1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuyển dịch cơ cấu theo ngành ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp

27 3K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển dịch cơ cấu theo ngành ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 199,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu tiểu luận kinh tế phát triển

Trang 1

1 Bùi Thị Yêu

(nhóm trưởng)

Tổng hợp bài của nhóm, viết phầnII: Thực trạng chuyển dịch cơ cấukinh tế ngành ở Việt Nam hiệnnay

9

2 Trần Thị Minh

Tâm

Phần III: Giải pháp chuyển dich

cơ cấu kinh tế ngành ở Việt Namhiện nay

4 Hà Đình Tuấn Đánh máy và làm powerpoint 9

5 Tô Quang Vinh Phần III: Giải pháp chuyển dịch

cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Namhiện nay

9

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 2

Bước vào sự nghiệp CNH – HĐH đất nước thì chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nói chung và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nói riêng là một yêu cầucần thiết, đặc biệt để đạt được mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trởthành một nước công nghiệp

Đi lên từ một nước nông nghiệp do vậy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếvới xu hướng giảm cơ cấu ngành nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỷ trọngngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ là cả một quá trình lâu dài vớimốc là năm 1986, đất nước ta bắt đầu tiến hành đổi mới toàn diện, lấy đổimới kinh tế làm trọng tâm

Cùng với những điều kiện khách quan và chủ quan thì sự chuyển dịch

cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay cũng đã đạt được những tựu nhất định song vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức đặt ra trướcmắt

Với đề tài “ Chuyển dịch cơ cấu theo ngành ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp” chúng em xin được đề cập đến một số vấn đề mà chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta đã và đang thực hiện, cùng với việc đề ra một số giải pháp góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong những năm tiếp theo

Do sự hiểu biết còn hạn chế nên bài tập lớn của nhóm chúng em còn nhiều thiếu sót mong thầy giáo chỉ dạy để những bài tập lớn của chúng em hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cám ơn thầy!

PHÂN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

THEO NGÀNH 1: Một số vấn đề cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

Trang 3

1.1: Khái niệm và phân loại cơ cấu kinh tế ngành.

1.1.1: Một số khái niệm.

* Cơ cấu kinh tế :

Cơ cấu kinh tế của một nền kinh tế quốc dân là tổng thể những mốiquan hệ về chất lượng và số lượng giữa các bộ phận cấu thành trong mộtthời gian và trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định

* Cơ cấu ngành kinh tế:

Cơ cấu ngành kinh tế là tương quan giữa các ngành trong tổng thể kinh

tế, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại cả về số và chất lượnggiữa các ngành với nhau

1.1.2: Phân loại cơ cấu kinh tế ngành

Từ đầu thế kỷ XIX, nhà kinh tế học Collin Class căn cứ vào tính chấtchuyên môn hóa của sản xuất đã chia thành 3 nhóm ngành : Khai thác tàinguyên thiên nhiên (gồm nông nghiệp và khai thác khoáng sản); Côngnghiệp chế biến; Sản xuất sản phẩm vô hình

Liên hiệp quốc (UN) sau này, căn cứ vào tính chất hoạt động sản xuất

đã chuyển hoạt động khai thác khoáng sản sang ngành công nghiệp và gọisản xuất sản phẩm vô hình là dịch vụ

1.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.

Cơ cấu ngành kinh tế là một phạm trù động, nó luôn luôn thay đổi theotừng thời kỳ phát triển bởi các yếu tố hợp thành cơ cấu không ổn định

Chuyển dịch cơ cấu ngành không chỉ là thay đổi về số lượng cácngành, tỷ trọng của mỗi ngành mà còn bao gồm sự thay đổi về vị trí, tínhchất mối quan hệ trong nội bộ cơ cấu ngành

Việc chuyển dịch cơ cấu ngành phải dựa trên cơ sở một cơ cấu hiện có

và nội dung của sự chuyển dịch là cải tạo cơ cấu cũ, lạc hậu hoặc chưa phùhợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện và bổ xung cơ cấu cũ nhằmbiến cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện đại và phù hợp hơn

2: Những chỉ tiêu và các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.

Cơ cấu GDP : trong quá trình CNH – HĐH, cơ cấu ngành nôngnghiệp ngày càng giảm, còn tỉ trọng và cơ cấu ngành công nghiệp và dịch vụngày càng tăng Trong điều kện khoa học công nghệ hiện đại, tỷ trọng ngànhdịch vụ là cao nhất, sau đó là công nghiệp, cuối cùng là nông nghiệp

Cơ cấu hàng xuất khẩu: Trong qua trình công nghiệp hóa, có sựchuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu từ những mặt hàng sơ chế sang nhữngloại sản phẩm chế biến dựa trên cơ sở công nghệ - kỹ thuật cao (lúc đầu làcác loại sản phẩm của công nghiệp chế biến sử dụng nhiều lao động, kỹthuật thấp như lắp ráp, sản phẩm dệt may, chế biến nông lâm thủy sản…

Trang 4

chuyển dần sang các loại sản phẩm sử dụng nhiều công nghệ kỹ thuật caonhư sản phẩm cơ khí chế tạo, hóa chất, điện tử…).

Cơ cấu lao động đang làm việc trong nền kinh tế trong quá trình côngnghiệp hóa lực lượng lao động làm việc trong lĩnh vực phi nông nghiệp ngàycàng tăng

2.1: Các nhân tố tác động đến chuyên dịch cơ cấu kinh tế ngành

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế chịu sự tác động của nhiều nhân tố

do đó việc phân tích các nhân tố này sẽ cho phép tìm ra một cơ cấu ngànhhợp lý Cả 5 nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế

* Nhóm nhân tố địa lý tự nhiên :

Vị trí địa lý , khí hậu, tài nguyên đất đai: Các nhân tố này ảnh hưởnglớn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Bởi vì nguyên tắc củachuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là phải tạo ra được cơ cấu kinh tế hợp lýtrên cơ sở sử dụng được hiệu quả mọi lợi thế so sánh Với mỗi đặc điểmkhác nhau về vị trí đị lý, khí hậu, đất đai, tài nguyên thì sẻ có một cách lựachọn cơ cấu ngành kinh tế khác nhau

* Nhóm nhân tố kinh tế xã hội.

Dân số và nguồn lao động: Nhân tố này tác động không nhỏ đến quátrình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Với đặc điểm dân số đông, nguồnlao động dồi dạo, cho nên trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tếtranh thủ lợi thế nguồn lao động dồi dào, nguồn lao động rẻ để phát triểnnhững ngành thu hút nhiều lao động để đào tạo

Nhân tố truyền thống lịch sử: Việc phát triển các ngành nghề tiểu thủcông nghiệp truyền thống cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình chuyểndịch cơ cấu ngành kinh tế Điều này không chỉ tạo ra những sản phẩm truyềnthống xuất khẩu mà còn tạo điều kiện cho các ngành dịch vụ

Nhân tố thị trường: Thị trường đặc biệt là cầu và cạnh tranh trên thịtrường trong và ngoài nước là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp và quyết địnhđầu tiên tới cơ cấu ngành kinh tế Chính cầu và xu thế vận động của thịtrường mà chúng ta đặt ra những mục tiêu cần vươn lên để thỏa mãn, là cơ

sở để đảm bảo tính thực thi và hiệu quả của phương án chuyển dịch cơ cấungành kinh tế

* Nhân tố khoa hoc công nghệ:

Tác động của khoa học công nghệ có ảnh hưởng nhều mặt đến cơ cấungành của nền kinh tế Ở nước ta yếu tố này đã thúc đẩy ra đời và thúc đẩymột số ngành dầu khí, điện tử … làm thay đổi quy mô tốc dộ phát triển củacác ngành chế biến, dịch vụ

* Nhân tố chính trị:

Trang 5

Sự ổn định về chính trị cũng là cơ sở thúc đẩy quá trình chuyển dịch

cơ cấu ngành theo hướng CNH – HĐH Ở nước ta nhờ có sự lãnh đạo cùngvới đường lối phát triển kinh tế - xã hội đúng đắn, vì vậy sau những năm đổimới, hiện nay nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong quá trìnhchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

* Nhân tố chính sách:

Những định hướng chiến lược và vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước

có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc hình thành cơ cấu ngành

Nếu chúng ta phó mặc cho sự tác động của thị trường thì sự hìnhthành cơ cấu ngành sẽ rất chậm, hỗn loạn Còn nếu nhàn nước can thiệp quásâu vào thị trường thì kinh tế sẽ không phát triển được Do đó sự kết hợpgiữa thị trường và chính sách của nhà nước hợp lý sẽ mang lại hiệu quảtrong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, đặc biệt là cơ cấu kinh tế ngành – “

Bộ khung xương” của nền kinh tế

3: Một số mô hình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tê.

3.1: Mô hình hai khu vực của Lewis

Giai thích về mối quan hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp trong quátrình tăng trưởng, nghiên cứu quá trình di chuyển lao động giữa hai khu vực

Cơ sở nghiên cứu : Dựa vào nhận định của Ricardo

+ Khu vực nông nghiệp có lợi nhuận cận biên giảm dần theo quy mô và tiếntới bằng 0

+ Ruộng đât có xu hướng cạn kiệt, lao động trong khu vực nông nghiệp vẫntiếp tục tăng dẫn đến hiện tượng dư thừa ngày càng phổ biến

+ Ricardo kết luận cần phải xây dựng và mở rộng khu vực công nghiệp đểcho nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng

Nội dung của mô hình

+ Khi lao động trong khu vực nông nghiệp tổng sản phẩm của khu vực nàytăng dần nhưng tốc độ tăng có xu hướng giảm dần và đạt tới một mức nào

đó mà sản phẩm cận biên của lao động sẽ bằng 0 (MPR=0)

+ Trong nông nghiệp sảy ra hiện tượng dư thừa lao động ,mức tiền công trảcho người lao động được tính bằng mức tiền công tối thiểu

+ Trong lĩnh vực công nghiệp để thu hút được lao động trong lĩnh vực nôngnghiệp thì phải trả tiền công cao hơn

+ Trong giai đoạn này đường cung về lao động nằm ngang hoàn toàn co giãnvới giá lao động, khu vực công nghiệp muốn thu hút lao động thì phải trảmức tiền công cao hơn, đường cung lúc này có xu hướng dốc lên theo quymô

3.2: Mô hình hai khu vực của trường phái tân cổ điển

Khu vực công nghiệp là là yếu tố quyết định nhất và trực tiếp đến tăngtrưởng kinh tế

Trang 6

Nông nghiệp, ruộng đất không có điểm dừng, sản phẩm cận biên luôndương, tiền công của người lao động được trả theo mức sản phẩm cận biên,đường cung của lao động trong khu vực nông nghiệp có xu hướng dốc lên Trong công nghiệp tiền công có xu hướng tăng lên ngay từ giai đợn thuhút lao động nông nghiệp, bởi vì MPR trong nông nghiệp luôn dương; do laođộng chuyển dịch khỏi nông nghiệp làm cho sản lượng nông nghiệp giảm,giá nông sản cao dẫn đến tiền lương cũng phải trả cao hơn.

Do vậy phải đầu tư cho nông nghiệp ngay từ đầu giảm áp lực tăng giákhi có chuyển dịch lao động.Trong công nghiệp cần phải đầu tư chiều sâu đểgiảm cầu về lao động

PHẦN II: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO

NGÀNH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.

1: Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay.

Trang 7

* Do yêu cầu tất yếu của CNH – HĐH.

Tại Đại hội Đảng năm 1986, Đảng và nhà nước ta đã đề ra đường lốiđổi mới đất nước, tiến hành công cuộc đổi mới đất nước bước vào công cuộcCNH – HĐH, hội nhập quốc tế Do đó để phù hợp với nội dung của côngcuộc CNH – HĐH đòi hỏi đất nước ta phải chuyển dịch cơ cấu ngành kinh

tế, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm tỉ trọngngành nông – lâm – ngư nghiệp Rút ngắn khoảng cách về kinh tế giữa nước

ta với thế giới, đồng thời nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa các doanhnghiệp và thị trường nước ta với quốc tế

* Do yêu cầu của phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Qúa trình hình thành và phát triển các ngành kinh tế (công nghiệp,nông nghiệp, dịch vụ), đặc biệt là những ngành có hàm lượng khoa học cao,

sự xuất hiện các vùng sản xuất chuyên canh tập trung, không chỉ là biểu hiệncủa sự phát triển của lực lượng sản xuất, phát triển cơ sở vật chất – kỹ thuậttrong tiến trình CNH – HĐH mà còn làm cơ cấu kinh tế thay đổi hợp lý Nghĩa là: trong nền kinh tế thị trường như nước ta hện nay, đòi hỏi cácngành kinh tế trọng yếu công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ cần phải cóphương hướng chuyển dịch hợp lý và hiện đại thông qua việc áp dụng khoahọc kỹ thuật công nghệ tiên tiến

Sự phát triển mạnh mẽ ngành công nghiệp sẽ tạo ra tư liệu sản xuấtcho ngành nông nghiệp, để ngành nông nghiệp ngày càng sản xuất đượcnhiều sản phẩm đạt chất lượng tốt mà lực lượng sản xuất tập trung trongngành này ngày càng giảm hơn

Mạng lưới dịch vụ với tư cách một ngành kinh tế phát triển có thể phục

vụ tốt hơn cho sự phát triển mạnh mẽ cách ngành công nghiệp và nôngnghiệp

Đồng bộ các ngành kinh tế then chốt có xu hướng phát triển mạnh mẽ

về chất và phân phối một cách hợp lý về lượng sẽ tạo điều kiện để các thànhphần kinh tế phát triển, các vùng kinh tế trọng điểm phát triển…do vậy nềnkinh tế quốc dân tăng trưởng vững mạnh, chính trị xã hội ổn định lâu dài,dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh

Do yêu câu tất yếu của việc nâng cao sức cạnh tranh trong thời kì hộinhập kinh tế khu vực và quốc tế Mở cửa nền kinh tế là nhu cầu cấp bách đốivới nền kinh tế nước ta Trong việc mở cửa, hội nhập phải đẩy mạnh xuấtkhẩu, coi xuất khẩu là hướng ưu tiên, trọng điểm, giảm thiểu lượng tư liệusản xuất cũng như hàng hóa nhập khẩu Như vậy kinh tế trong nước mớiphát triển nhanh, thu nhập, đời sống của nhân dân mới được nâng cao

Trang 8

Mở rộng quan hệ kinh tế giữa nước ta với các nước khác trở thành mộttất yếu kinh tế, tạo khả năng để đất nước tranh thủ vốn công nghệ, kĩ thuật,kinh nghiệm tổ chức ,quản lý …nâng cao tỉ trọng kinh tế ngành công nghiệp Muốn xây dựng nền kinh tế mới, tất yếu phải chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế để vừa hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu Như vậy để đưa đấtnước giàu mạnh, để đạt được mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trởthành một nước công nghiệp, thì chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là một tấtyếu.

2: Những yếu tố tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Việt Nam hiện nay

2.1: Trong nước.

2.1.1:Yếu tố tự nhiên.

Tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên thiên nhiên nước ta phong phú và

đa dạng, với những điều kiện tự nhiên: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa mưanhiều, hệ thống sông ngòi dày đặc cung cấp nước và sa cho vùng vensông ,đặc biệt là vùng ĐBSH và ĐBSCL, cùng với đó nước ta có đường bờbiển dài với diện tích hơn 1 triệu km2 tạo điều kiện cho phát triển nông – lâm– ngư nghiệp Trước đây tỉ trọng ngành công nghiệp luôn chiếm tỉ trọng caohơn trong cơ cấu ngành kinh tế Bên cạnh đó điều kiện tự nhiên như tàinguyên rừng, khoáng sản … cũng tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp,đặc biệt là công nghiệp chế biến – nguồn nguyên liệu do khu vực I cung cấpphát triển nhanh chóng Điều kiện tự nhiên cuãng tạo điều kiện để phát triểncác ngành dịch vụ như du lịch, nhàn hàng, khách sạn…

Như vậy điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên sẽ tạo điều kiệnthuận lợi trước tiên là các ngành nông – lâm – ngư nghiệp để cung cấpnguyên liệu cho ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến và dịchvụ

Như vậy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành sẽ giúp nước ta tậndụng một cách hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, vừa mang lại lợi íchkinh tế cao vừa phù hợp với tiên trình đổi mới đất nước

2.1.2: Yếu tố kinh tế - kỹ thuật.

- Dân số và nguồn lao động: Dân số nước ta hiện nay gần 88 triệu người, cơcấu dân số trẻ, đây là nguôn cung cấp lao động dồi đào, hơn nữa hơn 90%biết chữ Đội ngũ nhân lực không ngừng được nâng cao nhờ chính sách pháttriển y tế, giáo dục … của Đảng và Nhà nước cùng với đó là đời sống nhândân ngày càng được cải thiện, điều đó góp phần không nhỏ vào việc nângcao trình độ cho người lao động về số lượng cũng như chất lượng lao độngnước ta hiện nay cho phép sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thuận lợihơn Đồng thời chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ngành sẽ góp phần tạo

Trang 9

công việc cho người lao động, giảm gánh nặng cho đất nước trước thựctrạng tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn nan giải như hiện nay.

- Chính trị và xã hội: Nước ta có nền chính trị tương đối ổn định, với sự lãnhđạo của Đảng và Nhà nước, nhân dân cùng nhau xây dựng đất nước giàumạnh Nhận thấy để hội nhập được với nền kinh tế thế giới, Đảng và Nhànước ta đã tiến hành đổi mới từ năm 1986 đến nay cùng với đó là tiến trìnhCNH – HĐH, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Công cuộc đổi mới kihn tế cũng

đã đạt được những thành tựu to lớn

2.1.3: Yếu tố khoa học – công nghệ.

- Khoa học – công nghệ là một yếu tố cần thiết và không thể thiếu đối vớiviệc chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trước đây chúng ta sử dụng máy móc lạchậu, chủ yếu là những sản phẩm đã sử dụng được mua lại từ nước ngoài nênhiệu suất thấp Nhưng từ năm 2006 nước ta gia nhập Tổ chức thương mạithế giới (WTO) thì Vốn đầu tư nước ngoài (HDI) và Nguồn vốn viện trợphát triển (ODA) chính thức tăng nhanh, đặc biệt là từ năm 2010 trở lại đây

Do vậy máy móc, kỹ thuật hiện đại đã được đáp ứng, tạo điều kiện thuận lợicho sản xuất kịp thời, chất lượng và nhanh chóng

an ninh quốc gia, ổn định phát triển kinh tế - xã hội

Xu thế toàn cầu hóa kinh tế quốc tê hiện nay có tác động rất mạnh mãđến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu kinh tếngành, để theo kịp các nước đang phát triển nước ta phải có một cơ cấu kinh

tế hợp lý, tăng tỷ trọng công nghiêp& xây dựng và dịch vụ lên, giảm tỷ trọngngành nông – lâm – ngư nghiệp trong cơ cấu kinh tế hợp lý

3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Việt Nam hiện nay.

Sau công cuộc đổi mới đât nước năm 1986, nước ta có nhiều thuận lợihơn trong việc phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt với sự kiện năm 2007 –Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới( WTO) Nhờ đó mà Việt Nam trở thành đối tác của nhiều quốc gia, nângcao vị thế của đất nước trên trường quốc tế và khu vực Hội nhập quốc tế

Trang 10

vừa tạo ra những cơ hội để nước ta phát triển kinh tế, cũng đồng thời tạo ranhiều khó khăn khi mà nền kinh tế của nước ta còn nhiều khó khăn, lạc hậulại phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trên đấu trường quốc tế Để khắcphục những mặt bất lợi, đồng thời tận dụng một cách tối đa những lợi thếsẵn có Đảng và Nhà nước đã tiến hành đổi mới trên mọi mặt của đời sốngkinh tế - xã hội, trong đó lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm và chuyển dịch

cơ cấu ngành là mục tiêu quan trọng

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta trong những nămgần đây đã đạt được nhiều thành tựu, cơ cấu ngành có sự chuyển dịch rõ rệt

Bảng 2.1:Tăng trưởng và cơ cấu ngành kinh tế thời kỳ 2007-2011.

Trang 11

Nhìn chung ngành dịch vụ có tốc độ tăng GDP cao nhất và ổn địnhhơn so với 2 ngành còn lại với tốc độ tăng dao động trong khoảng 6% - 8%

từ 2007 đến 2011 Cuộc khủng hoảnng kinh tế thế giới năm 2009 đã làmgiảm tốc độ tăng ngành dịch vụ xuống 6,63% tuy nhiên đến năm 2010 con

số này là 7,52% và 2011 là 6,99% Ngàng công nghiệp-xây dựng là ngành

có tốc độ tăng nhanh thứ 2 sau dich vụ với 5,53% năm 2011; ngành lâm-ngư nghiệp tuy có tăng nhưng tốc độ tăng nhỏ nhất với 1,83% năm

nông-2009 và 4% năm 2011 Ngành công nghiệp-xây dựng có cơ cấu GDP caonhất với 40,25% năm 2011; cơ cấu GDP ngành dịch vụ cũng chiếm tỷ trọngkhá cao trong cơ cấu GDP theo ngành kinh tế và rất ổn định qua các năm vớimức hơn 38% trong 4 năm và tăng từ 38,12% (2007) lên 38,3% ( 2010) dù

tỷ lệ tăng không cao nhưng nhìn chung cơ cấu GDP ngành dịch vụ ổn định

tỷ trong cao nhất, sau đó đến ngành dịch vụ và ngành nông-lâm-ngư nghiệpchiếm tỷ trọng thấp nhất

Đó là tín hiệu đáng mừng với nền kinh tế nước ta, sự chuyển dịch cơ cấungành cũng góp phần không nhỏ vào GDP/ đầu người, xuất nhập khẩu ởViệt Nam

Bảng 2.2: Một số kết quả Việt Nam đạt được trong giai đoạn 2007 – 2010

Trang 12

Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và chuyển dịch cơcấu ngành kinh tế nói riêng đã làm thay đổi sự phát triển cơ cấu ngành kinh

tế nói riêng đã làm thay đổi sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta Có thểthấy GDP, GDP/ đầu người, xuất khẩu tăng lê từ 2007 đến năm 2010, vị thếcủa đất nước được tăng lên một bước trên trường quốc tế

4: Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.

4.1: Chuyển dịch cơ cấu ngành nông - lâm – ngư nghiệp.

Mặc dù xu hướng chuyển chung của cơ cấu kinh tế hiện nay là giảm tỷtrọng ngành nông – lâm – ngư nghiệp nhưng với hoàn cảnh đất nước là mộtnước xuất phát điểm là một nước nông nghiệp, vì vậy tỷ trọng ngành nông –lâm – ngư nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ khá lớn (năm 2010 là 21,6%) , trong nội

bộ ngành nông – lâm – ngư nghiệp cũng có sự chuyển dịch giữa các ngành

Bảng 2.3:Tỷ lệ tăng (giảm) GDP và giá trị sản xuất ngành nông-lâm-ngư nghiệp giai đoạn từ 2007-2011.

Đơn vị: % n v :%ị: %

2007 2008 2009 2010 2011Tổng sản phẩm trong nước

– GDP (Tỷ lệ % tăng so

với năm liền trước )

3,43 3,79 1,83

2,78

4

Phần trăm tăng (giảm) của

giá trị sản xuất nông

nghiệp

2,9

5,4

2,2 4,2

4,8

Phần trăm tăng (giảm) giá

trị sản xuất lâm nghiệp

1 2,2 3,8 4,6 5,7

Phần trăm tăng (giảm) giá

trị sản xuất ngư nghiệp

Riêng trong nội bộ ngành nông – lâm – ngư nghiệp thì giá trị sản xuấtngành lâm nghiệp có xu hướng tăng lên nhờ chính sách giao đất, giao rừng,

Trang 13

trồng và bảo vệ rừng một cách có kế hoạch của Đảng và Nhà nước ta trongnhững năm gần đây để thực hiện mục tiêu tiến tới phát triển bền vững.

Giá trị sản xuất ngành ngư nghiệp giảm nhanh từ năm 2007 với tỷ lệtăng là 11% xuống còn 6,7% năm 2008 và ổn định trong những năm sau đó Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp có tỷ lệ tăng không ổn định, năm

2008 có tỷ lệ tăng cao nhất là 5,4% nhưng đến năm 2009 lại chỉ có tốc độtăng 2,2% và năm 2010 và 2011 con số này là 4% Hiện nay nông nghiệp đã

áp dụng khoa học kỹ thuật và sản xuất, do vậy giá trị sản xuất ngày càngtăng, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện

Như vậy trong nội bộ ngành nông – lâm – ngư nghiệp, tỷ lệ tăng ngànhlâm nghiệp là cao nhất, sau đó là ngành ngư nghiệp, so với hai ngành ngưnghiệp và lâm nghiệp thì nông nghiệp có giá trị sản phẩm thấp hơn Vì vậychính sach của Đảng và Nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu nội bộ khuvực I là giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng tỷ trọng ngàng ngưnghiệp

4.2: Chuyển dịch cơ cấu ngành Công nghiệp – Xây dựng.

*Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.

Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, là khu vực chủ đạo củanền kinh tế quốc dân Trình độ phát triển và cơ cấu của công nghiệp là mộttrong những căn cứ đánh giá trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia Vìvậy Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng tới chuyển dịch cơ cấu kinh tếngành công nghiệp hteo hướng chuyên môn hóa

Bảng 2.4: Tỷ lệ tăng giá trị sản xuất ngành công nghiệp – xây dựng theo khu vực kinh tế giai đoạn 2007 -2010

Đơn vị: % n v : %ị: %

2007 2008 2009 2010

Tỷ lệ gia tăng giá trị sản xuất

ngành công nghiệp – xây

dựng

Khu vực kinh tế nhà nước 10,3 4 3,7 7,4

Khu vực kinh tế ngoài nhà

Ngày đăng: 09/09/2013, 17:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Một số kết quả Việt Nam đạt được trong giai đoạn 2007 – 2010. - Chuyển dịch cơ cấu theo ngành ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.2 Một số kết quả Việt Nam đạt được trong giai đoạn 2007 – 2010 (Trang 11)
Bảng 2.3:Tỷ lệ tăng (giảm) GDP và giá trị sản xuất ngành nông-lâm-ngư nghiệp giai đoạn từ 2007-2011. - Chuyển dịch cơ cấu theo ngành ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.3 Tỷ lệ tăng (giảm) GDP và giá trị sản xuất ngành nông-lâm-ngư nghiệp giai đoạn từ 2007-2011 (Trang 12)
Bảng 2.4: Tỷ lệ tăng giá trị sản xuất ngành công nghiệp – xây dựng theo khu vực kinh tế giai đoạn 2007 -2010 - Chuyển dịch cơ cấu theo ngành ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.4 Tỷ lệ tăng giá trị sản xuất ngành công nghiệp – xây dựng theo khu vực kinh tế giai đoạn 2007 -2010 (Trang 13)
Bảng 2.5: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo - Chuyển dịch cơ cấu theo ngành ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.5 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w