1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng tổ hợp khiêu vũ thể thao cơ bản phát triển khả năng phối hợp vận động cho trẻ 4 5 tuổi tại trường mầm non xuân hòa phúc yên vĩnh phúc

82 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC MẦM NONNGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH ỨNG DỤNG TỔ HỢP KHIÊU VŨ THỂ THAO CƠ BẢN PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG PHỐI HỢP VẬN ĐỘNG CHO TRẺ 4 - 5 TUỔI TRƯỜNG MẦM NON

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH

ỨNG DỤNG TỔ HỢP KHIÊU VŨ

THỂ THAO CƠ BẢN PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG PHỐI HỢP VẬN ĐỘNG CHO TRẺ 4 - 5 TUỔI TRƯỜNG MẦM

NON XUÂN HÒA - PHÚC YÊN - VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Giáo dục mầm non

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH

ỨNG DỤNG TỔ HỢP KHIÊU VŨ

THỂ THAO CƠ BẢN PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG PHỐI HỢP VẬN ĐỘNG CHO TRẺ 4 - 5 TUỔI TRƯỜNG MẦM

NON XUÂN HÒA - PHÚC YÊN - VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Giáo dục mầm non

Người hướng dẫn khóa học

ThS Đỗ Đức Hùng

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Giáo dục Mầm non,khoa Giáo dục Thể chất đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiêncứu đề tài để em có cơ hội tìm hiểu và hoàn thành khóa luận tốt nghiêp này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy Đỗ Đức Hùng, người

đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá trình nghiên cứu tài liệu đểhoàn thành khóa luận

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Ứng dụng tổ hợp khiêu vũ thể thao cơ bản

phát triển khả năng phối hợp vận động cho trẻ 4 - 5 tuổi tại Trường Mầm non Xuân Hòa” là kết quả đã nghiên cứu qua các đợt kiến tập và đợt thực tập

tại trường Mầm non Xuân Hòa Trong quá trình nghiên cứu đề tài có sử dụngmột số tài liệu tham khảo của các tác giả khác Tuy nhiên, đó chỉ là những tàiliệu tham khảo để hoàn thành khóa luận Đề tài nghiên cứu và nội dung khóaluận tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực không có sự trùng lặp với kết quả củatác giả khác

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm với lời cam đoan này

Hà Nội, tháng 5 năm 2019.Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa của đề tài 3

4 Các đóng góp mới của đề tài 3

5 Giả thuyết khoa học 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục thể chất trong trường học 4

1.2 Một số khái niệm 6

1.2.1 Khái niệm giáo dục thể chất, khái niệm trẻ mầm non 6

1.2.2 Khái niệm chung về khiêu vũ thể thao

7 1.2.3 Đặc điểm và đặc trưng của từng điệu nhảy trong khiêu vũ thể thao

8 1.2.4 Giáo dục thể chất cho trẻ em mầm non 13

1.3 Đặc điểm tâm - sinh lý của trẻ em lứa tuổi mầm non 4-5 tuổi 13

1.3.1 Đặc điểm tâm lý của trẻ em lứa tuổi mầm non 4-5 tuổi

13 1.3.2 Đặc điểm sinh lý của trẻ em lứa tuổi mầm non 4-5 tuổi

17 1.4 Đặc điểm phát triển thể chất của trẻ 4 - 5 tuổi 20

1.5 Phương pháp phát triển khả năng phối hợp vận động cho trẻ 4 - 5 tuổi 24

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

27 2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu 27

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 27

2.2.2 Phương pháp quan sát sư phạm 27

2.2.3 Phương pháp phỏng vấn tọa đàm 28

2.2.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm 28

Trang 7

2.2.6 Phương pháp toán học thống kê .29

2.3 Tổ chức nghiên cứu .30

2.3.1 Thời gian nghiên cứu .30

2.3.2 Địa điểm nghiên cứu .31

2.3.3 Đối tượng nghiên cứu .31

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

32

3.1 Thực trạng công tác giáo dục thể chất và khả năng phối hợp vận động củatrẻ 4 - 5 tuổi ở trường Mầm non Xuân Hòa 323.1.1 Thực trạng công tác giáo dục thể chất đối với trẻ 4 - 5 tuổi ở trườngmầm non Xuân Hòa 323.1.2 Lựa chọn các bài test nhằm đánh giá khả năng phối hợp vận động củatrẻ 4 - 5 tuổi ở trường mầm non Xuân Hòa 353.1.3 Thực trạng khả năng phối hợp vận động của trẻ 4 - 5 tuổi trường mầmnon Xuân Hòa 403.2 Ứng dụng, đánh giá hiệu quả của tổ hợp khiêu vũ thể thao cơ bản pháttriển khả năng phối hợp vận động cho trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi trường mầm nonXuân Hòa 433.2.1 Lựa chọn tổ hợp khiêu vũ thể thao cơ bản cho trẻ 4 - 5 tuổi trường mầmnon Xuân Hòa 433.2.2 Đánh giá hiệu quả tổ hợp khiêu vũ thể thao .46

3.2.2.1 Tổ chức thực nghiệm .46

3.2.2.2 Đánh giá hiệu quả tổ hợp khiêu vũ thể thao cho trẻ 4 - 5 tuổi trườngmầm non Xuân Hòa 48

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .

56

TÀI LIỆU THAM KHẢO .

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

Thể

Bảng

Bảng 3.1 Chương trình giờ học thể chất đối với trẻ 4 - 5 tuổi

Bảng 3.2 Kết quả quan sát các bài tập trong giờ học giáo

dục thể chất để phát triển vận động cho trẻ 4-5 tuổi 34Bảng 3.3 Kết quả phỏng vấn giáo viên về vấn đề liên quan

đến phát triển khả năng vận động cho trẻ ở trườngmầm non Xuân Hòa (n=20)

35

Bảng 3.4 Kết quả lựa chọn các bài test đánh giá khả năng

phối hợp vận động cho trẻ 4 - 5 tuổi trường mầmnon Xuân Hòa (n=20)

37

Bảng 3.5 Tiêu chí đánh giá của bài các test được sử dụng

Bảng 3.6a Kết quả kiểm tra khả năng phối hợp vận động của

trẻ 4 tuổi trường mầm non Xuân Hòa trước thựcnghiệm

41

Bảng 3.6b Kết quả kiểm tra khả năng phối hợp vận động của

trẻ 5 tuổi trường mầm non Xuân Hòa trước thựcnghiệm

42

Bảng 3.7 Kết quả phỏng vấn lựa chọn các điệu nhảy và các

vũ hình cơ bản ứng dụng đánh giá khả năng phốihợp vận động cho trẻ 4 - 5 tuổi trường Mầm nonXuân Hòa (n=20)

44

Trang 9

Bảng 3.9a Kết quả kiểm tra khả năng phối hợp vận động của

trẻ 4 tuổi trường mầm non Xuân Hòa sau thựcnghiệm

49

Bảng 3.9b Kết quả kiểm tra khả năng phối hợp vận động của

trẻ 5 tuổi trường mầm non Xuân Hòa sau thựcnghiệm

50

Biểu đồ

Biểu đồ 1 Sự phát triển giá trị trung bình trước và sau thực

Biểu đồ 2 Sự phát triển giá trị trung bình trước và sau thực

Biểu đồ 3 Sự phát triển giá trị trung bình trước và sau thực

Biểu đồ 4 Sự phát triển giá trị trung bình trước và sau thực

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Từ trước tới nay, luôn trung thành với học thuyết Mác - Lê Nin, Đảng,nhà nước ta và Hồ Chủ Tịch rất chú ý đến vấn đề giáo dục toàn diện cho cácthế hệ thanh niên, thiếu niên, học sinh, sinh viên trong các trường học từ bậchọc nhỏ nhất là mầm non đến các bậc học cao hơn là tiểu học, trung học, phổthông cho tới đại học,… thường xuyên quan tâm đến tập luyện thể dục thểthao (TDTT) và coi đó là mục tiêu quan trọng trong sự nghiệp giáo dục cộngsản chủ nghĩa cho thanh thiếu niên, nhi đồng Với tư tưởng chỉ đạo đó Đảng

và nhà nước ta không ngừng tạo ra những điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi,

để biến học thuyết phát triển con người toàn diện thành hiện thực trong đờisống xã hội [4]

Trích dẫn “Giáo dục thể chất (GDTC) là một bộ phận quan trọng của

giáo dục phát triển toàn diện Đặc biệt là GDTC ở lứa tuổi mầm non có ýnghĩa quan trọng góp phần rèn luyện sức khỏe, để giúp trẻ có khả năng thíchnghi tốt với môi trường sống, hình thành ở trẻ tính cách độc lập Thái độ yêuthích tập luyện TDTT, tích cực vận động tập luyện Phát triển khả năng sángtạo, ghi nhớ có chủ đích Rèn luyện sức nhanh, sức bền, huấn luyện khả năngphối hợp vận động các bộ phận trên cơ thể một cách khéo léo nhịp nhàng quatập luyện và các loại hình bài tập khác nhau Từ đó góp phần giúp trẻ phát

triển cả về thể chất và tinh thần”.

“Giáo dục thể chất giữ vị trí vô cùng quan trọng trong quá trình phát

triển của con người nói chung và trẻ em nói riêng Nhận thấy tầm quan trọngcủa GDTC, Đảng và nhà nước ta trong nhiều năm gần đây đã đặc biệt chútrọng đến việc quan tâm chăm sóc, giáo dục trẻ em nhất là trẻ em lứa tuổimầm non, giúp trẻ phát triển một cách toàn diện cả về thể chất và tinh thần,

phát triển khả năng sáng tạo, khả năng phối hợp vận động cho trẻ” [10].

Trích dẫn “Nhảy múa từ xa xưa là một trong những bản năng của con

người Khiêu vũ là sự kết tinh của nghệ thuật tôn vinh những vẻ đẹp của conngười Dựa trên bản năng đó “khiêu vũ thi đấu” đã được hình thành Khiêu vũthi đấu được nhìn nhận như một hành động giải trí Gần đây đã được đổi tênthành DANCE SPORT và được chấp nhận hầu như trên khắp thế giới Tuy

Trang 11

nhiên, trong quá trình ứng dụng các tổ hợp khiêu vũ thể thao (KVTT) cơ bảncho trẻ em còn gặp nhiều vấn đề khó khăn như là thể trạng của trẻ chưa đượctốt, năng lực của một số trẻ còn yếu, cơ thể của trẻ phát triển chưa ổn định,khả năng vận động, phối hợp vận động còn hạn chế, các thao tác còn chưa

khéo léo nhịp nhàng” [9].

Ngoài ra cơ sở vật chất ở trường học còn chưa đầy đủ, chưa đáp ứngđược nhu cầu giáo dục và tập luyện các bài tập thể chất Chính vì vậy, cầnphát triển thêm các bài tập thể chất đặc biệt là việc ứng dụng tổ hợp KVTT cơbản cho trẻ em trong các trường mầm non ở nước ta là một trong những vấn

đề cần được Đảng và nhà nước triển khai một cách toàn diện và mạnh mẽ.Nhằm tạo điều kiện giúp cho trẻ phát triển tốt khả năng phối hợp vận động vàkhả năng khéo léo tự tin cho trẻ

Tại trường mầm non Xuân Hòa môn KVTT chưa được đưa vào để giúpcho học sinh phát triển về vận động Tuy nhiên trong các hoạt động thi đuavăn nghệ hay các cuộc thi như “bé khỏe bé tài năng”, “bé ngoan thi tài”… đều

có những tiết mục có nội dung khiêu vũ, nhảy hiện đại, múa Các nội dungnày thường được các cô giáo, huấn luyện viên KVTT hướng dẫn trẻ tập luyệncác động tác để trở thành một bài thi mới lạ và phong phú

Về hướng nghiên cứu khiêu vũ thể thao đã có một số đề tài: Tác giảNguyễn Thị Hoài Phương (2009), tác giả Nguyễn Thị Thanh Xuân (2010), tácgiả Đào Thị Hường (2012), tác giả Trần Thị Thảo (2016) Tuy nhiên, các đềtài mới tập trung nghiên cứu ở đối tượng là sinh viên, học sinh Còn tại trườngMầm non Xuân Hòa thì hướng nghiên cứu KVTT chưa có ai nghiên cứu vềvấn đề này

Từ cơ sở lý luận trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng tổ hợp khiêu vũ thể thao cơ bản phát triển khả năng phối hợp vận động cho trẻ 4 - 5 tuổi trường Mầm Non Xuân Hòa”.

2 Mục đích nghiên cứu

Nhằm đưa ra tổ hợp KVTT cơ bản và ứng dụng vào bài giảng giáo dụcthể chất cho trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non Xuân Hòa Từ đó phát triển khảnăng phối hợp vận động cho trẻ, tạo cho trẻ tính linh hoạt trong vận động và

xử lý tình huống

Trang 12

3 Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Mang tính ứng dụng cao trong GDTC

Ý nghĩa thực tiễn: Bổ sung thêm phương tiện GDTC cho trẻ tại cáctrường mầm non

4 Các đóng góp mới của đề tài

- Lựa chọn được tổ hợp KVTT cơ bản phát triển khả năng phối hợp vậnđộng đối với trẻ 4 - 5 tuổi trường mầm non Xuân Hòa

- Phát triển khả năng phối hợp vận động cho trẻ 4 - 5 tuổi trường mầmnon Xuân Hòa

- Tạo phương tiện, các trang thiết bị dạy học gây hứng thú cho trẻ thamgia tập luyện trong giờ vận động

5 Giả thuyết khoa học

Nếu đưa ra các tổ hợp KVTT cơ bản phù hợp với trẻ mẫu giáo 4 - 5tuổi, thì khả năng phối hợp vận động của trẻ được phát triển và nâng cao, tạotiền đề phát triển vận động cho trẻ Ngoài ra, có thể tham gia giao lưu vănnghệ giữa các trường, các lớp khác nhau

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục thể chất trong trường học

Trích dẫn “Thể dục thể thao (TDTT) là một bộ phận của nền văn hóa

nhân loại Xuất phát từ lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, căn cứ vào điềukiện kinh tế xã hội Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra những quan điểm vềTDTT tương ứng với từng giai đoạn cách mạng của đất nước nhằm phục vụnhiệm vụ chiến lược của Đảng và của Dân tộc Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngườikhai sinh ra nền TDTT mới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, từxưa Bác Hồ kính yêu luôn coi trọng công tác TDTT và Bác đã khẳng địnhTDTT là một trong những phương tiện giáo dục giúp con người phát triển

toàn diện phục vụ lợi ích của giai cấp, lợi ích của xã hội” Quan điểm đó của

Người đã được Đảng và Nhà nước thực hiện xuyên suốt trong quá trình lãnhđạo cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và tiến lên xây dựng Chủ Nghia XãHội (CNXH)

Trích dẫn “Chăm sóc sức khỏe, tăng cường thể chất của nhân dân được

coi là nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Chính phủ Nhiệm vụ xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc đòi hỏi nhân dân ta phải có sức khỏe dồi dào, thể chất cườngtráng… Tập luyện TDTT là một biện pháp hiệu quả giúp tăng cường lựclượng sản xuất và lực lượng quốc phòng của nước nhà, đó chính là quan điểmcủa Đảng ta về sự phát triển sự nghiệp thể dục thể thao Việt Nam dân chủ

cộng hòa Dân cường nước thịnh Cho đến nay, Đảng và Nhà nước vẫn không

ngừng quan tâm, chỉ đạo ngành thể dục, thể thao nước nhà nỗ lực phấn đấuthực hiện bằng được mục tiêu quan trọng này Trong mỗi kỳ đại hội Đảngtoàn quốc hoặc trong từng nhiệm kỳ, Trung ương Đảng đều ban hành cácNghị quyết, Chỉ thị, Thông tri về TDTT nói chung và TDTT trường học nói

riêng” [4].

“Luật Thể dục, thể thao được Quốc hội khóa XI chính thức thông qua

tại kỳ họp thứ 10 ngày 29 tháng 11 năm 2006 là văn bản pháp lý quan trọngđối với công tác quản lý thể dục, thể thao trong thời kỳ đổi mới, tạo hành lang

Trang 14

pháp lý cho TDTT Việt Nam phát triển đúng định hướng: vì sức khỏe và hạnh

phúc của nhân dân, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc” Trong chỉ thị

36/CT - TW ngày 24/3/1994 về công tác TDTT trong giai đoạn mới: “Pháttriển TDTT là một bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế - xãhội của Đảng và Nhà nước nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người,công tác TDTT phải góp phần tích cực nâng cao sức khỏe, thể lực, giáo dụcnhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn hóa,tinh thần của nhân dân, nâng cao năng suất lao động xã hội và sức chiếnđấu của các lực lượng vũ trang” Qua đó nêu lên vai trò của TDTT đối vớiviệc nâng cao sức khỏe cho mọi người, đổi mới chương trình đào tạo nhằmnâng cao thành tích TDTT, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ,chuyên gia về TDTT nhằm nâng cao uy tín TDTT nước nhà trên quốc tế [4]

Trích dẫn “Theo quan điểm chủ trương của Đảng và Nhà nước, GDTC

là một bộ phận rất quan trọng của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa, mục đíchnhằm đào tạo các thế hệ trẻ phát triển toàn diện, có tri thức, có đạo đức vàhoàn thiện thể chất Trong các trường học, giáo dục thể chất góp phần bồidưỡng học sinh, sinh viên có sức khỏe dồi dào, có thể chất cường tráng, có ý

chí nghị lực để kế tục sự nghiệp của Đảng và nhân dân một cách đắc lực.”

“Tư tưởng của học thuyết Mác - Lê Nin về TDTT đã được cụ thể hóa

trong các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính phủ và của Hồ Chủ Tịch HồChủ Tịch - vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam lúc sinh thời rất quantâm đến các hoạt động TDTT, lịch sử đã chứng minh: Bác là người khai sinh,người sáng lập nền TDTT cách mạng nước ta Tư tưởng xây dựng nền TDTTcủa nước ta đã bao trùm lên tư tưởng của mỗi cá nhân, là nghĩa vụ của mỗingười dân yêu nước, khẳng định được vai trò của TDTT đối với đời sống xãhội, là nhu cầu khách quan của một xã hội phát triển Mục tiêu cao đẹp củaTDTT là bảo vệ, tăng cường sức khỏe của bản thân, góp phần làm tăng năng

suất của công việc, làm phát triển đất nước”.

“Đường lối quan điểm của Đảng đối với TDTT được thể hiện ở nhiềunghị quyết các chỉ thị trong suốt thời kỳ lãnh đạo cách mạng dân tộc, dân chủnhân dân và tiến lên xây dựng CNXH, qua các thời kỳ Đại Hội Đại biểu toànquốc của Đảng: Từng bước xây dựng nền TDTT XHCN phát triển cân bằng,

Trang 15

có tính chất dân tộc, khoa học và nhân dân Công tác TDTT cần coi trọng,nâng cao chất lượng GDTC trong các trường học, tổ chức vận động nhân dân

và hướng dẫn cho nhân dân rèn luyện cơ thể hàng ngày” [3]

Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng đến việc giáo dục và phát triển toàndiện cho trẻ nhỏ, từ trẻ mầm non đến học sinh, sinh viên Từ đó Đảng và Nhànước luôn luôn tạo điều kiện giáo dục, kinh tế và xã hội thuận lợi, để giúp choviệc phát triển toàn diện cho trẻ trong đời sống hiện nay [3]

Giáo dục toàn diện là mục tiêu luôn luôn được Đảng và nhà nước luônquan tâm, nhằm chuẩn bị tốt về cả về tinh thần, thể chất và trí tuệ cho trẻ.Muốn xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh trước hếtcon người phải phát triển toàn diện, tức là không chỉ phát triển về mặt trí tuệ,đạo đức mà còn phải khỏe mạnh cường tráng về mặt thể chất

“Nhiệm vụ và mục tiêu của TDTT trong trường học là nâng cao sức

khỏe, đảm bảo sự phát triển bình thường của cơ thể học sinh, phát triển các tốchất thể lực và kỹ năng vận động cơ bản của con người, hình thành thói quenrèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và rèn luyện đạo đức ý chí cho người học.Phát triển TDTT trường học có tầm quan trọng đặc biệt chuẩn bị nguồn năng

lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa (CNH - HĐH) đất nước”.

“Mục tiêu GDTC trường học từ mẫu giáo đến đại học là góp phần đàotạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện về nhân cách, trí tuệ và thể chất phục vụ sựnghiệp CNH – HĐH” [3]

Chính vì vậy, Đảng và nhà nước luôn quan tâm đến việc phát triển thểchất cho trẻ đặc biệt và trẻ mầm non Tuy nhiên, hiện nay điều kiện giảng dạyGDTC cho trẻ mầm non ở các trường chưa đáp ứng được yêu cầu của GDTC

Vì vậy, cần nghiên cứu phân tích để tìm ra phương hướng giải quyết mục tiêu

1.2 Một số khái niệm

1.2.1 Khái niệm giáo dục thể chất, khái niệm trẻ mầm non

Trích dẫn “Giáo dục thể chất gọi tắt là thể dục, hiểu theo nghĩa rộng

của thể dục Nếu phát triển thể chất tuân theo quy luật tự nhiên, chịu sự chiphối của xã hội, thì GDTC chính là quá trình tác động vào quá trình phát triển

Trang 16

tự nhiên đó của con người GDTC chất là một bộ phận của nền văn hóa thểchất bao gồm các yếu tố chuẩn bị thể lực chung, chuển bị thể lực nghề nghiệp,huấn luyện thể thao và đặc biệt là điều trị phục hồi thể lực.

Giáo dục thể chất là quá trình sư phạm truyền thụ, lĩnh hội các tri thứccủa văn hóa thể chất của thế hệ trước cho các thế hệ sau để giải quyết cácnhiệm vụ GDTC” [5]

1.2.2 Khái niệm chung về khiêu vũ thể thao

Trích dẫn “Khái niệm chung về khiêu vũ trong từ điển Tiếng Việt khiêu

là nhảy, vũ là múa Khiêu vũ là nhảy múa chúng ta cũng có thể hiểu theo một

cách cụ thể hơn: khiêu vũ là nhảy múa với nhạc nhảy trong khiêu vũ đượcđịnh nghĩa là những động tác cơ thể phối hợp theo nhịp nhạc

Khiêu vũ là một sinh hoạt văn hóa lành mạnh không thể thiếu,

là hình thức giải trí hấp dẫn, là cách rèn luyện cơ thể được dẻo dai, là nơi giaolưu bằng ngôn ngữ cử chỉ trong một thế giới hội nhập, là lời tỏ tình bằng cơthể và tâm hồn

Trên thế giới không có dân tộc nào là không biết nhảy múa, bởi nhảymúa có thể là một nghi thức tôn giáo cũng có thể là một trò giải trí để mô tảcuộc sống săn bắn hái lượm Như vậy nhảy múa ra đời cùng với lịch sử của

sự xuất hiện loài người trên trái đất Qua thời gian, nhảy múa đã đúc kết, gọtgiũa thành những giai điệu nhảy với những tiết tấu, âm điệu khác nhau để tạo

ra những vũ điệu đẹp mắt, gây hưng phấn và có giá trị thẩm mĩ Vì thế nhảymúa được xếp vào loại hình nghệ thuật như thi ca, hội họa, âm nhạc, kiếntrúc…

Ngày nay, nhảy múa còn là sự chuyển động của thân thể trình diễn với

âm nhạc để diễn đạt những thông tin và cảm xúc của con người Nhảy múa làsản phẩm năng lượng, trong quá trình phát sinh và phát triển các nghệ sĩ, nghệnhân đã cải biên, dàn dựng tạo lập ra các điệu dân vũ đỉnh cao để trở thànhquôc vũ như diệu Rumba của người CuBa, Tango của người Argentina….,mỗi điệu nhảy của từng quốc gia đã phát triển ra ngoài thế giới để trở thànhmôn khiêu vũ Quốc tế thứ nhất cũng là thời gian đi đến chuẩn hóa quốc tếmột số điệu nhảy” [9]

Trang 17

Khiêu vũ thể thao

Trích dẫn từ tài liệu tham khảo Người Hà nội và khiêu vũ thể thao”:

“Dance sport là tên gọi mới của thi đấu khiêu vũ khi nói đến Dance

sport là chúng ta cần có các giải thi đấu khiêu vũ, chứ không phải chơi khiêu

vũ như các môn thể thao khác, thông thường chia làm 2 loại

- Thể thao quần chúng giành cho mọi người để vui chơi giải trí để rènluyện, không lấy thi đấu làm trọng Trong quá trình phát triển thể thao quầnchúng dần già sẽ có sự tuyển chọn hay định hình các cá nhân có khả năng đểtham gia thể thao thành tích cao

- Thể thao thành tích cao là môn có giải thi đấu theo thể thức luật lệthống nhất không phải là ở quốc gia mà ở quy mô thế giới, số lượng ngườitham gia là hạt nhân xuất sắc tuyển chọn từ phong trào thể thao quần chúng

Các giải chấm điểm, có phân thứ hạng từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn,quốc gia, khu vực rồi đến thế giới Với khiêu vũ đây là thi đấu khiêu vũ

Dance sport Dance sport mang tính thể thao, tính nghệ thuật, khỏe mạnh và

lành mạnh hơn Hiện nay ở Việt Nam có khá nhiều người quan tâm đếnKVTT, có những câu lạc bộ, những cuộc thi cho những người tham gia mônnày Nói chung KVTT là một môn thể thao để luyện tập thể chất mà còn làm

đẹp về hình thể, tăng cường và phát triển các tố chất” [8].

Lịch sử phát triển của khiêu vũ thể thao

Trích dẫn từ tài liệu tham khảo “Người Hà Nội và khiêu vũ thể thao”:

“KVTT được hình thành từ đời sống, lao động và tình cảm hằng ngày

của con người Là một loại hình văn hóa, nghệ thuật được xếp hàng đầu trongcác loại hình nghệ thuật Qua nghiên cứu cho thấy rằng, các loại khiêu vũ đềukhơi nguồn từ khiêu vũ sơ khai, khiêu vũ thể thao cũng vậy Lịch sử pháttriển của KVTT được thể hiện qua các giai đoạn phát triển như: Bắt nguồn từkhiêu vũ công chúng - khiêu vũ dân gian - khiêu vũ cung đình - khiêu vũ hữunghị - khiêu vũ kết hợp tiêu chuẩn Quốc tế mới cũ Tiền thân của KVTT chính

là khiêu vũ quốc tế và khiêu vũ hữu nghị” [8].

1.2.3 Đặc điểm và đặc trưng của từng điệu nhảy trong khiêu vũ thể thao

Các đặc điểm đặc trưng của từng điệu nhảy được trích dẫn từ tài liệu

tham khảo “Giáo trình khiêu vũ thể thao (2011) - Vũ Thanh Mai”

Trang 18

Đặc điểm của 5 điệu nhảy Latinh: Rumba, Samba, Chachacha, Pasodoble, Jive [9].

1 Điệu Rumba

Trích dẫn: “Xuất phát từ CuBa, là điệu nhảy chậm, mang tính chất gợicảm, quyến rũ trong tình yêu bằng các chuyển động hông

Chuyển động thực hiện tại chỗ, nhịp nhàng, đột phá, bước lướt

Trọng thái biểu cảm: Nhạy cảm, diệu dàng, nồng nàn, quyến rũ

Phong cách trình diễn: Tình yêu nồng nàn quyến rũ

Màu sắc trang phục: dịu, nhẹ nhàng

Chuyển động: nhịp nhàng, nhanh, linh hoạt, vươn trải

Biểu cảm: sung sướng, vui vẻ, hoạt bát

Phong cách trình diễn: vũ hội

Trang 19

Chuyển động: nhịp nhàng, mạnh mẽ theo phong cách Flamenco Dichuyển theo vòng tròn, thực hiện với khăn.

Biểu cảm: trang trọng, hoành tráng

Chuyển động: nhịp nhàng, nhanh, mạnh mang tính chất swing, nhiềubước đá

Biểu cảm: sôi nổi, trêu đùa

Phong cách trình diễn: vui vẻ, nhiệt tình

Trang 20

Đặc điểm của 5 điệu cổ điển (Standard) [9].

1 Van chậm (slow waltz)

Trích dẫn: “Xuất phát từ Van nhanh, lúc đầu gọi là Boston, từ nướcAnh sau đưa vào nước Mỹ khoảng giữa những năm 1800

Chuyển động: văng, mềm mại, mượt mà, giao động con lắc, di chuyểnvòng tròn

Biểu cảm: lãng mạn, buồn

Phong cách trình diễn: tình yêu, dịu dàng, buồn rầu

Màu sắc trang phục: ấm và mềm mại

Trích dẫn: “Foxtrot xuất hiện vào những năm 20 thế kỷ trước tại nước

Mỹ Sau đó được tách ra: Slow foxtrot 32 nhịp/phút và Quikstep 50-53nhịp/phút Điệu foxtrot mang cả tính chất đơn giản và phức tạp

Trang 21

Chuyển động: thẳng, tiến tới, liên tục, bước văng, mềm, mượt.

Biểu cảm: lịch sự, nhã nhặn, trân trọng

Phong cách trình diễn: không gian lãng mạn hoàng hôn

Màu sắc trang phục: tùy ý

Chuyển động: nhanh, nhẹ, bay bổng, tốc độ, tiến tới

Biểu cảm: vui vẻ, sung sướng, nghịch ngợm,sắc xảo

Phong cách trình diễn: lễ hội, thành công, hài lòng

Trích dẫn: “Xuất hiện từ những năm 12, 13 của thế kỷ trước Đến năm

1830 nhà soạn nhạc Franz Lanner và Johann Strauss đã viết những bản nhạcdành riêng cho điệu nhảy này, rất nổi tiếng cho đến nay

Chuyển động: bước văng, bay, phẳng, mềm mượt, chuyển động conlắc, theo vòng tròn

Biểu cảm: tuyệt diệu, sung sướng

Phong cách trình diễn: lễ hội, hữu nghị

Màu sắc trang phục: hồng

Nhạc: 3/4

Trang 22

Tốc độ: 60 nhịp/phút.

Phách mạnh: 1

Nâng hạ thân: không nâng chân ở phần quay vào trong.”

1.2.4 Giáo dục thể chất cho trẻ em mầm non

Trích dẫn: “Giáo dục thể chất cho trẻ mầm non là quá trình tác độngvào nhiều mặt của cơ thể trẻ tổ chức cho trẻ vận động và sinh hoạt hợp lýnhằm làm cho cơ thể trẻ phát triển đều đặn, sức khỏe được tăng cường, tạo cơ

sở cho trẻ phát triển toàn diện

Giáo dục thể chất cho trẻ mầm non sẽ chuẩn bị thể chất cho trẻ, nghĩa làđảm bảo những yêu cầu về các chỉ số phát triển thể chất và các kỹ năng thựchiện bài tập thể chất phù hợp với từng lứa tuổi Các chỉ số thực hiện các bàitập thể chất trong chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ như khoảng cách, sốlần, độ xa, ” [11]

1.3 Đặc điểm tâm - sinh lý của trẻ em lứa tuổi mầm non 4-5 tuổi

1.3.1 Đặc điểm tâm lý của trẻ em lứa tuổi mầm non 4-5 tuổi

Trẻ thể hiện tính tự lực tự do trong hoạt động vui chơi [18].

Trong việc lựa chọn chủ đề và nội dung chơi “Nhờ việc tiếp xúc hàngngày với thế giới đồ vật, giao lưu rộng rãi với những người xung quanh, quacác cuộc đi chơi, xem ti vi, tranh hay nghe chuyện kể, hơn nữa trước mắt trẻ

là cuộc sống muôn màu muôn vẻ, ít nhiều trẻ đã có vốn sống từ đó tạo điềukiện cho trẻ lựa chọn chủ đề chơi và phản ánh vào trò chơi những vấn đềmang tính thực tế mà trẻ quan tâm đến

Trong việc lựa chọn các bạn cùng chơi Vào tuổi mẫu giáo nhỡ, do thếgiới nội tâm đã bắt đầu phong phú nên cá tính của trẻ được bộc lộ rõ nét, mỗiđứa có một cá tính khác nhau Khi chơi là phải phối hợp hành động, nhưngkhông phải mọi đứa trẻ đều có thể chơi được với nhau một cách hòa thuận, do

đó trẻ cần phải lựa chọn các bạn tâm đầu ý hợp để chơi với mình Chơi nhưvậy mới hòa thuận lâu dài Trên thực tế chúng ta thường thấy trẻ thích chơivới bạn này mà không thích chơi với bạn kia và đó là điều rất tự nhiên

Trong việc tự do tham gia các trò chơi mà mình thích và rút ra khỏi tròchơi mình đã chán Khi tự nguyện tham gia vào các trò chơi thì trẻ tự mình

Trang 23

lựa chọn trò chơi thích hợp, tư lực phân vai cho nhau, tự lực tìm kiếm đồ chơimột cách say sưa, chơi hết mình nhưng khi đã chán thì sẽ bỏ cuộc một cách

nhẹ nhàng”.

Tóm lại, trẻ 4-5 tuổi đã bộc lộ được ý muốn của bản thân qua thái độ vàhành động của mình, biết thay đổi các hành vi hành động để đám ứng được ýmuốn sở thích của mình

Trong hoạt động vui chơi, trẻ mẫu giáo nhỡ đã biết thiết lập những quan hệ đa dạng và phong phú với các bạn cùng chơi Từ đó hình thành một

“xã hội trẻ em” [18].

Trích dẫn “Trong các hoạt động vui chơi đặc biệt trong trò chơi đóngvai theo chủ đề là loại hoạt động cùng nhau đầu tiên của trẻ em Không có sựphối hợp với nhau giữa các thành viên thì không thành trò chơi Ở lứa tuổimẫu giáo bé, sự phối hợp giữa trẻ em với nhau trong trò chơi tuy đã bắt đầunhưng trẻ em vẫn chưa quen khiến mối quan hệ của trẻ em còn chưa đa dạng

và không chặt chẽ Lên 4-5 tuổi, việc chơi của trẻ đã tương đối thành thạo vàchơi với nhau trong nhóm bạn bè đã trở thành một nhu cầu cần thiết [17]

Vào cuối tuổi mẫu giáo nhỡ 4-5 tuổi trẻ còn biết liên kết các trò chơitheo các chủ đề khác nhau làm cho các mối quan hệ trở nên đa dạng Trongmột lớp mẫu giáo nhỡ thường một lúc có nhiều nhóm chơi khác nhau, nhưngchỉ sau một lúc trẻ nhóm này có thể sang chơi nhóm khác, chúng không chơitùy tiện mà có những mối liên kết nhất định Cứ như thế, quan hệ của trẻ ngàycàng trở nên phong phú hơn, đa dạng hơn chẳng khác nào một xã hội ngườilớn thu nhỏ lại Do những mối quan hệ giữa trẻ em được đa dạng, phong phú

và mở rộng ra, nên sự nhập vai của trẻ cũng trở nên thành thạo hơn trẻ nhậpvào vài diễn một cách trân thật nhất”

Ở tuổi mẫu giáo nhỡ, nhu cầu cơi với các bạn là rất cần thiết Trích dẫn

“Nỗi lo lắng đối với trẻ em ở lứa tuổi này không phải chỉ thiếu bánh kẹo hay

đồ chơi mà là thiếu tình bạn bè để cùng cùng chơi với nhau, điều này làm tâmtrạng buồn bã tẻ nhạt Không phải ai cũng có thể thay thế bạn bè của trẻ Nếungười lớn không thấy được nhu cầu đó của trẻ để tạo điều kiện cho chúngchơi với nhau thì đó là một sai lầm của người lớn, vì ở lứa tuổi mẫu giáo - đặc

Trang 24

biệt là mẫu giáo nhỡ - nhu cầu giao tiếp với bạn bè ngày càng phát triển” Từ

đó, những xã hội trẻ em được hình thành

Trích dẫn “Cấu trúc của cái xã hội trẻ em cũng rất phức tạp Trong xãhội trẻ em mỗi đứa trẻ có một vị trí nhất định Vị trí đó được thể hiện ở chỗbạn bè trong nhóm đối xử với các em như thế nào Vị trí trong nhóm bạn cùngtuổi ảnh hưởng một cách sâu sắc đến sự phát triển nhân cách của trẻ

Vào cuối tuổi mẫu giáo, bắt đầu xuất hiện vai trò thủ lĩnh Đó là đứa trẻđược các bạn tôn sùng và vị nể nhất Hiện tượng thủ lĩnh xuất hiện trongnhóm bạn là điều làm cho người lớn phải đặc biệt quan tâm, không nên đểtình trạng chỉ có một em luôn luôn làm thủ lĩnh còn những đứa trẻ khác chỉbiết phục tùng

Xã hội trẻ em dần dần hình thành những dư luận chung Thường đượcbắt nguồn từ những nhận xét của người lớn đối với trẻ em, cũng có thể do trẻ

em nhận xét lẫn nhau Dư luận chung ảnh hưởng khá lớn đối với sự lĩnh hộinhững chuẩn mực hành vi đạo đức của trẻ trong nhóm và qua đó ảnh hưởngđến nhân cách của từng đứa trẻ

Nhóm trẻ cùng chơi là một trong những cơ sở xã hội đầu tiên của trẻ

em, do đó người lớn cần tổ chức tốt hoạt động của nhóm trẻ ở lớp mẫu giáocũng như ở gia đình, khu tập thể, xóm dân cư để tạo môi trường lành mạnh

có tác dụng giáo dục tích cực đối với trẻ” [18]

Sự phát triển của sự chú ý và ngôn ngữ

Trích dẫn “Sự phát triển chú ý: Cả hai dạng chú ý có chủ định và không

có chủ định đều phát triển mạnh ở trẻ 4 - 5 tuổi Nhiều phẩm chất chú ý cóchủ định phát triển nhanh do sự phát triển của ngôn ngữ và tư duy Sức tậptrung chú ý của trẻ cao, trẻ có thể vẽ, nặn một thời gian dài Với các hoạt độngtạo hình làm phát triển sự chú ý của trẻ Việc giáo dục chú ý có chủ định phụthuộc vào việc tổ chức nhiệm vụ hoạt động cho trẻ Ví dụ giao việc mà trẻthích sẽ làm tăng năng lực chú ý có chủ định, cho trẻ tập tìm, quan sát các chitiết các đồ vật, tranh vẽ để rèn luyện chú ý cho trẻ về tính mục đích, tính hệthống Mặc dù chú ý có chủ định phát triển mạnh, nhưng nhìn toàn bộ lứatuổi thì tính ổn định chưa cao, do vậy khi giao việc cần giải thích rõ ràng, nhắclại khi cần thiết

Trang 25

Sự phát triển ngôn ngữ: Ngôn ngữ của trẻ mang tính chất hoàn cảnh,tình huống nghĩa là ngôn ngữ của trẻ gắn liền với sự vật, hoàn cảnh, conngười, hiện tượng đang xảy ra trước mắt trẻ Cuối 4 tuổi, ngôn ngữ của trẻ đãbắt đầu biết nối kết giữa tình huống hiện tại với quá khứ thành một văn cảnh.

Số lượng vốn từ đã tăng, trẻ lĩnh hội được những cấu trúc văn phong đơngiản Qua giọng nói, ngữ điệu, ngữ âm đã thể hiện cảm xúc ngôn ngữ Tuynhiên vẫn có tình trạng nghe nhầm, phát âm nhầm lẫn”

Sự phát triển nhận thức

Tri giác: Trích dẫn “Do tiếp xúc với nhiều đồ vật, hiện tượng, conngười độ nhạy cảm phân biệt các dấu hiệu thuộc tính bên ngoài của chúngngày càng chính xác và đầy đủ hơn Một số quan hệ không gian và thời gianđược trẻ trẻ tri giác hơn trong tầm nhìn, nghe của trẻ Khả năng quan sát củatrẻ được phát triển không chỉ số lượng đồ vật mà cả các chi tiết, dấu hiệuthuộc tính, màu sắc Bắt đầu xuất hiện khả năng kiểm tra độ chính xác của trigiác bằng cách hành động thao tác lắp ráp, vặn mở phù hợp với nhiệm vụyêu cầu Các loại tri giác nhìn, nghe, sờ mó phát triển ở độ tinh nhạy Việc

tổ chức tri giác, hướng dẫn quan sát, nhận xét của cô giáo, cha mẹ giúp trẻphát triển tính mục đích, kế hoạch ”

Trí nhớ: Trích dẫn “Trẻ đã biết sử dụng cơ chế liên tưởng trong trí nhớ

để nhận lại và nhớ lại các sự vật và hiện tượng Trí nhớ có ý nghĩa đã thể hiện

rõ nét khi gọi tên đồ vật, hoa quả, thức ăn Đồng thời với trí nhớ hình ảnh về

đồ vật thì âm thanh ngôn ngữ được trẻ tri giác, hiểu và sử dụng chúng nhưmột phương tiện giao tiếp ới những người xung quanh tuy ở mức độ đơn giản.Trí nhớ không chủ định của trẻ ở các dạng hoạt động phát triển khác nhau vàtốc độ phát triển rất nhanh Ở độ tuổi này, các loại trí nhớ: hình ảnh, vậnđộng, từ ngữ đều được phát triển tuy ở mức độ khác nhau nhưng đều đượchình thành và tham gia tích cực trong các hoạt động vui chơi, lao động, tạohình ở trẻ ”

Tư duy: Trích dẫn “Ở trẻ 4 - 5 tuổi các loại tư duy đều được phát triểnnhưng mức độ khác nhau Tư duy trực quan hành động vẫn tiếp tục phát triển,nhưng chất lượng khác với trẻ 3 - 4 tuổi ở chỗ trẻ bắt đầu biết suy nghĩ xem

Trang 26

xét nhiệm vụ hoạt động, phương pháp và phương tiện giải quyết nhiệm vụ tưduy Tư duy trực quan hình tượng phát triển mạnh mẽ và chiếm ưu thế Nhờ

có sự phát triển ngôn ngữ, trẻ ở lứa tuổi này đã xuất hiện loại tư duy trừutượng.”

Một số đặc điểm trong tư duy ở trẻ 4 - 5 tuổi:

Trích dẫn “Mức độ khái quát ngẫu nhiên giảm dần từ 4 đến 5 tuổi trong

hoạt động tư duy của trẻ Mức độ tích cực huy động vốn kinh nghiệm (liêntưởng) của trẻ tăng lên từ 4 đến 5 tuổi Sự khái quát các dấu hiệu chung giảmdần từ 4 - 5 tuổi, nhường chỗ cho các chi tiết đặc thù của các sự vật hiệntượng

Cô giáo cần tổ chức các tiết học vui chơi kích thích sự phát triển tư duy

ở trẻ, kích thích trẻ tìm tòi các dấu hiệu giống nhau, khác nhau, so sánh các đồ

vật, tranh ảnh, hoa quả, đồ chơi” [17].

1.3.2 Đặc điểm sinh lý của trẻ em lứa tuổi mầm non 4-5 tuổi

Tầm vóc cơ thể là trạng thái phát triển về hình thái, cấu trúc cơ thể baogồm trình độ phát dục sinh trưởng, thể hình và tư thế thân người Sinh trưởngchủ yếu chỉ quá trình biến đổi của cơ thể từ nhỏ đến lớn, từ nhẹ đến nặng, từthấp đến cao, nó phản ánh quá trình biến đổi của khối lượng cơ thể, là kết quảcủa phát dục Phát dục là chỉ quá trình biến đổi không ngừng của tế bào, các

cơ quan, sự hoàn thiện, dần hình thái và sự thành thục dần chức năng của cơthể, phản ánh quá trình biến đổi phức tạp về chất lượng cơ thể con người.Sinh trưởng và phát dục của cơ thể con người có mối quan hệ chặt chẽ, dựavào nhau tồn tại, thúc đẩy nhau phát triển [20]

Năng lực cơ thể là chỉ năng lực tham gia vận động thể lực Nó bao gồmhai mặt: tố chất thể lực và năng lực hoạt động cơ bản của cơ thể Quá trìnhphát triển năng lực cơ thể là nhân tố quan trọng thúc đẩy hình thái, cấu trúc,

sự nhịp nhàng giữa các chức năng sinh lý của cơ thể phát triển

Năng lực thích ứng của cơ thể là chỉ năng lực thích ứng của cơ thể vớimôi trường bên ngoài, trong đó có cả năng lực chống bệnh tất

Trạng thái tâm lý là chỉ tình cảm, ý chí, cá tính,… của con người Trạngthái tâm lý tốt là một đảm bảo quan trọng để cơ thể khỏe mạnh

Trang 27

Phát triển thể chất là quá trình phát triển thay đổi hình thái và chứcnăng sinh học của các cơ quan trong cơ thể con người.

Mục tiêu chăm sóc giáo dục mầm non là tạo điều kiện tốt nhất để trẻphát triển thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm và xã hội

Trích dẫn “Sự phát triển thể chất của trẻ em là sự lớn lên của trẻ về mặthình thể bên ngoài, phát triển và hoàn thiện các chức năng của các cơ quan ởbên trong cơ thể của trẻ

Đánh giá sự phát triển thể chất của trẻ em dựa vào các chỉ số về hìnhthái và chức năng sinh học của cơ thể Chỉ số hình thái bao gồm: chiều cao,cân nặng, vòng đầu, mọc răng… Chức năng sinh học là chỉ hoạt động của các

cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể ở trạng thái tĩnh hoặc dưới tác động củalượng vận động Một số các chỉ số như: nhịp tim, nhịp hô hấp…

Sự phát triển thể chất của trẻ mẫu giáo Đây là thời kỳ thuận lợi để trẻlĩnh hội và rèn luyện các kỹ năng cần thiết Trẻ em ở lứa tuổi này lớn nhanh,nhưng lại cảm thấy cơ thể như gầy hơn, không còn bụ bẫm khi còn ở lứa tuổinhà trẻ Đặc trưng của trẻ em lứa tuổi này là cơ thể của trẻ phát triển chưa ổnđịnh và khả năng vận động còn hạn chế” [20]

Trích dẫn “giáo trình sinh lí trẻ em”

Hệ thần kinh: Trích dẫn “từ khi lọt lòng, hệ thần kinh của trẻ chưa

chuẩn bị đầy đủ để thực hiện các chức năng của mình Đối với trẻ em mầmnon, hệ thần kinh đã phát triển đầy đủ và ổn định hơn so với trẻ nhà trẻ Sựtrưởng thành của các tế bào thần kinh của đại não kết thúc Tuy nhiên, ở trẻ

em quá trình hưng phấn và ức chế chưa cân bằng, sự hưng phấn mạnh mẽ hơn

sự ức chế

Vì thế, khi cư xử với trẻ cần cẩn trọng, không nên để trẻ thực hiệnlượng vận lớn và trong thời gian dài Trẻ từ 4 tuổi, quá trình ức chế tích cựcdần dần phát triển, trẻ đã có khả năng phân tích, đánh giá, hình thành kỹ năng,

kỹ xảo vận động và phân biệt được các hệ xương xung quanh” [20]

Hệ vận động: Trích dẫn “gồm hệ xương và hệ cơ bắp Bất cứ hoạt

động nào của cơ thể được hoàn thành đều thông qua hệ vận động

Trang 28

Hệ xương của trẻ chưa hoàn toàn cốt hóa, thành phần hóa học xươngcủa trẻ có chứa nhiều nước và chất hữu cơ hơn chất vô cơ so với người lớn,nên có nhiều sụn xương, xương mềm, dễ bị cong gãy Vận động hợp lý sẽ làmcấu trúc xương của trẻ phát triển tốt như: thành xương dày lên, đường kính to

ra, tăng được công năng chống đỡ áp lực, chống vẹo xương, gãy xương…

Hệ cơ của trẻ phát triển yếu, tổ chức cơ bắp còn ít, các sợi cơ nhỏmảnh, trong cơ thể tương đối nhiều nước, nên sức mạnh cơ bắp còn yếu, cơnhanh mệt mỏi

Do đó, trẻ ở lứa tuổi này không thích nghi với sự căng thẳng lâu của cơbắp, cần xen kẽ giữa vận động và nghỉ ngơi trong thời gian luyện tập Trẻtham gia thường xuyên các bài tập có lượng vận động hợp lý sẽ giúp pháttriển cả sức nhanh, khả năng khéo léo sức mạnh, sức bền Trong các hoạtđộng sinh hoạt hàng ngày người lớn cần chú ý chỉnh sửa tư thế đúng cho trẻ

để cột sống không bị ảnh hưởng

Khớp của trẻ có đặc điểm: ổ khớp còn nông, cơ bắp xung quanh khớpcòn mềm yếu, dây chằng còn yếu, kém vững chắc Cho trẻ hoạt động vậnđộng phù hợp giúp cho các khớp được vững chắc hơn” [20]

Hệ tuần hoàn: Trích dẫn “trẻ càng nhỏ mạch đập càng nhanh Chưa

hoàn thiện hệ thần kinh tim, nhịp co bóp chưa ổn định, cơ tim dễ hưng phấn

dễ mệt mỏi khi kéo dài vận động Nhưng khi thay đổi hoạt động, tim của trẻnhanh hồi phục

Các mạch máu của trẻ rộng hơn so với người lớn, do đó áp lực của máuyếu, cần củng cố các cơ tim cũng như các thành mạch làm cho nhịp điệu cobóp của tim tốt hơn và phát triển khả năng thích ứng đột ngột

Để tăng cường công năng của tim, khi cho trẻ luyện tập, nên đa dạnghóa các bài tập, nâng dần lượng vận động và cường độ vận động cho trẻ” [20]

Hệ hô hấp: Trích dẫn “Trẻ nhỏ đường hô hấp hẹp, niêm mạc đường hô

hấp mềm mại, mao mạch phong phú Khí quản nhỏ không khí vào ít, trẻ thởnông nên khả năng trao đổi khí kém Thở nông là cho thông khí phổi chưa ổnđịnh, tạo nên sự ứ đọng không khí ở phổi, do đó nên tiến hành thể dục ở ngoàitrời nơi không khí thoáng mát

Trang 29

Khi vận động trẻ đòi hỏi cần lượng trao đổi khi tăng rõ rệt, điều nàythúc đẩy các tế bào phổi tham gia vào vận động hê hấp tăng lên, nâng cao tínhđàn hồi của thành phổi, cơ hô hấp mạnh dần lên, tăng lượng thông khí phổi vàdung tích sống Bộ máy hô hấp của trẻ còn nhỏ, không chịu đựng được nhữngvận động quá sức kéo dài liên tục, những vận động đó sẽ làm các cơ đang vậnđộng bị thiếu oxy, tăng dần lượng vận động trong các bài tập sẽ là trẻ thíchnghi dễ dàng hơn” [20].

Hệ trao đổi chất: Trích dẫn “cơ thể đang phát triển đòi hỏi liên tục cần

bổ sung thêm năng lượng tiêu hao và cung cấp thêm các chất tạo hình để kiếntạo các cơ quan và mô Quá trình hấp thụ các chất ở trẻ em vượt cao hơn quátrình phân hủy và đốt cháy, tuổi càng nhỏ thì quá trình lớn lên và sự hìnhthành các tế bào và mô của trẻ diễn ra càng mạnh Khác với người lớn, ở trẻ

em năng lượng tiêu hao cho sự lớn lên và dự trữ chất nhiều hơn hoạt động cơbắp

Do vậy, khi trẻ em hoạt động quá mức kể cả khi dinh dưỡng đầy đủcũng làm tiêu hao năng lượng dự trữ trong các cơ bắp và đọng lại những chấtđộc hại làm ảnh hưởng không tốt đến hoạt động cơ bắp Cần thay đổi các bàitập và chọn hình thức luyện tập phù hợp với trẻ” [20]

1.4 Đặc điểm phát triển thể chất của trẻ 4 - 5 tuổi

Trích dẫn “giáo trình Sinh lí học trẻ em”

Trích dẫn “Dưới góc độ sinh lý học, vận động là sự chuyển động của cơthể con người, trong đó có sự tham gia của hệ cơ, hệ xương với sự điều khiểncủa hệ thần kinh Đặc điểm đặc trung của trẻ từ khi sinh ra đến 6 tuổi là sựhoạt động vận động tích cực của chúng

Nếu trẻ không vận động, vung vẩy tay chân thì cơ, gân, khớp, sẽ kémphát triển và khó phối hợp động tác Hơn nữa, trẻ em ít hoạt động thì quá trìnhtrao đổi chất chậm, dạ dày và ruột làm việc yếu hơn, tim và phổi kém pháttriển

Vận động là một trong những nguồn cơ bản để trẻ nhỏ nhận thức thếgiới xung quanh Trẻ càng nắm được nhiều động tác và hành vi phong phú thìtiếp xúc của nó với thế giới càng rộng hơn.”

Phát triển vận động của trẻ 4 tuổi [20].

Trang 30

với lứa tuổi trước, nhưng quá trình cốt hóa của xương lại diễn ra nhanh Khả

Trang 31

năng làm việc của hệ thần kinh còn yếu, nên nếu vận động nhiều, nặng thì trẻnhanh mệt mỏi Các phản xạ có điều kiện được hình thành nhanh, song củng

cố còn chậm Vì vậy, những thói quen vận động mới được hình thành khôngbền vững, dễ sai lệch

Vận động đi, chạy và cảm giác thăng bằng: đi bộ của trẻ 4 tuổi các đặcđiểm là nhịp độ chưa ổn định, phối hợp tay chân chưa nhịp nhàng, thiếu tintưởng khi xác định hướng đi, khả năng thay đổi hướng trong không gian cònchậm, bước đi còn chưa thật vững chắc, thế người hơi gập So với vận động đitrẻ chạy tốt hơn, nhất là phối hợp tay chân, trọng tâm của cơ thể ở gần phầntrước bụng hơn người lớn Khi chạy, trẻ giữ được thân thăng bằng, nhưnghướng chưa chính xác, Nhịp độ các bước chân chưa ổn định, chưa đủ sứcnâng cao đùi đúng hướng Khi đi thăng bằng trên ghế, trẻ tự tin và bình tĩnhhơn khi thực hiện bài tập Trẻ giữ được thăng bằng thân người nhưng đầu cònhơi cúi và tay chưa thăng bằng

Vận động nhảy: việc thực hiện vận động nhảy đối với trẻ còn khó khăn.Khả năng phối hợp vận động chưa tốt, tay chưa là yếu tố tích cực thúc đẩy sựtăng vận tốc khi nhảy Khi hạ xuống mặt đất vẫn còn nặng nề chân chưa colại, song đã biết nhún chân lấy đà bật người lên cao, đa số trẻ rời được 2 chânkhỏi mặt đất cùng một lúc Đây là vận động khó, vì nó đòi hỏi sức mạnh cơchân, sự phối hợp chân tay toàn thân

Vận động ném, chuyền, bắt: các bài tập này đều yêu cầu khả năng phốihợp vận động giữa sức mạnh và sự khéo léo, đòi hỏi khả năng giữ thăng bằng,ước lượng bằng mắt Trẻ 4 tuổi đã biết ném xa bằng một tay, ném trúng đíchnằm ngang, ném trúng đích thẳng đứng Khi ném xa, trẻ lấy đà bằng cáchvung tay ra sau, rồi ném, nhưng vẫn chưa biết sử dụng lực đẩy của nửa thântrên Trẻ ném đúng hướng nhưng chưa xác định được khoảng cách cần ném,nên thường ném chưa trúng đích Trẻ 4 tuổi biết chuyền bóng và bắt bóng theovòng tròn, hàng ngang, hàng dọc, tung, bắt và đạp bóng Bài tập này nhằm rènluyện khả năng phả xạ và khả năng định hướng trong không gian của trẻ

Vận động bò, trườn, trèo: Khi bò trẻ đã biết phối hợp chính xác giữatay và chân, cách đặt bước chân Trẻ có khả năng bò, trườn nhanh với các

Trang 32

kiểu bò bằng bàn tay và cẳng chân, bò bằng bàn tay và bàn chân, trườn sấp,

bò chiu qua cổng Ngoài ra, trẻ còn biết trèo lên xuống cầu thang, lên ghế, xácđịnh hướng vận động”

Phát triển vận động của trẻ 5 tuổi [20].

Trích dẫn “Trong nửa năm đầu của trẻ 5 tuổi so với trẻ 4 tuổi, thìkhoảng cách chất lượng thực hiện các bài tập vận động của trẻ có sự chênhlệch nhưng không đáng kể Nhưng đến nửa năm cuối, ở trẻ 5 tuổi có nhiềudấu hiệu gần giống như trẻ 6 tuổi, hệ cơ và hệ thần kinh có những thay đổilớn Trẻ trở nên cứng cáp hơn, biết tự lực, rất hiếu động và không biết mệtmỏi, các vận động của trẻ dần dần đi đến hoàn thiện Vì vậy, sự vận động củatrẻ phải được người lớn theo dõi, kiểm tra

Các quá trình tâm lý của trẻ ở lứa tuổi này được hoàn thiện, khả năngchú ý tăng, trẻ hiểu được nhiệm vụ của mình, có thể khái quát hóa một số hiệntượng và nhanh nhẹn nhận thấy những yêu cầu chính trong khi thực hiện vậnđộng Trẻ có thể thực hiện những động tác, vận động quen thuộc bằng nhiềucách trong một thời gian dài hơn, với lượng vận động lớn hơn Các vận độngcủa trẻ bước đầu đã đạt được mức độ chính xác, nhịp nhàng, nhịp điệu ổnđịnh, biết phối hợp vận động của mình với bạn Trẻ có khả năng quan sát hìnhảnh, động tác mẫu của giáo viên, ghi nhớ để thực hiện lại Do đó, phải tăngdần yêu cầu đối với trẻ để giúp trẻ thực hiện động tác một cách có ý thức vàđạt kết quả tốt hơn Thường xuyên theo dõi, kiểm tra sự vận động của trẻ, nếu

để trẻ vận động lâu trẻ sẽ mệt, nếu để trẻ thực hiện sai sẽ rất khó sửa

Vận động đi, chạy và phát triển cảm giác thăng bằng: vận động đi đã ổnđịnh, biết phối hợp tay chân nhịp nhàng Có phản xạ nhanh với hiệu lệnh xuấtphát của vận động chạy, chạy đúng hướng, nhịp các bước chân ổn định Trẻthích đi thăng bằng trên ghế, đi nhanh, giữ được thăng bằng toàn thân, đầu hơicúi

Vận động nhảy: trẻ biết phối hợp vận động khi nhảy, tay đã góp phầnthúc đẩy lực nhảy Khi hạ xuống mặt đất nhẹ nhàng hơn, biết co đầu gối vàhơi co đầu gối

Vận động ném, chuyền, bắt: trẻ đã xác định được hướng ném đúng, biếtngắm để ném trúng Nhưng xác định khoảng cách ném còn hơi kém Biết phốihợp tay với thân người khi ném xa

Trang 33

Vận động bò, trườn, trèo: trẻ đã định hướng vận động chính xác, phốihợp chân, tay với thân người tránh chướng ngại vật khéo léo Tốc độ trườn,trèo nhanh hơn.”

Một số bài tập vận động cho trẻ [7].

Trích dẫn: “Bố mẹ hãy tiếp tục khuyến khích bé rèn luyện những kỹnăng vận động đã được tích lũy khi bé 3 tuổi (đi dạo, chơi lò cò, nhảy dâybằng một chân) Trẻ 4 tuổi đến 5 tuổi bố mẹ cho bé rèn luyện bằng rất nhiềutrò chơi vận động, một số trò phổ biến như

Nghe và biểu diễn: Mục đích là rèn luyện các động tác của cơ bắp, bồidưỡng cho trẻ khả năng lý giải và mô phỏng Phương pháp: đọc từng câungắn và làm mẫu các động tác, khuyến khích trẻ quan sát tỉ mỉ Tiếp đó, khi

cô đọc lại từng câu, trẻ sẽ mô phỏng những động tác tương ứng

Nhảy múa không những tạo cho bé gái có cơ hội rèn luyện kỹ năng vậnđộng, khả năng giữ thăng bằng mà còn giúp bé có một than hình đẹp

Học bơi: bơi lội giúp cơ thể bé phát triển cân đối và tăng sức dẻo dai.Đây là giai đoạn bước ngoặt đánh dấu sự thay đổi ở trẻ Ở độ tuổi này,

sẽ có rất nhiều yếu tố kích thích các động tác vận động của trẻ ngày càng pháttriển vượt trội hơn Mỗi ngày bố mẹ được chứng kiến sự trưởng thành của trẻ

ở khả năng độc lập ngày càng cao và sự háo hức khẳng định mình của trẻ, khi

đi dạo, trẻ sẽ thích chạy trước bố mẹ để dẫn đường

Tuy nhiên, lúc này các kỹ năng vận động của trẻ vẫn còn được thể hiệnmột cách tự nhiên, và ít bị chi phối bởi óc phán đoán của trẻ Chính vì vậy, bố

mẹ cần thường xuyên tập cho trẻ thói quen suy nghĩ trước khi hoạt động vàkhi đi ngoài đường, bố mẹ phải nắm tay dắt trẻ đi để đảm bảo an toàn cho trẻ

Sự cảnh giác là rất cần thiết đối với một đứa trẻ hiếu động, đặc biệt là ởnhững nơi gần nước Thậm chí dù trẻ có biết bơi, bố mẹ cũng không nên lơ là

dù chỉ là trong giây lát

Vì các kỹ năng vận động của trẻ ở giai đoạn này chưa cho phép trẻ bơilâu và liên tục được Hơn nữa, nếu trẻ bị rớt xuống nước, trẻ có thể vì quá sợhãi mà quên mất các động tác bơi giúp cho mình nổi lên mặt nước Chính vìnhững lý do trên, bố mẹ không bao giờ nên để trẻ một mình tại hồ bơi hay bãi

Trang 34

1.5 Phương pháp phát triển khả năng phối hợp vận động cho trẻ 4 - 5 tuổi

Ý nghĩa của khả năng phối hợp vận động

Trích dẫn “Năng lực phối hợp là cơ sở cho việc tiếp thu nhanh chóng

và thực hiện một cách có hiệu quả các hành động vận động phức tạp Do vậy,phát triển tối các khả năng này sẽ giúp cho con người sau này có khả năngthực hiện một cách nhanh chóng, chính xác, hợp lý và đẹp trong các hoạtđộng sống hàng ngày, trong hoạt động sản xuất, trong nhiều lĩnh vực khácnhau đặc biệt là trong các hoạt động thể thao nâng cao” [12]

Tầm quan trọng của từng yếu tố khả năng phối hợp vận động giúp cho trẻ rèn luyện thể chất đạt kết quả cao trong tập luyện các bài thể chất.

Những yếu tố thành phần của khả năng phối hợp vận động đều có tầmquan trọng riêng và luôn liên hệ chặt chẽ với kết quả của các hoạt động thểchất Tuy nhiên, với từng môn thể thao thì mỗi yếu tố thành phần sẽ có tầmquan trọng riêng: một số môn như chạy, bật nhảy, kéo co giúp trẻ rèn luyệnkhả năng vận động sức mạnh, sức nhanh, sức bền; một số môn thể thao khácgiúp trẻ rèn luyện khả năng sáng tạo, khả năng khéo léo Đặc biệt môn khiêu

vũ thể thao là môn học bao gồm nhiều yếu tố khả năng phối hợp vận động có

ý nghĩa đặc biệt đòi hỏi sự hòa hợp giữa các tổ hợp động tác giúp trẻ rènluyện khả năng phối hợp vận động tốt nhất, rèn luyện sự khéo léo mềm dẻo,rèn luyện khả năng phản xạ nhạy bén, rèn luyện khả năng cảm ứng nhịp điệu

âm nhạc, rèn luyện khả năng kết hợp các bộ phận trên cơ thể một cách nhịpnhàng uyển chuyển Những yếu tố phối hợp vận động không những giúp trẻphát triển thể chất, phát triển vận động, phát triển được khả năng điều khiểntừng vận động của cơ thể, nâng cao sức khỏe, khả năng thích nghi dễ dàng vớithay đổi hoạt động Từ đó, góp phần giúp cho những hoạt động học tập thểthao của trẻ đạt kết quả tốt

Phương pháp phát triển khả năng phối hợp vận động cho trẻ 4-5 tuổi:

Trích dẫn “Phương pháp chính là luyện tập, phương tiện chính là cácbài tập thể chất Có thể sử dụng các bài tập PTC, các môn thể thao, các tròchơi vận động đặc biệt là các động tác khiêu vũ thể thao có tác động lớn đến

Trang 35

sự phát triển khả năng phối hợp vận động cho trẻ Trẻ biết phối hợp khéo léocác động tác tay,

Trang 36

vai, hông, mông, chân … với sự di chuyển linh hoạt của thân người Giúp hìnhthành phản xạ nhanh cho trẻ, sự cảm nhận giai điệu nhạc hay nhịp đếm mộtcách chính xác, phối hợp vận động một cách khéo léo nhịp nhàng.

Các bài tập sử dụng làm phương tiện phát triển khả năng phối hợp vậnđộng cần yêu cầu trẻ thực hiện chính xác và thường xuyên phải kiểm tra tínhchính xác của bài tập một cách có ý thức [15]

Cần sử dụng các phương tiện tập luyện nhằm phát triển chức năng củacác cơ quan phân tích Các cơ quan phân tích là một phần của hệ thống thầnkinh - cơ, được coi là một bộ phận của thực thể sinh lý của khả năng phối hợpvận động Phương thức hoạt động của nó ảnh hưởng đến trình độ khả năngphối hợp vận động Do vậy cần sử dụng các phương tiện phụ nhằm phát triểnchúng

Phải lựa chọn các phương tiện tập luyện cần phải áp dụng sao cho trướctiên chúng phải hướng vào khả năng phối hợp vận động cần phát triển

Nâng cao yêu cầu phối hợp các bài tập thể chất, nhằm đạt được hiệu quảhuấn luyện cao hơn bằng cách áp dụng các biện pháp đặc biệt về phươngpháp

Đa dạng hóa việc thực hiện các động tác: từng giai đoạn động tác hoặccác động tác của từng phần cơ thể thay đổi như thể có tiến hành đi bộ chạynhảy với các động tác tay khác nhau, thực hiện động tác với nhịp điệu khácnhau, sự thực hiện động tác theo nhịp điệu âm thanh khác nhau

Thay đổi các điều kiện bên ngoài như: thực hiện động tác với các dụng

cụ có độ cao khác nhau, kích thước khác nhau, trọng lượng khác nhau, với cácđối thủ khác nhau, trong phạm vi hoạt động khác nhau ở địa điểm khác nhau

Phối hợp các kỹ xảo, kỹ thuật với nhau: các kỹ xảo động tác học đượcphối hợp kế tiếp nhau hoặc phối hợp động tác Biện pháp này là cơ sở nắmvững các bài tập thể chất được sử dụng dưới hình thức tinh vi, ví dụ: liên kếtcác động tác trong thể dục dụng cụ, thể dục nghệ thuật hoặc trong các mônbóng

Trang 37

Thực hiện động tác với yêu cần thời gian: ví dụ: phải thực hiện độngtác trong thời gian ngắn nhất Phương pháp này giúp phát triển khả năng phảnứng và khả năng liên kiết.

Trang 38

Thay đổi việc với yêu cầu thông tin: Việc thu nhận và xử lý thông tin

về thị giác, thính giác, xúc giác, thăng bằng và cảm giác cơ bắp có ý nghĩađặc biệt nhằm điều khiển vận động

Việc lựa chọn và sử dụng từng phương pháp cần căn cứ vào đặc điểmcủa từng khả năng cần phát triển Cần thường xuyên nâng cao mức độ khókhăn và mới về phối hợp vận động của các bài tập thể chất vì chỉ có như vậymới có thể tạo được một trình độ thích ứng cao hơn” [15]

Trang 39

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

Nhiệm vụ 1: Thực trạng công tác giáo dục thể chất và khả năng phốihợp vận động của trẻ 4 - 5 tuổi ở trường mầm non Xuân Hòa

Nhiệm vụ 2: Ứng dụng, đánh giá hiệu quả của tổ hợp khiêu vũ thể thao

cơ bản phát triển khả năng phối hợp vận động cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổitrường mầm non Xuân Hòa

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Trích dẫn: “Đây là phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp từ các tàiliệu tham khảo Là phương pháp sử dụng các tài liệu khác nhau để thu thậpnhững thông tin lý luận cần thiết về khiêu vũ thể thao để phục vụ cho quátrình nghiên cứu khoa học Giúp cho người đọc nắm bắt và tiếp cận các vấn

đề liên quan đến đề tài nghiên cứu Qua những tài liệu, thông tin thu thậpđược ghi chép đầy đủ các lý luận vào đề tài nghiên cứu Từ đó hình thành giảthuyết nghiên cứu khoa học, xác định nhiệm vụ nghiên cứu và đề xuấtphương án nghiên cứu nâng cao khả năng phối hợp vận động cho trẻ 4 - 5 tuổitrường mầm non Xuân Hòa” [14]

2.2.2 Phương pháp quan sát sư phạm

Trích dẫn: “Là phương pháp nhận thức đối tượng qua việc sử dụng cácgiác quan, các phương tiện kỹ thuật để ghi nhận thu thập những số liệu cụ thểtrong quá trình tập luyện thể chất của trẻ, ghi lại trực tiếp những bài tập thểchất và quá trình lên lớp của giáo viên giúp phát triển khả năng vận động chotrẻ 4 - 5 tuổi ở trường mầm non Xuân Hòa diễn ra như thế nào Sau đó kiểmtra kết quả quan sát Đề tài sử dụng phương pháp này để tiếp cận đối tượngnghiên cứu theo dõi trực tiếp quá trình lên lớp giảng dạy của giáo viên sửdụng các bài tập vận động nhằm nâng cao khả năng phối hợp vận động chotrẻ 4 - 5 tuổi trường mầm non Xuân Hòa” [14]

Trang 40

2.2.3 Phương pháp phỏng vấn tọa đàm

Trích dẫn: “Là phương pháp sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu thể dụcthể thao Chúng tôi sử dụng hình thức phỏng vấn bằng phiếu hỏi để thu thậpthông tin có liên quan đến vấn đề nghiên cứu trong đề tài này, góp phần lựachọn các tổ hợp khiêu vũ thể thao một cách tin cậy và có thể đem lại hiệu quảcao Tiến hành phỏng vấn trực tiếp các giáo viên giảng dạy ở trường mầmnon Xuân Hòa Kết quả thu được sẽ để đánh giá khả năng phối hợp vậnđộng của trẻ 4 -5 tuổi ở trường mầm non Xuân Hòa” [14]

2.2.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm

Trích dẫn: “Phương pháp này nhằm mục đích kiểm tra, xác định, đánhgiá năng lực phối hợp vận động của trẻ 4 - 5 tuổi trường mầm non Xuân Hòamột cách chính xác và khách quan qua các bài test kiểm tra Trên cơ sở đó cónhững nhận xét và việc phân nhóm trong quá trình thực nghiệm cũng nhưnhận xét kiểm tra về hiệu quả của bài tập được lựa chọn nhằm nâng cao khảnăng phối hợp vận động trong quá trình nghiên cứu” Để xác đinh được khảnăng phối hợp vận động cho trẻ 4 - 5 tuổi trường mầm non Xuân Hòa chúngtôi tiến hành kiểm tra các năng lực qua bài test

+ Test khả năng phối vợp vận động của tay, chân, thân người với nhịp

hô của giáo viên Mục đích của bài tập là tăng khả năng khéo léo của các bộphận, kết hợp các động tác với nhịp hô

+ Test khả năng thay đổi các vận động theo nhịp điệu Mục đích rènluyện khả năng nghe và phản ứng của cơ thể khi chuyển sang cường độ vậnđộng nhanh hoặc chậm theo tần số nhạc

2.2.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Là phương pháp sử dụng các bài tập thể chất, cụ thể là một số tổ hợpkhiêu vũ thể thao để thực nghiệm đối với trẻ 4 - 5 tuổi ở trường mầm nonXuân Hòa Để xách định hiệu quả lựa chọn tổ hợp KVTT nhằm nâng cao khảnăng phối hợp vận động cho trẻ 4 - 5 tuổi trường Mầm non Xuân Hòa, chúngtôi tiến hành nghiên cứu đối với trẻ em trường Mầm non Xuân Hòa Trong đótrẻ 4 tuổi gồm 20 trẻ nam, 20 trẻ nữ chia đều nhóm thực nghiệm và nhóm đối

Ngày đăng: 10/09/2019, 09:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Thanh Âm (1995), Giáo dục học mầm non tập 1, NXB ĐHSPHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non tập 1
Tác giả: Đào Thanh Âm
Nhà XB: NXB ĐHSPHN
Năm: 1995
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Chương trình giáo dục mầm non, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2009
3. Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch (2016), Giáo trình đường lối thể dục thể thao của Đảng cộng sản Việt Nam, NXB Đại học quốc gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đường lối thể dục thểthao của Đảng cộng sản Việt Nam
Tác giả: Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TPHCM
Năm: 2016
4. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001), văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, nhà Xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ IX
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: nhà Xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2001
5. Vũ Đào Hùng, Nguyễn Mẫu Loan (1997), Lí luận và phương pháp giáo dục thể chất, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận và phương pháp giáodục thể chất
Tác giả: Vũ Đào Hùng, Nguyễn Mẫu Loan
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1997
6. Vũ Đào Hùng (1998), Phương pháp nghiên cứu khoa học - TDTT, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học - TDTT
Tác giả: Vũ Đào Hùng
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1998
7. Trần Đồng Lâm (1980), Trò chơi vận động mẫu giáo, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trò chơi vận động mẫu giáo
Tác giả: Trần Đồng Lâm
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 1980
8. Đặng Xuân Lĩnh (2010), Người Hà nội và khiêu vũ thể thao, NXBHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người Hà nội và khiêu vũ thể thao
Tác giả: Đặng Xuân Lĩnh
Nhà XB: NXBHN
Năm: 2010
9. Vũ Thanh Mai và tập thể tác giả (2011), giáo trình khiêu vũ thể thao, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình khiêu vũ thể thao
Tác giả: Vũ Thanh Mai và tập thể tác giả
Nhà XB: NXBTDTT Hà Nội
Năm: 2011
10. Hà Oanh, Trần Thành (2012), Khiêu vũ - những điều cần biết, NXB Văn hóa thông tin Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khiêu vũ - những điều cần biết
Tác giả: Hà Oanh, Trần Thành
Nhà XB: NXB Vănhóa thông tin Hà Nội
Năm: 2012
11. Đặng Hồng Phương (2008), Giáo trình nghiên cứu lý luận và Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ em lứa tuổi Mầm non. NXB ĐHSPHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiên cứu lý luận và Phươngpháp giáo dục thể chất cho trẻ em lứa tuổi Mầm non
Tác giả: Đặng Hồng Phương
Nhà XB: NXB ĐHSPHN
Năm: 2008
12. Vũ Đức Thu, Nguyễn Xuân Sinh, Lưu Quang Hiệp, Trương Anh Tuấn, (1995), Lí luận phương pháp giáo dục thể chất, NXB GDHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận phương pháp giáo dục thể chất
Tác giả: Vũ Đức Thu, Nguyễn Xuân Sinh, Lưu Quang Hiệp, Trương Anh Tuấn
Nhà XB: NXB GDHN
Năm: 1995
13. Nguyễn Văn Sơn, Giao Thị Kim Đông, Nguyễn Thị Hùng, (2013), Giáo trình toán Thống kê trong TDTT, NXB Thông tin và truyền thông Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình toán Thống kê trong TDTT
Tác giả: Nguyễn Văn Sơn, Giao Thị Kim Đông, Nguyễn Thị Hùng
Nhà XB: NXB Thông tin và truyền thông Hà Nội
Năm: 2013
14. Vũ Đức Thu, Vũ Thị Thanh Bình (2007), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoahọc giáo dục thể chất
Tác giả: Vũ Đức Thu, Vũ Thị Thanh Bình
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2007
15. Trần Thị Ngọc Trâm, Lê Thu Hương, Lê Ánh Tuyết, (2010), Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non mẫu giáo nhỡ, NXB GDVN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫntổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non mẫu giáo nhỡ
Tác giả: Trần Thị Ngọc Trâm, Lê Thu Hương, Lê Ánh Tuyết
Nhà XB: NXBGDVN
Năm: 2010
16. Đồng Văn Triệu (2000), Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất trong trường học, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất trongtrường học
Tác giả: Đồng Văn Triệu
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 2000
17. Nguyễn Ánh Tuyết (2006), Tâm lí học trẻ en mầm non (Từ lọt lòng đến 6 tuổi), NXB ĐHSPHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học trẻ en mầm non (Từ lọt lòng đến 6tuổi)
Tác giả: Nguyễn Ánh Tuyết
Nhà XB: NXB ĐHSPHN
Năm: 2006
18. Nguyễn Ánh Tuyết (2008), Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non, NXB ĐHSPHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non
Tác giả: Nguyễn Ánh Tuyết
Nhà XB: NXBĐHSPHN
Năm: 2008
19. Nguyễn Đức Văn (2000), Phương pháp thống kê trong TDTT, NXBTDTT 20. Lê Thanh Vân (2011), Giáo trình sinh lí học trẻ em, NXB ĐHSPHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê trong TDTT", NXBTDTT20. Lê Thanh Vân (2011), "Giáo trình sinh lí học trẻ em
Tác giả: Nguyễn Đức Văn (2000), Phương pháp thống kê trong TDTT, NXBTDTT 20. Lê Thanh Vân
Nhà XB: NXBTDTT20. Lê Thanh Vân (2011)
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w