TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN=== === VŨ THỊ HẰNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ HỆ ĐIỀU HÀNH TRONG TIN HỌC LỚP 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
=== ===
VŨ THỊ HẰNG
DẠY HỌC CHỦ ĐỀ HỆ ĐIỀU HÀNH TRONG TIN HỌC LỚP 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Tin học
HÀ NỘI, 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
=== ===
VŨ THỊ HẰNG
DẠY HỌC CHỦ ĐỀ HỆ ĐIỀU HÀNH TRONG TIN HỌC LỚP 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Tin học
Người hướng dẫn khoa học
TS LƯU THỊ BÍCH HƯƠNG
HÀ NỘI, 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình triển khai đề tài “Dạy học chủ đề hệ điều hành trong tin học
lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh” em đã
thường xuyên nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong Viện Công
nghệ thông tin, đặc biệt là cô giáo hướng dẫn thực tiếp- TS Lưu Thị Bích Hương
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất của mình tới cô giáo
Lưu Thị Bích Hương đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo trong tổ Toán– Tin – Công nghệ của trường THPT Quỳnh Thọ, đặc biệt là cô hướng dẫn thực tậpĐặng Thị Thảo đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ và đóng góp ý kiến để em thựchiện khóa luận này
Ngoài ra, em xin cảm ơn tập thể lớp k41 sư phạm tin, các bạn đã đóng góp ýkiến, chia sẻ kinh nghiệm bản than giúp khóa luận của em được hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Hằng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của em và được sựhướng dẫn của TS Lưu Thị Bích Hương Các kết quả, số liệu nêu trong khóa luậnnày chưa được công bố ở bất kỳ công trình khoa học nào Những số liệu kết quảđược chính em thu thập trong thời gian thực tập tại trường THPT Quỳnh Thọ
Ngoài ra, trong khóa luận có sử dụng các cơ sở lý thuyết đều có trích dẫn vàchú thích nguồn gốc
Nếu phát hiện bất kỳ gian lận nào, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nộidung khóa luận của mình
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Hằng
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1 Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề 4
1.1.1 Khái niệm năng lực 4
1.1.2 Cấu trúc năng lực 4
1.1.3 Đặc điểm và nguyên tắc phát triển năng lực học sinh 6
1.1.4 Phân loại năng lực của học sinh phổ thông 9
1.2 Năng lực giải quyết vấn đề 11
1.2.1 Khái niệm 11
1.2.2 Các thành tố năng lực giải quyết vấn đề 11
1.2.3 Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho người học 13
1.2.4 Tiến trình dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS 14
1.3 Một số phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh 14
1.3.1 Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 14
1.3.2 Dạy học theo nhóm 15
1.3.3 Dạy học theo góc 16
1.3.4 Dạy học theo dự án 17
1.4 Thực trạng dạy học ở trường THPT 18
1.4.1 Điều tra thăm dò ý kiến GV 18
1.4.2 Điều tra thăm dò ý kiến HS 20
1.4.3 Đánh giá chung 21
Chương 2: DẠY HỌC CHỦ ĐỀ HỆ ĐIỀU HÀNH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 22
2.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 22
2.1.1 Đảm bảo tính khoa học, tính tư tưởng và tính thực tiễn 22
2.1.2 Đảm sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng 22
2.1.3 Đảm bảo sự thống nhất giữa tính đồng loạt và tính phân hóa 23
2.1.4 Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển 23
2.1.5 Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của thầy và tính tự giác,tích cực, chủ động của trò 23
2.2 Phân tích nội dung và cấu trúc kiến thức 23
Trang 62.2.1 Mục tiêu 24
2.2.2 Nội dung và cấu trúc chương “Hệ điều hành” 24
2.3 Quá trình xây dựng các nội dung để phát triển năng lực GQVĐ 32
2.3.1 Quy trình xây dựng tình huống có vấn đề 32
2.3.2 Các nội dung thuộc chủ đề HĐH 33
2.4 Phân tích một số nội dung nhằm phát triển năng lực GQVĐ 34
2.4.1 Khái niệm hệ điều hành 34
2.4.2 Tệp và quản lý tệp 36
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 42
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 42
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 42
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 42
3.2 Đối tượng thực nghiệm 43
3.3 Tiến hành thực nghiệm 43
3.3.1 Tổ chức thực nghiệm 43
3.3.2 Kết quả thực nghiệm 49
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC 53
Trang 7DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình các thành phần năng lực GQVĐ 5
Hình 1.2 Cấu trúc năng lực GQVĐ 13
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc kiến thức chương “Hệ điều hành” 24
Hình 2.2 Biểu tượng của hệ điều hành Android là chú Robot 31
Hình 2.3 Cửa hàng CH Play của Android 32
Hình 2.4 HĐH Windows 34
Hình 2.5 Các cuốn sách lộn xộn 37
Hình 2.6 Các tên Tệp 37
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng kết quả điều tra thăm dò ý kiến giáo viên 18
Bảng 1.2: Bảng kết quả điều tra thăm dò ý kiến của HS 20
Bảng 3.1 Kết quả điều tra phiếu bài tập 49
Bảng 3.2 Kết quả điều tra sau thực nghiệm 49
Trang 101 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Trang 11Trong những năm gần đây việc đổi mới công tác giáo dục diễn ra rất sôiđộng trên cả nước Sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đòi hỏi ngànhgiáo dục phải đổi mới đồng bộ cả mục đích, nội dung, phương pháp và phương tiệndạy học Mục đích giáo dục thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng không chdừng lại ở việc tiếp thu kiến thức, kĩ năng mà loài người đã tích l y được trước đây
mà còn quan tâm tới việc thắp sáng ở học sinh niềm tin bồi dưỡng năng lực, sángtạo ra những tri thức mới, phương pháp mới, cách giải quyết vấn đề mới Vì vậygiáo dục cần phải tạo ra đội ng nhân lực có khả năng đáp ứng những đòi hỏi mớicủa xã hội và thị trường lao động, tính năng động sáng tạo, tính tự lực và tráchnhiệm c ng như năng lực công tác làm việc, năng lực giải quyết các vấn đề phứchợp Ở nước ta hiện nay, việc đổi mới phương pháp dạy học có vai trò đáng kểtrong nền giáo dục nước nhà Luật giáo dục 2009, tại khoản 2 điều 28 quy định
“Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sángtạo của học sinh ph hợp với đặc điểm sáng tạo của từng học sinh, ph hợp vớiđặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả nănglàm việc theo nhóm, r n luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tácđộng đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh
Thực tiễn dạy học hiện nay cho thấy vẫn còn tình trạng thầy ch truyền thụ
đủ nội dung sách giáo khoa SGK , phương pháp giảng dạy còn nặng thuyết trình,giảng giải, thông báo, áp đặt, dạy chay là phổ biến Học sinh HS ít được tư duy,làm thí nghiệm khi nghiên cứu đề tài mới C ng từ đó hình thành kiểu học tự động,thiên về ghi nhớ, ít chịu suy nghĩ, động não Tình trạng này ngày càng phổ biến làmcho khả năng tự học, tự tìm tòi nghiên cứu, khả năng tư duy của học sinh bị hạn chế
Để khắc phục tình trạng đó theo định hướng của Bộ Giáo Dục và Đào tạo chúng ta
đã và đang thực hiện đổi mới nội dung và phương pháp dạy học ở hầu hết các cấphọc PPDH ở trường phổ thông phải hướng tới hoạt động tích cực, chủ động sáng tạo,bồi dưỡng thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, tạo niềm tin, niềm vui,hứng thú học tập thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theophương pháp dạy học tích cực
Hướng tới việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học chú trọng phát huynăng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo tính tích cực của người học, các phương pháp
Trang 12mới hiện nay có thể đáp ứng được điều này như phương pháp học tập theo góc, dạy học hợp đồng, dạy học dự án,…
Từ những lí do trên với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy
học tin học ở trường THPT, em đã chọn đề tài: “Dạy học chủ đề Hệ điều hành
trong tin học lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh” làm khóa luận nghiên cứu.
o Nghiên cứu thực trạng việc dạy học chương Hệ điều hành trong dạy vàhọc bộ môn Tin học ở trường THPT
o Nghiên cứu nội dung “Hệ điều hành Windown” và các nội dung liên quantrong các môn học khác ở chương trình phổ thông
o Thực nghiệm sư phạm ở trường THPT và đánh giá hiệu quả việc vận dụngPPDH theo phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
4 Giả thuyết khoa học
Nếu áp dụng các phương pháp dạy học một cách hợp lý trong sự phối hợpvới các kĩ thuật dạy học khác thì sẽ phát triển được năng lực giải quyết vấn đề chohọc sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy tin học ở trường THPT
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
o Định hướng năng lực giải quyết vấn đề cho HS
Trang 137 Phương pháp nghiên cứu
o Phương pháp tổng hợp các vấn đề lý thuyết: Nghiên cứu các vấn đề lýthuyết về năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh, các giáo trình lý luận dạy học,sách giáo khoa và các tài liệu liên quan tới nội dung phạm vi mà đề tài nghiên cứu
o Phương pháp điều tra cơ bản: Lấy ý kiến của GV đang trực tiếp giảng dạytrong nhà trường phổ thông đặc biệt là các giáo viên dạy giỏi, có trình độ, có hiểubiết phát phiếu điều tra, thăm dò ý kiến của GV, HS
o Phương pháp thống kê toán học: Xử lý các số liệu thu thập được trong quátrình khảo sát, thực nghiệm để đưa ra được những kết quả chính xác, khách quan
o Phương pháp thực nghiệm: Là phương pháp được sử dụng khi đánh giátính khả thi của những đề xuất đã được nêu ở chương 2
8 Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung củakhóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Dạy học chủ đề Hệ điều hành theo định hướng phát triển năng
lực giải quyết vấn đề trong Tin học 10
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 14Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề
1.1.1 Khái niệm năng lực
Khái niệm NL có nguồn gốc Latinh: “competentia” nghĩa là “gặp gỡ” Ngàynay khái niệm NL được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau
Theo từ điển giáo khoa tiếng Việt: “Năng lực là khả năng làm tốt công việc” Theo [4] thì “NL được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ
chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định NL thể hiện sự vận dụng tổng hợp nhiều yếu tố (phẩm chất của người lao động, kiến thức
và kỹ năng) được thể hiện thông qua các hoạt động của cá nhân nhằm thực hiện một loại công việc nào đó NL bao gồm các yếu tố cơ bản mà mọi người lao động, mọi công dân đều cần phải có, đó là các NL chung, cốt lõi”.
Howard Gardner 1999 : “NL phải được thể hiện thông qua hoạt động có kết
quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được”.
F.E.Weinert (2001) cho rằng: “NL là những kĩ năng kĩ xảo học được hoặc
sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng
về động cơ xã hội,…và khả năng vận dụng các cách GQVĐ một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”.
OECD (Tổ chức các nước kinh tế phát triển 2002 đã xác định: “NL là khả
năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể”.
Như vậy có thể hiểu một cách ngắn gọn NL là khả năng vận dụng tất cảnhững yếu tố chủ quan (mà bản thân có sẵn hoặc được hình thành qua học tập đểgiải quyết các vấn đề trong học tập, công tác và cuộc sống
1.1.2 Cấu trúc năng lực
Để hình thành và phát triển NL cần xác định các thành phần và cấu trúc củachúng Có nhiều loại NL khác nhau Việc mô tả cấu trúc và các thành phần NL c ngkhác nhau Cấu trúc chung của NL hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 NLthành phần: NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội, NL cá thể
Trang 15(i) NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện cácnhiệm vụ chuyên môn c ng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cáchđộc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn
(ii) NL phương pháp Methodical competency : Là khả năng đối với nhữnghành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ vàvấn đề Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý,đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức
(iii) NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trongnhững tình huống giao tiếp ứng xử xã hội Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp
(iv) NL cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giáđược những cơ hội phát triển c ng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năngkhiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân Nó được tiếp nhận quaviệc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến hành động tự chịu trách nhiệm Môhình bốn thành phần NL trên phù hợp với bốn trụ cột giáo dục theo UNESCO:
Các thành phần năng lực Các trụ cột giáo dục của UNESCO
Trang 17chuyên môn mà còn phát triển NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể Những
NL này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ NL hành động được hìnhthành trên cơ sở có sự kết hợp các NL này
1.1.3 Đặc điểm và nguyên tắc phát triển năng lực học sinh
1.1.3.1 Đặc điểm
- NL ch có thể quan sát được qua hoạt động cá nhân ở các tình huống nhất
Trang 18- NL tồn tại dưới hai hình thức: NL chung (key competency) và NL chuyênbiệt (domain-specific competency) NL chung là năng lực cần thiết để cá nhân cóthể tham gia hiệu quả vào nhiều hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống
xã hội NL này cần thiết cho tất cả mọi người NL chuyên biệt (ví dụ: chơipiano,… ch cần thiết với một số người hoặc cần thiết ở một số tình huống nhấtđịnh Các NL chuyên biệt không thể thay thế được các năng lực chung
- NL được hình thành và phát triển trong và ngoài nhà trường Nhà trườngđược coi là môi trường chính thức giúp HS có được những năng lực cần thiết nhưng
đó không phải là nơi duy nhất Những bối cảnh không gian không chính thức như:gia đình, cộng đồng, phương tiện thông tin đại chúng, tôn giáo và môi trường vănhóa,… góp phần bổ sung và hoàn thiện NL cá nhân
- NL và các thành phần của nó không bất biến mà có thể thay đổi từ sơ đẳng,thụ động tới năng lực bậc cao mang tính tự chủ cá nhân
- NL được hình thành và phát triển liên tục trong suốt cuộc đời con người vì
sự phát triển NL thực chất là làm thay đổi cấu trúc nhận thức và hành động cá nhânchứ không đơn thuần là sự bổ sung các mảng kiến thức riêng rẽ Do đó NL có thểyếu đi hay mất đi nếu chúng ta không tích cực rèn luyện và thường xuyên
- Các thành tố của NL thường đa dạng vì chúng được quyết định tùy theo yêucầu kinh tế xã hội và đặc điểm quốc gia, dân tộc, địa phương NL của HS ở quốc gianày có thể hoàn toàn khác với một HS ở quốc gia khác
1.1.3.2 Nguyên tắc
Thứ nhất, chương trình dạy học phát triển năng lực HS lấy việc học làm gốc,
lấy người học làm chủ thể qua quá trình dạy học
Theo GS.TS Nguyễn Đức Chính, để thực hiện được việc rèn luyện năng lực,được đặt trên nền tảng của một nguyên lý là kiến thức phải được học sinh tự kiếntạo, chứ không phải qua con đường chuyển giao, truyền đạt từ giáo viên Một lẽ rất
Trang 19tự nhiên là không ai học hộ được người khác Hơn nữa, mọi lý luận dạy học đềuthừa nhận một chân lý là người học chính là kiến trúc sư của kiến thức và năng lựccủa chính mình.
Điểm then chốt của đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục trong chươngtrình giáo dục phổ thông tổng thể sau 2018, quyết định sự thành bại của công cuộcđổi mới này là chương trình giáo dục phải lấy người học làm gốc, lấy sự học làđiểm xuất phát của mọi quyết định
Mỗi học sinh đều có thể được học những gì mình quyết định Mỗi học sinhđều có thể được học những gì mình muốn, theo cách mình lựa chọn, theo một lộtrình và t y theo đặc trưng tâm, sinh lý, hoàn cảnh sống của từng người dưới sựhướng dẫn của giáo viên
Cách thiết kế chương trình giáo dục nói chung, các môn học nói riêng, cáchthức tổ chức thực hiện chương trình, phương pháp dạy học môn học, cách kiểm tra -đánh giá,… phải tuân thủ nguyên lý này thì mới có thể tạo ra lớp người có năng lựcthực sự, có bản sắc riêng, có hoài bão, có tầm nhìn hướng ra thế giới, làm cơ sở đểtạo đào tạo nguồn nhân lực có sức cạnh tranh cao phục vụ cho công nghiệp hóa -hiện đại hóa
Thứ hai, kiến thức và năng lực bổ sung cho nhau.
Kiến thức là cơ sở để hình thành năng lực, những loại kiến thức khác nhau,tạo nguồn để học sinh có được các giải pháp tối ưu hoặc có cách ứng xử phù hợptrong bối cảnh phức tạp
Khả năng đáp ứng phù hợp là đặc trưng của năng lực, tuy nhiên, khả năng đólại được dựa trên sự đồng hóa và sử dụng có cân nhắc các kiến thức, kỹ năng cầnthiết trong từng hoàn cảnh cụ thể
Vậy là những kiến thức có ích để rèn luyện năng lực ch là những kiến thức
mà người học sinh năng động, tự kiến tạo và phạm vi của năng lực trực tiếp tùythuộc vào phạm vi và mức độ phù hợp của kiến thức mà học sinh huy động vào giảiquyết vấn đề đó
Sự phát triển năng lực không diễn ra theo tuyến tính, từ đơn giản đến phứctạp, từ bộ phận tới toàn thể Năng lực được kiến tạo trên cơ sở mức độ phức tạp, đadạng của vấn đề
Trang 20Điểm xuất phát để sử dụng và phát triển năng lực là toàn cảnh thách thức cầnvượt qua, còn điểm đến là phương án tối ưu để giải quyết vấn đề hoặc cách ứng xửphù hợp trong tình huống đã cho.
Rèn luyện năng lực được tiến hành theo đường xoắn ốc, trong đó các nănglực có trước được sử dụng để kiến tạo kiến thức mới, và đến lượt mình kiến thứcmới lại đặt cơ sở để hình thành những năng lực mới Như vậy, năng lực ch đượchình thành khi quá trình dạy học lấy việc học làm gốc
Thứ ba, ch dạy học những vấn đề cốt lõi.
Rèn luyện năng lực đòi hỏi phải có đủ thời gian, học sinh phải sử dụng nhiềulần, lặp đi lặp lại mới có thể tăng cường năng lực cả về chiều rộng lẫn chiều sâu
Nếu ch tập trung rèn luyện năng lực thì c ng có nghĩa ch nên tập trung vào
số lượng năng lực chọn lọc và lượng kiến thức tương ứng để học sinh có đủ thờigian rèn luyện, kiến tạo và phát triển những năng lực đó, không dàn trải như trongchương trình giáo dục hiện nay
Việc lựa chọn cách tiếp cận theo năng lực trong trường phổ thông còn làmhàm ý trong thời gian học tập tại trường, học sinh phải được rèn luyện, kiến tạonhững năng lực cho phép họ từ kiến tạo những kiến thức, kĩ năng mới để thích nghivới môi trường sống luôn thay đổi sau này Đây chính là lý do để xác định là cácnăng lực xuyên suốt chương trình đào tạo với tư cách là công cụ để học tập suốt đời
Thứ tư, học tích hợp.
Thế giới hiện đại có đặc trưng là sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng trongtất cả các lĩnh vực khoa học và đời sống Do vậy, mức độ năng lực cần thiết để thíchứng với thực tế đó c ng ngày càng tăng
Và dĩ nhiên là những kiến thức đơn giản đơn lẻ được truyền đạt từ giáo viênkhông còn phù hợp nữa Phải học tích hợp, học phương pháp luận, học cách kiếntạo kiến thức để rèn luyện khả năng kết hợp các nguồn kiến thức khác nhau, họcsinh mới có khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp trong cuộc sống lao động saunày
Thứ năm, mở cửa trường phổ thông ra thế giới bên ngoài.
Nhà trường phổ thông không phải là đích đến, mà ch là nơi chuẩn bị cho họcsinh sẵn sàng bước vào cuộc sống lao động hoặc học cao hơn
Mở cửa trường phổ thông c ng là cách tốt nhất để học sinh có cơ hội vậndụng kiến thức, kỹ năng học được trong nhà trường vào giải quyết các vấn đề khác
Trang 21nhau đang diễn ra trong xã hội Đây c ng là phương thức đào tạo tốt nhất để học sinh sau khi tốt nghiệp tự tin, bắt tay ngay vào lao động hoặc học cao hơn.
Thứ sáu, đánh giá thúc đẩy quá trình học.
Đánh giá không phải là mục đích tự thân Học sinh không phải là để đượcđánh giá, nhưng họ cần được đánh giá để học tốt hơn, tiến bộ nhanh hơn, bền vữnghơn
Đánh giá là công cụ để học tập Một điều quan trọng cần nhận thức đúng làđánh giá trên hết là công cụ giúp học sinh học tốt và giúp giáo viên hướng dẫn họcsinh trong suốt quá trình học trong trường, tạo động lực cho học sinh tiến bộ khôngngừng trong suốt quá trình học môn học
Kiểm tra đánh giá phải được tích hợp vào quá trình dạy học để giúp học sinh
có động lực học tập và không ngừng tiến bộ trong suốt quá trình học tập
Kiểm tra đánh giá trong dạy học được xem là quá trình thu thập, ch nh lý, xử
lý thông tin một cách hệ thống những kết quả học tập ở các giai đoạn khác nhau đốichiếu với mục tiêu dạy học ở từng giai đoạn và cuối c ng đối chiếu với chuẩn đầu
ra của chương trình giáo dục để đánh giá sự tiến bộ của người học trong từng giaiđoạn, đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra của người học và cuối c ng là đánh giá chấtlượng của quá trình dạy học
Kiểm tra đánh giá trong dạy học là khâu quan trọng nhất của quá trình dạyhọc Kiểm tra đánh giá định hướng cho toàn bộ quá trình dạy học, tạo động lực chongười học, giúp họ tiến bộ không ngừng Kiểm tra đánh giá còn cung cấp thông tinphản hồi hữu ích cho giáo viên, nhà quản lý, giúp điều ch nh quá trình dạy học và
quản lý để c ng đạt mục tiêu ngày càng cao.
1.1.4 Phân loại năng lực của học sinh phổ thông
Khái niệm phát triển NL được hiểu đồng nghĩa với phát triển NL hành động
Là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm Trong việc phát triển những NL cụ thể, mặc dù có nhiều phương pháp khác nhau nhưng vẫn có một nguyên tắc chung như tính mục đích, tính thực tiễn, có sự KT đánh giá, tính đa dạng và phức tạp dần của các nhiệm vụ, rèn luyện một cách thường xuyên
và hệ thống NL của con người được hình thành có kết quả nhất không phải ch trong một hoạt động mà trong nhiều dạng hoạt động khác nhau của con người và thông qua những nhiệm vụ ngày càng phức tạp Nhân tố quan trọng trong việc phát
Trang 22triển NL là ôn tập và ứng dụng một cách có hệ thống những biện pháp hình thành
NL Tuy nhiên điều quan trọng hơn là lòng mong muốn hoàn thiện NL và tính theođuổi mục đích cá nhân Trong dự thảo đề án đổi mới chương trình giáo dục phổthông tổng thể trình Chính phủ [1] đã đề xuất, đối với HS phổ thông Việt Nam cầnphát triển một số phẩm chất, NL chung như sau:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện
và thái độ giao tiếp; Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội, điều ch nh và hóa giảicác mâu thuẫn; Xác định mục đích và phương thức hợp tác
Năng lực GQVĐ và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; Phát hiện và làm rõvấn đề; Hình thành và triển khai ý tưởng mới; Đề xuất, lựa chọn giải pháp; Thựchiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; Tư duy độc lập
Những NL chuyên môn được hình thành, phát triển thông qua chủ yếu cácmôn học, hoạt động giáo dục nhất định Đó là:
Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt; Sử dụng ngoại ngữ
Năng lực tính toán: Hiểu biết kiến thức toán học phổ thông cơ bản; Biếtcách vận dụng các thao tác tư duy, suy luận, tính toán, ước lượng, sử dụng các công
cụ tính toán và dụng cụ,…; đọc hiểu, diễn giải, phân tích, đánh giá tình huống có ýnghĩa toán học
Năng lực tìm hiểu tự nhiên, xã hội: Hiểu biết kiến thức khoa học; Tìm tòi vàkhám phá thế giới tự nhiên; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử với tự nhiênphù hợp với yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường Nắm được
Trang 23những tri thức cơ bản về đối tượng của các khoa học xã hội; Hiểu và vận dụng đượcnhững cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoa học xã hội; Nắmđược những tri thức cơ bản về xã hội loài người; Vận dụng được những tri thức về
xã hội và văn hóa vào cuộc sống
Năng lực công nghệ: Thiết kế; Sử dụng; Giao tiếp; Đánh giá
Năng lực tin học: Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ, các hệthống tự động hóa của công nghệ thông tin và truyền thông; Hiểu biết và ứng xửphù hợp chuẩn mực đạo đức, văn hóa và pháp luật trong xã hội thông tin và nềnkinh tế tri thức
Năng lực thẩm mĩ: Nhận biết các yếu tố thẩm mỹ cái đẹp, cái bi, cái hài,cái chân, cái thiện, cái cao cả ; Phân tích, đánh giá các yếu tố thẩm mỹ; Tái hiện,sáng tạo và ứng dụng các yếu tố thẩm mỹ
Năng lực thể chất: Sống thích ứng và hài hòa với môi trường; Nhận biết và
có các kỹ năng vận động cơ bản trong cuộc sống; Nhận biết và hình thành các tốchất thể lực cơ bản trong cuộc sống; Nhận biết và tham gia hoạt động thể dục thểthao; Đánh giá hoạt động vận động
Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáodục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt năng khiếu)của học sinh
1.2 Năng lực giải quyết vấn đề
1.2.1 Khái niệm
NL GQVĐ là tổ hợp các NL thể hiện ở các kĩ năng thao tác tư duy và hoạtđộng) trong hoạt động học tập nhằm giải quyết có hiệu quả những nhiệm vụ của bàitoán NL GQVĐ là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết tình huống vấn đềkhi mà giải pháp giải quyết chưa rõ ràng Nó bao gồm sự sẵn sàng tham gia vào giảiquyết tình huống vấn đề đó – thể hiện tiềm năng là công dân tích cực và xây dựngĐịnh nghĩa trong đánh giá PISA, 2012)
1.2.2 Các thành tố năng lực giải quyết vấn đề
Theo [2] cấu trúc NL GQVĐ dự kiến phát triển ở HS gồm 4 thành tố, mỗithành tố bao gồm một số hành vi cá nhân khi làm việc độc lập hoặc khi làm việcnhóm trong quá trình GQVĐ
Cụ thể là:
Tìm hiểu, khám phá vấn đề: nhận biết vấn đề, phân tích được tình huống cụthể, phát hiện được tình huống có vấn đề, chia sẻ sự am hiểu về vấn đề với ngườikhác
Trang 24 Thiết lập không gian vấn đề: lựa chọn, sắp xếp, TH thông tin với kiến thức đã học Xác định thông tin, biết tìm hiểu các thông tin có liên quan, từ đó xácđịnh cách thức, quy trình, chiến lược giải quyết và thống nhất cách hành động.
Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp:
Trang 25Thiết lập tiến trình thực hiện
Đánh giá giảipháp đã thựchiện
Giải thích
thông tin VĐ
Kết nối thôngtin
Phân bổ, xácđịnh cách sửdụng
Phản ánh về cácgiá trị của giảipháp
Chia sẻ sự am
hiểu về VĐ
Xác định cáchGQVĐ
Thực hiện vàtrình bày giảipháp Xác nhận kiếnthức thu đcThống nhất
phương án duy trì hoạtTổ chức và
Sự hình thành và phát triển NL GQVĐ giúp HS biết vận dụng những trithức xã hội vào trong thực tiễn cuộc sống
Sự hình thành và phát triển NL GQVĐ giúp HS hình thành kỹ năng giaotiếp, tổ chức, khả năng tư duy, tinh thần hợp tác, hoà nhập cộng đồng
Đối với GV
Trang 26 Sự hình thành và phát triển NL GQVĐ giúp GV có thể đánh giá mộtcách khá chính xác khả năng tiếp thu của HS và trình độ tư duy của họ, tạo điềukiện cho việc phân loại HS một cách chính xác.
Sự hình thành và phát triển NL GQVĐ giúp cho GV có điều kiện trựctiếp uốn nắn những kiến thức sai lệch, không chuẩn xác, định hướng kiến thức cầnthiết cho HS
Giúp GV dễ dàng biết được NL nhận xét, đánh giá, khả năng vận dụng lýluận vào thực tiễn xã hội của HS Từ đây định hướng phương pháp giáo dục tưtưởng học tập cho HS
1.2.4 Tiến trình dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS
Bước 1: Đặt vấn đề GV hoặc HS phát hiện vấn đề, nhận dạng vấn đề, nêu
vấn đề cần giải quyết
Bước 2: Tạo tình huống có vấn đề Tình huống có vấn đề thường xuất hiện khi:
Nảy sinh mâu thuẫn giữa điều HS đã biết và điều đang gặp phải
Gặp tình huống bế tắc trước nội dung mới
Gặp tình huống, xuất phát từ nhu cầu nhận thức tại sao
Bước 3: GQVĐ GV hoặc HS đề xuất cách GQVĐ khác nhau nêu giả
thuyết khác nhau), thực hiện cách giải quyết đã đề ra (KT giả thuyết)
Bước 4: Kết luận vấn đề Phân tích để chọn cách giải quyết đúng lựa chọn
giả thuyết đúng và loại bỏ giả thuyết sai) Nêu kiến thức hoặc kĩ năng, thái độ thunhận được từ GQVĐ trên
1.3 Một số phương pháp và hình thức dạy học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
1.3.1 Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Bản chất
Dạy học phát hiện và GQVĐ sau đây gọi là dạy học GQVĐ là PPDH đặt ratrước HS các vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưabiết, chuyển HS vào tình huống có vấn đề , kích thích họ tự lực, chủ động và có nhucầu mong muốn GQVĐ
Quy trình thực hiện
o Xác định, nhận dạng vấn đề/tình huống
o Thu thập thông tin có liên quan đến vấn đề/tình huống đặt ra
o Liệt kê các cách giải quyết có thể có
Trang 27o Phân tích, đánh giá kết quả mỗi cách giải quyết (tích cực, hạn chế, cảmxúc, giá trị).
o So sánh kết quả các cách giải quyết
o Lựa chọn cách giải quyết tối ưu nhất
o Thực hiện theo cách giải quyết đã lựa chọn
o Rút kinh nghiệm cho việc giải quyết những vấn đề, tình huống khác
Một số lưu ý
o Các vấn đề đưa ra để HS xử lí, giải quyết cần thoả mãn các yêu cầu sau:
• Phù hợp với chủ đề bài học
• Phù hợp với trình độ nhận thức của HS, gần g i với cuộc sống của HS
• Vấn đề có thể diễn tả bằng kênh chữ hoặc kênh hình, hoặc kết hợp cả haikênh hay qua tiểu phẩm đóng vai của HS
• Vấn đề phải chứa đựng những mâu thuẫn cần giải quyết, gợi ra cho HSnhiều hướng suy nghĩ, nhiều cách GQVĐ
o Tổ chức cho HS giải quyết, xử lí vấn đề cần chú ý:
• Các nhóm HS có thể giải quyết cùng một vấn đề hoặc các vấn đề khácnhau, tuỳ theo mục đích của hoạt động
• HS cần xác định rõ vấn đề trước khi đi vào GQVĐ
• Cách giải quyết tối ưu đối với mỗi HS có thể giống hoặc khác nhau
1.3.2 Dạy học theo nhóm
Bản chất
Dạy học nhóm trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ,trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tậptrên cơ sở phân công và hợp tác làm việc Kết quả làm việc của nhóm sau đó đượctrình bày và đánh giá trước toàn lớp Dạy học nhóm nếu được tổ chức tốt sẽ pháthuy được tính tích cực, tính trách nhiệm, phát triển NL cộng tác làm việc và NLgiao tiếp của HS
Quy trình thực hiện
Tiến trình dạy học nhóm có thể được chia thành 3 giai đoạn cơ bản:
a Làm việc toàn lớp : Nhập đề và giao nhiệm vụ
o Giới thiệu chủ đề
o Xác định nhiệm vụ các nhóm
o Thành lập nhóm
Trang 28b Làm việc nhóm
o Lập kế hoạch làm việc
o Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
o Chuẩn bị báo cáo kết quả
c Làm việc toàn lớp: Trình bày kết quả, đánh giá
o Dạy học nhóm thường được áp dụng để đi sâu, luyện tập, củng cố một chủ
đề đã học hoặc c ng có thể tìm hiểu một chủ đề mới
1.3.3 Dạy học theo góc
Quy trình thực hiện
Bước 1: Bố trí không gian lớp học.
o Bố trí góc/khu vực học tập phù hợp với nhiệm vụ, hoạt động học tập vàphù hợp với không gian lớp học
o Đảm bảo đủ tài liệu, phương tiện, đồ dùng học tập cần thiết ở mỗi góc
Bước 2: Giới thiệu bài học/nội dung học tập và các góc học tập.
o Giới thiệu tên bài học/nội dung học tập; tên và vị trí các góc
o Nêu sơ lược nhiệm vụ mỗi góc, thời gian tối đa thực hiện nhiệm vụ tại cácgóc - Dành thời gian cho HS chọn góc xuất phát, GV có thể điều ch nh nếu có quánhiều HS cùng chọn một góc
o GV có thể giới thiệu sơ đồ luân chuyển các góc để tránh lộn xộn Khi HS
đã quen với phương pháp này, GV có thể cho HS lựa chọn thứ tự các góc
Bước 3: Tổ chức cho HS học tập tại các góc.
o HS làm việc cá nhân, cặp hay nhóm nhỏ tại mỗi góc theo yêu cầu của hoạt
Trang 29ng.o GVtheo dõi, phát hiện khó khăn của
HS để hướng dẫn,
hỗ trợ kịp thời
o Nhắc nhở thời gian
để HS hoàn thành nhiệm
vụ và chuẩn
bị luânchuyể
n góc
Trang 30Bước 4: Tổ chức cho HS trao đổi và đánh giá kết quả học tập (nếu cần).
Yêu cầu tổ chức dạy học theo góc
o Nội dung phù hợp: Lựa chọn nội dung bảo đảm cho HS khám phá theo
phong cách học và cách thức hoạt động khác nhau
o Không gian lớp học: Phòng học đủ diện tích để bố trí HS học theo góc.
o Thiết bị dạy học và tư liệu: Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị tư liệu để cho HS
hoạt động chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng theo các phong cách học
o NL GV: GV có NL về chuyên môn, NL tổ chức dạy học tích cực và kĩ
năng thiết kế tổ chức dạy học theo góc
o NL HS: HS có khả năng làm việc tích cực, chủ động độc lập và sáng tạo
theo cá nhân và hợp tác
Cần tổ chức ít nhất là 3 góc với 3 phong cách học và HS cần luân chuyển qua
3 góc, HS được chia sẻ kết quả, được góp ý hoàn thiện
Với các bài dạy tiến hành làm thí nghiệm được thì tiến hành góc trải nghiệmnếu không thì cho HS quan sát các clip thí nghiệm thông qua góc quan sát
o Thu thập thông tin
o Thực hiện điều tra
o Thảo luận với các thành viên khác
o Tham vấn GV hướng dẫn
Trang 31o Nhiệm vụ dự án cần chứa đựng những vấn đề phù hợp với trình độ vàkhả năng của HS.
o HS được tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng vàhứng thú cá nhân
o Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn họckhác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp
1.4 Thực trạng dạy học ở trường THPT
Để có cơ sở thực tiễn, chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng dạy họctrong nhà trường THPT hiện nay Đối tượng được tiến hành khảo sát là các GVgiảng dạy trong nhà trường và những HS ở khối 10 tại trường THPT Quỳnh Thọ -Quỳnh Phụ - Thái Bình Việc đánh giá cơ sở thực tiễn được tiến hành trên cácphương diện sau
1.4.1 Điều tra thăm dò ý kiến GV
Việc điều tra thăm dò ý kiến giáo viên được thực hiện với 15 GV và 6 câuhỏi (CH) qua việc điều tra, thăm dò thu được kết quả như sau:
Bảng 1.1 Bảng kết quả điều tra thăm dò ý kiến giáo viên
Câu 1 Các thầy (cô) giáo
Câu 2 Khi dạy học thầy
(cô) dạy học theo định
2 Theo phát triển năng lực 2/15
Trang 32hướng nào? 3 Theo mục tiêu 8/15
Câu 3 Khi dạy học theo
hướng tiếp cận năng lực
HS Thầy Cô thường sử
dụng PPDH nào?
1.Dạy học theo tình huống 2/15
2 Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 6/15
4 Kết hợp các phương pháp 5/15
Câu 4 Dạy học theo
hướng tiếp cận năng lực
Câu 5 Khi dạy học một
kiến thức mới theo hướng
tiếp cận năng lực học sinh
Thầy cô nhận thấy học
sinh học như thế nào?
Từ kết quả trên, khóa luận đưa ra một số nhận xét sau:
Để có thể nắm bắt được ý kiến của đội ng chủ thể định hướng các hoạt độngdạy và học, tôi biên soạn phiếu điều tra và thăm dò ý kiến cho GV trực tiếp giảngdạy bộ môn Tin học với những câu hỏi CH Chúng tôi đã phát ra 15 phiếu điều tragồm 6 CH về các nội dung liên quan đến việc GV áp dụng năng lực GQVĐ trongquá trình dạy học ở trường phổ thông, Sau khi phát phiếu và được GV giúp đỡ, trảlời CH, tôi có được kết quả như sau:
Với CH thứ nhất, các PPDH phát huy tính tích cực đã được GV sử dụngxong vẫn còn chưa phổ biến
Ở CH thứ hai, cho thấy việc dạy học theo định hướng năng lực vẫn chưađược áp dụng nhiều, đa số các thầy cô vẫn còn dạy học theo chương trình địnhhướng nội dung và mục tiêu mà chưa coi trọng đến việc đổi mới theo hướng tiếpcận năng lực học sinh
Ở CH thứ ba, khi dạy học bằng PPDH theo hướng tiếp cận năng lực học sinh có
40% thầy cô chọn PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề
Ở CH thứ tư, cho thấy rằng việc dạy học theo hướng tiếp cận năng lực HS cóthể áp dụng được ở hầu hết các đơn vị kiến thức Tùy từng nội dung kiến thức màchúng ta có thể tiếp cận năng lực học sinh theo những phương pháp ph hợp
Trang 33Ở CH thứ 5, cho thấy rằng việc dạy học theo hướng tiếp cận năng lực họcsinh khiến các em cảm thấy thích thú với việc học, không bị gánh nặng về mặt tâmlí, Vì vậy, các phương pháp này nên được thường xuyên sử dụng để HS không bịnhàm chán với kiến thức c
Trong dạy học, thầy (cô) có tổ chức các hoạt động nhằm phát triển năng lực
PH và GQVĐ được đa số HS hưởng ứng, các tiết học sôi nổi, HS nắm vững bàingay ở trên lớp Tuy vẫn gặp một số khó khăn, nhưng đa số GV nhận thấy việc dạyhọc như thế này mang lại hiệu quả cao
1.4.2 Điều tra thăm dò ý kiến HS
Bên cạnh việc thăm dò đội ng GV, tôi tiến hành điều tra khảo sát nhằm hiểuhơn về thái độ và không khí học tập của chủ thể nhận thức - HS Gắn với nhiệm vụnghiên cứu, tôi xác định đối tượng điều tra là HS lớp 10 của trường THPT QuỳnhThọ
- Quỳnh Phụ - Thái Bình Công cụ giúp tôi nắm được ý kiến của các em là “phiếuđiều tra HS” với 80 phiếu điều tra, mỗi phiếu là 7 CH Bên cạnh những CH điều tra
về thái độ và tình hình học tập, điều kiện học tập của HS, tôi còn tiến hành tìm hiểuthực tiễn và phương pháp học tập của HS Qua việc điều tra, thăm dò tôi có kết quảnhư sau:
Bảng 1.2: Bảng kết quả điều tra thăm dò ý kiến của HS
Câu 1.Em có thích học Tin
học trên lớp không?
Câu 2.Mỗi khi học kiến
thức mới em cảm thấy như
vào giải quyết các tình
huống thực tiễn không?
Trang 34Câu 5 Các em thấy thế nào
khi học một kiến thức mới
Từ kết quả trên, khóa luận đưa ra một số nhận xét sau:
Đa số HS đều yêu thích bộ môn Tin học (chiếm 56,25%), cho thấy các thầy
cô đã áp dụng được những công nghệ, ứng dụng của Tin học trong dạy học giúp
HS hứng thú
Tuy nhiên, khi được tiếp nhận các kiến thức mới, HS vẫn phụ thuộc vào sựhướng dẫn của GV và vận dụng những kiến thức đã được học vào thực tế có hiệuquả cao (chiếm 50%)
1.4.3 Đánh giá chung
Qua việc điều tra, thăm dò ý kiến của GV và HS, tôi nhận thấy việc áp dụngphương pháp giúp HS phát triển năng lực GQVĐ có thể sử dụng hiệu quả trong dạyhọc nói chung và môn Tin nói riêng Tuy nhiên, việc sử dụng nó còn có nhiều khókhăn ở cả phía GV và HS
Đối với GV: Các thầy cô chưa mạnh dạn sử dụng dạy học bằng những
phương pháp khác nhau để phát triển được năng lực GQVĐ cho HS vào tất cả cáckhâu của quá trình học tập Nhiều thầy cô còn ngại đổi mới và chưa chú ý đến hiệuquả mà phương pháp này mang lại
Đối với HS: HS đã vận dụng được những kiến thức vào giải quyết các tình
huống thực tế Do vậy, các kiến thức mới được GV vận dụng vào thực tế thì đã giúp
HS dễ hiểu và dễ tiếp thu
Trang 35Chương 2: DẠY HỌC CHỦ ĐỀ HỆ ĐIỀU HÀNH THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp
2.1.1 Đảm bảo tính khoa học, tính tư tưởng và tính thực tiễn
Tính khoa học vừa yêu cầu sự chính xác về thuật toán vừa yêu cầu chính xác
Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn này xác định mối liên hệ chặt chẽ, thiếtthực của kiến thức giáo khoa với kiến thức thực tiễn cuộc sống Các vấn đề đượcđưa ra phải mang tính thực tiễn, có tính ứng dụng cao, phải gắn liền với cuộc sốngxung quanh, với nền sản xuất hóa học và với thiên nhiên - môi trường Mục tiêu củanguyên tắc này là thông qua việc giải quyết tình huống, học sinh được trang bị kiếnthức cơ bản để có thể đối mặt và thích ứng được với những tình huống thật trongcuộc sống một cách dễ dàng
2.1.2 Đảm sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng
Bản thân các tri thức khoa học nói chung và tri thức Tin học nói riêng là một
sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng, nghĩa là có con đường đi từ cái trừutượng đến cụ thể và ngược lại
Việc chiếm lĩnh một nội dung trừu tượng cần kèm theo sự minh họa nó bởinhững cái cụ thể
Mặt khác, khi làm việc với những cái cụ thể cần hướng về những cái trừutượng có như vậy mới gạt bỏ được những dấu hiệu không bản chất để nắm cái bảnchất, mới gạt bỏ được những cái cá biệt để nắm được quy luật
Trang 362.1.3 Đảm bảo sự thống nhất giữa tính đồng loạt và tính phân hóa
Tính đồng loạt và tính phân hóa trong dạy học c ng là hai mặt tưởng chừngmâu thuẫn nhưng thực ra thống nhất với nhau
Một mặt, phân hóa tạo điều kiện thuận lợi cho dạy học đồng loạt Thật vậy,dạy học phân hóa tính tới trình độ phát triển khác nhau, tới đặc điểm tâm lí khácnhau của HS, làm cho mọi HS có thể phát triển phù hợp với khả năng và hoàn cảnhcủa mình Điều đó làm cho mọi HS đều đạt được những yêu cầu cơ bản làm tiền đềcho những pha dạy học đồng loạt
Mặt khác trong dạy học đồng loạt bao giờ c ng có những yếu tố phân hóanội tại Trong thực tế không thể có sự dạy học đồng loạt không phân hóa
Một khía cạnh quan trọng của việc đảm bảo sự thống nhất giữa đồng loạt vàphân hóa là đảm bảo chất lượng phổ cập, đồng thời phát hiện và bồi dưỡng năngkhiếu về tin học cho HS
2.1.4 Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển
Việc dạy học một mặt yêu cầu đảm bảo vừa sức để HS có thể chiếm lĩnhđược tri thức, rèn luyện được kĩ năng, kĩ xảo nhưng mặt khác lại đòi hỏi khôngngừng nâng cao yêu cầu để thúc đẩy sự phát triển của HS Trình độ, năng lực của
HS không phải là bất biến mà thay đổi trong quá trình học tập, theo chiều hướngtăng lên Vì vậy, sự vừa sức ở những thời điểm khác nhau có nghĩa là sự khôngngừng nâng cao theo yêu cầu Như thế, không ngừng nâng cao theo yêu cầu chính làđảm bảo sự vừa sức trong điều kiện trình độ, năng lực của HS ngày một nâng caotrong quá trình học tập
2.1.5 Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của thầy và tính tự giác,tích cực, chủ động của trò
Trong dạy học thầy trò đều thực hiện hoạt động và giao lưu, nhưng vai tròkhông giống nhau Người học phải tự giác, tích cực và chủ động Nhưng học tập làquá trình tái chiếm lĩnh một số tri thức trong kho tàng văn hóa của nhân loại Do đóquá trình dạy học đòi hỏi vai trò chủ đạo của người thầy Vai trò này không biến tròthành nhân vật thụ động, không hạn chế tính tự giác, tích cực, chủ động của ngườihọc.Vai trò chủ đạo của GV thể hiện ở việc thiết kế, ủy thác, điều khiển và thể chếhóa
2.2 Phân tích nội dung và cấu trúc kiến thức
Chủ đề hệ điều hành ở chương trình Tin học phổ thông được giới thiệu nằmtrong chương “Hệ điều hành” trong sách giáo khoa Tin học lớp 10
Trang 372.2.1 Mục tiêu
Kiến thức
o Trình bày được các thao tác vào/ra hệ thống, các thao tác cơ bản với
Trang 38o Nêu được cách tạo tệp, thư mục là gì.
o Trình bày được các hệ điều hành thông dụng
Kỹ năng
o Cài được một HĐH đơn giản
o Sử dụng được các thuộc tính cơ bản để tạo tìm kiếm, định dạng để giaotiếp với HĐH nhanh hơn
o Vận dụng được các công cụ hỗ trợ để tạo tệp, thư mục trong HĐH thuận tiện hơn
Thái độ
o Nghiêm túc trong giờ học, hăng hái dơ tay phát biểu xây dựng bài
o Yêu thích hứng thú với môn học, chủ động khám phá kiến thức
o Mong muốn vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết những tình huống thực tiễn
2.2.2 Nội dung và cấu trúc chương “Hệ điều hành”
2.2.2.1 Cấu trúc
Những thành phần của hệ thống máy tính
Dịch vụ hệ điều hành
Lời gọi hệ thống
Chương trình thệ thốngCấu trúc hệ thống
Máy ảo
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc kiến thức chương “Hệ điều hành”