HẢI PHÒNG - NĂM 2019BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI ---MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN KI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI
-MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
CHO CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI
Trang 2HẢI PHÒNG - NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI
-MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
CHO CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN KIẾN THỤY, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 41.1.3 Tăng cường huy động nguồn lực tài chính cho chương trình xây dựng
nông thôn mới 13
1.2 Khái quát tăng cường huy động nguồn lực cho chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Kiến Thụy 17
1.2.1 Các tiêu chí đánh giá tăng cường huy động nguồn lực tài chính cho chương trình xây dựng nông thôn mới 17
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tăng cường huy động lực tài chính cho chương trình xây dựng nông thôn mới 22
1.3 Kinh nghiệm tăng cường huy động nguồn lực tài chính cho chương trình xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương và bài học rút kinh nghiệm cho huyện Kiến Thụy 24
1.3.1 Ở huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng 24
1.3.2 Ở huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 24
1.3.3 Bài học kinh nghiệm 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN KIẾN THỤY 26
2.1 Khái quát về chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Kiến Thụy .26
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Kiến Thụy 26
2.1.2 Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Kiến Thụy 29
2.1.3 Nguồn lực tài chính cho chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Kiến Thụy 36
2.2 Thực trạng tăng cường huy động nguồn lực tài chính cho chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Kiến Thụy giai đoạn 2015-2019 44
2.2.1 Quy mô nguồn vốn về công tác huy động nguồn lực tài chính cho chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Kiến Thụy 44
2.2.2 Cơ cấu tăng cường huy động nguồn vốn cho chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Kiến Thụy 51
Trang 52.2.3 Hiệu quả tăng cường huy động nguồn vốn cho chương trình xây dựng
nông thôn mới huyện Kiến Thụy 55
2.3 Đánh giá tăng cường huy động nguồn lực tài chính cho chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Kiến Thụy 57
2.3.1 Kết quả đạt được 57
2.3.2 Hạn chế 57
2.3.3 Nguyên nhân 59
Kết luận Chương 2: 62
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN KIẾN THỤY 63
3.1 Phương hướng mục tiêu tăng cường huy động nguồn lực tài chính xây dựng nông thôn mới tại huyện Kiến Thụy 63
3.1.1 Phương hướng chung 63
3.1.2 Mục tiêu công tác xây dựng nông thôn mới 64
3.1.3 Mục tiêu công tác tăng cường huy động nguồn lực tài chính cho chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Kiến Thụy đến năm 2022 66
3.2 Biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tăng cường huy động nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới 68
3.2.1 Nâng cao giá trị của đất trong đấu giá quyền sử dụng đất 68
3.2.2 Thực hiện công tác quy hoạch và lập đề án, tuyên truyền vận động người dân hưởng ứng phong trào xây dựng nông thôn mới 69
3.2.3 Nâng cao trình độ cán bộ quản lý để sử dụng có hiệu quả nguồn lực đầu tư 70
3.2.4 Thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn bằng việc hoàn thiện chính sách khuyến khích, tăng cường hợp tác giữa doanh nghiệp và người nông dân 73
3.2.5 Nâng cao nhận thức cho người dân, đẩy mạnh tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới 76
Trang 63.2.6 Vận dụng sáng tạo cơ chế chính sách của Đảng nhà nước, động viên kịp
thời nhân dân tham gia xây dựng nông thôn mới 77
3.3 Kiến nghị 79
Kết luận Chương 3: 81
KẾT LUẬN 82
DANH MỤC TÀI LIÊU THAM KHẢO 84
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả đã nêu trong bài luận văn này có nguồn gốc rõ ràng, trung thực
và chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào khác Mọi sự giúp đỡ cho việchoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Các thông tin, trích dẫn trong luậnvăn đều đã được ghi rõ nguồn gốc
Hải Phòng, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Một số biện pháp tăng cường huyđộng nguồn lực tài chính cho chương trình xây dựng nông thôn mới tạihuyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng” Tôi đã nhận được sự hướng dẫn,giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm
ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôitrong quá trình nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo sauĐại học, của trường Đại học Hàng Hải đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọimặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này Tôi xin trân trọngcảm ơn và tri ân sâu sắc đối với sự giúp đỡ rất tận tình của giảng viên hướngdẫn PGS TS Vũ Trụ Phi đã giúp tôi hoàn thành luận văn này Đồng thời, tôicũng gửi lời cám ơn tới các cán bộ Phòng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn huyện Kiến Thụy Thành phố Hải Phòng đơn vị tôi trực tiếp xin số liệu
đã nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp tư liệu để tôi có điều kiện tốt nhất hoànthành bài luận văn này Trong quá trình làm luận văn, mặc dù có nhiều cốgắng nhưng do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chếnên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được
ý kiến đóng góp của thầy, cô, các bạn và các nhà khoa học để tôi hoàn thànhtốt hơn bài luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 112.3 Đóng góp nguồn lực tài chính của khu vực dân cư 50
2.4 Cơ cấu nguồn lực tài chính huy động trên địa bàn huyện
2.5 Kết quả thực hiện tiêu chí XD NTM tại huyện Kiến
3.1 Mục tiêu huy động nguồn lực tài chính XD NTM năm
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Tran g
2.2 Nguồn lực tài chính XD NTM huyện Kiến Thụy năm
2.3 Đóng góp nguồn lực tài chính của khu vực dân cư 502.4 Cơ cấu nguồn lực tài chính huy động trên địa bàn
3.1 Mục tiêu huy động nguồn lực tài chính XD NTM năm
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo kết quả điều tra của Tổng cục thống kê, nông nghiệp-nông thônhiện nay đang diễn ra các hoạt động sản xuất nông nghiệp, chiếm 20% tỷ trọngGDP cả nước Khai thác thế mạnh và đầu tư hiệu quả cho nông nghiệp- nôngthôn- nông dân hiện nay đang là một trong những mục tiêu quan trọng của tiếntrình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, góp phần vào tăng trưởng kinh
tế cũng như cải thiện phúc lợi, an sinh xã hội Tuy nhiên, thực tế nông thônViệt Nam hiện nay còn nhiều bất cập: kết cấu hạ tầng nông thôn thiếu và chưađồng bộ, chất lượng giáo dục, y tế, văn hóa còn thấp, sản xuất nông nghiệpmanh mún nhỏ lẻ, thu nhập người dân nông thôn thấp, đời sống xã hội chưacao và có nhiều chênh lệch so với khu vực thành thị Xây dựng và phát triểnnông nghiệp, nông thôn mà đang là chủ trương được Đảng và Nhà nước ViệtNam cho là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, có vai trò quyếtđịnh đối với việc ổn định kinh tế, xã hội đất nước Chủ trương này đã đượcthực hiện trong khoảng thời gian hơn hai mươi năm, và thu được những thànhtích nhất định Tuy vậy, những thành tựu đạt được chưa thực sự tương xứngvới tiềm năng của Việt Nam: phát triển nông nghiệp còn kém bền vững, sứccạnh tranh thấp, chưa tận dụng hết các nguồn lực, và còn xuất hiện sự chênhlệch lớn giữa các vùng miền Để khắc phục những điểm yếu trên, chương trìnhxây dựng nông thôn mới được xây dựng theo quyết định 800 ngày 4/ 6/ 2010của chính phủ đã ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19tiêu chí, làm căn cứ cho việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới.Đây là chương trình hành động của chính phủ mang tính chất tổ hợp và sâurộng, có nội dung toàn diện, bao gồm nhiều lĩnh vực
Nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề này, tôi đã quyết định xây dựng bài
luận văn tốt nghiệp theo đề tài ‘’Một số biện pháp tăng cường huy động nguồn lực tài chính cho chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng’’.
Trang 142 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Từ phân tích, đánh giá thực trạng tăng cường huy động nguồn lực tàichính cho chương trình xây dựng nông thôn mới trên cả nước nói chung vàhuyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng nói riêng, đề tài đã đề xuất một sốgiải pháp chủ yếu giúp đẩy mạnh việc tăng cường huy động nguồn lực tàichính cho chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Kiến Thụy, thànhphố Hải Phòng đến năm 2022
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, quá trình triển khai thực hiện,những kết quả nhất định của quá trình triển khai thực hiện chương trình xâydựng nông thôn mới trên phạm vi cả nước nói chung và địa bàn huyện KiếnThụy của thành phố Hải Phòng nói riêng
- Nghiên cứu về cách thức tăng cường huy động nguồn lực tài chính cho
xây dựng nông thôn mới trên cả nước và riêng huyện Kiến Thụy
- Đánh giá tình hình tăng cường huy động tài chính, đưa ra một số giải
pháp, cho việc tăng cường huy động các nguồn lực tài chính để thực hiệnchương trình này đến năm 2022
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tăng cường huy động nguồn lực tài chính cho việctriển khai xây dựng nông thôn mới
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: địa bàn huyện Kiến Thụy, Hải Phòng
+ Về thời gian: đánh giá thực trạng 2015-2019
Về nội dung: Một số biện pháp tăng cường huy động tài chính cho chươngtrình xây dựng nông thôn mới
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Bài luận văn chủ yếu sử dụngphương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp để tiến hành thu thập thôngtin về các hiện tượng kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương huyện Kiến
Trang 15Thụy, thành phố Hải Phòng như đặc điểm địa lý, tình hình kinh tế, dựa trên
số liệu được cung cấp bởi Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thônhuyện Kiến Thụy
- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Số liệu sau khi qua thu thập sẽđược xử lý và tổng hợp lại
- Phương pháp so sánh, thống kê: để rút ra điểm khác biệt giữa thời kỳnày với thời kỳ trước và tìm ra phương pháp huy động tài chính hiệu quả,thiết thực
5 Kết cấu đề tài:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tăng cường huy động nguồn lực tài chính
cho chương trình xây dựng nông thôn mới
Chương 2: Thực trạng công tác tăng cường huy động nguồn lực tài
chính cho chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Kiến Thụy
Chương 3: Một số biện pháp tăng cường huy động nguồn lực tài chính
cho chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Kiến Thụy
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG CƯỜNG
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1 Khái quát về nguồn lực tài chính cho chương trình xây dựng nông thôn mới
1.1.1 Chương trình xây dựng nông thôn mới
Nông thôn là danh từ để chỉ những vùng đất trên lãnh thổ Việt Nam, ở
đó, người dân sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp Quan niệm “nông thôn”
thường đồng nghĩa với làng xóm, thôn xóm, bản làng…Trong tâm thức ngườiViệt, nông thôn là môi trường sản xuất với nghề trồng lúa nước cổ truyền; làkhông gian sinh tồn, không gian xã hội và cảnh quan văn hoá xây đắp nên nềntảng tinh thần, tạo thành lối sống, cốt cách và bản lĩnh của người Việt Ở ViệtNam, cho đến nay hơn 70% dân số sống ở vùng nông thôn, trong khi tỷ lệ nàyvào năm 1999 là 76,5% Con số đó những năm trước còn lớn hơn nhiều.Chính vì thế cuộc sống và tổ chức nông thôn ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến toàn
xã hội Ngay cả những Việt kiều sống ở các nước văn minh, tiên tiến nhất thếgiới vẫn giữ nhiều nét đặc biệt của nông thôn Việt Nam Từ điển Bách khoađịnh nghĩa: “Nông thôn là phần lãnh thổ của một nước hay một đơn vị hànhchính nằm ngoài lãnh thổ đô thị, có môi trường tự nhiên, hoàn cảnh KT-XH,điều kiện sống khác biệt với thành thị và cư dân chủ yếu làm nông nghiệp”[67, tr306] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định: “Nông thôn làphần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấnđược quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân xã” [12, tr1]
Từ những luận cứ trên và căn cứ vào kết quả nghiên cứu của nhiềucông trình khoa học, nhiều quan niệm khác nhau để thống nhất quan niệm
về nông thôn là: Nông thôn Việt Nam là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, kinh tế nông thôn chủ yếu là sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và một số ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, xã là đơn vị hành chính cơ sở ở nông thôn.
Trang 17Với quan niệm trên nông thôn truyền thống và hiện nay có các đặc điểm
cơ bản sau đây:
Nông thôn là cụm từ dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nôngnghiệp chiếm tỷ trọng lớn Nông thôn có thể được xem xét trên nhiều gócđộ: kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội Kinh tế nông thôn là một khu vựccủa nền kinh tế gắn liền với địa bàn nông thôn Kinh tế nông thôn vừamang những đặc trưng chung của nền kinh tế về lực lượng sản xuất và quan
hệ sản xuất, về cơ chế kinh tế vừa có những đặc điểm riêng gắn liền vớinông nghiệp, nông thôn
- Xét về mặt kinh tế - kỹ thuật, kinh tế nông thôn có thể bao gồm nhiều
ngành kinh tế như: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu, thủ côngnghiệp, dịch vụ trong đó nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp là ngànhkinh tế chủ yếu
- Xét về mặt kinh tế - xã hội, kinh tế nông thôn cũng bao gồm nhiều
thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể
- Xét về không gian và lãnh thổ, kinh tế nông thôn bao gồm các vùng
như: vùng chuyên canh lúa, vùng chuyên canh cây màu, vùng trồng cây ănquả
- Nông thôn theo nhận thức thông thường, đó là vùng sinh sống và làm
việc chung của cộng đồng dân cư gắn với hoạt động sản xuất nông nghiệp làchủ yếu
Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/ TW của Trung ương, NTM là khuvực nông thôn có kết cấu hạ tầng KT-XH từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế
và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triểnnhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quyhoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môitrường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất
và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao
Với những cơ sở trên đi đến khẳng định, NTM có những đặc trưng cơbản sau đây:
Trang 18Một là, nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại.
Hai là, sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa.
Ba là, đời sống vật chất và tinh thần của người nông dân ngày càng được
được nâng cao
Bốn là, bản sắc văn hóa, dân tộc được giữ gìn và phát triển.
Năm là, xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ.
Theo đó, xây dựng nông thôn ở nước ta đã được triển khai từ rất lâu,
song khái niệm “xây dựng nông thôn mới” chính thức mới được nêu ra từ sau
khi Hội nghị Trung ương 7 khóa X ban hành Nghị quyết số 26-NQ/ TW ngày
05 tháng 8 năm 2008 về nông nghiệp, nông dân và nông thôn Từ thực tiễn
xây dựng nông thôn ở nước ta trong gần 30 năm đổi mới, khẳng định: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh
tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường” [25]
Như vậy, vấn đề cốt lõi là xây dựng NTM phải xuất phát từ cơ sở, nền
tảng ban đầu là nông thôn truyền thống Công cuộc xây dựng NTM hiện naychính là cuộc cách mạng thứ hai nhằm từng bước thay đổi thói quen củangười nông dân về một nông thôn truyền thống gắn liền với nền văn minh lúanước từ phương thức sản xuất - sinh hoạt, phong cách ứng xử, cả trong nếpnghĩ - cách sống định hình sau hàng ngàn năm lịch sử, sau những thăng trầmcủa tự nhiên, xã hội và con người Có những truyền thống tốt đẹp đã được đúckết và phải được kế thừa, phát triển hơn lên Ví như lòng yêu quê hương đấtnước, tình làng nghĩa xóm tính cố kết cộng đồng trong chống thiên tai, giặcngoại xâm Cũng có không ít điều phải đổi thay cho phù hợp với thời đại, vớinhân loại Mục tiêu cần đạt được của chúng ta xây dựng NTM là vì conngười, NTM sẽ tạo môi trường để con người phát triển tốt hơn, sống hạnhphúc hơn cả về vật chất và tinh thần Ðiều quan trọng, lớn lao nhất là giúp phá
Trang 19bỏ xiềng xích của lối tư duy bảo thủ của người sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp.Ðồng thời, cũng là thay đổi lối sống khép kín, bó mình, bảo thủ trì trệ, ngại sợđổi mới, không dám làm, không dám chịu trách nhiệm NTM tạo môi trường
để con người sống, làm việc và ngày càng hòa nhập với cộng đồng hơn vớimột quan niệm cộng đồng mở không bó hẹp trong lũy tre làng
1.1.2 Nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới
Nguồn lực, theo nghĩa hẹp được hiểu là các nguồn lực vật chất cho pháttriển như tài nguyên thiên nhiên, tài sản vốn bằng tiền.Theo nghĩa rộng,nguồn lực được hiểu bao gồm tất cả các lợi thế, tiềm năng vật chất và phi vậtchất để phục vụ cho một mục tiêu phát triển nhất định như giảm nghèo vàphát triển an sinh xã hội
Nguồn lực bao gồm các yếu tố:
- Con người: Lao động, tri thức
- Cơ sở vật chất: Cơ sở hạ tầng và các vật chất khác
- Tài chính: Tiền bạc, của cải có thể hoán đổi
- Tài nguyên thiên nhiên: Đất đai, tài nguyên, khoáng sản
- Nguồn lực xã hội: Giá trị gắn kết con người lại với nhau quan hệ giađình, như văn hóa, tập quán
Nguồn lực tài chính là một trong các yếu tố của nguồn lực, được địnhnghĩa là các hình thức vốn tự nhiên, vật chất, bằng tiền, vốn nhân lực, vật lực
và xã hội có được từ các nguồn khác nhau, ngân sách trung ương và địaphương, đầu tư và tín dụng từ các cá nhân và tổ chức, từ dân cư và cộng đồng,nguồn tài trợ cho, biếu, tặng, và không bao gồm vốn nhân lực Nguồn lực tàichính đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc thực thi các chương trình,
dự án phát triển Không một chương trình, dự án nào khả thi nếu không đượccung cấp đầy đủ về mặt tài chính Đồng thời, nguồn lực tài chính, xét mộtcách tổng thể, có khả năng thay thế tương đối một số nguồn lực khác nhưnhân lực, hay tài nguyên thiên nhiên, hay một số cơ sở vật chất Vì vậy, có thểnói, đảm bảo nguồn lực tài chính cho xây dựng và triển khai các chủ trương,chính sách là yếu tố then chốt quyết định sự thành, bại và hiệu quả đạt được
Trang 20của các chủ trương, chính sách đó.
- Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án hỗtrợ có mục tiêu đang triển khai trên địa bàn nông thôn và tiếp tục triển khaitrong những năm tiếp theo, bao gồm: chương trình giảm nghèo; chương trìnhquốc gia về việc làm; chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nôngthôn; chương trình phòng, chống tội phạm; chương trình dân số và kế hoạchhóa gia đình; chương trình phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh nguy hiểm
và HIV/AIDS chương trình thích ứng biến đổi khí hậu; chương trình về vănhóa; chương trình giáo dục đào tạo; chương trình 135; dự án trồng mới 5 triệu
ha rừng; hỗ trợ đầu tư trụ sở xã; hỗ trợ chia tách huyện, xã; hỗ trợ khám chữabệnh cho người nghèo, cho trẻ em dưới 6 tuổi…; đầu tư kiên cố hóa trường,
lớp học; kiên cố hóa kênh mương; phát triển đường giao thông nông thôn phát
triển cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, làng nghề…
- Vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp của chương trình này, bao gồm cả tráiphiếu Chính phủ (nếu có); Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh,huyện, xã) để tổ chức triển khai Chương trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyđịnh tăng tỷ lệ vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất cóthu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ đi chiphí) để lại cho ngân sách xã, ít nhất 70% thực hiện các nội dung xây dựngnông thôn mới
- Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước được trung ương phân bổ cho cáctỉnh, thành phố theo chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đườnggiao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làngnghề ở nông thôn và theo danh mục quy định tại Nghị định số: 106/ 2008/NĐ- CP, ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ
1.1.3 Tăng cường huy động nguồn lực tài chính cho chương trình xây dựng nông thôn mới
Tăng cường huy động nguồn lực tài chính cho chương trình xâydựng nông thôn mới là các giải pháp nhằm tìm kiếm, khai thác các nguồnlực tài chính kể trên cho hoạt động xây dựng nông thôn mới một cách có
Trang 21lợi nhất cho cộng đồng địa phương.
Huy động tối đa nguồn lực của địa phương, trong đó: HĐND cấp tỉnhquy định tăng tỷ lệ vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất cóthu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã để lại cho ngân sách xã,
ít nhất 70% thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới
Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khảnăng thu hồi vốn trực tiếp, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyệncủa nhân dân, các nguồn vốn tín dụng, các nguồn vốn hợp pháp khác
Nguồn vốn ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấunguồn tài chính cho xây dựng nông thôn mới đã thể hiện sự quan tâm củaĐảng và Nhà nước trong phát triển nông thôn Ngoài ra, sự đóng góp của cácnguồn tài chính khác, trong đó có doanh nghiệp và người dân địa phương đãthể hiện sự quan tâm của Đảng, nhà nước, các nhà hoạch định, ban chỉ đạothực hiện chính sách đến sự tham gia của cộng đồng trong quá trình chuẩn bị
và thực hiện các chương trình, dự án phát triển
Nguồn lực tài chính huy động để thực hiện Chương trình mục tiêu quốcgia xây dựng nông thôn mới được quy định tại Quyết định số 800/ QĐ-TTgngày 04/ 6/ 2010 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm:
Ngân sách nhà nước: 40%
Vốn tín dụng: 30%
Vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác: 20%
Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: 10%
+ Nguồn vốn huy động từ ngân sách nhà nước:
Trong nguồn vốn huy động từ ngân sách nhà nước, vốn trực tiếp choChương trình nông thôn mới (hay nguồn vốn từ ngân sách trung ương) chiếmkhoảng 17%; nguồn vốn từ ngân sách địa phương (bao gồm vốn từ cácchương trình mục tiêu quốc gia và Chương trình nông thôn mới, dự án hỗ trợ
có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theotrên địa bàn) chiếm khoảng 23%
+ Nguồn vốn tín dụng:
Trang 22Tỷ lệ vốn đầu tư trong cơ cấu nguồn vốn xây dựng NTM được xác định
là khoảng 30%, thông qua hai kênh là tín dụng đầu tư phát triển nhà nước vàtín dụng thương mại
Vốn tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước được thực hiện thông quaChương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nôngthôn, hỗ trợ chính sách nuôi trồng thủy sản và hỗ trợ phát triển làng nghề.Ngoài ra, các doanh nghiệp đầu tư ở khu vực nông thôn có dự án thuộcdanh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư hoặc có hợp đồng xuất nhậpkhẩu các mặt hàng thuộc danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu sẽthuộc đối tượng hưởng chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩutheo Nghị định số 75/ 2011/ NĐ-CP ngày 30/ 8/ 2011 của Chính phủ sẽđược hỗ trợ lãi suất Bên cạnh đó, một số đối tượng ở nông thôn cũng làđối tượng cho vay của một số chương trình cho vay theo chính sách củaNgân hàng Chính sách xã hội như: Cho vay hộ nghèo, cho vay vốn đi xuấtkhẩu lao động, cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, chovay hộ gia đình sản xuất - kinh doanh vùng khó khăn, cho vay giải quyếtviệc làm Ngoài ra, ngân sách nhà nước cũng hỗ trợ lãi suất vốn vaythương mại đối với các khoản vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng đồngViệt Nam để mua máy, thiết bị nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp theoQuyết định số 68/ 2013/ QĐ-TTg ngày 14/ 11/ 2013
Vốn tín dụng thương mại được thực hiện thông qua chính sách tín dụngphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn tại Nghị định số 41/ 2010/ NĐ-CPngày 12/ 4/ 2010 của Chính phủ Theo đó, nguồn vốn cho vay của các tổ chứctín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn gồm, nguồn vốn huy độngcủa các tổ chức tín dụng và các tổ chức cho vay khác Vốn vay, vốn nhận tàitrợ, ủy thác của các tổ chức tín dụng, tín dụng trong và ngoài nước Nguồnvốn ủy thác của Chính phủ cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
+ Nguồn vốn từ doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác:
Nguồn vốn từ doang nghiệp và các tổ chức kinh tế khác chiếm 20%trên tổng nguồn lực tài chính huy động cho xây dựng nông thôn mới Nhằm
Trang 23khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn,Chính phủ đã ban hành Nghị định số 210/ 2013/ NĐ-CP ngày 19/ 12/ 2013.Theo đó, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được hưởng các
ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước thông qua chính sách về đấtđai như miễn, giảm tiền sử dụng đất, miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặtnước của Nhà nước; được hỗ trợ thuê đất, mặt nước của hộ gia đình, cánhân; được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích chuyểnnhượng quyền sử dụng đất Ngoài ra, doanh nghiệp cũng được hỗ trợ đàotạo nguồn nhân lực, hỗ trợ phát triển thị trường trong đó hỗ trợ chi phíquảng cáo 70%, được hỗ trợ dịch vụ tư vấn, hỗ trợ áp dụng khoa học côngnghệ, hỗ trợ cước phí vận tải…
+ Nguồn vốn tăng cường huy động từ đóng góp của cộng đồng dân cư:
Nguồn vốn tăng cường huy động từ đóng góp của cộng đồng dân cưchiếm khoảng 10% trên tổng lượng vốn huy động cho chương trình xây dựngnông thôn mới Việc quy định tỷ lệ huy động đóng góp từ cộng đồng dân cưthấp thể hiện mức độ “khoan thư sức dân” khi đời sống của người dân khuvực nông thôn hiện còn nhiều khó khăn Bên cạnh đó, cũng khẳng định:
“Chính quyền địa phương không quy định bắt buộc nhân dân đóng góp, chỉvận động bằng các hình thức thích hợp để nhân dân tự nguyện đóng góp xâydựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương Nhân dân trong xã bànbạc mức tự nguyện đóng góp cụ thể cho từng dự án, đề nghị HĐND xã thôngqua” Như vậy, người dân có sự chủ động trong việc huy động đóng gópnguồn lực và tham gia vào quá trình xây dựng nông thôn mới
Ngoài ra, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốnvay ưu đãi cũng được ưu tiên và chú trọng đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp,nông thôn Như vậy, hiệu quả huy động nguồn lực tài chính cho xây dựngnông thôn mới tại một huyện sẽ được đo lường bởi số xã hoàn thành tất cả cáctiêu chí xây dựng nông thôn mới và ở các xã khác là tiến độ hoàn thành cáctiêu chí trong bộ tiêu chí
Trang 241.2 Khái quát tăng cường huy động nguồn lực cho chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Kiến Thụy
1.2.1 Các tiêu chí đánh giá tăng cường huy động nguồn lực tài chính cho chương trình xây dựng nông thôn mới
- Tiêu chí Quy hoạch và thực hiện theo quy hoạch:
Quy hoạch là bố trí, sắp xếp địa điểm, diện tích sử dụng các khu chứcnăng trên địa bàn xã: khu phát triển dân cư (bao gồm cả chỉnh trang các khudân cư hiện có và bố trí khu mới); hạ tầng kinh tế - xã hội, các khu sản xuấtnông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.v.v theo chuẩn nông thôn mới.Quyết định 32/ 2004/ QĐ-BTC ngày 06/ 4/ 2004 của Bộ trưởng Bộ Tàichính quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan Nhànước tại xã, phường, thị trấn
- Tiêu chí giao thông:
Đường xã là đường nối trung tâm hành chính xã với các thôn hoặcđường nối giữa các xã (không thuộc đường huyện) có thiết kế cấp IV Đườngthôn là đường nối giữa các thôn đến các xóm, đường xóm, ngõ là đường nốigiữa các hộ gia đình (đường chung của liên gia, đường trục chính nội đồng làđường chính nối từ đồng ruộng đến khu dân cư
- Tiêu chí thuỷ lợi:
Công trình thuỷ lợi được hiểu là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằmkhai thác mặt lợi của nước; phòng chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môitrường và cân bằng sinh thái, bao gồm: Đê, hồ chứa nước, đập, cống, trạmbơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao cácloại Hệ thống công trình thuỷ lợi, kiên cố hóa kênh mương
Quyết định số 66/ 2000/ QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một
số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hoákênh mương;
- Tiêu chí điện nông thôn:
Trang 25Hệ thống điện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của ngành điện được hiểu làđáp ứng các nội dung của Quy định kỹ thuật điện nông thôn năm 2006(QĐKT-ĐNT-2006), cả về lưới điện phân phối, trạm biến áp phân phối,đường dây cấp trung áp, đường dây cấp hạ áp, khoảng cách an toàn và hànhlang bảo vệ, chất lượng điện áp (chỉ tiêu thông số kỹ thuật quy định tại cácchương 1, 2, 3, 4, 5 của Quy định này).
- Tiêu chí trường học:
Trường mầm non, nhà trẻ có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia: một xã
có các điểm trường, đảm bảo tất cả các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phânchia theo độ tuổi và tổ chức cho trẻ ăn bán trú Trường đặt tại trung tâm khudân cư, thuận lợi cho trẻ đến trường, đảm bảo các quy định về an toàn và vệsinh môi trường, diện tích sử dụng bình quân tối thiểu 12m2 cho một trẻ đốivới khu vực nông thôn và miền núi; 8m2 cho một trẻ đối với khu vực thànhphố và thị xã
Trường tiểu học có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia là trường có tối đakhông quá 30 lớp, mỗi lớp có tối đa không quá 35 học sinh Có khuôn viênkhông dưới 6m2/01 học sinh vùng thành phố/thị xã; không dưới 10m2/01 họcsinh đối với các vùng còn lại Có đủ phòng học cho mỗi lớp học (diện tíchphòng học bình quân không dưới 01m2/01 học sinh)
Trường trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia, có tổngdiện tích mặt bằng tính theo đầu học sinh ít nhất đạt từ 6 m2 trở lên (đối vớinội thành, nội thị) và từ 10 m2/học sinh trở lên (đối với các vùng còn lại)
- Tiêu chí cơ sở vật chất văn hoá:
Trung tâm văn hóa, thể thao xã là nơi tổ chức các hoạt động văn hoá thể thao và học tập của cộng đồng xã, bao gồm: Nhà văn hoá đa năng (hộitrường, phòng chức năng, phòng tập, các công trình phụ trợ và các dụng cụ,trang thiết bị tương ứng theo quy định) và Sân thể thao phổ thông (sân bóng
-đá, sân bóng chuyền, các sân nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ và tổ chức các mônthể thao dân tộc của địa phương)
- Tiêu chí chợ nông thôn:
Trang 26Chợ nông thôn công trình phục vụ nhu cầu thiết yếu hàng ngày, là nơidiễn ra hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ ở nông thôn Có hailoại chợ là chợ thôn và chợ trung tâm xã Chợ phải có các khu kinh doanhtheo ngành hàng gồm: Nhà chợ chính, diện tích kinh doanh ngoài trời, đường
đi, bãi đỗ xe, cây xanh, nơi thu gom rác Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng chỉ
áp dụng với các chợ xây dựng trên địa bàn xã theo quy hoạch mạng lưới chợnông thôn được Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt theo hướng dẫn của BộCông thương
- Tiêu chí bưu điện:
Điểm phục vụ bưu chính viễn thông là các cơ sở vật chất của các thànhphần kinh tế cung cấp các dịch vụ bưu chính, viến thông trên địa bàn xã chongười dân Xã có điểm phục vụ bưu chính viễn thông là xã có ít nhất mộttrong các cơ sở phục vụ bưu chính, viễn thông như: đại lý bưu điện, ki ốt, bưucục, điểm bưu điện - văn hoá xã, thùng thư công cộng và các điểm truy nhậpdịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng khác Xã có Internet về đến thônđược hiểu là đã có điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet
- Tiêu chí nhà ở dân cư:
Nhà tạm là loại nhà không đảm bảo mức độ sử dụng tiện nghi tối thiểu,thiếu các diện tích đảm bảo nhu cầu sinh hoạt tối thiểu: bếp, nhà vệ sinh xâydựng bằng các vật liệu tạm thời, dễ cháy, có niên hạn sử dụng dưới 5 nămhoặc không đảm bảo yêu cầu ‘‘3 cứng’’ (gồm nền cứng, khung cứng, máicứng) và không đảm bảo an toàn cho người sử dụng Diện tích nhà ở đạt từ14m2/ người trở lên; Niên hạn sử dụng công trình nhà ở từ 20 năm trở lên;
- Tiêu chí thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quânchung của thành phố:
Thu nhập bình quân đầu người/năm là tổng các nguồn thu nhập củahộ/năm chia đều cho số thành viên trong gia đình Thu nhập của hộ gia đìnhbao gồm toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ và các thành viên của hộnhận được trong thời gian một năm, gồm: Bình quân chung của thành phốđược hiểu là bình quân thu nhập đầu người khu vực nông thôn của thành phố
Trang 27- Tiêu chí hộ nghèo:
Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người dưới chuẩn nghèo.Chuẩn nghèo được quy định tại Quyết định số 170/ 2005/ QĐ-TTg ngày 08tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể: từ 200 ngànđồng/người/tháng trở xuống đối với khu vực nông thôn và 260 ngàn đồng/người/ tháng trở xuống đối với khu vực thành thị
- Tiêu chí cơ cấu lao động:
Lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp là
số người trong độ tuổi (nam từ 18 đến 60 tuổi, nữ từ 18 đến 55 tuổi), có khảnăng lao động làm việc thường xuyên trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệptrong xã (bao gồm cả người tranh thủ lúc nông nhàn đi ra ngoài làm việc, đếnthời vụ lại về sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tại xã)
Phương pháp xác định: Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc tronglĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp bằng số lao động trong độ tuổi làm việctrong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp của xã chia cho tổng số lao độngtrong độ tuổi ở xã
- Tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất:
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả là trên địa bàn xã có
tổ hợp tác hoặc hợp tác xã được thành lập chuyên sản xuất, làm một số dịch
vụ hoặc kinh doanh tổng hợp trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;kinh doanh có lãi được Uỷ ban nhân dân xã xác nhận
- Tiêu chí giáo dục:
Đạt và duy trì được chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học, chống
mù chữ., huy động trẻ 6 tuổi học lớp 1 đạt 90% (xã đặc biệt khó khăn 80%)trở lên; Ít nhất 80% (xã đặc biệt khó khăn 70%) số trẻ nhóm tuổi 11-14 tốtnghiệp tiểu học, số trẻ em còn lại trong độ tuổi này đang học tiểu học Huyđộng 95% (xã đặc biệt khó khăn 80%) trở lên học sinh tốt nghiệp tiểu họchàng năm vào học lớp 6 trung học cơ sở phổ thông, bổ túc Bảo đảm điều kiện
cơ sở vật chất, thực hiện dạy đủ các môn học của chương trình.Tỉ lệ tốtnghiệp trung học cơ sở hàng năm từ 90% (xã đặc biệt khó khăn 70%) trở lên;
- Tiêu chí Y tế:
Trang 28Hình thức tự đóng toàn bộ phí bảo hiểm y tế hoặc được ngân sách nhànước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế, áp dụng cho các đối tượng cònlại kể cả những người lao động trong doanh nghiệp, các cơ quan nhà nướcnhưng đăng ký hộ khẩu thường trú sinh sống trên địa bàn xã.
- Tiêu chí văn hóa:
Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theoQuy chế công nhận danh hiệu "Gia đình văn hoá", "Làng văn hoá", "Tổdân phố văn hoá" ban hành kèm theo Quyết định số 62/ 2006/ QĐ-BVHTT ngày 23/ 6/ 2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin (nay là Bộ Văn hoá
- Thể thao và Du lịch)
- Tiêu chí môi trường:
Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy chuẩn Quốcgia là tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước hợp vệ sinh trong đó có tỷ lệ hộ sửdụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn Quốc gia trên tổng số hộ của xã Trung dumiền núi phía Bắc và Tây Nguyên: 80% số hộ, trong đó 45% số hộ sử dụngnước sạch đáp ứng quy chuẩn quốc gia Đồng bằng sông Hồng, Đông nam Bộ
và Đồng bằng sông Cửu Long: 90% số hộ, trong đó 50% số hộ sử dụng nướcsạch đáp ứng quy chuẩn quốc gia
- Tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh:
Tổ chức đảng: Đảng bộ xã và các chi bộ thôn, bản; các chi bộ ở cácngành thuộc xã và đơn vị đóng trên địa bàn sinh hoạt tại xã Chính quyền: Hộiđồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân xã, các ban giúp việc cho Hội đồng nhândân, Uỷ ban nhân dân xã và các trưởng thôn Đoàn thể chính trị - xã hội: Mặttrận Tổ quốc, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội phụ nữ, Hội nôngdân, Hội cựu chiến binh xã và các chi hội ở thôn, liên thôn (không bao gồmcác tổ chức xã hội nghề nghiệp)
- Tiêu chí an ninh, trật tự xã hội được giữ vững:
An ninh, trật tự xã hội được giữ vững là giữ vững sự ổn định và pháttriển của xã hội có tổ chức, có kỷ cương, trong trạng thái bình yên, trên cơ sởnhững quy định của pháp luật Hàng năm phân loại xã về “Phong trào toàndân bảo vệ ANTQ” đạt từ loại khá trở lên, lực lượng Công an xã được xây
Trang 29dựng, củng cố ngày càng trong sạch, vững mạnh theo quy định của Pháp lệnhCông an xã và hướng dẫn của ngành Công an Hàng năm phân loại thi đua tậpthể Công an xã đạt danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” trở lên; không có cá nhânCông an xã bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tăng cường huy động lực tài chính cho chương trình xây dựng nông thôn mới
* Nhân tố chủ quan:
- Yếu tố pháp lý và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nướcChương trình xây dựng nông thôn mới là một trong những chương trình phứctạp, liên quan đến nhiều các cấp, các ngành, nhiều chính sách, có tác độngtrực tiếp hoặc gián tiếp việc xây dựng nông thôn mới ở từng địa phương Màcác hoạt động của các cấp, các ngành lại hoạt động dựa trên các chính sáchđược ban hành và cơ chế thực hiện các chủ trương, chính sách được cụ thểhóa và triển khai thực hiện qua các văn bản pháp lý Vì vậy, yếu tố pháp lý làmột trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến công tác huy động nguồn lực choxây dựng nông thôn mới Do đó cần có hệ thống pháp lý rõ ràng, thống nhấtphù hợp với từng vùng miền, từng địa phương để các vùng miền, địa phươngtiến hành tiếp cận nguồn lực tài chính một cách thuận lơi nhất
- Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đặt ra là một trong những yếu tốtác động đến công tác huy động nguồn lực tại địa phương Việc huy độngnguồn lực để xây dựng nông thôn mới đều phải nhằm đáp ứng mục tiêu pháttriển dài hạn hay ngắn hạn, mục tiêu cao hay thấp Do vậy, các mục tiêu đặt raphải sát với thực tế, phù hợp với các nguồn lực của địa phương thì việc huyđộng nguồn lực xây dựng nông thôn mới đạt hiệu quả
* Nhân tố khách quan:
Trang 30Năng lực của các chủ thể tham gia tăng cường huy động nguồn lực đểxây dựng nông thôn mới Để thực hiện thành công chương trình xây dựngNTM trong thời gian tới cần phải nỗ lực hơn nữa trong việc tăng cường huyđộng các nguồn lực để tập chung xây dựng nông thôn mới trong đó có nguồnlực tài chính Chính phủ đã xác định thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốnhuy động để triển khai thực hiện Cùng với thực hiện lồng ghép các nguồnvốn của các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình dự án hỗ trợtrên địa bàn, và nguồn vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp của Chương trình này
là trái phiếu Chính phủ thì cần huy động tối đa nguồn lực tài chính của địaphương
- Trình độ cán bộ và khả năng tổ chức quản lý tăng cường huy độngnguồn lực để xây dựng nông thôn mới Nguồn lực tài chính là yếu tố thenchôt quyết định đến triển khai và thực hiện chương trình xây dựng nông thônmới Để tăng cường huy động được đủ nguồn lực cho chương trình xây dựngnông thôn mới trong giai đoạn hiện nay của nước ta nói chung và huyện KiếnThụy nói riêng là rất khó vỉ vậy đòi hỏi người cán bộ trực tiếp điều hành vàthực hiện chương trình phải có năng lực và trình độ nhất định để tham mưutrực tiếp cho lãnh đạo cấp trên để sử dụng nguồn vốn đó một cách hiệu quả.Hiện nay ở nhiều địa phương khó khăn về trình độ cán bộ quản lý ở các địaphương còn hạn chế về khả năng lãnh đạo, quản lý, điều hành trong xây dựng
nông thôn mới
Cơ chế quản lý quá trình thực hiện tăng cường huy động nguồn lực đểxây dựng nông thôn mới Vấn đề quản lý vốn được thực hiện như sau:- Đốivới các đối tượng mà ngân sách nhà nước hỗ trợ chiếm từ 50% vốn trở lên thìthực hiện theo quy định tại Thông tư số: 174/ 2009/ TT-BTC hướng dẫn cơchế huy động và quản lý các nguồn vốn tại 11 xã thực hiện Đề án “Chươngtrình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hoá, hiệnđại hoá”
Đặc biệt, các chính sách xây dựng nông thôn mới phải thường xuyênđược rà soát, đánh giá, mang tính hệ thống để người dân tiếp cận thuận tiện,hiệu quả hơn; những chính sách qua thực hiện thấy bất hợp lý phải khẩn
Trang 31trương được sửa đổi, thay thế Chính sách xây dựng nông thôn mới cần phùhợp với từng địa phương; đầu tư trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, có cácchính sách xây dựng nông thôn mới chung, có chính sách đặc thù cho từngvùng khó khăn.
* Như vậy dựa vào các tiêu chí trên đối chiếu với các tiêu chí chung của huyện nhà em thấy đây cũng là thời cơ chín muồi để toàn dân huyện Kiến Thụy cùng nhau chung tay, góp sức xây dựng chương trình nông thôn mới Tuy nhiên những thuận lợi trên ta cũng phải tham khảo những những huyện bạn đã đi trước cho xây dựng chương trình.
1.3 Kinh nghiệm tăng cường huy động nguồn lực tài chính cho chương trình xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương và bài học rút kinh nghiệm cho huyện Kiến Thụy.
1.3.1 Ở huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
Với thế mạnh là một huyện thuần nông vì vậy phong trào cả nước chungtay cho chương trình xây dựng nông thôn mới được người dân huyện TiênLãng hưởng ứng mạnh mẽ Vì đây là một trong những chương trình mang lợiích chính cho người nông dân Do đó người dân không tiếc công, tiếc đất đểcống hiến cho chương trình Nhưng vì do cơ chế pháp lý quản lý về việc cấp
xi măng cho chương trình còn lỏng lẻo Do vậy một số cán bộ thôn, xóm nổilên làng tham lợi dụng kẽ hở để khai khống xi măng đem đi bán làm mất lòngtin của nhân dân
1.3.2 Ở huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Cũng như huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng, huyện Tiền Hải, tỉnhThái Bình cũng được toàn dân hưởng ứng phong trào nhưng lại mắc phải sailầm khác với huyện Tiên Lãng là một số nhà thầu và cán bộ đã lợi dụng kẽ hởcủa chính sách và lòng tin của nhân dân móc nối với cán bộ quyết toán khốngcông trình và những công trình được xây dựng, chất lượng công trình khôngđảm bảo một thời gian sau đưa vào sử dụng bề mặt đường bị dỗ, lột làm mấtlòng tin của nhân dân
1.3.3 Bài học kinh nghiệm
Qua hai huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng và huyện Tiền Hải, tỉnh
Trang 32Thái Bình là một trong nhứng huyện điển hình đã mắc phải những sai lầmtrong chương trình xây dựng nông thôn mới vì những phần tử suy thoái cơhội Vì vậy đối với Huyện nhà ta phải Đặc biệt quan tâm tới các tuyên truyền,chính sách xây dựng nông thôn mới, phải thường xuyên được rà soát, đánhgiá, mang tính hệ thống để người dân tiếp cận thuận tiện, hiệu quả hơn; nhữngchính sách qua thực hiện thấy bất hợp lý phải khẩn trương được sửa đổi, thaythế Chính sách xây dựng nông thôn mới cần phù hợp với từng địa phương;đầu tư trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, có các chính sách xây dựngnông thôn mới chung, có chính sách đặc thù cho từng vùng khó khăn.
Kết luận chương 1:
Tăng cường huy động nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thônmới là vấn đề quan trọng có tính chất quyết định cho chương trình xâydựng nông thôn mới ở Việt Nam nói chung và ở huyện Kiến Thụy thànhphố Hải Phòng nói riêng Với mục tiêu hệ thống hóa một số lý luận vềthực trạng tăng cường huy động nguồn lực tài chính cho trương trình xâydựng nông thôn mới Chương 1 của luận văn đã đạt được một số vấn đềsau:
1.1 Khái quát về tăng cường nguồn lực tài chính cho chương trìnhxây dựng nông thôn mới
1.2 Tăng cường huy động nguồn lực cho chương trình xây dựngnông thôn mới tại huyện Kiến Thụy
1.3 Kinh nghiệm tăng cường huy động nguồn lực tài chính chochương trình xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương và bài học rútkinh nghiệm cho huyện Kiến Thụy
Những lý luận đã hệ thống ở trên là cơ sở lý thuyết quan trọng đểtác giả phát huy nghiên cứu ở các chương tiếp theo
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI HUYỆN KIẾN THỤY 2.1 Khái quát về chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Kiến Thụy
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Kiến Thụy
Kiến Thụy là một huyện đồng bằng ven biển của thành phố Hải Phòngthuộc vùng châu thổ sông Hồng, sau khi được điều chỉnh địa giới hành chínhtheo Nghị định số 145/ 2007/NĐ-CP, hiện nay còn 17 xã và 1 thị trấn vớitổng diện tích đất tự nhiên là 10.751,89 ha Phía Bắc và Tây Bắc giáp quậnDương Kinh và quận Kiến An, phía Tây giáp huyện An Lão, phía Nam vàTây Nam giáp huyện Tiên Lãng, phía Đông và Đông Nam giáp quận Đồ Sơn
và vịnh Bắc Bộ
Huyện Kiến Thụy là địa bàn nằm trong vùng kinh tế trọng điểm: HàNội - Hải Phòng - Quảng Ninh, có lợi thế lớn về phát triển một số ngànhnông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và là thị trường tiêu thụ các loại hànghoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho nhân dân trong và ngoài địa phương Đây là những lợi thế quan trọng để phát triển các loại hình kinh tế củahuyện Kiến Thụy
Tuy nhiên, vị trí của Kiến Thụy cũng có những khó khăn trong quá trìnhphát triển KT-XH, luôn hứng chịu sự tàn phá của bão lũ, một phần đất đai củahuyện thường xuyên chịu nhiễm mặn trực tiếp của nước biển và biến đổi khíhậu
- Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng:
Kiến Thụy là huyện nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh
hưởng của biển, có hai mùa rõ rệt: Mùa hè: Nóng ẩm, mưa nhiều, thời gian từ
tháng 4 đến tháng 10 Thời gian này nhiệt độ thường xuyên cao, thích hợp vớiviệc nuôi trồng thuỷ hải sản, nhưng thường có mưa to, gió lớn làm thiệt hạicho nuôi trồng và khai thác thuỷ hải sản
Mùa đông: Khô hanh, có nhiều gió mùa đông bắc, thời gian từ tháng 11
đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ thời gian này thấp, thích hợp với việc phát
Trang 34triển cây vụ đông nhưng không thích hợp với nuôi trồng thuỷ sản
Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng từ 23 - 24oc Lượng mưatrung bình hàng năm đạt khoảng 1.476 mm Lượng mưa tập trung vào thờigian từ tháng 5 đến tháng 8 Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm khoảng88% - 92% Chế độ gió thay đổi theo mùa: Mùa hè thường có gió Nam vàĐông Nam, mùa Đông thường có gió Đông và Đông Bắc
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên:
Tài nguyên đất: Hiện nay diện tích đất tự nhiên của huyện có 10.751,89
ha, chủ yếu là đất phục vụ sản xuất nông nghiệp, nhìn chung tài nguyên đấthạn chế về số lượng và chất lượng Theo kết quả điều tra phân hạng đất, hiệnnay còn khoảng 17 - 22 % diện tích đất trồng cây hàng năm phải đầu tư vềthuỷ lợi để trồng cây lương thực hoặc chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản.[9]Tài nguyên rừng: Trên địa bàn huyện hiện có 2 rừng đó là : Rừng cảnhquan (thuộc khu vực Núi Đối và núi Trà Phương với tổng diện tích là 21,5 ha)
và rừng phòng hộ ven biển Kiến Thụy là huyện ven biển nên việc trồng rừngphòng hộ đã được huyện chú trọng trong thời gian qua, đến nay diện tích rừnghiện có của huyện đạt khoảng 646,2 ha chiếm 5,1% diện tích đất tự nhiên củatoàn huyện
Tài nguyên du lịch: là một huyện đồng bằng vừa có núi (Núi Đối, TràPhương) và lại vừa có biển, đây là những yếu tố tự nhiên tạo nên nét riêng cóđặc hữu của huyện, rất thuận lợi cho việc khai thác phục vụ phát triển cáchoạt động kinh tế du lịch
Miền đất Kiến Thụy từ xa xưa đã có một truyền thống văn hoá lâu đời,đây là vùng đất cách mạng của miền duyên hải Bắc Bộ, là miền đất địa linhnhân kiệt của Vương triều nhà Mạc (1527-1592), với hàng chục di tích vănhoá và lịch sử đã được xếp hạng cấp quốc gia và cấp thành phố; nhiều vănhoá vật thể và phi vật thể là di sản văn hoá được giữ gìn và có giá trị cho cácthế hệ Hiện nay trên địa bàn huyện có 11 di tích lịch sử cấp quốc gia và 19 ditích lịch sử cấp thành phố Cùng với hệ thống các đình chùa miếu mạo, làvùng đất có nhiều làn điệu dân ca và các lễ hội truyền thống đang được duy trì
Trang 35như: Lễ hội Minh Thề, chầu văn, hát đúm, hội vật cầu, hội chạy đá, hội rướclợn ông Bồ, hội đua thuyền bơi chải Bên cạnh đó, Kiến Thụy còn giữ đượcnhững nét nghề truyền thống như: đan lát tại xã Thanh Sơn, Thuận Thiên; sảnxuất bánh đa, bánh đúc tại xã Đông Phương; sản xuất nước mắm tại xã ĐạiHợp, Tú Sơn, Đoàn Xá.
Ngoài ra, Kiến Thụy còn có sông Đa Độ chảy qua, đây là sông có vị tríquan trọng trong việc cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt và phục vụ một phầnsản xuất công nghiệp của thành phố, đồng thời sông Đa Độ còn có cảnh quankhá đẹp đặc biệt với đoạn chảy qua thị trấn Núi Đối, đó chính là tiềm năng để
có thể phát triển hoạt động du lịch trên sông trong thời gian tới Với nhữngđặc điểm về tài nguyên du lịch như vậy, nếu gắn kết chặt chẽ trong hệ thốngthắng cảnh phong phú của Hải Phòng như bán đảo Đồ Sơn, đảo Cát Bà, BạchLong Vĩ, khu nghỉ dưỡng ở núi Đèo, núi Voi, núi Phủ Liễn với Hạ Long(Quảng Ninh) cùng Đồng Châu (Thái Bình) sẽ tạo thành một tuyến du lịchven biển đẹp, đa dạng có sức hấp dẫn Quốc tế và trong nước
Tài nguyên biển: Là huyện ven biển của thành phố Hải Phòng, KiếnThụy có tiềm năng lớn về nuôi trồng thuỷ sản và khai thác hải sản Dọc theo
bờ biển, có hàng ngàn ha bãi triều ngập nước Đây là điều kiện thuận lợi chonuôi trồng thuỷ sản đặc biệt là các loại nhuyễn thể hai mảnh vỏ Ngoài ra, còn
có điều kiện thuận lợi để tham gia làm dịch vụ hậu cần nghề cá cho các khuvực lân cận, trong tương lai đây sẽ là một thế mạnh của huyện
Tài nguyên khoáng sản và tài nguyên nước: Kết quả điều tra địa chất
và tìm kiếm khoáng sản cho thấy trên địa bàn huyện Kiến Thụy hầu như có
ít tài nguyên khoáng sản để có thể phục vụ phát triển sản xuất công nghiệp
Về tài nguyên nước chủ yếu là nguồn nước mặt, nguồn nước ngọt lớn nhất
đó là sông Đa Độ, trong tương lai đây là một trong những nơi cung cấpnước ngọt lớn nhất cho thành phố Hải Phòng Trên địa bàn huyện hiện chỉ
có 2 con sông lớn chảy qua đó là: Sông Văn Úc: Chảy qua địa bàn huyệnKiến Thụy dài 14,75 km (từ đò Sáu, xã Ngũ Phúc đến cửa sông giáp Biển).Nằm ở hạ lưu giáp biển nên nước sông có độ mặn thường xuyên cao hơn
Trang 36phía thượng lưu thuộc huyện An Lão (mùa mưa đạt bình quân 1 10 %,mùa khô lên tới 10 20 %) Sông Đa Độ chảy vào huyện Kiến Thụy từkhu vực giáp ranh giữa xã Thuận Thiên và phường Bắc Hà quận Kiến Anchảy theo hướng Nam rồi đổ ra cửa sông Văn Úc qua cống Cổ Tiểu (dài 29km) Những năm gần đây nước sông Đa Độ được khai thác để cấp nướccho nhu cầu của Thành phố Hải Phòng, khu du lịch Đồ Sơn Về nguồnnước ngầm có nhiều hạn chế, đây là nguồn nước nằm ở trầm tích kỷ thứ 4
có độ khoáng hoá, clo cao và nhiều sắt chỉ có thể dùng vào sinh hoạt vàphục vụ sản xuất, không dùng để ăn, uống được
- Đặc điểm kinh tế - xã hội:
Tổng dân số trên địa bàn huyện năm 2018 là 136.655 người, mật độtrung bình 1.229,7người/km2 Trong những năm vừa qua, do việc điều chỉnhđịa giới hành chính cho nên sự biến động dân số cơ học diễn ra khá phức tạp,lượng dân chuyển đi và chuyển đến thường xuyên thay đổi Dân cư phân bốkhá đồng đều, thị trấn Núi Đối là nơi tập trung dân cư đông nhất trong huyệnvới mật độ 2.522,8 người/km2, so với dân số toàn thành phố, dân số chiếmkhoảng 7%, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xấp xỉ 1,3% Dân số chủ yếu tập trung
ở các vùng nông thôn, đến cuối năm 2017 dân số khu vực nông thôn là:132.877 người chiếm 97,23% tổng dân số của huyện Dân số thành thị ít biếnđộng, năm 2014 là 3.778 người chiếm 2,77% Dân số nông nghiệp: 43.517người chiếm 31,84%, dân số phi nông nghiệp: 93.138 người chiếm 68,16%tổng dân số toàn huyện
Kiến Thụy là một trong những huyện có lực lượng lao động khá dồi dàocủa thành phố Hải Phòng Cơ cấu lao động của huyện có sự chuyển dịch lớn
từ lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp và thương mại – dịch vụ
Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 35,6% [10]
2.1.2 Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Kiến Thụy
Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Kiến Thụy, thành phốHải Phòng được triển khai thực hiện từ ngày 01-11-2014 đánh dấu bằng sự rađời của Quyết định số 12/QĐ-UBND huyện Kiến Thụy về việc phê duyệt
Trang 37Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Kiến Thụy giai đoạn
2015-2019 Trong suốt thời gian 5 năm thực hiện chương trình, Đảng bộ, Ủy bannhân dân và toàn thể nhân dân huyện Kiến Thụy đã thể hiện sự nhất trí đồnglòng, quyết tâm thực hiện thắng lợi chỉ thị của trung ương, của UBND thànhphố, góp sức xây dựng quê hương và thực hiện chủ trương xây dựng nôngthôn mới thu được nhiều thành quả đáng khích lệ Có xuất phát điểm tiêu chíNTM tương đối thấp với bình quân toàn huyện đạt 6 tiêu chí NTM vào năm
2015, đến năm 2019, bình quân toàn huyện đã hoàn thành16,5/19 tiêu chíNTM, các tiêu chí còn lại đang được toàn huyện tích cực thực hiện bảo đảm
về đích đúng lộ trình Năm 2019, Kiến Thụy vinh dự trở thành 1/41 huyệntrong cả nước vinh dự được Chính phủ tặng Cờ thi đua xuất sắc trong phongtrào “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” Để có được kết quả này,huyện có nhiều cách làm sáng tạo, thể hiện qua quá trình chuẩn bị và triểnkhai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới:
Công tác chỉ đạo, điều hành ban hành các văn bản điều hành triển khaithực hiện Chương trình trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành
và sự chỉ đạo của UBND Thành phố Hải Phòng và tạo sự thống nhất triểnkhai Chương trình huy động tài chính trên địa bàn huyện, Huyện uỷ, UBNDhuyện Kiến Thụy đã ban hành các văn bản phục vụ cho chương trình xâydựng nông thôn mới như sau:
- Nghị quyết số 05-NQ/HU ngày 02/10/2011 của Ban thường vụ Huyện
ủy về lãnh đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2011 – 2020
- Quyết định số 2533/QĐ-UBND ngày 15/11/2010 về việc thành lập Banchỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện
- Quyết định số 12/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của UBNDhuyện Kiến Thụy về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mớitrên địa bàn huyện Kiến Thụy giai đoạn 2011 - 2020
- Quyết định số 11/QĐ-UBND ngày 11/1/2011 về việc ban hành Quychế hoạt động của Ban chỉ đạo
Trang 38- Quyết định số 448/QĐ-BCĐ ngày 9/5/2011 về việc thành lập tổ côngtác thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM huyện KiếnThụy.
- Quyết định 131/QĐ-UBND ngày 16/2/2012 của UBND huyện về việcsửađổi bổ sung Quy chế hoạt động của BCĐ thực hiện Chương trình mục tiêuQuốc gia xây dựng NTM trên địa bàn huyện
- Quyết định phân công các thành viên BCĐ và cán bộ chuyên môn phụtrách xã hướng dẫn triển khai Chương trình xây dựng NTM
- Ngoài ra, trong quá trình triển khai Chương trình xây dựng NTM quacác năm, đã ban hành thêm các văn bản:
+ Kế hoạch số 24/KH-BCĐ ngày 11/1/2011 về việc triển khai thực hiệnChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2011
+ Kế hoạch số 73/KH-BCĐ ngày 06/2/2012 của BCĐ xây dựng NTMhuyện “Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTMnăm 2012 trên địa bàn huyện Kiến Thụy”
+ Kế hoạch số 48/KH-BCĐ ngày 10/01/2013 của BCĐ xây dựng NTMhuyện “Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTMnăm 2013 trên địa bàn huyện Kiến Thụy”
+ Kế hoạch số 146/KH-BCĐ ngày 10/02/2015 của BCĐ xây dựng NTMhuyện “Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTMnăm 2015 trên địa bàn huyện Kiến Thụy”
Thành lập bộ máy chỉ đạo thực hiện Chương trình tại cấp huyện, Ban chỉđạo xây dựng nông thôn mới huyện được thành lập do đồng chí Chủ tịch Ủyban nhân dân huyện làm Trưởng ban; đồng chí phó Bí thư thường trực, cácđồng chí phó Chủ tịch UBND huyện là Phó ban; Phòng Nông nghiệp – PTNT
là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo, lãnh; đạo các ban, ngành, đoàn thể là
ủy viên
Tại các xã, tiến hành thành lập Ban chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới dođồng chí Bí thư Đảng ủy xã làm trưởng ban đồng thời xây dựng kế hoạchthực hiện, phân công các thành viên trong Ban chỉ đạo
Trang 39Đồng thời, thành lập Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã do đồngchí Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã làm trưởng ban tại 17/17 xã của huyện.Tại các thôn: Ban phát triển thôn được thành lập do đồng chí trưởng thônlàm trưởng ban.
Song song với công tác lập mới, huyện cũng kịp thời kiện toàn Ban chỉđạo cấp huyện, xã để khi có sự thay đổi về cán bộ chỉ đạo, công tác sẽ đượcđảm bảo không bị gián đoạn Từ khi thành lập BCĐ xây dựng NTM từ huyệntới xã, bộ phận giúp việc đã bám sát địa bàn, hoàn thành các nhiệm vụ đượcphân công Tập trung hướng dẫn hỗ trợ các địa phương quy trình, cách thứctriển khai Chương trình tại các địa phương
Công tác tuyên truyền, tập huấn để chuẩn bị cho công tác xây dựng nôngthôn mới được biết đến sâu rộng và tranh thủ sự ủng hộ của cán bộ địaphương và toàn thể nhân dân, Ban chỉ đạo huyện đã chỉ đạo các ban, ngành,đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội tăng cường công tác tập huấn, thông tintuyên truyền về chủ trương xây dựng NTM như sau:
Ban chỉ đạo tiến hành phổ biến về chủ trương xây dựng Nông thôn mớiđến các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể, các tầng lớp nhân dân thông quacác hội nghị Quân - Dân - Chính - Đảng, các buổi họp của Hội đồng nhân dân
xã, các buổi sinh hoạt Chi bộ, thôn dân cư và các ngành đoàn thể về mụcđích, nội dung, tư tưởng chỉ đạo, cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nướccũng như của huyện về mục tiêu xây dựng nông thôn mới
Ban tuyên giáo Huyện uỷ tham mưu cho BCĐ huyện xây dựng kếhoạch tuyên truyền trong toàn huyện; tổ chức tập huấn cho đội ngũ báo cáoviên, tuyên truyền viên, đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Chương trình mụctiêu quốc gia, kế hoạch của huyện về xây dựng Nông thôn mới tại Hội nghịbáo cáo viên ở huyện và cơ sở Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cũngtrực tiếp tiến hành công tác chỉ đạo hướng dẫn Phòng Văn hoá thông tin,Trung tâm văn hóa, Đài phát thanh huyện tổ chức nhiều hình thức tuyêntruyền chú trọng nêu gương người tốt, việc tốt, mô hình và cách làm haytrong xây dựng Nông thôn mới; triển khai tuyên truyền Nghị quyết Hội nghị
Trang 40lần thứ 8 và lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) đến đảngviên, cán bộ và các tầng lớp nhân dân; chỉ đạo tổ chức 12 hội nghị báo cáoviên tại huyện, 204 hội nghị thông tin thời sự và 14 hội nghị tuyên truyềnchuyên đề khác tại các xã (trên 21.000 lượt người nghe) Các hội nghị tuyêntruyền đều có nội dung thông tin về tình hình, kết quả xây dựng NTM trên địabàn toàn huyện và ở từng địa phương… tạo hiệu quả tốt trong việc nâng caotầm hiểu biết và sự ủng hộ của nhân dân với chủ trương xây dựng nông thônmới.
Mặt khác, Ban dân vận Huyện ủy và các tổ chức Đoàn thể tổ chức hộinghị tọa đàm, biểu dương nhân rộng mô hình “dân vận khéo” trong thực hiệnChương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bànhuyện, cụ thể như sau:
Đài phát thanh huyện đã xây dựng chuyên mục phát thanh Chương trìnhxây dựng NTM vào tất cả các ngày trong tuần Với các nội dung tuyên truyềnphong phú như giới thiệu chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, củaThành phố và huyện về xây dựng NTM, phương pháp triển khai Chương trìnhxây dựng NTM, cách làm điển hình sáng tạo của các xã trong và ngoàihuyện Bám sát vào nội dung tuyên truyền, toàn huyện đã treo hàng trămpano tuyên truyền trên các trục đường giao thông huyện, xã, thôn
Huyện tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm xây dựng Nông thônmới tại xã Thanh Tân, huyện Kiến Xương, Tỉnh Thái Bình và xã HảiĐường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định cho tất cả các đồng chí là thànhviên BCĐ xây dựng nông thôn mới huyện, các đồng chí là Bí thư, chủ tịchUBND các xã, thị trấn
Hàng năm, Ban chỉ đạo xây dựng NTM huyện phối hợp với các sở,ngành thành phố, Văn Phòng điều phối chương trình nông thôn mới thành phố
mở các lớp tập huấn bồi dưỡng hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng nông thôn mớicho các thành viên Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của huyện, các đồngchí Bí thư, chủ tịch UBND các xã và các đồng chí là bí thư chi bộ, trưởngthôn dân cư, cán bộ làm công tác xây dựng NTM tại các xã; Toàn huyện có