1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng bệnh tay chân miệng giai đoạn 2015 2017 và kiến thức, thực hành của bà mẹ về bệnh tại 3 xã huyện minh hóa tỉnh quảng bình

97 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức, thực hành của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại 3 xã có tỷ lệ mắc bệnh tay chân miệng cao nhất .... Kiến thức và thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về bệnh và phòng bệnh ta

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH

DƯƠNG VĂN TỰ

THùC TR¹NG BÖNH TAY CH¢N MIÖNG GIAI §O¹N 2015 - 2017

Vµ KIÕN THøC, THùC HµNH CñA Bµ MÑ VÒ BÖNH

T¹I 3 X· HUYÖN MINH HãA TØNH QU¶NG B×NH

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Thái Bình - 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH

DƯƠNG VĂN TỰ

THùC TR¹NG BÖNH TAY CH¢N MIÖNG GIAI §O¹N 2015 - 2017

Vµ KIÕN THøC, THùC HµNH CñA Bµ MÑ VÒ BÖNH

T¹I 3 X· HUYÖN MINH HãA TØNH QU¶NG B×NH

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Quản lý Đào tạo sau đại học, khoa Y tế Công cộng, cùng các thầy cô Trường Đại học Y Dược Thái Bình đã giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Quảng Bình Ban Giám đốc, các phòng chức năng và các Khoa của Trung tâm

Y tế huyện Minh Hóa, bệnh viện Đa khoa huyện Minh Hóa đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu để hoàn thành luận văn đúng tiến độ

Đặc biệt, với lòng biết ơn sâu sắc nhất tôi xin gửi tới hai Cô hướng dẫn của mình là PGS.TS Ngô Thị Nhu và TS Phạm Thị Tỉnh đã chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã thường xuyên động viên, khích lệ và tạo điều kiện để tôi học tập nghiên cứu trong suốt khóa học vừa qua

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Bình, tháng 5 năm 2018

Dương Văn Tự

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là: Dương Văn Tự, học viên khóa đào tạo trình độ Thạc Sĩ

Chuyên ngành: Y tế công cộng, của trường Đại học Y Dược Thái Bình

Xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của: PGS.TS: Ngô Thị Nhu

4 Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều cam đoan trên

Thái Bình, ngày 24 tháng 05 năm 2018

NGƯỜI CAM ĐOAN

Dương Văn Tự

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CRP Protein C phản ứng

ĐKTTĐ Điểm kiến thức tối đa

ĐTBKT Điểm trung bình kiến thức

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Giới thiệu về bệnh tay chân miệng 3

1.1.1 Tác nhân gây bệnh 3

1.1.2 Đặc điểm dịch tễ học 4

1.1.3 Chẩn đoán và phân độ bệnh 8

1.1.4 Biến chứng của bệnh tay chân miệng 11

1.1.5 Điều trị bệnh 12

1.1.6 Các biện pháp phòng bệnh 12

1.2 Tình hình bệnh tay chân miệng tại Việt Nam và thế giới 13

1.2.1 Tình hình bệnh tay chân miệng trên thế giới 13

1.2.2 Tình hình bệnh tay chân miệng tại Việt Nam 15

1.3 Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng 19

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Địa bàn, đối tượng và thời gian nghiên cứu 23

2.1.1 Địa bàn nghiên cứu 23

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 25

2.2.2 Chọn mẫu và cỡ mẫu trong nghiên cứu 25

2.2.3 Biến số và chỉ số cho nghiên cứu 26

2.2.4 Phương pháp thu thập thông tin 28

2.2.5 Tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu 28

2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu 30

Trang 7

2.2.7 Sai số và khắc phục sai số trong nghiên cứu 302.2.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 31Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 323.1 Tình hình bệnh tay chân miệng tại huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015-2017 323.2 Kiến thức, thực hành của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại 3 xã có tỷ lệ mắc bệnh tay chân miệng cao nhất 39Chương 4: BÀN LUẬN 524.1 Tình hình bệnh tay chân miệng tại huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015-2017 524.2 Kiến thức và thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về bệnh và phòng bệnh tay chân miệng 61KẾT LUẬN 70KIẾN NGHỊ 72TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Sự phân bố tỷ lệ mắc bệnh tay chân miệng theo địa phương 32

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới tính trong 3 năm 35

Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân tay chân miệng theo nhóm tuổi 35

Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân tay chân miệng theo nghề nghiệp của mẹ 36

Bảng 3.5 Phân bố bệnh nhân theo trình độ học vấn của mẹ 36

Bảng 3.6 Triệu chứng lâm sàng của các ca bệnh 37

Bảng 3.7 Tỷ lệ các trường hợp có biến chứng 38

Bảng 3.8 Tỷ lệ bệnh nhân được xét nghiệm 38

Bảng 3.9 Kết quả điều trị 38

Bảng 3.10 Phân bố bà mẹ theo nhóm tuổi 39

Bảng 3.11 Nghề nghiệp của các bà mẹ được nghiên cứu 39

Bảng 3.12 Trình độ học vấn của các bà mẹ được nghiên cứu 40

Bảng 3.13 Kinh tế hộ gia đình 40

Bảng 3.14 Nguồn cung cấp thông tin 41

Bảng 3.15 Kiến thức của các bà mẹ về tác nhân gây bệnh tay chân miệng 42 Bảng 3.16 Kiến thức của các bà mẹ về khả năng lây nhiễm bệnh tay chân miệng 42

Bảng 3.17 Kiến thức của các bà mẹ về cách lây truyền của bệnh tay chân miệng 43

Bảng 3.18 Kiến thức của các bà mẹ về lứa tuổi dễ mắc bệnh tay chân miệng 43

Bảng 3.19 Kiến thức của các bà mẹ về mùa dễ mắc bệnh tay chân miệng 44 Bảng 3.20 Kiến thức của các bà mẹ về các biểu hiện bệnh tay chân miệng 44

Bảng 3.21 Kiến thức của các bà mẹ về biểu hiện bệnh tay chân miệng nặng trẻ cần đến cơ sở y tế 45

Trang 9

Bảng 3.22 Kiến thức của các bà mẹ về những việc cần làm khi trẻ có dấu

hiệu nghi ngờ mắc bệnh tay chân miệng 45Bảng 3.23 Kiến thức của các bà mẹ về vắc xin và thuốc điều trị đặc hiệu

bệnh tay chân miệng 46Bảng 3.24 Kiến thức của bà mẹ về mức độ nguy hiểm của bệnh tay chân miệng 46Bảng 3.25 Kiến thức của bà mẹ về biến chứng tay chân miệng 47Bảng 3.26 Kiến thức của bà mẹ về biện pháp phòng ngừabệnh tay chân miệng 48Bảng 3.27 Kiến thức của bà mẹ về xử trí khi con bị bệnh tay chân miệng 48Bảng 3.28 Thực hành rửa tay thường xuyên của bà mẹ về phòng bệnh tay

chân miệng 49Bảng 3.29 Thực hành vệ sinh ăn uống và vệ sinh cá nhân của bà mẹ về

phòng tay chân miệng 49Bảng 3.30 Thực hành về phòng TCM của các bà mẹ khi có dịch 50Bảng 3.31 Mối liên quan kiến thức về khả năng phòng bệnh tay chân miệng

của bà mẹ và trình độ học vấn 50Bảng 3.32 Mối liên quan thực hành về vệ sinh ăn uống và cá nhân để phòng

bệnh và trình độ học vấn 51

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Phân bố các trường hợp bệnh tay chân miệng qua các năm 33Biểu đồ 3.2 Phân bố ca bệnh theo tháng theo từng năm tại huyện trong

3 năm 33Biểu đồ 3.3 Phân bố ca bệnh theo tháng năm trong 3 năm tại huyện từ

2015 đến 2017 34Biểu đồ 3.4 Phân bố bệnh nhân theo khu vực 37Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ bà mẹ có nghe nói về bệnh tay chân miệng 41Biểu đồ 3.6 Kiến thức của bà mẹ về khả năng phòng bệnh tay chân miệng 47

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh tay chân miệng (TCM) là bệnh nhiễm vi rút cấp tính, lây truyền theo đường tiêu hóa, thường gặp ở trẻ nhỏ và có khả năng gây thành dịch lớn Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là sốt, đau họng, tổn thương niêm mạc miệng và

da chủ yếu ở dạng phỏng nước thường thấy ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, mông Bệnh có thể diễn biến nặng và gây biến chứng nguy hiểm như viêm não - màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong Bệnh lưu hành ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam Ở nước ta, bệnh tay chân miệng gặp rải rác quanh năm ở hầu hết các địa phương trong cả nước, số mắc thường tăng từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12 [1], [8]

Tại Việt Nam, bệnh tay chân miệng được ghi nhận từ năm 2003 ở thành phố Hồ Chí Minh Bệnh tay chân miệng chính thức được đưa vào hệ thống báo cáo thường quy của Bộ Y tế từ năm 2011 Theo báo cáo của Cục Y

tế dự phòng, Bộ Y tế, năm 2012, cả nước có 157.654 người mắc bệnh, 45 người tử vong Ba tháng đầu năm 2013 cả nước có 14.260 người mắc bệnh, 4 người tử vong Trong số 10 loại bệnh có số người mắc cao nhất năm 2012, bệnh tay chân miệng (157.654) đứng thứ hai so với bệnh tiêu chảy (725.810) Đây cũng là bệnh có số người tử vong đứng thứ ba (45) sau bệnh dại (98) và sốt xuất huyết (80) Tỷ lệ người mắc bệnh và tử vong cao nhất tập trung ở các tỉnh phía Nam [11]

Bệnh tay chân miệng được ghi nhận chủ yếu ở trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt trẻ dưới 3 tuổi; bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa, sự lây lan của bệnh liên quan đến các thói quen hành vi không hợp vệ sinh của người chăm sóc trẻ, điều kiện vệ sinh môi trường không đảm bảo vệ sinh [2]

Trang 12

Tại tỉnh Quảng Bình từ năm 2013 đến năm 2016 đã có 558 trường hợp mắc bệnh, riêng ở huyện Minh Hóa có 153 trường hợp mắc bệnh tay chân miệng cao nhất so với 08 đơn vị huyện, thị xã, thành phố của toàn tỉnh

Mặc dù tỉ lệ mắc bệnh tay chân miệng có giảm trong những năm gần đây song nguy cơ gây dịch vẫn còn hiện hữu

Hiện nay ở nước ta, bệnh tay chân miệng chưa có vắc xin phòng ngừa

mà biện pháp chủ yếu là truyền thông thay đổi hành vi phòng ngừa bệnh Do

đó, việc khảo sát kiến thức, thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng của

bà mẹ có con dưới 5 tuổi s góp phần cung cấp thông tin hữu ch cho việc xây dựng chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe phù hợp với địa phương

Để tìm hiểu thực trạng bệnh tay chân miệng ở Huyện Minh Hóa như thế nào? Kiến thức của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống bệnh? Đồng thời,

để cung cấp những thông tin cho việc theo dõi và đánh giá hiệu quả của những chương trình can thiệp tại địa phương Do vậy, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu: “Thực trạng bệnh tay chân miệng giai đoạn 2015 - 2017 và kiến thức, thực hành của bà mẹ về bệnh tại 3 xã huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình”, với mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng bệnh tay chân miệng của trẻ em tại huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015-2017

2 Mô tả kiến thức, thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng của

c c bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại 3 xã có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất tại huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình năm 2017

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giới thiệu về bệnh tay chân miệng

1.1.1 T c nhân gây bệnh

Bệnh tay chân miệng (TCM) là bệnh nhiễm vi rút cấp t nh, thường gặp

ở trẻ nhỏ và có khả năng gây thành dịch lớn Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là sốt, đau họng, tổn thương niêm mạc miệng và da chủ yếu ở dạng phỏng nước thường thấy ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, mông [2]

Những vi rút gây bệnh TCM thuộc nhóm Enterovirus, họ

Picornaviridae Đặc điểm chung của các vi rút này là có acid nucleic nhân là

ARN, capsid có đối xứng hình khối, không có bao ngoài

Enterovirus bao gồm 4 loài:

- Poliovirus: gồm có 3 type 1, 2 và 3

- Coxsackievirus:

Coxsackie A: 23 type, A1 đến A22, A24

Coxsackie B: 6 type, B1 đến B6

- Echovirus: 32 type, E1 đến E9, E11 đến E27, E29 đến E34

- Enterovirus: typ EV68 đến EV72

Trong đó gây bệnh TCM bao gồm Coxsackievirus A4, A5, A9, A10, A16, A24, B2, B3, B4, B5 và Enterovirus 71 (EV71) Nguyên nhân phổ biến nhất là Coxsackie A16 và EV71 [12]

Trong phòng thí nghiệm, Enterovirus đề kháng với ether, cồn, natri

desoxycholat nhưng vi rút mất khả năng lây nhiễm khi đun nóng đến 50°C trong

30 phút Vi rút có thể tồn tại nhiều ngày ở điều kiện bình thường và nhiều tuần ở nhiệt độ 4OC Tia cực t m, nhiệt độ cao, các chất diệt trùng như formaldehyt, các dung dịch khử trùng có chứa clo hoạt t nh có thể diệt vi rút [12]

Trang 14

Bệnh TCM gây nên do các chủng Enterovirus khác thường ở thể nhẹ, ít

có biến chứng, ngoại trừ do EV71 thì nguy hiểm hơn và thường gây nhiều biến chứng [1],[2] EV71 có thể gây bệnh cảnh viêm não, thân não nặng, diễn

biến tử vong nhanh chóng trong vòng 24 giờ Coxsackie A16 và các chủng

huyết thanh khác cũng có thể gây biến chứng viêm não, viêm màng não hay liệt mềm cấp nhưng không gây phù phổi, thần kinh do viêm não, thân não như EV71 [15], [20] Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bệnh TCM do EV71 tại bệnh viện An Giang cho thấy EV71 gây bệnh TCM nặng (độ 2B) chiếm 60,5% Bệnh TCM rất nặng gồm độ 3 chiếm 26,7% và độ 4 chiếm 12,6% Số trường hợp tử vong chiếm 11,6% [31] Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh TCM tại khu vực ph a Nam giai đoạn 2010 - 2012 cho thấy tác nhân gây bệnh TCM chủ yếu là EV71 ở các ca bệnh có phân độ lâm sàng từ 2B trở lên chiếm 75% (2011) và 79,2% (2012) ca mắc, là nguyên nhân của 85% ca tử vong mỗi năm

[13] Một nghiên cứu khác về bệnh TCM tại tỉnh Hồ Nam của Trung Quốc từ

năm 2009 đến năm 2014 cho thấy EV71 là nguyên nhân chính gây tử vong nghiêm trọng (65,75% và 88,78%) [49] Theo Chương trình giám sát quốc gia

về bệnh truyền nhiễm ở Trung Quốc, hàng năm có đến 50,7% số ca bệnh nặng

do TCM được xác nhận do nhiễm EV71 và là nguyên nhân dẫn đến các trường hợp tử vong [57]

Trang 15

ủ bệnh của bệnh TCM là từ 3 đến 7 ngày [12] Một nghiên cứu cho biết thời

kỳ ủ bệnh của TCM thường 3 - 4 ngày, nhưng có thể dài từ 10 ngày trở lên Thời gian ủ bệnh trung bình của bệnh TCM là 4,4 ngày đối với học sinh mẫu giáo trong độ tuổi khoảng 2 - 5 năm, đối với học sinh trung học trong độ tuổi

12 - 18 là 5,7 ngày, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với cỡ mẫu nhỏ trong nghiên cứu Thời kỳ ủ bệnh ước tính có thể dài hơn 10 ngày đối với 8,8% và 23,2% của học sinh lớp mẫu giáo và trung học [58]

Thời kỳ lây truyền là vài ngày trước khi phát bệnh, lây truyền mạnh nhất trong tuần đầu của bệnh và có thể k o dài vài tuần sau đó, thậm ch sau khi bệnh nhân hết triệu chứng Vi rút có khả năng đào thải qua phân trong vòng từ 2 đến 4 tuần, cá biệt có thể tới 12 tuần sau khi nhiễm Vi rút cũng tồn tại, nhân lên ở đường hô hấp trên và đào thải qua dịch tiết từ hầu họng trong vòng 2 tuần Vi rút cũng có nhiều trong dịch tiết từ các nốt phỏng nước, vết

lo t của bệnh nhân [2] Tỷ lệ phân lập được Enterovirus ở bệnh phẩm là dịch

ngoáy họng là 68,4% (93/136); ở dịch mụn nước là 100% (3/3); ở phân là 50% (4/8); đây cũng là vi rút có mặt hầu hết các nước trên toàn cầu [22], [43]

Vi rút Coxsackie là môt trong những nguyên nhân chủ yếu gây bệnh tay chân

miệng ở Việt Nam [20]

Đư ng tru n

Vi rút bị đào thải ra ngoại cảnh từ phân, dịch hắt hơi, sổ mũi Có hai con đường lây truyền bệnh là lây truyền theo con đường trực tiếp và theo con đường gián tiếp

- Lây truyền trực tiếp: do tiếp xúc trực tiếp người với người qua các dịch tiết đường hô hấp, hạt nước bọt Đặc biệt, khi bệnh nhân mắc bệnh đường hô hấp, việc hắt hơi, ho, nói chuyện s tạo điều kiện cho vi rút lây truyền trực tiếp từ người sang người

Trang 16

- Lây truyền gián tiếp: là lây truyền qua đường tiêu hoá như nước uống, bàn tay của trẻ hoặc của người chăm sóc trẻ, các đồ dùng Đặc biệt là đồ chơi

và vật dụng sinh hoạt hàng ngày như ch n, bát, đĩa, thìa, cốc bị nhiễm virus từ phân hoặc dịch nốt phỏng, vết lo t hoặc dịch tiết đường hô hấp, nước bọt Một số yếu tố có thể làm gia tăng sự lây truyền và bùng phát dịch bao gồm: mật độ dân số cao, sống chật chội; điều kiện vệ sinh k m; thiếu nhà vệ sinh; thiếu hoặc không có nước sạch phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày [2]

Việc xác định đường lây truyền có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm soát bệnh Con đường lây truyền trực tiếp có thể được ngăn chặn bằng các biện pháp xử lý nguồn bệnh, con đường lây truyền gián tiếp đòi hỏi các biện pháp khác như: ăn sạch, uống sạch, vệ sinh cá nhân và hoàn cảnh

Khối cảm nhiễm

Mọi người đều có thể cảm nhiễm với virus gây bệnh nhưng không phải tất cả những người nhiễm vi rút đều có biểu hiện bệnh Những người bệnh không triệu chứng chính là nguồn lây nhiễm nguy hiểm Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt ở nhóm dưới 3 tuổi Người lớn ít bị mắc bệnh có thể do đã có kháng thể từ những lần bị nhiễm hoặc mắc bệnh trước đây [2]

T nh ch t miễn dịch c a nh ta ch n mi ng

Sau khi mắc bệnh, trẻ em có thể có miễn dịch đặc hiệu với chủng vi rút

đã bị nhiễm, nhưng không có miễn dịch với những chủng vi rút khác Trẻ sơ sinh có kháng thể do mẹ truyền và giảm nhanh sau khi sinh khoảng một tháng Miễn dịch tạo ra từ những lần phơi nhiễm trước riêng biệt với những loại vi rút, nhưng vẫn có thể bị nhiễm với những chủng loại vi rút khác

Thông thường trẻ mắc bệnh TCM thường nhẹ và tự khỏi Thời gian tự khỏi thường là dưới 10 ngày Ngoài ra hầu hết người đến tuổi trưởng thành có miễn dịch bền vững và không bị mắc bệnh trở lại

Trang 17

Việc cho bú sữa mẹ hoàn toàn có thể ngăn ngừa sự xuất hiện của bệnh TCM, và sự bảo vệ này có thể kéo dài trong khoảng 28 tháng [48] Trẻ không được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu có liên quan đến bệnh TCM nặng Theo nghiên cứu của Thái Quang Hùng về đặc điểm dịch tễ học của bệnh TCM tại tỉnh Đắk Lắk, trẻ không được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu kể

từ khi sinh có khả năng mắc bệnh TCM nặng gấp 1,83 lần so với trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn [14]

1.1.2.2 Ph n ố theo th i gian

Bệnh TCM thể hiện sự biến đổi theo mùa và thay đổi theo từng khu vực địa lý [56] Sự bùng phát TCM xảy ra không đồng đều trong năm ở Châu

Á Ở vùng ôn đới tháng 7 là tháng có tỷ lệ mắc TCM cao nhất, vùng nhiệt đới

và cận nhiệt đới thì sự bùng phát dịch thường xảy ra vào cuối mùa xuân Ở

Hồ Nam - Trung Quốc, bệnh TCM có xu hướng lên đến đỉnh điểm một năm một lần, bao gồm một đỉnh cao vào mùa xuân và đầu mùa hè và sau đó là một đỉnh vào mùa thu Đỉnh lớn từ tháng 4 đến tháng 7 bao gồm 53,27% trong tổng số các ca được báo cáo, trong khi đỉnh cao nhỏ hơn giữa tháng 9 và tháng 11 là 14,01% [49] Những nghiên cứu về các vụ dịch TCM ở Trùng Khánh, Trung Quốc cho thấy số ca mắc bệnh tập trung vào thời gian từ tháng

4 đến tháng 7 và tháng 10 đến tháng 12 hàng năm [50] Tại Tây Ban Nha, đỉnh dịch vào tháng 3 đến tháng 6 và từ tháng 9 đến tháng 12 đã được quan sát trong thời gian từ 2010-2012 [42] Ở Thái Lan, các kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong năm, nhưng dường như đạt đỉnh điểm vào mùa mưa và mùa lạnh (tháng 6, 7, 11), tỉ lệ thấp nhất xảy ra vào mùa hè (tháng 3, 4) [51]

Tại nước ta, bệnh TCM gặp rải rác quanh năm ở hầu hết các địa phương trong cả nước, tăng mạnh ở 2 đợt: từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng

9 đến tháng 12 [2] Ở miền Nam Việt Nam, số ca bệnh có xu hướng tăng từ

Trang 18

tháng 5 và đỉnh dịch vào tháng 9, 10 [13], [29] Tại Hà Nội, từ 2011-2014, đỉnh dịch khác nhau theo từng năm vào các tháng 3, 5, 8, 9 và 11 [30]

1.1.2.3 Ph n ố theo tuổi, giới

- Tuổi mắc bệnh: Bệnh có thể gặp ở nhiều nhóm tuổi khác nhau, nhưng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi (từ 94,2% - 98%) [6],[40], đặc biệt ở nhóm dưới

3 tuổi (từ 87,4%-95,6%) [13] Nghiên cứu tại tỉnh Hậu Giang cho thấy số trẻ mắc TCM dưới 1 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (32,04%), nhóm từ 1 đến dưới 2 tuổi chiếm 24,92%, nhóm từ 2 đến dưới 3 tuổi chiếm 20,82%, nhóm từ 3 đến dưới 6 tuổi chiếm 21,31% [41]

- Giới tính: trong số những trẻ mắc bệnh TCM, trẻ trai thường chiếm

ưu thế Theo kết quả của một số nghiên cứu, tỉ suất mắc bệnh giữa nam và nữ

a) Giai đoạn ủ bệnh: 3-7 ngày

b) Giai đoạn khởi phát:

Từ 1-2 ngày với các triệu chứng như sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, biếng

ăn, tiêu chảy vài lần trong ngày Nghiên cứu của Tăng Ch Thượng và cộng

sự cho thấy triệu chứng khởi phát thường gặp nhất là sốt chiếm 67,8% [36] Tại bệnh viện nhi đồng Cần Thơ, 77,5% triệu chứng khởi phát đầu tiên là sốt, thứ hai là hồng ban bóng nước chiếm khoảng 13,5% [16]

c) Giai đoạn toàn phát: Có thể k o dài 3-10 ngày với các triệu chứng

điển hình của bệnh:

- Lo t miệng: vết lo t đỏ hay phỏng nước đường k nh 2-3 mm ở niêm mạc miệng, lợi, lưỡi, gây đau miệng, trẻ bỏ ăn, bỏ bú, tăng tiết nước bọt

Trang 19

- Phát ban dạng phỏng nước: Ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông; tồn tại trong thời gian ngắn (dưới 7 ngày) sau đó có thể để lại vết thâm, rất hiếm khi lo t hay bội nhiễm

- Sốt nhẹ

- Nôn

- Nếu trẻ sốt cao và nôn nhiều dễ có nguy cơ biến chứng

- Biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp thường xuất hiện sớm từ ngày 2 đến ngày 5 của bệnh

d) Giai đoạn lui bệnh: Thường từ 3-5 ngày sau, trẻ hồi phục hoàn toàn nếu không có biến chứng

* Cận lâm sàng:

a) Các x t nghiệm cơ bản:

- Công thức máu: Bạch cầu thường trong giới hạn bình thường Bạch cầu tăng trên 16.000/mm3

thường liên quan đến biến chứng

- Protein C phản ứng (CRP) trong giới hạn bình thường (<10 mg/l)

- Glucose máu, điện giải đồ, X quang phổi đối với các trường hợp có biến chứng từ độ 2b

b) Các x t nghiệm theo dõi phát hiện biến chứng

- Kh máu khi có suy hô hấp

- Troponin I, siêu âm tim khi nhịp tim nhanh ≥150 lần/phút, nghi ngờ viêm cơ tim hoặc sốc

- Dịch não tủy: chỉ định chọc dò tủy sống khi có biến chứng thần kinh hoặc nghi ngờ viêm màng não; x t nghiệm protein bình thường hoặc tăng, số lượng tế bào trong giới hạn bình thường hoặc tăng, có thể là bạch cầu đơn nhân hay bạch cầu đa nhân ưu thế

c) X t nghiệm phát hiện virus (nếu có điều kiện): từ độ 2b trở lên hoặc cần chẩn đoán phân biệt

Trang 20

Hiện nay nhiều kỹ thuật đã được triển khai như phân lập vi rút, xét nghiệm phát hiện kháng thể, phản ứng PRC

d) Chụp cộng hưởng từ não Chỉ thực hiện khi có điều kiện và khi cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý ngoại thần kinh

1.1.3.2 Ph n độ m s ng

Theo hướng dẫn của bộ Y tế [1]:

a) Độ 1: Chỉ lo t miệng và/hoặc tổn thương da

b) Độ 2:

* Độ 2a: có một trong các dấu hiệu sau:

+ Bệnh sử có giật mình dưới 2 lần/30 phút và không ghi nhận lúc khám + Sốt trên 2 ngày, hay sốt trên 390

C, nôn, lừ đừ, khó ngủ, quấy khóc vô cớ

* Độ 2b: có dấu hiệu thuộc nhóm 1 hoặc nhóm 2 :

Nhóm 1: Có một trong các biểu hiện sau:

- Giật mình ghi nhận lúc khám

- Bệnh sử có giật mình ≥2 lần /30 phút

- Bệnh sử có giật mình kèm theo một dấu hiệu sau:

+ Ngủ gà

+ Mạch nhanh >150 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt)

+ Sốt cao ≥ 390C không đáp ứng với thuốc hạ sốt

Nhóm 2: Có một trong các biểu hiện sau:

- Thất điều: run chi, run người, ngồi không vững, đi loạng choạng

- Rung giật nhãn cầu, lác mắt

- Yếu chi hoặc liệt chi

- Liệt thần kinh sọ: nuốt sặc, thay đổi giọng nói

c) Độ 3: có các dấu hiệu sau:

- Mạch nhanh >170 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt)

- Một số trường hợp có thể mạch chậm (dấu hiệu rất nặng)

Trang 21

- Vã mồ hôi, lạnh toàn thân hoặc khu trú

- Huyết áp tâm thu tăng:

- Thở nhanh, thở bất thường: Cơn ngưng thở, thở bụng, thở nông, rút lõm ngực, khò khè, thở r t thì h t vào

- Rối loạn tri giác (Glasgow <10 điểm)

- Tăng trương lực cơ

d) Độ 4: có một trong các dấu hiệu sau:

- Sốc

- Phù phổi cấp

- T m tái, SpO2< 92%

- Ngưng thở, thở nấc

1.1.4 Biến chứng của bệnh tay chân miệng

Biến chứng của bệnh thường là do EV71, các biến chứng nguy hiểm như: thần kinh, tim mạch, hô hấp

* Biến chứng thần kinh:

Các biến chứng có thể gặp như viêm não, viêm thân não, viêm não tủy, viêm màng nào

- Rung giật cơ

- Ngủ gà, bứt rứt, chới với, run chi

- Rung giật nhãn cầu

- Yếu, liệt chi

- Liệt dây thần kinh sọ não

- Co giật, hôn mê

- Tăng trương lực cơ

* Biến chứng tim mạch, hô hấp: viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng huyết

áp, suy tim, trụy mạch [1]

Trang 22

1.1.5 Điều trị bệnh

Theo hướng dẫn của Bộ Y tế [1]:

- Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ (không dùng kháng sinh khi không có bội nhiễm)

- Theo dõi, phát hiện sớm và điều trị biến chứng

- Bảo đảm dinh dưỡng đầy đủ, nâng cao thể trạng

Cụ thể:

- Độ 1: điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế cơ sở

- Độ 2: điều trị nội trú tại bệnh viện

- Độ 3: điều trị nội trú tại các đơn vị hồi sức t ch cực

- Độ 4: điều trị nội trú tại các đơn vị hồi sức t ch cực

1.1.6 C c biện ph p phòng bệnh [1], [2]

* gu ên tắc phòng nh:

Hiện nay, bệnh TCM hiện chưa có vaccine phòng bệnh đặc hiệu, vì vậy biện pháp phòng ngừa là áp dụng các biện pháp phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa đối với bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa Đặc biệt cần tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây, khử trùng môi trường bị ô nhiễm virus và thói quen vệ sinh cá nhân tốt vẫn là cách hiệu quả duy nhất để ngăn ngừa

lây nhiễm của bệnh

* Phòng b nh tại các cơ sở y tế:

- Cách ly theo nhóm bệnh

- Bệnh nhân phải được cách ly, đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác

- Nhân viên y tế: cần mang khẩu trang, rửa sát khuẩn tay trước và sau khi chăm sóc người bệnh

- Khử khuẩn bề mặt, giường bệnh, buồng bệnh bằng cloramin B 2%

- Xử lý chất thải, quần áo, khăn trải giường của bệnh nhân và dụng cụ chăm sóc sử dụng lại theo quy trình phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa Phân

và các chất thải của bệnh nhân phải được khử khuẩn bằng Chloramin B; quần

Trang 23

áo, chăn màn, dụng cụ của bệnh nhân phải được khử khuẩn bằng cách đun sôi, ngâm dung dịch Chloramin B 2%

* Phòng b nh ở cộng đ ng:

- Vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng (đặc biệt sau khi thay quần

áo, tã, sau khi tiếp xúc với phân, nước bọt)

- Rửa sạch đồ chơi, vật dụng, sàn nhà

- Lau sàn nhà bằng dung dịch khử khuẩn Cloramin B 2% hoặc các dung dịch khử khuẩn khác

- Cách ly trẻ bệnh tại nhà Trẻ mắc bệnh không đến lớp ít nhất là 10 ngày kể từ khi khởi bệnh và đến lớp khi hết loét miệng và các bọng nước Khi trẻ còn triệu chứng của bệnh TCM, không cho trẻ tham gia các hoạt động, gặp

gỡ các trẻ em khác

1.2 Tình hình bệnh tay chân miệng tại Việt Nam và thế giới

1.2.1 Tình hình bệnh tay chân miệng trên thế giới

Sự bùng phát của bệnh TCM xảy ra hàng năm ở nhiều nơi khác nhau trên thế giới Trong những năm gần đây, bệnh có xu hướng tăng và duy trì ở mức cao tại một số nước Châu Á - Thái Bình Dương Các quốc gia có sự gia tăng lớn về số trường hợp được báo cáo ở Châu Á bao gồm: Trung Quốc, Nhật Bản, Hồng Kông, Hàn Quốc, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Đài Loan

và Việt Nam

Sự lan truyền của bệnh TCM đã liên tục xảy ra ở Trung Quốc từ năm

2007 Để đáp ứng với số ca TCM ngày càng gia tăng ở Trung Quốc, đặc biệt

là những ca nghiêm trọng hoặc tử vong, chính phủ Trung Quốc đã thành lập một hệ thống giám sát quốc gia về TCM vào tháng 5 năm 2008 Trong một nghiên cứu điều tra các đặc tính dịch tễ và sinh lý của TCM tại một trong những thành phố lớn nhất phía Bắc của Trung Quốc, có 57.173 trường hợp mắc TCM lâm sàng, bao gồm 911 trường hợp nặng và 32 trường hợp tử vong được báo cáo vào năm 2009-2012 Tỷ lệ mắc bệnh đạt đỉnh điểm trong tháng

Trang 24

3 - 7 Thường gặp nhất là EV71 và Coxsackievirus A16 [52] Trung tâm kiếm

soát và phòng ngừa dịch bệnh Trung Quốc đã báo cáo có tổng cộng 1.898.760 trường hợp mắc TCM, trong đó có 4 trường hợp tử vong vào năm 2015 Đến tháng 10/2016, số trường hợp mắc đã tăng lên 2.141.471 trường hợp, trong đó

có 204 ca tử vong [53]

Khoảng thời gian từ 2009 - 2013, tại Quảng Đông - Trung Quốc đã ghi nhận có khoảng 400.408 trường hợp mắc TCM ở trẻ em (trẻ từ 0-14 tuổi) với

tỉ lệ mắc bệnh hàng năm là 16,6 trường hợp/1.000 trẻ, chủ yếu gặp ở nam và

trẻ em dưới 3 tuổi Tác nhân gây bệnh phổ biến nhất là Coxsackievirus A16

(25,8%) và EV71 (23,4%), trong đó có 14,4% bệnh nhân tử vong [45]

Có 895,429 trường hợp mắc TCM được báo cáo ở Hồ Nam từ năm

2009 đến năm 2015, tỷ lệ mắc trung bình hàng năm là 194,57/100.000 Trong tổng số ca bệnh, 8263 ca nặng và 352 ca tử vong Hầu hết các bệnh nhân đều dưới 5 tuổi, chiếm hơn 90% tổng số Chủng gây bệnh chiếm ưu thế là EV71 trong hầu hết các năm, trừ năm 2013 và 2015 [54], [55] Tuy nhiên, tác giả Horsten H và cộng sự đã cho biết phần lớn các vụ dịch bùng phát là do Coxsackie A6 một dòng mới tạo ra kiểu lâm sàng nặng hơn [46]

Tại Nhật Bản, đến ngày 17 tháng 12 năm 2017, có 355.500 trường hợp mắc TCM được báo cáo vào năm 2017 Tại Singapore, trong tuần lễ thứ 50 của năm 2017, có 460 ca TCM [53] Số liệu giám sát tại Hàn Quốc từ 2010-

2013 cho thấy trong 40.461.309 lượt khám ngoại trú tại các điểm trọng điểm

có 214.642 bệnh nhân được chẩn đoán mắc TCM trong suốt thời gian nghiên cứu (0.53% tổng số bệnh nhân ngoại trú), chủ yếu gặp từ mùa xuân đến đầu mùa hè, đỉnh điểm mỗi năm vào cuối tháng 6 [47] Xu hướng số lượng bệnh nhân TCM ở Thái Lan thay đổi theo thập kỷ, tăng lần đầu tiên từ năm 2003 đến năm 2007, sau đó giảm từ năm 2007 đến năm 2009 và cuối cùng đảo chiều với sự gia tăng nhanh chóng từ năm 2009 đến năm 2012 Tỷ lệ nhiễm

Trang 25

bệnh cao nhất trong 10 năm được báo cáo ở 2012, với 5.500 trường hợp trong khu vực nghiên cứu [51]

Biến chứng bệnh TCM dễ chuyển sang diễn biến nặng và dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời Phát hiện ra các dấu hiệu có liên quan để xác định sớm các trường hợp tử vong có thể làm giảm tỷ

lệ tử vong Nghiên cứu ở Trung Quốc về các yếu tố nguy cơ tử vong ở trẻ em

bị TCM, các triệu chứng như hôn mê, phù phổi, xuất huyết, chi lạnh, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, bạch cầu tăng, nồng độ glucose trong máu tăng, nồng độ lactate huyết thanh tăng, nhiễm toan đều liên quan đến tử vong [63] Một nghiên cứu khác ở Việt nam cho thấy các yếu tố liên quan đến tử vong là nôn, tiêu chảy, rối loạn tri giác, co giật, sốt trên 390C, mạch nhanh >200 lần/phút, sốc, phù phổi, bạch cầu và đường huyết tăng Các yếu tố thực sự liên quan đến tử vong là mạch nhanh, sốc, phù phổi, bạch cầu và đường huyết tăng cao Như vậy, cần tránh bỏ sót bệnh TCM ở trẻ em dưới 3 tuổi có sốt cao, mạch nhanh [39]

Nghiên cứu của một tác giả khác trên thế giới cũng cho thấy bệnh tay chân miệng có thể dẫn đến các biến chứng, di chứng thần kinh nặng [44]

1.2.2 Tình hình bệnh tay chân miệng tại Việt Nam

Ở Việt Nam, bệnh TCM gặp rải rác quanh năm ở hầu hết các địa phương và có xu hướng tăng cao vào hai thời điểm từ tháng 3 đến tháng 5 và

từ tháng 9 đến tháng 12 [2] Những năm gần đây hàng năm có hàng ngàn trẻ mắc được ghi nhận tại Việt Nam

Ở khu vực ph a nam, từ 2008-2010 số ca mắc bệnh TCM trung bình là 10.000 ca/năm với tỷ suất chết/mắc là 0,2% Bệnh tăng cao vào các tháng cuối năm (từ tháng 9 đến tháng 11) và lưu hành phổ biến tại các tỉnh miền Đông Nam Bộ Bệnh xuất hiện nhiều ở trẻ dưới 2 tuổi (78,29%) và nam có tỷ

Trang 26

lệ mắc bệnh nhiều hơn nữ [37] Kết quả khảo sát năm 2011 cho thấy có sự gia tăng bất thường của bệnh TCM ở khu vực ph a Nam với số ca mắc gấp 6 lần,

số ca tử vong gấp 6 - 24 lần so với giai đoạn 2008 - 2010 Tỉ lệ chết/mắc là 0,2% Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở nhóm trẻ dưới 3 tuổi (chiếm 80%) Trước đây bệnh TCM có hai đỉnh dịch trong năm Năm 2011 dịch chỉ có 1 đỉnh vào tháng 9-10 Có sự gia tăng số ca nhiêm EV71 đồng thời với sự gia tăng số ca mắc bệnh ở khu vực ph a Nam [17]

Trong 3 năm liên tiếp 2010-2012, tại các tỉnh ph a Nam số ca mắc/tử vong qua các năm là 10.128/6 ca (2010); 70.261/145 ca (2011); 75.268/41 ca (2012) Bệnh xảy ra ở tất cả các tỉnh/thành phố, trong đó nơi có số ca mắc và

tử vong cao liên tục trong 3 năm là thành phố Hồ Ch Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Đồng Nai, Đồng Tháp Nhóm tuổi có tỷ lệ mắc và tử vong cao là trẻ dưới 3 tuổi Tác nhân gây bệnh TCM chủ yếu là EV 71 [13]

Năm 2012, tại miền Bắc có 51.618 trường hợp mắc bệnh, trong đó các tỉnh Thanh Hóa, Hải Phòng, Hà Nội có số mắc cao nhất với hơn 3000 trường hợp mắc/tỉnh Tác nhân gây bệnh gồm virus EV 71, Coxsackie A6 và A16 [6] Từ tháng 9 năm 2012 bệnh TCM được đưa vào hệ thống giám sát trọng điểm trong cả nước và hoạt động này tiếp tục được duy trì trong các năm

2013, 2014 Giám sát trọng điểm khu vực miền Bắc năm 2012 - 2014 cho thấy trong tổng số 402 ca bệnh được điều tra thì chủ yếu là trẻ dưới 5 tuổi, nam nhiều hơn nữ, phần lớn các ca lâm sàng nhẹ (96,5%), không có trường hợp tử vong [40]

Theo nghiên cứu của Hoàng Đức Hạnh và cộng sự, tổng số ca mắc TCM ở Hà Nội năm 2013 là 2726 trường hợp, tập trung chủ yếu ở trẻ dưới 5 tuổi (97,7%) Các ca bệnh xuất hiện chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 9 Tỷ suất mắc bệnh TCM/100.000 dân tại Hà Nội là 38,5% [8]

Trang 27

Năm 2013-2014, 563 mẫu bệnh phẩm dương t nh với vi rút đường ruột

từ 784 mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân mắc TCM ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam Kết quả có 85 mẫu thuộc type EV71 chiếm 15,1%; 152 mẫu thuộc type Coxsackie A6 chiếm 27,0% và 199 mẫu là Coxsackie A16 chiếm 35,3% Năm 2013, EV71 và Coxsackie A6 gây dịch là ch nh chiếm tỷ lệ tương ứng là 41,4% và 44,7%, trong khi Coxsackie A16 chỉ chiếm 13,8% Năm 2014, Coxsackie A16 đã nổi trội chiếm 67,6% EV71 đã giảm mạnh chỉ còn 3,8%

và Coxsackie A6 duy trì ở tỷ lệ 28,7% [32]

Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ và vi rút của bệnh TCM ở Tây Nguyên giai đoạn 2011 - 2014, kết quả cho thấy bệnh chủ yếu xảy ra ở trẻ dưới 5 tuổi chiếm tỷ lệ 98,49% Số mắc ở nam cao gấp 1,73 lần so với nữ Bệnh xuất hiện tất cả các tháng trong năm Số mắc gia tăng từ tháng 9 đến tháng 11, đỉnh cao của bệnh vào tháng 10 với số mắc chiếm tỷ lệ 18,72% trong năm Virus EV71 được xác định là tác nhân ch nh gây bệnh, chiếm tỷ lệ 50% [33]

T nh đến ngày 20 tháng 12 năm 2015, có 58.152 trường hợp mắc bệnh TCM tại 62/63 tỉnh thành phố báo cáo tại Việt Nam trong đó có 5 trường hợp

tử vong So với cùng kỳ năm 2014, tổng số ca bệnh được báo cáo, giảm 26,4% (n = 79,485) Khoảng 88,1% trường hợp là từ khu vực phía Nam Đặc biệt trong tháng 9 và tháng 10 có một sự gia tăng đáng kể số trường hợp mắc TCM được báo cáo Năm 2016, đã có 48.866 trường hợp mắc bệnh TCM và trong đó có một ca tử vong Năm 2017, cả nước có khoảng 48.009 trường hợp mắc TCM ở khắp 63 tỉnh thành được báo cáo, giảm 0,4% so với cùng kỳ năm

2016 [53], [59], [60]

Năm 2015-2016, có 424 trường hợp dương t nh với vi rút đường ruột

từ 546 bệnh nhân mắc TCM ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam, có 397 mẫu xác định được typ vi rút Trong số đó, 119 mẫu là EV71, và 168 mẫu là Coxsackie

Trang 28

A6, 53 mẫu là Coxsackie A16 và 27 mẫu là Coxsackie A10 Tuổi mắc bệnh

từ 7 đến 36 tháng, tập trung nhiều ở lứa tuổi 12-24 tháng [10], [61]

Bệnh tay chân miệng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến biến chứng và tử vong: Nghiên cứu của Tăng Ch Thượng và cộng sự tại bệnh viện Nhi Đồng 1 cho thấy trong 499 bệnh nhân nghiên cứu thì 47,1% bệnh nhân có t nhất một biểu hiện biến chứng từ nhẹ đến nặng Các biến chứng thường gặp theo thứ tự là viêm màng não (36,8%), viêm não (9,1%), yếu liệt chi (8,4%), co giật (6%), sốc (2,1%), phù phổi (2,1%), liệt thần kinh sọ (0,7%), viêm cơ tim (0,2%) Biến chứng có thể xuất hiện rất sớm trong ngày đầu tiên, nhưng thường từ ngày thứ 2-5, một vài trường hợp muộn hơn vào ngày 6-8 [36]

Một nghiên cứu khác cho thấy, trong số 538 trẻ bị TCM nhập viện thì số trẻ có biến chứng thần kinh là 83,3%, biến chứng thần kinh nặng (viêm màng não, viêm não thân não, viêm não tủy và liệt mềm cấp) là 35,1%, biến chứng

hô hấp, tuần hoàn 16,7%, trong đó có 4,1% phù phổi và sốc Trẻ bệnh thường

bị biến chứng thần kinh vào ngày 2, biến chứng hô hấp, tuần hoàn vào ngày 3 của sốt Tất cả các trẻ bị TCM bị biến chứng hô hấp, tuần hoàn đều khởi phát với các triệu chứng thần kinh của tổn thương thân não như nôn, giật mình, run tay chân, yếu chi, liệt dây sọ, [25]

Trong số 200 trẻ được điều trị tại bệnh viện nhi đồng Cần Thơ cho thấy trẻ <3 tuổi là lứa tuổi gặp nhiều nhất (90,5%) Có 111 trẻ (55,5%) có biểu hiện rối loạn hệ thần kinh như giật mình, bứt rứt, rung cơ, chới với Có 91 trẻ (45,5%) có triệu chứng vận mạch da, 41 trẻ (20,5%) có tăng nhịp tim trên150 lần/phút [15]

Ở bệnh viện đa khoa tỉnh Đắklắc ghi nhận bệnh TCM xuất hiện nhiều ở trẻ dưới 3 tuổi Thời gian xuất hiện các biến chứng sau khi vào viện gặp nhiều

Trang 29

vào 3 ngày đầu Các dấu hiệu biến chứng giật mình 1005, sốt cao 95,2%, li bì 51,6%, mạch >150 lần/phút 21%, yếu liệt chi 3,2% [33]

1.3 Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng

Kiến thức, thái độ, thực hành của người chăm sóc trẻ, nhất là của các bà

mẹ, của cô giáo đóng vai trò quan trọng trong việc phòng và điều trị bệnh Và

để nâng cao kiến thức của người chăm sóc trẻ thì truyền thông đóng vai trò không nhỏ

Truyền thông còn đóng vai trò quan trọng trong công tác khống chế, ngăn chặn sự bùng phát của dịch bệnh [3] Cần tuyên truyền giáo dục rộng rãi trên các phương tiện truyền thông đại chúng, nhất là cho các bà mẹ, những người chăm sóc trẻ các kiến thức cơ bản về bệnh, để có thể tự phát hiện bệnh sớm và đưa đến các cơ sở y tế kịp thời Tuyên truyền cho người dân biết cần phải rửa tay trước và sau khi nấu ăn, chuẩn bị thức ăn, sau khi đi vệ sinh, đặc biệt là mỗi lần thay tã cho trẻ; thực hiện tốt vệ sinh ăn uống; ở sạch và chơi đồ chơi sạch; không cho trẻ tiếp xúc với người bệnh hoặc nghi ngờ bị bệnh Việc rửa tay cho trẻ trước tuổi đến trường và người chăm sóc chúng bảo vệ hiệu quả có ý nghĩa đối với bệnh TCM [11]

Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 294 bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, Hà Nam năm 2015 cho thấy số bà mẹ có kiến thức đúng đạt từ 58,3% (hiểu biết về nguyên nhân gây bệnh) đến 69,4% (hiểu biết về đường lây bệnh) Nhóm đối tượng có kiến thức đúng cao là người có trình độ học vấn từ phổ thông trung học trở lên (78,4%) và dưới 35 tuổi (71,4%) Tỷ lệ các bà mẹ thực hành phòng chống bệnh TCM cho trẻ từ 38,2% đến 56,6% Nhóm đối tượng có kỹ năng thực hành tốt là công chức và dưới 35 tuổi [21]

Khảo sát về kiến thức chăm sóc bệnh nhi TCM của các bà mẹ tại bệnh viện nhi đồng Cần Thơ cho thấy: phần lớn các bà mẹ đã được nghe về bệnh

Trang 30

trước đó nhưng chỉ là tên bệnh chứ không rõ các yếu tố nguy cơ, nguyên nhân

và dấu hiệu nhận biết bệnh Cụ thể có 99,2% các bà mẹ đã nghe nói về bệnh trước đó nhưng chỉ 38,3% các bà mẹ biết thời điểm xảy ra bệnh, 69,2% biết bệnh lây qua đường tiếp xúc với dịch tiết mũi họng, từ phân hay bóng nước của người bệnh Về cách chăm sóc trẻ có 99,2% các bà mẹ biết cách chăm sóc đúng mụn nước, 62,5% biết cách xử trí nếu bé có loét miệng Để giảm nguy

cơ lây nhiễm khi trẻ bệnh thì 77,5% các bà mẹ cho rằng nên cách ly trẻ, 55% biết các biện pháp phòng tránh lây nhiễm Tuy nhiên, chỉ có 29,2% bà mẹ biết bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, vẫn còn 70,8% cho rằng đã có thuốc điều trị đặc hiệu hoặc không biết [16]

Nghiên cứu tại Tây Ninh năm 2013 đánh giá hiểu biết về bệnh TCM của bà mẹ có con dưới 5 tuổi cho thấy 95% các bà mẹ biết triệu chứng cơ bản của bệnh, 50% các bà mẹ biết triệu chứng nặng và kiến thức chung về bệnh TCM của các bà mẹ chỉ đạt 32% Thực hành đúng phòng chống lây, xử lý phân hợp lý của các bà mẹ chiếm 94%, tuy nhiên thực hành dự phòng đúng chỉ chiếm 46% Nguồn cung cấp thông tin chủ yếu cho đối tượng nghiên cứu chủ yếu là qua truyền hình 93%, cán bộ y tế 71%, đài phát thanh 48% và qua tranh tuyên truyền, áp phích là 35% [4]

Một nghiên cứu năm 2013 tại Hà Nam cho thấy 76,8% các bà mẹ biết biện pháp phòng lây nhiễm bệnh là rửa tay sau khi đi vệ sinh; 61,1% biết rửa tay trước khi ăn; 57,6% biết rửa tay bằng xà phòng sau khi thay tã, quần áo co chứa phân, nước bọt, dịch tiết của trẻ Tuy nhiên, đến khi thực hành chỉ có 43,1% bà mẹ rửa tay bằng xà phòng trước khi chế biến thức ăn; 56,6% rửa tay trước khi cho trẻ ăn; 58,3% rửa tay bằng xà phòng cho trẻ trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh [27] Các bà mẹ chưa chú trọng đến việc giữ vệ sinh từ thói quen đơn giản là rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh Tổ chức y tế thế giới đã khuyến cáo việc rửa tay với xà phòng như liều vaccine

Trang 31

hiệu quả, tiết kiệm phòng các bệnh lây qua đường tiêu hóa nói chung và bệnh TCM nói riêng

Đa số các bà mẹ biết về nguyên nhân gây bệnh TCM, hiểu biết về vi rút gây bệnh, biết khi trẻ bị sốt, loét miệng, nổi mụn nước lòng bàn tay, bàn chân Tuy nhiên các dấu hiệu nặng của bệnh như: nôn ói và giật mình (22%), thở rút ngực, mạch nhanh, ngôi không vững, đi loạng choạng chỉ chiếm 54% [38] Một nghiên cứu khác tại 15 tỉnh phía Nam cho thấy 64,4 người chăm sóc trẻ thực hiện đúng các biện pháp phòng bệnh, tuy nhiên chỉ 0,1% người biết dấu hiệu chuyển nặng của bệnh [24] Do đó truyền thông giáo dục sức khỏe việc nhấn mạnh các dấu hiệu báo động nặng của bệnh là cần thiết để người dân có thể đem con đến cơ sở y tế kịp thời

Nghiên cứu cắt ngang tại khu vực ph a Nam năm 2014 về thực hành phòng chống bệnh TCM tại cộng đồng cho thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê về trình độ người chăm sóc trẻ, người chăm sóc trẻ có trình độ đại học/cao đẳng thực hành đúng cao hơn 15,1 lần so với người chưa học hết cấp

1 Người chăm sóc trẻ là cán bộ công chức thực hành đúng gấp 8 lần công nhân (p<0,001), gấp 4,5 lần nông dân (p<0,0001) và gấp 8 lần nội trợ (p<0,05) [24]

Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 200 hộ gia đình được thực hiện tại xã Sơn Thịnh, tỉnh Yên Bái năm 2013 nhằm mô tả kiến thức và một số yếu tố liên quan về bệnh TCM của người dân Kết quả cho thấy: kiến thức chung của người dân về bệnh TCM đạt 11%, không đạt 89% Người dân có kiến thức khá tốt về đối tường dễ mắc bệnh nhưng lại chưa có đầy đủ kiến thức

về đường lây truyền, triệu chứng và các biện pháp phòng chống bệnh Có môi liên quan có ý nghĩa thống kê giữa trình độ học vấn và kiến thức phòng chống bệnh [18]

Trang 32

Một nghiên cứu thực hiện ở Đắk Lắk cho thấy hiểu biết về đường lây truyền của bệnh TCM ở người mẹ là khá tốt Đường lây truyền qua đường máu đã được loại trừ (không có ai chọn đây là đường lây của bệnh) Số người mẹ cho rằng tiếp xúc trực tiếpvới bệnh nhân TCM là đường lây quan trọng (chiếm 72,2%); tiếp đến là đường tiêu hóa (61,8%); sau cùng là đường

hô hấp (41,2%) Để phòng bệnh TCM, người mẹ cho rằng không nên cho trẻ tiếp xúc với bệnh nhân tay chân miệng (72,0%), giữ gìn vệ sinh bàn tay vào những thời điểm quan trọng như rửa tay trước khi ăn (69,7%); rửa tay sau khi đi vệ sinh (77,7%), rửa tay sau khi chơi (46,7%) Các bà mẹ cũng biết là bệnh TCM chưa có vaccine phòng bệnh, nên chỉ có 5,6% số người mẹ lựa chọn phương án này [14]

Trang 33

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa bàn, đối tượng và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình Minh Hoá là huyện miền núi vùng cao nằm về ph a Tây Bắc tỉnh Quảng Bình Ph a Tây giáp nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào với 89 km đường biên giới, ph a Bắc giáp huyện Tuyên Hoá, ph a Nam và Đông Nam giáp huyện Bố Trạch Toàn huyện có 15 xã và 1 thị trấn với diện t ch tự nhiên

là 1.410 km2 Dân số trên 54.000 người, trong đó trẻ dưới 5 tuổi khoảng trên 5 nghìn trẻ Huyện Minh Hoá có dân tộc Kinh chiếm đa số và các dân tộc t người Bru - Vân Kiều, Chứt với 6.500 người, tập trung ở các xã biên giới (Dân Hoá, Trọng Hoá, Thượng Hoá và Hoá Sơn) Ở đây có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội cũng như đời sống của nhân dân còn rất nhiều khó khăn, thiếu thốn là những yếu tố làm gia tăng tỷ lệ mắc các loại bệnh truyền nhiễm nói chung, cũng như bệnh TCM nói riêng

Ba xã có tỷ lệ mắc bệnh tay chân miệng cao nhất được điều tra đó là: xã

Tân Hóa, Hóa Hợp và Hồng Hóa

Xã Tân Hóa là một xã nghèo thuộc huyện Minh Hóa, dân số khoảng 3.425 người, 670 hộ, toàn xã có 7 thôn, trẻ dưới 5 tuổi là 420 trẻ, đời sống còn gặp nhiều khó khăn Hàng năm, nơi đây được v như rốn lũ của huyện Minh Hóa Do vị trí có một con đường duy nhất nối từ quốc lộ 12A đến Trung tâm

Ủy ban nhân dân xã, vì vậy vào mùa mưa khi nước lũ dưng cao giao thông đi lại chủ yếu bằng xuồng hoặc ghe nên nhà ở của các hộ dân thường làm nhà nổi, kinh tế chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi

Trang 34

Xã Hóa Hợp là xã nằm dọc theo đường mòn Hồ Ch Minh dân cư tập trung chủ yếu ở hai bên đường này Toàn xã có 9 thôn, dân số 3.905 người, số trẻ dưới 5 tuổi là 400 trẻ, đồng thời xã Hóa Hợp được chọn là xã xây dựng nông thôn mới của huyện Minh Hóa, kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp,chăn nuôi, phát triển trồng rừng và buôn bán nhỏ lẻ

Xã Hồng Hóa gồm có 3.948 nhân khẩu, gồm có 10 thôn, trẻ dưới 5 tuổi

là 385 trẻ, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp,lâm nghiệp và buôn bán nhỏ lẻ Hồng Hóa là xã nghèo của huyện Minh Hóa

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

- Hồ sơ số liệu hồi cứu bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh TCM ghi nhận được trong thời gian 3 năm từ 1/1/2015 đến 31/12/2017 tại bệnh viện Đa khoa huyện Minh Hóa và Trung tâm Y tế huyện Minh Hóa

- Những bà mẹ có con dưới 5 tuổi đang sống tại 3 xã huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình có tỷ lệ mắc bệnh tay chân miệng cao nhất Đối tượng bà mẹ trong nghiên cứu bao gồm cả những bà mẹ có con đã từng mắc và chưa mắc bệnh tay chân miệng

* Tiêu chuẩn ựa chọn:

- Bà mẹ có con dưới 5 tuổi (trẻ sinh từ 30/11/2012 đến 30/11/2017,

t nh theo tuổi dương lịch), có khả năng trả lời, hợp tác điều tra

- Có thời gian cư trú tại địa bàn nghiên cứu t nhất 6 tháng trở lên

- Đồng ý tham gia phỏng vấn

* Tiêu chuẩn oại tr

- Những bà mẹ không trực tiếp nuôi con

- Vắng mặt 3 lần trong thời gian phỏng vấn

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 10/2017 đến tháng 06/2018

Trang 35

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang với nghiên cứu hồi cứu để xác định thực trạng bệnh tay chân miệng trong 3 năm 2015-2017, đồng thời qua phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con dưới 5 tuổi để đánh giá kiến thức và thực hành về bệnh và biện pháp phòng bệnh tay chân miệng

2.2.2 Chọn mẫu và cỡ mẫu trong nghiên cứu

* Cỡ mẫu:

+ Mẫu cho điều tra thực trạng bệnh tay chân miệng: là toàn bộ hồ sơ, sổ sách về bệnh trong 3 năm 2015-2017 tại Trung tâm y tế huyện Minh Hóa và Bệnh viện Đa khoa huyện Minh Hóa Tất cả có 112 trường hợp

+ Mẫu cho điều tra kiến thức, thực hành phòng chống bệnh tay chân

miệng: Sử dụng công thức chọn mẫu cho điều tra các bà mẹ:

 

2

2 ) 2 / 1 (

1

e

p p Z



Trong đó:

- n: Số bà mẹ có con dưới 5 tuổi cần nghiên cứu

- p: Tỷ lệ bà mẹ có con dưới 5 tuổi thực hành đúng về phòng bệnh TCM Theo nghiên cứu của Phan Công Hùng và Nguyễn Thị Phương Thúy tỷ

lệ này là 38,86% [13], trong khi đó nghiên cứu của Huỳnh Kiều Chinh và Nguyễn Đỗ Nguyên là 44% [4], do đó tôi chọn p = 0,414

Z2(α/2)= 1,96

- e: Sai số cho ph p, ở đây chúng tôi lấy e = 0,05

Vậy, thay vào công thức trên ta được cỡ mẫu nghiên cứu là 373 Thực

tế chúng tôi đã điều tra 401 bà mẹ, trong đó xã Hồng Hóa là 131 bà mẹ xã Hóa Hợp là 140 bà mẹ và xã Tân Hóa là 130 bà mẹ

Trang 36

* Phương pháp chọn mẫu:

+ Chọn mẫu cho điều tra thực trạng bệnh tay chân miệng: toàn bộ các

hồ sơ, sổ sách, bệnh án của những ca bệnh tay chân miệng của huyện Minh Hóa trong 3 năm là 2015, 2016, 2017

+ Mẫu cho điều tra kiến thức, thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng được chọn theo phương pháp sau:

- Chọn xã nghiên cứu: Chúng tôi chọn chủ định 3 xã có số ca bệnh tay chân miệng cao nhất, đó là các xã: Hồng Hóa, Hóa Hợp và Tân Hóa Chúng tôi chia đều cỡ mẫu cho 3 xã bởi vì dân số của ba xã khá tương đồng

- Chọn bà mẹ điều tra: Tại mỗi xã điều tra, chúng tôi tiến hành chọn ngẫu nhiên một thôn để điều tra tất cả những bà mẹ có con dưới 5 tuổi, sau đó tiếp tục

đi sang thôn khác được chọn cứ tiến hành như vậy cho đến khi đủ mẫu nghiên cứu trong một xã

2.2.3 Biến số và chỉ số cho nghiên cứu

* Biến số tình hình bệnh TCM tại địa bàn nghiên cứu:

- Tỷ lệ mắc bệnh TCM theo địa phương

- Tỷ lệ mắc bệnh theo thời gian trong năm

- Số ngày nằm viện điều trị

* Biến số kiến thức về phòng bệnh TCM của bà mẹ có con dưới 5 tuổi

- Thông tin chung

Trang 37

- Các dấu hiệu bệnh trở nặng cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế

- Làm gì khi trẻ có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh TCM

- Vắc xin phòng bệnh

- Thuốc điều trị đặc hiệu

- Mức độ nguy hiểm của bệnh TCM

- Biện pháp phòng ngừa bệnh TCM

* Biến số thực hành về phòng bệnh TCM của bà mẹ có con dưới 5 tuổi

- Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng hoặc dung dịch diệt khuẩn

- Thực hiện ăn ch n, uống ch n

- Không mớm thức ăn cho trẻ

- Không cho trẻ ăn bốc, mút tay, ngậm mút đồ chơi

- Không cho trẻ dùng chung khăn ăn, khăn tay, vật dụng ăn uống như

cốc, bát, đĩa, thìa, đồ chơi chưa được khử trùng

- Thường xuyên lau sạch bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông

thường các loại đồ chơi, dụng cụ học tập của trẻ, tay nắm cửa, tay vịn cầu thang, mặt bàn/ghế, sàn nhà

- Không cho trẻ tiếp xúc với người bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh

- Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh (nhà tiêu tự hoại/bán tự hoại, nhà tiêu

thấm dội nước, nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ, nhà tiêu chìm có ống thông hơi)

- Phân, chất thải của trẻ được thu gom và đổ vào nhà tiêu hợp vệ sinh

- Cho trẻ đeo khẩu trang khi đi ra ngoài hoặc đến chỗ đông người

Trang 38

- Khi phát hiện trẻ có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh cần đưa trẻ đi khám

hoặc thông báo ngay cho cơ quan y tế gần nhất

2.2.4 Phương ph p thu thập thông tin

- Thu thập thông tin hồi cứu dựa vào các báo cáo tháng, năm của bệnh

viện Đa khoa huyện Minh Hóa và Trung tâm y tế huyện Minh Hóa (hồ sơ bệnh án lưu trữ tại bệnh viện và tại trung tâm y tế) (phụ lục 2)

- Phỏng vấn trực tiếp bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại 3 xã có tỷ lệ mắc bệnh

TCM cao nhất của huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình bằng bộ câu hỏi phỏng vấn được thiết kế sẵn (phụ lục 1)

- Bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên một số tài liệu tham khảo và có sự

góp ý của các chuyên gia chuyên ngành

- Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật phỏng vấn có cấu trúc thông qua bộ câu

hỏi đóng được soạn sẵn Phỏng vấn được tiến hành tại nhà của các bà mẹ có với sự đồng ý của họ

2.2.5 Tiêu chuẩn đ nh gi trong nghiên cứu

* Đánh giá kinh tế hộ gia đình theo tiêu chuẩn hiện hành (Áp dụng theo

Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020) như sau:

Trang 39

* Đánh giá kiến thức: Kiến thức về bệnh TCM gồm các nội dung như: tác nhân gây bệnh, đường lây bệnh, lứa tuổi dễ mắc bệnh nhất,dấu hiệu nhận biết bệnh TCM, dấu hiệu nặng của bệnh TCM, thuốc phòng bệnh TCM, thuốc đặc hiệu chữa bệnh TCM, cách phòng bệnh TCM

Trả lời đúng được đánh giá theo từng câu hỏi điều tra:

- Kiến thức về tác nhân gây bệnh: câu trả lời đúng là do vi rút

- Kiến thức về khả năng lây nhiễm: Câu trả lời đúng là có

- Kiến thức cách lây truyền của bệnh: Điểm đạt tối đa là 6

- Kiến thức về tuổi dễ mắc: Câu trả lời đúng là dưới 5 tuổi

- Tất cả các câu kiến thức đúng đều được so sánh hoặc t nh theo điểm ĐKTTB/ĐKTTĐ hoặc đạt được từ 70% số ý trả lời đúng trở lên

- Điểm trung bình kiến thức (ĐTBKT) được tính bằng:

Tổng các ý trả lời đúng Tổng số người được hỏi

- Điểm kiến thức tối đa (ĐKTTĐ): là số điểm mong muốn đạt được ở câu hỏi đó

- Câu kiến thức về cách lây bệnh tay chân miệng: câu hỏi này ĐKTTĐ là 6

- Câu kiến thức về các biện pháp phòng ngừa bệnh tay chân miệng: ở câu hỏi này đạt là phải trả lời được 5 biện pháp trở lên

- Câu về thực hành về phòng bệnh tay chân miệng: đạt là từ 4 nội dung trở lên

* Đánh giá thực hành: Thực hành phòng bệnh TCM gồm các nội dung như: Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng hoặc dung dịch diệt khuẩn trong một số trường hợp dễ lây nhiễm; thực hiện vệ sinh ăn uống: ăn ch n, uống

ch n, đảm bảo sử dụng nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày; Thường xuyên lau sạch các bề mặt, dụng cụ tiếp xúc hàng ngày như đồ chơi, dụng cụ học

Trang 40

tập, tay nắm cửa, tay vịn cầu thang, mặt bàn/ghế, sàn nhà bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông thường; không cho trẻ tiếp xúc với người bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh Điểm thực hành cũng được t nh tương tự như điểm kiến thức

- Thống kê mô tả: lập các bảng phân bổ tần số của các biến

- Thống kê phân tích: Sử dụng kiểm định χ2 để so sánh sự khác biệt giữa

2 tỷ lệ và xác định mối liên quan giữa các biến phân loại

- Tính tỷ xuất chênh OR và khoảng tin cậy 95% (CI95%)

2.2.7 Sai số và khắc phục sai số trong nghiên cứu

* Sai số của nghiên cứu

- Nghiên cứu chỉ tiến hành trên phạm vi huyện Minh Hóa nên còn nhiều hạn chế khi đại diện cho toàn tỉnh

- Thông tin thu thập có chứa các thông tin hồi cứu nên có thể dẫn tới sai

số nhớ lại

- Khi phỏng vấn có thể gặp sai số do điều tra viên, hoặc sai số nhớ lại của đối tượng được phỏng vấn

* Biện pháp khắc phục sai số trong nghiên cứu

- Tập huấn kỹ cho điều tra viên phỏng vấn kiến thức và thực hành

- Thiết kế bộ câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng và dễ hiểu

Ngày đăng: 10/09/2019, 00:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w