1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Quy trinh tham canh bơ booth 7 TA

13 152 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 125 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình này là sản phẩm của Dự án sản xuất thử nghiệm giống bơ TA1 và Booth 7 tại Tây Nguyên. 1.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng: Trên 2 giống bơ TA1 và Booth 7. Phạm vi áp dụng: Quy trình này áp dụng cho các vùng trồng bơ chính tại Tây Nguyên và những vùng có điều kiện sinh thái tương tự. 1.2. Căn cứ xây dựng quy trình Kết quả Dự án sản xuất thử nghiệm cấp

Trang 1

QUY TRÌNH KỸ THUẬT THÂM CANH

GIỐNG BƠ TA1 VÀ Booth 7

Phần I THÔNG TIN CHUNG

Quy trình này là sản phẩm của Dự án sản xuất thử nghiệm giống bơ TA1

và Booth 7 tại Tây Nguyên

1.1 Phạm vi và đối tượng áp dụng

- Đối tượng áp dụng: Trên 2 giống bơ TA1 và Booth 7

- Phạm vi áp dụng: Quy trình này áp dụng cho các vùng trồng bơ chính tại

Tây Nguyên và những vùng có điều kiện sinh thái tương tự

1.2 Căn cứ xây dựng quy trình

- Kết quả Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ “Sản xuất thử nghiệm giống bơ TA1 và Booth 7 tại Tây Nguyên” do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông

Lâm nghiệp Tây Nguyên chủ trì và thực hiện từ năm 2013 - 2015;

- Kết quả đề tài Khoa học Công nghệ trọng điểm cấp Bộ “Nghiên cứu chọn tạo giống bơ cho các tỉnh phía Nam” do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông

Lâm nghiệp Tây Nguyên chủ trì và thực hiện từ năm 2011 - 2015;

- Hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hái và bảo quản quả bơ tại Tây Nguyên do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên xây dựng năm 2010

1.3 Mục tiêu kinh tế kỹ thuật

- Thời gian kiến thiết cơ bản: 4 năm (năm trồng mới + 3 năm chăm sóc)

- Năng suất vườn cây thời kỳ đầu kinh doanh đạt 10 tấn/ ha/ năm và vào thời kỳ kinh doanh ổn định (từ năm thứ 7 trở đi) đạt 16 tấn/ ha/ năm

VIỆN KH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT

NÔNG LÂM NGHIỆP TÂY NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trang 2

Phần II NỘI DUNG QUY TRÌNH

2.1 Yêu cầu sinh thái

2.1.1 Nhiệt độ, độ ẩm không khí và lượng mưa

- Nhiệt độ: trung bình 24oC, tối cao 35oC và tối thấp 12oC

- Độ ẩm không khí: 65 - 80 %

- Lượng mưa: 1.500 - 2.000 mm/ năm

2.1.2 Độ cao

Thích hợp nhất từ 250 m đến 1.000 m so với mực nước biển

2.1.3 Đất đai

Cây bơ có thể trồng được ở nhiều loại đất, trong đó đất đỏ bazan, đất phù

sa pha cát và có địa hình dốc vừa phải hoặc dạng bát úp là thích hợp nhất Về nguyên tắc, đất trồng bơ phải có khả năng thoát nước tốt vì cây bơ không chịu được ngập úng, độ pH từ 4 - 6 và độ dày tầng đất trên 2 m

2.2 Lựa chọn phương thức và thiết kế trồng mới

2.2.1 Lựa chọn phương thức trồng

2.2.1.1 Trồng thuần

- Những nơi trồng thuần nên được nằm trong vùng quy hoạch trồng bơ tập trung được các cấp thẩm quyền phê duyệt

- Nên chọn những nơi có diện tích tương đối lớn, có độ dốc vừa phải, thoát nước tốt, không bị phèn mặn, có đủ nguồn nước tưới, ít bị ảnh hưởng của gió và trồng tập trung thuận lợi cho việc bảo vệ sản phẩm, dễ vận chuyển

2.2.1.2 Trồng xen

- Đối tượng trồng xen bao gồm những loài cây có khả năng chịu bóng, ít cạnh tranh dinh dưỡng, ánh sáng và không cùng chung phổ ký sinh của các loài sâu, bệnh hại chính

- Ngoài việc trồng xen với các loài cây trồng ngắn ngày, cây bơ có thể trồng xen với các loài cây công nghiệp khác như cà phê, ca cao, chè,…

Trang 3

- Số lượng, mật độ cây bơ trồng xen phụ thuộc vào đối tượng trồng xen, thông thường khoảng từ 70 - 90 cây/ ha

2.2.2 Thiết kế trồng mới

2.2.2.1 Chống xói mòn

Những nơi có địa hình dốc lớn, lượng mưa cao và tập trung, cây bơ cần được thiết kế trồng theo các hàng đồng mức, lập bờ cản nước và kết hợp với

việc trồng xen cây che phủ đất như cây lạc dại (Arachis pintoi), cỏ Vetiver (Vetiveria zizanioides L.,), cỏ sả hay còn gọi là cỏ Ghinê (Panicum maxinum),…

trồng dày giữa hai hàng bơ và thẳng góc với hướng dốc chính để chống xói mòn 2.2.2.2 Trồng cây chắn gió tạm thời

- Yêu cầu đối với cây chắn gió tạm thời: Sinh trưởng nhanh, tán lá thưa và phân bố đều, không rụng lá trong mùa khô, ít cạnh tranh nước, dinh dưỡng với cây bơ và chiều cao cây khi ổn định khoảng từ 2 - 4 m

- Sử dụng các loại cây có thời gian sinh trưởng ngắn như: Muồng hoa

vàng (Crotalaria sp.), điền thanh (Tephrosia candida), so đũa (Sesbania

grandiflora L.), được gieo trồng vào đầu mùa mưa, trồng vuông góc với

hướng gió chính, theo hàng, cách gốc bơ 1,5 - 2 m để chắn gió tạm thời cho cây

bơ trong giai đoạn kiến thiết cơ bản

- Thời gian trồng cây chắn gió tạm thời tốt nhất từ 2 - 4 tháng trước khi tiến hành trồng bơ

- Khoảng cách trồng hàng cây chắn gió tạm thời với hàng bơ cách nhau tối thiểu 2 m

2.2.2.3 Mật độ và khoảng cách trồng

- Trồng thuần: Khoảng cách trồng 6 x 8 m, tương đương với mật độ trồng

210 cây/ ha (đối với đất đỏ bazan) hoặc 4 x 6 m, tương đương với mật độ trồng

416 cây/ ha (đối với đất khác)

- Trồng xen: Có thể trồng xen trong vườn cà phê, ca cao, chè,… trồng mới, tái canh (ghép cải tạo hoặc trồng lại) và vườn kinh doanh, khoảng cách trồng 9 x 12 m (mật độ 90 cây/ ha) hoặc 12 x 12 m (mật độ 70 cây/ ha) Nên nhổ

Trang 4

bỏ 1 cây cà phê, ca cao trồng vào 1 cây bơ thẳng hàng với cây trồng chính thuận lợi cho việc chăm sóc và thu hoạch

2.2.2.4 Xử lý đất, đào hố và bón lót

a) Xử lý đất và đào hố

- Xử lý đất: Đối với trồng thuần rải đều 1 tấn vôi bột/ 1 ha, sau đó cày bừa

từ 1 - 2 lần cho tơi xốp, dọn sạch cỏ rác và đào hố trồng Nếu ở những vùng đất quá dốc thì cần thiết kế theo đường đồng mức, tạo băng để hạn chế xói mòn Đối với trồng xen với các loài cây trồng khác cần xử lý hố trước khi trồng tối thiểu 1 tháng và chú ý thu gom rễ, tạo mặt bằng không để ngập úng cục bộ vào mùa mưa, có thể sử dụng từ 0,5 - 1 kg vôi bột để khử chua và phòng trừ nấm bệnh

- Đào hố: Đối với trồng thuần kích thước hố đào 50 x 50 x 50 cm trở lên (dài x rộng x sâu), đối với trồng xen và những vùng đất cằn cỗi, đá sỏi nhiều có thể đào hố lớn hơn 80 x 80 x 80 cm (dài x rộng x sâu) trở lên Khi đào nên để riêng lớp đất mặt sang 1 bên, sau khi bỏ phân gạt lớp đất này xuống và trộn đều trước khi trồng 1 tháng

b) Bón lót

- Lượng phân bón: Bón lót mỗi hố 10 - 15 kg phân chuồng hoai mục (hoặc 2 - 3 kg phân hữu cơ vi sinh) + 0,5 kg lân nung chảy + 0,5 kg vôi bột

- Tiến hành lấp 1/3 lớp đất mặt xuống hố, trộn đều lớp đất còn lại với hỗn hợp phân chuồng, phân lân và lấp đầy mặt hố không được để bồn chứa nước gây ngập úng vào mùa mưa

- Đối với những nơi có nhiều mối gây hại cần sử dụng các loại thuốc trừ

sâu có hoạt chất Chlorpyrifos Ethyl: Chlorpyrifos Ethyl + Cypermethrin hoặc

Chlorpyrifos Ethyl + Permethrin trước khi bỏ phân vào hố nhằm trừ mối Liều

lượng và nồng độ theo chỉ dẫn trên bao bì

2.3 Kỹ thuật trồng mới

2.3.1 Tiêu chuẩn cây giống

- Cây giống bơ phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, đúng giống, thân cây thẳng và vững chắc, bộ lá thành thục, xanh tốt, vết ghép đã liền, không có u sẹo

Trang 5

và tiếp hợp tốt, không bị nhiễm sâu bệnh, đảm bảo đủ tiêu chuẩn cây giống bơ xuất vườn

- Cây giống bơ cần đảm bảo đáp ứng đầy đủ theo Tiêu chuẩn Quốc gia cây giống bơ TCVN 9301:2013 Một số chỉ tiêu chủ yếu được quy định trong bảng 1

Bảng 1 Tiêu chuẩn cây giống bơ ghép xuất vườn

1 Hình thái chung Cây sinh trưởng khỏe, có một thân thẳng và

vững chắc, vỏ cây không bị tổn thương cơ giới phạm vào phần gỗ Không có chồi vượt ở phần gốc ghép, vết ghép đã liền và tiếp hợp tốt, mặt bầu không có cỏ dại

2 Vị trí vết ghép Cách mặt bầu từ 15 cm đến 20 cm

3 Bộ rễ Rễ cọc phải thẳng, có nhiều rễ tơ màu trắng to,

khỏe mạnh

4 Bộ lá Cây ghép có lá thuần thục, cứng cáp và có từ 4

-6 lá ổn định Lá có kích thước và hình dạng đặc trưng của giống, lá bánh tẻ xanh tốt

5 Đường kính thân Trên 0,6 cm (đo sát gốc ghép)

6 Chiều cao Từ 40 cm đến 60 cm (đo từ gốc ghép đến ngọn)

7 Tuổi cây Từ 3 đến 4 tháng kể từ ngày ghép

8 Sâu, bệnh hại Không bị các loại sâu, bệnh hại nghiêm trọng

gây hại

2.3.2 Thời vụ trồng

- Vùng chủ động nước tưới có thể trồng bơ quanh năm

- Vùng không chủ động nước tưới nên trồng bơ vào đầu mùa mưa vào khoảng tháng 6 dương lịch tùy theo vùng, khi mưa ổn định đất đủ ẩm, kết thúc trồng mới tối thiểu 2 tháng trước khi bắt đầu mùa khô

2.3.3 Kỹ thuật trồng mới

Trang 6

- Dùng dao rạch 1 đường dọc bầu bơ sau đó bỏ túi nilon và cắt bỏ những

rễ mọc dài ra khỏi bầu đất, rễ cọc bị cong sau đó đặt xuống hố và lấp đất lại nén chặt đất xung quanh bầu đất, khi lấp đất nên vun đất tại gốc bơ cao hơn một chút nhằm mục đích hạn chế ứ đọng nước tại gốc khi gặp mưa lớn kéo dài

- Cố định cây: Ngay sau khi trồng cần cắm một cọc nhỏ bên cạnh gốc, cách gốc ít nhất 20 cm, nghiêng 45o ngược với hướng gió và cột dây mềm phía trên vết ghép để cố định cây chống đổ gãy do mưa gió

- Tủ gốc vào mùa khô: Sử dụng vật liệu rơm rạ, cỏ, lá dừa, lá cây khô mục hay màng phủ nông nghiệp,… tủ xung quanh cách gốc cây từ 10 - 20 cm

- Tưới nước: Khi mới trồng, căn cứ vào độ ẩm đất nếu gặp trời nắng kéo dài cần tưới cho mỗi gốc tối thiểu 20 lít nước

2.3.4 Chăm sóc cây bơ sau trồng

2.3.4.1 Cố định cây

Duy trì cọc cố định cây bơ trong giai đoạn kiến thiết cơ bản, đặc biệt với vườn bơ trồng thuần, nơi có gió thổi mạnh thường xuyên tránh cho cây bị lay gốc, giữ thân cây mọc thẳng

2.3.4.2 Trồng dặm

Thường xuyên kiểm tra và kịp thời trồng dặm lại những cây bơ sinh trưởng kém hoặc bị chết, đảm bảo hoàn chỉnh mật độ cây trong vườn ngay trong năm thứ hai sau trồng mới

2.3.4.3 Làm cỏ, cắt chồi vượt

- Giai đoạn kiến thiết cơ bản cần thường xuyên làm sạch cỏ trong gốc, tốt nhất nên làm cỏ theo băng dọc theo hàng bơ, với khoảng cách băng tối thiểu 1,5 m

và băng rộng dần theo độ tuổi của cây Phần băng còn lại nên duy trì cỏ, cắt cỏ thường xuyên nhằm giữ ẩm, tránh gió bụi lên lá cây vào giai đoạn mùa khô

- Giữa hai hàng bơ nên trồng xen cây che phủ đất như cây lạc dại (Arachis

pintoi), trồng cỏ nuôi bò, hoặc các loại cây ngắn ngày khác như lạc, đậu tương,

đậu xanh,… nhằm hạn chế cỏ dại phát triển, chống cháy vào mùa khô và cải tạo đất Trong thời kỳ cây còn nhỏ nên làm từ 4 - 5 đợt cỏ hàng năm vào mùa mưa với bán kính xung quanh gốc khoảng 1 - 2 m

Trang 7

- Thường xuyên cắt chồi vượt mọc phía dưới vết ghép, chú ý không dùng tay để bẻ chồi vượt vì sẽ gây ra vết xước tạo điều kiện cho nấm bệnh xâm nhập

và gây hại

2.3.4.4 Nước tưới

- Lượng nước tưới và chu kỳ tưới: Căn cứ vào độ ẩm đất, điều kiện thời tiết, đất đai cụ thể để điều chỉnh thời gian tưới và lượng nước tưới phù hợp cho cây bơ vào giai đoạn mùa khô Thời kỳ kiến thiết cơ bản cần tưới nước thường xuyên cho cây bơ với lượng nước tưới từ 100 - 200 lít nước/cây/lần, số lần tưới

15 - 20 ngày/ lần, cần tưới tối thiểu 4 lần/ năm Thời kỳ kinh doanh cần tưới tối thiểu 2 lần/ năm với lượng nước tối thiểu 700 lít/ lần tưới vào thời kỳ quả non

- Nguồn nước tưới: Nước sông, suối, hồ, giếng, không bị ô nhiễm, nhiễm mặn hay phèn và đảm bảo tiêu chuẩn nước tưới sử dụng cho trồng trọt

- Phương pháp tưới: Tùy vào khả năng đầu tư có thể sử dụng phương pháp tưới phun mưa cục bộ kết hợp bón phân qua hệ thống tưới hoặc tưới dí truyền thống (tưới bằng dây ống mềm cầm tay) theo từng cây Để tăng hiệu quả tưới nước cho bơ, vào cuối mùa mưa, đầu mùa khô tiến hành làm bồn cao hơn mặt đất từ 10 - 15 cm, cách mép tán ≥ 50 cm và tùy thuộc vào độ tuổi của cây

- Tiêu thoát nước: Nơi đất bằng phẳng, thoát nước chậm phải đào rãnh thoát nước Cách 2 hàng bơ đào 1 rãnh (sâu 40 cm, rộng 30 cm), xuôi theo độ dốc của vườn Vào mùa mưa cần phá bỏ bồn tưới để tránh ngập úng khi mưa lớn Xung quanh vườn bơ nên đào các mương vuông góc với các rãnh thoát nước sâu 50 - 100 cm, rộng 50 cm để tiêu nước và ngăn không cho nước mưa từ nơi khác tràn vào vườn bơ

2.3.4.5 Tỉa cành, tạo hình và hãm ngọn

- Thời kỳ kiến thiết cơ bản: Khi cây bước vào năm thứ 2 trở đi cần tiến hành tạo hình

- Thời kỳ kinh doanh: Thời điểm tạo hình ngay sau khi thu hoạch xong vào khoảng từ tháng 11 đến tháng 12 hàng năm Cần cắt tỉa tất cả những cành sâu, bệnh, cành khô, cành tăm, cành vô hiệu, cành sát thân và cành sát mặt đất với khoảng cách từ 0,8 m đến 1 m để trách việc lây nhiễm sâu, bệnh hại được

Trang 8

đưa lên từ đất khi mùa mưa đến và hơn nữa để tạo bộ tán thông thoáng, ức chế cây ra hoa, đậu quả tập trung Tất cả các cành nhánh lớn và cành bị sâu bệnh hại được cắt tỉa cần đưa ra khỏi vườn cây và tiêu hủy để triệt nguồn sâu bệnh gây hại Cần thiết tiến hành cắt tỉa cành, tạo hình ít nhất được 1 lần trong năm, những vườn bơ đang vào thời kỳ kinh doanh (vào năm thứ 6 trở đi) cây nên được hãm ngọn và duy trì ở độ cao dưới 7 m

2.3.4.6 Bón phân

a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản

- Lượng bón

+ Phân hữu cơ: Có thể sử dụng phân chuồng hoai mục hoặc phân hữu cơ sinh học hay phân hữu cơ vi sinh, liều lượng theo bảng 2 và định kỳ 2 năm bón một lần

+ Phân vô cơ: Nên sử dụng Kali sunphát hoặc Kali clorua Lượng phân bón tăng tương ứng với bảng 2

Bảng 2 Lượng phân bón cần thiết cho cây bơ thời kỳ kiến thiết cơ bản

Phân hữu cơ

Hoặc phân hữu cơ sinh học, hay phân

Phân đơn

Kali Sun phát hoặc Kali clorua 0,3 0,5 0,7

Phân tổng hợp

* Ghi chú: Nếu bón phân tổng hợp NPK thì khỏi bón các loại phân đơn

và ngược lại.

+ Vôi bột: 200 - 300 g/ cây/ năm

+ Phân vi lượng: Sử dụng các loại phân bón lá giàu kẽm, bo,

Trang 9

- Phương pháp bón

+ Phân hữu cơ và phân lân: Bón 1 lần vào đầu mùa mưa, khi đất đủ ẩm Rải phân quanh bồn theo hình chiếu của tán lá và lấp phân bằng lớp đất mỏng

+ Phân đạm và kali: Chia đều lượng phân để bón 4 - 5 lần (năm trồng thứ 1), 3 - 4 lần/năm (năm thứ 2 và 3) Trộn chung 2 loại phân với nhau xong bón liền Rải đều phân bón trên bề mặt đất theo hình chiếu của tán cây, vùi lấp phân bằng lớp đất mỏng

+ Phân bón lá: Liều lượng sử dụng theo hướng dẫn trên bao bì

b) Thời kỳ kinh doanh

- Lượng bón

+ Phân hữu cơ: Có thể sử dụng phân chuồng hoai mục hoặc phân hữu cơ sinh học hay phân hữu cơ vi sinh, liều lượng theo bảng 3 và định kỳ 2 năm bón một lần

+ Phân vô cơ: Nên sử dụng Kali sunphát hoặc Kali clorua Lượng phân bón tăng tương ứng với mức tăng năng suất đạt được thể hiện trong bảng 3

Bảng 3 Định lượng phân bón cho cây bơ thời kỳ kinh doanh

(Năng suất trung bình 80 kg quả/cây/năm)

Năm thứ 5 Năm thứ 6 Năm thứ 7 trở đi Phân hữu cơ

Hoặc phân hữu cơ sinh học,

Phân đơn

Kali sunphát hoặc Kali clorua 0,7 0,9 1,5 - 3,0

Phân tổng hợp

NPK (hàm lượng 16 - 8 - 16) 2,7 3,2 6 - 8,6

* Ghi chú: Nếu bón phân tổng hợp NPK thì khỏi bón các loại phân đơn

và ngược lại.

+ Vôi: 500 g/ cây/ năm

Trang 10

+ Phân vi lượng: Bón bổ sung vào đất với lượng phân bón 0,02 kg Kẽm sulphát/cây/năm + 0,03 kg Borax/cây/năm Hoặc sử dụng các loại phân bón lá giàu kẽm và bo

- Phương pháp bón

+ Phân chuồng và phân lân: Bón 1 lần vào đầu mùa mưa, khi đất đủ ẩm Đào rãnh sâu từ 5 - 10 cm theo hình chiếu của tán lá, rải phân đều và vùi lấp phân bằng một lớp đất mỏng Riêng phân lân cần tăng lượng bón lên gấp đôi so với đạm và kali trong suốt giai đoạn cây mang quả, đặc biệt cần bổ sung ngay sau khi thu hoạch

+ Vôi: Bón 1 lần vào đầu mùa mưa khi đất đủ ẩm, trước khi bón phân chuồng, đạm và kali cách nhau khoảng từ 15 - 20 ngày Cào lớp tủ về phía gốc cây, rải đều vôi trên mặt đất bên dưới tán cây và kéo lớp tủ trở lại Cuối thời điểm mùa khô cần dùng vôi bột hòa với nước nồng độ 1 % và quét vào thân cây

từ mặt đất lên 1 m, định kỳ quyét 1 năm/ lần để phòng trừ sâu bệnh hại

+ Phân đạm và Kali: Chia đều bón ít nhất 4 lần/năm Phân đạm và kali sau khi trộn chung cần bón ngay Phân đạm cần được bổ sung và tăng lượng bón lên gấp đôi lân và kali ngay sau khi thu hoạch để cây phục hồi nhanh chóng và giảm xuống chỉ còn 1/2 lượng phân trong suốt thời kỳ mang quả Phân kali cần được dừng bón khi quả đã bước vào thời kỳ chín sinh lý Bón 3 lần vào mùa mưa (đầu, giữa và cuối mùa mưa) và 1 lần vào giữa mùa khô

d) Phân vi lượng: Trộn chung với phân đạm và kali để bón 1 lần vào đầu mùa mưa Trong trường hợp sử dụng phân bón lá cần chú ý phun với liều lượng hướng dẫn trên bao bì

2.3.4.7 Phòng trừ bệnh thối quả, loét thân, cháy lá và bọ xít muỗi

Phòng trừ sâu, bệnh hại trên cây bơ theo nguyên tắc quản lý dịch hại tổng hợp Khi áp dụng biện pháp hóa học chỉ sử dụng các loại thuốc có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng trên các loại cây ăn quả, theo

nguyên tắc “4 đúng”.

* Bệnh thối quả, loét thân do nấm Phytophthora sp và Fusarium sp: Bệnh

gây hại trên tất cả các bộ phận của cây (thân, cành, lá, quả), đặc biệt trên thân

Ngày đăng: 10/09/2019, 00:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w