Bài Luận TỐ TỤng Hình SỰTHỦ tục tố TỤNG với NGƯỜI bị BUỘC tội dưới 18 TUỔI và đề XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT. Bài Luận giúp cho mọi người hiểu được Khái niệm về người bị buộc tội dưới 18 tuổi,các thủ tục tố tụng người bị buộc tội dưới 18 tuổi và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật
Trang 1THỦ TỤC TỐ TỤNG VỚI NGƯỜI BỊ BUỘC TỘI DƯỚI 18 TUỔI
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT
MỞ ĐẦU
Thời gian qua, tình trạng người chưa thành niên phạm tội
đã gióng lên hồi chuông đáng báo động với nhiều loại tội phạmnguy hiểm như cướp giật, lừa đảo, tội phạm về tệ nạn ma túy,thậm chí là giết người… Vấn đề này không chỉ tạo ra mối lo chotoàn xã hội mà đòi hỏi các cơ quan, ban, ngành chức năng cần
có nhiều biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn Trong đó, sửa đổiquy định của pháp luật, siết chặt chế tài xử lý người dưới 18 tuổiphạm tội đảm bảo yêu cầu giáo dục, răn đe là một bước pháttriển quan trọng Thực tiễn giải quyết các vụ án hình sự chothấy, người chưa thành niên là người chưa phát triển đầy đủ vềthể chất và tâm sinh lý, là những đối tượng dễ bị tổn thương,đặc biệt là khi họ tham gia tố tụng trong quá trình giải quyếtcác vụ án, do đó tùy theo lứa tuổi, mức độ trưởng thành và nhucầu cá nhân mà họ cần được bảo vệ theo đúng quy định củapháp luật khi tham gia tố tụng hình sự Chính từ ý nghĩa nhânvăn, nhân đạo ấy, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 (BLTTHS)
và Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 đều giành hẳn mộtchương với tên gọi “Thủ tục tố tụng đối với người chưa thànhniên” hay “Thủ tục tố tụng đối với người dưới 18 tuổi” nằmtrong phần thứ bảy “Thủ tục đặc biệt” Tuy nhiên, vẫn còn một
số điểm cần làm rõ về thủ tục tố tụng với những vụ án do ngườidưới 18 tuổi thực hiện cũng như việc áp dụng những quy định
đó trong quá trình giải quyết vụ án Do vậy, nghiên cứu về “Thủtục tố tụng với người bị buộc tội dưới 18 tuổi và đề xuất một sốgiải pháp góp phần nâng cao hiệu quả, hoàn thiện pháp luật” là
vô cùng cần thiết
Trang 2NỘI DUNG Chương I Một số vấn đề lý luận và quy định pháp luật
về thủ tục tố tụng với người bị buộc tội dưới 18 tuổi
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Thủ tục tố tụng
Tố tụng hình sự là trình tự, thủ tục tiến hành giải quyết vụ ánhình sự theo quy định của pháp luật Tố tụng hình sự, bao gồmtoàn bộ hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành
tố tụng, người tham gia tố tụng của cá nhân, cơ quan nhà nướckhác và tổ chức xã hội góp phần vào việc giải quyết vụ án theoquy định của luật tố tụng hình sự
Theo nghĩa thông thường, thủ tục là phương thức, cáchthức giải quyết công việc theo một trình tự nhất định, một thể lệthống nhất, gồm một loạt nhiệm vụ liên quan chặt chẽ với nhaunhằm đạt được kết quả mong muốn
Trong khoa học pháp lý, chưa có quy định cụ thể về kháiniệm thủ tục tố tụng hình sự Tuy nhiên có thể hiểu: Thủ tục tốtụng hình sự bao gồm: trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố,xét xử và thi hành án hình sự; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàmối quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng; nhiệm vụ, quyềnhạn và trách nhiệm của những người tiến hành tố tụng; quyền vànghĩa vụ của những người tham gia tố tụng, của các cơ quan, tổchức và công dân; hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự Trongđó:
Cơ quan tiến hành tố tụng bao gồm: Cơ quan điều tra, Việnkiểm sát nhân dân các cấp, Tòa án nhân dân các cấp
Trang 3Người tiến hành tố tụng bao gồm: Thủ trưởng, Phó Thủtrưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên; Viện trưởng, Phó Việntrưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên; Chánh án, Phó Chánh ánToà án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án.
Người tham gia tố tụng bao gồm: Người bị tạm giữ, Bị can,
bị cáo, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người cóquyền lợi và nghĩa vụ liên quan, người làm chứng, người bàochữa, người giám định, người phiên dịch, người bảo vệ quyền vàlợi ích cho đương sự
1.1.2 Người bị buộc tội dưới 18 tuổi
Ở Việt Nam thuật ngữ “người chưa thành niên” được quyđịnh nhiều trong các văn bản khác nhau, Điều 90 BLHS 2015sửa đổi bổ sung 2017 “Người từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi phạm tộiphải chịu trách nhiệm hình sự theo những quy định của Chươngnày theo những quy định khác của Phần thứ nhất của Bộ luậtkhông trái với những quy định của Chương này” Điều 20 và 21
Bộ luật Dân sự 2015 quy định “Người thành niên là người từ đủ
18 tuổi trở lên; Người chưa thành niên là người dưới 18 tuổi”Điều 161 luật Lao động năm 2013 quy định: “người lao độngchưa thành niên là người dưới 18 tuổi” Như vậy, hệ thống phápluật nước ta có sự thống nhất về khái niệm người chưa thànhniên Để thống nhất trong hoạt động tố tụng cũng như phù hợpvới các quy định của Công ước quốc tế, luật pháp của các nướctiên tiến trên thế giới, Điểm d khoản 1 điều 4 BLTTHS 2015 quyđịnh: “Người bị buộc tội là người bị bắt, người bị tam giữ, bị can,
bị cáo” Người bị buội tội là người dưới 18 tuổi tại thời điểm họ
bị cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự vì có căn cứ xác
Trang 4định người đó đã thực hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm theoquy định pháp luật.
Từ những phân tích trên có thể đưa ra khái niệm nnguoiwf
bị buộc tội dưới 18 tuổi như sau: “Người bị buộc tội dưới 18 tuổi
là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạmgiữ, bị can, bị cáo và người bị kết án có độ tuổi từ 14 đến dưới
18 tuổi”
Người bị buộc tội dưới 18 tuổi có một số đặc điểm cụ thể
đó là người dưới 18 tuổi khi phạm tội có những hạn chế về nhậnthức, về mặt tâm sinh lý cũng chưa phát triển hoàn thiện ổnđịnh, họ phải chịu trách nhiệm theo pháp luật về hành vi phạmtội của mình nhưng cũng cần có những quy định khác với người
đã thành niên phạm tội để họ được dễ hòa nhập cộng đồng saukhi bị kết án về hành vi họ gây ra khi dưới 18 tuổi Để thục hiệncông ước quốc tế về quyền con người, quyền trẻ em đồng thờitiến hành tố tụng đúng mục đích xét xử đúng người đúng tội,không bỏ lọt tội phạm, do đó pháp luật nước ta đã quy định vềthủ tục tố tụng với người dưới 18 tuổi trong 1 chương cụ thể củaBLTTHS 2015
1.2 Quy định của pháp luật về thủ tục tố tụng với người dưới 18 tuổi
Về thủ tục xét xử đối với người dưới 18 tuổi, BLTTHS năm
2015 quy định nhiều nội dung mới theo hướng cụ thể hóa, bảođảm phù hợp với người dưới 18 tuổi và thống nhất với quy địnhcủa Luật Tổ chức TAND năm 2014. l
1.2.1 Căn cứ xác định tuổi của người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi
Trang 5Để xác định tuổi của người bị buộc tội, người bị hại là ngườidưới 18 tuổi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng cần phải
áp dụng mọi biện pháp để xác định chính xác ngày, tháng, nămsinh của họ, căn cứ vào các giấy tờ hợp pháp như giấy khaisinh, sổ hộ khẩu gia đình, các giấy tờ, tài liệu khác Các tài liệu
đó phải do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thậptheo trình tự, thủ tục pháp luật quy định
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã
áp dụng mọi biện pháp mà vẫn không xác định được chính xácthì ngày, tháng, năm sinh của người bị buộc tội và người bị hạiđược xác định trong 5 trường hợp sau:
+ Trường hợp xác định được tháng nhưng không xác địnhđược ngày thì lấy ngày cuối cùng của tháng đó làm ngày sinh
+ Trường hợp xác định được quý nhưng không xác địnhđược ngày, tháng thì lấy ngày cuối cùng của tháng cuối cùngtrong quý đó làm ngày, tháng sinh
+ Trường hợp xác định được nửa của năm nhưng khôngxác định được ngày, tháng thì lấy ngày cuối cùng của thángcuối cùng trong nửa năm đó làm ngày, tháng sinh
+ Trường hợp xác định được năm nhưng không xác địnhđược ngày, tháng thì lấy ngày cuối cùng của tháng cuối cùngtrong năm đó làm ngày, tháng sinh
1.2.2 Chủ thể tiến hành tô tụng
Thông tư liên tịch số BCA-BTP-BLĐTBXH quy định về phối hợp thực hiện thủ tục tốtụng với người dưới 18 tuổi có 19 Điều quy định việc phối hợpgiữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có
Trang 606/2018/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-thẩm quyền tiến hành tố tụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhânkhác có liên quan trong việc thực hiện một số quy định củaBLTTHS về thủ tục tố tụng đối với người tham gia tố tụng làngười dưới 18 tuổi
Việc xét xử vụ án có bị cáo, người bị hại là người dưới 18tuổi thuộc thẩm quyền của Tòa Gia đình và người chưa thànhniên (Tòa GĐVNCTN) được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông
tư số 02/2018/TT-TANDTC ngày 21/9/2018 của Chánh ánTANDTC quy định chi tiết việc xét xử vụ án hình sự có ngườidưới 18 tuổi thuộc thẩm quyền của Tòa GĐVNCTN
Đối tượng áp dụng theo Thông tư liên tịch số06/2018 gồm:
cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyềntiến hành tố tụng; người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người
bị buộc tội, người bị hại, người làm chứng dưới 18 tuổi; cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan tham gia hoạt động tố tụngtheo quy định của BLTTHS
Trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử các vụ ánhình sự có người bị buộc tội, người bị hại, người làm chứng dưới
18 tuổi, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người cóthẩm quyền tiến hành tố tụng và cơ quan, tổ chức, cá nhânkhác có liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, bảo đảmthực hiện đúng quy định tại Chương XXVIII và các quy định kháccủa BLTTHS về thủ tục tố tụng thân thiện đối với người tham gia
tố tụng là người dưới 18 tuổi, bảo đảm quyền và lợi ích hợppháp của họ
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩmquyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm tạo điều kiện, cung cấpnhững thông tin cần thiết về quá trình tố tụng, về việc thực hiện
Trang 7quyền, nghĩa vụ cho người tham gia tố tụng là người dưới 18tuổi và người đại diện, người bào chữa, người bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của họ, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhântham gia tố tụng, bảo vệ lợi ích tốt nhất cho người dưới 18 tuổi.
Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Thẩm phánkhi được phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án có ngườitham gia tố tụng là người dưới 18 tuổi phải là người có kinhnghiệm khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử các vụ án liên quan đếnngười dưới 18 tuổi; đã được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về kỹnăng giải quyết các vụ án hình sự có người tham gia tố tụng làngười dưới 18 tuổi; đã được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng vềtâm lý học, khoa học giáo dục đối với người dưới 18 tuổi Hộithẩm tham gia Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án có người thamgia tố tụng là người dưới 18 tuổi phải có người là giáo viên, cán
bộ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc người có kinhnghiệm, hiểu biết tâm lý người dưới 18 tuổi Người có kinhnghiệm, hiểu biết tâm lý người dưới 18 tuổi là người có thâmniên công tác trong lĩnh vực tư pháp, quản lý, đào tạo, bảo vệ,chăm sóc và giáo dục người dưới 18 tuổi; người được đào tạo vềgiáo dục thanh, thiếu niên, nhi đồng hoặc những người khác cókinh nghiệm, hiểu biết tâm lý người dưới 18 tuổi
Thông tư liên tịch số 06/2018 cũng quy định chi tiết việcthông báo về hoạt động tố tụng; phối hợp trong cử người đểtham gia tố tụng; bảo đảm việc tham gia tố tụng của người đạidiện, nhà trường, Đoàn thanh niên, cơ quan, tổ chức khác; phốihợp thực hiện việc giám sát đối với người bị buộc tội dưới 18tuổi; áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp áp giải
1.2.3 Nguyên tắc tố tụng
Trang 8Để đảm bảo nguyên tắc tranh trụng trong TTHS, Điều
414-Bộ luật TTHS Quy định cụ thể trường hợp đặc biệt cần bảo vệ bịcáo, bị hại là người dưới 18 tuổi thì Tòa án có thể quyết định xét
xử kín; bổ sung những người bắt buộc phải có mặt tham giaphiên tòa để trợ giúp tốt nhất cho bị cáo là người dưới 18 tuổi,bao gồm: người đại diện của bị cáo, đại diện của nhà trường, tổchức nơi bị cáo học tập, sinh hoạt, trừ trường hợp những ngườinày vắng mặt mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không dotrở ngại khách quan
Quy định rõ việc xét hỏi, tranh luận với bị cáo, bị hại, người làmchứng là người dưới 18 tuổi tại phiên tòa phải được tiến hànhphù hợp với lứa tuổi, mức độ phát triển của họ; phòng xử ánđược bố trí thân thiện, phù hợp với người dưới 18 tuổi, bảo đảmđáp ứng các yêu cầu chuẩn mực quốc tế đặt ra
Ngoài ra còn một số quy định khác như: Tôn trọng quyềnđược tham gia, trình bày ý kiến của người dưới 18 tuổi; Bảo đảmquyền bào chữa, quyền được trợ giúp pháp lý của người dưới 18tuổi; Bảo đảm các nguyên tắc xử lý của Bộ luật hình sự đối vớingười dưới 18 tuổi phạm tội, để đảm bảo giải quyết vụ án hình
sự một cách công bằng, minh bạch, bảo đảm quyền con ngườicủa TTHS
1.2.4 Thủ tục lấy lời khai, hỏi cung, đối chất với người dưới
18 tuổi
Kế thừa quy định của BLTTHS năm 2003, pháp điển hóacác văn bản hướng dẫn thi hành, BLTTHS năm 2015 quy địnhchặt chẽ, cụ thể hơn về thủ tục lấy lời khai người bị giữ trongtrường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, người bịhại, người làm chứng; hỏi cung bị can; đối chất là người dưới 18
Trang 9tuổi; sửa đổi, bổ sung theo hướng tối thiểu hóa việc lấy lời khai,hỏi cung và đối chất đối với người dưới 18 tuổi, nhằm bảo đảmcác hoạt động tố tụng được thực hiện phù hợp tâm lý, lứa tuổi,mức độ trưởng thành, khả năng nhận thức của người dưới 18tuổi, bảo đảm các quyền và lợi ích tốt nhất đối với họ, phù hợpvới quy định của Công ước quốc tế về quyền trẻ em Cụ thể:
- Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thông báotrước thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung cho người bàochữa, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa họ. luật sư bào chữa, luat su bao chua
Việc lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp,người bị bắt, bị tạm giữ, hỏi cung bị can phải có mặt người bàochữa hoặc người đại diện của họ. luật sư thừa
Việc lấy lời khai của người bị hại, người làm chứng phải cóngười đại diện hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
họ tham dự. luật sư đất đai
Người bào chữa, người đại diện có thể hỏi người bị bắt, người
bị tạm giữ, bị can là người dưới 18 tuổi nếu được Điều tra viên,Kiểm sát viên đồng ý Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người
có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa, người đại diện có thểhỏi người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bịtạm giữ, bị can
Thời gian lấy lời khai người dưới 18 tuổi không quá hai lầntrong 1 ngày và mỗi lần không quá 2 giờ, trừ trường hợp vụ án
có nhiều tình tiết phức tạp Thời gian hỏi cung bị can là ngườidưới 18 tuổi không quá hai lần trong 1 ngày và mỗi lần không
Trang 10quá 2 giờ, trừ các trường hợp: Phạm tội có tổ chức; Để truy bắtngười phạm tội khác đang bỏ trốn; Ngăn chặn người khác phạmtội; Để truy tìm công cụ, phương tiện phạm tội hoặc vật chứngkhác của vụ án; hoặc vụ án có nhiều tình tiết phức tạp.
Chỉ tiến hành đối chất giữa bị hại là người dưới 18 tuổi với
bị can, bị cáo để làm sáng tỏ tình tiết của vụ án trong trườnghợp nếu không đối chất thì không thể giải quyết được vụ án
1.2.5 Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Theo quy định tại Điều 429 -BLTTHS 2015 thì chỉ áp dụngbiện pháp ngăn chặn, biện pháp áp giải đối với người bị buộc tội
là người dưới 18 tuổi trong trường hợp thật cần thiết
- Chỉ áp dụng biện pháp tạm giữ, tạm giam đối với người bịbuộc tội là người dưới 18 tuổi khi có căn cứ cho rằng việc ápdụng biện pháp giám sát và các biện pháp ngăn chặn kháckhông hiệu quả Thời hạn tạm giam đối với người bị buộc tội làngười dưới 18 tuổi bằng hai phần ba thời hạn tạm giam đối vớingười đủ 18 tuổi trở lên quy định tại Bộ luật này Khi không còncăn cứ để tạm giữ, tạm giam thì cơ quan, người có thẩm quyềnphải kịp thời hủy bỏ, thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác
- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có thể bị giữ trongtrường hợp khẩn cấp, bị bắt, tạm giữ, tạm giam về tội phạm quyđịnh tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật hình sự nếu có căn cứ quyđịnh tại các điều 110, 111 và 112, các điểm a, b, c, d và đkhoản 2 Điều 119 của Bộ luật này
Trang 11- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể bị giữ trongtrường hợp khẩn cấp, bị bắt, tạm giữ, tạm giam về tội nghiêmtrọng do cố ý, tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọngnếu có căn cứ quy định tại các điều 110, 111 và 112, các điểm
a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 119 của Bộ luật này
- Đối với bị can, bị cáo từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bịkhởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội nghiêm trọng do vô ý, tội
ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02năm thì có thể bị bắt, tạm giữ, tạm giam nếu họ tiếp tục phạmtội, bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã
- Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi giữ người trong trườnghợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, người ra lệnh giữ, lệnhhoặc quyết định bắt, tạm giữ, tạm giam người dưới 18 tuổi phảithông báo cho người đại diện của họ biếtt
1.2.6 Quy định về bào chữa cho người bị buộc tội dưới 18 tuổi
BLTTHS năm 2015 quy định rõ về quyền bào chữa và cơchế bảo đảm quyền bào chữa của người dưới 18 tuổi (Điều 422).Theo đó, khẳng định rõ hơn quyền bào chữa của người dưới 18tuổi: “Người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi có quyền tự bàochữa hoặc nhờ người khác bào chữa”, thay vì quy định tùy nghi
“có thể lựa chọn người bào chữa hoặc tự mình bào chữa…” nhưBLTTHS năm 2003 (khoản 1, Điều 305).Trường hợp người bịbuộc tội là người dưới 18 tuổi không có người bào chữa hoặcngười đại diện của họ không lựa chọn người bào chữa thì Cơ
Trang 12quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải chỉ định người bàochữa theo quy định tại Điều 76 của BLTTHS.
1.2.7 Thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp hòa giải tại cộng đồng
Khi xét thấy có đủ điều kiện áp dụng biện pháp hòa giải tạicộng đồng theo quy định của Bộ luật hình sự thì Thủ trưởng, PhóThủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Việnkiểm sát, Hội đồng xét xử quyết định áp dụng biện pháp hòagiải tại cộng đồng Quyết định này phải được giao cho ngườidưới 18 tuổi phạm tội, cha mẹ hoặc người đại diện của họ; người
bị hại, người đại diện của người bị hại và Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn nơi tổ chức việc hòa giải tại cộng đồng chậmnhất là 3 ngày trước ngày tiến hành hòa giải
Khi tiến hành hòa giải, Điều tra viên hoặc Kiểm sát viên hoặcThẩm phán được phân công tiến hành hòa giải phải phối hợp với
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tổ chức việc hòa giải vàphải lập biên bản hòa giải Ngay sau khi kết thúc hòa giải, Điềutra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán tiến hành hòa giải phải đọc lạibiên bản cho những người tham gia hòa giải nghe Nếu có ngườiyêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung thì Điều tra viên, Kiểm sátviên, Thẩm phán đã lập biên bản phải ghi những sửa đổi, bổ sung
đó vào biên bản và ký xác nhận Trường hợp không chấp nhậnyêu cầu thì phải ghi rõ lý do vào biên bản Biên bản hòa giải đượcgiao ngay cho những người tham gia hòa giải
1.2.8 Quy định về miễn trách nhiệm hình sự cho người bị buộc tội dưới 18 tuổi
Trang 13Bộ luật hình sự năm 2015 quy định người phạm tội dưới 18tuổi có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có nhiều tình tiếtgiảm nhẹ, tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả và thuộc mộttrong các trường hợp quy định tại điểm a,b,c khoản 1, Điều 91
Bộ luật hình sự Về điều kiện, tính chất áp dụng chế định nàyđối với họ, Bộ luật hình sự quy định chỉ miễn trách nhiệm hình
sự và áp dụng biện pháp khiển trách, hòa giải tại cộng đồnghoặc biện pháp giáo dục tại phường xã, phường, thị trấn, nếungười dưới 18 tuổi phạm tội hoặc người đại diện hợp pháp của
họ đồng ý với việc áp dụng một trong các biện pháp này; điềukiện, thời hạn, đối tượng áp dụng và nghĩa vụ của đối tượng bị
áp dụng được quy định tại các điều từ 92 – 95 Bộ luật hình sự
Trên cơ sở quy định của Bộ luật hình sự, BLTTHS năm 2015
bổ sung các quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụngcác biện pháp giám sát, giáo dục đối với người dưới 18 tuổiphạm tội, theo đó: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án
có thẩm quyền áp dụng một trong các biện pháp giám sát, giáodục đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, bao gồm: khiển trách,hòa giải tại cộng đồng và giáo dục tại xã, phường, thị trấn (Điều426).
-Về thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp giáodục tại xã, phường, thị trấn: Khi miễn trách nhiệm hình sự chongười dưới 18 tuổi phạm tội mà xét thấy có đủ điều kiện ápdụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo quy địnhcủa Bộ luật hình sự thì Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điềutra, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Hội đồng xét xửquyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Trang 14đối với người dưới 18 tuổi phạm tội trong vụ án do cơ quan mìnhthụ lý, giải quyết.
Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày ra quyết định áp dụngbiện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, Cơ quan điều tra,Viện kiểm sát, Tòa án phải giao quyết định cho người bị áp dụngbiện pháp này, cha mẹ hoặc người đại diện của họ và chínhquyền xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú.
-Về thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp giáodục tại trường giáo dưỡng Để bảo đảm thống nhất với quy địnhcủa Bộ luật hình sự, Điều 430 BLTTHS năm 2015 quy định trongtrường hợp nếu thấy không cần thiết phải quyết định hình phạtđối bị cáo, thì Hội đồng xét xử áp dụng biện pháp giáo dục tạitrường giáo dưỡng
So với biện pháp giám sát, giáo dục khác đối với ngườidưới 18 tuổi phạm tội, biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡngchỉ áp dụng trong trường hợp xét thấy không cần thiết phảiquyết định hình phạt đối với họ và thẩm quyền quyết định thuộc
về Hội đồng xét xử Quyết định này phải được giao ngay chongười dưới 18 tuổi phạm tội, cha mẹ hoặc người đại diện của họ
và trường giáo dưỡng nơi giáo dục họ để thực hiện
-Về thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp khiểntrách (Điều 427): Khi miễn trách nhiệm hình sự cho người dưới
18 tuổi phạm tội mà xét thấy có đủ điều kiện áp dụng biện phápkhiển trách theo quy định của Bộ luật hình sự thì Thủ trưởng,Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng, Phó viện trưởngViện kiểm sát, Hội đồng xét xử quyết định áp dụng biện pháp
Trang 15khiển trách đối với người dưới 18 tuổi phạm tội trong vụ án do
cơ quan mình thụ lý, giải quyết và phải giao ngay quyết địnhnày cho người bị khiển trách, cha mẹ hoặc người đại diện củahọ
Chương II Thực tiễn việc áp dụng quy định của pháp luật về thủ tục tố tụng với người dưới 18 tuổi và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
2.1 Thực trạng vụ án do người dưới 18 tuổi thực hiện những năm gần đây
Theo số liệu thống kê của phòng thống kê số liệu đối vớingười dưới 18 tuổi phạm tội bị khởi tố, truy tố
Năm 2016, có 172 người dưới 18 tuổi bị khởi tố bị can, chiếm 9,3% trên tổng số 1858 bị can Trong đó:
- Nhóm tuổi từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi có 17 bị can bị khởi
tố về các tội phạm khác nhau (trong đó, nhóm trị an 8 bị can;
- Nhóm tuổi từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi có 155 bị can bị khởi tố
về các tội phạm (trong đó, tôi phạm ma túy 4; nhóm trị an 63 bị