CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐCCÓ TÁC DỤNG TẨY, NHUẬN TRÀNG MỤC TIÊU HỌC TẬP: Sau khi học xong, người học có khả năng 1 Nhận thức, phân biệt đúng những cây thuốc, vị thuốc, thành phẩm của các dược
Trang 1CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐCCÓ TÁC DỤNG TẨY,
NHUẬN TRÀNG
MỤC TIÊU HỌC TẬP: Sau khi học xong, người học có khả năng
1) Nhận thức, phân biệt đúng những cây thuốc, vị thuốc, thành phẩm của các dược liệu có tác dụng tẩy, nhuận tràng.
2) Hướng dẫn được những vị thuốc và thành phẩm điều chế từ các vị thuốc trên một cách an toàn và hợp lý.
3) Rèn luyện tác phong tỷmỷ, chính xác, trung thực trong thực hành nghề nghiệp.
NỘI DUNG
1 Nhận thức cây thuốc tươi
Chuẩn bị các dược liệu tươi: Thảo quyết minh, muồng trâu, lô hội
Phân loại cây thuốc
Nhận thức từng phần của cây thuốc
Ghi đặc điểm từng bộ phận của cây thuốc vào vở thực hành
2 Nhận thức các vị thuốc
Chuẩn bị các dược liệu khô: Hạt thảo quyết minh, đại hoàng, muồng trâu
Phân loại dược liệu
Nhận thức đặc điểm, mùi, vị từng vị thuốc
Trang 2Vẽ hình dạng các vị thuốc vào vở thực hành.
Ghi tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần hóa học, công dụng, cách dùng, liều lượng của từng vị thuốc
2.1 Tên VN: Cây Thảo Quyết Minh
Tên KH: Cassia toraFabaceae
Đặc điểm thực vật: Cây cỏ, sống một năm, cao 30 -90 cm Lá kép
lông chim chẵn, mọc so le, gồm ba đôi lá chét hình trứng Hoa màu
vàng, 1 -3 cái ở kẽ lá Quả đậu dài, hẹp và cong Hạt nhiều, màu nâu,
nhẵn bóng
Bộ phận dùng: Hạt.
Thành phần hóa học: Antraglycosid, chất nhày, protid, chất béo và sắc tố.
Công dụng: Nhuận tràng,đau mắt, cao huyết áp.Lá tươi giã nát ngâm rượu hoặc giấm,
bôi chữa hắc lào, chàm
Cách dùng – liều dùng: Uống 10- 15g/ ngày dạng thuốc sắc, bột hoặc viên
2.2 Tên VN: Cây Muồng Trâu
Tên KH: Cassia alataFabaceae
Đặc điểm thực vật: Cây bụi, cao đến 3m, phân cành Lá kép lông
chim chẵn, gồm 8 - 12 đôi lá chét, mọc so le; có lá kèm Cành và
cuống lá thường có màu nâu đỏ Hoa màu vàng, mọc thành bông ở
đầu cành và kẽ lá Quả dài, hơi dẹt và có cánh ở 2 bên dìa Hạt nhiều,
màu đen
Bộ phận dùng: Lá và thân.
Thành phần hóa học: Antraglycosid, acid chrysophanic, rhein.
Trang 3Công dụng: Chữa táo bón, phù thũng, đau gan, vàng da.
Cách dùng – liều dùng: Uống 4- 5g/ ngày bột thân lá, sắc; tẩy: 15- 20g/ ngày dạng thuốc
sắc
2.3LÔ HỘI
Vị thuốc Lô hội là dịch chảy ra từ lá rồi cô đặc của một số loài thuộc chi Aloe, họ lô hội
(Asphodelaceae)
Trong khoảng 180 loài thuộc chi Aloe thì chỉ có 4 loài được dùng làm thuốc Hai loài
được chú ý nhiều là Aloe ferox Mill và Aloe vera L
Đặc điểm thực vật
Cây sống nhiều năm, thân có thể hóa gỗ, phần trên mang lá tập trung thành hình hoa thị
Lá hình mũi mác dày, mọng nước, có nhiều chất nhầy nên giữ nhiều nước làm cho cây thích ứng được nơi khô hạn Khi ra hoa thì trục hoa nhô lên ở giữa bó lá, mang chùm hoa màu vàng hoặc đỏ
Aloe ferox Mill có thân cao từ 2 - 5 m, lá mọc thành hoa thị dày, dài 15 - 50 cm, rộng 10
cm ở gốc, có gai ở mặt dưới lá và ở mép lá Hoa màu đỏ Loài này chủ yếu có ở Nam Phi, cho "lô hội xứ Cap"
Aloevera L (= A vulgaris Lam.) có thân ngắn: 30 - 50 cm Lá chỉ có
gai ở 2 mép Hoa màu vàng Cây nguồn gốc ở Bắc Phi
Lô hội
Trang 4Bộ phận dùng
Lá và nhựa Lô hội
Thành phần hóa học
Thành phần của nhựa Lô hội
Các dẫn chất anthranoid: đây là thành phần có tác dụng của Lô hội
Aloe emodin, chất này không có trong dịch Lô hội tươi Trong nhựa Lô hội aloe emodin
chiếm khoảng 0,05 - 0,50 %
Barboloin, chiếm 15 - 30 % là thành phần chính của nhựa Lô hội
Ngoài ra còn có aloenin, aloenin B
Thành phần của lá Lô hội
Trong lá Lô hội, ngoài thành phần anthranoid còn có các chất polysaccharid Ở lá tươi, các chất này làm cho thịt lá trong như thạch
Tác dụng và công dụng
Nhựa Lô hội với liều nhỏ: 0,02 - 0,06 g là thuốc bổ giúp tiêu hóa vì kích thích nhẹ niêm mạc ruột, tác dụng thông mật
Liều trung bình: 0,10 g có tác dụng nhuận tràng
Liều 0,20 - 0,50 g có tác dụng tẩy xổ
Vì có tác dụng chậm nên dùng sau bữa ăn chiều để có tác dụng vào sớm hôm sau
Tác dụng phụ gây sung huyết ở ruột già và co bóp tử cung nên người bị trĩ và phụ nữ có thai thì không được dùng Liều cao có thể gây nguy hiểm
Trang 5Trong mỹ phẩm cao lá Lô hội, do tính chất giữ ẩm nên được dùng làm kem chống nắng, kem phấn bôi mặt, thuốc mỡ làm lành sẹo
3 Nhận thức thành phẩm
Chuẩn bị: Chè thanh nhiệt, chè nhân trần
Nhận thức chất lượng thuốc bằng cảm quan
Ghi thành phần chính, công dụng, cách dùng, liều lượng của từng thành phẩm
4.Đóng vai tập hướng dẫn sử dụng các vị thuốc và thành phẩm trên.
5.Vệ sinh phòng thực tập
Trang 6NHÓMDƯỢC LIỆU CÓ TÁC DỤNG TẨY, NHUẬN TRÀNG
THÀO QUYẾT MINH
Cassia toraFabaceae
- Hạt
- Antraglycosid, albumin, lipid, chất nhầy, chất màu, tanin
- Chữa táo bón, nhức đầu, mắt đau sưng đỏ hay có màng mộng, mất ngủ, cao huyết áp
5-10 g/ ngày sắc, bột
ĐẠI HOÀNG
Rheum
palmatumPolygonacea
e
- Thân rễ - Tanin, antraglycosid,
chủ yếu là emodin, rhein, chrysophanol
- Chữa đầy bụng, ăn không tiêu, lỵ, táo bón, chảy máu cam, đau mắt
đỏ, đau họng, đau do chấn thương, dùng ngoài chữa bỏng
- Giúp tiêu hóa: Dùng 0.1 -0.5 g/ ngày, thuốc bột
- Nhuận tràng, tẩy: Dùng 1-10 g/ ngày
MUỒNG TRÂU
Cassia alataFabaceae
- Lá, hạt
- Antraglycosid gồm emodin, rhein, chrysophanol
- Chữa táo bón, phù thũng, đau gan, da vàng, dùng ngoài chữa hắc lào
- Nhuận tràng: Dùng 4-6 g/ ngày thuốc sắc
Tẩy: dùng 20-30 g/ ngày, thuốc sắc
LÔ HỘI
Aloe
veraAsphodelaceae
- Nhựa
- Tinh dầu
- Nhựa
- Antraglycosid
- Thanh nhiệt, chữa táo bón, ăn không tiêu, bế kinh
0.06 - 2 g sắc, bột, viên
Trang 7QUI TRÌNH NHẬN THỨC DƯỢC LIỆU
CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CÓ TÁC DỤNG TẨY, NHUẬN TRÀNG
g Ghi
chú
1 Nhận thức cây thuốc tươi
1.1 Chuẩn bị các loại dược liệu:Thảo quyết minh, muồng trâu,
lô hội
1.2 Phân loại dược liệu tươi
1.3 Nhận thức từng phần của cây tươi
1.4 Ghi lại đặc điểm từng bộ phận của cây thuốc vào vở thực
hành
2 Nhận thức các vị thuốc
2.1 Chuẩn bị các dược liệu khô: Hạt thảo quyết minh, đại hoàng,
Trang 8muồng trâu
2.2 Phân loại dược liệu
2.3 Nhận thức đặc điểm, mùi, vị từng vị thuốc
2.4 Chụp hình hoặc vẽ hình dạng các vị thuốc vào vở thực hành
2.5 Ghi tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần hóa học, công
dụng, cách dùng, liều dùng, liều lượng của từng vị thuốc vào vở
thực hành
3 Nhận thức thành phẩm
3.1 Chuẩn bị: Chè thanh nhiệt, chè nhân trần.
3.2 Nhận thức chất lượng thuốc bằng cảm quan
3.3 Ghi thành phần chính, công dụng, cách dùng, liều lượng của
từng thành phẩm
4 Đóng vai tập hướng dẫn sử dụng đúng các vị thuốc và thành
phẩm trên
5 Vệ sinh phòng thực tập
TÀI LIỆU HỌC T ẬP
1.Bộ môn Dược, Khoa dược- Điều dưỡng, Trường đại học Tây đô Cần Thơ, hướng dẫn nhận thức dược liệu.
Trang 92.Bộ môn Dược liệu, Khoa dược- ĐH Y dược Tp Hồ Chí Minh, 2014, giáo trình nhận thức dược liệu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ Y Tế (2009), Dược điển Việt Nam IV, Nxb Y học Hà Nội, Hà Nội.
[2] Võ Văn Chi (2012), Từ điển cây thuốc Việt Nam, Tập 1, Nxb Y học Hà Nội,
Hà Nội.
[3] Đỗ Tất Lợi (2013), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb Hồng Đức,
Hà Nội.
[4] Viện dược liệu (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập 1, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
[5] Ngô Thu Vân - Trần Hùng (2011), Dược liệu học tập 1, Nxb Y học, Hà Nội.
[6] Phạm Thanh Kỳ (2007), Dược liệu học tập 2, Nxb Y học, Hà Nội