Để triển khai nghị quyết TW 29 về đổimới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo GD&ĐT, đồng thời thực hiện chủtrương đổi mới tuyển sinh ĐMTS của Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN chọn việc ĐMTStheo hướng
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 3
NỘI DUNG DỰ ÁN 4
PHẦN I: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN 4
1 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN 4
2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA DỰ ÁN 6
PHẦN II: MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG DỰ ÁN 11
1 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 11
2 SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN 11
3 TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN 12
4 KHUNG LOGIC 15
5 KHÁI TOÁN KINH PHÍ CỦA DỰ ÁN 28
6 TÍNH HIỆU QUẢ VÀ BỀN VỮNG CỦA DỰ ÁN 32
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ĐẦU TƯ 36
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN - tên giao dịch bằng tiếng Anh:Vietnam National University, Hanoi; viết tắt là VNU) là một trong những cơ sởgiáo dục đại học công lập lớn, có uy tín của cả nước, bao gồm tổ hợp các trường đạihọc cùng các trung tâm và viện nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực chuyênmôn khác nhau Với cách thức tổ chức theo hai cấp để đào tạo các trình độ đại học,thạc sĩ, tiến sĩ – ĐHQGHN hiện là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và côngnghệ có cơ cấu đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao vào bậc nhất cả nước
Trong những năm qua, vị thế của ĐHQGHN đã không ngừng được khẳngđịnh trong khu vực và trên thế giới là nhờ có chương trình và nội dung phù hợp,phương pháp đào tạo, nghiên cứu khoa học tiên tiến; có đội ngũ cán bộ giảng dạy,nghiên cứu trình độ cao; có đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp và đồng bộ Dễdàng nhận thấy, ĐHQGHN là cơ sở giáo dục kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo vớinghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng, giữa các ngành khoa học tự nhiên, xãhội và nhân văn, giữa khoa học và công nghệ Tính đến thời điểm hiện tại, trườngvẫn được xem như là cái nôi đào tạo các ngành khoa học cơ bản lớn, có uy tín bởinguồn nhân lực mà cơ sở đào tạo ra đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của xã hội, củađất nước
Cùng với sự phát triển chung của nền giáo dục nước nhà, vị thế củaĐHQGHN đã không ngừng được khẳng định trong khu vực và trên thế giới Năm
2014, được Tổ chức xếp hạng đại học uy tín trên thế giới (QS) xếp vào nhóm 161các đại học hàng đầu Châu Á, trong đó ba lĩnh vực: Khoa học tự nhiên; Khoa học
xã hội và quản lý; Công nghệ và kỹ thuật của ĐHQGHN được xếp vào nhóm 100trường hàng đầu Châu Á Vừa qua, Chính phủ đã quyết định thành lập trường Đạihọc Việt - Nhật thuộc ĐHQGHN, biểu tượng của mối quan hệ tốt đẹp giữa ViệtNam và Nhật Bản, tạo điều kiện cho việc giao lưu học thuật, tiếp thu công nghệ tiêntiến, quản trị Đại học hiện đại, góp phần nâng cao uy tín và tạo thêm động lực choquá trình hội nhập quốc tế của ĐHQGHN nói riêng và giáo dục đại học Việt Namnói chung
Những thành công bước đầu của ĐHQGHN cùng với những nỗ lực của cáctrường đại học, cao đẳng trong cả nước đang tạo ra khí thế mới, sắc thái mới của
Trang 3giáo dục đại học Việt Nam trên con đường đổi mới căn bản, toàn diện theo chủtrương của Đảng và Nhà nước Với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượngcao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển kinh tế tri thức, giáo dục đại học nói chung,ĐHQGHN nói riêng, có trách nhiệm đóng góp tích cực vào việc hoàn thành kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015, tạo đà bước vào kế hoạch 5năm 2016 - 2020 với mục tiêu chiến lược là phát triển nhanh hơn, bền vững hơn,hiệu quả hơn, sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Để hoàn thành trọng trách đó, xứng đáng với sự chăm lo và niềm tin cậy củaĐảng, Nhà nước, Nhân dân, một trong những phương hướng quan trọng đó là đổimới tuyển sinh đại học (ĐH) và sau đại học Để triển khai nghị quyết TW 29 về đổimới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), đồng thời thực hiện chủtrương đổi mới tuyển sinh (ĐMTS) của Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN chọn việc ĐMTStheo hướng đánh giá năng lực cho cả bậc ĐH và sau ĐH, làm một trong các điểmđột phá Trong quá trình thực hiện đổi mới tuyển sinh ĐH và sau ĐH, yêu cầu đặt ra
là cần xây dựng và phát triển trung tâm khảo thí ĐHQGHN, đẩy mạnh vai trò củaTrung tâm này hướng tới đánh giá người học để tuyển sinh theo cách tiếp cận quốc tế từ quitrình đến nội dung cũng như phương thức thực hiện, góp phần thúc đẩy sự phát triển chungcủa ĐHQGHN
Trang 4THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 Tên dự án
Dự án “Xây dựng và phát triển trung tâm Khảo thí Đại học Quốc gia Hà Nội phục
vụ đổi mới tuyển sinh đại học và sau đại học”.
2 Đơn vị chủ quản
Đơn vị chủ quản của dự án: Đại học Quốc gia Hà Nội.
Địa chỉ: Số 144, Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội
3 Đơn vị chủ đầu tư
Chủ đầu tư của dự án: Ban Quản lý các dự án, ĐHQGHN.
Địa chỉ: Tầng 1, nhà 14C, KTX Ngoại Ngữ, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
4 Đơn vị thụ hưởng
Đơn vị thụ hưởng dự án: Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN.
Địa chỉ: Tầng 6, nhà C1T, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
5 Địa điểm đầu tư
144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
6 Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư cho dự án: 48.000.000.000VNĐ
(Bằng chữ: Bốn mươi tám tỷ đồng chẵn)
7 Nguồn vốn đầu tư : Ngân sách nhà nước
8 Thời gian thực hiện: 2014 - 2016
Trang 5NỘI DUNG DỰ ÁN
PHẦN I: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN
“XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM KHẢO THÍ, ĐẠI HỌC
QUỐC GIA HÀ NỘI PHỤC VỤ ĐỔI MỚI TUYỂN SINH
ĐẠI HỌC VÀ SAU ĐẠI HỌC”
1 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN
- Nghị định 07/2001/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 2/2001 đưa ra định
nghĩa thống nhất về đại học Quốc gia “là trung tâm đào tạo đại học, sau đại học,nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao”
và quy định “đại học Quốc gia có quyền chủ động cao trong các hoạt động về đàotạo, nghiên cứu khoa học – công nghệ, tài chính, quan hệ quốc tế và tổ chức bộmáy”
- Quyết định 16/2001/QĐ/TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 12/2/2001:
“ĐHQG được nhà nước ưu tiên về đầu tư cán bộ, tài chính, cơ sở vật chất, trangthiết bị nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, nghiên cứu và triển khai ứngdụng khoa học và công nghệ để từng bước phát triển ĐHQG ngang tầm với các đạihọc uy tín trong khu vực và quốc tế.”
- Quyết định số 26/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 26/3/2014
ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia và các cơ sở giáodục đại học thành viên Văn bản pháp lý này một lần nữa khẳng định vai trò và địa
vị pháp lý cao với nhiều quyền tự chủ và cơ chế đặc thù của Đại học Quốc gia trong
hệ thống giáo dục đại học Việt Nam
- Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 về “Đổi mới cơ bản và toàn
diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020”;
- Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 31/10/2012 Hội nghị Trung ương 6 khóa XI
về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhậpquốc tế
- Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp
hành Trung ương (Khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đãxác định nhiều giải pháp quan trọng Thí dụ, cần phải chuyển đổi từ phương thức
Trang 6giáo dục chủ yếu trang bị kiến thức sang phương thức tập trung trang bị phươngpháp, kỹ năng trên một nền kiến thức chuyên môn căn bản và phát triển toàn diệnnăng lực và phẩm chất người học Một trong các giải pháp đột phá cho đổi mới cănbản toàn diện giáo dục và đào tạo được nêu rõ trong Nghị quyết là “đổi mới căn bảnhình thức và phương pháp kiểm tra, thi và đánh giá chất lượng giáo dục, bảo đảmtrung thực, khách quan, chính xác, theo yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chấtngười học”1 Theo đó, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần
từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tincậy và công nhận Đồng thời việc đổi mới này cũng phải đáp ứng yêu cầu quá trìnhđẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế và quan trọng là nhằmthực hiện tốt mục tiêu của giáo dục ĐH “đào tạo người học có phẩm chất chính trị,đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và pháttriển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sứckhỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trườnglàm việc; có ý thức phục vụ nhân dân”2
- Căn cứ Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2020;
2011 Quyết định số 711/QĐ2011 TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng chính phủ, tuân
theo các giải pháp tổng thể trong chiến lược phát triển giáo dục trong giai đoạn
2012 – 2020 nhằm mục đích đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra
và đánh giá chất lượng giáo dục, tăng cường gắn đào tạo với sử dụng, nghiên cứukhoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội
- Chính phủ cũng đã ban hành Nghị quyết 44/NQ-CP về chương trình hành
động nhằm xác định nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu để Chính phủ chỉ đạocác Bộ, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai,kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết 29 nhằm tạo chuyển biến cănbản giáo dục và đào tạo Trong đó nêu rõ một trong các giải pháp, nhiệm vụ chủ yếu
1 Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
2 Luật Giáo dục ĐH của Việt Nam, năm 2012 Mục tiêu này tiếp tục được khẳng định và bổ sung trong Nghị quyết TW 8 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là “tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao,
Trang 7để thực hiện Nghị quyết 29 là đổi mới hình thức thi, phương pháp thi, kiểm tra vàđánh giá kết quả giáo dục đào tạo theo hướng đánh giá năng lực của người học, kếthợp đánh giá cả quá trình với đánh giá cuối kỳ học, cuối năm học theo mô hình củacác nước có nền giáo dục phát triển3.
- Căn cứ thông báo số 362/TB-VPCP về Thông báo kết luận của Thủ tướng
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban đổi mới GD&ĐT tại phiên họp thứ nhất của Ủy ban đổimới GD&ĐT về việc nghiên cứu phương án ĐMTS của ĐHQGHN cho kỳ thi Quốcgia
2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA DỰ ÁN
2.1 Yêu cầu khách quan của thực tiễn giáo dục Việt Nam trong những năm gần đây
Trong những năm qua, GD&ĐT nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quantrọng trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc: thực hiện giáo dụctoàn dân, nâng cao dân trí, phát triển nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; góp phần giáodục ý thức công dân; các điều kiện đảm bảo chất lượng được tăng cường; chấtlượng và hiệu quả giáo dục ở các cấp học, trình độ đào tạo có tiến bộ; hợp tác quốc
tế được mở rộng; lực lượng lao động qua đào tạo tăng khá nhanh Tuy nhiên, so vớiyêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế và phát triển bền vững,giáo dục còn nhiều yếu kém, bất cập Chất lượng giáo dục chưa đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội; chưa tạo ra lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ về nhân lực củanước ta so với các nước trong khu vực và trên thế giới, chưa tích cực chủ động gópphần vào việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc Thực trạng nàyđòi hỏi giáo dục Việt Nam phải đổi mới nhằm nâng cao chất lượng, đáp ứng yêucầu phát triển của đất nước4
Thực hiện quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học theo quy định củaLuật Giáo dục, đồng thời đáp ứng yêu cầu của Bộ GD&ĐT trong việc xây dựngphương án tuyển sinh riêng, ĐHQGHN đã triển khai xây dựng và thực hiện côngtác ĐMTS ĐH và sau ĐH theo hướng đánh giá năng lực theo đúng các yêu cầu đổimới đặt ra Đặc biệt, ĐHQGHN đã chủ động chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho
3 Nghị quyết 44/NQ-CP
4 Trích Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” của Bộ Giáo dục và
Trang 8công việc này như nghiên cứu cơ sở khoa học và khảo sát thực tiễn; đào tạo, chuẩn
bị đội ngũ cán bộ có chuyên môn tốt về đo lường và đánh giá trong giáo dục; pháttriển các công cụ đánh giá năng lực hiện đại; triển khai thử nghiệm phương thứctuyển sinh theo năng lực ở bậc sau ĐH
Phương án ĐMTS ĐH và sau ĐH theo hướng đánh giá năng lực củaĐHQGHN đã nhận được sự đồng tình và ủng hộ tích cực của dư luận khi công bốrộng rãi để lấy ý kiến góp ý Đồng thời, phương án cũng nhận được đánh giá caocủa các cấp lãnh đạo, các nhà chuyên môn sau khi trình bày báo cáo tại Hội đồngQuốc gia giáo dục và Phát triển nhân lực Tại Phiên họp thứ nhất của Ủy ban Quốcgia Đổi mới giáo dục và đào tạo (QGĐMGD & ĐT), ngày 26 tháng 8 năm 2014,phương án tuyển sinh của ĐHQGHN được lựa chọn là 1 phương án tham khảo chophương án của một kỳ thi quốc gia chung
Trên cơ sở những nền tảng đã tích lũy, ĐHQGHN đã quyết định thành lậpTrung tâm Khảo thí ĐHQGHN để chuyên nghiệp hóa công tác xây dựng và pháttriển các bài thi đánh giá năng lực cũng như tách thi/đánh giá ra khỏi tuyển chọn,góp phần đổi mới phương thức tuyển sinh Việc xây dựng và phát triển ngân hàngcâu hỏi cho bài thi đánh giá năng lực không chỉ áp dụng để tuyển sinh choĐHQGHN mà còn có thể áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học khác và do đógóp phần không nhỏ để thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục cho toàn hệthống như tinh thần của Nghị quyết 29
Chính vì vậy, ngay từ năm 2013 ĐHQGHN đã chủ động thành lập Ban chỉđạo ĐMTS do Giám đốc làm Trưởng Ban, triển khai các hoạt động ĐMTS Năm
2014, ĐHQGHN đã triển khai thành công thí điểm hoạt động đối mới tuyển sinh
ĐH và SĐH Phương án ĐMTS của ĐHQGHN đã được Hội đồng Quốc gia Giáodục và Phát triển nguồn nhân lực và Ủy ban Quốc gia đổi mới Giáo dục và Đào tạođánh giá cao, Bộ GD&ĐT đồng ý và khuyến khích tổ chức thí điểm và nhân rộngtrong toàn quốc [Phụ lục 1]
Đặc biệt, Phương án của ĐMTS của ĐHQGHN được Thủ tướng Chính phủNguyễn Tấn Dũng, chủ tịch Ủy ban Quốc gia Đổi mới GD&ĐT chỉ đạo các cơquan liên quan nghiên cứu cho ĐMTS cho một kỳ thi Quốc gia chung trong toànquốc [Phụ lục 2] Hơn nữa, tại Lễ khai giảng năm học 2014-2015 của ĐHQGHN,
Trang 9Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã đánh giá cao tính tiên phong và tích cực củaĐHQGHN trong việc đổi mới phương thức tuyển sinh đại học và sau đại học vànhấn mạnh đây là phương án tuyển sinh tiên tiến đánh giá toàn diện năng lực ngườihọc Ngoài ra, Phó thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam cũng ủng hộ phương ánĐMTS của ĐHQGHN và yêu cầu ĐHQGHN thường xuyên báo cáo việc triển khaicũng như các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện ĐMTS năm 2104.
Kết quả triển khai thí điểm phương án tuyển sinh đánh giá năng lực tạiĐHQGHN để tuyển sinh vào các chương trình đào tạo tiên tiến, tài năng, chấtlượng cao, đẳng cấp quốc tế ở bậc đại học và 18 chuyên ngành ở bậc sau đại họcnăm 2014 một lần nữa cho thấy tính khả thi, hợp lý của phương án đề xuất Vì thếphương án này có thể tham khảo để áp dụng cho không chỉ tuyển sinh vàoĐHQGHN và các trường ĐH, Cao đẳng trên toàn quốc mà còn cho các cơ sở giáodục khác và xét tốt nghiệp THPT Điều này một lần nữa được khẳng định tại hộithảo “Đối mới phương thức tuyển sinh theo hướng đánh giá năng lực: Thực tiễntriển khai của Đại học Quốc gia Hà Nội” thông qua việc sẵn sàng hưởng ứng thamgia theo phương thức đánh giá năng lực mà ĐHQGHN đề xuất của nhiều trường
ĐH, trong đó có nhiều trường ĐH lớn của cả nước như: ĐHQG TPHCM, ĐH ĐàNẵng, ĐH Bách Khoa Hà Nội [Phụ lục 3]
Để triển khai một cách bài bản, chuyên nghiệp, hiệu quả phương án tuyểnsinh đánh giá theo năng lực và tuân thủ theo nguyên tắc “tách thi ra khỏi tuyển”,ĐHQGHN cũng đã ban hành Quyết định số 2727/QĐ-ĐHQGHN ngày 11 tháng 8năm 2014 của Giám đốc ĐHQGHN về việc thành lập Trung tâm Khảo thíĐHQGHN là đơn vị sự nghiệp công lập, có con dấu và tài khoản riêng để thực hiệnnhiệm vụ chuyên trách chính do Giám đốc ĐHQGHN giao là: Thiết kế, xây dựngphát triển các bộ công cụ kiểm tra, đánh giá giáo dục, các ngân hàng câu hỏi thi và
tổ chức các đợt thi đánh giá năng lực người học phục vụ công tác tuyển chọn,tuyển sinh
Để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời nhằm hiện thực hóa kếhoạch của ĐHQGHN về đổi mới tuyển sinh (ĐMTS) giai đoạn 2014 – 2016, Dự án
“Xây dựng và phát triển Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN phục vụ đổi mới tuyểnsinh ĐH và sau ĐH” được xây dựng nhằm kế hoạch hóa lộ trình phát triển cũng
Trang 10như xây dựng kế hoạch phát triển theo từng nhiệm vụ nhằm thực hiện đúng chứcnăng của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN trong đó, bám sát lộ trình ĐMTS củaĐHQGHN, góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện trong giáodục
2.2 Trung tâm khảo thí ĐHQGHN và vai trò của trung tâm này trong việc đổi mới tuyển sinh đại học và sau đại học
Ngay sau khi ban hành quyết định thành lập Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN,Giám đốc ĐHQGHN đã ban hành Quyết định số 2728/QĐ-ĐHQGHN ngày 11tháng 8 năm 2014 Quy định về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Khảo thíĐHQGHN với các chức năng và nhiệm vụ chính như sau:
Chức năng của trung tâm khảo thí:
- Thiết kế, xây dựng, phát triển các bộ công cụ kiểm tra, đánh giá giáo
dục, các ngân hàng câu hỏi thi và tổ chức các đợt thi đánh giá năng lực người họcphục vụ công tác tuyển chọn, tuyển sinh và đánh giá các hoạt động giáo dục theo
kế hoạch và chỉ đạo của ĐHQGHN
- Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, bồi dưỡng và chuyển giao công nghệtrong lĩnh vực khảo thí và đánh giá chất lượng giáo dục; cung cấp dịch vụ khoa học
và công nghệ (KH&CN) thuộc lĩnh vực kiểm tra, đánh giá giáo dục, phát triển các
bộ công cụ đánh giá giáo dục
Nhiệm vụ của trung tâm:
Tổ chức xây dựng các ngân hàng câu hỏi thi chuẩn hoá đánh giá năng lựccác ứng viên phục vụ tuyển chọn, tuyển sinh vào đại học, sau đại học củaĐHQGHN và cho các cơ sở giáo dục đại học trong nước khi có nhu cầu
Tổ chức các đợt thi đánh giá năng lực và cấp chứng nhận kết quả cho cácứng viên phục vụ việc tuyển chọn, tuyển sinh vào đại học, sau đại học củaĐHQGHN và cho các cơ sở giáo dục đại học trong nước khác khi có nhu cầu
Thực hiện các hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ liên quanđến hoạt động khảo thí và đánh giá chất lượng; cung cấp các dịch vụ KH&CNthuộc lĩnh vực kiểm tra, đánh giá giáo dục, phát triển các bộ công cụ đánh giá giáodục
Trang 11Tổ chức xây dựng các đề thi chuẩn hóa đánh giá năng lực và tổ chức các kỳthi đánh giá năng lực chuyên biệt cho các ứng viên tham gia tuyển chọn vào đạihọc, sau đại học của ĐHQGHN và các cơ sở giáo dục đại học trong nước khác khi
có nhu cầu
Tổ chức các khoá bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, chuyển giao côngnghệ và cấp chứng chỉ về khảo thí và đánh giá chất lượng giáo dục; tổ chức xâydựng đề thi chuẩn hóa theo nhu cầu xã hội cho các bậc học
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc ĐHQGHN và Viện trưởng ViệnĐBCLGD giao
Trang 12PHẦN II: MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG DỰ ÁN
Với mục tiêu tổng quát như trên, Dự án xác định 5 nhóm mục tiêu cụ thể như sau:
- Xây dựng đội ngũ nhân lực đủ mạnh để điều phối và tổ chức các hoạt động pháttriển, thử nghiệm, phân tích đánh giá và chuẩn hóa câu hỏi theo lý thuyết Khảo thí hiệnđại và tổ chức đánh giá, cấp chứng nhận đánh giá cho các ứng viên;
- Phát triển được ngân hàng câu hỏi thi đủ lớn để tổ chức các kỳ thi nhiều lần trongnăm trên phạm vi toàn quốc;
- Xây dựng, phát triển và quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng về công nghệ thongtin bao gồm phần mềm, đường truyền, hệ thống máy tính để các kỳ thi được tổ chứctuyệt đối an toàn;
- Xây dựng, phát triển và quản lý hệ thống các phòng thi chuẩn hóa tại cácđiểm thi trên toàn quốc
- Xây dựng hệ thống hướng dẫn, tổ chức các hoạt động truyền thông hỗ trợngười học nhằm tạo thuận lợi cho người học làm quen, ôn luyện, thi thử, hoặc thithật đối với bài thi đánh giá năng lực trực tuyến
2 SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN
2.1 Phát triển đội ngũ nhân lực
- 03 người trong ban Giám đốc, 06 lãnh đạo các phòng và 15 chuyên viên;
- 190 cán bộ chuyên gia viết câu hỏi thi đánh giá năng lực;
- 20 cán bộ phân tích câu hỏi thi;
- 40 cán bộ tổ chức thi, vận hành phòng máy tính, phần mềm;
2.2 Phát triển bộ công cụ đánh giá năng lực người học
- 8 nghiên cứu về kỹ thuật xây dựng ngân hàng câu hỏi thi chuẩ hóa;
- 18 000 câu hỏi thi chuẩn hóa đánh giá năng lực chung bậc ĐH và SĐH;
Trang 13- 3 bài thi mẫu công bố cho thí sinh làm thử;
2.3 Các phần mềm
- 02 phần mềm thi thử và ôn luyện trực tuyến;
- 02 phần mềm đăng kí dự thi trực tuyến;
- 01 phần mềm chấm thi sau ĐH
2.4 Cơ sở vật chất và hạ tầng
- 02 phòng làm việc của Trung tâm;
- 01 khu tổ chức thi đánh giá năng lực được cải tạo và liên kết;
- 06 phòng thi chuẩn hóa ở các địa phương
2.5 Hỗ trợ người học
- 01 hướng dẫn làm bài thi ĐH;
- 01 hướng dẫn quy trình tuyển sinh ĐH;
- 03 đợt truyền thông về phương thức, hình thức tuyển sinh mới
3 TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN
3.1 Nhân lực
ĐHQGHN có đội ngũ cán bộ khoa học mạnh nhất trong hệ thống các trường
ĐH của cả nước với 1.900 cán bộ khoa học, bao gồm 44 Giáo sư, 270 Phó Giáo sư,
830 Tiến sĩ Khoa học và Tiến sĩ, 1.330 Thạc sĩ, trong đó có nhiều nhà khoa học đầungành, đầu đàn có uy tín lớn ở trong và ngoài nước về các ngành, chuyên ngànhthuộc hầu hết các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, ngoạingữ, công nghệ, kinh tế, luật, giáo dục, v.v Đội ngũ cán bộ đông đảo, có trình độcao sẵn sàng tham gia vào việc xây dựng và phát triển ngân hàng câu hỏi là yếu tốquan trọng đảm bảo tính khả thi của việc phát triển Trung tâm Hơn thế, trongnhững năm qua, ĐHQGHN đã đào tạo được một đội ngũ đáng kể (hơn 100 lượt cánbộ) có kỹ năng tốt trong lĩnh vực này
Đội ngũ tham gia xây dựng và phát triển các câu hỏi về tư duy định tính đượctuyển chọn là các giảng viên/giáo viên về Ngôn ngữ, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý vàGiáo dục công dân của các đơn vị liên quan trong ĐHQGHN (như Trường ĐHKhoa học Xã hội và Nhân văn, Trường ĐH Giáo dục, Trường ĐH Ngoại ngữ, vàTrường THPT chuyên Ngoại Ngữ, Trường ĐH Ngoại ngữ); đội ngũ tham gia xâydựng và phát triển các câu hỏi về tư duy định lượng được tuyển chọn là các giảng
Trang 14viên/giáo viên giảng dạy Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học của các đơn vị liênquan trong ĐHQGHN (như Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, Trường ĐH Giáo dục,Trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên vàTrường THPT chuyên Ngoại Ngữ, trường ĐH Ngoại ngữ, ĐHQGHN).
Tất cả các giảng viên/giáo viên tham gia phát triển ngân hàng câu hỏi đềuđược các chuyên gia quốc tế (đến từ Educational Testing Service, Hoa Kỳ) vàchuyên gia cao cấp về đo lường và đánh giá trong giáo dục trong nước tổ chức tậphuấn, bồi dưỡng kỹ thuật viết các câu hỏi đánh giá phù hợp với dạng thức và bảngđặc tính kỹ thuật của bài thi dự kiến và phải ký cam kết việc bảo mật liên quan tớicâu hỏi và bài thi
Đội ngũ tham gia thử nghiệm và đánh giá câu hỏi thi là các chuyên gia về đolường và đánh giá trong giáo dục của Trung tâm, Viện ĐBCLGD, Trường ĐH Giáodục và từ các Trung tâm Đảm bảo chất lượng của các trường/khoa thành viên củaĐHQGHN với trình độ tối thiểu là có bằng thạc sỹ đo lường đánh giá trong giáo dụchoặc đã được đào tạo về lý thuyết khảo thí hiện đại và có cam kết về tính bảo mậtcủa đề thi Hiện nay, ĐHQGHN đã có 15 cán bộ có đủ khả năng thực hiện các côngviệc thử nghiệm, phân tích và viết báo cáo thử nghiệm Theo lộ trình dự án đặt ratiến tới năm 2016, số lượng cán bộ tham gia thử nghiệm, phân tích đánh giá câu hỏithi và đề thi sẽ là 30 người
3.2 Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Cơ sở vật chất và trang thiết bị của Trung tâm bao gồm đường truyền, hệthống máy tính, trang thiết bị vận hành tổ chức thi của các đơn vị thành viên trongĐHQGHN đã được nâng cấp và những trang thiết bị được đầu tư mới cho Trungtâm ĐHQGHN có hệ thống hàng trăm máy tính thực hành và kết nối internet tạicác đơn vị thành viên như Trường ĐHKHTN, Trường ĐHKHXH&NV, TrườngĐHCN, Trường ĐHNN và Viện Công nghệ thông tin Mạng thông tin máy tínhVNUnet của ĐHQGHN kết nối các đơn vị thuộc ĐHQGHN đóng trên 3 khu vựcCầu Giấy, Thanh Xuân và Mễ trì vào một mạng chung bằng hệ thống đường cápquang, tuyến dài nhất trên 10 km Mạng VNUnet có đường thuê bao riêng để kếtnối Internet với băng thông kết nối quốc tế 10 Mbps và băng thông kết nối trongnước 100 Mbps ĐHQGHN cũng đã có hệ thống máy quét (scanner) đạt tiêu chuẩn
Trang 15để tổ chức chấm thi trắc nghiệm với số lượng bài lớn Đổi mới tuyển sinh đại học vàsau đại học là nhiệm vụ và trách nhiệm của toàn bộ các bộ phận liên quan trongĐHQGHN vì thế Trung tâm sẽ là đầu mối vận hành và quản lý hệ thống trang thiết
bị máy tính này khi các kỳ thi được tổ chức
Ngoài ra, Trung tâm cũng sẽ tiến hành hợp tác với các tập đoàn Viễn thôngnhư Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel để thiết kế phần mềm tương thích choviệc triển khai tổ chức thi trên máy tính ở những địa điểm thuận lợi cho thí sinh.thísinh
3.3 Nguồn lực tài chính
Công tác tuyển sinh ĐH là một dịch vụ công có sự chia sẻ chi phí từ các bênliên quan trong đó thí sinh đóng lệ phí để trả một phần cho các chi phí tổ chức tuyểnsinh Do vậy, về lâu dài, đây sẽ là một hoạt động lấy thu bù chi và nguồn lực tàichính cho phát triển Trung tâm này sẽ được đảm bảo Ở giai đoạn đổi mới tuyểnsinh ĐH ban đầu, ĐHQGHN đã huy động được nguồn lực tài chính đủ để triển khaicác bước chuẩn bị kỹ thuật cho việc xây dựng và phát triển các hoạt động của Trungtâm như xây dựng bộ công cụ theo hướng đánh giá năng lực nhằm tuyển chọn thísinh vào học ĐH; xây dựng năng lực cho cán bộ, chuyên gia của Trung tâm,; đầu tư
cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết để thực hiện công tác chuyên môn Từ saunăm 2016 trở đi Trung tâm sẽ tiến hành hạch toán kinh phí đảm bảo nguồn kinh phí
để đầu tư cho các hoạt động phát triển Trung tâm và tiến tới từ năm 2018 sẽ tự hạchtoán tự chủ toàn bộ chi phí từ các nguồn thu theo qui định và các nguồn tài chínhhợp pháp khác của Trung tâm
Với các điều kiện trên, Trung tâm sẽ sử dụng tối đa các nguồn lực về conngười đã được đào tạo và tăng cường năng lực của ĐHQGHN cũng như các nguồnkhai thác từ bên ngoài Như vậy, ĐHQGHN hoàn toàn có đủ các nguồn lực (nhânlực, vật lực và tài lực) để xây dựng và phát triển Trung tâm nhằm thực hiện tốt mụctiêu ĐMTS đã đề ra, góp phần đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục
Trang 16Thời gian
Nhóm sản phẩm 1: Xây dựng đội ngũ nhân lực của Trung tâm
Xây dựng đội ngũ nhân
lực đủ lớn để đáp ứng các
mục tiêu đặt ra của Trung
tâm
Sản phẩm 1.1 Đội ngũ nhân sự cơ hữu tại Trung tâm:
2014-2015
Sản phẩm 1.2 Đội ngũ chuyên gia về phát triển công cụ đánh giá:
- 130 cán bộ viết câu hỏi thiđánh giá năng lực chung củangười học bậc ĐH;
- 60 cán bộ viết câu hỏi thiđánh giá năng lực chung của
- Lên kế hoạch đào tạo
- Làm việc với các chuyên gia
để thực hiện việc đào tạo, tậphuấn
- Tổ chức đào tạo, tập huấnmới và bồi dưỡng bổ sung rútkinh nghiệm
- Báo cáo tổng kết kế hoạch
- Trung tâm Khảo thí/Ban Quản lý các dự án;
- Các đơn vị thành viên cử người phù hợp tham dự
2015
Trang 17người học bậc SĐH; đào tạo, tập huấn bồi dưỡng
Sản phẩm 1.3
Đội ngũ phân tích câu hỏi thi
- 20 cán bộ phân tích câu hỏi
thi
- Lên kế hoạch đào tạo
- Làm việc với các chuyên gia
để thực hiện việc đào tạo, tậphuấn
- Tổ chức đào tạo, tập huấn
- Báo cáo tổng kết kế hoạchđào tạo, tập huấn
- Trung tâm Khảo thí/Ban Quản lý các dự án;
- Các đơn vị thànhviên cử người phùhợp tham dự
- Lên kế hoạch đào tạo
- Làm việc với các chuyên gia
để thực hiện việc đào tạo, tập huấn
- Tổ chức đào tạo, tập huấn
- Báo cáo tổng kết kế hoạchđào tạo, tập huấn
- Trung tâm Khảo thí/Ban Quản lý các dự án;
Tất cả các đơn vịđào tạo thành viên
cử người phù hợptham dự
2015-2016
Sản phẩn 1.5
05 chuyên gia đi học tập và trao
- Lên kế hoạch đoàn ra
- Làm việc với phía Hoa Kỳ và
- Trung tâm khảo thí/Ban Quản lý
2015