1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận lớp bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính: Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp đẩy mạnh CCHC giai đoạn 2016 – 2020. Liên hệ thực tế công tác này tại Cơ quan Bộ GDĐT

38 729 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 259 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ GD&ĐT là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhànước về GD&ĐT thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở giáo dục khác về các lĩnh vực: Mục tiêu, chương trình, nội

Trang 1

HỌC VIỆN TƯ PHÁPTRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

-TIỂU LUẬNLớp bồi dưỡng ngạch Chuyên viên chính Khóa XI

Trang 2

TIỂU LUẬN 1

LỜI NÓI ĐẦU 3

I NỘI DUNG TÌNH HUỐNG 4

1.1 Hoàn cảnh ra đời 4

1.2 Mô tả tình huống 4

II PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG 5

2.1 Mục tiêu phân tích tình huống 5

2.2 Cơ sở lý luận 5

2.2.1 Khái niệm, vai trò và mục đích của CCHC nhà nước 5

2.2.1 Căn cứ pháp lý triển khai CCHC tại Việt Nam 6

2.3 Phân tích diễn biến tình huống 7

2.3.1 Quá trình CCHC nhà nước ở Việt Nam 7

2.3.2 Thực trạng công tác CCHC tại Bộ GD&ĐT (tính đến 31/12/2017) 11

2.4 Hậu quả của tình huống 25

III XỬ LÝ TÌNH HUỐNG 26

3.1 Mục tiêu xử lý tình huống 26

3.1.1 Mục tiêu CCHC của Việt Nam 26

3.1.2 Mục tiêu CCHC tại Cơ quan Bộ GD&ĐT 26

3.2 Đề xuất giải pháp xử lý tình huống 26

3.3 Lựa chọn giải pháp xử lý 30

3.3.1 Giải pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh CCHC của Việt Nam đến 2020 30

3.3.2 Giải pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh CCHC tại Bộ GD&ĐT đến 202033 IV KIẾN NGHỊ 35

4.1 Kiến nghị với Đảng, Nhà nước 35

4.2 Kiến nghị với cơ quan chức năng 36

V KẾT LUẬN 36

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Hoạt động hành chính nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảmtrật tự của xã hội, duy trì sự phát triển xã hội theo định hướng của nhà nước, qua

đó hiện thực hóa mục tiêu chính trị của đảng cầm quyền đại diện cho lợi ích củagiai cấp cầm quyền trong xã hội Cải cách hành chính (CCHC) nhà nước, xét chocùng, không có mục đích tự thân mà nhằm tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản

lý của bộ máy hành chính nhà nước trong quá trình quản lý các mặt của đời sống

xã hội, trước hết là quản lý, định hướng và điều tiết sự phát triển kinh tế - xã hội

và duy trì trật tự của xã hội theo mong muốn của Nhà nước

Với ý nghĩa đó, Đảng và Nhà nước ta xác định CCHC là nhiệm vụ trọng tâm

và then chốt trong lộ trình phát triển kinh tế ở nước ta trong giai đoạn mới, coiđây là nhiệm vụ hàng đầu để qua đó từng bước hội nhập với các nền kinh tế hiệnđại, thu ngắn khoảng cách giữa các nước chậm phát triển và đang phát triển Quátrình CCHC ở Việt Nam bắt đầu được tiến hành từ năm 1986 và cho đến thờiđiểm hiện tại có thể thấy CCHC đã mang lại những kết quả tích cực Tuy nhiên,quá trình CCHC tại Việt Nam vẫn còn một số tồn tại, hạn chế, khó khăn đòi hỏiĐảng và Nhà nước cần tiếp tục có những giải pháp nhằm đẩy mạnh CCHC nhànước giai đoạn tới

Với vai trò là một cán bộ tham gia công tác quản lý tại Bộ GD&ĐT, tôi

quyết định chọn vấn đề “Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp đẩy mạnh CCHC giai đoạn 2016 – 2020 Liên hệ thực tế công tác này tại Cơ quan Bộ GD&ĐT” làm đề tài cho tiểu luận Lớp bồi dưỡng chuyên viên chính khoá XI -

Học viện Tư pháp

Trang 4

I NỘI DUNG TÌNH HUỐNG

1.1 Hoàn cảnh ra đời

Tình huống ra đời trong hoàn cảnh, CCHC ở Việt Nam được triển khai hơn

30 năm qua tại Việt Nam, đã đạt được nhiều kết quả tích cực, tuy nhiên, vẫn cònnhững tồn tại, hạn chế cần tiếp tục nghiên cứu, có những giải pháp phù hợp

Bộ GD&ĐT là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhànước về GD&ĐT thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở giáo dục khác

về các lĩnh vực: Mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch, chất lượng GD&ĐT;tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; quy chế thi, tuyển sinh; hệ thốngvăn bằng, chứng chỉ; cơ sở vật chất và thiết bị trường học; quản lý nhà nước đốivới các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định củapháp luật Chính vì vậy, tại Bộ GD&ĐT, số lượng thủ tục hành chính tương đốinhiều, liên quan tới nhiều đối tượng Trong hoàn cảnh này, vấn đề đặt ra là cầnthiết phải tiếp tục đẩy mạnh CCHC nhằm đem đến cho các đối tượng những dịch

vụ công chất lượng, tạo sự thuận tiện, nhanh gọn trong thực hiện thủ tục hànhchính

1.2 Mô tả tình huống

Quá trình CCHC ở Việt Nam bắt đầu được tiến hành từ năm 1986, qua 4giai đoạn gồm: giai đoạn 1 từ 1986 – 1995, giai đoạn 2 từ năm 1995-2001, giaiđoạn 3 từ năm 2001-2010, giai đoạn 4 từ năm 2011-2020 Cho đến thời điểmhiện tại có thể thấy CCHC đã mang lại những kết quả tích cực, như: Công tác chỉđạo, điều hành CCHC từ Trung ương đến các địa phương có tiến bộ rõ rệt; Hệthống thể chế tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh

và bền vững; chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các cơ quan trong hệthống hành chính nhà nước được điều chỉnh phù hợp với điều kiện mới; cơ chếmột cửa, cơ chế một cửa liên thông được thực hiện đồng bộ, hiệu quả, tạo thuậnlợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người dân và doanh nghiệp; Thể chế,luật pháp, cơ chế chính sách quản lý thu chi ngân sách và quản lý sử dụng tài sảnnhà nước từng bước được đổi mới, hoàn thiện và ngày càng phù hợp hơn; việcứng dụng công nghệ thông tin góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt độngcủa các cơ quan hành chính Từ đó, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế

- xã hội và hội nhập quốc tế

Tại cơ quan Bộ GD&ĐT, nhận thức được vai trò và tầm quan trọng củaCCHC, trong quá trình tiến hành công cuộc đổi mới căn bản và toàn diệnGD&ĐT, Bộ GD&ĐT luôn xác định cải cách TTHC là một trong những nội dung

Trang 5

quan trọng của CCHC, là biện pháp phòng, chống tham nhũng, xây dựng một nềnhành chính hiện đại, cụ thể: Nhằm triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo củaChính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trong những năm gần đây, CCHC nói chung,cải cách TTHC trong quản lý nhà nước về giáo dục nói riêng ngày càng đượcquan tâm chú ý hơn Bộ GD&ĐT đã công bố được Bộ TTHC thuộc phạm vi chứcnăng quản lý và công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC Theo Quyếtđịnh số 698/QĐ-BGD&ĐT ngày 07/3/2016, danh mục TTHC được chuẩn hóagồm 185 TTHC: 92 TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp trung ương, 54TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết cấp tỉnh, 35 TTHC thuộc thẩm quyền giảiquyết của cấp huyện và 04 TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã TTHCđược niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, nơi tiếp nhận và trả kết quả TTHC.

Bộ GD&ĐT cũng có quy định cụ thể và rõ ràng trách nhiệm của cá nhân trongkhi thi hành công vụ Việc xác định quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ, côngchức trong khi thi hành công vụ phải đi liền với việc đánh giá, khen thưởng, kỷluật cán bộ, công chức

II PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG

2.1 Mục tiêu phân tích tình huống

Việc phân tích tình huống sẽ tập trung vào việc xem xét đánh giá thực trạngcông tác CCHC của Việt Nam và tại Bộ GD&ĐT để phân tích rõ những thuậnlợi, tồn tại, hạn chế, khó khăn từ đó có thể đưa ra được các kiến nghị và giải phápnhằm giải quyết tình huống cho phù hợp, đảm bảo tính khả thi cao

Tình huống cũng được nghiên cứu trong bối cảnh công tác CCHC tại Cơquan Bộ GD&ĐT

2.2 Cơ sở lý luận

2.2.1 Khái niệm, vai trò và mục đích của CCHC nhà nước

Theo cách hiểu chung nhất, cải cách là những thay đổi có tính hệ thống và

có mục đích nhằm làm cho một hệ thống hoạt động tốt hơn Điều đó làm phânbiệt cải cách với những hoạt động khác cũng chỉ sự biến đổi như sáng kiến, thayđổi, CCHC, do vậy, được hiểu là những thay đổi có tính hệ thống, lâu dài và cómục đích nhằm làm cho hệ thống hành chính nhà nước hoạt động tốt hơn, thực

hiện tốt hơn các chức năng, nhiệm vụ quản lý xã hội của mình Như vậy, CCHC nhằm thay đổi và làm hợp lý hóa bộ máy hành chính, với mục đích tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước

Hoạt động hành chính nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảmtrật tự của xã hội, duy trì sự phát triển xã hội theo định hướng của nhà nước, qua

Trang 6

đó hiện thực hóa mục tiêu chính trị của đảng cầm quyền, đại diện cho lợi ích củagiai cấp cầm quyền trong xã hội Chính vì vậy, nâng cao chất lượng hoạt độngcủa bộ máy hành chính nhà nước là yêu cầu và mong muốn của mọi quốc gia.CCHC nhà nước, xét cho cùng, không có mục đích tự thân mà nhằm tăng cườnghiệu lực và hiệu quả quản lý của bộ máy hành chính nhà nước trong quá trìnhquản lý các mặt của đời sống xã hội, trước hết là quản lý, định hướng và điều tiết

sự phát triển kinh tế - xã hội và duy trì trật tự của xã hội theo mong muốn củaNhà nước

2.2.1 Căn cứ pháp lý triển khai CCHC tại Việt Nam

* Các văn bản chủ trương của Đảng: (Công tác lãnh đạo của Đảng)

1 Nghị quyết số 17-NQ/TW, ngày 01/8/2007 của Ban Chấp hành trungương ( Tại Hội nghị lần thứ 5 Khóa X của đảng) về đẩy mạnh CCHC, nâng caohiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước

2 Kết luận số 82-KL/TW, ngày 16/8/2010 của Bộ Chính trị về Cải cách thủtục hành chính trong đảng

3 Kết luận số 64-KL/TW, ngày 28/5/2013 của Ban chấp hành Trung ươngđảng, Kết luận Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa XI một số vấn

đề tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở

* Văn bản của Chính phủ; Quốc hội: ( Công tác triển khai của Chính phủ; Quốc hội).

1 Nghị quyết số 30c/NQ-CP, ngày 8/11/2011 của Chính phủ về Ban hànhChương trình tổng thể CCHC Nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 (gọi tắt là Nghịquyết số 30c/NQ-CP)

2 Nghị quyết số 76/NQ-CP, ngày 13/6/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều Nghị quyết số 30c/NQ-CP, ngày 8/11/2011 của Chính phủ vềBan hành Chương trình tổng thể CCHC Nhà nước giai đoạn 2011 – 2020

3 Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủban hành Kế hoạch CCHC nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 (gọi tắt là Quyết định

Trang 7

7 Chỉ thị số 13/CT-TTg, ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việctăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp trongcông tác cải cách thủ tục hành chính.

8 Luật cán bộ, công chức ngày 13/11/2008 và các Nghị định, Thông tưhướng dẫn thực hiện

9 Luật Viên chức ngày 15/11/2010 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫnthực hiện

10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 8/6/2010 của Chính phủ về Kiểmsoát Thủ tục hành chính

11 Quyết định số 1294/QĐ-BNV, ngày 3/12/2012 của Bộ Trưởng Bộ Nội

vụ về việc phê duyệt Đề án Xác định chỉ số CCHC của các Bộ, cơ quan ngang

bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phối trực thuộc Trung ương

* Văn bản của Bộ GD&ĐT

1 Quyết định số 2163/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/6/2016 của Bộ trưởng BộGD&ĐT ban hành Kế hoạch CCHC của Bộ GD&ĐT giai đoạn 2016 - 2020;

2 Quyết định số 5748/QĐ-BGD&ĐT ngày 25/12/2017 của Bộ trưởng BộGD&ĐT ban hàn kế hoạch CCHC năm 2018 của Bộ GD&ĐT

2.3 Phân tích diễn biến tình huống

2.3.1 Quá trình CCHC nhà nước ở Việt Nam

CCHC ở nước ta có thể chia CCHC nhà nước thành 4 giai đoạn chủ yếu sau:

- Giai đoạn 1986-1995: Đây là giai đoạn xây dựng nền tảng cho CCHC.Hoạt động CCHC mặc dù vẫn được quan tâm nhưng vẫn nằm trong khuôn khổcủa những cải cách nhà nước nói chung để phục vụ cho quá trình bắt đầu chuyểndịch nền kinh tế

- Giai đoạn 1995-2001: Cùng với Hội nghị trung ương 8 (Khóa VII) năm

1995, CCHC được xác định là trọng tâm của hoạt động cải cách nhà nước Vaitrò của CCHC đã được khẳng định và những hoạt động CCHC ngày càng đi vàochiều sâu, tác động mạnh mẽ đến đời sống xã hội, trở thành động lực thúc đẩytiến trình đổi mới

- Giai đoạn 2001-2010: Để cụ thể hoá định hướng CCHC của Đảng và Nhànước, ngày 17 tháng 9 năm 2001, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định136/2001/QĐ-TTg ban hành Chương trình tổng thể CCHC giai đoạn 2001-2010xác lập khung pháp lý cơ bản cho các hoạt động CCHC của mọi cấp, mọi ngànhtrong giai đoạn 2001-2010 Bên cạnh mục tiêu chung là: “Xây dựng một nềnhành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt

Trang 8

động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩmchất và năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nước.Đến năm 2010, hệ thống hành chính về cơ bản được cải cách phù hợp với yêucầu quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”, Chương trìnhtổng thể cũng đã xác định 9 mục tiêu cụ thể, 5 nội dung CCHC (cải cách thể chếhành chính nhà nước, cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, xây dựngđội ngũ cán bộ, công chức; cải cách tài chính công và hiện đại hóa nền hànhchính), 7 chương trình hành động và 5 giải pháp thực hiện, đồng thời xác định rõtrách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương các cấp trong tổ chức triển khai thựchiện Việc thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2001-2010

đã mang lại những kết quả to lớn, nâng cao chất lượng hoạt động của bộ máyhành chính nhà nước trên cả 5 nội dung Tuy nhiên, bên cạnh những thành côngđạt được, nền hành chính vẫn còn bộc lộ nhiều nhược điểm, chưa đáp ứng cácyêu cầu của tiến trình đổi mới đang đi vào chiều sâu Vì vậy, tiếp tục đẩy mạnhCCHC trong giai đoạn sắp tới vẫn là yêu cầu cấp thiết

- Giai đoạn từ 2011 đến nay: trên cơ sở đánh giá khách quan và nghiêm túcnhững thành tựu đạt được và những bất cập còn tồn tại trong quá trình thực hiệnCCHC giai đoạn 2001-2010, Chính phủ đã ban hành Chương trình tổng thểCCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020, xác định khung pháp lý cho chiến lượcCCHC trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

- Mục tiêu của CCHC ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020: Ngay từ nhữngnăm đầu của đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đã xác định cải cách tổ chức và hoạtđộng của nhà nước là nhằm xây dựng một nhà nước Xã hội chủ nghĩa vững mạnhphục vụ cho công cuộc đổi mới Với định hướng đó, CCHC nhà nước là để tăngcường chất lượng hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, là công cụ sắc bén

để thực hiện đổi mới Tiếp tục thực hiện các mục tiêu chung đặt ra đối với côngcuộc cải cách nền hành chính nhà nước, trong giai đoạn 2011-2020, ba nhiệm vụtrọng tâm của CCHC được Chính phủ xác định là cải cách thể chế hành chính nhànước, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính và nâng cao chất lượngcung cấp dịch vụ công Những mục tiêu cụ thể được xác định trong giai đoạn2011-2020 bao gồm:

+ Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa nhằm giải phóng lực lượng sản xuất, huy động và sử dụng có hiệuquả mọi nguồn lực cho phát triểnđất nước

Trang 9

+ Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạchnhằm giảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí của các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế trong việc tuân thủ thủ tục hành chính

+ Xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ

sở thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, tăng tính dânchủ và pháp quyền trong hoạt động điều hành của Chính phủ và của các cơ quanhành chính nhà nước

+ Bảo đảm thực hiện trên thực tế quyền dân chủ của nhân dân, bảo vệ quyềncon người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích của dân tộc, của đất nước -Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực vàtrình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụnhân dân và sự phát triển của đất nước

CCHC tại Việt Nam, qua hơn 30 năm triển khai, mặc dù đã đem lại nhiềuchuyển biến tích cực, tạo sự chuyển biến trên nhiều lĩnh vực, tuy nhiên, vẫn cònmột số tồn tại, hạn chế như:

- Hoạt động rà soát các luật, pháp lệnh của các bộ, cơ quan chưa đáp ứngyêu cầu về tiến độ, chất lượng; chưa công bố được danh mục các văn bản của các

bộ, cơ quan, địa phương phải dừng thi hành Tiến độ xây dựng một số dự án luật,pháp lệnh trực tiếp triển khai thi hành Hiến pháp còn chậm

- Bộ máy hành chính còn cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả Công táckiểm tra sau phân cấp chưa thường xuyên Việc tinh giản biên chế chưa đạt đượcmục tiêu, yêu cầu đề ra Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tuy đã được nânglên so với trước nhưng chưa đáp ứng yêu cầu quá trình phát triển Chưa hoànthành việc xây dựng cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm; công táccải cách tiền lương triển khai còn chậm, tiền lương chưa thực sự là động lực thúcđẩy cán bộ, công chức thực thi công vụ

- Thủ tục hành chính còn rườm rà, đặc biệt là trong các lĩnh vực liên quantrực tiếp đến người dân, doanh nghiệp như thuế, hải quan, đất đai Việc thực thithủ tục hành chính tại một số cơ quan hành chính nhà nước chưa nghiêm, tìnhtrạng cán bộ, công chức nhũng nhiễu khi giải quyết thủ tục hành chính chưa đượccải thiện, nhiều trường hợp bị dư luận xã hội, báo chí phản ánh Vẫn còn một số

bộ, cơ quan, địa phương chưa kịp thời công bố và cập nhật thủ tục hành chínhtrong các văn bản pháp luật mới ban hành

- Một số nội dung của Đề án đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chứccòn chậm được triển khai thực hiện, như việc triển khai xác định vị trí việc làm

và cơ cấu công chức, viên chức; xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn chức

Trang 10

danh ngạch công chức; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức; xâydựng và đưa vào sử dụng thống nhất phần mềm cơ sở dữ liệu đội ngũ cán bộ,công chức; hình thành hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức trên phạm vitoàn quốc; triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thi tuyển,thi nâng ngạch công chức; quy định chính sách thu hút, phát hiện, trọng dụng vàđãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ

- Cải cách tài chính công thực hiện mới chỉ là bước đầu, kết quả đạt đượccòn hạn chế Các cơ quan có thẩm quyền quản lý chưa mạnh dạn giao quyền tựchủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập, thiếu các giải pháp khuyến khích các đơn

vị sự nghiệp công lập đăng ký thực hiện tự chủ; còn chậm đẩy mạnh xã hội hóacác hoạt động dịch vụ công

- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa nền hành chính ởmột số bộ, tỉnh còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế Tỷ lệ cán bộ, công chức đượccung cấp hộp thư điện tử chính thức còn ít, hệ thống thư điện tử và hệ thống quản

lý văn bản và điều hành chưa được kết nối trên diện rộng, chưa thực sự khai tháchết những tính năng, chức năng của các hệ thống quản lý văn bản và điều hành.Tuy số lượng dịch vụ công trực tuyến được cung cấp trên các trang/cổng thôngtin điện tử ngày càng tăng, nhưng chủ yếu là dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 và2; còn ít cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 trongtiếp nhận, xử lý hồ sơ trực tuyến Kết quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhànước còn hạn chế Việc hiện đại hóa công sở chưa đồng bộ, dẫn tới manh mún,phân tán Kết quả đầu tư xây dựng trụ sở xã, ứng dụng công nghệ thông tin vẫnchưa thực hiện được như mục tiêu đề ra

- Công tác tuyên truyền, cung cấp thông tin tạo sự đồng thuận trong nhândân và xã hội chưa hiệu quả, chưa đạt yêu cầu, do đó trong dư luận vẫn cho rằngCCHC còn chậm Việc huy động sự tham gia, đóng góp ý kiến của người dân, tổchức, doanh nghiệp là những đối tượng thụ hưởng thành quả của cải cách vào quátrình CCHC còn hạn chế

Việc CCHC cũng đặt ra một số khó khăn như:

- CCHC là nhiệm vụ rộng lớn, phức tạp, liên quan đến tất cả các lĩnh vựccủa nền hành chính nên có tính liên ngành cao; vì vậy, công tác chỉ đạo, điềuhành của các cấp, các ngành ở Trung ương và địa phương gặp nhiều khó khăn

- Một số bộ, ngành, địa phương chưa thực sự quan tâm đến công tác CCHCnên chỉ đạo, điều hành chưa quyết liệt, chưa quan tâm đến khâu lập kế hoạchCCHC, bố trí nguồn lực và đôn đốc, kiểm tra thực hiện Công tác tuyên truyền

Trang 11

CCHC còn chậm, kém hiệu quả nên nhận thức của cán bộ, công chức về nhiệm

vụ CCHC của Chính phủ và của cơ quan, đơn vị còn hạn chế

- Việc bố trí kinh phí triển khai kế hoạch CCHC hàng năm đã được quy định

cụ thể trong Nghị quyết số 30c, tuy nhiên trong thực tế triển khai còn lúng túng;nhiều kế hoạch CCHC của các bộ, ngành, địa phương không bố trí đủ kinh phínên khó bảo đảm tính khả thi

- Đội ngũ công chức làm công tác CCHC tại các bộ, ngành, địa phương cònthiếu về số lượng, tính chuyên nghiệp chưa cao nên khó khăn trong việc thammưu, đề xuất chủ trương, biện pháp đẩy mạnh CCHC

Chính những khó khăn, vướng mắc này đòi hỏi Đảng và Nhà nước cần tiếptục có những giải pháp nhằm đẩy mạnh CCHC nhà nước giai đoạn tới

2.3.2 Thực trạng công tác CCHC tại Bộ GD&ĐT (tính đến 31/12/2017)

* Công tác xây dựng kế hoạch và ban hành các văn bản triển khai

- Kế hoạch CCHC hàng năm của Bộ GD&ĐT được ban hành và triển khaithực hiện theo các văn bản: Quyết định số 2163/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/6/2016của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Kế hoạch CCHC của Bộ GD&ĐTgiai đoạn 2016 – 2020; Quyết định số 6185/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/12/2016 của

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Kế hoạch CCHC năm 2017

- Căn cứ Quyết định số 233/QĐ-BCĐCCHC ngày 14/4/2017 của Ban Chỉđạo CCHC của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hoạt động năm 2017 củaBan Chỉ đạo CCHC của Chính phủ; để triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHCcủa Bộ và trách nhiệm của Thành viên Ban chỉ đạo CCHC của Chính phủ, BộGD&ĐT đã ban hành Công văn số 1870/BGD&ĐT-TCCB ngày 04/5/2017 vềviệc triển khai Kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ năm

2017 gửi các đơn vị thuộc Bộ Các đơn vị căn cứ nhiệm vụ được giao, triển khaithực hiện công tác CCHC gắn với nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị, tham mưuban hành các văn bản thực hiện nhiệm vụ CCHC năm 2017

- Các đơn vị chức năng thuộc Bộ căn cứ nhiệm vụ được giao, triển khai thựchiện công tác CCHC gắn với nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị; tham mưu banhành các văn bản thực hiện nhiệm vụ CCHC năm 2017

* Công tác tổ chức chỉ đạo, điều hành

- Lãnh đạo Bộ rất quan tâm chỉ đạo việc triển khai thực hiện các nhiệm vụCCHC của Bộ; thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở các đơn vị trong các buổi giaoban hằng tháng, hằng quý; chủ trì các cuộc họp chuyên đề về công tác CCHC

Trang 12

- Bộ GD&ĐT tiếp tục giao Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì giúp Bộ trưởng làmđầu mối thực hiện Chương trình CCHC; đồng thời tiếp tục phát huy vai trò của

Tổ giúp việc cho Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ CCHC

- Ngay sau khi Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ tổ chức Hội nghị Sơ kếtcông tác CCHC 6 tháng đầu năm 2017 và công bố chỉ số CCHC năm 2016 củacác Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,ngày 05/6/2017, Thứ trưởng Phạm Mạnh Hùng, thành viên Ban Chỉ đạo CCHCcủa Chính phủ đã chủ trì cuộc họp với các đơn vị thuộc Bộ để đánh giá, khắcphục những tồn tại, hạn chế qua kết quả Chỉ số CCHC của Bộ năm 2016, rà soátviệc triển khai thực hiện nhiệm vụ CCHC năm 2017 của Bộ

- Công tác thanh tra, kiểm tra của Bộ được thực hiện theo Quyết định số6084/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/12/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc banhành kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2017

- Thực hiện Quyết định số 177/QĐ-BCĐCCHC ngày 29/3/2017 của TrưởngBan Chỉ đạo CCHC của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch kiểm tra công tácCCHC năm 2017 của Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ, ngày 11/7/2017, BộGD&ĐT đã đón Đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Phó Trưởng ban thườngtrực Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ làm Trưởng đoàn kiểm tra công tácCCHC tại Bộ (Thông báo số 37/VPBCĐCCHC ngày 28/7/2017 của Văn phòngBan chỉ đạo CCHC của Chính phủ về việc thông báo kết luận kiểm tra công tácCCHC tại Bộ GD&ĐT) Đoàn kiểm tra của Thành viên Ban Chỉ đạo CCHC củaChính phủ do Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Phạm Mạnh Hùng làm Trưởng đoàn đãkiểm tra công tác CCHC tại tỉnh Lạng Sơn ngày 08/8/2017 (Văn bản số3983/BGD&ĐT-TCCB ngày 30/8/2017 của Bộ GD&ĐT gửi Ban Chỉ đạo CCHCcủa Chính phủ về việc báo cáo kết quả kiểm tra công tác CCHC tại tỉnh LạngSơn), kiểm tra công tác CCHC tại tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 20/9/2017 (Văn bản

số 4622/BGD&ĐT-TCCB ngày 03/10/2017 của Bộ GD&ĐT gửi Ban Chỉ đạoCCHC của Chính phủ về việc báo cáo kết quả kiểm tra công tác CCHC tại tỉnhThừa Thiên Huế)

- Đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc, Bộ GD&ĐT đã có Quyết định số4406/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/10/2017 về việc thành lập 03 Đoàn kiểm tra thựchiện quy chế dân chủ ở cơ sở, công tác CCHC và tổ chức cán bộ năm 2017 (đảmbảo trên 30% đơn vị trực thuộc được kiểm tra)

* Công tác tuyên truyền thực hiện CCHC

- Triển khai Kế hoạch truyền thông năm 2017 của Bộ GD&ĐT, trong đó có

kế hoạch tuyên truyền CCHC; phối hợp với các cơ quan báo chí trong việc xây

Trang 13

dựng và duy trì chuyên trang, chuyên mục thông tin tuyên truyền về CCHC củaBộ.

- Cập nhật, đăng tải đầy đủ các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, của Bộ vềCCHC, chế độ chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức ngànhgiáo dục trên Cổng thông tin điện tử của Bộ

- Công khai địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị; mở diễn đàn để người dân

và tổ chức phản ánh về tình hình thực hiện CCHC của các cơ sở giáo dục trựcthuộc; đưa nội dung giải quyết phản ánh, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị trênCổng thông tin điện tử của Bộ

- Thường xuyên đăng tải các bài viết, thông tin về CCHC trên Cổng thôngtin điện tử của Bộ và các phương tiện thông tin, truyền thông

- Chuyển Bản tin điện tử CCHC hằng tuần của Ban Chỉ đạo CCHC củaChính phủ tới lãnh đạo và công chức phụ trách CCHC của các đơn vị để các đơn

vị kịp thời nắm bắt thông tin và triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ CCHC

+ Triển khai xây dựng dự án Luật sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục: Xây dựng

đề cương, kế hoạch soạn thảo (Kế hoạch số 612/KH-BGD&ĐT ngày 22/8/2017);

cử người tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập dự án Luật; xây dựng báo cáo ràsoát các văn bản liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Luật

- Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)+ Ngày 30/12/2016, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ký Quyết định số 6199/QĐ-BGD&ĐT ban hành kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát hệ thống hóa văn bản quyphạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục năm 2017

+ Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ về việc rà soát văn bản tronglĩnh vực giáo dục đang còn hiệu lực, đến ngày 30/10/2017, Vụ Pháp chế, Bộ

Trang 14

GD&ĐT đã nhận được kết quả rà soát của 100% đơn vị thuộc Bộ, kết quả cụ thểnhư sau:

Tổng số văn bản rà soát: 516 văn bản

Số văn bản kiến nghị sửa đổi, bổ sung: 63 văn bản (04 nghị định của Chínhphủ; 03 quyết định của thủ tướng Chính phủ; 56 văn bản thuộc thẩm quyền Bộtrưởng)

Số văn bản kiến nghị ban hành văn bản thay thế: 65 văn bản (01 nghị địnhcủa Chính phủ; 06 quyết định của thủ tướng Chính phủ; 58 văn bản thuộc thẩmquyền Bộ trưởng)

Số văn bản kiến nghị ban hành mới: 41 văn bản (06 quyết định của Thủtướng Chính phủ; 40 văn bản thuộc thẩm quyền Bộ trưởng)

Số văn bản kiến nghị bãi bỏ: 17 văn bản (đều là văn bản thuộc thẩm quyền

và xây dựng Chương trình soạn thảo văn bản năm 2018

- Công tác hợp nhất và pháp điển hệ thống văn bản QPPL

Về hợp nhất VBQPPL:

+ Tiếp tục triển khai Quyết định số 5419/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/12/2012của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Pháp lệnh hợpnhất văn bản quy phạm pháp luật

+ Trong năm 2017, Vụ Pháp chế, Bộ GD&ĐT đã kiểm tra 3 dự thảo văn bảnhợp nhất (1/ Thông tư ban hành Chương trình Giáo dục mầm non; 2/ Thông

tư ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông; 3/ Thông tưliên tịch hướng dẫn thực hiện Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/9/2007của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên họctại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân)

Về pháp điển:

+ Tiếp tục triển khai Quyết định số 832/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/3/2015 của

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành Kế hoạch thực hiện pháp điển hệ thống quyphạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục

+ Trong năm 2017, đã góp ý đối với 38 kết quả pháp điển và Danh mục cácvăn bản QPPL do các Bộ, ngành khác chủ trì thực hiện Thực hiện rà soát, thuthập và xây dựng Danh mục văn bản QPPL 2 Đề mục Giáo dục và Giáo dục đại

Trang 15

học thuộc trách nhiệm của Bộ GD&ĐT, đang thực hiện pháp điển đối với 2 Đềmục này.

- Công tác kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp luật thuộc lĩnh vựcGD&ĐT

+ Ngày 18/10/2017, Bộ GD&ĐT ban hành Kế hoạch số 786/KH-BGD&ĐT

về việc kiểm tra công tác pháp chế; ban hành văn bản quy phạm pháp luật do Hộiđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành

có liên quan đến lĩnh vực giáo dục

+ Kết quả: Bộ đã tổ chức đoàn công tác liên ngành kiểm tra về công tácpháp chế tại 05 tỉnh, thành phố (từ ngày 06 đến 08/11/2017 đi kiểm tra tại thànhphố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long; từ ngày 13 đến 14/11/2017 đi kiểm tra tại cáctỉnh: Phú Thọ, tuyên Quang và Thái Nguyên), đã làm việc với 05 UBND tỉnh,thành phố; 05 sở GD&ĐT; 05 cơ sở giáo dục đại học

- Theo dõi thi hành pháp luật (THPL)

Ngày 27/02/2017, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ký Quyết định số BGD&ĐT ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật và quản lýcông tác theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2017 của

571/QĐ-Bộ GD&ĐT Đến nay, 571/QĐ-Bộ đã triển khai thực được 100% nhiệm vụ đặt ra tại Kếhoạch

Ngày 07/6/2017, Bộ GD&ĐT đã có Công văn số 2442/BGD&ĐT-PC báocáo tình hình THPL của Bộ GD&ĐT từ tháng 10/2015 đến tháng 5/2017 (Báocáo theo yêu cầu của Bộ Tư pháp để phục vụ kiểm tra việc thực hiện công táctheo dõi tình hình thi hành pháp luật tại một số Bộ, ngành, địa phương

Ngày 13/10/2017, Bộ GD&ĐT đã có Công văn số 4810/BGD&ĐT-PC báocáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Bộ GD&ĐT năm 2017.Trong năm 2017 đã phát hiện 04 văn bản có nội dung chưa phù hợp hoặc sai

về thẩm quyền bao gồm 02 văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư số04/2017/TT-BGD&ĐT ngày 25/01/2017 ban hành Quy chế thi trung học phổthông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông; Thông tư số05/2017/TT-BGD&ĐT ngày 25/01/2017 ban hành Quy chế tuyển sinh đại học hệchính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy) và

02 công văn (Công văn số 1257/BGD&ĐT-KHTC; Công văn số1258/BGD&ĐT-KHTC) Vụ Pháp chế, Bộ GD&ĐT đã kiến nghị xử lý đối vớicác vấn đề được phát hiện tại các văn bản trên (đạt 100%)

b) Cải cách thủ tục hành chính (TTHC)

* Kiểm soát quy định TTHC

- Triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định số 6193/QĐ-BGD&ĐT ngày29/12/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành kế hoạch rà soát đánh giá quyđịnh TTHC năm 2017 của Bộ GD&ĐT

Trang 16

- Hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện đánh giá tác động TTHC trong 05 dự thảo vănbản quy phạm pháp luật (VBQPPL), trong đó: 01 dự thảo Quyết định của Thủtướng Chính phủ; 04 dự thảo Thông tư của Bộ trưởng.

- Tuyên truyền, phổ biến đến các đơn vị thực hiện việc công bố, niêm yếtTTHC; rà soát, đánh giá TTHC; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy địnhhành chính; tổng hợp, báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện công tác kiểm soátTTHC tại đơn vị theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn vềnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính ngay khi Thông tư này có hiệu lực thihành (Công văn số 1120/VP-KSTTHC ngày 08/11/2017)

* Công tác Rà soát, đánh giá TTHC

Thực hiện Kế hoạch rà soát, đánh giá quy định TTHC năm 2017 của BộGD&ĐT ban hành kèm theo Quyết định số 6193, Bộ GD&ĐT đã rà soát, cắtgiảm các chi phí tuân thủ TTHC quy định tại các VBQPPL, kết quả như sau:

- Rà soát và cắt giảm chi phí thực hiện TTHC đối với nhóm TTHC, quy địnhliên quan đến điều kiện thành lập, cho phép hoạt động của các cơ sở giáo dục: BộGD&ĐT đã thực hiện việc rà soát 118 TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý

có các điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực giáo dục Bộ GD&ĐT đã đưanội dung đơn giản hóa, cắt giảm các TTHC, quy định, điều kiện liên quan đếnđiều kiện thành lập, cho phép hoạt động của các cơ sở giáo dục trong Nghị định

số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 quy định về đầu tư và hoạt động trong lĩnhvực giáo dục Cụ thể: đã sửa đổi, bổ sung và cắt giảm chi phí tuân thủ của 46TTHC (chiếm 39% tổng số TTHC được rà soát); bãi bỏ 21 TTHC không cần thiết(chiếm 17,8% tổng số TTHC được rà soát)

- Rà soát và cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC đối với nhóm TTHC quy địnhliên quan tới chính sách hỗ trợ đối với học sinh, sinh viên: Bộ GD&ĐT đã tiếnhành rà soát và kiến nghị tiếp tục ban hành chính sách ưu tiên trong tuyển sinh và

hỗ trợ học tập đối với trẻ em, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người, mởrộng đối tượng cho 16 dân tộc thiểu số rất ít người để đảm bảo đời sống cho cácđối tượng là học sinh, sinh viên vùng khó khăn, giúp thực hiện mục tiêu pháttriển giáo dục vùng đồng bào dân tộc, thực hiện công bằng trong giáo dục Do đó,

đã bãi bỏ 03 TTHC trên tổng số 05 TTHC khi kiểm soát TTHC tại dự thảo Nghịđịnh quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ em, họcsinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người

- Rà soát và cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC đối với nhóm TTHC, quy địnhliên quan đến thi, tuyển sinh: Bộ GD&ĐT đã rà soát và cắt giảm chi phí thực hiện

Trang 17

của 05 TTHC, quy định liên quan đến thi, tuyển sinh trong Thông tư ban hànhQuy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đàotạo giáo viên hệ chính quy ngay từ khi dự thảo văn bản

b) Kết quả rà soát theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số896/QĐ-TTg ngày 08/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thểđơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lýdân cư giai đoạn 2013-2020)

Bộ GD&ĐT đã hệ thống hóa và rà soát 72 TTHC thuộc phạm vi chức năngquản lý của Bộ liên quan đến giấy tờ công dân, trong đó đề xuất đơn giản hóa vềthành phần hồ sơ, mẫu đơn, mẫu tờ khai đối với 32 TTHC (chiếm 45% tổng sốTTHC được rà soát) tại Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 13/9/2017 của Chính phủ

về việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộcphạm vi chức năng quản lý của Bộ GD&ĐT

- Bộ GD&ĐT đang kiểm soát chất lượng quyết định công bố TTHC của 07VBQPPL

* Về công khai thủ tục hành chính

Thực hiện công khai hồ sơ TTHC, Bộ GD&ĐT đã có 02 Công văn gửi Bộ

Tư pháp về Danh mục hồ sơ TTHC đã được công bố đề nghị công khai trên cơ sở

dữ liệu quốc gia về TTHC (Công văn số 2887/BGD&ĐT-PC ngày 07/7/2017 vàCông văn số 3681/BGD&ĐT-PC ngày 27/7/2017)

* Về thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-2020 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ (Đề án 896)

- Thực hiện kiện toàn Ban chỉ đạo Đề án 896 của Bộ GD&ĐT tại Quyếtđịnh số 443/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/02/2017

- Triển khai Quyết định số 2378/QĐ-BGD&ĐT ngày 13/7/2017 của Bộtrưởng Bộ GD&ĐT ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 896 của BộGD&ĐT năm 2017

Trang 18

- Bộ GD&ĐT đã xây dựng; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện dựthảo Nghị quyết đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân

cư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ GD&ĐT trình Chính phủ tại 03 Tờtrình (Tờ trình số 59/TTr-BGD&ĐT ngày 25/01/2017; Tờ trình số 310/TTr-BGD&ĐT ngày 10/5/2017; Tờ trình số 476/TTr-BGD&ĐT ngày 26/7/2017) và

01 báo cáo (Báo cáo số 242/BC-BGD&ĐT ngày 07/4/2017)

Ngày 13/9/2017, Chính phủ đã phê duyệt Nghị quyết số 89/NQ-CP về việcđơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm

vi quản lý nhà nước của Bộ GD&ĐT

- Bộ GD&ĐT đã và đang nghiên cứu, tổ chức các cuộc họp, hội thảo thamvấn xây dựng phương án xây dựng cấu trúc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáodục và Kế hoạch xây dựng Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục để kết nối,chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyênngành khác nhằm đơn giản hóa việc giải quyết TTHC cho công dân

- Bộ cũng tham gia ý kiến bằng văn bản đối với tất cả các phương án đơngiản hóa TTHC, giấy tờ công dân của các bộ, ngành do Văn phòng Chính phủ gửitới, bao gồm 11 bộ, ngành Bộ trưởng Bộ GD&ĐT với tư cách Thành viên Chínhphủ đã có ý kiến tham gia, biểu quyết thông qua Nghị quyết đơn giản hóa TTHC,giấy tờ công dân của 18 bộ, ngành

* Về thực hiện Đề án đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của các

cơ quan hành chính nhà nước (Đề án 599)

- Ngày 22/8/2017, Bộ GD&ĐT đã ban hành Kế hoạch số BGD&ĐT triển khai Quyết định số 559/QĐ-TTg ngày 24/4/2017 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt “Đề án đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động củacác cơ quan hành chính nhà nước”

602/KH Ngày 16/11/2017, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ký Quyết định số 4883/QĐ602/KH BGD&ĐT phê duyệt Danh mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năngquản lý của Bộ GD&ĐT

4883/QĐ Bộ GD&ĐT sẽ tiếp tục tổ chức rà soát và xây dựng phương án đơn giảnhóa chế độ báo cáo để đảm bảo đúng tiến độ theo yêu cầu của Quyết định số 559

c) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

- Ngày 25/5/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 69/2017/NĐ-CPquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ GD&ĐT(thay thế Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ) Theo

Trang 19

Nghị định mới, cơ cấu tổ chức của Bộ giảm 02 đơn vị hành chính thuộc Bộ vàgiảm 22 phòng trong các vụ, cục, Thanh tra, Văn phòng

- Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP của Chính phủ, Bộ trưởng BộGD&ĐT đã ban hành Quyết định số 2077/QĐ-BGD&ĐT ngày 19/6/2017 quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộtrưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ GD&ĐT

- Căn cứ cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năngquản lý nhà nước thuộc Bộ GD&ĐT, Bộ trưởng Bộ GDDT đã ban hành các quyđịnh về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các phòng thuộc Văn phòng,Thanh tra và các Cục; quyết định thành lập và ban hành quy chế tổ chức và hoạtđộng của 04 đơn vị sự nghiệp: Trung tâm phát triển GD&ĐT phía Nam; Trungtâm Truyền thông giáo dục thuộc Văn phòng Bộ; Trung tâm giải pháp công nghệthông tin GD&ĐT thuộc Cục Công nghệ thông tin và Trung tâm khảo thí quốcgia thuộc Cục Quản lý chất lượng

- Căn cứ quy định tại Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểmsoát thủ tục hành chính, Bộ GD&ĐT đã thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hànhchính thuộc Văn phòng Bộ trên cơ sở chuyển nguyên trạng Phòng Kiểm soát thủtục hành chính thuộc Vụ Pháp chế

- Về thực hiện việc phân cấp quản lý giáo dục: Bộ GD&ĐT đã có văn bảntrình Chính phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 115/2010/NĐ-CPngày 24/12/2010 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục

d) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức

- Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngànhgiáo dục theo Quyết định số 6100/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/12/2016 về Kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2020 và Kếhoạch số 963/KH-BGD&ĐT ngày 27/12/2016 về nội dung đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức, viên chức năm 2017

- Bộ GD&ĐT đã triển khai các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lựccho cán bộ, công chức thuộc cơ quan Bộ Trong năm 2017 đã tổ chức 05 khóabồi dưỡng cho lãnh đạo, chuyên viên các vụ, cục về kỹ năng soạn thảo văn bản;nâng cao năng lực quản lý cho lãnh đạo cấp Vụ và tương đương về kỹ năng lãnhđạo và kỹ năng truyền thông; cử 13 công chức, viên chức đi học cao cấp lý luậnchính trị, 15 công chức, viên chức đi bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh,

7 công chức, viên chức đi học ngắn hạn theo chương trình của Đề án 165 tại Úc,

Ngày đăng: 01/08/2022, 16:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Báo cáo chuyên đề “ Đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ công ở Bộ, ngành và địa phương”, năm 2016 của Bộ Nội vụ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ công ở Bộ, ngànhvà địa phương
5. Báo cáo chuyên đề “ CCHC tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội” năm 2016 của Bộ Nội Vụ Sách, tạp chí
Tiêu đề: CCHC tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội
1. Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình tổng thể CCHC giai đoạn 2001-2010 Khác
2. Báo cáo kết quả xác định chỉ số CCHC - Par Index 2014 của các bộ, cơ quan ngang bộ, uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Khác
3. Báo cáo kết quả CCHC, cải cách chế độ công vụ, công chức năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ nâm 2015 của Bộ Nội vụ Khác
6. Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể CCHC giai đoạn 2011-2020 Khác
8. Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 4/2/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 Khác
9. Quyết định số 5748/QĐ-BGD&ĐT ngày 25/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành kế hoạch CCHC năm 2018 của Bộ GD&ĐT Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w