1.1.2 Khái quát chung về công tác thu bảo hiểm xã hội 1.1.2.1 Khái niệm Thu BHXH là việc Nhà nước thông qua cơ quan BHXH dùng quyền lực của mình bắtbuộc các đối tượng phải đóng BHXH theo
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1 PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quảnghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ mộtnguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đãđược thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Chữ ký
Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đề tài: “Tăng cường công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang ” được hoàn thành tại trường Đại học Thuỷ lợi - Hà Nội Trong
suốt quá trình nghiên cứu, ngoài sự phấn đấu nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được
sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, của bạn bè và đồng nghiệp.Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo Phòng Đào Đạihọc và Sau đại học, thầy cô giáo các bộ môn trong Trường Đại học Thuỷ lợi
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân đã tận tìnhhướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Bảo hiểm xã hội huyện Yên Dũng đã tạo điều kiệnthuận lợi về cung cấp số liệu, cơ sở vật chất để tác giả hoàn thành các nội dung của đềtài
Xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến bạn bè, đồng nghiệp đã có những ý kiến góp ý chotôi hoàn chỉnh luận văn
Cuối cùng, xin cảm ơn tấm lòng của những người thân trong gia đình đã động viên,góp ý tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luậnvăn tốt nghiệp
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU viii
1 Tính cấp thiết của đề tài viii
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài viii
3 Phương pháp nghiên cứu viii
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ix
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ix
6 Kết quả dự kiến đạt được x
7 Nội dung của luận văn .x
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI 1
1.1 Tổng quan về bảo hiểm xã hội và công tác thu bảo hiểm xã hội 1
1.1.1 Tổng quan về bảo hiểm xã hội 1
1.1.2 Khái quát chung về công tác thu bảo hiểm xã hội 3
1.2 Cơ sở lý luận về công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội 7
1.2.1 Khái niệm, vai trò, mục đích quản lý thu bảo hiểm xã hội 7
1.2.2 Căn cứ pháp lý trong quản lý thu bảo hiểm xã hội 8
1.2.3 Mô hình và phân cấp quản lý thu bảo hiểm xã hội 10
1.2.4 Nội dung quản lý thu bảo hiểm xã hội 12
1.2.5 Quy trình quản lý thu bảo hiểm xã hội 12
1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội 17
1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu BHXH .19
1.3 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội 23
1.3.1 Công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội của một số nước trên thế giới 23
1.3.2 Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại một số địa phương 27
1.3.3 Các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài 28 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA
Trang 6BÀN HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG 30
Trang 72.1 Khái quát về bảo hiểm xã hội huyện Yên Dũng 30
2.1.1 Thông tin chung về bảo hiểm xã hội huyện Yên Dũng 30
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội huyện Yên Dũng 33
2.1.3 Đặc điểm địa bàn hoạt động của Bảo hiểm xã hội huyện Yên Dũng ảnh hưởng tới quản lý thu .35
2.1.4 Tình hình hoạt động của Bảo hiểm xã hội huyện Yên Dũng giai đoạn 2014-2016 36
2.2 Thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội trên đại bàn huyện Yên Dũng 38
2.2.1 Phân cấp quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Yên Dũng 38
2.2.2 Tình hình quản lý thu BHXH trên địa bàn huyện Yên Dũng 39
2.2.3 Quy trình quản lý thu BHXH trên địa bàn huyện Yên Dũng 43
2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thu BHXH trên dịa bàn huyện Yên Dũng 45 2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH trên địa bàn huyện Yên Dũng ……… 51
2.3.1 Những thành tựu đạt được 51
2.3.2 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân 53
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG 62
3.1 Phương hướng, mục tiêu quản lý thu bảo hiểm xã hội giai đoạn 2016–2020 62 3.1.1 Định hướng phát triển Kinh tế - Xã hội của huyện Yên Dũngđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 62
3.1.2 Định hướng hoạt động chung của BHXH huyện Yên Dũng 63
3.2 Giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu BHXH tại BHXH huyện Yên Dũng65 3.2.1 Tăng cường và nâng cao chất lượng Công tác dự báo để có cơ sở xây dựng kế hoạch thu sát với thực tiễn 66
3.2.2 Quản lý đối tượng tham gia, mức lương đóng BHXH một cách có hệ thống 66 3.2.3 Cải tiến phương thức quản lý thu BHXH 74
3.2.4 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực 77
3.2.5 Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách, chế độ về BHXH 77
3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát 83
Trang 83.3 Một số khuyến nghị 83
3.3.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước về BHXH 83
3.3.2 Kiến nghị với BHXH Việt Nam 85
KẾT LUẬN .87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 88
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2 1 Mô hì n h tổ c h ứ c BHXH h u y ệ n Yên Dũn g .33
Hình 2 2 Chỉ ti ê u thu BHXH Y ê n Dũng giai đoạn 2014 - 201 6 .367
Hình 2 3 Tỉnh hì nh cá c đơn vị SDLĐ t ha m gi a BHXH .47
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2 1 Số đơn vị, lao động tham gia BHXH giai đoạn 2014-2016 36
Bảng 2 2 Tình hình thực hiện kế hoạch thu giai đoạn 2014-2016 46
Bảng 2 3: Tỷ lệ đơn vị SDLĐ tham gia BHXH giai đoạn 2014-2016 49
Bảng 2 4: Tình hình NLD người tham gia BHXH giai đoạn 2014-2016 49
Bảng 2 5: Tình hình đơn vị SDLĐ nợ đọng và trốn đóng BHXH giai đoạn 2014-2016 .49
Bảng 2 6: Tình hình thu và nợ đọng BHXH giai đoạn 2014 - 2016 50
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), Bảo hiểm xã hội(BHXH) là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước Trongnhững năm qua công tácbảo hiểm xã hội đã thể hiện được vai trò, vị trí của nó đối với việc góp phần ổn địnhđời sống của nhân dân, thực hiện công bằng xã hội và ổn định chính trị - xã hội Nghịquyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 đã khẳng định: “BHXH, BHYT là hai chínhsách quan trọng, là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội (ASXH), góp phần thựchiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội và phát triển kinh
tế - xã hội”
Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức năng tổ chức thựchiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN Bảo hiểm xã hội huyện Yên Dũng làđơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và được sự quản lý trực tiếp của Bảohiểm xã hội tỉnh Bắc Giang Từ khi thành lập đến nay, Bảo hiểm xã hội huyện YênDũng đã đạt được nhiều kết quả, góp phần đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn huyệnYên Dũng nói riêng và trên cả nước nói chung Tuy nhiên bên cạnh đó công tác thubảo hiểm xã hội vẫn còn một số hạn chế, yếu kém, nổi bật là một số vấn đề như: tìnhtrạng trốn đóng bảo hiểm xã hội nhiều, tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội còn thấp, tìnhtrạng gian lận trong việc đăng ký tham gia, kê khai quỹ lương đóng bảo hiểm xã hộicho người lao động còn cao
Trước những thực trạng trên Bảo hiểm xã hội huyện Yên Dũng đứng trước nguy cơmất cân đối quỹ bảo hiểm xã hội trong tương lai gần, vấn đề tăng cường công tác quản
lý thu bảo hiểm xã hội càng trở nên quan trọng Do đó học viên lựa chọn đề tài: “Tăng cường công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình Nghiên cứu đề tài này tác giả mong
muốn và hi vọng những kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong thực tế, gópphần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu tại Bảo hiểm xã hội huyện Yên Dũng
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu bảo hiểm
xã hội trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Trang 12- Phương pháp thống kê: Sử dụng điều tra các số liệu đã có liên quan đến hoạt động
thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn Huyện Yên Dũng – Bắc Giang
- Phương pháp hệ thống hóa: Phương pháp hệ thống hóa được sử dụng trong phân tích
hệ thống các số liệu theo thời gian các năm Hệ thống hóa các văn bản pháp luật theotừng cấp ngành liên quan đến hoạt động quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bảnhuyện Yên Dũng – Tỉnh Bắc Giang
- Phương pháp phân tích so sánh: Phương pháp phân tích các số liệu đã có, so sánh
đối chiếu hoạt động thu giữa các năm, so sánh với các hoạt quản lý thu của các đơn vịkhác để thấy được những tồn tại và để xuất hướng giải quyết
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Tổng hợp các kinh nghiệm thực tiễn, tổng hợp các
vấn đề, nhóm vấn đề còn tồn tại để định hướng giải pháp khắc phục
- Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy: Sử dụng đối chiếu các số liệu
các hoạt động, phạm vi hoạt động được quy định trong hệ thống các văn bản pháp quyliên quan đến hoạt động quản lý thu bảo hiểm xã hội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Luận văn chủ yếu nghiên cứu các nội dung và công cụ sử dụng trong quản lý thu bảohiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
Trang 13Những kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo trong học tập, giảng dạy và nghiên cứu các vấn đề quản lý thu bảo hiểm xã hội.
b Ý nghĩa thực tiễn
Những kết quả nghiên cứu là những tham khảo hữu ích có giá trị gợi mở trong côngtác quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Yên Dũng nói riêng và tỉnh BắcGiang nói chung trong giai đoạn hiện nay
6 Kết quả dự kiến đạt được
Kết quả dự kiến đạt được bao gồm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn của quản lý thu bảo hiểm xã hội
- Thực trạng công tác tổ chức quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện YênDũng
- Đưa ra các giải pháp tăng cường công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội mang tính hiệu quả và khả thi đối với huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
7 Nội dung của luận
văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, gồm 3 nội dungchính sau:
Chương 1 : Tổng quan lý luậnvề bảo hiểm xã hội và quản lý thu bảo hiểm xã hội
Chương 2 : Thực trạng công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện YênDũng, tỉnh Bắc Giang
Chương 3 : Giải pháp tăng cường công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1 Tổng quan về bảo hiểm xã hội và công tác thu bảo hiểm xã hội
1.1.1 Tổng quan về bảo hiểm xã hội
1.1.1.1 Khái niệm
Theo mục 1, điều 3, Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) số 58: “Bảo hiểm xã hội là sự bảođảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặcmất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hếttuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”[Luật BHXH số58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014]
1.1.1.2 Phân loại
Có 2 hình thức Bảo hểm xã hội là BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện.
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức màngười lao động và người sử dụng lao động phải tham gia
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức màngười tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập củamình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham giahưởng chế độ hưu trí và tử tuất.[Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm2014]
1.1.1.3 Vai trò
- Cùng với Bảo hiểm y tế (BHYT) thì BHXH với mục đích thực hiện chính sách nhằm
ổn định cuộc sống người lao động, trợ giúp người lao động khi gặp rủi ro: ốm đau, tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp sớm trở lại trạng thái sức khỏe ban đầucũng như sớm có việc làm
Trang 15- Tham gia BHXH, BHYT, đảm bảo hỗ trợ chính sách đối với thành phần thuộc chế độhưu trí, khi người lao động hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động có thể
ổn định cuộc sống
- Thực hiện chính sách BHXH, BHYT góp phần ổn định và nâng cao chất lượng laođộng, bảo đảm sự bình đẳng về vị thế xã hội của người lao động trong các thành phầnkinh tế khác nhau, thúc đẩy sản xuất phát triển
- BHXH, BHYT là một công cụ đắc lực của Nhà nước, góp phần vào việc phân phốilại thu nhập quốc dân một cách công bằng, hợp lý giữa các tầng lớp dân cư, đồng thờigiảm chi cho ngân sách nhà nước, bảo đảm an sinh xã hội bền vững
1.1.1.4 Quỹ bảo hiểm xã hội
Theo mục 4, điều 3, Luật BHXH số 58: “Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lậpvới ngân sách nhà nước, được hình thành từ đóng góp của người lao động, người sửdụng lao động và có sự hỗ trợ của Nhà nước”
1.1.1.5 Các chế độ Bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: Ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: hưu trí, tử tuất
- Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định (đang xây dựng)
[Điều 4 – Luật BHXH số 58/QH/2014 ngày 20 tháng 11 năm 2014]
1.1.1.6 Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm xã hội
- Thứ nhất, mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng BHXH
và có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH
- Thứ hai, mức đóng BHXH bắt buộc, Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được tính trên cơ
sở tiền lương, tiền công của người lao động Mức đóng BHXH tự nguyện được tínhtrên cơ sở mức thu nhập do người lao động lựa chọn nhưng mức thu nhập này khôngthấp hơn mức lương tối thiểu chung
Trang 16- Thứ ba, người lao động vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóngBHXH tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đãđóng BHXH.
- Thứ tư, quỹ BHXH được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, được sửdụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần của BHXH bắtbuộc, BHXH tự nguyện và BHTN
- Thứ năm, việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời
và đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHXH
1.1.2 Khái quát chung về công tác thu bảo hiểm xã hội
1.1.2.1 Khái niệm
Thu BHXH là việc Nhà nước thông qua cơ quan BHXH dùng quyền lực của mình bắtbuộc các đối tượng phải đóng BHXH theo mức phí quy định hoặc cho phép một số đốitượng được tự nguyện tham gia, lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp vớithu nhập của mình Trên cơ sở đó hình thành một quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục đíchđảm bảo cho hoạt động BHXH
- Đối tượng thu là tiền nên dễ xảy ra sai pham, vi phạm đạo đức và lạm dụng quỹ vốntiền thu BHXH
1.1.2.3 Vai trò
Quỹ BHXH hiện đang được thực hiện nhằm đạt mục tiêu là một công quỹ độc lập vớingân sách nhà nước, nhằm đảm bảo về tài chính để chi trả các chế độ BHXH cho
Trang 17NLĐ Vì thế công tác thu BHXH ngày càng trở thành khâu quan trọng và quyết địnhđến sự tồn tại và phát triển của việc thực hiện chính sách BHXH.
- Công tác thu BHXH là hoạt động thường xuyên và đa dạng của ngành BHXH nhằmđảm bảo nguồn quỹ tài chính BHXH đạt được tập trung thống nhất: Thu đóng gópBHXH là hoạt động của các cơ quan BHXH từ Trung ương đến địa phương cùng với
sự phối hợp của các ban ngành chức năng trên cơ sở quy định của pháp luật về thựchiện chính sách BHXH nhằm tạo ra nguồn tài chính tập trung từ việc đóng góp của cácbên tham gia BHXH Đồng thời tránh được tình trạng nợ đọngBHXH từ các cơ quanđơn vị, từ người tham gia BHXH Qua đó, đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện
và triển khai chính sách BHXH nói chung và giữa những người tham gia BHXH nóiriêng
- Để chính sách BHXH được diễn ra thuận lợi thì công tác thu BHXH có vai trò nhưmột điều kiện cần và đủ trong quá trình tạo lập cùng thực hiện chính sách BHXH: Bởiđây là đầu vào, là nguồn hình thành cơ bản nhất trong quá trình tạo lập quỹ BHXH.Đồng thời đây cũng là một khâu bắt buộc đối với người tham gia BHXH thực hiệnnghĩa vụ của mình Do vậy công tác thu BHXH là một công việc đòi hỏi độ chính xáccao, thực hiện thường xuyên, liên tục, kéo dài trong nhiều năm và có sự biến động vềmức đóng và số lượng người tham gia
- Công tác thu BHXH vừa đảm bảo cho quỹ BHXH được tập trung về một mối, vừađóng vai trò như một công cụ thanh kiểm tra số lượng người tham gia BHXH biến đổi
ở từng khối lao động, cơ quan, đơn vị ở từng địa phương hoặc trên phạm vi toàn quốc.Bởi công tác thu BHXH cũng đòi hỏi phải được tổ chức tập trung thống nhất có sựràng buộc chặt chẽ từ trên xuống dưới, đảm bảo an toàn tuyệt đối về tài chính, đảmbảo độ chính xác trong ghi chép kết quả đóng BHXH của từng cơ quan đơn vị cũngnhư của từng người lao động Hơn nữa, hoạt động thu BHXH là hoạt động liên quanđến quyền lợi và nghĩa vụ của cả một đời người và có tính kế thừa, số thu BHXH mộtphần dựa trên số lượng người tham BHXH để tạo lập lên quỹ BHXH, cho nên nghiệp
vụ của công tác thu BHXH có một vai trò hết sức quan trọng và rất cần thiết trong thựchiện chính sách BHXH Bởi đây là khâu đầu tiên giúp cho chính sách BHXH thực hiệnđược các chức năng cũng như bản chất của mình
Trang 18- Hoạt động của công tác thu BHXH ở hiện tại ảnh hưởng trực tiếp đến công tác chi vàquá trình thực hiện chính sách BHXH trong tương lai Do BHXH cũng như các loạihình bảo hiểm khác đều dựa trên cơ sở nguyên tắc có đóng có hưởng BHXH đã đặt rayêu cầu quy định đối với công tác thu nộp BHXH Nếu không thu được BHXH thì quỹBHXH không có nguồn để chi trả cho các chế độ BHXH cho NLĐ Vậy hoạt động thuBHXH ảnh hưởng trực tiếp đến công tác chi và quá trình thực hiện chính sách BHXH.
Do đó, thực hiện công tác thu BHXH đóng một vai trò quyết định, then chốt trong quátrình đảm bảo ổn định cho cuộc sống của NLĐ cũng như các đơn vị doanh nghiệpđược hoạt động bình thường
1.1.2.4 Quy trình thu bảo hiểm xã hội
- Đăng kí tham gia bảo hiểm xã hội
Người sử dụng lao động (NSDLĐ), cơ quan, doanh nghiệp quản lý các đối tượng thamgia có trách nhiệm đăng kí tham gia BHXH với cơ quan BHXH được phân công quản
lý nhằm xác định số lượng người tham gia BHXH để thông báo với cơ quan chức năng
có thẩm quyền về BHXH Đây là khâu đầu tiên trong quá trình thu và quản lý thu quỹBHXH, tuỳ vào mỗi nước mà có quy định khác nhau trong việc nộp hồ sơ đăng kítham gia BHXH cho người lao động nhưng nhìn chung hồ sơ đăng kí tham gia BHXHthường bao gồm:
+ Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin đơn vị tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TS) (Ban hành Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 04 năm 2017)
TK3-+ Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-TS)(Ban hànhQuyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 04 năm 2017)
+ Bảng kê hồ sơ làm căn cứ hưởng quyền lợi BHYT cao hơn (nếu có) (Phụ lục 03banhành Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 04 năm 2017)
- Cơ quan BHXH tiếp nhận, thẩm định danh sách tham gia BHXH, tiến hành làm thủtục cấp sổ cấp thẻ BHYT cho đơn vị
- Sau quá trình đăng kí tham gia BHXH cho người lao động: cơ quan BHXH định kì sẽtiến hành thu BHXH từ người tham gia BHXH hoặc từ các đơn vị, cơ quan sử dụng
Trang 19lao động tham gia BHXH thông qua việc mở tài khoản tại ngân hàng hoặc tại kho bạcNhà nước.
Hàng tháng nếu có sự biến động so với danh sách đã đăng kí tham gia BHXH, đơn vịquản lý đối tượng lập danh sách điều chỉnh theo mẫu quy định gửi cơ quan BHXH cóchức năng để kịp thời điều chỉnh, xử lý
1.1.2.5 Phương thức thu bảo hiểm xã hội
- Trường hợp đóng hàng tháng: Hàng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng,đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người laođộng tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắtbuộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoảnchuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước
- Trường hợp đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần: Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đóng theo phươngthức hằng tháng hoặc 03 tháng, 06 tháng một lần Chậm nhất đến ngày cuối cùng củaphương thức đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH
- Theo địa bàn, đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóngBHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của BHXH tỉnh Chi nhánh của doanh nghiệphoạt động tại địa bàn nào thì đóng BHXH tại địa bàn đó
- Đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại LuậtNgười lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tham gia bảo hiểm
xã hội bắt buộc, phương thức đóng là 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóngtrước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nướcngoài Người lao động đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH trước khi đi làm việc ở nướcngoài hoặc đóng qua đơn vị, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nướcngoài
- Trường hợp đóng qua đơn vị, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ởnước ngoài thi đơn vị, tổ chức sự nghiệp thu, nộp BHXH cho người lao động và đăng
Trang 20- Ký phương thức đóng cho cơ quan BHXH.
- Trường hợp người lao động được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mớingay tại nước tiếp nhận lao động thì thực hiện đóng BHXH theo phương thức quy địnhtại Điều này hoặc truy nộp cho cơ quan BHXH sau khi về nước
- Đối với người lao động hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diệnViệt Nam ở nước ngoài thực hiện đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lầnthông qua đơn vị quản lý cán bộ, công chức có phu nhân hoặc phu quân để đóng vàoquỹ hưu trí và tử tuất
- Đối với trường hợp đóng cho thời gian còn thiếu không quá 06 tháng: Người laođộng đóng một lần cho số tháng còn thiếu thông qua đơn vị trước khi nghỉ việc; Ngườiđang bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc hoặc thân nhân của người lao động chếtđóng một lần cho số tháng còn thiếu tại cơ quan BHXH huyện nơi cư trú
1.2 Cơ sở lý luận về công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội
1.2.1 Khái niệm, vai trò, mục đích quản lý thu bảo hiểm xã hội
1.2.1.1 Khái niệm công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội
Quản lý thu BHXH là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lý để điều chỉnh hoạtđộng thu BHXH Sự tác động đó được thực hiện bởi hệ thống các biện pháp hànhchính, kinh tế, pháp luật nhằm đạt được mục đích thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vàkhông để thất thu tiền đóng BHXH theo quy định của pháp luật
1.2.1.2 Vai trò, mục đích của quản lý thu bảo hiểm xã hội
Thứ nhất: Tạo sự thống nhất trong hoạt động thu BHXH.
Hoạt động thu BHXH có tính chất đặc thù khác với các hoạt động khác: Đối tượng thu
đa dạng và phức tạp do đối tượng tham gia BHXH gồm ở tất cả các ngành nghề, độtuổi, thu nhập khác nhau, khác nhau về vị trí địa lý, về vùng miền nên cần có sự thốngnhất để hoạt động thu BHXH có hiệu quả và đảm bảo công bằng Yếu tố quản lý giúptạo sự thống nhất ý chí trong hệ thống BHXH, giữa các cấp trong quá trình tổ chứcthực hiện thu BHXH Thông qua hoạt động quản lý, những nội dung quan trọng trong
Trang 21hoạt động thu BHXH được thống nhất: thống nhất về đối tượng thu, về hồ sơ, quytrình thu
Thứ hai: Đảm bảo hoạt động thu BHXH bền vững, hiệu quả
BHXH được coi là trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội Vì vậy, đảm bảo tính
ổn định, bền vững và hiệu quả của hoạt động thu BHXH là mục tiêu mà bất kỳ mộtquốc gia nào cũng mong muốn đạt được Muốn vậy, hoạt động thu BHXH phải đượcđịnh hướng một cách đúng đắn, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của mỗi quốc giatrong từng thời kỳ; đồng thời, hoạt động thu phải được điều hòa, phối hợp nhịp nhàng.Quá trình quản lý giúp định hướng công tác thu BHXH – cơ sở xác định mục tiêuchung là thu đúng, thu đủ, không để thất thu; từ đó hướng mọi nỗ lực của cá nhân, tổchức vào mục tiêu chung đó Việc quản lý thu tốt sẽ huy động được tối đa từ cácnguồn thu, đảm bảo cân đối quỹ BHXH Đồng thời, công tác quản lý thu tốt, quỹBHXH sẽ tăng và nhờ đó có thể đảm bảo thực hiện tốt các quyền lợi cho người laođộng và có điều kiện để mở rộng các chế độ được hưởng
Thứ ba: Quản lý thu giúp Nhà nước có thể kiểm tra, đánh giá hoạt động thu BHXH
Thu BHXH là một nội dung tài chính BHXH và dễ gây thất thoát, vô ý hoặc cố ý làmsai Nhờ hoạt động quản lý, kiểm tra, các quy định về thu BHXH được thực hiệnnghiêm túc, đồng thời giúp đánh giá hoạt động một cách kịp thời, toàn diện và gắn vớithực tiễn thu BHXH
1.2.2 Căn cứ pháp lý trong quản lý thu bảo hiểm xã hội
1.2.2.1 Kiểm tra
Hằng năm BHXH tỉnh, thành phố, BHXH quận, huyện tổ chức kiểm tra việc chấphành pháp luật BHXH, BHYT, BHTN đối với các đơn vị tham gia BHXH, BHYT,BHTN trên địa bàn như sau:
- Nội dung kiểm tra gồm:
a) Tình hình đóng BHXH, BHYT, BHTN: số lao động, tiền lương làm căn cứ đóng,chuyển tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN; hồ sơ đăng ký tham gia, đóng BHXH,BHYT của đơn vị, người lao động
Trang 22b) Hồ sơ làm căn cứ điều chỉnh thông tin trên sổ BHXH, thẻ BHYT; truy thu BHXH,BHYT, BHTN.
- Phương pháp kiểm tra
a) Căn cứ tình hình cụ thể của địa phương và kế hoạch kiểm tra do BHXH Việt Namgiao hằng năm, BHXH tỉnh, BHXH huyện lập kế hoạch kiểm tra đối với các đơn vịđang tham gia BHXH, BHYT; Báo cáo UBND cùng cấp để có kế hoạch phối hợp vớicác cơ quan có thẩm quyền hoặc thành lập đoàn kiểm tra để tổ chức thực hiện
b) Các bước tiến hành:
- Căn cứ bảng kê hồ sơ đăng ký và hồ sơ điều chỉnh của đơn vị gửi cơ quan BHXHtrong quá trình đóng BHXH, BHYT, BHTN, các thông báo kết quả đóng BHXH,BHYT của đơn vị và người lao động do cơ quan BHXH gửi hằng tháng, hằng năm đểkiểm tra, đối chiếu với hồ sơ, chứng từ đóng BHXH, BHYT, BHTN tại đơn vị nhưdanh sách lao động trong biên chế của đơn vị, danh sách trả lương, HĐLĐ, các quyếtđịnh của đơn vị đối với người lao động; các chứng từ chuyển tiền đóng BHXH,BHYT, BHTN
- Kiểm tra các loại giấy tờ làm căn cứ truy thu BHXH, BHYT, BHTN; điều chỉnh cácyếu tố về nhân thân; điều chỉnh làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmhoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo bảng kê (Phụ lục 02, Mục I Phụ lục03)
- Lập biên bản kiểm tra
- Giải thích, hướng dẫn đơn vị khắc phục các sai sót, nhầm lẫn trong quá trình đóngBHXH, BHYT, BHTN theo đúng quy định của pháp luật Các trường hợp đơn vị kêkhai thiếu lao động hoặc kê khai nhầm mức tiền lương của người lao động thì yêu cầuđơn vị kê khai điều chỉnh và đóng theo đúng quy định
- Đối với những trường hợp vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN như trốnđóng BHXH, BHYT, BHTN; đóng không đúng tiền lương của người lao động, thu tiềncủa người lao động nhưng không đóng, đóng không kịp thời, đóng không đủ số tiền
Trang 23phải đóng; khai man, giả mạo hồ sơ thì lập biên bản và kiến nghị thanh tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
- Kế hoạch kiểm tra
a) Kiểm tra định kỳ:
Hằng năm, BHXH tỉnh xây dựng kế hoạch và thực hiện kiểm tra thấp nhất đạt 25% số đơn vị, cơ quan quản lý đối tượng trên địa bàn
b) Kiểm tra đột xuất:
Căn cứ tình hình đóng BHXH, BHYT, BHTN; truy đóng BHXH, BHYT, BHTN; sốlượng đơn vị, doanh nghiệp, số người thuộc diện tham gia BHXH, BHYT, BHTN; sốđơn vị, số người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, tiền lương đóng BHXH, BHYT đểlập kế hoạch và tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất tại đơn vị theo quy định củapháp luật
1.2.2.2 Thanh tra
- Từ ngày 01/01/2016, hằng năm BHXH tỉnh, BHXH huyện tổ chức thanh tra việc đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với đơn vị trên địa bàn như sau:
Đối tượng thanh tra:
a) Đơn vị đã được cơ quan BHXH kiểm tra phát hiện vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN nhưng chưa khắc phục trong thời hạn quy định
b) Đơn vị chưa được kiểm tra nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đóng BHXH,BHYT, BHTN
- Nội dung, kế hoạch, phương pháp thanh tra:
Thực hiện theo Văn bản quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam
1.2.3 Mô hình và phân cấp quản lý thu bảo hiểm xã hội
1.2.3.1 Bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện
a) Thu tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của đơn vị đóng trụ sở trên
Trang 24địa bàn huyện theo phân cấp của BHXH tỉnh.
b) Giải quyết các trường hợp truy thu, hoàn trả tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN,BHTNLĐ, BNN; tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với đơn vị, người thamgia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN do BHXH huyện trực tiếp thu
c) Thu tiền hỗ trợ mức đóng BHYT, hỗ trợ mức đóng BHXH tự nguyện của ngân sáchnhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
d) Thu tiền đóng BHXH tự nguyện; thu tiền đóng BHYT của người tham gia BHYT
cư trú trên địa bàn huyện
đ) Thu tiền đóng BHYT của đối tượng do ngân sách nhà nước đóng; ghi thu tiền đóngBHYT của đối tượng do quỹ BHXH, quỹ BHTN đảm bảo, ngân sách trung ương hỗtrợ học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục do Bộ, cơ quan Trung ươngquản lý theo phân cấp của BHXH tỉnh
1.2.3.2 Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, thành phố
a) Thu tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của các đơn vị chưa phâncấp cho BHXH huyện
b) Giải quyết các trường hợp truy thu, hoàn trả tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN,BHTNLĐ, BNN; tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với đơn vị, người thamgia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN do BHXH tỉnh trực tiếp thu
c) Thu tiền hỗ trợ mức đóng BHYT, hỗ trợ mức đóng BHXH tự nguyện của ngân tiềnđóng BHYT của đối tượng do ngân sách nhà nước đóng; ghi thu tiền đóng BHYT củađối tượng do quỹ BHXH, quỹ BHTN đảm bảo, ngân sách trung ương hỗ trợ học sinh,sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục do Bộ, cơ quan Trung ương quản lý
1.2.3.3 Bảo hiểm xã hội Việt Nam
a) Thu tiền của ngân sách trung ương đóng, hỗ trợ mức đóng BHYT, tiền hỗ trợ quỹBHTN
b) Thu tiền của ngân sách trung ương đóng BHXH cho người có thời gian công táctrước năm 1995
Trang 251.2.4 Nội dung quản lý thu bảo hiểm xã hội
Quản lý đối tượng tham gia BHXH: Xác định đối tượng thuộc diện tham gia BHXH,các đối tượng đang tham gia BHXH và quản lý xây dựng cơ sở dữ liệu về những thôngtin cơ bản của người lao động, đơn vị sử dụng lao động, cũng như quá trình tham giaBHXH của họ
Quản lý mức đóng BHXH: Quản lý về tỷ lệ đóng BHXH và về tiền lương, tiền cônglàm căn cứ đóng BHXH
Quản lý tiền thu: Quản lý chặt chẽ số tiền phải thu, số tiền thu và số nợ chi tiết đếntừng đơn vị sử dụng Quản lý trong việc đảm bảo an toàn và chuyển số tiền thực thuBHXH lên đơn vị cấp trên
Quản lý phương thức đóng BHXH: Có các phương thức đóng là đóng hàng tháng,hằng quý hoặc 6 tháng một lần tùy vào chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc trả lương củađơn vị Cơ quan BHXH phải thực hiện theo dõi quản lý quá trình thực hiện đóngBHXH của đơn vị, có những biện pháp để đảm bảo đơn vị thực hiện đúng; tránhtrường hợp nợ và nợ đọng kéo dài
Quản lý quy trình thu: Quản lý quy trình thu bao gồm cả quản lý việc thực hiện đúngquy định về trình tự hồ sơ thủ tục tham gia BHXH của người lao động, đơn vị sử dụnglao động và cả quản lý cơ quan BHXH trong việc giải quyết hồ sơ
1.2.5 Quy trình quản lý thu bảo hiểm xã hội
1.2.5.1 Quản lý đối tượng
- Người lao động đồng thời có từ 02 hợp đồng lao động (HĐLĐ) trở lên với nhiều đơn
vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theoHĐLĐ có mức tiền lương cao nhất, đóng bảo hiểm thất nghiệp người lao động(BHTNLĐ), BNN theo từng HĐLĐ
- Người lao động làm việc theo HĐLĐ (không bao gồm người làm việc theo HĐLĐkhông xác định thời hạn theo quy định tại Nghị định số 68 / 2000/NĐ - CP ng ày17/11/2000 của Chính phủ về chế độ HĐLĐ một số loại công việc sau đây trong cơquan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp) trong cơ quan hành chính, đơn vị sự
Trang 26nghiệp của Nhà nước thì đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN căn cứ tiềnlương ghi trong HĐLĐ.
- Đơn vị được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất vẫn phải đóng vào quỹ ốm đau
và thai sản, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quỹ BHYT, quỹ BHTN Hết thờihạn được tạm dừng đóng, đơn vị tiếp tục đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,BNN theo phương thức đã đăng ký và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng vào quỹhưu trí và tử tuất Tiền đóng bù không bị tính lãi chậm đóng
Trong thời gian được tạm dừng đóng, nếu có người lao động nghỉ việc, di chuyển hoặcgiải quyết chế độ BHXH thì đơn vị đóng đủ tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,BNN và tiền lãi chậm đóng (nếu có) đối với người lao động đó để xác nhận sổ BHXH
- Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trởlên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó Thời gian này không được tính đểhưởng BHXH
- Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trongtháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT,BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT
- Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trongtháng thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN,thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóngBHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao động
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được ghi trên sổ BHXH theo mức tiềnlương đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản Trường hợptrong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản người lao động được nâng lương thìđược ghi theo mức tiền lương mới của người lao động từ thời điểm được nâng lương
Người lao động đang làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặcđặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trởlên nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được
Trang 27tính là thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệtnặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trởlên.
+ Trường hợp HĐLĐ hết thời hạn trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế
độ thai sản thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sảnđến khi HĐLĐ hết thời hạn được tính là thời gian đóng BHXH, thời gian nghỉ việchưởng chế độ thai sản sau khi HĐLĐ hết thời hạn không được tính là thời gian đóngBHXH
+ Thời gian hưởng chế độ thai sản của người lao động chấm dứt HĐLĐ, HĐLV hoặcthôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi không đượctính là thời gian đóng BHXH
+ Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy địnhthì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi đi làm trước khi hết thờihạn nghỉ sinh được tính là thời gian đóng BHXH, kể từ thời điểm đi làm trước khi hếtthời hạn nghỉ sinh con thì lao động nữ và đơn vị phải đóng BHXH, BHYT, BHTN,BHTNLĐ, BNN
+ Trường hợp người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng, người mẹ nhờ mang thai hộ,người cha nhờ mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng hưởng chế độ thai sản
mà không nghỉ việc thì người lao động và đơn vị vẫn phải đóng BHXH, BHYT,BHTN, BHTNLĐ, BNN
- Người lao động mà bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra, xemxét kết luận có vi phạm hay không vi phạm pháp luật thì người lao động và đơn vịđược tạm dừng đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn phải đóng BHYThằng tháng bằng 4,5% của 50% mức tiền lương tháng mà người lao động được hưởngtheo quy định của pháp luật Sau thời gian tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ côngtác nếu được cơ quan có thẩm quyền xác định bị oan, sai, không vi phạm pháp luật thìthực hiện việc đóng bù BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN trên tiền lương tháng đóngBHXH bắt buộc và truy đóng BHYT trên số tiền lương được truy lĩnh, không tính lãiđối với số tiền truy đóng; trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động
Trang 28là có tội thì không thực hiện việc đóng bù BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN và khôngphải truy đóng BHYT cho thời gian bị tạm giam.
- Người lao động ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động mà vẫn đượchưởng tiền lương thì người lao động và đơn vị thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN,BHTNLĐ, BNN theo mức tiền lương người lao động được hưởng trong thời gianngừng việc
1.2.5.2 Quản lý tiền thu
- Hình thức đóng tiền gồm có hai hình thức cơ bản đó là hình thức chuyển khoản vàhình thức đóng trực tiếp bằng tiền mặt
+ Chuyển khoản: Chuyển tiền đóng vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mởtại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước
+ Tiền mặt:
a) Đơn vị, người tham gia nộp trực tiếp tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước
b) Trường hợp đơn vị, người tham gia nộp cho cơ quan BHXH thì trước 16 giờ trongngày cơ quan BHXH phải nộp toàn bộ số tiền mặt đã thu của đơn vị, người tham giavào tài khoản chuyên thu tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước
- Khi nhận được tiền đóng của đơn vị có trách nhiệm đóng BHXH, BHYT, BHTN,BHTNLĐ, BNN, cơ quan BHXH thực hiện như sau:
+ Thu tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN kể cả tiền lãi chậm đóng đốivới người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt HĐLĐ, HĐLV để kịpthời giải quyết chế độ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động theo quyđịnh của pháp luật (nếu có);
+ Số tiền còn lại, hạch toán thu theo thứ tự sau đây:
a) Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHYT và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóngBHYT (nếu có);
Trang 29b) Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHTN và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóngBHTN (nếu có);
c) Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHTNLĐ, BNN và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHTNLĐ, BNN (nếu có);
d) Thu tiền đóng vào quỹ BHXH và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHXH (nếucó)
1.2.5.3 Hoàn trả tiền bảo hiểm
- Các trường hợp hoàn trả
+ Đơn vị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc dichuyển nơi đăng ký tham gia đã đóng thừa tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,BNN
+ Các trường hợp hoàn trả BHXH tự nguyện, BHYT
+ Đơn vị chuyển tiền vào tài khoản chuyên thu không thuộc trách nhiệm quản lý thu của cơ quan BHXH tỉnh, huyện theo phân cấp
+ Số tiền đơn vị, cá nhân đã chuyển vào tài khoản chuyên thu không phải là tiền đóngBHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN
+ Kho bạc hoặc ngân hàng hạch toán nhầm vào tài khoản chuyên thu
+ Trường hợp một người có từ 02 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTNtrùng nhau thì cơ quan BHXH thực hiện hoàn trả cho người lao động số tiền đơn vị vàngười lao động đã đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và số tiền đã đóng vào quỹ BHTN(bao gồm cả số tiền thuộc trách nhiệm đóng BHXH, BHTN của người sử dụng laođộng), không bao gồm tiền lãi
+ Trường hợp đóng BHXH cho người lao động không thuộc đối tượng tham giaBHXH bắt buộc
Trang 30- Phân cấp thực hiện:Cơ quan BHXH quản lý đơn vị, người tham gia thực hiện hoàntrả tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN từ tài khoản chuyên thu của cơquan BHXH.
- Trình tự hoàn trả:
+ Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn trả;
+ Kiểm tra xác định nguyên nhân;
+ Quyết định hoàn trả
1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội
Để đánh giá công tác quản lý thu, sử dụng phương pháp đánh giá theo “tỷ lệ hoànthành kế hoạch thu BHXH” Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu càng cao, tính tuân thủ củacác đối tượng tham gia BHXH bắt buộc càng cao phản ánh công tác quản lý thuBHXH của cơ quan BHXH càng tốt và ngược lại Các chỉ tiêu định lượng chủ yếu baogồm:
1.2.6.1 Chỉ tiêu đánh giá hoàn thành kế hoạch thu
Tình hình hoàn thành kế hoạch thu BHXH được đánh giá qua chỉ tiêu “tỷ lệ hoànthành kế hoạch thu BHXH” Đây là tỷ số giữa số tiền thu BHXH thực tế với số tiền thuBHXH theo kế hoạch được giao trong kỳ
Trang 31Hoàn thành chỉ tiêu thu BHXH là một tiêu chí quan trọng đánh giá về quản lý thuBHXH, nó thể hiện việc nỗ lực trong quản lý thu nhằm thu đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
Trang 321.2.6.2 Chỉ tiêu đánh giá tuân thủ đóng góp bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Tỷ lệ đơn vị SDLD tham gia BHXH:
Trang 33Tỷ lệ đơn vị SDLD
=tham gia BHXH
Số đơn vi SDLD tham gia BHXH
Số đơn vị SDLD bắt buộc tham gia BHXH
X100%
1.2.6.3 Tỷ lệ nợ bảo hiểm xã hội
Tỷ lệ nợ BHXH: Là tỷ lệ phần trăm giữa số tiền nợ BHXH và số tiền phải thu BHXH
Tỷ lệ nợ thấp thể hiện cơ quan BHXH đã quản lý tốt việc thực hiện đóng BHXH củađơn vị tham gia và ngược lại
Trang 34Tỷ lệ nợ BHXH =
Số tiền nợ BHXH
Số tiền phải thu BHXH
x 100%
Trang 351.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu BHXH.
1.2.7.1 Các nhân tố chủ quan
- Chất lượng đội ngũ cán bộ BHXH:
Trong mọi lĩnh vực, con người là yếu tố quyết định sự thành công Trong công tácquản lý thu BHXH, con người có trình độ, năng lực, khả năng tư duy và có đạo đứcnghề nghiệp là yếu tố tác động chủ yếu đến hiệu quả của công tác thu BHXH Cán bộthu hàng ngày phải xử lý các nghiệp vụ thu đòi hỏi phải được tuyển chọn cẩn trọng, bốtrí hợp lý, đào tạo bài bản và phải đảm bảo một số tiêu chuẩn:có kiến thức kinh tế và
xã hội, nắm vững luật pháp, chuyên môn nghiệp vụ, đi sâu đi sát vào đơn vị như amhiểu lĩnh vực hoạt động kinh doanh, nắm chắc tình hình sử dụng lao động của doanhnghiệp trên địa bàn quản lý, có đạo đức, lương tâm, trách nhiệm nghề nghiệp cao, giaotiếp tốt, có bản lĩnh, kinh nghiệm nghề nghiệp
- Hoạt động tuyên truyền giáo dục:
Để người lao động hiểu rõ hơn về lợi ích của việc tham gia BHXH đồng thời nâng cao
ý thức tuân thủ pháp luật BHXH thì hoạt động tuyên truyền giáo dục là vô cùng cầnthiết vì nếu “quan hệ công chúng” của cơ quan BHXH chưa thực sự tốt và hiệu quả sẽảnh hưởng đến nhận thức của đối tương tham gia BHXH, đó là nguyên nhân dẫn đếntình trạng không tuân thủ thực hiện đúng luật BHXH của đối tượng tham gia BHXH
- Công tác thanh tra, kiểm tra:
Việc thanh tra, kiểm tra chưa hiệu quả, chưa kiểm soát hết lượng đối tượng tham giaBHXH bắt buộc do lực lượng thanh tra quá mỏng so với số lượng đối tượng tham gianên không thực hiện thanh tra, kiểm tra thường xuyên Từ đó cơ quan BHXH khôngkiểm soát hết tình trạng vi phạm Mặt khác có thể là do tư cách đạo đức của thanh traviên, họ có thể dễ dàng bị mua chuộc và thông đồng với người sử dụng lao động để viphạm pháp luật
Trang 36- Mối quan hệ hợp tác, phối hợp giữa các cơ quan chức năng liên quan:
Trong quá trình quản lý đối tượng tham gia, nếu cơ quan BHXH không giữ mối quan
hệ chặt chẽ với các tổ chức như công đoàn, cơ quan quản lý lao động, các cơ quan liênquan đến việc cấp giấy phép hoạt động cho các doanh nghiệp ….thì mức độ tuân thủđóng góp của các đối tượng này sẽ bị giảm đi
1.2.7.2 Các nhân tố khách quan
- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của Nhànước Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao sẽ có nhiều doanh nghiệp mới được thành lập,các đơn vị mở rộng sản xuất kinh doanh, sử dụng thêm nhiều lao động, nhờ đó mởrộng được đối tượng tham gia BHXH Đồng thời, kinh tế phát triển thu nhập bình quânđầu người tăng thể hiện việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được thuận lợi,
do đó, tiền lương của người lao động được tăng lên, và chủ doanh nghiệp cũng sẵnsàng thực hiện nghĩa vụ của mình trong việc đóng BHXH cho người lao động, từ đógiảm được tình trạng trốn đóng và nợ BHXH
Tính đồng bộ giữa các quy phạm pháp luật trong các văn bản pháp luật khác nhau,tính nhất quán trong các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước vềcông tác BHXH có vai trò quan trọng trong việc thực thi pháp luật về BHXH Hoànthiện của hệ thống pháp luật là yêu cầu cần thiết bởi pháp luật phù hợp với điều kiệnhoàn cảnh đất nước thì tạo được sự đồng thuận, sự tuân thủ của người tham gia Ngược
Trang 37lại, tính phức tạp, bất công bằng, bất hợp lý cũng như những lỗ hổng trong luật BHXH
là những thách thức lớn đối với quản lý thu BHXH, gây ra những chống đối và saiphạm
- Chính sách lao động việc làm tiền lương
Đối tượng tham gia BHXH là người lao động Do vậy, chính sách lao động, việc làmtiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý thu BHXH
Quy định về tuổi lao động ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý thu BHXH Tuổilao động tăng thêm sẽ mở rộng đối tượng tham gia BHXH, tăng thêm thời gian đónggóp vào quỹ BHXH của người lao động và ngược lại, do đó nó ảnh hưởng trực tiếpđến số đối tượng tham gia, nguồn thu BHXH
Những chính sách về lao động việc làm của Nhà nước như: Đầu tư hỗ trợ công tác đàotạo nghề, phát triển thị trường lao động, hình thành hệ thống thông tin việc làm sẽảnh hưởng trực tiếp đến số lao động tìm được việc làm và mức thu nhập của họ Chính
vì vậy, nó cũng ảnh hưởng đến quản lý thu BHXH về số người tham gia BHXH vàmức thu nhập làm căn cứ đóng BHXH
Chính sách về tiền lương tối thiểu chung, tiền lương tối thiểu vùng ảnh hưởng trực tiếpđến thu BHXH Đặc biệt ở nước ta, khi nguồn thu BHXH chủ yếu từ lao động trong hệthống cơ quan, đơn vị sự nghiệp nhà nước (thu BHXH theo hệ số), thì việc thay đổimức lương tối thiểu chung ảnh hưởng nhiều đến mức đóng và tiền thu BHXH nóichung
- Trình độ nhận thức của người lao động, người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động và người lao động là đối tượng đóng góp vào quỹ BHXH nênnhận thức của họ về BHXH ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý thu BHXH Đa phầnhiện nay người lao động và sử dụng lao đông chưa hiểu được hết được quyền lợi củamình cũng như bản chất vì an sinh xã hội của BHXH, thậm chí còn lẫn lộn giữa Bảohiểm thương mại và BHXH nên tìm cách để trốn tránh việc đóng bảo hiểm bằng nhiềuhình thức khác nhau như: Không đăng ký đóng BHXH, chậm đóng BHXH, đóng vớimức lương thấp hơn mức lương thực hưởng
Trang 38Chính vì vậy cần tuyên truyền phổ biến trách nhiệm cũng như quyền lợi của ngườitham gia BHXH để nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của người lao động
- Tình trạng tài chính của đối tượng tham gia BHXH
Khả năng tài chính của đối tượng tham gia BHXH có ảnh hưởng tới khả năng đóngBHXH Môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp cùng với các thay đổi trongchính sách phát triển kinh tế có ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng của người SDLDtrong việc tham gia đầy đủ cho NLD Lạm phát cao và tình trạng căng thẳng tài chínhcủa doanh nghiệp có thể làm cho họ có them động cơ trốn đóng BHXH
- Sự quan tâm lãnh đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền
Luật BHXH đã quy định rõ Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội:
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiệnquản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lýnhà nước về bảo hiểm xã hội
Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm
vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ
Cơ quan BHXH chỉ là đơn vị hành chính sự nghiệp, là cơ quan tổ chức thực hiện chínhsách BHXH, không có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính Chính vì vậy để nângcao ý thức trách nhiệm trong việc tham gia BHXH thì vai trò của các cấp ủy Đảng vàchính quyền có tác động rất lớn đến BHXH nói chung, đến công tác thu BHXH nóiriêng Đó là việc kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vi trong đó cónghĩa vụ đóng BHXH thông qua tổ chức Đảng, tổ chức quần chúng trong doanhnghiệp Đó là việc yêu cầu các doanh nghiệp khi thành lập, hoạt động phải có chỉ tiêuthực hiện BHXH, thành lập các đoàn thanh tra, xử lý vi phạm về đóng BHXH, về đăng
ký lao động tham gia BHXH
Trang 391.3 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội
1.3.1 Công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội của một số nước trên thế giới.
- Hệ thống an sinh xã hội Đức
Được hình thành từ thế kỷ 19 với bốn loại bảo hiểm cơ bản là: BHYT (1883);Bảohiểm tai nạn (1884); Bảo hiểm hưu trí (1889); Bảo hiểm thất nghiệp (1927) Từnăm 1994, nước Đức thực hiện đạo luật về bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ và loại bảohiểm này trở thành một trong những bộ phận cơ bản của hệ thống BHXH Đức Bêncạnh hệ thống bảo hiểm, các hình thức bảo trợ xã hội khác như: bảo trợ nuôi dưỡng trẻ
em, bảo trợ giành cho người già cũng được phát triển mạnh mẽ ở Đức Do những áplực lớn về cơ cấu tuổi thọ dân số cũng như gánh nặng hưu trí vào năm 2001 chính phủĐức đã ban hành đạo luật cải cách hưu trí mới với mục tiêu là ổn định các tỷ lệ đónggóp trong quỹ hưu trí Vào năm 2004, cải cách hưu trí lại được tiến hành ở Đức vớiphương châm mang lại sự ổn định về tài chính cho hệ thống BHXH với việc tăng độtuổi nghỉ hưu chính thức từ 65 tuổi lên 67 tuổi vào năm 2035 và tiếp tục khẳng định tỷ
lệ đóng góp vào hệ thống hưu trí công cộng ở mức 20% vào năm 2020 và 22% vàonăm 2030
- Hệ thống an sinh xã hội Pháp được hình thành từ năm 1945 và cho đến tận cuối thập
kỷ 70, mô hình an sinh xã hội vẫn áp dụng chủ yếu theo mô hình Bismarck, bởi lẽtrong giai đoạn này nước Pháp đã đạt được tốc độ tăng trưởng bền vững, việc làm đầy
đủ, mạng lưới an sinh xã hội mở rộng.Vào cuối thập kỷ 1990 an sinh dành cho người
về hưu mới bắt đầu được chú trọng nhiều, điều này thể hiện rất rõ trong luật quỹ ansinh xã hội Pháp (2002) Các chương trình an sinh xã hội Pháp hiện nay bao gồm:BHYT; bảo hiểm hưu trí và trợ cấp tuổi già; bảo hiểm thương tật khi làm việc; bảohiểm thất nghiệp; Trợ cấp gia đình và mỗi chương trình này đều có luật riêng điềuchỉnh
- Hệ thống an sinh xã hội ở Thuỵ Điển: mô hình an sinh xã hội xuất hiện từ những năm
1930 theo mô hình “xã hội dân chủ” An sinh xã hội Thuỵ Điển chủ yếu dựa vào thuế
và sự đóng góp, đây là mô hình an sinh xã hội “thân thiện với việc làm”, có nghĩa làđảm bảo việc làm cho tất cả mọi người Vào năm 1999, chính phủ Thụy Điển đã thựchiện các chiến lược hiện đại hoá an sinh xã hội với 4 mục tiêu cơ bản, trong đó có mục
Trang 40tiêu quan trọng là: “Tạo việc làm để nâng cao thu nhập, sau đó việc làm sẽ mang lạithu nhập an sinh”.Có thể nói hệ thống an sinh xã hội của Thuỵ Điển từ thập kỷ 90 trởlại đây gần như đã đi theo hướng “xã hội dân chủ” Nó chủ yếu được dựa trên nguyêntắc bồi thường sự mất mát thu nhập, đảm bảo thu nhập, nhằm khuyến khích năng suấtlao động và việc làm tăng lên và thất nghiệp giảm xuống Ngày nay, các hình thức ansinh xã hội mà Thuỵ Điển áp dụng chủ yếu là: Bảo hiểm hưu trí cho người già; Trợgiúp xã hội; Bảo hiểm thất nghiệp; Chính sách chăm sóc người mẹ cô đơn; Chế độnghỉ phép và chăm sóc trẻ.
- Hệ thống an sinh xã hội Nhật Bản: Hệ thống an sinh xã hội của Nhật Bản ra đời từnhững năm 1950 và liên tục được hoàn thiện Nó đang đóng vai trò cực kỳ quan trọngtrong sự nghiệp phát triển kinh tế Nhật Bản Những thành tố cơ bản của hệ thống này
là dùng quỹ xã hội để đảm bảo thu nhập cho những người lâm vào tình cảnh đặc biệt;BHYT; bảo đảm phúc lợi cho những người cao tuổi, người tàn tật và trẻ em nhỏ tuổicần sự chăm sóc thường xuyên; trợ cấp xã hội đối với những người có mức sống thấphơn mức qui định Như vậy, có thể thấy an sinh xã hội Nhật Bản bao gồm 3 bộ phậnchính: chăm sóc y tế, hưu trí và phúc lợi xã hội khác Trong đó, hưu trí là bộ phậnchiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng chi tiêu của hệ thống
- Hệ thống an sinh xã hội Anh: Vào năm 1601, đạo luật cứu tế người nghèo ra đời cónhiệm vụ cung cấp từ thuế địa phương cho các dịch vụ chăm sóc ốm đau, những ngườinghèo khổ bần cùng, những người không nhà cửa Trong thập kỷ 20, đạo luật bảohiểm sức khỏe quốc gia ra đời (1911) và tiếp đến là đạo luật BHXH quốc gia nhằm táithiết lại hệ thống dịch vụ xã hội sau chiến tranh thế giới thứ II ở Anh, cơ cấu đóng gópvào quỹ an sinh xã hội được chia làm 5 nhóm, cụ thể là: Nhóm 1: giới chủ doanhnghiệp và người lao động; Nhóm 2: đóng góp của người tự làm chủ; Nhóm 3: đónggóp của những người tình nguyện bảo vệ quyền lợi cho một số lợi ích; Nhóm 4: đónggóp của những người tự làm chủ trên lợi nhuận thuế của họ; Nhóm 5: đóng góp củangười chủ cung cấp cho người lao động nhiên liệu xe hơi hoặc xe hơi xử dụng riêng
Hệ thống an sinh xã hội ở Anh bao gồm: bảo hiểm hưu trí; trợ cấp cho cha mẹ và trẻem; trợ cấp ốm đau và mất sức lao động; bảo hiểm thất nghiệp; trợ cấp cho nhữngngười đang tìm kiếm việc làm