Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập 1 và 2 HS trao đổi nhóm và làm bài tập 1 và 2 Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học
Trang 1Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
-Muối cacbonat có những tính chất của muối như : tác dụng với axit ,với dd muối ,với dd bazơ,ngoài ramuối cacbonat dễ nhiệt phân huỷ Muối cacbonat có ứng dụng trong sản xuất , đời sống
- Biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh tính chất hoá học của muối cacbonat : tác dụng với axit ,với
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1
Giáo viên: dd NaHCO3 , dd Na2CO3, dd K2CO3 , dd Ca(OH)2, dd HCl, dd CaCl2
2 Học sinh: Tìm hiểu về tính chất axit cacbonic và muối cacbonat.
III Định hướng phát triển năng lực :
1 Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực
tính toán
2 Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực
tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
IV.Tiến trình dạy học:
A KHỞI ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát
Mục tiêu: Tìm hiểu về tính chất của axit cacbonic và muối cacbonnat.
Sản phẩm: Dự đoán tính chất của axit cacbonic và muối cacbonnat.
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua môn
HOẠT ĐỘNG 2 :Axit cacbonic(H2CO3)
Mục tiêu: Tìm hiểu về tính chất của axit cacbonic.
Sản phẩm: Dự đoán tính chất của axit cacbonic và muối cacbonnat.
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn
ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài giảng
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
1.Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí :
Trang 2Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài giảng
-Viết PTHH minh hoạ
HS : Nêu được trạng thái tự nhiên và tính chất
vật lí của axit cacbonic
HOẠT ĐỘNG 3: Muối cacbonat
Mục tiêu: Tìm hiểu về tính chất của muối cacbonat.
Sản phẩm: Dự đoán tính chất của muối cacbonnat.
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực làm thí nghiệm, thực hành.Năng lực giải
quyết vấn đề thông qua môn học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài giảng
GV :Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK về
phân loại muối cacbonat
H Muối cacbonat chia làm mấy loại ? đó là
những loại nào ?cho ví dụ minh hoạ
GV Nhận xét bổ sung
GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK về tính
tan của muối cacbonat
GV Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm 1 SGK
HS Đọc thông tin và tiến hành làm thí nghiệm 1
theo nhóm
HS Đại diện nhóm nêu hiện tượng và viết PTHH
H qua thí nghiệm 1 em rút ra kết luận gì ?
GV Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm 2
HS Đọc thông tin và tiến hành làm thí nghiệm 2
theo nhóm
HS Đại diện nhóm nêu hiện tượng và viết PTHH
H qua thí nghiệm 2 em rút ra kết luận gì ?
GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm 3
HS tiến hành thí nghiệm, nêu hiện tượng,viết
PTHH
HS rút ra kết luận từ thí nghiệm
GV giảng về tính chất bị nhiệt phân huỷ của
muối cacbonat
1.Phân loại: 2 loại
- Muối cacbonat trung hoà : Không còn nguyên tố
- Muối cacbonat axit : có nguyên tố hiđrô trong
2.Tính chất :
a Tính tan (học SGK) b.Tính chất hoá học :
* Một số dd muối cacbonat phản ứng với dd bazơ tạo thành muối cacbonat không tan và bazơ mới
-Tác dụng với dd muối
*dd muối cacbonat có thể tác dụng với một số dd
muối khác tạo thành 2 muối mới
- Muối cacbonat bị nhiệt phân huỷ :
CaCO3 t0 CaO+ CO2
2NaHCO 3 t0 Na 2 CO 3 + CO 2 + H 2 O
HOẠT ĐỘNG 4: Ứng dụng.
Mục tiêu: Tìm hiểu về ứng dụng của muối cacbonat.
Sản phẩm: Nêu được ứng dụng của muối cacbonat
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua
môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài giảng
GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK Trả lời
câu hỏi
H Nêu ứng dụng của muối cacbonat trong thực
tế
3.Ứng dụng :
, được dùng làm nguyên liệu sản xuất vôi, xi măng
Trang 3Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài giảng
GV : Bổ sung thêm về ứng dụng 1 số muối
cacbonat trong thực tế
trong bình cứu hỏa
HOẠT ĐỘNG 5: Chu trình cacbon trong tự nhiên.
Mục tiêu: Tìm hiểu về chu trình của cacbon trong tự nhiên.
Sản phẩm: Nêu được ứng dụng của cacbon.
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua
môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài giảng
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK
HS đọc SGK ,quan sát chu trình cacbon trong tự
nhiên trả lời câu hỏi
H cho biết trong tự nhiên cacbon chuyển hoá
Mục tiêu: Luyện tập tính chất muối cacnonat
Sản phẩm: Làm được bài tập lên quan đến tính chất của muối axit.
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua
môn học
Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập 1 và 2
HS trao đổi nhóm và làm bài tập 1 và 2
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua
môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
GV yêu cầu HS làm bài tập 3 và 4
là axit không bền Viết PTHH 2.Muối
cacbonat
Nhận biết được muối cacbonat axit
Hiểu được tính chất hóa học của muối cacbonat để xác định phản ứng có xảy ra hay không
Vận dụng tính chất hóa học của muối cacbonat Viết PTHH
3 Chu trình
cacbon trong tự
nhiên
Câu 1: (MĐ1)Trong dãy chất sau chất nào toàn muối cacbonat axit
Trang 4Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
Câu 4: (MĐ3) Lấy ví dụ chứng tỏ H2CO3 là axit yếu hơn HCl và là axit không bền Viết PTHH
Gợi ý: H2CO3 yếu hơn HCl và là axit không bền vì:
Trang 5Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
1.Kiến thức: Học sinh biết được
- Silic là phi kim hoạt động hóa học yếu Silic là chất bán dẫn
- Silic đioxit là chất có nhiều trong thiên nhiên ở dưới dạng đất sét, cao lanh, thạch anh … Silic đioxit
3.Thái độ: Làm việc nghiêm túc, chính xác.
4.Nội dung trọng tâm: Si, SiO2 và sơ lược về đồ gốm, sứ, xi măng, thủy tinh
II/Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên:
-Tranh ảnh sản xuất đồ gốm, sứ, thuỷ tinh, xi măng
- Mẫu vật về: Đồ gốm, sứ, thuỷ tinh, xi măng ; Mẫu vật đất sét
b Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
2 Phương pháp: Hỏi đáp, làm việc cá nhân, làm việc với SGK.
III Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán
IV Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
H 1 : Dựa vào tính chất hóa học của muối cacbonat hãy nêu tính chất hóa học của muối K 2 CO 3 ? Viết PTHH để minh họa?
H 2 : Viết phương trình hóa học hoàn thành dãy biến hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có)
HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát
Mục tiêu: Đặt vấn đề cần tìm hiểu qua bài học.
Trang 6Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
Sản phẩm : Học sinh nêu được những vấn đề cần tìm hiểu về Si.
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua
môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một chất mới cũng có rất nhiều ứng dụng trong đời sống của chúng ta
đó là Silic Vậy thì Silic có những tính chất và ứng dụng gì?
HOẠT ĐỘNG 2: Silic
Mục tiêu: Tìm hiểu về trạng thái thiên nhiên , tính chất của silic.
Sản phẩm : Học sinh nêu được trạng thái thiên nhiên và tính chất của silic.
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
-GV yêu cầu HS nêu KHHH, NTK của Silic
-GV thông báo: Trạng thái trong thiên nhiên
của silic
-GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2.I Sgk
+ Trình bày tính chất và ứng dụng của silic ?
- HS nghiên cứu Sgk và trả lời câu hỏi.
I/Silic: KHHH: Si NTK: 28 1.Trạng thái thiên nhiên:
- Silic là nguyên tố phổ biến thứ hai trong thiên nhiên chỉ sau nguyên tố oxi, chiếm ¼ khối lượng vỏ trái đất.
- Trong thiên nhiên, silic chỉ tồn tại ở dạng hợp chất (cát trắng, đất sét )
2.Tính chất:
- Silic là chất rắn, màu xám, khó nóng chảy, có
vẻ sáng của kim loại, dẫn điện kém Tinh thể silic nguyên chất là chất bán dẫn
- Silic là phi kim HĐHH yếu hơn C, Cl
- Ở nhiệt độ cao, silic phản ứng với oxi tạo thành silic đioxit
Si +O 2 0t SiO 2
H
Mục tiêu: Tìm hiểu về tính chất của silic đioxit.
Sản phẩm : Nêu được tính chất silic đioxit.
Năng lực hình thành: Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin mục II
(Sgk) và nêu câu hỏi:
+Si là phi kim vậy SiO 2 thuộc loại oxit nào?Vì
sao?
-HS trả lời: SiO 2 là oxit axit vì có axit tương
ứng là H 2 SiO 3
+Silic đioxit có những tính chất hóa học gì ?
viết các PTHH minh họa.
SiO 2 + 2NaOH 2Na 2 SiO 3 + H 2 O (Natri silicat) SiO 2 + CaO 0t CaSiO 3
(Canxi silicat) -Silic đioxit không phản ứng với nước
H
Mục tiêu: Tìm hiểu về công nghiệp silicat
Sản phẩm : Hiểu được nguyên liệu, các công đoạn chính của một số ngành trong công nghiệp silicat.
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực
giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
Trang 7Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin Sgk và
trả lời câu hỏi:
+ Công nghiệp silicat gồm những ngành nào ?
GV yêu cầu HS quan sát H 3.19 Sgk và một số
tranh giới thiệu sản phẩm đồ gốm.
+ Nêu những nguyên liệu chính để sản xuất
+Sản xuất đồ gốm gồm những giai đoạn nào ?
H: Ở nước ta có những cơ sở sản xuất đồ gốm,
sứ ở đâu ?
HS trả lời câu hỏi, có sự nhận xét bổ sung của
bạn
GV giới thiệu về xi măng
-GV yêu cầu HS nghiên cứu Sgk trả lời câu
hỏi:
+Nêu nguyên liệu chính sản xuất xi măng ?
GV thuyết trình các công đoạn chính để sản
xuất xi măng.
GV nêu câu hỏi:
+ Nêu tên một vài cơ sở sản xuất xi măng mà
GV thuyết trình về các công đọan chính tong
sản xuất thủy tinh
+Kể tên các cơ sở sản xuất thủy tinh ?
HS trả lời câu hỏi
GV nhận xét bổ sung
III/Sơ lược về công nghiệp silicat:
Công nghiệp silicat gồm sản xuất đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng từ những hợp chất thiên nhiên của silic và các hóa chất khác.
b.Các công đoạn chính:
- Nhào đất sét, thạch anh, fenpat với nước để tạo thành khối dẻo rồi tạo hình, sấy khô thành các đồ vật.
- Nung đồ vật trong lò ở nhiệt độ cao thích hợp c.Cơ sở sản xuất: (Đọc Sgk)
2.Sản xuất xi măng:
- Xi măng là nguyên liệu kết dính trong xây dựng Thành phần chính của xi măng là canxi silicat và canxi aluminat.
- Nung hỗn hợp trên trong lò ở nhiệt độ khoảng
1400 o C -1500 o C thu được clanhke rắn
- Nghiền clanhke nguội và phụ gia thành bột mịn đó là xi măng
c.Cơ sở sản xuất: (Đọc Sgk) 3.Sản xuất thuỷ tinh:
- Thành phần chính của thuỷ tinh thường gồm hỗn hợp của natri silicat (Na 2 SiO 3 ) và canxi silicat (CaSiO 3 ).
Sản phẩm : HS nêu được trạng thái thiên nhiên, tính chất, ứng dụng của Si, sản xuất thủy tinh
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực
giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Trang 8Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
GV yêu cầu HS làm bài tập số 1 và 2
HS làm bài tập số 1 và 2
Câu 1: (MĐ1) Nêu một số đặc điểm của nguyên tố silic về trạng thái thiên nhiên, tính chất, ứng dụng
Câu 2: (MĐ2) Sản xuất thủy tinh như thế nào ?
D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Mục tiêu: Vận dụng lý thuyết đã học bài tập liên quan đến Si, hợp chất của Si
Sản phẩm : Học sinh vận dụng lý thuyết đã học bài tập liên quan đến Si, hợp chất của Si
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực
giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
GV yêu cầu HS làm bài tập 3 , 4
HS thảo luận nhóm và làm bài tập 3, 4
GV nhận xét, bổ sung
Câu 3: (MĐ3) Những cặp chất nào dưới đây có thể tác dụng với nhau ? Viết PTHH xảy ra (nếu có)
a SiO2 và CO2 b SiO2 và NaOH c SiO2 và H2SO4 d SiO2 và H2O e SiO2 và CaO
a/ SiO 2 + CO 2 không xảy ra
b/ SiO 2 + 2NaOH 0t 2Na 2 SiO 3 + H 2 O
c/ SiO 2 + H 2 SO 4 không xảy ra d/ SiO 2 + CaO 0t CaSiO 3
V.Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức:
MĐ1
Thông hiểu MĐ2
Vận dụng MĐ3
Vận dụng cao MĐ4
trạng thái tự nhiên và tính chất và các ứng dụng của silic
đủ các tính chất của silic đioxit bằng cách viết PTHH minh họa
Vận dụng nội dung tính chất của silic đioxit để làm bài tập viết PTHH
Vận dụng tính chất của Si, SiO 2 để tính khối lượng
VI Câu hỏi/ Bài tập kiểm tra đánh giá:
Câu 1: (MĐ1) Nêu một số đặc điểm của nguyên tố silic về trạng thái thiên nhiên, tính chất, ứng dụng
Câu 2: (MĐ2) Sản xuất thủy tinh như thế nào ?
Câu 3: (MĐ3) Những cặp chất nào dưới đây có thể tác dụng với nhau ? Viết PTHH xảy ra (nếu có)
a SiO2 và CO2 b SiO2 và NaOH c SiO2 và H2SO4 d SiO2 và H2O e SiO2 và CaO
a/ SiO 2 + CO 2 không xảy ra
b/ SiO 2 + 2NaOH 0t 2Na 2 SiO 3 + H 2 O
c/ SiO 2 + H 2 SO 4 không xảy ra d/ SiO 2 + CaO 0t CaSiO 3
là:
VII.Dặn dò : Trả lời các câu hỏi từ1 – 4 /95(Sgk)
Đọc trước bài 31 (Sgk)
Trang 9Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
1.Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức đã học trong chương như:
- Tính chất của phi kim clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, tính chất của muối cacbonat
2.Kĩ năng:
- HS biết chọn chất thích hợp, lập sơ đồ dãy chuyển đổi giữa các chất Viết PTHH cụ thể
- Biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất và cụ thể hóa thành dãy chuyển đổi cụ thể và ngược lại Viết PTHH biểu diễn sự chuyển đổi đó
3.Thái độ: Tinh thần học tập nghiêm túc
4.Nội dung trọng tâm:
- Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, muối cacbonat
II
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- HS ôn tập lại các kiến thức cơ bản trong chương III
- GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi, bài tập
*Phương pháp: Hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc với SGK.
III Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán
I V Hoạt động dạy và học:
1.Luyện tập:
Giới thiệu bài:Chúng ta đã tìm hiểu về tính chất của phi kim nói chung và một số phi kim nói riêng
Vậy, giữa các phi kim có mối liên hệ với nhau không? Các phi kim có tính chất ra sao?
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài giảng
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi:
+ Có các chất sau: phi kim, hợp chất khí với
hiđro, oxit axit, muối Hãy thiết lập sơ đồ
biểu diễn tính chất hóa học của phi kim ?
+ Dựa vào sơ đồ hãy viết các PTHH với phi
kim cụ thể là S ?
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi Đại diện
nhóm trình bày sơ đồ Viết các PTHH với
phi kim là S, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
HS viết phương trình biểu diễn những
chuyển đổi cho sơ đồ trên
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập sau:
Cho dãy chuyển đổi hóa học sau:
HCl )1 Cl 2 )2 NaClO
I Kiến thức cần nhớ 1.Tính chất hoá học của phi kim
Sơ đồ 1:
Hợp chất khí H2 phi kim O2
Muối PTHH:
(1) S + O 2 to SO 2
(2) S + Fe to FeS (3) S + H 2 to H 2 S 2.Tính chất hoá học của một số phi kim cụ thể: a.Tính chất hoá học của clo:
Sơ đồ 2: Nước clo +H 2 O
Hiđro clorua Cl2 Nước giaven +kim loại
+Kim loại
+Kim loại
Trang 10Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
FeCl 3
Muối clorua
Hãy viết các PTHH biểu diễn chuyển đổi đó.
Sau đó thay tên loại chất vào chỗ công thức
các chất cụ thể.
HS: Thực hiện
GV: Gọi một học sinh lên trình bày, học sinh
khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Viết các PTHH biểu diễn chuyển đổi đó
HS: Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập Đại
diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
PTHH:
(1) H 2 + Cl 2 a/ s 2HCl (2) Mg + Cl 2 to MgCl 2
(3) Cl 2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H 2 O (4) Cl 2 + H 2 O HCl + HclO
b.Tính chất hoá học của cacbon và hợp chất của cacbon
Sơ đồ 3: (Sgk) PTHH: (1) C + CO 2 to 2CO (2 ) C + O 2 to CO 2
(3 ) 2CO + O 2 to 2CO 2
(4 ) CO 2 + C 2CO (5 ) CO 2 + CaO → CaCO 3
(6) CO 2 + 2NaOH → Na 2 CO 3 + H 2 O
CO 2 + NaOH → NaHCO 3
(7 ) CaCO 3 to CaO + CO 2
(8 ) Na 2 CO 3 + 2HCl → 2NaCl + CO 2 + H 2 O NaHCO 3 + HCl → NaCl + CO 2 + H 2 O
Hoạt động 2: Bài tập
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
GV: Gọi 1 học sinh đọc đề bài, yêu cầu HS
thảo luận nhóm làm bài tập.
Đại diện nhóm lên bảng giải, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
GV: Gọi 1 học sinh đọc đề bài, yêu cầu HS
thảo luận nhóm làm bài tập.
Đại diện nhóm lên bảng giải, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
II Bài tập Bài 5/103(Sgk):
Fe x O y + yCO to xFe + yCO 2
1mol ymol xmol
CO 2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 + H 2 O 0,6mol 0,6mol
Trang 11Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
Bài tập 1: Trình bày phương pháp hoá học
để nhận biết các chất khí không màu( mỗi lọ
Bài tập 2: Cho 10,4 g hỗn hợp MgO và
MgCO 3 hoà tan hoàn toàn vào dd HCl Toàn
bộ khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn bằng
dd Ca(OH) 2 dư, thấy thu được 10 g kết tủa.
Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu
- HS làm vào vở bài tập
- GV gọi một học sinh làm bài tập trên bảng
- HS thực hiện, học sinh khác nhận xét bổ
sung
- GV nhận xét bổ sung, hướng dẫn học sinh
cách trình bày bài giải cho gọn
MnO 2 + 4HCl( đặc) to MnCl 2 + Cl 2 + 2H 2 O 0,8mol 0,8mol
Cl 2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H 2 O 0,8mol 2mol NaOH dư
( )
0, 40,8( )0,5
MNaOH du
Bài tập thêm:
Bài tập1
- Dẫn các chất khí vào dd nước vôi trong dư
●Nước vôi trong bị vẩn đục, đó là khí CO 2
CO 2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 + H 2 O
●Nước vôi trong không bị vẩn đục là khí CO, H 2
- Đốt cháy 2 khí còn lại, dẫn sản phẩm vào nước vôi trong dư
●Nước vôi trong bị vẩn đục, khí đem đốt là CO 2CO + O 2 to 2CO 2
CO 2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 + H 2 O
●Khí còn lại là H 2
Bài số 2: PTHH MgO + 2 HCl → MgCl 2 + H 2 O (1) MgCO 3 + 2HCl → MgCl 2 + CO 2 + H 2 O (2)
CO 2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 + H 2 O (3)
Câu 2: Cho hỗn hợp 2 kim loại Fe và Cu tác dụng với khí clo dư thu được 59,5 gam hỗn hợp muối Cũng lượng hỗn hợp trên cho tác dụng với lượng dư dung dịch axit HCl 10% thu được 25,4 gam 1 muối
a/ Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp thu được
b/ Tính thể tích dung dịch HCl 10% (d = 1,0g/ml) cần dùng
Trang 12Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
1.Kiến thức: Học sinh biết được
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
- Cấu tạo bảng tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm ô nguyên tố, chu kì, nhóm
+ Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối + Nhóm: Gồm các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số electron lớp ngoài cùng được xếp thành một cột dọc theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
- Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn
2.Kĩ năng:
- Quan sát bảng tuần hoàn, ô nguyên tố cụ thể, nhóm I và VII, chu kì 2, 3 và rút ra nhận xét về ônguyên tố, về chu kỳ và nhóm
3 Thái độ: Tích cực học tập để nắm được cấu tạo bảng HTTH.
4 Trọng tâm: Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn.
II
Chuẩn bị :
- GV: Bảng tuần hoàn (phóng to), ô nguyên tố phóng to, sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố
- HS ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử ở lớp 8
* Phương pháp : Hỏi đáp, làm việc cá nhân, làm việc với SGK.
III Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán
IV Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
H 1 : Nêu một số đặc điểm của nguyên tố silic về trạng thái thiên nhiên, tính chất, ứng dụng.
KHHH: Si
NTK: 28
Trạng thái thiên nhiên:
- Silic là nguyên tố phổ biến thứ hai trong thiên nhiên chỉ sau nguyên tố oxi, chiếm ¼ khối lượng vỏ trái đất
- Trong thiên nhiên, silic chỉ tồn tại ở dạng hợp chất (cát trắng, đất sét )
Tính chất:
- Silic là chất rắn, màu xám, khó nóng chảy, có vẻ sáng của kim loại, dẫn điện kém Tinh thể silic nguyên chất là chất bán dẫn
- Silic là phi kim HĐHH yếu hơn C, Cl
- Ở nhiệt độ cao, silic phản ứng với oxi tạo thành silic đioxit
Si +O2 to SiO2
H 2 : Sản xuất thủy tinh như thế nào ?
a.Nguyên liệu chính: Cát thạch anh, đá vôi, sôđa
b.Công đoạn chính:
Trang 13Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
- Làm nguội từ từ được thuỷ tinh dẻo, ép thổi thủy tinh dẻo thành các đồ vật
2.Bài mới:
A KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỌNG 1: Tình huống xuất phát
Mục tiêu: Tìm hiểu sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi công trình nghiên cứu của nhà bác học Men-đê-lê-ép
Năng lực hình thành : Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào
cuộc sống
Cách thực hiện:
- GV : Cho học sinh quan sát bức ảnh của nhà bác học Nga Men-đê-lê-ép
và đặt câu hỏi : Đây là nhà bác học nào? Công trình nghiên cứu lớn nhất của nhà bác học này ?
- HS nêu được : Nhà bác học Nga Men-đê-lê-ép với công trình nghiên cứu là bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- GV: Vậy bảng tuần hoàn hoá học được cấu tạo như thế nào và có ý nghĩa gì? Bài học hôm nay các
em nghiên cứu về vấn đề đó
HOẠT ĐỌNG 2: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Mục tiêu: Tìm hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Sản phẩm : Nêu được nguyên tắc sắp xếp các nguyển tố trong bảng tuần hoàn.
Năng lực hình thành:Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I Sgk để
trả lời câu hỏi
+ Hiện nay các nguyên tố hóa học trong bảng
tuần hoàn được sắp xếp như thế nào ?
HS trả lời: Theo chiều tăng dần của điện tích
H
Mục tiêu: Tìm hiểu cấu tạo bảng tuần hoàn.
Sản phẩm : Nêu được cấu tạo bảng tuần hoàn.
Năng lực hình thành:Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
GV giới thiệu: Bảng tuần hoàn có trên 100
nguyên tố và mỗi nguyên tố được xếp vào một
ô.
GV: Yêu cầu HS quan sát ô nguyên tố trả lời
các câu hỏi:
+ Ô nguyên tố có đặc điểm gì giống nhau ?
+Nhìn vào ô số 12 ta biết được thông tin gì về
nguyên tố ?
+Cho biết thông tin về một nguyên tố khác ?
+ Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin gì về
nguyên tố ? Cho ví dụ ?
HS: Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trên
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu về chu kì.
GV: Yêu cầu HS quan sát nhóm I nhóm VII
của bảng tuần hoàn, đồng thời xem sơ đồ cấu
tạo của nguyên tử Li, Na (nhóm I) và nguyên
II/Cấu tạo bảng tuần hoàn:
1.Ô nguyên tố:
- Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó
- Số hiệu nguyên tử có số trị bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử
- Số hiệu nguyên tử trùng với số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
2.Chu kì:
3.Nhóm:
- Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoaì cùng bằng nhau
Trang 14Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
tử Cl, Br (nhóm VII) để trả lời câu hỏi:
- Số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
C LUYỆN TẬP:
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH và cấu tạo của bảng tuần
hoàn
Sản phẩm : HS nêu được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH và cấu tạo của bảng tuần hoàn.
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực
giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Mục tiêu: Vận dụng lý thuyết đã học làm bài tập mở rộng về cấu tạo bảng tuần hoàn
Sản phẩm : Học sinh vận dụng lý thuyết đã học làm bài tập mở rộng về cấu tạo bảng tuần hoàn
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực
giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
tố trong bảng tuần hoàn
2 Cấu tạo bảng
tuần hoàn
Hiểu được đầy
đủ cấu tạo bảng tuần hoàn (ô nguyên tố, chu
kì, nhóm )
Vận dụng nội dung
về cấu tạo bảng tuần hoàn đề làm bài tập vận dụng
VI Câu hỏi/ Bài tập kiểm tra đánh giá:
Câu 1: (MĐ1) Hiện nay các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp như thế nào ?Câu 2: (MĐ2) Nhìn vào ô số 16 ta biết được thông tin gì về nguyên tố ?
Câu 3: (MĐ3) Trong một hợp chất với hiđro nguyên tố R có hóa trị IV trong đó hiđro chiếm 25% về khối lượng Công thức của hợp chất đó là:
a PH 3 b CH 4 c SiH 4 d NH 3
Câu 4: (MĐ2) Làm bài tập 3/101(Sgk)
Trang 15Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
1.Kiến thức: Học sinh biết được
- Quy luật biến đổi tính chất trong chu kì Áp dụng với chu kì 2,3 nhóm I,VII
- Dựa vào vị trí của nguyên tố suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại
- Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn
- Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nó
- So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của một nguyên tố cụ thể với các nguyên tố lân cận (trong số
20 nguyên tố đầu tiên)
3 Thái độ: Tích cực học tập để nắm được cấu tạo bảng HTTH.
4 Trọng tâm: Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn.
b Học sinh: Tìm hiểu nội dung tiết học trước khi lên lớp.
2 Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, trực quan, làm việc với SGK, làm việc nhóm
III Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
H 1 : Ô nguyên tố cho ta biết điều gì? Chu kỳ, nhóm?
-Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên
tố đó
-Chu kì cho chúng ta biết số lớp electron của nguyên tử
-Nhóm cho chúng ta biết số electron lớp ngoaì cùng
H 2 : Cho HS làm bài tập 2/101(sgk)
electron lớp ngoài cùng nên X ở chu kì 3 và nhóm I Tính chất hóa học cơ bản là tính khử
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Mục tiêu: Tìm hiểu về sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Trang 16Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
Sản phẩm : Nêu được sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
GV: Yêu cầu HS quan sát các chu kì cụ thể
sau đó rút ra quy luật biến đổi tính chất
chung trong một chu kì.
- Yêu cầu HS quan sát chu kì 2 để trả lời câu
hỏi:
+ Số lượng nguyên tố.
+ Số thứ tự của nhóm cho ta biết điều gì ? Từ
đó cho biết số electron lớp ngoài cùng của
∙ Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng
dần (kể từ đầu đến cuối chu kì )
GV: Tương tự, yêu cầu HS quan sát chu kì 3
(theo các ý như trên )
HS: Tiếp tục quan sát chu kì 3 đưa ra các ý
trả lời (Sgk)
GV: Nêu câu hỏi
+Qua quan sát chu kì 2,3 em có nhận xét gì về
số electron ngoài cùng ? Tính kim loại, tính
phi kim của các nguyên tố trong một chu kì
khi đi từ đầu đến cuối chu kì ?
HS: Trả lời (từ đầu tới cuối chu kì
∙ Số e lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8
∙ Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần,
tính phi kim tăng dần )
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu về sự biến đổi
tính chất của các nguyên tố trong một nhóm.
III/Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
Ví dụ: Xem Sgk
2.Trong một nhóm:
- Số lớp electron của nguyên tử tăng dần.
- Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giảm dần.
Ví dụ : Sgk
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống GV: Nêu câu hỏi
+Nêu ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên
tố hóa học ? Cho ví dụ minh họa.
HS nghiên cứu SGK , trao đổi trong nhóm và
trả lời câu hỏi.
2 Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó ta
có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố.
Trang 17Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
C LUYỆN TẬP:
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về tính chất và ý nghĩa của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Sản phẩm : HS nêu được tính chất và ý nghĩa của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực
giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực
giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Cách thực hiện:
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập
HS thảo luận trong nhóm,có sự hỗ trợ của giáo viên
Câu 2: (MĐ3) Làm bài tâp 6/101(sgk)
Câu 3: (MĐ 4) Làm bài tập 7/101(sgk)
GV nhận xét, bổ sung
V.Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức:
HS hiểu được sự biến đổi tính chất của các nguyên
tố trong bảng tuần hoàn (trong chu kì, nhóm )
Vận dụng nội dung về sự biến đổi tính chất các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
đề làm bài tập vận dụng
Vận dụng nội dung
về ý nghĩa của bảng tuần hoàn đề làm bài tập vận dụng
VI Câu hỏi/ Bài tập kiểm tra đánh giá:
Câu 1: (MĐ 1 và 2) Làm bài 1,5/101(Sgk)
Câu 2: (MĐ3) Làm bài tâp 6/101(sgk)
*Chiều tính phi kim tăng từ: As, P, N, O, F
Trang 18Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
Vì 1 <
2
0,361,8
bmol 2bmol bmol
Theo PTHH và đề bài ta có hệ phương trình: 2 0,36
0, 2
a b
ì + =ïï
íï + =
0,160,04
b a
ì =ïï
Trang 19Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
1.Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức đã học trong chương như:
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu kì, nhóm
và ý nghĩa của bảng tuần hoàn
2.Kĩ năng:
- Biết vận dụng bảng tuần hoàn: Cụ thể hóa ý nghĩa của ô nguyên tố, chu kì, nhóm Vận dụng qui luật
sự biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm đối với từng nguyên tố cụ thể, so sánh tính kim loại , tính phi kim của một nguyên tố với những nguyên tố lân cận Suy đoán cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên
tố cụ thể từ vị trí và ngược lại
3.Thái độ: Tinh thần học tập nghiêm túc
4.Nội dung trọng tâm:
- Cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu
kì, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn
II
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- HS ôn tập lại các kiến thức cơ bản trong chương III
- GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi, bài tập
*Phương pháp: Hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc với SGK.
III Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán
IV Tiến trình dạy học:
1.Luyện tập:
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ.
Mục tiêu: Ôn lại kiến thức về cấu tạo và tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Sản phẩm : Học sinh nêu được cấu tạo và tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Năng lực hình thành:Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực giảiquyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại cấu tạo, quy
luật biến đổi, tính chất kim loại, phi kim theo
chu kì, theo nhóm và ý nghĩa của bảng tuần
I Kiến thức cần nhớ:
*Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
a.Cấu tạo bảng tuần hoàn: ô nguyên tố, chu kì, nhóm
Trang 20Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
hoàn
Một vài học sinh trả lời.
b Sự biên đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn (Trong chu kì, trong nhóm)
c Ý nghĩa của bảng tuần hoàn
Hoạt động 2: Bài tập
Mục tiêu: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức về cấu tạo và tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn vào làm bài tập.
tuần hoàn vào làm bài tập.
Năng lực hình thành:Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đề bài số 37.1
trang 40 (SBT): Dựa vào bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học, hãy:
a/So sánh mức độ hoạt động hóa học của Si, P,
S, Cl
b/So sánh mức độ hoạt động hóa học của Na,
Mg, Al.
-Yêu cầu HS nhắc lại sự biến thiên tính chất
của các nguyên tố trong một chu kì và thảo
- HS thực hiện, học sinh khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét bổ sung, hướng dẫn học sinh
cách trình bày bài giải cho gọn
II Bài tập:
Bài tập 31.7/40(sbt) a/Trong chu kì, đi từ trái sang phải tính phi kim tăng dần: Si P S Cl
b/Trong chu kì, đi từ trái sang phải tính kim loại giảm dần: Na Mg Al
Bài tập 4/101(sgk) PTHH: Br 2 + 2K t o
a Cấu tạo nguyên tử của A:
Số hiệu nguyên tử của A là 11 cho biết: Natri ở
ô số 11, điện tích hạt nhân nguyên tử natri là
11, ở chu kỳ 3 và nhóm I
b Tính chất hoá học đặc trưng của natri: -Nguyên tố natri ở đầu chu kỳ là kim loại mạnh, trong phản ứng hóa học Natri là chất khử mạnh.
+ Tác dụng với phi kim:
4Na + O 2 t o
2Na + Cl 2 t o
2NaCl + Tác dụng với dung dịch axit:
2Na + 2HCl 2NaCl + H 2 + Tác dụng với nước: Nguyên tố Na ngoài tính chất hóa học chung của kim loại còn có tính chất hóa học đặc trưng là tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Trang 21Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
c So sánh tính chất hóa học của Na với các nguyên tố lân cận: Na có tính chất hóa học +Mạnh hơn Mg (nguyên tố sau Na)
+Mạnh hơn Li ( nguyên tố trên Na) +Yếu hơn K (nguyên tố dưới Na) 2.Củng cố: GV nhắc lại nội dung chính của bài
3.
Dặn dò: - Hoàn thành lại các bài tập 1-6 /103(Sgk)
- Chuẩn bị cho bài thực hành: “Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng”
1 Kiến thức: Biết được:
- Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao
- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể
2 Kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các phương trình hoá học
- Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ:
Có ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và trong thực hành thí nghiệm
4 Trọng tâm:
- Phản ứng khử CuO bởi C
- Phản ứng phân hủy muối cacbonat bởi nhiệt
- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, ống hút, quẹt diêm, đũa thuỷ tinh
2 Học sinh: Mẫu bài thu hoạch
III Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung :Năng lực giải quyết vấn đề ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tự
quản lý; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề
thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
* Phương pháp:Trực quan, làm việc nhóm, thí nghiệm của học sinh, hỏi đáp.
IV.Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra chuẩn bị bài học của HS.
3 Vào bài mới:
Giới thiệu bài: Các em sẽ thực hiện một số phản ứng hoá học của nhôm và sắt với các
Trang 22Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
chất khác nhau Từ đó khắc sâu thêm kiến thức về tính chất của nhôm và sắt
Hoạt động 1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
Năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề.
-GV: Ổn định tổ chức lớp, nêu quy định của
buổi thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của HS
theo yêu cầu
-GV: Kiểm tra các kiến thức có liên quan đến
nội dung bài thực hành.
-HS: Ổn định lớp và đưa mẫu bài thu hoạch lên cho GV kiểm tra.
- HS: Liên hệ kiến thức đã học và trả lời câu hỏi của GV.
Hoạt động 2 Hướng dẫn thực hành.
Năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học.
-GV: Giới thiệu các thí nghiệm có trong bài thực
hành và các dụng cụ, hoá chất cần thiết trong
bài thực hành.
-GV: Hướng dẫn lần lượt từng thí nghiệm thông
qua các thao tác mẫu.
-GV: Nêu một số lưu ý trong quá trình làm thực
hành để đạt kết quả chính xác và an toàn hơn.
-HS: Theo dõi và lắng nghe.
-HS: Theo dõi các thao tác thí nghiệm của
GV, ghi nhớ các thao tác thí nghiệm chuẩn
bị cho việc thực hành của mình.
-HS: Lắng nghe và ghi nhớ, tránh gây tai nạn trong quá trình làm thí nghiệm.
Hoạt động 3 Thực hành của HS.
* Năng lực hình thành: Thực hành hóa học
-GV: Chia nhóm HS chuẩn bị thực hành.
-GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách tiến hành từng
thí nghiệm trước khi tiến hành.
-GV: Theo dõi các nhóm HS thục hành, yêu cầu
HS phải theo dõi và ghi lại các hiện tượng sảy ra
trong quá trình thực hành, viết PTHH sảy ra.
-HS: Thực hiện việc chia nhóm theo yêu cầu của GV
Bầu nhóm trưởng, thư kí.
Nhóm trưởng phân công công việc cho các thành viên trong nhóm.
-HS: Nêu cách tiến hành các thí nghiệm trước khi thực hành.
-HS: Tiến hành thực hành, ghi hiện tượng, giải thích, viết PTHH sảy ra cho từng thí nghiệm.
Hoạt động 4 Công việc cuối buổi.
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.Giải quyết vấn đề thông qua môn học Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
-GV: Yêu cầu HS dọn dẹp dụng cụ, hoá chất dư
sau khi tiến hành thí nghiệm và vệ sinh khu vực
làm việc của nhóm mình sạch sẽ.
-GV: Yêu cầu các nhóm HS nêu kết quả các thí
nghiệm mà nhóm mình thu được.
-GV: Chốt kiến thức của bài thực hành và lưu ý
-HS: Lắng nghe và tiếp tục hoàn thành bài thu hoạch của nhóm mình.
Màu đen của hỗn hợp chuyển dần sang màu đỏ.
C tác dụng CuO ( màu đen) tạo ra Cu( màu đỏ)
Trang 23Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
2 Nhiệt phân
muối NaHCO 3
-Lấy một thìa nhỏ NaHCO 3 cho vào ống nghiệm.
- Lắp đặt dụng cụ như H3.16
-Đun nóng đáy ống nghiệm
Trên thành ống nghiệm
có hơi nước Khí thoát ra làm đục nước vôi trong
NaHCO 3 bị nhiệt phân hủy tạo ra
3 ống nghiệm đựng nước
- Nhỏ dung dịch HClvào hai ống nghiệm đựng 2 chất (tan trong nước )
NaCl
- Dựa vào sự khác nhau về tính tan của các chất trongnước ,dùng thuốc thử nước để nhận biết
-Dựa vào sự khác nhau về phản ứng với
dd HCl , dùng
dd HCl nhận biết
Trang 24Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
Tiết 46
Ngày soạn: 29/01/2019
Ngày giảng :30/01/2019
ChươngIV :Hiđrô cacbon - Nhiên liệu
KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức:
-HS hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
- Phân loại hợp chất hữu cơ
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó
2.Kĩ năng:
+ Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ từ CTPT
+Quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
+ Tính phần trăm các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
+ Lập được CTPT hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần % các nguyên tố
3.Thái độ:Tích cực học tập bộ môn.
4
Nội dung trọng tâm: Khái niệm hợp chất hữu cơ;Phân loại hợp chất hữu cơ
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên:
-Đồ dùng chứa các chất hữu cơ, rau củ, quả
-Dụng cụ : ống nghiệm, đế sứ,cốc thuỷ tinh, đèn cồn
2 Học sinh:
Tìm hiểu hợp chất hữu cơ là gì ?Khái niệm về hóa học hữu cơ
III.Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung :Năng lực giải quyết vấn đề ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tự
quản lý; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực thực hành hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề
thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
IV Hoạt động dạy và học :
Mở bài : Giáo viên giới thiệu bài : Từ thời cổ đại, con người đã biết sử dụng và chế biến các hợp chất
hữu cơ có trong thiên nhiên để phục vụ cho cuộc sống của mình.Vậy hợp chất hữu cơ là gì ? Hóa học hữu cơ là gì ? Trong chương này sẽ nghiên cứu các nội dung đó
Hoạt động 1: Khái niệm về hợp chất hữu cơ
Mục tiêu: Tìm hiểu về hợp chất hữu cơ là gì ? Hợp chất hữu cơ Có ở đâu ? Phân loại của hợp chất hữu
cơ
Sản phẩm : Học sinh trả lời được các câu hỏi trên.
Trang 25Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
Năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực
tự quản lý; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài giảng
GV Giới thiệu các mẫu vật chứa các chất hữu
cơ như rau, củ, quả
H Chất hữu cơ có ở đâu ?
GV Nhận xét bổ sung
GV làm thí nghiệm : Đốt cháy bông , úp ống
nghiệm trên ngọn lửa khi ống nghiệm mờ đi,
xoay lại rót nước vôi trong vào và lắcđều
HS Nhận xét hiện tượng ,giải thích
I) Khái niệm về hợp chất hữu cơ 1) Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
Hợp chất hữu cơ có xung quanh ta :trong cơ thể sinh vật, lương thực, thực phẩm, đồ dùng,cơ thể chúng
GV bổ sung :khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ
H Hợp chất hữu cơ là gì ?
GV Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
H Hợp chất hữu cơ chia làm mấy loại ?căn cứ
vào đâu để phân loại hợp chất hữu cơ?
HS Trả lời câu hỏi
GV nhận xét bổ sung
2)Hợp chất hữu cơ là gì ?
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon( trừ
3)Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào Dựa vào thành phần phân tử ,các hợp chất
hữu cơ được chia thành 2 loại chính
-Hiđrôcacbon :Phân tử chỉ có hai nguyên tố C và
H (C2H6 ,CH4,C6H6…)-Dẫn xuất của hiđrôcacbon: Ngoài cacbon và hiđrô trong thành phần phân tử còn có các nguyên
Hoạt động 2: Khái niệm về hóa học hữu cơ.
Mục tiêu: Tìm hiểu hóa hữu cơ , vai trò của ngành hóa học hữu cơ.
Sản phẩm : Học sinh trả lời được hóa học hữu cơ là gì , vai trò của ngành hóa học hữu cơ.
Năng lực hình thành:Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực
tự quản lý; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài giảng
Hoạt động 2:Khái niệm về hoá học hữu cơ
GV Yêu cầu HS đọc thông tin SGK,thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi sau :
H -Hoá học hữu cơ là gì ?
- Hoá học hữu cơ có vai trò quan trọng như
thế nào đối với đời sống và xã hội ?
HS Đại diện nhóm trả lời, đại diện nhóm khác
nhận xét bổ sung
GV nhận xét bổ sung
II/Khái niệm về hoá học hữu cơ
-Hoá hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu
về các hợp chất hữu cơ và những chuyển đổi của chúng
-Ngành hoá học hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội
Phân biệt được chất
vô cơ, hữu cơ.
2.Khái niệm về
hóa học hữu cơ.
Hóa học hữu cơ
là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
So sánh phần trăm khối lượng cacbon trong các chất sau:CH 4 , CH 3 Cl,
CH 2 Cl 2 , CHCl 3
VI Câu hỏi/ Bài tập kiểm tra đánh giá:
Câu 1: (MĐ1)Chất hữu cơ là:
Trang 26Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
A Hợp chất khó tan trong nước
B Hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O
C Hợp chất của Cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối Cacbonat kim loại
D Hợp chất có nhiệt độ sôi cao
Câu 2 : ( MĐ3) Dựa vào dữ kiện nào để phân biệt chất vô cơ, hữu cơ?
A Trạng thái B Màu sắc C.Độ tan trong nước D Thành phần nguyên tố
Câu 3: ( MĐ2) Chọn câu đúng:
A Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất có trong tự nhiên
B Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon
C Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ
D Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các chất trong cơ thể sống
Câu 4: ( MĐ3) Hãy sắp xếp các chất sau vào cột thích hợp:
Trang 27Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
- HS biết được đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ, CTCT hợp chất hữu cơ và ý nghĩa của nó
- Quan sát mô hình cấu tạo phân tử, rút ra được đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát mô hình nêu được đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
-Viết được một số công thức cấu tạo mạch hở, mạch vòng của một số hợp chất hữu cơ đơn giản.(Số
nguyên tử cacbon nhỏ hơn 4)
3.Thái độ: Giúp HS yêu thích môn học để vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống.
4 Trọng tâm:
- Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ.
- Công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ.
II/Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1.Giáo viên:
-Mô hình cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ
-Bộ mô hình phẳng cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ
2 Học sinh: Tìm hiểu cấu tạo phân tử, công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ.
III Định hướng phát triển năng lực:
IV Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Hợp chất hữu cơ là gì? Phân loại hợp chất hữu cơ.
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất : C2H4O2
3 Bài mới:
Mở bài : Hợp chất hữu cơ có cấu tạo phân tử như thế nào ? Các nguyên tố trong phân tử có hóa trị như
thế nào ? Có gì giống và khác với hợp chất vô cơ ? Bài học này nghiên cứu về vấn đề đó
Hoạt động 1: Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
Mục tiêu: Tìm hiểu về cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
Sản phẩm: Học sinh nêu được đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài giảng
Trang 28Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
GV Thông báo về hoá trị của C,H ,O trong
các hợp chất hữu cơ
GV Hướng dẫn HS biểu diễn liên kết giữa
HS Biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử
GV Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận
GV Hướng dẫn HS lắp mô hình phân tử
H
C Cl H
H H
GV Hướng dẫn HS biểu diễn các liên kết
H H
H C H
H
GV Thuyết trình về mạch cacbon
GV giới thiệu 3 loại mạch cacbon
GV yêu cầu học sinh biểu diễn liên kết
trong phân tử C4H8 , C4H10
GV thuyết trình : hai hợp chất sau có cùng
êtylic, đimêtyl ête ,hai hợp chất trên có
2) Mạch cacbon
-Những nguyên tử cacbon trong phân tử hợp chất hữu
cơ có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon
- Có 3 loại mạch cacbon Mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng
3)Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử
Rượu etylic Đimetyl ete
C C H
H H
H H
H O
C O H
H H
H H
H C
Hoạt động 2: Công thức cấu tạo.
Mục tiêu: Tìm hiểu về công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ.
Sản phẩm: Học sinh biết được CTCT là gì ? Công thức cấu tạo có ý nghĩa gì
Năng lực hình thành : Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua
môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài giảng
Hoạt động 2: Công thức cấu tạo
GV Thuyết trình về công thức cấu tạo
GV nêu ví dụ
H Công thức cấu tạo có ý nghĩa gì ?
II/Công thức cấu tạo :
-Công thức biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên
tử trong phân tử gọi là công thức cấu tạo Hợp chất rượu êtylic
C C H
H H
H H
H O
- Công thức cấu tạo cho biết thành phần của phân tử vàtrật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
V Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức:
Trang 29Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
VI Câu hỏi/ Bài tập kiểm tra đánh giá:
Câu 1: (MĐ 1) Trong phân tử hợp chất hữu cơ cacbon, hidro, oxi có hoá trị lần lượt là:
A 2,1,2 B 4,1,2 C 6,1,2 D 4,2,2
Câu 2: (MĐ 2) Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử: CH3Br ; C2H5Br; C2H6O
Câu 3: (MĐ 3) Hợp chất hữu cơ chỉ gồm liên kết đơn
Câu 5: ( MĐ 4) Bài tập 5/ trang 112 sgk
A là hợp chất hữu cơ có hai nguyên tố, đốt cháy tạo ra nước => A gồm C , H
Trang 30Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
Tiết: 48 - 51
Ngày soạn: 17/02/2019
CHỦ ĐỀ : HIĐROCACBON
(Số tiết: 4 tiết)Gồm các bài:
1 Kiến thức: Biết được
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của phân tử metan, etilen, axetilen, benzen
- Tính chất vật lí: trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí, khối lượng riêng,nhiệt độ sôi, độc tính
- Tính chất hoá học của phân tử metan, etilen, axetilen, benzen
- Ứng dụng của phân tử metan, etilen, axetilen, benzen trong đời sống và sản xuất
2 Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, mô hình, rút ra nhận xét về cấu tạophân tử
- Viết PTHH dạng CTPT và CTCT thu gọn
- Phân biệt khí metan, khí etilen, khí axetilen với một vài khí khác
- Tính TP % về thể tích khí metan, khí etilen, khí axetilen trong hỗn hợp
- Tính khối lượng benzen đã phản ứng để tạo thành sản phẩm trong phản ứng thế theo hiệu suất phảnứng
3 Thái độ:
- Giúp học sinh yêu thích môn học
- Tự lực, tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức
4 Nội dung trọng tâm:
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của phân tử metan, etilen, axetilen, benzen
- Tính chất hoá học của phân tử metan, etilen, axetilen, benzen
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụngngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực phân tích tổng hợp, năng lựcquan sát, mô tả, giải thích hiện tượng, rút ra kết luận chính xác, năng lực quan sát thí nghiệm, năng lựcvận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán, năng lực viết PTHH
II Chuẩn bị:
Trang 31Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
1 GV : Mô hình phân tử metan, etilen, axetilen, benzen và bộ lắp ráp mô hình phân tử dạng rỗng
- Tranh vẽ TN của etilen với dung dịch brom
- Tranh vẽ mô tả thí nghiệm phản ứng của benzen với brom
- Dụng cụ : Bộ dụng cụ điều chế chất khí từ chất rắn và chất lỏng, ống nghiệm, ống dẫn khí
- Hóa chất : Đất đèn, nước, dung dịch brom, benzen, dầu ăn, nước
2 HS: Xem trước bài mới
III Hoạt động dạy học:
Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết dựa vào đâu để phân loại hợp chất hữu cơ Có những loại hợp chất hữu cơ nào?
Học sinh nêu được dựa vào thành phần nguyên tố để phân loại hợp chất hữu cơ.Có hai loại hợp chất hữu cơ : Hidrocacbon và dẫn xuất hidrocacbon
Ngày dạy : 20/02/2019
* Hoạt động 1: Khởi động:
Mục tiêu: Giới thiệu về các hidrocacbon sẽ nghiên cứu trong chủ đề.
Sản phẩm : Học sinh biết dựa vào thành phần nguyên tố để phân loại hợp chất hữu cơ
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực phân tích tổng hợp, quan sát, mô
tả
Cách tiến hành:
HS : Nêu được thành phần nguyên tố của các hợp chất hữu cơ trên
GV: Nhận xét, bổ sung
*Hoạt động 2 : METAN CTPT: CH 4
PTK : 16
Mục tiêu: Tìm hiểu về tính chất vật lí, cấu tạo phân tử, tính chất hóa, ứng dụng của metan.
Sản phẩm : Nêu đưọc tính chất vật lí, cấu tạo phân tử, tính chất hóa, ứng dụng của metan.
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực phân tích tổng hợp, năng lực lắp,
quan sát mô hình, mô tả, giải thích hiện tượng, rút ra kết luận chính xác, năng lực viết CTCT, viết PTHH
Cách tiến hành:
1 Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
-Giáo viên giao nhiệm vụ :
GV: Thông báo CTPT của metan và yêu
cầu hs tính PTK
GV: Yêu cầu hs đọc thông tin SGK để nêu
trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của
- GV giới thiệu nước ta có mỏ khí tự nhiên
ở Thái Bình và khí biogaz được xây dựng ở
các trại chăn nuôi
GV: Hướng dẫn hs lắp mô hình, viết CTCT
của phân tử metan, nêu số liên kết giữa
nguyên tử C và nguyên tử H, rút ra nhận xét
I Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
- Trong tự nhiên, khí metan có nhiều trong các mỏ khí(khí thiên nhiên), trong mỏ dầu, trong các mỏ than,trong khí biogaz, trong bùn ao
- Metan là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơnkhông khí, ít tan trong nước
II Cấu tạo phân tử
- CTCT của metan
C
H H H H
- Trong phân tử metan có 4 liên kết đơn
Trang 32Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
về đặc điểm cấu tạo của metan
-HS thực hiện nhiệm vụ: Lắp mô hình
phân tử metan
-HS báo cáo nhiệm vụ: Nêu nhận xét về
đặc điểm cấu tạo phân tử metan
- Giáo viên nhận xét và đánh giá
GV: đưa ra định nghĩa về liên kết đơn yêu
cầu hs tính số liên kết đơn trong phân tử
metan
III Tính chất hoá học
1.Tác dụng với oxi
-GV giao nhiệm vụ:
GV: Yêu cầu hs đọc thông tin SGK để nắm
được thí nghiệm phản ứng cháy của khí
metan trong không khí, nhận xét sản phẩm
tạo thành và viết PTHH xảy ra
-HS thực hiện nhiệm vụ: đọc thông tin
SGK
-HS báo cáo nhiệm vụ: nhận xét sản phẩm
tạo thành và viết PTHH xảy ra
- Giáo viên nhận xét và đánh giá Thông
báo phản ứng đốt cháy metan toả nhiệt lớn,
nếu đúng tỉ lệ như PTHH trên thì tạo ra hỗn
hợp nổ mạnh
2 Tác dụng với clo
-GV giao nhiệm vụ:
GV: Trình bày TN như hình 4.6 SGK
-HS thực hiện và báo cáo nhiệm vụ :
HS: Nhận xét hiện tượng xảy ra, sản phẩm
tạo thành
-GV nhận xét, đánh giá.
GV: Hướng dẫn hs viết PTHH
GV: Phân tích để HS thấy nguyên tử Cl
đó nắm được phản ứng thế đối với HCHC
+ Nêu một số ứng dụng của metan?
-HS thực hiện và báo cáo nhiệm vụ.
HS: Nghiên cứu sgk trả lời
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
GV: Bổ sung và hoàn chỉnh kiến thức
- Phản ứng trên được gọi là phản ứng thế
- Những phân tử có liên kết đơn có thể tham gia phảnứng thế
IV Ứng dụng:
- Làm nhiên liệu trong đời sống và sản xuất
- Là nguyên liệu để điều chế hiđro
xt
- Điều chế bột than và nhiều chất khác
Ngày dạy : 25/02/2019
*Hoạt động 2 : ETILEN CTPT: C2 H 4
PTK : 28
Mục tiêu: Tìm hiểu về tính chất vật lí, cấu tạo phân tử, tính chất hóa, ứng dụng của etilen.
Sản phẩm : Nêu đưọc tính chất vật lí, cấu tạo phân tử, tính chất hóa, ứng dụng của etilen.
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực phân tích tổng hợp, năng lực lắp,
quan sát mô hình, mô tả, giải thích hiện tượng, rút ra kết luận chính xác, năng lực viết CTCT, viết
Trang 33Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
PTHH
Cách tiến hành:
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu mục I/117
trả lời câu hỏi:
+ Nêu tính chất vật lí của etilen? so
sánh TCVL của etilen và metan
HS: Trả lời
GV: chốt lại TCVL của etilen gần
giống vơí metan nhưng etilen nặng gần
GV: Nêu khái niệm về liên kết đôi và
đặc điểm liên kết đôi
- Yêu cầu hs so sánh cấu tạo của etilen
và metan
GV: chốt lại điểm khác nhau cơ bản đó
GV: Yêu cầu hs đọc phần 1 sgk, nhận
xét etilen có cháy hay không? Vì sao?
Nếu etilen cháy thì sản phẩm tạo thành
gồm những chất gì, viết PTHH xảy ra
HS: Thực hiện
GV: Yêu cầu hs quan sát tranh mô tả
thí nghiệm dẫn etilen qua dung dịch
brom Nêu hiện tượng, nhận xét
HS:Trả lời (dd brom ban đầu có màu da
mất màu Etilen đã phản ứng với brom
trong dung dịch)
GV: Hướng dẫn hs viết PTHH
HS: Viết PTHH
GV: Thông báo liên kết kém bền trong
liên kết đôi bị đứt ra và mỗi phân tử
etilen đã kết hợp thêm một phân tử
brom Phản ứng trên được gọi là phản
ứng cộng
Trong những điều kiện thích hợp
etilen còn có phản ứng cộng với một số
chất khác như hiđro, clo
GV: Thông báo ở điều kiện thích hợp,
hợp với nhau tạo ra phân tử có kích
II Cấu tạo phân tử
* CTCT của etilen
H H
C C
H
H
- Trong phân tử etilen có 4 liên kết đơn và 1 liên kết đôi
- Trong liên kết đôi có 1 liên kết kém bền , liên kết này dễ bịđứt ra trong phản ứng hóa học
III.Tính chất hoá học
1 Etilen có cháy không?
C2H4 +3O2
0
t
2 Etilen có làm mất màu dung dịch brom không?
Khí etilen làm mất màu dung dịch brom
H H
C C
H Br Br
+
Viết gọn:
Etilen Brom Đibrometan
- Phản ứng trên được gọi là phản ứng cộng
- Các chất có liên kết đôi (tương tự etilen) dễ tham gia phảnứng cộng
3 Các phân tử etilen có kết hợp được với nhau không?
Trang 34Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
thước và khối lượng rất lớn do liên kết
kém bền trong phân tử đứt ra gọi là
polietilen(PE)
- Nguyên liệu quan trọng để sản xuất
chất dẻo
HS: viết PTHH xảy ra
HS: quan sát sơ đồ SGK rồi nêu một số
quan sát mô hình, mô tả, giải thích hiện tượng, rút ra kết luận chính xác, năng lực viết CTCT, viết PTHH
-HS: Nêu tính chất vật lí của axetilen
-GV: Yêu cầu hs so sánh TCVL của axetilen
và etilen
-GV: Chốt lại TCVL của axetilen, etilen và
metan gần giống nhau, chỉ khác tỉ khối
HS: Trả lời (Vì axetilen ít tan trong nước)
II Cấu tạo phân tử
-GV: Yêu cầu hs nhận xét số nguyên tử C và
H trong phân tử axetilen?
-HS: Trả lời số nguyên tử C = số nguyên tử
H
-GV: Hướng dẫn hs lắp mô hình cấu tạo của
phân tử axetilen, viết CTCT của phân tử
axetilen, nêu số liên kết giữa 2 nguyên tử C
-HS: Lên bảng viết CTCT, nêu nhận xét
GV: Nêu khái niệm về liên kết ba và đặc
điểm liên kết ba
HS:+ So sánh cấu tạo của etilen và axetilen
GV: Chốt lại điểm giống và khác về cấu tạo
của 2 chất trên
III Tính chất hoá học
1 Axetilen có cháy không?
-GV: Biểu diễn thí nghiệm Dẫn axetilen qua
ống thuỷ tinh đầu vuốt nhọn rồi đốt cháy khí
axetilen thoát ra
-HS: Quan sát, nêu hiện tượng, nhận xét, viết
- Giữa hai nguyên tử C có ba liên kết, đó là liên kết ba
- Trong liên kết ba có 2 liên kết kém bền dễ đứt lầnlượt trong các phản ứng hóa học
III Tính chất hoá học
1 Axetilen có cháy không?
2C2H2 + 5O2
0
t
Trang 35Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
-GV: Thông báo đây là phản ứng toả nhiệt rất
lớn, axetilen được dùng làm nhiên liệu trong
đèn xì oxi axetilen
2 Axetilen có làm mất màu dung dịch
brom không ?
-GV: Biểu diễn thí nghiệm Dẫn axetilen qua
dung dịch brom màu da cam
-HS: Quan sát, nêu hiện tượng xảy ra, nhận
xét và viết PTHH
-GV: Nêu câu hỏi sản phẩm tạo thành có thể
tác dụng tiếp được với dung dịch brom nữa
không, nếu được hãy viết PTHH tiếp theo
-HS:Trả lời (Sản phẩm mới sinh ra có liên
kết đôi trong phân tử nên có thể cộng tiếp với
một phân tử brom)
-GV:+Phản ứng trên được gọi là phản ứng
gì? Liên kết ba có tính chất gì giống với liên
kết đôi
HS: Trả lời
GV: Giải thích, viết PTHH tóm tắt cả 2 giai
đoạn và thu gọn khi làm bài tập
GV: Giới thiệu: trong điều kiện thích hợp
khác
IV Ứng dụng
-GV: Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin sgk
+ Nêu các ứng dụng của axetilen?
-HS: Thực hiện
-GV: Bổ sung và hoàn chỉnh các ứng dụng
đó
V Điều chế
-GV: Thông báo phương pháp điều chế
axetilen trong phòng thí nghiệm và trong
bằng cách cho canxicacbua tác dụng với nước :
Mục tiêu: Tìm hiểu về tính chất vật lí, cấu tạo phân tử, tính chất hóa, ứng dụng benzen.
Sản phẩm : Nêu được tính chất vật lí, cấu tạo phân tử, tính chất hóa, ứng dụng benzen.
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực phân tích tổng hợp, năng lực lắp,
quan sát mô hình, mô tả, giải thích hiện tượng, rút ra kết luận chính xác, năng lực viết CTCT, viết PTHH
Cách tiến hành:
I.Tính chất vật lí
-GV:Yêu cầu hs hoạt động nhóm thực hiện
+ Quan sát ống nghiệm đựng benzen
+ Nhỏ vài giọt benzen vào nước rồi lắc nhẹ,
sau đó để yên Tiếp tục nhỏ vài giọt dầu ăn
vào ống nghiệm đó
+ Nêu TCVL của benzen và so sánh với các
I.Tính chất vật lí
Trang 36
Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
hidrocacbon đã học
-HS: Thực hiện theo yêu cầu Đại diện nhóm
báo cáo và các nhóm khác bổ sung
-GV: Chốt lại TCVL của benzen
II Cấu tạo phân tử:
-GV: Đưa ra mô hình cấu tạo phân tử benzen,
yêu cầu HS viết CTCT và nhận xét đặc điểm
cấu tạo
-HS: Lên bảng viết CTCT và nhận xét
-GV: Nêu rõ các cách biểu thị vòng benzen
-HS: Nêu điểm khác biệt về cấu tạo của
benzen với các hidrocacbon đã học
-GV: Chốt lại điểm khác về cấu tạo của
benzen với các hidrocacbon đã học
III.Tính chất hoá học
1 Benzen có cháy không?
-GV: Nêu câu hỏi:
+ Dựa vào CTCT dự đoán tính chất hoá học
của benzen
-HS: Thảo luận nhóm đưa ra dự đoán
-HS: Nhận xét benzen có cháy không, sản
phẩm là gì, viết PTHH xảy ra
-GV: Thông báo nhưng khi đốt benzen trong
không khí thì ngoài 2 sản phẩm trên còn có
muội than, bởi vì thiếu ôxi
2 Benzen có phản ứng thế với brom
không?
-GV: Trình bày TN của benzen tác dụng với
brom có mặt bột Fe làm xúc tác như hình vẽ
4.15 SGK
-HS: Quan sát thí nghiệm trên tranh, nhận xét
hiện tượng xảy ra, viết PTHH và cho biết
đây là phản ứng gì ?
-GV: Giải thích vì sao benzen lại có phản
ứng thế
3 Benzen có phản ứng cộng không?
-GV: giới thiệu benzen khó tham gia phản
ứng cộng hơn etilen và axetilen nhưng trong
điều kiện thích hợp, benzen có phản ứng
-GV: Bổ sung và thông báo một số ứng dụng
khác trong công nghiệp của benzen
- Benzen là chất lỏng, không màu, không tan trongnước, nhẹ hơn nước, hoà tan được nhiều chất vô cơ vàhữu cơ Benzen độc
II Cấu tạo phân tử:
Viết gọn:
*Phân tử benzen có cấu tạo mạch vòng 6 cạnh đều,gồm 3 liên kết đơn và 3 liên kết đôi xen kẽ
III.Tính chất hoá học
1 Benzen có cháy không?
nhiệt
2C6H6 +15O2 t0
2 Benzen có phản ứng thế với brom không?
- Benzen tham gia phản ứng thế với brom
Fe t
Trang 37Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
IV Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/ bài tập trong chủ đề.
Nội dung Loại câu hỏi/bài tập Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Cấu tạo phân
tử hợp chất
hữu cơ
- Câu hỏitrắc nghiệm
- Bài tậpđịnh lượng
Biết được đặcđiểm cấu tạophân tử của cáchidrocacbon
So sánh cấu tạo vànhận biết sự khácnhau về tính chấthóa học dựa vàocấu tạo
Viết CTCT
CTPT, mô tảcấu tạo
- Tính chất
hóa học
- Điều chế
- Câu hỏitrắc nghiệm
- Bài tậpđịnh tính
- Biết được tínhchất hóa học đặctrưng cho từnghidro cacbon
- Nêu hiện tượngthí nghiệm
- Dựa vào tính chấthóa học để phân biệtcác chất
- Biết vận dụngtính chất hóa họccủa từng hidrocacbon để viếtPTHH
Biết tính m(hoặc V) dựavào V (hoặcm)
Tính đượckhối lượnghoặc thể tíchcủa hỗn hợpcác chất dựavào hiệu suấtphản ứngỨng dụng
- Câu hỏitrắc nghiệm
Ứng dụng củatừng
hidrocacbon cụthể
V Hệ thống câu hỏi bài tập:
Câu 1: Tính chất vật lí cơ bản của metan là:
A chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước
B chất khí, không màu, tan nhiều trong nước
C chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước
D chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước
Câu 2: Trong phân tử metan có
A 4 liên kết đơn C – H.
B 1 liên kết đôi C = H và 3 liên kết đơn C – H
C 2 liên kết đơn C – H và 2 liên kết đôi C = H
D 1 liên kết đơn C – H và 3 liên kết đôi C = H
Câu 3: Hợp chất hữu cơ nào sau đây chỉ có phản ứng thế với clo, không có phản ứng cộng với clo?
Câu 4: Sản phẩm chủ yếu của một hợp chất hữu cơ khi cháy là
Câu 5: Hợp chất hữu cơ không có khả năng tham gia phản ứng cộng là:
Câu 6: Khi đốt cháy khí metan bằng khí oxi thì tỉ lệ thể tích của khí metan và khí oxi nào dưới đây để
được hỗn hợp nổ?
A 1 thể tích khí metan và 3 thể tích khí oxi B 2 thể tích khí metan và 1 thể tích khí oxi
C 3 thể tích khí metan và 2 thể tích oxi D 1 thể tích khí metan và 2 thể tích khí oxi Câu 7: Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2 Khí metan phản ứng được với
Trang 38Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
Câu 11: Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là
Câu 12: Khí CH4 và C2H4 có tính chất hóa học giống nhau là
A tham gia phản ứng cộng với dung dịch brom
B tham gia phản ứng cộng với khí hiđro
C tham gia phản ứng trùng hợp
D tham gia phản ứng cháy với khí oxi sinh ra khí cacbonic và nước.
Câu 13: Phương pháp hiện đại để điều chế axetilen hiện nay là
C nhiệt phân canxi cacbua ở nhiệt độ cao D nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao.
Câu 14: Phản ứng đặc trưng của benzen là
C phản ứng thế với brom (có bột sắt). D phản ứng thế với clo (có ánh sáng)
Câu 15: Để tinh chế khí metan có lẫn etilen và axetilen, ta dùng
A dung dịch nước brom dư. B dung dịch NaOH dư
Câu 16: Phương pháp nào sau đây nhằm thu được khí metan tinh khiết từ hỗn hợp khí metan và khí
Câu 17: Để loại bỏ khí axetilen trong hỗn hợp với metan người ta dùng
Câu 18: Viết các phương trình hoá học để hoàn thành dãy chuyển hoá hoá học sau:
Câu 19: Nêu phương pháp hóa học để phân biệt 3 chất khí: CO2; CH4; C2H4
Câu 20: Cho 3 chất khí không màu sau: CH4, C2H2, CO2 Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 3chất khí trên Viết PTHH nếu có
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol khí axetilen thì cần bao nhiêu lít không khí (các khí đo ở đktc, biết
rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí)?
Câu 22: Khi đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol metan thu được một lượng khí CO2 (đktc) có thể tích là
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam khí metan, dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong
dư Khối lượng kết tủa thu được là:
Câu 24: Khối lượng khí CO2 và khối lượng H2O thu được khi đốt cháy hoàn toàn 8 gam khí metan lầnlượt là
Câu 25: Thể tích không khí (chứa 20% thể tích oxi) đo ở đktc cần dùng để đốt cháy hết 3,2 gam khí
metan là
Câu 26: Cho 8,96 lít hỗn hợp khí metan và axetilen phản ứng với 200ml dung dịch brom dư Sau phản
ứng, thu được 3,36 lít khí thoát ra khỏi dung dịch Thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn
a Viết phương trình hóa học cho các phản ứng
b Thành phần phần trăm theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu
lượng của đất đèn
Trang 39Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
Câu 27: Cho 11,2 lít hỗn hợp khí gồm CH4 và C2H4 tác dụng hết với dung dịch brom dư, thu được6,72 lít khí thoát ra khỏi dung dịch brom Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn (Biết Br = 80,C= 12, H=1)
a Tính khối lượng brom tham gia phản ứng
b Tính phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp
c Cần bao nhiêu lít không khí để có thể đốt cháy hoàn toàn lượng khí thoát ra Biết oxi chiếm 1/5 thể tích không khí
Câu 28: Tính khối lượng benzen cần dùng để điều chế được 31,4 gam brombenzen ? Biết hiệu suất
1.Kiến thức: Biết được
- Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và phươngpháp khai thác chúng ; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
- Ứng dụng: dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp
- Khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí)
- Hiểu được: cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hoả, than,…) an toàn có hiệu quả, giảm thiểu ảnhhưởng không tốt tới môi trường
2.Kĩ năng:
- Đọc trả lời câu hỏi, tóm tắt được thông tin về dầu mỏ, khí thiên nhiên và ứng dụng của chúng
- Sử dụng có hiệu quả một số sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên
- Biết cách sử dụng được nhiên liệu có hiệu quả, an toàn trong cuộc sống hàng ngày
- Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy than, khí metan và thể tích khí cacbonic tạo thành
3.Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức về vấn đề bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy.
4 Nội dung trọng tâm: - Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên.
-Khái niệm về nhiên liệu, cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hoả, than,…) an toàn có hiệu quả
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh vẽ sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các sản phẩm thu được từ chế biếndầu mỏ, mẩu dầu mỏ
2
nhiên và nhiên liệu
* Phương pháp: quan sát, đàm thoại, giải thích,
III Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề thông qua môn học, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộcsống,
-Năng lực chuyên biệt: sử dụng ngôn ngữ hóa học, nghiên cứu,
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
2.Kiểm tra bài cũ:
H 1 : Nêu tính chất hóa học của benzen và viết PTHH minh họa (4đ)
0
Trang 40Giáo án hóa 9 – Năm 2018-2019
Mục tiêu: Giới thiệu về các nội dung nghiên cứu trong bài học Em biết gì về dầu mỏ và khí thiên
nhiên ? Vậy từ dầu mỏ và khí thiên nhiên người ta tách ra được những sản phẩm nào ? và chúng có những ứng dụng gì ? sử dụng như thế nào cho có hiệu quả?
Sản phẩm : Học sinh trả lời được các câu hỏi trên.
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, nghiên cứu tài liệu.tự học, giải quyết vấn
đề thông qua môn học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, nghiên cứu, suy đoán,
Cách tiến hành:
-GV đặt câu hỏi : Em biết gì về dầu mỏ và khí thiên nhiên ? Vậy từ dầu mỏ và khí thiên nhiên người
ta tách ra được những sản phẩm nào ? và chúng có những ứng dụng gì ? sử dụng như thế nào cho cóhiệu quả?
- HS thảo luận nhóm và trả lời
-GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2 : Dầu mỏ
Mục tiêu: Tìm hiểu về dầu mỏ và khí thiên nhiên.
Sản phẩm : Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên,thành phần của dầu mỏ, khí thiên nhiên nhiên.
Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, nghiên cứu tài liệu.tự học, giải quyết vấn
đề thông qua môn học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, nghiên cứu, suy đoán,
Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài giảng
I.Dầu mỏ:
1.Tính chất vật lí:
-GV: Cho HS quan sát mẫu dầu mỏ, nêu câu hỏi:
+ Nhận xét về trạng thái, màu sắc, tính tan ?
-HS: Quan sát mẫu dầu mỏ, trả lời
-GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại TCVL của
dầu mỏ
2.Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu
mỏ:
-GV: Cho HS quan sát H4.16 thuyết trình: Trong
tự nhiên dầu mỏ tập trung thành từng vùng lớn ở
sâu trong lòng đất, tạo thành những mỏ dầu
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục
2/126(Sgk) và trả lời câu hỏi
I.Dầu mỏ:
1.Tính chất vật lí:
Dầu mỏ là chất lỏng, sánh, màu nâu đen, không
tan trong nước và nhẹ hơn nước
2.Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ:
- Trong tự nhiên, dầu mỏ tập trung thành những vùng lớn, ở sâu trong lòng đất, tạo thành những
mỏ dầu
- Mỏ dầu thường có 3lớp:
+ Lớp khí dầu mỏ: Ở trên, thành phần chính của