1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

159 Câu hỏi Đáp áp liên quan đến luật đất đai (Sắp xếp theo vần ABC chữ cái đầu tiên)

27 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 329,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

159 Câu hỏi Đáp áp liên quan đến luật đất đai. Toàn bộ câu hỏi được sắp xếp theo vần A B C của chữ cái đầu tiên trong câu hỏi, nhằm giúp cho việc học và tra cứu được thuận tiện và dễ dàng Các nội dụng liên quan:  Ngân hàng câu hỏi luật đất đai  Câu hỏi nhận định, tự luận, so sánh, bài tập Luật Đất đai 2013  Tổng hợp đề thi luật đất đai (có đáp án)  Các văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai mới nhất 2018 .

Trang 1

Chữ cái

Cá nhân đang sử dụng đất ở mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì khi được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất, nếu như sử dụng đất từ trước

Nhận định này sai Nhận định này sai eo quy định tại khoản 5 điều 14 nghị định 84, thì các trường hợp quy định tại khoản 4 điều 14 nghị định 84 vẫn phải nộp tiền sử dụng đất

Cá nhân đang sử dụng đất ở mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì khi được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất, nếu như sử dụng đất từ trước

Nhận định này sai Nhận định này sai eo quy định tại khoản 5 điều 14 nghị định 84, thì các trường hợp quy định tại khoản 4 điều 14 nghị định 84 vẫn phải nộp tiền sử dụng đất

Cá nhân được sử dụng tối đa 9 ha đất nông nghiệp trồng cây hàng năm

Nhận định này sai Nhận định này sai eo điều 71 LĐĐ thì đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân sử dụng bao gồm đất nông nghiệp được Nhà nước giao, cho thuê; do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.Như vậy, việc hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất là không giới hạn (chỉ có hạn mức giao đất nông nghiệp – mà các loại đất mà các chủ thể trên ko được tính vào hạn mức này – khoản 5 điều 69 nghị định 181)

Căn cứ xác lập QSDĐ của người sử dụng đất là cơ sở làm phát sinh quan hệ phápluật đất đai

Nhận định này đúng Vì việc xác lập QSDĐ là một trong các điều kiện để người sử dụng đất có các quyền giao dịch về quyền sử dụng đất hoặc là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền giải quyết khi có tranh chấp xãy ra – phân định thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc TAND hay cơ quan hành chính…

C 5 Chỉ có các chủ thể sử dụng đất được nhà nước giao đất thì mới phải nộp thuế đất

Nhận định này sai Vì theo quy định của pháp lệnh về thuế nhà, đất thì tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình là đối tượng nộp thuế – khi chuyển đổi mục đích từ đất nông nghiệp sang đất ở phải nộp thuế đất

CSPL: Khoản 3 Điều 42 Luật đất đai 2013

Chỉ có chủ thể được nhà nước cho

Nhận định này sai Nhận định này sai eo quy định tại điều

1 NĐ 142 thì ngoài trường hợp nhà nước cho thuê đất còn

Trang 2

C 8

Chỉ có nhà nước mới có các quyền năng của chủ sở hữu đối với đất đai

Nhận định này sai Nhận định này sai c chủ thể là người

sử dụng đất khác vẫn có 1 số quyền năng (quyền sử dụng đất, quyền chiếm hữu) được quy định tại chương IV LĐĐ

Chỉ có UBND cấp tỉnh, cấp huyện mới có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai

Nhận định này sai Nhận định này sai oài ra còn có các chủ thể khác theo quy định của Luật khiếu nại tố cáo (điều

165 nghị định 181)

C 10 Chỉ có UBND mới có thẩm quyền

giao đất, cho thuê đất

Nhận định này sai Vì UBND cấp xã không có thẩm quyền giao đất mà chỉ có thẩm quyền cho thuê đất (đất thuộc quỹ nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích) Ngoài

ra, đối với đất sử dụng cho khu tinh tế, khu công nghệ cao thì Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghệ cao có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất (đối với khu công nghệ cao chỉ cho thuê đất chứ không giao đất)

CSPL: khoản 3 Điều 59 Luật đất đai 2013 và Điều 150, 151 Luật đất đai 2013

Chỉ khi được UBND cấp tỉnh ủy quyền STN&MT mới được cấp giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất

Nhận định này sai Ngoài việc được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cấp Giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất thì STN&MT còn có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cho người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận trong 2 trường hợp:

Khi NSDĐ thực hiện các quyền của họ phải cấp mới giấy chứng nhận;

Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhậnCSPl: khoản 1, 3 Điều 105 Luật Đất đai 2013; Khoản 1 Điều

Nhận định này sai Ngoài trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê, tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì khi thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với cơ sở hạ tầng, tổ chức kinh tế cũng được nhà nước giao đất có thu tiền

CSPL: khoản 2, Khoản 4, Điều 55 Luật Đất đai 2013

Chỉ trường hợp bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh mới được bồi thường

Nhận định này sai Trường hợp Nhà nước thu hồi đất để

sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

CSPL: Điều 75 Luật đất đai 2013

Trang 3

C 14

Chủ thể nhận quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì không phải nộp tiền SDĐ

Nhận định này sai Nhận định này sai ường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp bằng tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, nay được cấp GCNQSDĐ thì vẫn phải nộp tiền SDĐ (khoản 6 điều 3 NĐ 198)

Chủ thể SDĐ đã thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ thì không phải nộp lệ phí địa chính khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận đăng ký biến động đất

Nhận định này sai

Chủ thể SDĐ làm mặt bằng sản xuất kinh doanh đều được lựa chọn hình thức sử dụng đất

Nhận định này sai Theo khoản 3 điều 93 LĐĐ thì tổ chức,

cá nhân nước ngoài chỉ được lựa chọn hình thức thuê đất

Chủ thể sử dụng đất xây dựng kinh doanh nhà ở đều được lựa chọn hình thức sử dụng đất

Nhận định này sai Nhận định này sai ỉ có người VN định

cư ở nước ngoài mới có quyền lựa chọn này (điều điểm a- c khoản 4 điều 84 LĐĐ)

Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ được ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp cấp GCNQSDĐ

Nhận định này sai Nhận định này sai ỉ có UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW mới được ủy quyền, UBND huyện không được ủy quyền (khoản 3 điều 52 LĐĐ)

Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên & môi trường cấp GCNQSDĐ

Nhận định này sai Chỉ có cơ quan có thẩm quyền cấp GCN

là UBND cấp tỉnh mới được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp UBND cấp huyện không được phép ủy quyền

CSPL: khoản 1, 2 Điều 105 Luật đất đai 2013

Cơ quan có thẩm quyền chỉ thụ lý, giải quyết đối với các tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại UBND

xã, phường, thị trấn mà một bên hoặc các bên không nhất trí Đúng

Đúng

Cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy CNQSDĐ

Nhận định này sai Nhận định này sai ND cấp xã, phường, thị trấn có thẩm quyền cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 điều 37 LĐĐ nhưng không có thẩm quyền cấp giấy CNQSDĐ (điều 52 LĐĐ)

Cơ quan hành chính không có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tài sản gắn liền với đất

Nhận định này sai Nhận định này sai nguyên tắc những câu nào mình không biết là => Nhận định này sai Nhận định này sai

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất thì có thẩm quyền giao đất

Nhận định này sai Vì UBND cấp xã có thẩm quyền cho thuê đất nhưng không có thẩm quyền giao đất quy định tại khoản 3 điều 59 LĐĐ 2013: “Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn”

Trang 4

xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn” đồng thời căn

cứ theo điều 105 LĐĐ 2013 thì UBND cấp xã cũng không

Nhận định này sai Theo điều 59 Luật đất đai thì UBND xã, phường, thị trấn chỉ được cho thuê đất (thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng và mục đích công ích của xã, phường, thị trấn) chứ không có thẩm quyền giao đất

Cộng đồng dân cư được thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn sản xuất kinh doanh

Nhận định này sai Nhận định này sai eo khoản 2 điều 117 LĐĐ thì cộng đồng dân cư không được thế chấp quyền sử dụng đất (ngoại trừ trường hợp được quy định tại khoản 3 điều 10 NĐ 84)

Cộng đồng dân cư được thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn sản xuất kinh doanh

Nhận định này sai Nhận định này sai eo khoản 2 điều 117 LĐĐ thì cộng đồng dân cư không được thế chấp quyền sử dụng đất (ngoại trừ trường hợp được quy định tại khoản 3 điều 10 NĐ 84)

C 29 Cộng đồng dân cư không được

thực hiện giao dịch QSDĐ

Nhận định này sai Nhận định này sai i với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, sx lâm nghiệp, sx kinh doanh phi nông nghiệp, làm cơ sở hoạt động từ thiện của

cơ sở tôn giáo mà không phải là đất do được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất thì được thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng, cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh bằng QSDĐ (khoản 3 điều 10 NĐ 84)

Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp được chuyển nhượng QSDĐ (chua update)

Nhận định này sai Vì cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp được chuyển nhượng QSDĐ, căn cứ theo khoản 2 điều 117 LĐĐ: “Cơ sở tôn giaó, cộng đồng dân cư sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho QSDĐ; không được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ”

Công ty TNHH K là tổ chức kinh tế trong nước có chức năng kinh doanh bất động sản Công ty K muốn thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở để bán và cho thuê tại quận 9 Khu đất mà cty K muốn sử dụng để thực hiện dự án hiện trạng là đất nông nghiệp do nhiều hộ gia đình, cá nhân sử

Áp dụng khoản 1 điều 44 LĐĐ thì UBND TPHCM có thẩm quyền thu hồi đất

Trang 5

C 32

Công ty TNHH K là tổ chức kinh tế trong nước có chức năng kinh doanh bất động sản Công ty K muốn thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở để bán và cho thuê tại quận 9 Khu đất mà cty K muốn sử dụng để thực hiện dự án hiện trạng là đất nông nghiệp do nhiều hộ gia đình, cá nhân sử dụng Hỏi: Hình thức sử dụng đất

Áp dụng khoàn 2 điều 34 LĐĐ thì hình thức sử dụng đất của cty K là nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (Cty TNHH K là tổ chức kinh tế trong nước)

Công ty TNHH K là tổ chức kinh tế trong nước có chức năng kinh doanh bất động sản Công ty K muốn thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở để bán và cho thuê tại quận 9 Khu đất mà cty K muốn sử dụng để thực hiện dự án hiện trạng là đất nông nghiệp do nhiều hộ gia đình, cá nhân sử dụng Hỏi: hợp này nhà nước có

Trường hợp trên thuộc khoản 2 điều 40 LĐĐ, khoản 6 điều

36 NĐ 181,không thuộc các trường hợp nhà nước thu hồi đất dược quy định tại khoản 1 điều 40 LĐĐ, khoản 2 điều

36 NĐ 181 Vì vậy, đối với dự án này nhà nước không thực hiện việc thu hồi đất mà Cty K được nhận chuyển nhượng, thuê QSDĐ, nhận góp vốn bằng QSDĐ của các hộ già đình,

cá nhân trên (nếu dự án phù hợp với quy hoạch SDĐ đã được xét duyệt)

kề đối với phần diện tích bằng hoặc nhỏ hơn hạn mức đất ở do UBND tỉnh quy định Mức hỗ trợ

Đúng

Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền khi bị Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường

Đúng

Trang 6

Đ 37 Đất trong khu kinh tế do UBND cấp

tỉnh giao cho các chủ đầu tư

Nhận định này sai Vì UBND tỉnh giao đất cho ban quản lí khu kinh tế sau đó ban quản lí giao lại cho các chủ đầu tư theo khoản 2 và 3 Điều 151 LĐĐ 2013

“2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất cho Ban quản lý khu kinh tế để tổ chức xây dựng khu kinh tế theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt trong quy hoạch chi tiết xây dựng của khu kinh tế

3 Ban quản lý khu kinh tế có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi để giao cho mình trước khi giao lại đất, cho thuê đất Ban quản lý khu kinh tế được giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người

có nhu cầu sử dụng đất trong các khu chức năng của khu kinh tế theo quy định tại các Điều 54, 55 và 56 của Luật này

Thời hạn sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế là không quá 70 năm.”

Diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với thửa đất ở tại đô thị trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk là 45 m2 với kích thước tối thiểu có chiều rộng không nhỏ hơn 3,3 m

và chiều sâu (chiều dài) không nhỏ hơn 12 m Diện tích tối thiểu được phép tách thửa như vậy là đúng

Sai

DN có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để đầu tư tại Việt Nam được góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất kinh doanh

Nhận định này sai Theo Khoản 2, 3 điều 183, DN có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất (thu tiền

1 lần và thu tiền hàng năm) và giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mới được góp vốn bằng QSDĐ để hợp tác SX kinh doanh

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được sử dụng đất dưới hình thức thuê

Nhận định này sai Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vẫn có thể được sử dụng đất dưới hình thức giao đất

CSPL: Khoản 3 Điều 55 Luật đất đai 2013

Trang 7

D 42

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

Nhận định này đúng Theo như quy đinh của pháp luật về đất đai, trường hợp nhà nước giao đất không thu tiền chỉ được áp dụng cho một số chủ thể, mang tính chất ưu đãi

về tài chính, việc uư đãi nhằm hỗ trợ cho một số trường hợp có điều kiện kinh tế khó khăn hoặc mục đích sử dụng đất của họ không vì lợi nhuận, vì kinh tế mà vì mục đích xã hội như hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ về tài chính,… Và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được hưởng ưu đãi này

CSPl: Điều 54 Luật Đất đai 2013

Nhận định này sai Theo khoản 4 điều 56 LĐĐ thì giá đất còn dùng để tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho nhà nước; ngoài ra giá đất còn là căn cứ tính giá trị quyền sử dụng đất…

Giá đất do nhà nước quy định được áp dụng để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong mọi trường hợp

Nhận định này sai Trong trường hợp đấu giá, đấu thầu dự

án có sử dụng đất tuy mức giá khởi điểm của QSDĐ là do

cơ quan có thẩm quyền tổ chức đấu giá xác định nhưng mức giá cuối cùng đạt được sẽ do người sử dụng đất quyết định và họ sẽ phải nộp nghĩa vụ tài chính cho nhà nước theo mức giá này Do vậy trong đấu giá, đấu thầu thì không áp dụng giá đất do nhà nước quy định áp dụng theo điểm c khoản 4 điều 114 LĐĐ: “Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất”

Trang 8

G 46

Giá tính tiền sử dụng đất là giá đất

cụ thể của UBND cấp tỉnh nơi có đất

Nhận định này sai Để tính tiền sử dụng đất pháp luật đất đai quy định căn cứ vào bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể của UBND cấp tỉnh nơi có đất tùy vào từng trường hợp cụ thể Chẳng hạn:

Sử dụng bảng giá đất: “Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân”

Sử dụng giá đất cụ thể: “Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân”

Như vậy, không phải lúc nào tính tiền sử dụng đất cũng căn cứ vào giá đất cụ thể của UBND cấp tỉnh nơi có đất.CSPl: Điểm a, Khoản 2; Điểm a, Khoản 4, Điều 114 luật Đất đai 2013

Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính trong quản lý nhà nước về đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại

Nhận định này đúng Trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại

về quyết định hành chính, hành chính về đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nai

CSPl: Khoản 1 Điều 204 luật Đất đai 2013

Hạn mức giao đất là diện tích tối

đa mà các chủ thể được phép sử dụng

Nhận định này sai Nhận định này sai Diện tích đất nông nghiệp mà các chủ thể được phép sử dụng được quy định tại điều 71 LĐĐ không chỉ giao đất mà còn cho thuê, chuyển quyền sử dụng đất

Hạn mức giao đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân được tính riêng theo từng địa phương

Nhận định này sai Vì theo Khoản 7 Điều 129 LDD hạn mức giao đất nông nghiệp được tính riêng theo mục đích sử dụng đất

H 50 Hộ gia đình sử dụng đất là những

người có cùng hộ khẩu thường trú

Nhận định này sai Vì theo Khoản 29 điều 3 LDD Hộ gia đình sử dụng đất là những người có cùng hộ khảu thường trú và phải “đang sống chung và có quyền sử dụng đát chung”

Trang 9

H 51 Hộ gia đình sử dụng đất nông

nghiệp được chuyển đổi QSDĐ

Nhận định này sai Vì hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp

mà đất nông nghiệp đó do thuê lại QSDĐ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thì không được chuyển đổi QSDĐ,

áp dụng theo khoản 1 điều 71 LĐĐ: “ Đất nông nghiệp do

hộ gia đình, cá nhân bao gồm đất nông nghiệp được nhà nước giao, cho thuê; do thuê quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác; do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho QSDĐ theo quy định của pháp luật”

Hộ gia đình, cá nhân có mức sống thuộc diện hộ nghèo trên địa bàn tỉnh khi bị nhà nước thu hồi đất đang sản xuất nông, lâm nghiệp nếu tiếp tục sản xuất nông, lâm nghiệp thì được hỗ trợ thêm tiền mua giống với mức tối đa 2 triệu

Đúng

Hộ gia đình, cá nhân có QSDĐ hợp pháp thì được quyền chuyển nhượng QSDĐ

Nhận định này sai Vì có những trường hợp hạn chế quyền chuyển nhượng QSDĐ căn cứ theo khoản 1điều 40 Nghị định 43/2014/NĐ-CP: “Hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất do được Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm kể từ ngày có quyết định giao đất nếu được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi

có đất xác nhận không còn nhu cầu sử dụng do chuyển khỏi địa bàn xã, phường, thị trấn nơi cư trú để đến nơi khác hoặc do chuyển sang làm nghề khác hoặc không còn khả năng lao động”

Hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất nông nghiệp và hộ gia đình, cá nhân được nhà nước khoán đất từ nông trường quốc doanh thì được QSDĐ

Nhận định này sai bởi vì Nhà nước giao đất nông nghiệp thì có QSDĐ, còn nông trường giao khoán đất nông thì không có QSDĐ , bởi vì chủ thể nhận khoán tuy trực tiếp

sử dụng đất được giao khoán nhưng không phải là người

sử dụng d8ất, không được cấp GCN QSDĐ

H 55 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng

không quá 3 ha đất trồng lúa

Nhận định này sai Vì theokhoản 1 điều 129 Luật đất đai

2013 “Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ

và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.”

Trang 10

H 56

Hộ gia đình, cá nhân không được

sử dụng quá 30 ha đất nông nghiệp

Nhận định này sai Nhận định này sai eo điều 71 LĐĐ thì đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân sử dụng bao gồm đất nông nghiệp được Nhà nước giao, cho thuê; do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.Như vậy, việc hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất là không giới hạn (chỉ có hạn mức giao đất nông nghiệp – mà các loại đất mà các chủ thể trên ko được tính vào hạn mức này – khoản 5 điều 69 nghị định 181)

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp đều được chuyển đổi quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khác

Nhận định này sai Nhận định này sai eo điều 113 LĐĐ, điều 102 nghị định 181 thì để được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì hộ gia đình, cá nhân phải thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Đất nông nghiệp do được nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác (không phải là đất thuê)

+ Phải chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp đó cho

hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng xã, phường, thị trấn

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp đều được chuyển đổi quyền sử dụng đất với hộ gia đình,

cá nhân khác

Nhận định này sai Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp chỉ được chuyển đổi QSDĐ đối với đất được NN giao và do nhận chuyển QSDĐ từ người khác và chỉ được chuyển cho hộ GĐ, cá nhân trong cùng 1 xã, phường, thị trấn (điều 190 LĐĐ 2013) Không phải là đất thuê

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp với hộ gia đình, cá nhân khác

Nhận định này sai Nhận định này sai eo điều 113 LĐĐ, điều 102 nghị định 181 thì để được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì hộ gia đình, cá nhân phải thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Đất nông nghiệp do được nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác (không phải là đất thuê)

+ Phải chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp đó cho

hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng xã, phường, thị trấn

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thì phải đóng thuế đất nông nghiệp

Nhận định này sai thuế sử dụng đất nông nghiệp chỉ áp dụng cho một số chủ thể Đối tượng không phải nộp thuế

sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, tổ chức thuê đất để sản xuất nông nghiệp (trong giá thưê đã bao hàm cả thuế

sử dụng đất); tổ chức cá nhân nước ngoài đầu tư vào VN

mà sử dụng đất nông nghiệp

Trang 11

H 61 Hộ gia đình, người sử dụng đất

đều phải nộp tiền sử dụng đất

Nhận định này sai Vì có trường hợp hộ gia đình, người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất áp dụng theo khoản 1 điều 100 LĐĐ 2013: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất”

Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm: Sổ hộ khẩu, Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chứng nhận của công chứng nhà nước, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đúng hay sai?

Sai

Hòa giải tranh chấp đất đai chỉ là 1 hoạt động mang tính khuyến khích

Nhận định này sai Nhận định này sai a giải ở cơ sở là bắt buộc (khoản 2 điều 135 LĐĐ, điều 159 nghị định 181)

Khi cần đất sử dụng cho mục đích phát triển kinh tế thì Nhà nước đều áp dụng biện pháp thu hồi đất của người đang sử dụng để chuyển

Nhận định này sai Vì theo điểm a khoản 2 Điều 68 LDD thì đất bị thu hồi trong trường hợp này có thể được giao cho

tổ chức dịch vụ công về đất đai để quản lý

Khi cần sử dụng đất cho mục đích phát triển kinh tế thì nhà nước đều

áp dụng biện pháp thu hồi đất của người đang sử dụng đất để chuyển giao cho nhà đầu tư

Nhận định này sai Nhận định này sai à nước chỉ thu hồi trong trường hợ đầu tư xây khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án đầu tư lớn theo quy định của chính phủ (khoản 1 điều 40 LĐĐ – khoản 2 điều

36 NĐ 181) Đối với dự án sxkd phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt thì nhà đầu tư được nhận chuyển nhượng….của các tổ chức ktế, hộ gia đình, cá nhân

mà không phải thực hiện thủ tục thu hồi đất (khoản 2 điều

40 LĐĐ – khoản 6 điều 36 NĐ 181)

Khi chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong cùng nhóm đất, NSDĐ không cần phải xin phép

cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Nhận định này sai Đối với trường hợp chuyển từ đất phi nông nghiệp được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất phi nông nghiệp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất Vẫn phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

CSPl: điểm đ, Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013

Trang 12

K 67

Khi góp vốn bằng QSDĐ người sử dụng đất không còn là chủ của QSDĐ

Nhận định này sai Vì có 2 hình thức góp vốn bằng QSDĐ:– Góp vốn bằng QSDĐ mà có làm phát sinh pháp nhân sử dụng đất mới thì QSDĐ của bên góp vốn bằng QSDĐ sẽ được chuyển sang cho pháp nhân mới được thành lập do góp vốn;

– Góp vốn bằng QSDĐ mà không làm phát sinh pháp nhân

sử dụng đất mới thì QSDĐ vẫn thuộc về bên góp vốn bằng QSDĐ

Khi sử dụng đất dưới hình thức thuê, tổ chức kinh tế trong nước không được thực hiện các giao dịch quyền sử dụng đất

Nhận định này sai Nhận định này sai eo điểm đ khoản 1 điều 111 LĐĐ thì tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất được trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm thì vẫn được thực hiện giao dịch quyền sử dụng đất

Khi tranh chấp QSDĐ người sử dụng được quyền chọn lựa cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp cho mình

Nhận định này sai Vì tùy theo từng trường hợp cụ thể mà

cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai

Cụ thể như áp dụng theo quy định tại khoản 1 điều 136 LĐĐ: “Tranh chấp về QSDĐ mà đương sự có GCN QSDĐ hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản

1, 2 và 5 điều 50 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do TAND giải quyết”

Không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp QSDĐ, đương sự

có quyền khởi kiện ra TAND

Nhận định này sai Vì nếu đã khởi kiện lần 2 và được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết thì không có quyền khởi kiện lên toà án nhân dân áp dụng theo điểm a khoản 2 điều

138 LĐĐ: “Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do của chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện tại TAND hoặc tiếp tục khiếu nại lên Chủ tịch UBND tỉnh, Tp trực thuộc trung ương Trong trường hợp khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh, Tp trực thuộc trung ương thì quyết định của đến Chủ tịch UBND tỉnh, Tp trực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng “

Lệ phí trước bạ là nghĩa vụ tài chính chỉ áp dụng đối với các chủ thể khi đăng ký quyền sử dụng đất giao

Nhận định này sai Nhận định này sai eo điểm d tiểu mục 1.2 khoản 1 thông tư 68 thì lệ phí trước bạ còn là nghĩa vụ tài chính áp dụng đối với đất nhận chuyển nhượng của tỗ chức, cá nhân

L 72 Luật đất đai chỉ điều chỉnh các

quan hệ xã hội có liên quan đến

Nhận định này đúng Điều 1 Luật Đất đai 2013 Phạm vi điều chỉnh

Trang 13

L 73

Luật đất đai chỉ là công cụ thực hiện quyền sở hữu nhà nước về đất đai

Nhận định này sai Luật đất đai còn là công cụ thực hiện quyền quản lý Nhà nước về đất đai (Điều tra cơ bản về đất đai, hạn mức giao đất, giá đất…)

Mọi giao dịch quyền sử dụng đất đều làm thay đổi chủ thể sử dụng đất

Nhận định này sai Nhận định này sai ao dịch về thuê, thuê lại quyền sử dụng đất không làm thay đổi chủ thể sử dụng đất

Mọi hành vi vi phạm pháp luật đất đai đều bị xử phạt vi phạm hành chính

Nhận định này sai Nhận định này sai eo điều 140 LĐĐ thì hành vi vi phạm LĐĐ còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật

Mọi tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê đều không được thực hiện giao dịch quyền sử dụng đất

Nhận định này sai Nhận định này sai eo điểm đ khoản 1 điều 111 LĐĐ thì tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất được trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm thì vẫn được thực hiện giao dịch quyền sử dụng đất

Mọi tranh chấp về đất đai đều bắt buộc phải thực hiện thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã trước khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Nhận định này sai Theo căn cứ tại Điều 202, Khoản 2 Điều

203 Luật Đất đai 2013, các tranh chấp đã có giấy tờ hợp pháp hay không có giấy tờ hợp pháp, đương sự phải gửi đơn đến Ủy ban Nhân dân cấp xã để yêu cầu hòa giải Khi

Uỷ ban Nhân dân cấp xã hòa giải không thành thì đương

sự có quyền lựa chọn hoặc là nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban Nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định nêu trên, hoặc là khởi kiện ngay ra tòa án nhân dân để giải quyết tranh chấp

Như vậy, hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã là bắt buộc trước khi khởi kiện ra Tòa án giải quyết tranh chấp

Tuy nhiên, tại Khoản 3 Điều 8 Nghị quyết HĐTP ngày 3/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao đã hướng dẫn phần thứ hai Bộ Luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung như sau:

05/2012/NQ-1 Đối với tranh chấp ai có quyền sử dụng đất thì phải tiến hành hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi

có đất tranh chấp theo quy định

2 Đối với tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,… thì không phải tiến hành hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp nhưng vẫn phải thực hiện thủ tục hòa giải theo quy định của Bộ Luật Tố tụng Dân sự.Theo quy định trên, những tranh chấp đất đai liên quan đến quyền sử dụng đất không phải hòa giải tại Uỷ ban Nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp nhưng vẫn phải

Ngày đăng: 09/09/2019, 07:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w