Các nguyên tắc sử dụng kháng sinhtrong điều trị BM Dược lâm sàng 1... Phân tích được 4 nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị:• Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn • Lựa chọn
Trang 1Các nguyên tắc sử dụng kháng sinh
trong điều trị
BM Dược lâm sàng
1
Trang 21 Phân tích được 4 nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị:
• Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn
• Lựa chọn kháng sinh hợp lý
• Phối hợp kháng sinh hợp lý
• Sử dụng kháng sinh đúng thời gian quy định
2 Áp dụng được 4 nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị
4 bệnh lý: Viêm phế quản cấp, Viêm phổi cộng đồng, Viêm bàng quang, Viêm thận bể thận
2
Mục tiêu bài học
Trang 3Sách giáo khoa Dược lâm sàng, slide bài giảng
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh (2015),
Bộ Y Tế
Trang 4• Các kháng sinh sử dụng trên lâm sàng theo 3 cách:
– Điều trị theo kinh nghiệm
– Điều trị khi đã xác định được vi khuẩn
– Kháng sinh dự phòng
4
Sử dụng kháng sinh trên lâm sàng
Trang 5• Kháng kháng sinh
• Biến cố có hại (AE)
– Quá mẫn/dị ứng (sốc phản vệ)– Tiêu chảy/viêm ruột do kháng sinh
Nhiễm trùng do Clostridium difficile
• Tăng chi phí y tế
5
Tác dụng có hại của việc sử dụng KS
Trang 66
Trang 7Sử dụng kháng sinh và Acinetobacter baumannii
kháng thuốc (2003–2011)
Jiancheng Xu, 1 Zhihui Sun, 2 et al,
Environ Res Public Health 2013 April; 10(4): 1462–1473
7
Trang 9Viêm ruột do Clostridium difficile (CDI)
• Kháng sinh là yếu tố nguy
cơ quan trọng nhất của
CDI
• Tỷ suất bệnh và tử vong
gia tăng
• Tần suất chủng có độc
lực cao NAP1/BI tăng khi
gia tăng tần suất
Redelings, et al EID, 2007;13:1417
CDC Get Smart for health care Access at
Trang 10Mỹ- Tần suất AE do kháng sinh ở BN ngoại trú
• 142,505 lần khám ở khoa cấp cứu/năm do TDKMM của kháng sinh
– Kháng sinh chiếm khoảng 19.3% các biến cố có hại liên
Trang 11Việt Nam – Tổng kết công tác báo cáo ADR năm 2017
11
Trang 12Rất ít kháng sinh được cấp phép mới
để điều trị vi khuẩn kháng thuốc
Clin Infect Dis 2011;52:S397-S428
Số kháng sinh mới được FDA cấp phép lưu hành
12
Trang 13Sử dụng hợp lý kháng sinh là vấn đề cấp bách
13
Trang 14• Sử dụng kháng sinh để điều trị nhiễm trùng không điều trị bằng kháng sinh
Trang 15• Điều trị sốt không rõ nguyên nhân
• Thông tin về vi khuẩn học không đầy đủ
15
Sử dụng kháng sinh không hợp lí
Trang 17• Sử dụng kháng sinh với liều không đúng
• Chỉ sử dụng kháng sinh như biện pháp duy nhất điều trị NK
17
Sử dụng kháng sinh không hợp lí
Trang 18Đánh giá liều dùng của beta-lactam
18
Kết quả khảo sát tình hình sử dụng KS
tại 4 BV ở Hà Nội - 2013
Trang 19Liều dùng và đường dùng của aminoglycosid
21.2
94 78.8
19
Kết quả khảo sát tình hình sử dụng KS
tại 4 BV ở Hà Nội - 2013
Trang 20Những nguyên tắc sử dụng kháng
sinh trong điều trị
20
Trang 21Sử dụng kháng sinh
hợp lý ?
21
Trang 22Những KS nào có phổ phù hợp?
Đặc điểm bệnh lí, cá thể của BN?
Lựa chọn phác đồ KS kinh nghiệm nào?
Đánh giá tình trạng lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả
nuôi cấy VKĐánh giá bệnh nhân có nghi ngờ nhiễm khuẩn
Trang 23Những nguyên tắc sử dụng kháng sinh
trong điều trị
1 Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn
2 Phải biết lựa chọn kháng sinh hợp lý
3 Phải biết nguyên tắc phối hợp kháng sinh
4 Phải sử dụng kháng sinh đúng thời gian quy
định
23
Trang 24Có cần sử dụng kháng sinh hay không?
24
Trang 25Truong et al Antibiotic use in Vietnamese hospitals: A multicenter point-prevalence study American Journal of Infection Control
Trang 26Truong et al Antibiotic use in Vietnamese hospitals: A multicenter point-prevalence study American Journal of Infection Control
Trang 27Tại cơ quan
Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chướng bụng Tiểu khó, tiểu rắt
Đau đầu, cứng cổ, sợ ánh sáng, co giật không rõ NN Sưng, nóng, đỏ, đau, áp xe tại vị trí tổn thương
Chảy mủ (ở vết thương, âm đạo, niệu đạo)
Hạ huyết áp Thiếu oxy máu, toan/kiềm máu Thay đổi trạng thái tâm thần Yếu người
Các dấu hiệu nhiễm khuẩn
Lâm sàng
Trang 28Các dấu hiệu nhiễm khuẩn
Xét nghiệm cận lâm sàng
- Tăng ESR, CRP, PCT
-Tăng hoặc giảm bạch cầu
- Tăng BC đa nhân trung tính
Trang 29Một bệnh nhân M, nam giới, 30 tuổi, đi khám vì sốt, ho
khạc đờm trắng Khám thấy bệnh nhân có sốt, nhịp thở 20 lần/phút, không có khó thở, đau ngực, huyết áp 130/80
mmHg Bệnh nhân được chẩn đoán viêm phế quản cấp
1.Cần khai thác thêm thông tin gì để quyết định dùng
kháng sinh hay không?
29
Ca lâm sàng 1
Trang 30Một bệnh nhân M, nam giới, 60 tuổi, đi khám vì sốt, ho khạc
đờm trắng đã được 2 ngày Khám thấy bệnh nhân có sốt 38 o C, nhịp thở 20 lần/phút, không có khó thở, đau ngực, huyết áp
130/80 mmHg Bệnh nhân được chẩn đoán viêm phế quản cấp.
2 Chỉ định dùng kháng sinh trong các trường hợp bệnh nhân
nào sau đây?
A Bệnh nhân tiền sử khỏe mạnh
B Bệnh nhân suy tim đang được điều trị
30
Ca lâm sang 1 (tiếp)
Trang 3131Tìm vi khuẩn gây bệnh
Trang 32Ca lâm sàng 2
• Một bệnh nhân N, nam giới, 60 tuổi, đi khám vì có sốt cao, ho, đau ngực Khám thấy bệnh nhân có sốt 39 o C, khám hô hấp thấy nhịp
thở 22 lần/phút, rale ẩm ở ngực, gõ đục, RRPN, huyết áp: 130/80 mmHg
• X Quang: đám mờ ở phổi phải
• Công thức máu: Bạch cầu 10.5 G/L, bạch cầu trung tính 80%, CRP:
10 mg/dL (<1 mg/dL)
• Xét nghiệm sinh hóa máu: chức năng gan bình thường, ure máu 6.5 mmol/L
• Chẩn đoán: Viêm phổi cộng đồng, điều trị ngoại trú
• Bệnh nhân có cần lấy mẫu đờm để xét nghiệm vi sinh không?
32
Trang 33Ca lâm sàng 3
• Một bệnh nhân P, nam giới, 69 tuổi, đi khám vì có sốt cao, ho, đau ngực Khám thấy bệnh nhân có sốt 39 o C, khám hô hấp thấy nhịp
thở 30 lần/phút, rale ẩm ở ngực, gõ đục, RRPN, huyết áp: 130/80 mmHg
• X Quang: đám mờ ở phổi phải
• Công thức máu: Bạch cầu 13 G/L, bạch cầu trung tính 80%, CRP:
10 mg/dL (<1 mg/dL)
• Xét nghiệm sinh hóa máu: chức năng gan bình thường, ure máu 8,5 mmol/L
• Chẩn đoán: Viêm phổi cộng đồng, điều trị nội trú
• Bệnh nhân có cần lấy mẫu đờm để xét nghiệm vi sinh không?
33
Trang 34Hướng dẫn điều trị VPCĐ - BTS 2009
34
Bệnh nhân ngoại trú, không khuyến cáo làm
xét nghiệm vi sinh thường quy
xét nghiệm vi sinh cần được thực hiện trên tất cả các bệnh nhân CAP mức độ trung bình
và nặng
Trang 35• Lấy mẫu có theo qui trình chuẩn không?
• Mẫu cấy thường bị nhiễm dù điều kiện xét nghiệm tốt
35Thận trọng trong kết quả định danh vi khuẩn
Trang 36dưỡng gửi đi xét nghiệm
• Cách lấy mẫu nước tiểu có đúng quy trình không?
• Kết quả của xét nghiệm có thể sai lệch không?
36
Trang 371 Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn
2 Phải biết lựa chọn kháng sinh hơp lý
3 Phải biết nguyên tắc phối hợp kháng sinh
4 Phải sử dụng kháng sinh đúng thời gian quy
định
37
Những nguyên tắc sử dụng kháng sinh
trong điều trị
Trang 38Vi khuẩn gây bệnh
Trang 39- Lựa chọn KS phù hợp với VK gây bệnh
+ Lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm+ Lựa chọn kháng sinh theo đích vi khuẩn
- Lựa chọn KS theo vị trí NK
- Lựa chọn KS theo cơ địa BN:
+ Trẻ em + Người cao tuổi
+ Phụ nữ có thai, CCB + Cơ địa dị ứng
+ Suy giảm chức năng gan, thận
39
2 Lựa chọn kháng sinh hợp lí
Trang 40Chọn kháng sinh kinh nghiệm
• Lựa chọn kháng sinh bao trùm phần lớn chủng
vi khuẩn gây bệnh
• Tính kháng kháng sinh tại địa phương/cơ sở
điều trị
• Yếu tố nguy cơ liên quan đến chăm sóc y tế
(Nguy cơ nhiễm MDR)
40
Trang 41Định hướng mầm bệnh theo
vị trí nhiễm khuẩn – điều trị theo kinh nghiệm
Viêm họng đỏ Liên cầu nhóm A
Viêm amydal Liên cầu, tụ cầu, VK kỵ khí
Viêm tai giữa cấp có
chảy mủ ở TE
H.influenza(+++), phế cầu (++), tụ cầu vàng, Enterobacteries
NK răng miệng Liên cầu, Actinomyces, VK kỵ khí
Viêm phổi MPCĐ Phế cầu (50%), H.influenzae,
S.aureus, K.pnemonie, Mycoplasma,
Viêm bàng quang E coli (80%), P mirabilis, Klebsiella.
Nhiễm trùng da, mô
mềm,
Tụ cầu(++), Str.pyogenes
41
Trang 42Dữ liệu vi khuẩn
• Phần lớn các tác nhân gây bệnh được xác định dựa trên các nghiên cứu dịch tễ và kinh nghiệm lâm sàng.
• Dữ liệu vi khuẩn tại cơ sở điều trị là rất quan trọng
• Kháng thuốc xẩy ra rất khác nhau
– Giữa các quốc gia
– Giữa các bệnh viện trong cùng một quốc gia
– Giữa các khoa phòng trong cùng bệnh viện
– Theo thời gian
42
Trang 43Dữ liệu vi sinh 2013 – 2014 tại BV Nhiệt Đới TW làm căn
cứ xây dựng hướng dẫn sử dụng kháng sinh
trong điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu
43
Trang 44Dữ liệu vi sinh 2013 – 2014 tại BV Nhiệt Đới TW làm căn
cứ xây dựng hướng dẫn sử dụng kháng sinh
trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp
44
Trang 45Dữ liệu vi sinh 2012 tại BV Chợ Rẫy làm căn cứ xây dựng
hướng dẫn sử dụng kháng sinhtrong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp tại ICU
Trang 46Hướng dẫn sử dụng kháng sinh, BV Nhiệt đới Trung ương, 2015 46
Trang 47Các hướng dẫn điều trị bệnh lý nhiễm khuẩn
47
Trang 48Ca lâm sàng 3
lần/phút, rale ẩm ở ngực, gõ đục, RRPN, huyết áp: 130/80 mmHg
(<1 mg/dL)
mmol/L
1 Tác nhân gây bệnh thường gặp là gì?
48
Trang 49Ca lâm sàng 3
49
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh, Bộ Y tế, 2015
- Nguyên nhân viêm phổi mắc phải ở cộng đồng tùy thuộc từng vùng địa lý,
nhưng Streptococcus pneumoniae là nguyên nhân hay gặp nhất trên thế giới.
- Vi khuẩn: S pneumoniae, H influenzae, M pneumoniae, C pneumoniae,
Legionella, Klebsiella pneumoniae, Escherichia coli, Enterobacter, Serratia spp., Proteus spp., và Acinetobacter spp., Streptococcus nhóm A, vi khuẩn kị khí, Neisseria meningitides, Francisella tularensis (tularemia), C burnetii (Q fever),
và Bacillus anthracis.
- Virus: Influenza virus, Parainfluenza virus, respiratory syncytial virus,
Adenovirus, Human metapneumovirus, Severe acute respiratory syndrome
(SARS), coronavirus khác: Human coronavirus, HCoV-229E, HCoV-OC43,
Hantavirus, Avian influenza, Varicella.
- Nấm: Cryptococcus spp., Histoplasma capsulatum, Coccidioides spp.,
Aspergillus spp., Pneumocystis jirovecii.
Trang 50Ca lâm sàng 3
lần/phút, rale ẩm ở ngực, gõ đục, RRPN, huyết áp: 130/80 mmHg
(<1 mg/dL)
mmol/L
2 Cần thêm những thông tin gì để lựa chọn phác đồ kháng sinh kinh nghiệm cho bệnh nhân?
50
Trang 51Điều trị ngoại trú: CURB65: 0-1 điểm
- Ở người bệnh khỏe mạnh, không dùng kháng sinh trong vòng 3 tháng gần
- Ở người bệnh có bệnh phối hợp hoặc dùng thuốc ức chế miễn dịch hoặc
có điều trị kháng sinh trong vòng 3 tháng gần đây:
+ Fluoroquinolon (moxifloxacin (400mg/ngày), gemifloxacin (500 – 700mg/ngày), hoặc levofloxacin (500-750mg/ngày).
+ Hoặc kết hợp một Beta-lactam có tác dụng trên phế cầu {(Amoxicilin liều cao (1g x 3 lần/ngày) hoặc amoxicilin-clavulanat (1g x 3 lần/ngày), hoặc cefpodoxim (200mg 2 lần/ngày), hoặc cefuroxim (500 mg x 2 lần/ngày)} với một macrolid (azithromycin 500 mg/ngày trong ngày 1, tiếp theo 250/ngày trong 4 ngày hoặc clarithromycin 500mg 2 lần/ngày) (có thể dùng doxycyclin thay thế cho macrolid).
- Ở khu vực có tỉ lệ cao (>25%) phế cầu đề kháng với macrolid (MIC 16
mg/mL), người bệnh không có bệnh phối hợp: Sử dụng phác đồ trên.
Hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế (2015) Bệnh viêm phổi mắc phải cộng đồng
Trang 52Điều trị viêm phổi trung bình: CURB65 = 2 điểm
+ Hoặc nếu không uống được: Amoxicilin 1g tiêm IV 3 lần/ngày hoặc tiêm IV
lần/ngày.
+ Hoặc một beta-lactam (cefotaxim (1g x 3 lần/ngày), ceftriaxone (1g x 2 lần/ngày), hoặc ampicilin-sulbactam (1,2g x 3 lần/ngày) kết hợp với macrolid hoặc một fluoroquinolon hô hấp.
- Với người bệnh dị ứng penicillin: fluoroquinolon hô hấp và aztreonam.
- Với trường hợp nghi do Pseudomonas: Sử dụng kháng sinh vừa có tác
piperacilin-tazobactam (4,5g x 3 lần/ngày), cefepim (1g x 3 lần/ngày), imipenem (1gx 3 lần/ngày), hoặc meropenem (1g x 3 lần/ngày) kết hợp với:
+ Hoặc ciprofloxacin hoặc levofloxacin
+ Hoặc một aminoglycosid và azithromycin.
+ Hoặc với một aminoglycosid và một fluoroquinolon có tác dụng với phế cầu
- Với trường hợp nghi do tụ cầu vàng kháng methicilin xem xét thêm
vancomycin (1g mỗi 12h) hoặc linezolid (600mg/12 giờ).
Hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế (2015) Bệnh viêm phổi mắc phải cộng đồng
Trang 53Sự phù hợp của phác đồ kháng sinh khởi đầu trong điều trị
VPMPCĐ tại một BV ở Hà Nội-2013
15.6
77.8
84.4 100
22.2 100
0% 20% 40% 60% 80% 100%
VPCĐ nhẹ VPCĐ trung bình VPCĐ nặng Không xác định
Phù hợp Không phù hợp
Trang 54Phác đồ điều trị ban đầu
Tính phù hợp với hướng dẫn điều trị VPMPCĐ tại 10 BV –
nghiên cứu B7.5 dự án GF – BM Dược lâm sàng - 2012
54
Trang 55Lựa chọn KS khi biết VK gây bệnh – kháng sinh đồ
S aureus Ap xe, NK
máu, viêm NTM, VP,
Oxacilin, Nafcilin
Cepha G1 Vancomycin
Clindamycin Macrolid FQ(GP) +Rifam
Str pyogenes Viêm hầu
họng, tai giưa,
Penicillin, Amoxicilin
Cepha G1 Vancomycin
Clindamycin Macrolid
Clindamycin Macrolid Co-trimox
niệu
Cipro/levo Cepha G1
AG, Peni +
ức chế ase
peni-Nitrofurantoin Co-trimox
55
Trang 56Kháng sinh trong điều trị S.aureus
Trích The ABC of choosing the right antimicrobial agents, 2013
Trang 57Kháng sinh trong điều trị Pseudomonas aeruginosa
Trích The ABC of choosing the right antimicrobial agents, 2013
Trang 58Điều trị đích vi khuẩn gây bệnh Trong viêm phổi cộng đồng
Viêm phổi do Pseudomonas aeruginosa:
liều thích hợp
- Liệu pháp thay thế: Ciprofloxacin 500 mg x 2 lần/ngày + piperacilin 4g x 3
lần/ngày + gentamicin hoặc tobramycin hoặc amikacin với liều thích hợp
Viêm phổi do Legionella:
- Clarithromycin 0,5g x 2 lần/ngày ± rifampicin 0,6g x 1- 2lần/ngày x 14 - 21
ngày
- Hoặc fluoroquinolon (ciprofloxacin, ofloxacin, levofloxacin, moxifloxacin)
Viêm phổi do tụ cầu vàng:
- Tụ cầu vàng nhạy cảm với methicilin: Oxacilin 1g x 2 lần /ngày ± rifampicin
0,6g x 1- 2 lần/ngày
- Tụ cầu vàng kháng với methicilin: Vancomycin 1g x 2 lần/ngày
Trích HD sử dụng kháng sinh, Bộ Y tế, 2015
Trang 59Điều trị đích vi khuẩn gây bệnh
Trong viêm phổi bệnh viện
Trích HD sử dụng kháng sinh, Bộ Y tế, 2015
Trang 60Ca lâm sàng 6
• Bệnh nhân A, 25 tuổi, nhiễm trùng da mô mềm (dạng viêm
mô tế bào) do tụ cầu vàng cần điều trị nội trú (BN có sốt cao, sưng quầng vùng đùi.
• Lựa chọn kháng sinh nào là phù hợp trong các trường hợp sau:
• - BN có phân lập tụ cầu nhạy cảm với methicillin
• - BN có phân lập tụ cầu kháng với methicillin
• - BN có phân lập MSSA, dị ứng với penicillin dưới dạng nổi ban
• - BN có phân lập MSSA, dị ứng với penicillin dưới dạng co thắt phế quản/ phù Quink
60
Trang 61- Lựa chọn KS phù hợp với VK gây bệnh
- Lựa chọn KS theo vị trí NK
- Lựa chọn KS theo cơ địa BN:
- Phụ nữ có thai, CCB - Cơ địa dị ứng
- Suy giảm chức năng gan, thận
61
2 Lựa chọn kháng sinh hợp lí
Trang 62• 2 đặc tính quan trọng của kháng sinh khi lựa chọn:
- Có hoạt lực cao với vi khuẩn gây bệnh.
- Thấm tốt vào tổ chức nhiễm bệnh.
62
Lựa chọn kháng sinh theo vị trí NK
Trang 64Cefoperazone – Nồng độ thuốc
trong dịch/mô cơ thể
64
Trang 65Khả năng thấm của KS vào dịch não tủy
* Đạt nồng độ điều trị :
Co-trimoxazol, cloramphenicol, rifampicin, metronidazol
* Đạt nồng độ điều trị chỉ khi MN bị viêm:
Penicilin G, ampicilin ± sulbactam, ticarcilin ± acid
clavulanic, cefotaxim, ceftriaxon, ceftazidim, imipenem, meropenem, vancomycin, aztreonam, ofloxacin,
ciprofloxacin
* Không đạt nồng độ điều trị
Aminoglycozid, cefoperazon, clindamycin, C1G, C2G
65
Trang 66Khả năng thấm ưu tiên của một số kháng sinh
vào cơ quan, tổ chức
Mật Ampicillin, tetracyclin, rifampicin,
cefoperazon, ceftriaxon, nafcillin, erythromycin
Tuyến tiền liệt Erythromycin, cloramphenicol,
co-trimoxazol, fluoroquinolon, C3G
Xương khớp Lincomycin, clindamycin, rifampicin,
fluoroquinolon, C1G, C2G, C3G
66
Trang 67•Thay đổi đường dùng, ưu tiên đường tại chỗ
•Chọn thuốc có đặc tính dược động học phù hợp
67
Lựa chọn kháng sinh theo vị trí NK
Trang 68- NK da và mô mềm: thuốc sát khuẩn/ KS tại chỗ sau khi
Trang 69Kháng sinh tại chỗ trong viêm mủ nội nhãn sau
chấn thương xuyên nhãn cầu
69
Trích Hướng dẫn sử dụng kháng sinh (2015), Bộ Y Tế
Trang 70Ca lâm sàng 7
• Bệnh nhân nữ, 35 tuổi bị viêm âm đạo và được nhà
thuốc bán viên nén bao film (uống) metronidazole 250
mg để đặt âm đạo
• Chế phẩm này có phù hợp để sử dụng trong trường hợpnày không? vì sao?
70
Trang 71Ca lâm sàng 8
• Bệnh nhân nữ, 40 tuổi, có vết thương ở tay và có nhiễmtrùng (sưng, chảy dịch, có mủ) Nhà thuốc bán cho chịviên nang rifampicin 150 mg và dặn chị rắc thuốc bột lênvết thương
• Cách làm này có phù hợp không? vì sao? biện pháp nào
là phù hợp?
71