Áp dụng được các nguyên tắc về dùng thuốc cho phụ nữ có thai trong một số trường hợp bệnh lý thường gặp... CÁC NỘI DUNG CHÍNH 4 - Ảnh hưởng của thuốc đến thai nhi - Các yếu tô
Trang 1Sử dụng thuốc cho
PHỤ NỮ CÓ THAI
1
Bộ môn Dược lâm sàng
Trường Đại học Dược Hà Nội
Trang 2Mục tiêu bài học
2 Áp dụng được các nguyên tắc chung về dùng thuốc cho phụ nữ dự định có thai
1 Trình bày được hai hệ thống phân loại mức độ an toàn của thuốc dùng cho PNCT
2
3 Áp dụng được các nguyên tắc về dùng thuốc cho
phụ nữ có thai trong một số trường hợp bệnh lý thường gặp
Trang 3Tài liệu học tập
Sách giáo trình Dược lâm sàng
Slide bài giảng
Tài liệu tham khảo
J Dipiro (2014)
Trang 4CÁC NỘI DUNG CHÍNH
4
- Ảnh hưởng của thuốc đến thai nhi
- Các yếu tố quyết định khả năng gây hại của thuốc với thai
- Phân loại mức độ an toàn của thuốc dùng cho phụ nữ có thai
- Nguyên tắc chung về dùng thuốc khi dự định mang thai
- Nguyên tắc chung dùng thuốc cho phụ nữ có thai
Trang 5Sử dụng thuốc ở PNCT – một vài con số …
• 92,4% PNCT sử dụng ít nhất một loại thuốc (thuốc kê đơn, OTC, thảo dược)
• 83% PNCT sử dụng các thuốc để điều trị các bệnh lý thường gặp (đã loại trừ các trường hợp chỉ bổ sung sắt, acid folic, vitamin và khoáng chất)
• Những thuốc được sử dụng nhiều nhất:
Thuốc giảm đau (chiếm 1/3) và paracetamol được sử dụng nhiều nhất
Chế phẩm bổ sung sắt (33%), acid folic (21,9%), vitamin và chất
khoáng khác (17,4%), antacid (23%), kháng sinh (8% trong thời kì đầu, 5,8% từ tuần 32)
5
Headley, et al., 2004 Medication use during pregnancy: data from the Avon
longitudinal study of parents and children Eur J Clin Pharmacol 60, 355–361
Trang 6Các bệnh lý thường gặp ở PNCT
• Các bệnh lý liên quan đến thai kỳ
– Trào ngược dạ dày thực quản
– Buồn nôn và nôn
– Đau đầu/đau lưng
– Một số biến chứng trong thai kỳ: tăng huyết áp/tiền sản giật, đái tháo đường
Trang 7CÁC NỘI DUNG CHÍNH
7
- Ảnh hưởng của thuốc đến thai nhi
- Các yếu tố quyết định khả năng gây hại của thuốc với thai
- Phân loại độ an toàn của thuốc cho thai nhi
- Nguyên tắc chung về dùng thuốc khi dự định mang thai
- Nguyên tắc chung dùng thuốc cho phụ nữ có thai
Trang 8ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐỐI VỚI THAI NHI
• Flecainid dùng cho mẹ điều trị loạn nhịp tim cho thai
• Corticoid dùng cho PNCT để ngăn ngừa suy
hô hấp ở trẻ sơ sinh thiếu tháng
8 Ảnh hưởng có lợi
Trang 99
Thuốc hạ huyết áp thai thiếu oxy
Corticoid dài ngày suy tuyến thượng thận
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐỐI VỚI THAI NHI
9 Ảnh hưởng có hại
Trang 10KHẢ NĂNG GÂY QUÁI THAI CỦA THUỐC
Tỷ lệ quái thai gặp ở khoảng 1-3% trên tổng số trẻ sinh ra
~ 1-5% do thuốc
~ 10% do môi trường
15-25% do gen di truyền
65-75% không rõ
nguyên nhân
Tỷ lệ các nguyên nhân gây quái thai 10
Trang 11CÁC NỘI DUNG CHÍNH
11
- Ảnh hưởng của thuốc đến thai nhi
- Các yếu tố quyết định khả năng gây hại của thuốc với thai
- Phân loại mức độ an toàn của thuốc dùng cho phụ nữ có thai
- Nguyên tắc chung về dùng thuốc khi dự định mang thai
- Nguyên tắc chung dùng thuốc cho phụ nữ có thai
Trang 12CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH KHẢ NĂNG GÂY HẠI CỦA
THUỐC VỚI THAI NHI
12
1 Khả năng vận chuyển thuốc từ mẹ vào thai
2 Bản chất, cơ chế gây tác hại của thuốc
3 Liều lượng, thời gian dùng thuốc của mẹ
4 Khả năng thải trừ thuốc của mẹ và thai
5 Đặc điểm di truyền của thai nhi
6 Giai đoạn phát triển của thai khi mẹ dùng thuốc
Trang 1313
Khả năng vận chuyển thuốc từ mẹ vào thai
Trang 14
14
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VẬN CHUYỂN THUỐC QUA RAU THAI
1 Tính chất hoá lý của thuốc
+ Tính tan trong lipid
+ Khả năng ion hoá ở pH 7.4
+ Phân tử lượng
+ Tỉ lệ liên kết protein huyết tương
2 Chênh lệch nồng độ thuốc giữa máu mẹ và thai
3 Độ dày của rau thai
14
Trang 15Bản chất, cơ chế gây tác hại của thuốc
Trang 16
Thảm họa thalidomid những năm 1960
• Là tác nhân gây quái thai được biết đến nhiều nhất lịch sử y học
• Là thuốc an thần được đưa ra thị trường cuối những năm 1950
• Liên quan tới 10 000 ca dị tật chủ yếu là cụt chi giống hải cẩu
• Các dị tật khác: dị tật hàm mặt, hẹp thực quản, tá tràng, bất thường thận, tim, tai ngoài
• Nguy cơ lớn nhất khi dùng thuốc từ ngày 22-32, ngay khi dùng 1 liều duy nhất
-Từ ngày 27-30: tay
-Từ ngày 30-33: cả tay và chân 16
Trang 17Estrogen tổng hợp, được đưa ra thị trường năm 1938
•Chỉ định phòng sảy thai, đẻ non
•Hoa Kỳ: > 3 triệu PNCT sử dụng DES trong khoảng từ
1940 đến 1970
•Thế hệ đầu tiên (phụ nữ được kê đơn DES): khả năng
tăng nguy cơ ung thư vú thấp
•Thế hệ thứ hai :
• Con gái của những bà mẹ dùng DES: ung thư
tuyến dạng tế bào sáng ở âm đạo/ cổ tử cung, bất
thường đường sinh sản, tăng nguy cơ vô sinh, sảy
thai;
• Con trai của những bà mẹ dùng DES: u nang mào
tinh không phải là ung thư, suy sinh dục, bất thường
niệu sinh dục như dị tật ẩn tỉnh hoàn và dị tật lỗ tiểu
thấp
•Thế hệ thứ ba (con của các bà mẹ thế hệ thứ hai) :
•Không chắc chắn: khả năng sinh sản? Dị tật lỗ tiểu thấp?
Dị tật thực quản?
Diethylstilbestrol (DES)
17
Trang 18Thuốc Td gây quái thai
Carbamazepin dị tật mặt, ống thần kinh
Phenytoin dị tật mặt, chậm pt tâm thần
Valproat nứt đốt sống ở thắt lưng, dị tật mặt
Trimethadion dị tật mặt, thai chết lưu, tử vong chu
sinh Coumadin giảm sản mũi, teo mắt, dị tật ở não
Alcohol dị tật ở mặt, chậm phát triển thai, chậm
phát triển tâm thần Diethylstilbestrol U tuyến ở âm đạo, tử cung, ung thư âm
đạo
Mét sè thuèc g©y qu¸i thai
18
Trang 19Thuốc Td gây quái thai
Androgens Nam hóa thai nhi nữ
ACE inhibitors Thiểu ối, giảm sản phổi, suy thận sau
sinh
Methotrexate Sảy thai,chậm phát triển thai, đầu nhỏ,
giảm sản xương trán Isotretinoin Bất thường ở CNS, bao gồm dây TK
mắt, tim mạch, tuyến giáp Iod hữu cơ Bướu giáp ở thai
Tetracycline Lắng đọng ở xương, mất màu men
răng
19
Mét sè thuèc g©y qu¸i thai
Trang 20ĐỘC TÍNH CỦA MỘT SỐ THUỐC LÊN THAI NHI
Thuốc Tác dụng bất lợi trên
thai nhi
Thời gian nguy cơ
ACE inhibitors Thiểu năng thận, ít dịch
ối và chậm phát triển
3 tháng giữa, 3 tháng cuối
gian điều trị
NSAID Đóng sớm ống động
mạch, suy thận
Sau tuần thứ 28 Opioid Phản ứng ngừng thuốc Sử dụng kéo dài, gần
lúc sinh 20
Trang 21Liều lượng, thời gian dùng thuốc của mẹ Khả năng thải trừ thuốc của mẹ và thai
Trang 22ĐẶC ĐIỂM DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA PNCT
Thay đổi phức tạp
Cân nhắc dùng liều phù hợp
Dùng liều thấp nhất có hiệu quả
Cân nhắc dựa trên hiệu quả lâm sàng
và nồng độ thuốc trong máu 22
Trang 23Đặc điểm di truyền của thai nhi
Trang 24
ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN CỦA THAI
Đặc tính loài
• Đặc tính gây quái thai của thuốc phụ thuộc loài
• Thalidomid không gây dị tật trên chuột
Kiểu gen và tương tác môi trường
• Không phải tất cả bào thai tiếp xúc với thuốc có bản chất gây dị tật đều bị dị tật
• Ảnh hưởng của kiểu gen bào thai, sự thay đổi các yếu tố môi trường
• Thalidomid gây dị tật 20-50% thai nhi khi phơi nhiễm ở thời kì nhạy cảm nhất
24
Trang 25Giai đoạn phát triển của thai
Trang 26
THỜI ĐIỂM DÙNG THUỐC CỦA MẸ TRONG THAI KỲ
38 tuần thai chia làm 3 giai đoạn
Tiền
phôi
Phôi
Thai
NGUY CƠ CỦA THUỐC KHÁC NHAU
TÙY TỪNG THỜI KỲ
26
Trang 27Kéo dài 17 ngày sau khi trứng được thụ tinh Bắt đầu hình thành, tế bào chưa biệt hóa
THỜI KỲ TIỀN PHÔI
Quy luật “TẤT CẢ HOẶC KHÔNG CÓ GÌ”
Lưu ý thuốc có thời gian bán thải kéo dài
sẽ tác dụng lên cả thời kỳ phôi
Thời kì từ thụ tinh đến khi túi phôi đến gắn vào thành tử cung
• Tổn thương tất cả hoặc hầu hết các tế bào tử vong
• Nếu chỉ có một vài tế bào bị tổn thương phát triển
bình thường
27
Trang 28THỜI KỲ PHÔI
Tạo hình xảy ra nhanh và các tế bào nhân lên mạnh
Kéo dài từ ngày 18 tới ngày 56
Độ nhạy cảm với độc tính của thai là lớn nhất
28
Trang 29THỜI KỲ PHÔI
Hạn chế tối đa dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ
(tuần tuổi của thai)
TK nhạy cảm ít hơn (tuần tuổi của thai)
Thần kinh trung ương 3 - 5 6 - lúc sinh
Trang 30THỜI KỲ THAI
Các bộ phận còn nguy cơ cao:
hệ TKTW, mắt, răng, tai và bộ phận sinh dục ngoài
Kéo dài từ tuần 8-9 tới lúc sinh
Các bộ phận trong cơ thể tiếp tục phát triển và hoàn thiện
Thai ít nhạy cảm hơn
30
Trang 31THỜI KỲ THAI
NSAID dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể gây ra:
Thuốc ảnh hưởng tới cơ quan sinh dục ngoài
- Suy thận thai nhi
- Rối loạn chảy máu
- Chậm sinh
- Đóng sớm ống động mạch
VD: Danazol gây nam hóa thai nữ, spironolacton gây nữ hóa thai nam
31
Trang 32CÁC NỘI DUNG CHÍNH
33
- Ảnh hưởng của thuốc đến thai nhi
- Các yếu tố quyết định khả năng gây hại của thuốc với thai
- Phân loại mức độ an toàn của thuốc dùng cho phụ nữ có thai
- Nguyên tắc chung về dùng thuốc khi dự định mang thai
- Nguyên tắc chung dùng thuốc cho phụ nữ có thai
Trang 33Phân loại mức độ an toàn của thuốc
Trang 34Phân loại mức độ an toàn của thuốc
Loại A Loại B Loại C Loại D Loại X
AN TOÀN NHẤT
Ví dụ: Vitamin A, B, C, D (dùng theo liều bằng nhu cầu
Trang 35Phân loại mức độ an toàn của thuốc
- Hoặc thuốc được chứng minh không có nguy cơ trên động vật nhưng chưa đủ nghiên cứu tin cậy để chứng minh an toàn cho người
Loại A Loại B Loại C Loại D Loại X
Ví dụ: Paracetamol, các kháng sinh cephalosporin
36
Trang 36Phân loại mức độ an toàn của thuốc
dành cho PNCT
Loại C: Không loại trừ được nguy cơ cho bào thai
- NC trên người chưa đủ, nhưng NC trên động vật chứng minh có nguy cơ gây tổn hại hoặc khuyết tật cho bào thai
- Hoặc chưa có NC trên động vật và NC trên người cũng chưa đầy đủ
Loại A Loại B Loại C Loại D Loại X
Ví dụ: KS nhóm fluoroquilonon, thuốc chống nấm azol
37
Trang 37Phân loại mức độ an toàn của thuốc
dành cho PNCT
Loại D: Chắc chắn có nguy cơ cho bào thai
-Các dữ liệu NC hay sau lưu hành cho thấy thuốc có nguy cơ gây tác hại cho bào thai nhưng lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ
- Dùng trong bệnh nặng đe dọa tính mạng người mẹ mà không có thuốc thay thế
Loại A Loại B Loại C Loại D Loại X
Ví dụ: Một số thuốc điều trị ung thư, NSAID ở 3 tháng
cuối, Corticoid ở 3 tháng đầu thai kỳ
38
Trang 38Phân loại mức độ an toàn của thuốc
dành cho PNCT
Loại X: Chống chỉ định cho phụ nữ có thai
Các dữ liệu trên động vật, trên người, dữ liệu sau khi thuốc lưu hành cho thấy thuốc có nguy cơ gây tác hại cho bào thai và lợi
ích điều trị không vượt trội nguy cơ
Loại A Loại B Loại C Loại D Loại X
Ví dụ: Nhóm STATIN, hormon tránh thai
39
Trang 39Phân loại mức độ an toàn của thuốc
dành cho PNCT
Hệ thống phân loại của Australia
40
Trang 40Phân loại mức độ an toàn của thuốc
Trang 41So sánh hai hệ thống phân loại với một số thuốc
42
Trang 42Những thay đổi về qui định thông tin dành cho PNCT và PNCCB trên nhãn thuốc của FDA
43
Ban hành: 12/2014 Có hiệu lực: 6/2015
Bỏ hệ thống phân loại A, B, C, D, X
Trang 43CÁC NỘI DUNG CHÍNH
44
- Ảnh hưởng của thuốc đến thai nhi
- Các yếu tố quyết định khả năng gây hại của thuốc với thai
- Phân loại mức độ an toàn của thuốc dùng cho phụ nữ có thai
- Nguyên tắc chung về dùng thuốc khi dự định mang thai
- Nguyên tắc chung dùng thuốc cho phụ nữ có thai
Trang 44LƯU Ý VỀ DÙNG THUỐC
Ở PHỤ NỮ DỰ ĐỊNH MANG THAI
Khoảng 50% phụ nữ có thai không theo kế hoạch
(Hanshaw 1997)
Chưa đến 50% phụ nữ biết mình có thai khi ở tuần thứ 4
và khoảng 15% phụ nữ không biết mình có thai khi đến tuần thứ 8 và 5% không biết mình có thai khi hết 3 tháng đầu thai kỳ
(Floyd et al 1999)
45
Trang 45LƯU Ý VỀ DÙNG THUỐC
Ở PHỤ NỮ DỰ ĐỊNH MANG THAI
Hạn chế tối đa dị tật bẩm sinh
Kiểm soát tốt bệnh lý mạn tính
46
Trang 46Hạn chế tối đa dị tật bẩm sinh
Ngừng các thói quen có hại
Bỏ thuốc lá, rượu và hạn chế tối đa cà phê
47
Trang 47Các chất khác gây dị tật trên thai nhi người
Trang 48Hạn chế tối đa dị tật bẩm sinh
Lưu ý các thuốc có khả năng gây quái thai.VD: isotretinoin
Lưu ý bổ sung acid folic để hạn chế nguy cơ thiếu ống thần kinh
Lưu ý tiêm vaccin để hạn chế bệnh lý do virus
VD nhiễm rubella
49
Trang 49Kiểm soát tốt các bệnh lý mạn tính
Tham khảo trước các thầy thuốc chuyên khoa các bệnh lý mạn tính đang mắc như hen, động kinh, tăng huyết áp
Lưu ý các thuốc an toàn hơn trong phác đồ điều trị các
bệnh mạn tính
Cần giám sát điều trị chặt chẽ tránh BN tự ý bỏ thuốc và giảm liều
50
Trang 50Kiểm soát tốt các bệnh lý mạn tính
Tăng huyết áp
Hướng dẫn điều trị Tăng huyết áp 2018 – Hội tim mạch học Việt Nam
Trang 5152
Kiểm soát tốt các bệnh lý mạn tính
Đái tháo đường
+ Bệnh nhân Đái tháo đường typ 1 và typ 2, insulin là thuốc được lựa chọn
+ Glyburid và metformin có thể là lựa chọn thay thế, tuy nhiên không được hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ chấp nhận
Pharmacotherapy 9 th
Trang 52CÁC NỘI DUNG CHÍNH
53
- Ảnh hưởng của thuốc đến thai nhi
- Các yếu tố quyết định khả năng gây hại của thuốc với thai
- Phân loại mức độ an toàn của thuốc dùng cho phụ nữ có thai
- Nguyên tắc chung về dùng thuốc khi dự định mang thai
- Nguyên tắc chung dùng thuốc cho phụ nữ có thai
Trang 53NGUYÊN TẮC CHUNG DÙNG THUỐC CHO PNCT
Dùng thuốc với liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất
Lựa chọn thuốc được chứng minh là an toàn, tránh dùng các thuốc chưa được dùng rộng rãi cho PNCT
54
Tránh dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ
Hạn chế tối đa dùng thuốc, nên lựa chọn các phương pháp điều trị không dùng thuốc
Trang 542 Trào ngược dạ dày, thực quản
3 Buồn nôn và nôn
4 Nhiễm khuẩn đường niệu
Trang 5556
TÁO BÓN
• Phổ biến
• Ảnh hưởng đến 20 – 40% phụ nữ mang thai
Biện pháp không dùng thuốc:
Nên được áp dụng đầu tiên như: tập thể dục nhẹ nhàng, tăng lượng chất xơ và chất lỏng trong khẩu phần ăn
Các biện pháp điều trị
Pharmacotherapy 9 th
Trang 5657
TÁO BÓN
Biện pháp dùng thuốc:
Chỉ áp dụng khi thất bại với biện pháp không dùng thuốc
- Thuốc nhuận tràng thẩm thấu (polyethylen glycol, lactulose, sorbitol…) có thể sử dụng trong thời gian ngắn, không liên tục
- Bisacodyl đôi khi có thể được sử dụng
- Dầu thầu dầu và dầu khoáng nên tránh dùng do kích thích
co bóp tử cung và giảm hấp thu các vitamin tan trong dầu
Các biện pháp điều trị
Pharmacotherapy 9 th
Trang 57ổ bụng (Richter 2005)
TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN (GERD)
Pharmacotherapy 9 th
Trang 5859
Biện pháp không dùng thuốc
■ Tránh ăn hoặc uống (trừ nước lọc) trong vòng 3 tiếng trước khi ngủ, tránh các thức ăn dễ làm xuất hiện triệu chứng (gia vị cay nóng, bạc hà, chất béo…)
■ Kê cao đầu 10–15 cm khi ngủ
■ Tránh các thuốc làm xuất hiện triệu chứng (kháng cholinergic, kháng dopamin, chẹn kênh calci, NSAIDs, chẹn beta, sắt…)
■ Bắt đầu chương trình bỏ thuốc lá
■ Tránh nhai kẹo
TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN (GERD)
Các biện pháp điều trị
Pharmacotherapy 9 th
Trang 5960
Biện pháp dùng thuốc
Chỉ dùng khi thất bại với các biện pháp không dùng thuốc
■ Sử dụng thuốc trung hòa axit (các chế phẩm nhôm,
canxi hoặc magiê) hoặc sucralfate Tuy nhiên nên tránh natricarbonat, magiê trisilicate)
■ Sử dụng thuốc kháng H2 (nếu bệnh nhân không đáp ứng
với thuốc trung hòa axit) Dữ liệu ủng hộ sử dụng ranitidin và cimetidin Với famotidin và nizatidin dữ liệu còn hạn chế
TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN (GERD)
Các biện pháp điều trị
Pharmacotherapy 9 th