Các nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau ngoại vi 5 Lựa chọn thuốc phù hợp với người bệnh Tránh vượt quá mức liều giới hạn Tôn trọng nguyên tắc phối hợp thuốc giảm đau Lưu ý các biện pháp h
Trang 2Mục tiêu bài học
1 Vận dụng được các nguyên tắc cơ bản về sử dụng thuốc giảm đau trung ương và giảm đau ngoại vi trong điều trị đau cấp tính, đau mạn tính và đau do ung thư.
2 Áp dụng được các biện pháp phù hợp nhằm giảm thiểu nguy cơ liên quan đến các tác dụng không
Trang 3Nội dung bài học
1 Đau và Đánh giá đau trên bệnh nhân
2 Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau trung ương và
giảm đau ngoại vi
3 Áp dụng các nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau
trong điều trị đau cấp tính, đau ung thư và đau mạn tính
4 Giảm thiểu nguy cơ liên quan đến các tác dụng
không mong muốn điển hình của các thuốc giảm đau trên lâm sàng
3
Trang 4Các nguyên tắc sử dụng thuốc
giảm đau trung ương
Chỉ sử dụng trong trường hợp đau ở mức độ nặng và vừa khi nhóm giảm đau ngoại vi không đủ hiệu lực
Sử dụng đơn độc hoặc phối hợp tuỳ mức độ đau
Thuốc được dùng đều đặn để có nồng độ trong
máu ổn định với đau ung thư
TƯ1
TƯ2
TƯ3
Trang 5Các nguyên tắc sử dụng thuốc
giảm đau ngoại vi
5
Lựa chọn thuốc phù hợp với người bệnh
Tránh vượt quá mức liều giới hạn
Tôn trọng nguyên tắc phối hợp thuốc giảm đau
Lưu ý các biện pháp hỗ trợ không dùng thuốc hoặc thuốc để giảm tác dụng không mong muốn
NV1
NV2
NV3
NV4
Trang 6Lưu ý việc dùng các biện pháp hỗ trợ và thuốc
để giảm tác dụng không mong muốn
TƯ4
Kể tên các tác dụng không mong muốn
của nhóm giảm đau opioid ?
Trang 8Lưu ý việc dùng các biện pháp hỗ trợ và thuốc
để giảm tác dụng không mong muốn
TƯ4
KIỂM SOÁT TÁO BÓN DO DÙNG OPIOID
(opioid-induced constipation)
Trang 9- Là tác dụng bất lợi phụ thuộc liều
- Không dung nạp theo thời gian
Trang 10Yếu tố làm tăng nguy cơ và mức độ táo bón
- Bệnh nhân: Tuổi cao, ít vận động, dinh dưỡng kém, bệnh lý tiêu hóa, bệnh lý thần kinh
- Thuốc: dùng cùng thuốc gây táo bón khác (chống trầm cảm
3 vòng), hóa trị liệu (VD Vinca alkaloid)
- Bệnh lý ung thư có liên quan: khối u trong đường ruột
TÁO BÓN DO OPIOID
Trang 11- Khuyến khích các biện pháp không dùng thuốc
NCCN guideline: Adult Cancer Pain V1.2019, Uptodate 2.2019
Trang 12- Cân nhắc áp dụng trừ khi có chống chỉ định
- Tăng lượng nước sử dụng trong ngày
- Tăng chế độ ăn có chất xơ hòa tan (tránh dùng nếu suy nhược nặng hoặc nghi ngờ tắc ruột)
- Khuyến khích vận động
- Đảm bảo sự thoải mái và riêng tư khi đại tiện
Biện pháp hạn chế táo bón do opioid
Biện pháp không dùng thuốc
Trang 13Biện pháp hạn chế táo bón do opioid
Điều trị táo bón bằng thuốc nhuận tràng
Kể tên các nhóm thuốc nhuận tràng
Trang 14Biện pháp hạn chế táo bón do opioid
- Dùng ngắt quãng phác đồ thuốc đường trực tràng như dạngthuốc đặt trực tràng có bisacodyl hoặc glycerin
- Dùng ngắt quãng (mỗi 2-3 ngày) thuốc nhuận tràng thẩmthấu như polyethylen glycol, magnesium hydroxid hoặc citrat
- Thử dùng thuốc nhuận tràng làm mềm phân như docusat
Các lựa chọn phác đồ thuốc nhuận tràng
Trang 15Biện pháp hạn chế táo bón do opioid
Các lựa chọn phác đồ thuốc nhuận tràng (tiếp)
Trang 16Biện pháp hạn chế táo bón do opioid
Lưu ý
- Luôn đánh giá nguyên nhân khác gây táo bón (vd phải loại
bỏ nguyên nhân tắc ruột)
- Điều chỉnh liều lượng và khoảng cách liều phác đồ opioid đang dùng phù hợp để đạt mục tiêu kiểm soát táo bón
- Nếu táo bón nặng hơn có thể cân nhắc chuyển thuốc opioid khác như fentanyl dán hoặc methadon
Trang 17Lưu ý việc dùng các biện pháp hỗ trợ và thuốc
để giảm tác dụng không mong muốn
TƯ4
KIỂM SOÁT BUỒN NÔN/NÔN
DO DÙNG OPIOID (opioid-induced nausea)
Trang 18BUỒN NÔN VÀ NÔN
- Phụ thuộc liều
- Tần suất: dao động cá thể lớn về tác dụng bất lợi này ở các opioid khác nhau
- Hậu quả: làm khó khăn trong khởi đầu điều trị
- Thường xảy ra trong tuần đầu điều trị, dung nạp nhanh và hiếm khi kéo dài khi điều trị opioid lâu dài
Đặc điểm
Trang 19BIỆN PHÁP HẠN CHẾ BUỒN NÔN VÀ NÔN
Dự phòng buồn nôn/nôn
- Đảm bảo nhu động ruột được ổn định
- Bệnh nhân nên được kê đơn opioid đồng thời cùng thuốcchống nôn nếu có tiền sử buồn nôn/nôn khi dùng opioid
NCCN guideline: Adult Cancer Pain V1.2019
Trang 20BIỆN PHÁP HẠN CHẾ BUỒN NÔN VÀ NÔN
Xử trí buồn nôn/nôn xảy ra trong tuần đầu
- Đánh giá nguyên nhân gây nôn khác để loại trừ
- Dùng thuốc chống nôn theo nhu cầu (as needed) như:
Procloperazin, metoclopramid, haloperidol Thuốc kháng serotonin: ondansetron, granisetron, olanzapin
- Nếu vẫn buồn nôn khi đã dùng theo nhu cầu, trong tuần đầu
Trang 21BIỆN PHÁP HẠN CHẾ BUỒN NÔN VÀ NÔN
Nếu tiếp tục buồn nôn/nôn sau
1 tuần dùng opioid
- Đánh giá nguyên nhân gây nôn khác để loại trừ vì tác dụng này thường dung nạp sau khi dùng
- Điều chỉnh liều opioid từ từ khi phải tăng liều
- Thay đường dùng khác VD chuyển từ uống sang tiêm dưới da
- Thay opioid khác nếu không đỡ
Uptodate 2.2019; NCCN guideline: Adult Cancer Pain V1.2019
Trang 22Lưu ý việc dùng các biện pháp hỗ trợ và thuốc
để giảm tác dụng không mong muốn
TƯ4
KIỂM SOÁT ỨC CHẾ HÔ HẤP
DO DÙNG OPIOID (opioid-induced respiratory depression)
Trang 23ỨC CHẾ HÔ HẤP
- Là tác dụng bất lợi phụ thuộc liều, dung nạp nhanh
- Tần suất: hiếm gặp với liều thông thường, thường gặp khi quá liều
- Hậu quả: Là tác dụng bất lợi nghiêm trọng, có thể nguy hiểm tính mạng
- Đối tượng BN cần lưu ý: có hội chứng ngưng thở khi ngủ,
có bệnh lý tim phổi dẫn đến hạn chế dự trữ thông khí, dùng đồng thời với thuốc an thần, gây ngủ khác
Đặc điểm
Uptodate 2.2019; NCCN guideline: Adult Cancer Pain V1.2019
Trang 24BIỆN PHÁP HẠN CHẾ ỨC CHẾ HÔ HẤP
- Không tăng liều opioid nhanh
- Buồn ngủ thường là tiền triệu của ức chế hô hấp, cần lưu ýđặc biệt bệnh nhân có tăng tác dụng gây buồn ngủ sau khidùng opioid
- Khi xảy ra ức chế hô hấp cần dùng ngay Naloxon cho
đến khi triệu chứng cải thiện
Trang 25- 2013: FDA đã yêu cầu bổ sung chống chỉ định codein trong trường hợp giảm đau sau thủ thuật cắt amidan và/hoặc V.A ở trẻ em
Có thể gây ra vấn đề hô hấp nghiêm trọng, nguy hiểm đến tính mạng trên trẻ em
LƯU Ý VỚI CODEIN VÀ TRAMADOL
https://www.fda.gov/Drugs/DrugSafety/ucm549679.htm
- 2017: FDA bổ sung chống chỉ định codein (giảm ho và đau)
và tramadol (giảm đau) cho trẻ dưới 12 tuổi
- 2017: FDA bổ sung chống chỉ định và tramadol cho trẻ dưới
18 tuổi để giảm đau sau thủ thuật cắt amidan và/hoặc V.A
Trang 28Lưu ý việc dùng các biện pháp hỗ trợ và thuốc
để giảm tác dụng không mong muốn
TƯ4
CÁC VẤN ĐỀ VỀ DUNG NẠP, PHỤ THUỘC
VÀ NGHIỆN KHI DÙNG OPIOID
Trang 29DUNG NẠP, PHỤ THUỘC VÀ NGHIỆN
• Dung nạp opioid (Tolerance):
– Bệnh nhân dùng opioid lâu dài thường đòi hỏi một liều cao hơn
để duy trì giảm đau như cũ mà không có bất cứ thay đổi về điều kiện bệnh lý nào.
– Đây là một quá trình thích nghi bình thường của hệ thần kinh
• Phụ thuộc opioid về thể chất (Physical dependence):
– Giảm hoặc ngừng đột ngột opioid có thể xuất hiện hội chứng cai
– Đây là một quá trình thích nghi bình thường của hệ thần kinh.
Những khái niệm liên quan
NCCN guideline: Adult Cancer Pain V1.2019
Trang 30Những khái niệm liên quan
• Sự phụ thuộc opioid về tinh thần (nghiện- Addiction):
– Sử dụng thuốc bằng mọi cách cho dù có gây ra các vấn đề
nguy hiểm cho bản thân và xã hội.
– Mất kiểm soát trong việc dùng thuốc.
– Mất hứng thú trong các hoạt động mang lại niềm vui thích
• Giả nghiện (Pseudoaddiction):
– Hành vi tìm kiếm thuốc gây ra bởi điều trị đau không đầy đủ – Có thể hết đi khi đau được điều trị đầy đủ
– Cần phải phân biệt với nghiện thực sự
Trang 31NGHIỆN KHI DÙNG OPIOID
Nghiện rất hiếm khi xảy ra nếu chỉ dùng với mục đích giảm đau
Clinical pharmacy and therapeutics 5 th +
Trang 32Biện pháp hạn chế
1 Tuân thủ nghiên tắc 1 dành cho đau ung thư dùng opioid dài ngày (chỉ dùng opioid cho đau vừa và đau nặng khi nhóm ngoại vi không có tác dụng) Không cần phải sợ nghiện nếu như bệnh nhân sắp qua đời
2 Theo dõi sát bệnh nhân về số thuốc dùng, liều lượng và mức độ đau
NGHIỆN KHI DÙNG OPIOID
Trang 33Các nguyên tắc sử dụng thuốc
giảm đau ngoại vi
33
Lựa chọn thuốc phù hợp với người bệnh
Tránh vượt quá mức liều giới hạn
Tôn trọng nguyên tắc phối hợp thuốc giảm đau
Lưu ý các biện pháp hỗ trợ không dùng thuốc hoặc thuốc để giảm tác dụng không mong muốn
NV1
NV2
NV3
NV4
Trang 34Kể tên các tác dụng không mong muốn
của nhóm giảm đau ngoại vi?
Lưu ý các biện pháp hỗ trợ không dùng thuốc hoặc thuốc để giảm tác dụng không mong muốn
NV4 NV4 hoặc thuốc để giảm tác dụng không mong muốnLưu ý các biện pháp hỗ trợ không dùng thuốc
Trang 3535
Trang 36ADR của các thuốc giảm đau ngoại vi
Trên tiêu
Lưu ý các biện pháp hỗ trợ không dùng thuốc hoặc thuốc để giảm tác dụng không mong muốn
NV4
Trang 37Cảnh báo trong thông tin sản phẩm của các NSAID
Trang 38- Biểu hiện: ợ nóng, khó tiêu, đau thượng vị, nôn ra
máu, đi ngoài phân đen…
- Có thể gặp với cả NSAID chọn lọc và không chọn
lọc COX2 (15-30% có trợt loét, 3-4,5% có biểu hiện và biến chứng [2]), aspirin (gần 50% BN có trợt loét sau 3 tháng điều trị với liều thấp) [1]
- Phụ thuộc liều, thường gặp do quá liều hay dùng
thuốc kéo dài (Uptodate)
- Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ trên đường tiêu hóa
Loét dạ dày tá tràng và NSAID
Trang 39Biến cố tim mạch VÀ NSAIDS
• Nguy cơ huyết khối tim mạch: nhồi máu cơ tim, đột quỵ,
suy tim, rung thất, thuyên tắc phổi, tai biến mạch máu não, hoại thư ngoại biên, huyết khối, viêm mạch
• Có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu và có thể tăng
lên theo thời gian dùng thuốc, chủ yếu ở liều cao
• Tăng nguy cơ cả với
NSAID chọn lọc và
không chọn lọc COX-2,
bệnh nhân có tiền sử/
mắc kèm bệnh tim mạch,
bệnh tự miễn, tuổi cao, nam giới…
Cập nhật TTSP theo công văn 5749/QLD-ĐK của Cục QLD
Trang 40Biến cố tim mạch VÀ NSAIDS
Trang 42Naproxen ít gặp nguy cơ trên
tim mạch (tuy nhiên nguy cơ trên tiêu hóa >>
!!)
Trang 44Loét dạ dày tá tràng và NSAID
Nguy cơ cao
1 Tiền sử có bệnh lý loét dạ dày có biến chứng HOẶC
2 Có >2 yếu tố nguy cơ (ở dưới)
Nguy cơ trung bình (có từ 1 đến 2 yếu tố nguy cơ)
1.Tuổi > 65
2 NSAID liều cao
3 Tiền sử có tình trạng loét không biến chứng
4 Các thuốc dùng kèm: aspirin (kể cả liều thấp), corticosteroid hoặc các thuốc chống đông
Trang 45Lưu ý: BN có tiền sử loét tiêu hóa mà phải dùng NSAID, cần
được xét nghiệm H pylori Nếu có nhiễm cần phải được điều trị
Khuyến cáo phòng loét dạ dày tá tràng do NSAID
Nguy cơ trên tiêu hóa
Nguy cơ
tim mạch thấp
NSAID đơn độc (loại NSAID ít gây loét nhất với liều thấp nhất)
NSAID + PPI/misoprostol
Dùng liệu pháp thay thế nếu có thể HOẶC thuốc
ức COX-2 + PPI/Misoprostol
Naproxen + PPI/misoprostol
Tránh dùng NSAID và thuốc
ức chế COX-2 Dùng liệu pháp thay thế
American College of Cardiology Foundation/American College of
Gastroenterology (ACG)/American Heart Association guideline 2009
American College of Cardiology Foundation/American College of
Gastroenterology (ACG)/American Heart Association guideline 2009
Trang 46So sánh các biện pháp bảo vệ sử dụng thuốc
Khuyến cáo phòng loét dạ dày tá tràng do NSAID
Trang 47Phòng loét do NSAID
- Dạng bào chế đặc biệt
- Cách uống thuốc: uống gần bữa ăn, uống với sữa.
- Chống chỉ định: Loét dạ dày tá tràng tiến triển,
Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.
Một số biện pháp khác
Thông tin sản phẩm
Trang 49ADR của các thuốc giảm đau ngoại vi
Trang 50Paracetamol và an toàn thuốc
Tổn thương
Pediatric Medicines that Contain
Acetaminophen
Draft Guidance for Industry: Over-the-Counter
Pediatric Liquid Drug Products Containing
Acetaminophen (PDF - 77KB)
FDA Drug Safety Communication: Addition of another
concentration of liquid acetaminophen marketed for
infants
FDA Drug Safety Podcast for Consumers: Addition of
another concentration of acetaminophen marketed for
infants [ARCHIVED]
FDA Consumer Update: Know Concentration Before
Giving Acetaminophen to Infants
Overdosing can be fatal.
Questions and Answers – Important change in
concentration for over-the-counter (OTC) liquid
acetaminophen marketed for infants
FDA Voice: Acetaminophen – It’s Important to Give
the Correct Dose to our Children
May 17-18, 2011: Joint Meeting of the
Nonprescription Drugs Advisory Committee and the
Pediatric Advisory Committee Meeting Announcement
An toàn
trên TE
Trang 51• Chất chuyển hóa của paracetamol gây độc tính trực tiếp trên gan
• Yếu tố nguy cơ gặp độc tính trên gan với paracetamol: tuổi cao, suy dinh dưỡng, cân nặng <50 kg, đói/ chán ăn, mất nước, nghiện rượu, viêm gan virus, sử dụng đồng
thời các thuốc có tương tác (Uptodate)
• Tác dụng phụ thuộc liều, đặc biệt xuất hiện khi dùng liều cao/ quá liều: 7,5–10 g/ngày x 1-2 ngày [1] hoặc 6-10g [2] hoặc dùng dài ngày
[1] Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
[2] Meyler’s side effects of Drugs 51
Tổn thương gan VÀ paracetamol
Trang 52• Chống chỉ định: suy gan nặng
• Dùng liều thấp hơn: suy gan, suy thận, người
nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính hoặc mất nước Tránh dùng liều cao, kéo dài và IV cho
người suy gan
Trang 53Khuyến cáo trong DTQG 2015 về giải độc paracetamol
Phải dùng thuốc giải độc ngay lập tức, càng sớm càng tốt nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp Cũng có thể dùng N-acetylcystein theo đường tĩnh mạch: liều ban đầu là 150 mg/kg, pha trong 200 ml glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15 phút; sau đó truyền tĩnh mạch liều 50 mg/kg trong 500 ml glucose 5% trong
4 giờ; tiếp theo là 100 mg/kg trong 1 lít dung dịch trong vòng 16 giờ tiếp theo Nếu không có dung dịch glucose 5% thì có thể dùng dung dịch natri
Tổn thương gan VÀ paracetamol
Trang 54TƯ4 NV4 hoặc thuốc để giảm tác dụng không mong muốnLưu ý các biện pháp hỗ trợ không dùng thuốc
ADR Đau cấp tính Đau mạn tính – Đau ung thư
Thuốc giảm đau ngoại vi
Thuốc giảm đau ngoại vi
ADR trên tiêu hóa + ++ (+ YTNC)
Trang 5555