Vận dụng được các nguyên tắc cơ bản về sử dụng thuốc giảm đau trung ương và giảm đau ngoại vi trong điều trị đau cấp tính, đau mạn tính và đau do ung thư.. Các nguyên tắc sử dụng thuốc g
Trang 1NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG
THUỐC GIẢM ĐAU
Bộ môn Dược lâm sàng – Trường ĐH Dược Hà Nội
Trang 2Mục tiêu bài học
1 Vận dụng được các nguyên tắc cơ bản về sử dụng thuốc giảm đau trung ương và giảm đau ngoại vi trong điều trị đau cấp tính, đau mạn tính và đau do ung thư.
2 Áp dụng được các biện pháp phù hợp nhằm giảm thiểu nguy cơ liên quan đến các tác dụng không mong muốn điển hình của thuốc giảm đau trung ương
và giảm đau ngoại vi.
Trang 31 Bộ Y tế (2011), Dược lâm sàng, NXB Y học
2 Slide bài giảng
Roger walker (2012)
Clinical pharmacy and
Tài liệu tham khảo
J Dipiro (2017)
Pharmacotherapy 10th
Tài liệu học tập
Trang 4Các kiến thức cần có trước bài học
- Kiến thức liên quan đến bệnh: sinh lý đau (cơ
chế và dẫn truyền đau, vai trò của các thành phần của hệ thần kinh và thể dịch đối với dẫn truyền và điều hòa đau)
- Kiến thức liên quan đến thuốc: các thuốc đại
diện, cơ chế tác dụng, đặc tính dược lực học và dược động học của các thuốc giảm đau trung ương và giảm đau ngoại vi
Trang 5Nội dung bài học
1 Đau và Đánh giá đau trên bệnh nhân
2 Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau trung ương và
giảm đau ngoại vi
3 Áp dụng các nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau
trong điều trị đau cấp tính, đau ung thư và đau mạn tính
4 Giảm thiểu nguy cơ liên quan đến các tác dụng
không mong muốn điển hình của các thuốc giảm đau trên lâm sàng
Trang 6ĐAU là gì?
Trang 7ĐAU là gì?
Trang 8ĐỊNH NGHĨA “ĐAU”
“ Đau là một cảm giác khó chịu , có tính chất cảm tính , đi kèm với những tổn thương có thật / tiềm tàng của các tổ chức, hoặc
được mô tả là có những tổn thương đó.”
Hiệp hội nghiên cứu đau quốc tế
Pharmacotherapy 10th
Trang 9PHÂN LOẠI ĐAU
Phân loại đau
Đau cấp tính
(acute pain) (chronic pain) Đau mạn tính (cancer pain) Đau ung thư
Trang 10Đau cấp tính
• Là quá trình sinh lý có ích giúp bệnh nhân nhận biết được bệnh lý/ tình trạng bất thường
• Thường xuất hiện đột ngột và diễn ra trong thời gian ngắn,
dễ nhận biết, có thể tiến triển thành đau mạn tính nếu không được quản lý tốt
• Thường là đau cảm thụ, gây ra do: phẫu thuật, các bệnh lý cấp tính, chấn thương, xét nghiệm, thủ thuật y khoa, sản
khoa ; do đó thường hồi phục khi xử trí được căn nguyên
PHÂN LOẠI ĐAU
Trang 11Ví dụ về đau cấp tính
Pain: Current Understanding of Assessment, Management and Treatment
Trang 12Đau mạn tính
• Đau có thể kéo dài hàng tháng, hàng năm; có thể liên tục hoặc xen lẫn các cơn đau kịch phát cấp tính
• Nguyên nhân thường không rõ, có thể liên quan đến tổn
thương, các tình trạng/ bệnh lý có/ không đe dọa tính mạng (như thay đổi chức năng thần kinh và dẫn truyền)
• Có nhiều yếu tố ảnh hưởng: yếu tố khởi phát, yếu tố gây kéo dài tình trạng đau
PHÂN LOẠI ĐAU
Pharmacotherapy 10 th
Trang 13Ví dụ về đau mạn tính không ung thư
Trang 14Đặc điểm Đau cấp tính Đau mạn tính
thuốc
hiện
Thường là vấn đề chính
Yếu tố môi trường/ gia
đình
So sánh một số đặc điểm của đau cấp tính-mạn tính
Trang 15Đau ung thư
• Đau liên quan tới bệnh lý/ tình trạng đe dọa tính mạng, có mối liên hệ chặt chẽ về mức độ tổn thương
• Đau có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân: bệnh lý, do điều trị hoặc do chẩn đoán
• Bao gồm:
• Đau cấp
(đau bộc phát - breakthrough pain)
• Đau mạn (đau nền - background pain)
PHÂN LOẠI ĐAU
Trang 16• Đánh giá khi nào?
• Vai trò của đánh giá đau?
• Các vấn đề gì cần quan tâm?
ĐÁNH GIÁ ĐAU
Trang 17– Trình tự thời gian
– Vị trí đau
– Mức độ đau
– Mô tả các đặc điểm của cơn đau
– Các yếu tố trung gian (yếu tố có thể làm cho cơn đau giảm đi hoặc nặng lên?)
– Những điều trị trước đây
ĐÁNH GIÁ ĐAU ĐAU cần phải được đánh giá một cách toàn diện!
Trang 18Công cụ đánh giá đau
Trang 19ĐÁNH GIÁ ĐAU - Đánh giá mức độ đau
Trang 20Bảng đánh giá đau (Brief Pain Inventory)
ĐÁNH GIÁ ĐAU - Đánh giá ảnh hưởng của đau
Trang 21Bảng đánh giá đau (Brief Pain Inventory)
ĐÁNH GIÁ ĐAU - Đánh giá ảnh hưởng của đau
Trang 22Nội dung bài học
1 Đau và đánh giá đau trên bệnh nhân
2 Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau trung ương và
giảm đau ngoại vi
3 Áp dụng các nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau
trong điều trị đau cấp tính, đau ung thư và đau mạn tính
4 Giảm thiểu nguy cơ liên quan đến các tác dụng
không mong muốn điển hình của các thuốc giảm đau trên lâm sàng
Trang 23Thuốc với chỉ định giảm đau
Dược thư Quốc gia 2015
Chuyên luận Paracetamol
Chuyên luận Meloxicam
Chuyên luận Morphin
Trang 24Thuốc với chỉ định giảm đau
Viên nén bao phim ibuprofen 200 mg
Viên nén giải phóng kéo dài tramadol 100 mg
Viên nén carbamazepin 100 mg
Trang 25THUỐC GIẢM ĐAU
1 Thuốc giảm đau trung ương
(central analgesics)
2 Thuốc giảm đau ngoại vi
(peripheral analgesics)
3 Thuốc hỗ trợ giảm đau
(adjuvant analgesics/ co-analgesics)
Trang 26• Giảm đau trung ương mạnh (strong central analgesics)
• Giảm đau trung ương yếu (weak central analgesics)
THUỐC GIẢM ĐAU TRUNG ƯƠNG
Phân loại
Trang 27Clinical Pharmacy and Therapeutics 5th
THUỐC GIẢM ĐAU TRUNG ƯƠNG
Trang 28Giảm đau trung ương mạnh
Tên hoạt chất Đường dùng Liều tương
đương (mg)
T 1/2 (h)
T/g tác dụng
(h) Morphin Uống
Tiêm
30 10
Tiêm
7.5 1.5
Tiêm
20 10
Trang 29Tên quốc tế Đường
dùng
Liều tương đương (mg)
T 1/2 (h)
T/g tác dụng (h)
Tiêm
200 130
3 4 - 6 Dextropropoxyphen Uống 130 6 -12 4 - 6
Tiêm
100 50
6 - 7 4 - 6
Giảm đau trung ương yếu
Theo công văn số 3609/QLD-ĐK ngày 14/4/2010, VN ngừng cấp SĐK cho các thuốc có thành phần
+ Paracetamol
THUỐC GIẢM ĐAU TRUNG ƯƠNG
Trang 30Dẫn xuất Các hoạt chất
1
Acid salicylic Acid acetyl salicylic Methyl salicylat
Diflunisal Osalazin Salsalat
2 Pyrazolon
(d/c acid enolic)
Phenylbutazon Noramidopyrin Metamizol
3 Oxicam
(d/c acid enolic)
Meloxicam Piroxicam Tenoxicam Inoxicam 4
Acid acetic Indometacin Diclofenac Tolmetin
Etodolac Ketorolac Sulindac
5 Fenamat
(acid anthranilic)
Acid mefenamic Meclofenamat
6
Acid propionic Fenoprofen Flubiprofen Oxaprozin
Ibuprofen Ketoprofen Naproxen
7 Hợp chất kháng
acid
Nabumeton
8 Anilin Acetaminophen Phenacetin
9 Celecoxib Rofecoxib Etoricoxib
THUỐC GIẢM ĐAU NGOẠI VI
Trang 31Tên quốc tế
t 1/2 (h)
Độ dài tác dụng (h)
Mức độ chọn lọc COX 1 COX 2
Trang 32Nhóm thuốc Ví dụ Loại đau
Chống động kinh Carbamazepin
Phenytoin, Gabapentin Natri valproat
Pregabalin
Đau thần kinh Đau nửa đầu Nhức đầu từng cụm Đau nhói, đau bỏng rát Chống trầm cảm 3 vòng Amitriptylin, Imipramin
Desipramin
Đau thần kinh Đau cơ xương khớp
An thần Diazepam
Clonazepam
Đau thần kinh, co cứng cơ
Giãn cơ xương Baclofen, Diazepam
Trang 33Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau trung ương và giảm đau ngoại vi
Trang 34Các nguyên tắc sử dụng thuốc
giảm đau trung ương
Chỉ sử dụng trong trường hợp đau ở mức độ nặng và vừa khi nhóm giảm đau ngoại vi không đủ hiệu lực
Sử dụng đơn độc hoặc phối hợp tuỳ mức độ đau
Thuốc được dùng đều đặn để có nồng độ trong
máu ổn định với đau ung thư
Lưu ý việc dùng các biện pháp hỗ trợ và thuốc để
giảm tác dụng không mong muốn
TƯ1
TƯ2
TƯ3
TƯ4
Trang 35Các nguyên tắc sử dụng thuốc
giảm đau ngoại vi
Lựa chọn thuốc phù hợp với người bệnh
Tránh vượt quá mức liều giới hạn
Tôn trọng nguyên tắc phối hợp thuốc giảm đau
Lưu ý các biện pháp hỗ trợ không dùng thuốc
NV1
NV2
NV3
Trang 36Nội dung bài học
1 Đau và đánh giá đau trên bệnh nhân
2 Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau trung ương và
giảm đau ngoại vi
3 Áp dụng các nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau
trong điều trị đau cấp tính, đau ung thư và đau mạn tính
4 Giảm thiểu nguy cơ liên quan đến các tác dụng
không mong muốn điển hình của các thuốc giảm đau trên lâm sàng
Trang 37ÁP DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC GIẢM ĐAU
Sử dụng thuốc giảm đau
trong điều trị
Đau cấp tính
(acute pain) (chronic pain) Đau mạn tính (cancer pain) Đau ung thư
Trang 38Sử dụng thuốc giảm đau trong điều trị đau cấp tính
Mục tiêu điều trị
- Can thiệp sớm, điều chỉnh phác đồ kịp thời khi kiểm soát đauchưa đủ
- Giảm đau tới mức độ đau chấp nhận được
- Tạo điều kiện cho sự hồi phục bệnh lý hay tổn thương gây rađau
Pain: Current Understanding of Assessment, Management and Treatment
Trang 39Chiến lược điều trị
- Điều trị đau đa mô thức (multimodal treatment): phối hợp thuốc giảm đau có cơ chế khác nhau, phối hợp biện pháp dùng thuốc (pharmacologic) và không dùng thuốc (non-pharmacologic)
- Dự phòng đau (preemptive): Dùng thuốc trước biến cố gây đau
VD phẫu thuật, thủ thuật để hạn chế đau sau biến cố
Pain: Current Understanding of Assessment, Management and Treatment
Sử dụng thuốc giảm đau trong điều trị đau cấp tính
Trang 40Ví dụ về biện pháp không dùng thuốc
trong đau cấp do chấn thương
Trang 41Toán đồ cho đau cấp
Dùng thuốc hỗ trợ giảm đau nếu thích hợp
Opioid
Dùng thuốc hỗ trợ giảm đau nếu thích hợp
Nếu không đủ giảm đau
Nếu không đủ
giảm đau
Thêm hoặc thay bằng…
Trang 42Toán đồ cho đau cấp
Dùng thuốc hỗ trợ giảm đau nếu thích hợp
Opioid
Dùng thuốc hỗ trợ giảm đau nếu thích hợp
Nếu không đủ giảm đau
Nếu không đủ
giảm đau
Thêm hoặc thay bằng… Thêm hoặc thay bằng…
GIẢM ĐAU NGOẠI VI
Trang 43Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau ngoại vi
trong điều trị đau cấp tính
Lựa chọn thuốc phù hợp với người bệnh
Tránh vượt quá mức liều giới hạn
Tôn trọng nguyên tắc phối hợp thuốc giảm đau
Lưu ý các biện pháp hỗ trợ không dùng thuốc
NV1
NV2
NV3
NV4
Trang 44- NSAID và paracetamol: Lựa chọn đầu tay trong đau nhẹ
và đau vừa
- Các NSAID có hiệu lực giảm đau tương đương nhau 60% bệnh nhân đáp ứng với mọi NSAID Với những bệnh nhân còn lại, khi không đáp ứng với NSAID này có thể có đáp ứng tốt với NSAID khác
Lựa chọn thuốc phù hợp với người bệnh
NV1
Trang 45Bệnh nhân: Chức năng gan thận, tiền sử/ bệnh mắc kèm…
Lựa chọn thuốc phù hợp với người bệnh
NV1
Trang 46Tác dụng
Liều
Tôn trọng mức liều tối đa
Tăng đến mức liều tối đa sẽ
NV2
Trang 47Tên quốc tế Liều giảm đau tối đa
Trang 48Câu chuyện của Nurofen (ibuprofen)
Nurofen bị Tòa Án Liên Bang Úc yêu cầu rút khỏi các quầy thuốc do gây hiểu lầm cho khách hàng
Trang 49Bài học từ paracetamol
Rất nhiều biệt dược chứa paracetamol
Tổn thương gan nghiêm trọng khi quá liều
Trang 50Bài học từ paracetamol
Tổn thương gan nghiêm trọng khi quá liều
Ngày 13-01-2011: Các thuốc kê đơn có acetaminophen chỉ giới hạn 325mg/đơn vị liều; Cảnh báo trên hộp phải nhấn mạnh nguy cơ gây tổn thương gan nghiêm trọng
Ngày 14-01-2014: Khuyến cáo các cán bộ y tế không kê đơn
và cấp phát đơn thuốc kết hợp chế phẩm có chứa hơn 325mg acetaminophen để bảo vệ bệnh nhân
….
….
Trang 51Limiting Acetaminophen’s Strength in Prescription Medicines
January, March, and April 2014; January 2011
FDA reminds health care professionals to stop dispensing prescription combination drug products with more than 325 mg of acetaminophen
4/28/2014
All manufacturers of prescription combination drug products with more than 325 mg of
acetaminophen have discontinued marketing
Federal Register Notice: Prescription Drug Products Containing Acetaminophen; Actions to
Reduce Liver Injury From Unintentional Overdose
Trang 54Tôn trọng nguyên tắc phối hợp thuốc giảm đau
Vai trò của phối hợp thuốc giảm đau (thuốc-thuốc, thuốc-biện pháp không dùng thuốc)
- Kết hợp được nhiều nhóm thuốc/ biện pháp điều trị
có cơ chế tác dụng khác nhau
- Cho hiệu quả giảm đau cộng hợp
- Giảm liều của từng thuốc thành phần
- Giảm tác dụng bất lợi
NV3
Trang 55Thuốc phối hợp thường dùng là paracetamol
Paracetamol (325mg) + Ibuprofen (200mg)
Tôn trọng nguyên tắc phối hợp thuốc giảm đau
NV3
Trang 56Thuốc phối hợp thường dùng là paracetamol
Tôn trọng nguyên tắc phối hợp thuốc giảm đau
NV3
Trang 57Không phối hợp hai thuốc NSAID với nhau
Lưu ý phối hợp với aspirin cho chỉ định khác !!!
Tôn trọng nguyên tắc phối hợp thuốc giảm đau
NV3
Trang 58Toán đồ cho đau cấp
Dùng thuốc hỗ trợ giảm đau nếu thích hợp
Opioid
Dùng thuốc hỗ trợ giảm đau nếu thích hợp
Nếu không đủ giảm đau
Nếu không đủ
giảm đau
Thêm hoặc thay bằng… Thêm hoặc thay bằng…
GIẢM ĐAU TRUNG ƯƠNG
Trang 59Các nguyên tắc sử dụng thuốc
giảm đau trung ương
Chỉ sử dụng trong trường hợp đau ở mức độ nặng và vừa khi nhóm giảm đau ngoại vi không đủ hiệu lực
Sử dụng đơn độc hoặc phối hợp tuỳ mức độ đau
Thuốc được dùng đều đặn để có nồng độ trong
máu ổn định với đau ung thư
Lưu ý việc dùng các biện pháp hỗ trợ và thuốc để
TƯ1
TƯ2
TƯ3
Trang 60Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau trung ương
trong điều trị đau cấp tính
Chỉ sử dụng trong trường hợp đau ở mức độ nặng và vừa khi nhóm giảm đau ngoại vi không đủ hiệu lực.
Sử dụng đơn độc hoặc phối hợp tuỳ mức
độ đau.
Thuốc được dùng đều đặn để có nồng
độ/máu ổn định với đau ung thư.
Lưu ý việc dùng các biện pháp hỗ trợ và thuốc để giảm tác dụng không mong muốn
Nguyên tắc 3 phân tích riêng cho đau ung thư
Trang 61Sử dụng đơn độc hoặc phối hợp tùy
mức độ đau và loại đau
• Paracetamol: giảm liều 20-30% morphin đơn độc, sau phẫu thuật (không làm giảm tác dụng không mong muốn của opioid) (1)
• NSAIDs: giảm 30-50% liều morphin, sau phẫu thuật; Giảm các biểu hiện: nôn, buồn nôn; không giảm các tdkmm khác: ngứa,
bí tiểu, suy giảm hô hấp….(2)
Phối hợp opioid với Paracetamol hoặc NSAID
TƯ2
Trang 62Lưu ý khi dùng opioid trong điều trị đau cấp
- Nên chọn opiod tác dụng ngắn (short acting) thay vì thuốc tác dụng kéo dài hay loại giải phóng kéo dài do giúp điều chỉnh liều lượng dễ dàng và an toàn hơn
- Thông thường, thời gian dùng oipiod với đau cấp mức độ trung bình là 3-5 ngày, đau cấp mức độ nặng là 7 ngày
- Áp dụng các chế độ liều thích hợp: liều đều đặn theo giờ liều bổ sung khi cần (as needed), hoặc sử dụng thiết bị giảm đau do bệnh nhân kiểm soát (PCA)
Trang 63Giảm đau do bệnh nhân kiểm soát (patient controlled analgesics- PCA)
Bơm tiêm điện có
thuốc giảm đau
Nút bấm để BN tự
“tiêm” thuốc
Trang 64ÁP DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC GIẢM ĐAU
Sử dụng thuốc giảm đau
trong điều trị
Đau cấp tính
(acute pain) (chronic pain) Đau mạn tính (cancer pain) Đau ung thư
Trang 65Nhắc lại về đặc điểm của đau ung thư
Xử trí đau bộc phát
Quản lý đau nền
Sử dụng thuốc giảm đau trong điều trị đau ung thư
Điều trị đau là một phần tất yếu của điều trị ung thư (NCCN)
Một trong những chiến lược chính của chăm sóc giảm nhẹ (palliative care/ supportive care)
Trang 66Sử dụng thuốc giảm đau trong điều trị đau ung thư
Trang 67Sử dụng thuốc giảm đau trong điều trị đau ung thư
Đánh giá trong đau ung thư
- Đánh giá đau nên được thực hiện với mọi bệnh nhân và ở mọi thời điểm, khi mới xuất hiện đau, đau tăng lên và thường xuyên đối với đau dai dẳng kéo dài
- Giáo dục bệnh nhân đánh giá và ghi nhận hàng ngày về mức độ, tính chất (cả cơn đau đột xuất) và các yếu tố liên quan đến đau
- Đánh giá các yếu tố nguy cơ của lạm dụng và sử dụng opioid không hợp lý
Trang 68Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau trung ương
Quản lý đau nền trong đau ung thư
Chỉ sử dụng trong trường hợp đau ở mức độ nặng và vừa khi nhóm giảm đau ngoại vi không đủ hiệu lực.
Sử dụng đơn độc hoặc phối hợp tuỳ mức
độ đau.
Thuốc được dùng đều đặn để có nồng
độ/máu ổn định với đau ung thư.
Lưu ý việc dùng các biện pháp hỗ trợ và thuốc để giảm tác dụng không mong muốn
TƯ1
TƯ2
TƯ3
TƯ4
Trang 69Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau ngoại vi
Quản lý đau nền trong đau ung thư
Lựa chọn thuốc phù hợp với người bệnh
Tránh vượt quá mức liều giới hạn
Tôn trọng nguyên tắc phối hợp thuốc giảm đau
Lưu ý các biện pháp hỗ trợ không dùng thuốc
NV1
NV2
NV3
NV4
Trang 70Thang đau trong
Trang 71Tiếp cận giảm đau theo cấu trúc bậc thang
Tiếp cận giảm đau theo cấu trúc bậc thang của WHO
TƯ1 TƯ2
Quản lý đau nền trong đau ung thư
Trang 72Quản lý đau nền: đau mạn tính dai dẳng có thể dùng chế độ liều thường xuyên theo giờ (around the clock - ATC), luôn duy trì nồng độ opioid ổn định trong máu
Lưu ý luôn có đánh giá hiệu quả và ADR
Thuốc được dùng đều đặn để có nồng độ trong máu ổn định với đau ung thư
TƯ3