Ví dụ: Thông tin về thanh thải của một thuốc được mô tả như sau: Khi sử dụng thuốc này trên BN suy giảm chức năng thận: quan tâm đến 33% phần thải trừ qua thận ở dạng còn hoạt tính Kh
Trang 1SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN SUY GIẢM
CHỨC NĂNG GAN, THẬN
Bộ môn Dược lâm sàng – ĐH Dược Hà Nội
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
BN suy
gan
BN suy thận
Sự thay đổi các
thông số dược
động học
Sự thay đổi các thông số dược động học Quan điểm
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Drug and the liver, Pharmaceutical Press 2008
2 Drug prescribing in renal failure, American college
of physician 2007
3 Renal pharmacotherapy: Dosage adjustment of
Trang 5VÌ SAO PHẢI QUAN TÂM ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN
SUY GIẢM CHỨC NĂNG GAN, THẬN?
5
Trang 6GAN và THẬN là hai cơ quan chính
chuyển hóa và thải trừ thuốc
Cltoàn phần = Cl thận + Cl gan + Clcơ quan khác
≈ Clthận + Clgan
Trang 7- Thay đổi mức độ “tiếp xúc” với thuốc: Cp và AUC
- Thay đổi thời gian bán thải T1/2
Cl
D
F AUC = × Khi Cl giảm, liều thuốc (D) không đổi, AUC sẽ tăng, nguy cơ tích lũy và
độc tính
Khi Cl giảm, t1/2 của thuốc sẽ bị kéo dài
- Thời gian thuốc thải trừ hết: 7 T1/2
- Thời gian thuốc đạt cân bằng: 5 T1/2
Trang 8Khi dùng thuốc cho BN suy thận,
như thế nào???
Khi dùng thuốc cho BN suy gan,
Cl của thuốc sẽ thay đổi
Trang 10Cần xác định tương quan giữa Cl gan và Cl thận
- Nếu Cl thận >>> Cl gan: Cl toàn phần ≈ Cl thận Lưu ý trên bệnh nhân suy thận
- Nếu Cl thận <<< Cl gan: Cl toàn phần ≈ Cl gan
Cltoàn phần ≈ Clthận + Clgan
Trang 11Cần xác định tương quan giữa Cl gan và Cl thận
- Nếu thuốc chuyển hóa, thải trừ qua cả thận và gan Lưu ý tỉ lệ thuốc thải trừ qua mỗi cơ quan
Quan tâm đến Fe (tỉ lệ thuốc thải qua thận
ở dạng còn hoạt tính )
Cltoàn phần ≈ Clthận + Clgan
Trang 12NHẮC LẠI
Khi mô tả về thông tin dược động học của thuốc:
- Thuốc được thanh thải khỏi cơ thể như thế nào: bao
nhiêu % qua gan, bao nhiêu% qua thận ở dạng còn
Trang 13Ví dụ:
Thông tin về thanh thải của một thuốc được mô tả như sau:
Khi sử dụng thuốc này trên
BN suy giảm chức năng
thận: quan tâm đến 33%
phần thải trừ qua thận ở
dạng còn hoạt tính
Khi sử dụng thuốc này trên
BN suy giảm chức năng gan: quan tâm đến 66%
chuyển hóa qua gan, sau
đó thải qua thận và gan, mật
Trang 14“Piroxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện từ 3 - 5 giờ sau khi uống thuốc
Thuốc gắn rất mạnh với protein huyết tương (khoảng 99%) Thể tích phân bố xấp xỉ 120 ml/kg Nồng độ thuốc trong huyết tương và trong hoạt dịch xấp xỉ bằng nhau khi ở trạng thái thuốc ổn định Dưới 5% thuốc thải trừ theo nước tiểu ở dạng không thay đổi Chuyển hóa chủ yếu của thuốc là hydroxyl - hóa vòng pyridin, tiếp theo là liên hợp với acid glucuronic, sau đó chất liên hợp này được thải theo nước tiểu”
Ví dụ: Chuyên luận về Piroxicam trong Dược thư Quốc gia
Trang 1515
“Omeprazol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 đến
6 giờ Khả dụng sinh học khoảng 60% Thuốc gắn nhiều vào protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bố ở các mô, đặc biệt là ở tế bào viền của dạ dày Khả dụng sinh học của liều uống một lần đầu tiên là khoảng 35 Nửa đời thải trừ ngắn (khoảng 40 phút) Omeprazol hầu như được chuyển hóa hoàn toàn tại gan, đào thải nhanh chóng, chủ yếu qua nước tiểu (80%), phần còn lại theo phân
Dược động học của thuốc không bị thay đổi có ý nghĩa ở người cao tuổi hay người bệnh bị suy chức năng thận Ở người bị suy chức năng gan, thì khả dụng sinh học của thuốc tăng và độ thanh thải thuốc giảm.”
Ví dụ: Chuyên luận về Omeprazol trong Dược thư Quốc gia
Tránh nhầm lẫn
Trang 16Kháng sinh % thải trừ qua thận ở dạng
còn nguyên hoạt tính Aminosid
Trang 17Kháng sinh % thải trừ qua thận ở dạng
còn nguyên hoạt tính Cephalosporin
Tỷ lệ thải trừ qua thận ở dạng còn nguyên hoạt tính
đối với một số kháng sinh
Infect Dis Clin N Am 18 (2004) 551–579 17
Trang 18Khác nhau giữa GAN và THẬN trong quá trình chuyển hóa, thải trừ
Trang 1919
Khác nhau giữa GAN và THẬN trong quá trình chuyển hóa, thải trừ
Thông số PK
ảnh hưởng phức tạp hơn dễ dự đoán hơn Thông số PK
Lưu ý khi kê đơn và
sử dụng thuốc Phương pháp chỉnh liều
Trang 20SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN SUY GAN
Trang 21-Viêm gan virus
- Xơ gan
- Tắc mật
21
CÁC BỆNH LÝ GAN THƯỜNG GẶP
Trang 22 Thay đổi lưu lượng máu qua gan
Giảm chức năng tế bào gan:
- Giảm khả năng chuyển hoá
- Rối loạn khả năng bài tiết mật
- Giảm khả năng tạo protein
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC BỆNH LÝ VỀ GAN
Trang 23Thang điểm Child Pugh
Thang điểm MELD
Trang 24THANG ĐIỂM CHILD PUGH
Trang 2525
THANG ĐIỂM CHILD PUGH
Pugh RN, Murray-Lyon IM, Dawson JL, Pietroni MC, Williams R Transection of the oesophagus for bleeding oesophageal varices Br J Surg 1973;60:646-9
Trang 26THANG ĐIỂM MELD
Trang 2727
Tuy nhiên
Các thông số chỉ phản ánh mức độ nặng của tình trạng bệnh lý
gan, mà không phản ánh được sự thay đổi trong chuyển hóa thuốc
Mỗi thuốc có con đường chuyển hóa riêng, qua các hệ enzym gan khác nhau
Khó khăn cho việc dự đoán xu hướng thay đổi các thông
số PK và sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy gan
Trang 28SỰ BIẾN ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC
SINH KHẢ DỤNG
(F%)
Trang 29+ Giảm chuyển hóa bước 1
+ Giảm lưu lượng máu qua
gan
+ Do tuần hoàn bàng hệ và cầu
nối cửa chủ (TIPs)
Tuần hoàn bàng hệ
Trang 30SỰ BIẾN ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC
+ Giảm chuyển hóa bước 1
+ Giảm lưu lượng máu qua
gan
+ Do tuần hoàn bàng hệ và cầu
Trang 32Sự biến đổi sinh khả dụng của một số thuốc
trên bệnh nhân xơ gan
Trang 33Chuyên luận Carvedilol
Khả dụng sinh học của carvedilol trung bình 20 -
25% vì hấp thu không hoàn toàn và
vì chuyển hóa mạnh ban đầu
(Dược thư quốc gia)
Trang 34Chuyên luận Nifedipin
Thuốc được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, nhưng do chuyển hóa bước một mạnh ở gan nên sinh khả dụng sau cùng chỉ
bằng 45 - 75%
(Dược thư quốc gia)
Trang 35 Giảm tổng hợp protein tại gan
Giảm liên kết Thuốc - Protein
Trang 36SỰ BIẾN ĐỔI THÔNG SỐ DĐH
Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN
380 481
860 1571
580 545
4,0 2,8
11,2 13,0
E < 0,3
Furosemid
Theophyllin
9 0,48*
12 0,56*
142 63**
120 19**
1,2 6,0
2,1 28,8
Trang 37Cl
H H
Trang 38* H
i u
H
i
u H
Cl f
Q
Cl
f E
× +
×
=
ĐỘ THANH THẢI GAN
Trang 39ĐỘ THANH THẢI GAN
H
i u
H H
H H
Cl
f Q
Cl
f Q
E Q
Cl
QH: Lưu lượng máu qua gan
fu: Tỉ lệ thuốc ở dạng tự do (u: unbound)
Cli: Độ thanh thải nội tại (i: intrinsic)
EH: Hệ số chiết xuất (H: hepatic)
39
Trang 40i u
H H
H H
Cl
f Q
Cl
f Q
E Q
Cl
ĐỘ THANH THẢI GAN
Thuốc có EH > 0,7 Thuốc có EH < 0,3
Trang 41i u
H H
H H
Cl
f Q
Cl
f Q
E Q
Trang 42EH CỦA MỘT SỐ THUỐC
E H < 0,3 E H = 0,3 - 0,7 E H > 0,7
Diazepam Aspirin Alprenolol
Indomethacin Quinidin Labetalol
Naproxen Nortriptylin Metoprolol
Phenobarbital Desipramin Morphin
Phenylbutazon Nifedipin Nitroglycerin
Trang 43Lưu lượng máu qua gan (Q H )
Trang 44Thuốc có EH < 0,3: ClH ≈ (fU Cli)
Trang 45Thuốc có EH < 0,3: ClH ≈ (fU Cli)
Suy giảm chức năng gan:
GiẢM khả năng chuyển hóa pha I (pha oxy hóa – khử)
Giảm Cl H
Khả năng chuyển hóa pha II (pha liên hợp) ???
45
Trang 47Hoạt tính của các enzym liên hợp tại gan trên bệnh nhân suy gan
Trước đây: Một số nghiên cứu đã chứng minh hệ Glucuronyl transferase
ít bị ảnh hưởng trong các bệnh lý về gan
Trang 48Tuy nhiên
Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng glucuronyl
transferase (UGT) chỉ được bảo tồn khi:
- Xơ gan ở mức độ nhẹ, trung bình
- Trên một số dạng isoform UGT nhất định (VD: UGT1A3
và UGT1A4 trong trường hợp của oxazepam)
1 Verbeeck RK Pharmacokinetics and dosage adjustment in patients with
Trang 49Ví dụ về thuốc chuyển hóa theo con đường
Trang 51• ClH đa số giảm
• Vd có thể tăng
T 1/2 tăng
51
SỰ BIẾN ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC
THỜI GIAN BÁN THẢI
(T1/2)
Trang 52SỰ BIẾN ĐỔI THÔNG SỐ DĐH
Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN
380 481
860 1571
580 545
4,0 2,8
11,2 13,0
E < 0,3
Furosemid
Theophyllin
9 0,48*
12 0,56*
142 63**
120 19**
1,2 6,0
2,1 28,8
Trang 54- Nên chọn thuốc
+ Bài xuất chủ yếu qua thận hoặc
+ Bài xuất qua gan dưới dạng liên hợp glucuronic (BN suy gan nhẹ và trung bình)
+ Bị khử hoạt mạnh ở vòng tuần hoàn đầu
+ Có tỷ lệ liên kết protein cao
QUAN ĐIỂM KÊ ĐƠN CHO BỆNH NHÂN CÓ BỆNH GAN
Trang 55Dosage adjustment for hepatic dysfunction based on Child-Pugh scores.
Spray JW, Willett K, Chase D, Sindelar R, Connelly S
Am J Health Syst Pharm 2007 Apr 1;64(7):690, 692-3
Một số thuốc chỉnh liều dựa trên phân loại Child pugh
Trang 56Bệnh nhân A, nam giới, 66 tuổi, nặng 55kg được kê đơn Prezista (hoạt chất darunavir) trong điều trị viêm gan C Bệnh nhân có xơ gan Xét nghiệm cho thấy bilirubin huyết thanh toàn phần 57,1 µmol/L, albumin 30 g/L, INR = 2,5,
có cổ trướng ít và không có hội chứng não gan Anh/chị hãy đưa khuyến cáo về việc sử dụng Prezista trên bệnh nhân này
Một số thuốc chỉnh liều dựa trên phân loại Child pugh
Ví dụ:
Điểm 11 ChildPugh C
Trang 5757
Một số thuốc chỉnh liều dựa trên phân loại Child pugh
Chống chỉ định
Trang 58KHÔNG CÓ QUY TẮC CHỈNH LIỀU CỐ ĐỊNH TRÊN
BỆNH NHÂN SUY GAN
Trang 60SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN SUY THẬN
Trang 6161
SỰ BIẾN ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC
SINH KHẢ DỤNG
(F)
Trang 62SỰ BIẾN ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC
THỂ TÍCH PHÂN BỐ
(Vd)
Trang 63Thay đổi Vd ở bệnh nhân suy thận
BN suy thận, Vd của thuốc thường không đổi
(trừ trường hợp bệnh nhân phù nhiều, khi đó
V d của các thuốc tan trong nước sẽ tăng)
Vd của thuốc thường không đổi → Co thường
không đổi
(trừ trường hợp bệnh nhân phù nhiều, khi V d
tăng, Co sẽ bị giảm)
63
Trang 64SỰ BIẾN ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC
THỜI GIAN BÁN THẢI
(T1/2)
Trang 65Thay đổi t 1/2 của một số thuốc ở bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối
(ESRD- End state of renal disease)
Kháng sinh
% thải trừ qua thận ở dạng còn nguyên hoạt
tính
T 1/2 (h) Chức năng thận bình thường ESRD Aminosid
Trang 66bình thường ESRD Cephalosporin
Cefoperazon 20% 1.6-3 Không đổi
Thay đổi t 1/2 của một số thuốc ở bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối
(ESRD- End state of renal disease)
Trang 6767
SỰ BIẾN ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC
DIỆN TÍCH DƯỚI ĐƯỜNG CONG
(AUC)
Trang 68Giả sử thuốc thải trừ tương tự creatinin (thải gần như 100% dạng không đổi qua lọc cầu thận) Trong trường hợp BN có
Cl = 50ml/phút, AUC thay đổi như thế nào?
Trang 69BN suy thận
Vùng độc tính
Phạm vi điều trị
Sự thay đổi nồng độ thuốc trên bệnh nhân suy thận:
Sự tích lũy gây độc tính
69
Trang 71Sự thay đổi các thông số dược động học
trên BN suy giảm chức năng thận
Lưu ý là sự thay đổi các thông số dược động học
chỉ có ý nghĩa với các thuốc thải trừ nhiều
qua thận ở dạng còn hoạt tính
71
Trang 72Hiệu chỉnh liều thuốc trên BN suy giảm chức năng thận
Căn cứ?
Trang 73Liều khởi đầu
Do Vd, Co thường không đổi trên BN suy thận, do
đó thường không cần giảm liều khởi đầu
Lưu ý: Việc giảm ngay liều khởi đầu có thể làm chậm
quá trình thuốc đạt nồng độ điều trị
(thường phải sau 3-5 x t1/2 thuốc mới đạt trạng thái cân bằng, trên BN
suy thận t1/2 thường kéo dài, dẫn đến phải rất lâu thuốc mới đạt nồng độ
điều trị Có thể dẫn đến thất bại điều trị trong trường hợp bệnh lý cấp
tính)
73
Trang 74 Giảm liều của mỗi lần đưa thuốc
Nới rộng khoảng cách giữa các lần đưa thuốc
Liều duy trì?
Trang 75Chỉnh liều của thuốc phải căn cứ vào Clearance creatinin,
KHÔNG căn cứ vào creatinin huyết thanh
http://www.globalrph.com/crcl.htm
BN nữ, 70 tuổi, cao 1 m 50, nặng 45kg
Creatinin huyết thanh: 100µmol/L (bình thường)
Độ thanh thải creatnin: 32,9ml/phút → suy thận 75
Căn cứ?
Trang 76Công thức Cockroft và Gault:
Căn cứ?
Đánh giá mức độ suy giảm chức năng thận qua
Độ thanh thải Creatinin (CLcr)
Cl Cr = (140 – Tuổi) x Thể trọng
Scr x 72 (Scr đơn vị mg/dl)
Scr: Nồng độ creatinin huyết thanh
Trang 771 Đánh giá mức độ suy thận qua Clcr
bt cr
st cr F
Cl
Cl R
( 1
1
F
R fe
Trang 783 Hiệu chỉnh liều khi có hệ số Q
- Giữ nguyên khoảng cách đưa thuốc, giảm liều:
Trang 79Với cách 3 Khó tính toán, tốt nhất dùng bảng tra sẵn
79
Trang 80HIỆU CHỈNH LIỀU CEFTAZIDIM
Độ thanh thải
creatinin
(mL/ ph)
Creatinin huyết tương (mcmol/L) Liều Khoảng cách đưa thuốc
50 - 31 150 – 200 1 g 12h
30 - 16 200 – 350 1 g 24h
15 - 6 350 – 500 0,5g 24h
< 5 > 500 0,5g 48h
Trang 81HIỆU CHỈNH LIỀU CEFEPIM
(Renal pharmacotherapy)
81
Trang 82Ví dụ: tra cứu trong Sanford Guide
Trang 83Ví dụ: tra cứu cefuroxim trong Renal Pharmacotherapy
Dosage Adjustment of Medications Eliminated by the Kidneys
83
Trang 84hợp lý
Trang 85Xin trân trọng cảm ơn!
85