1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai giang duong dua thuoc đh dược Hà Nội 2019

83 102 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 4,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát hiện được các vấn đề liên quan đến thực hiện thuốc trên lâm sàng theo từng đường đưa thuốc:• Đường tiêu hoá: uống, đặt trực tràng, đặt dưới lưỡi • Đường tiêm: tiêm tĩnh mạch, tiêm d

Trang 1

ĐƯỜNG ĐƯA THUỐC

Trường Đại học Dược Hà Nội

Bộ môn Dược lâm sàng

Hà Nội, tháng 2/2019

1

Trang 2

1 Phát hiện được các vấn đề liên quan đến thực hiện thuốc trên lâm sàng theo từng đường đưa thuốc:

• Đường tiêu hoá: uống, đặt trực tràng, đặt dưới lưỡi

• Đường tiêm: tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da, tiêm bắp

Trang 3

• Bộ Y tế (2011), Dược lâm sàng, Nhà xuất bản Y học

• Slide bài giảng

• Alistair Gray (2011), Injectable Drugs Guide, Pharmaceutical

Trang 4

Đường đưa thuốc (Route of Administration - RoA): con đường mà thuốc được đưa vào hoặc có tiếp xúc với cơ thể

(European Directorate for the Quality of Medicines & HealthCare)

Trang 5

http://www.fda.gov/Drugs/DevelopmentApprovalProcess/FormsSubmissionRequirements/ ElectronicSubmissions/DataStandardsManualmonographs/ucm071667.htm

PHÂN LOẠI ĐƯỜNG ĐƯA THUỐC

5

Trang 6

Tiêm dưới da

Uống

Đặt trực tràng Tiêm bắp

Trang 7

NỘI DUNG

1 Đưa thuốc qua đường tiêu hóa

2 Đưa thuốc ngoài đường tiêu hóa

Các vấn đề thường gặp Các lưu ý khi sử dụng thuốc

7

Trang 8

ĐƯA THUỐC QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA

8

Trang 10

ĐƯỜNG UỐNG CÁC DẠNG BÀO CHẾ PHỐ BIẾN

10

Trang 11

• Sử dụng thuốc sai thời điểm

• Nghiền, nhai các dạng bào chế đặc biệt

ĐƯỜNG UỐNG CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP

11

Trang 12

• Sử dụng thuốc sai thời điểm

Prevalence and Causes of Wrong Time Medication Administration Errors: Experience at a Tertiary Care Hospital in Pakistan

ĐƯỜNG UỐNG CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP

12

Trang 13

• Sử dụng thuốc sai thời điểm

Một nghiên cứu trên những bệnh nhân ăn qua xông(sonde) tại khoa ICU tại một bệnh viện Iran cho rằng saisót phổ biến là sai sót về thời điểm dùng thuốc (với tỷ lệ19,25% lượt đưa thuốc)

Seyed Mojtaba Sohrevardi, 2017, Medication Errors in Patients with Enteral Feeding Tubes in the Intensive Care Unit

ĐƯỜNG UỐNG CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP

13

Trang 14

1 Lựa chọn thời điểm uống

+ Tránh các tương tác có thể gặp giữa thuốc, thức ăn vàcác thuốc khác

+ Phù hợp với đặc điểm tác dụng dược lý của thuốc

+ Lịch dùng thuốc đảm bảo đơn giản, dễ tuân thủ

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC

QUA ĐƯỜNG UỐNG

14

Trang 15

Thời điểm, cách dùng thuốc

cứ thuốc nào khác (dạ dày rỗng)

Không dùng vào

buổi tối trước khi đi

ngủ hay trước khi

dậy vào buổi sáng

Không uống thuốc với nước khoáng,

cà phê, trà hoặc nước trái cây

Uống nguyên viên với một cốc đầy nước trắng (tránh nước khoáng)

Trang 16

• Nghiền, nhai các dạng bào chế đặc biệt

Báo cáo ca trên bệnh nhân ăn qua xông (sonde) tại khoa ICUtại một bệnh viện Iran chỉ ra: có tình trạng nghiền các thuốc ởdạng bào chế bao tan trong ruột (pantoprazol, valproat)

Shahram Emami, 2012, Errors of oral medication administration in a patient with enteral feeding tube

ĐƯỜNG UỐNG CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP

16

Trang 17

• Nghiền, nhai các dạng bào chế đặc biệt

Một nghiên cứu trên những bệnh nhân ăn qua xông (sonde)tại khoa ICU tại một bệnh viện Iran cho rằng sai sót việcchuẩn bị dùng thuốc (wrong dose preperation – ví dụ nghiềncác dạng bào chế giải phóng có kiểm soát hoặc bao tan trongruột) chiếm tỷ lệ 11,5 % lượt đưa thuốc

Seyed Mojtaba Sohrevardi, 2017, Medication Errors in Patients with Enteral Feeding Tubes in the Intensive Care Unit

ĐƯỜNG UỐNG CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP

17

Trang 18

• Nghiền, nhai các dạng bào chế đặc biệt

Nguyễn Thị Thảo, 2013, Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ

18

Trang 19

2 Một số thuốc khi sử dụng đường uống không được nhai, bẻ, nghiền, bao gồm:

+ Thuốc có dạng bào chế giải phóng dược chất biến đổi

+ Thuốc bao tan trong ruột

+ Thuốc có nguy cơ gây hại cho người tiếp xúc

+ Thuốc có mùi vị khó chịu

+ Thuốc gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC

QUA ĐƯỜNG UỐNG

19

Trang 20

CÁC THUỐC KHÔNG ĐƯỢC NHAI, BẺ, NGHIỀN

1 Thuốc có dạng bào chế giải phóng dược chất biến đổi

20

Trang 21

12 hour, 24 hour: giải phóng kéo dài trong 12h, 24h

CR (controlled release, phóng thích có kiểm soát)

LA (long acting, tác dụng kéo dài)

SR (sustained release, phóng thích từ từ)

XL, XR (extended release, phóng thích kéo dài)

LP (libération prolongée, giải phóng kéo dài 8 giờ)

MR (modified release, phóng thích thay đổi)

TR (timed release, phóng thích theo thời gian)

DR (delayed release, phóng thích chậm)

Retard (chậm)

ZOK (Zero – order Kinetics: giải phóng theo DĐH bậc 0)

CÁC THUỐC KHÔNG ĐƯỢC NHAI, BẺ, NGHIỀN

1 Thuốc có dạng bào chế giải phóng dược chất biến đổi

21

Trang 22

Lưu ý : một số thuốc không có ký hiệu nhưng vẫn là dạng thuốc giải phóng kéo dài

CẦN XEM CHI TIẾT VỀ DẠNG BÀO CHẾ TRONG TỜ THÔNG TIN SẢN PHẨM

CÁC THUỐC KHÔNG ĐƯỢC NHAI, BẺ, NGHIỀN

1 Thuốc có dạng bào chế giải phóng dược chất biến đổi

22

Trang 23

- Uống nguyên viên với 1 cốc nước

- Không bẻ, nhai, nghiền viên

- Dạng pellet: có thể mở nang, nuốt toàn bộ lượng thuốc

trong viên với 1 cốc nước, hoặc phân tán lượng thuốc

trong nang với nước quả rồi uống (không nhai) trong vòng

30 phút sau khi phân tán

CÁC THUỐC KHÔNG ĐƯỢC NHAI, BẺ, NGHIỀN

2 Thuốc bao tan trong ruột

23

Trang 24

CÁC THUỐC KHÔNG ĐƯỢC NHAI, BẺ, NGHIỀN

3 Thuốc có nguy cơ gây hại cho người tiếp xúc

24

Trang 25

CÁC THUỐC KHÔNG ĐƯỢC NHAI, BẺ, NGHIỀN

4 Thuốc có mùi vị khó chịu

25

Trang 26

CÁC THUỐC KHÔNG ĐƯỢC NHAI, BẺ, NGHIỀN

5 Thuốc kích ứng mạnh đường tiêu hóa

26

Trang 27

Thời điểm, cách dùng thuốc

27

Uống nguyên viên với một cốc đầy nước trắng (tránh nước khoáng)

Nuốt nguyên

viên, không

nhai, bẻ, nghiền

viên nén

Trang 28

LỰA CHỌN THỜI ĐIỂM UỐNG

28

Trang 29

CÁC THUỐC KHÔNG ĐƯỢC NHAI, BẺ, NGHIỀN

29

Trang 31

Một số thuốc thường dùng (dạng xịt/ đặt dưới lưỡi)

Thuốc giảm đau: buprenorphin, fentanyl, sufentanil

Thuốc giãn mạch: glyceryl trinitrat

Thuốc khác: nicotin

ĐƯỜNG DƯỚI LƯỠI

31

Trang 32

 Đặt viên thuốc vào dưới lưỡi, ngậm miệng và cố gắng hạn chế nuốt cho đến khi viên thuốc tan hoàn toàn.

 Không được nhai, nuốt viên thuốc

 Không được ăn, uống, hút thuốc khi đang ngậm thuốc

 Không súc miệng trong một vài phút sau khi viên thuốc

đã tan hoàn toàn

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC QUA ĐƯỜNG DƯỚI LƯỠI

32

Trang 34

Một số thuốc thường dùng

Thuốc hạ sốt: paracetamol

Thuốc giảm đau: aspirin, diclofenac, indomethacin,

meloxicam

Thuốc nhuận tràng: bisacodyl, glycerol

Thuốc điều trị trĩ (nhiều thành phần)

ĐƯỜNG ĐẶT TRỰC TRÀNG

34

Trang 35

+ Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC.

+ Kỹ thuật sử dụng

+ Các trường hợp bệnh nhân không được sử dụng: đang

có tiêu chảy, viêm da vùng hậu môn - trực tràng, hoặc đangchảy máu trực tràng

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC QUA ĐƯỜNG ĐẶT TRỰC TRÀNG

35

Trang 36

- Tháo bỏ bao thuốc,

- Sau đó khép giữ 2 nếp mông trẻ để thuốc không rơi ra ngoài trong 2 – 3 phút

http://w w w nhidong.org.vn/

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC QUA ĐƯỜNG ĐẶT TRỰC TRÀNG

36

Trang 37

NỘI DUNG

1 Đưa thuốc qua đường tiêu hóa

2 Đưa thuốc ngoài đường tiêu hóa

Các vấn đề thường gặp Các lưu ý khi sử dụng thuốc

37

Trang 38

• Đường tiêm (injection)

• Đường hô hấp

ĐƯA THUỐC NGOÀI ĐƯỜNG TIÊU HÓA –

PARENTERAL

38

Trang 39

Chỉ nên sử dụng các thuốc ngoài đường tiêu hóa khi cần thiết nếu không sử dụng được đường uống do:

– Bệnh nhân không uống được

– Khi thuốc cần được hấp thu nhanh, với một liều lượngchính xác hoặc với liều rất cao

– Thuốc kém hấp thu hoặc khó dự đoán hấp thu quađường tiêu hóa

LỰA CHỌN ĐƯỜNG TIÊM HAY ĐƯỜNG UỐNG

39

Trang 40

Tiêm dưới da

(subcutaneous) (intramuscular)Tiêm bắp Tiêm tĩnh mạch (intravenous)

ĐƯỜNG TIÊM – PHÂN LOẠI

40

Trang 41

Bơm tiêm điện Máy truyền dịch

Catheter

MỘT SỐ LOẠI THIẾT BỊ TIÊM TRUYỀN

41

Trang 42

Vấn đề về đường dùng có thể xuất hiện trong các giai đoạn

42

Trang 43

ĐƯỜNG TĨNH MẠCH CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP

Các vấn đề thường gặp trong từng giai

đoạn sử dụng thuốc tiêm Tỷ lệ ghi nhận trong các nghiên cứu

31,0% (McDowell SE, 2010)

36,6% (Duong BV, 2018) 20,3% (Duong BV, 2018)

Thực hiện thuốc

- Tốc độ tiêm truyền chưa chính xác

- Thời gian sử dụng thuốc chưa hợp

21,7% (McDowell SE, 2010), 63,3% (Duong BV, 2018)

67% (Macías MM., 2018), 78,2%

(Duong BV, 2018) 14% (Macías MM, 2018)

Sai sót trong ghi chép hồ sơ

bệnh án sau thực hiện thuốc

90,96% (al Tehewy M, 2016)

43

Trang 44

Khoảng trên 30% các thuốc dùngphổ biến là tương kỵ hoặc không ổnđịnh khi thêm hay phối hợp với cácdịch hay thuốc khác.

Tại khoa cấp cứu:

- Tương kỵ chiếm tới 25% sai sót thuốc

44

Trang 45

ĐƯỜNG TĨNH MẠCH CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP

Tương hợp – tương kỵ - Độ ổn định

45

Trang 46

BẢNG TRA CỨU NHANH TƯƠNG KỊ THUỐC TIÊM

(BV Geneve- Thụy Sĩ)

46

Trang 47

BẢNG TRA CỨU NHANH TƯƠNG KỊ THUỐC TIÊM

(BV Y Dược Huế)

47

Trang 48

Tuân thủ các khuyến cáo về:

• Đường dùng

• Lựa chọn dung môi hoàn nguyên, pha loãng

• Nồng độ pha tiêm/truyền

• Tốc độ tiêm truyền

• Thời gian tiêm truyền

• Bảo quản (trước và sau pha)

Lưu ý khác: yêu cầu kỹ thuật (pha và thực hiện thuốc) và lưu trữ (thuận tiện, tránh sai sót trong lấy và cấp phát)

Tai biến có thể xảy ra: tắc mạch, phản ứng tiêm truyền, phản

vệ, tại chỗ (thoát mạch, viêm mạch, áp xe…), quá tải dịch, …

CÁC LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC

QUA ĐƯỜNG TĨNH MẠCH

48

Trang 49

VÍ DỤ VỀ CÁC BẢNG TRA CỨU Bảng về Hướng dẫn sử dụng thuốc tiêm truyền

BẢNG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC TIÊM TRUYỀN

(BV Saint Luc- Bỉ)

49

Trang 50

BẢNG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC TIÊM TRUYỀN

Tập trung vào các thuốc điều trị ung thư

(BV Ung bướu Hà Nội)

50

Trang 51

BẢNG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC TIÊM TRUYỀN

Tập trung vào các thuốc điều trị ung thư

(BV Ung bướu Hà Nội)

51

Trang 52

Tiêm dưới da

(subcutaneous) (intramuscular)Tiêm bắp Tiêm tĩnh mạch (intravenous)

ĐƯỜNG TIÊM – PHÂN LOẠI

52

Trang 53

Đưa thuốc vào bắp cơ bên dưới mô dưới da (đùi, mông, cơ delta)

ĐƯỜNG TIÊM BẮP

53

Trang 54

• Sai sót trong thực hiện

• Sai sót trong quy trình khác (tương tự đường tĩnh

mạch): chuẩn bị, bảo quản, kiểm tra

ĐƯỜNG TIÊM BẮP CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP

54

Trang 55

• Thể tích tiêm giới hạn: 5 mL (đùi, mông), 2 mL (cơ delta).Không tiêm >10 mL vào một vị trí vì dễ gây áp-xe

• Nếu dung môi thuốc dùng đường tiêm bắp có chứa lidocain(0,5-0,8%) hoặc alcol benzylic (3%), tuyệt đối không đượcđưa vào tĩnh mạch vì có thể gây ngừng tim

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC

QUA ĐƯỜNG TIÊM BẮP

55

Trang 56

• Không được tiêm bắp khi:

– Những chất có tác dụng kích ứng mạnh tổ chức hoặcgây hoại tử, dung dịch ưu trương, dung dịch có pH quáacid hoặc quá kiềm

– Bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông máu hoặccác thuốc tiêu fibrin

– Bệnh nhân đang ở trạng thái sốc, có hiện tượng giảmtưới máu ngoại vi

• Không nên tiêm bắp cho trẻ sơ sinh

• Tai biến có thể gặp: đau khi tiêm lượng lớn, tăng creatinphosphokinase huyết thanh, gây tụ máu

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC

QUA ĐƯỜNG TIÊM BẮP

56

Trang 57

Tiêm dưới da

(subcutaneous) (intramuscular)Tiêm bắp Tiêm tĩnh mạch (intravenous)

ĐƯỜNG TIÊM – PHÂN LOẠI

57

Trang 58

Đưa thuốc vào mô mỡ dưới da để thuốc phân tán vào máu

ĐƯỜNG TIÊM DƯỚI DA

58

Trang 59

• Sai sót trong thực hiện

• Sai sót trong quy trình khác (tương tự đường tĩnh

mạch): chuẩn bị, bảo quản, kiểm tra

ĐƯỜNG TIÊM DƯỚI DA CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP

59

Trang 60

- Tái sử dụng đầu kim

43% bệnh nhân sử dụng bút tiêm dùng kim 1 lần (De Coninck,

2010)

90% bệnh nhân tái sử dụng kim tiêm, hơn 60% sử dụng mỗi

kim trên 5 lần, mỗi kim được sử dụng trung bình 9,2 lần (Ji J,

Lou Q, 2010)

- Không quay vòng vị trí tiêm

Ví dụ: tiêm insulin dưới da

ĐƯỜNG TIÊM DƯỚI DA CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP

60

Trang 61

Trần Ngọc Phương, luận văn thạc sĩ 2016

*: Bước quan trọng

**: Bước quan trọng nhất

Ví dụ: tiêm insulin dưới da

ĐƯỜNG TIÊM DƯỚI DA CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP

61

Trang 62

CÁC LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC QUA

ĐƯỜNG TIÊM DƯỚI DA

62

Trang 63

TỜ

HƯỚNG DẪN

SỬ

DỤNG THUỐC CHO BỆNH NHÂN

63

Trang 64

• Đường tiêm

• Đường hô hấp (inhalation)

ĐƯA THUỐC NGOÀI ĐƯỜNG TIÊU HÓA –

PARENTERAL

64

Trang 66

Khả năng cung cấp liều của các thiết bị

Trang 67

ĐƯỜNG HÔ HẤP

67

Trang 69

DPI H andiH aler

ĐƯỜNG HÔ HẤP

69

Trang 70

DPI Turbuhaler

ĐƯỜNG HÔ HẤP

70

Trang 71

DPI D iskus/Accuhaler

ĐƯỜNG HÔ HẤP

71

Trang 72

MÁY KHÍ DUNG

ĐƯỜNG HÔ HẤP

72

Trang 73

Nghiên cứu Nơi tiến

Lavorini F

Sai kĩ thuật sử dụng các dụng cụ hít

ĐƯỜNG HÔ HẤP CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP

73

Trang 74

74

Trang 75

hospital inpatients with chronic obstructive pulmonary disease." Can J Hosp 

Pharm 65(2): 111‐118.

ĐƯỜNG HÔ HẤP CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP

75

Trang 76

Tối ưu Tối ưu

Một số NC ở Việt Nam - Phân loại kỹ thuật sử dụng MDI

Kém

NC1: Đ.T Hiền (2016); NC2: N.T.T Huyền (2018) ; NC3: N.T.T Hằng (2017)

ĐƯỜNG HÔ HẤP CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP

76

Trang 77

Một số NC ở Việt Nam - Phân loại kỹ thuật sử dụng DPI

77

Trang 78

Một số NC ở Việt Nam - Tỷ lệ sai sót trên từng bước/ MDI

NC2 NC3

Lắc

Mở nắp Giữ thẳng Thở ra Ngậm Xịt-hít Nín thở Thở ra

ĐƯỜNG HÔ HẤP CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP

78

Trang 79

NC1 NC2

Một số NC ở Việt Nam - Tỷ lệ sai sót trên từng bước/ DPI

Mở nắp Giữ thẳng Nạp thuốc Thở ra Ngậm Hít vào Nín thở Thở ra

ĐƯỜNG HÔ HẤP CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP

79

Trang 80

+ Chọn dụng cụ hít phù hợp với BN

+ Đối với MDI, sử dụng buồng đệm cải thiện hiệu quả và

giảm nguy cơ tác dụng phụ

+ Tránh sử dụng nhiều dụng cụ hít khác nhau, để tránh nhầm lẫn

GINA 2016

CÁC LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC

QUA ĐƯỜNG HÔ HẤP

80

Trang 81

KIỂM TRA

+ Kiểm tra kỹ thuật hít mọi lúc có thể

+ Yêu cầu BN trình bày cách sử dụng dụng cụ hít

+ Xác định bất kỳ lỗi nào bằng cách sử dụng bảng kiểm cho từng dụng cụ

GINA 2016

CÁC LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC

QUA ĐƯỜNG HÔ HẤP

81

Trang 82

CÁC LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC

QUA ĐƯỜNG HÔ HẤP

82

Trang 83

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

83

Ngày đăng: 08/09/2019, 23:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm