KHÁNG SINH TÁC ĐỘNG LÊN QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP PROTEIN CỦA VI KHUẨN Nguyễn Hoàng Anh - Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi ADR - Bộ môn Dược lý, Trường Đại học Dược Hà nội... C
Trang 1KHÁNG SINH TÁC ĐỘNG LÊN QUÁ TRÌNH
TỔNG HỢP PROTEIN CỦA VI KHUẨN
Nguyễn Hoàng Anh
- Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi ADR
- Bộ môn Dược lý, Trường Đại học Dược Hà nội
Trang 2CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA CÁC KHÁNG SINH ỨC TỔNG HỢP PROTEIN
Trang 3Sự kéo dài dây nối peptid tại ribosom
Trang 4Các tetracyclin
Ức chế gắn aminoacyl-ARN t
Macrolid và
họ hàng
Ức chế sự chuyển vị
Chloramphenicol
Ức chế sự chuyển vị peptid (transpeptidase)
Vị trí tác động của một số kháng sinh
Trang 5Cơ chế tác dụng của các aminoglycosid
1) Ức chế sự tạo thành phức hợp khởi đầu
2) Gây biến dạng 30S làm đọc sai mã
3) Ức chế sự chuyển vị trên ARNm
Trang 6Tóm tắt vị trí tác động của một số nhóm kháng sinh
trên tổng hợp protein của vi khuẩn
Trang 7Đại diện một số nhóm kháng sinh trên tổng hợp protein của vi khuẩn
Trang 8CÁC KHÁNG SINH TETRACYCLIN
Trang 9LƯỢC SỬ PHÁT TRIỂN CÁC THẾ HỆ KHÁNG SINH NHÓM TETRACYCLIN
Trang 10Cơ chế tác dụng
- Thấm qua màng nhờ hệ thống vận chuyển phụ
thuộc năng lượng tác dụng chọn lọc trên VK
- Bẫy nội bào do tạo phức với Mg++
Gắn với 30S, ngăn cản gắn aminoacyl-ARN t , kìm khuẩn
Trang 13Dược động học
Hấp thu
Tốt, thức ăn ảnh hưởng đến hấp thu (trừ
mino và doxy), tương tác với sữa, antacid
Phân bố
TKTU: mino
Qua nhau thai, sữa mẹ
Gắn với xương, răng
Thải trừ
Mino, doxy: phân không cần hiệu chỉnh
liều trong suy thận
Tetra: phân + nước tiểu
t1/2
Ngắn (6-8 h): tetra
Trung bình (12 h): demecloxyclin
Dài (16-18 h): doxy, mino, tigecyclin
Ảnh hưởng của sữa và antacid đến hấp thu của tetracyclin
Trang 14Chỉ định
1) Nhiễm trùng do vi khuẩn nội bào
- Viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae
- Các bệnh lây truyền qua đường tình dục và viêm kết mạc do
Chlamydia trachomatis, Ureaplasma
Trang 15Tác dụng phụ không mong muốn
- Xương và răng: phức hợp tetracyclin calcium orthophosphat
- CCĐ TE < 8 tuổi
- Độc với gan: PN có thai
Tăng urê máu, vàng da, nhiễm mỡ gan, hoại tử
- Tăng nhạy cảm với ánh sáng: doxycyclin, demeclocyclin
Trang 16- Chóng mặt, rối loạn tiền đình, tăng áp lực nội sọ: minocyclin
- Rối loạn tiêu hóa, bội nhiễm
- Suy thận do nhiễm acid ống thận: HC Fanconni khi dùng tetracyclin quá hạn
- Viêm thực quản do dính thuốc: doxy
Tác dụng phụ không mong muốn
Trang 17CHLORAMPHENICOL
Trang 18Cơ chế tác dụng
Trang 19- Quá mẫn
- Rối loạn tiêu hóa
- Bội nhiễm Candida miệng và âm
đạo
- Rối loạn tủy xương: thiếu máu
bất sản
- Hội chứng xanh xám ở trẻ sơ
sinh (Grey baby syndrome) : thiếu
hụt acid glucuronic liên hợp
của một số thuốc tại gan
Tác dụng phụ không mong muốn
Trang 204 Nhiễm khuẩn trong nhãn khoa (đã kháng nhiều)
5 Nhiễm khuẩn kỵ khí nặng do B fragilis kháng peni
Trang 21CÁC KHÁNG SINH MACROLID
Trang 22đường (cladinose)
đường amin hóa (desosamin)
Macrocycle (14 C )
Trang 23Nhược điểm của erythromycin: không bền trong môi trường acid
Mất hoạt tính
Trang 24Các phân tử mới bền vững trong môi trường acid
14/15 C
16 C: josamycin, rovamycin
Trang 25Cơ chế tác dụng
Trang 26- Gram dương, gram âm hô hấp + nội bào
(Mycoplasma, Legionella, Chlamydia)
- Không tác dụng trên Pseudomonas,
Enterobacteriaceae
- Clari/Roxi/Azi có hoạt tính cao hơn Ery trên
M avium, Toxoplasma gondii, H influenza, M pneumoniae, L pneumoniae, M catarrharis
Phổ tác dụng
Trang 27Dược lý kháng sinh macrolid: so sánh hoạt
phổ kháng khuẩn
VK Gram âm
VK nội bào
Trang 28Cơ chế đề kháng macrolid
Đề kháng qua trung gian plasmid: S pneumoniae
Cơ chế đề kháng:
Methyl hóa ribosom (methylase) làm giảm gắn của macrolid
Có kháng chéo với lincosamid, streptogramin: MLSB
Bơm tống thuốc
Trang 29Tỷ lệ đề kháng macrolid cao ở các nước châu Á là
Trang 30TÁC NHÂN GÂY VPCĐ Ở CHÂU Á: VAI TRÒ CỦA MACROLID
Song JH et al Int J Antimicrob Agents 2008;31:107-14 Wiemken et al Semin Respir Crit Care Med 2012; 33: 213–9
Nhiễm trùng phối hợp
15-20%
Vi khuẩn không điển
hình 20- 25%
Trang 31JAMA Intern Med 2014: 174: 1894-1901
Việc bổ sung macrolid trong viêm phổi đem lại lợi ích
lâm sàng
Tỷ lệ ổn định lâm sàng ở ngày 7 là 41,2% vs 33,6% (p=0,07) ở nhóm đơn trị liệu và nhóm phối hợp
BN phân lập được VK không điển hình, BN viêm phổi nặng (PSI IV)
có xu hướng đáp ứng kém hơn với nhóm đơn trị liệu
Tỷ lệ tái nhập viện cao hơn ở nhóm đơn trị (7,9% vs 3,1%, p=0,01)
Không có sự khác biệt về tử vong giữa 2 nhóm
Trang 32Telithromycin: kháng sinh ketolid mới có triển vọng
Trang 33Dược động học
Hấp thu
Erythromycin
- dạng base phân hủy qua đường tiêu hóa bao tan trong ruột
- dạng este hấp thu tốt hơn (stearat, ethylsuccinat)
Macrolid mới: hấp thu tốt hơn, ít TDP trên tiêu hóa
Thức ăn cản trở hấp thu azi
Erythromycin ethylsuccinat (Ery enfant)
Trang 34Nguồn: Zeitlinger M et al Clin Pharmacokinet 2009; 48: 23 – 38.
Phân bố
- Phân bố tốt vào mô (đường hô hấp)
Tính thấm của các kháng sinh macrolid ở đường hô hấp
- Tích lũy nhiều trong tế bào
- Không qua được hàng rào máu não
Trang 35Macrolid: kháng sinh của mô (ví dụ azithromycin)
Ouadrhiri Y et al Antimicrob Agents Chemother 1999; 43: 1242-1251
Tích lũy của kháng sinh trong đại thực bào: so sánh giữa beta-lactam,
quinolon và azithromycin
Trang 36Macrolid: kháng sinh của mô (ví dụ azithromycin)
Amsden GW Int J Antimicrob Agents 2001; 18: S11-S15
Nồng độ azithromycin tại dịch mô kẽ so với trong huyết thanh trong
trường hợp viêm và không viêm
Trang 37Thông
số PK
Erythromycin (500 mg bid)
Roxithromycin (150 mg bid)
Clarithromycin (250 qd)
Azithromycin (500 mg qd)
Spiramycin (6 MUI qd)
Telithromycin (800 mg qd) Cmax
Gan Thận (65%) Gan (70%) Gan Gan Gan (66%)
Nguồn: Yu et al Anti-infective therapy 2004
Dược động học so sánh các kháng sinh macrolid
Trang 38Tác dụng không mong muốn
Rối loạn tiêu hóa
- Hay gặp với erythromycin propionat, estolat
- Kích thích trực tiếp niêm mạc ruột (receptor motilin)
Vàng da tắc mật (hồi phục): erythromycin estolatCác phản ứng dị ứng khác
Độc tính trên tai, viêm tĩnh mạch (hồi phục):
Erythromycin IV cho BN suy gan thận
Trang 39Tương tác thuốc với macrolid
Ức chế chuyển hóa thuốc qua CYP450
Tạo phức hợp macrolid – CYP450
Trang 40Khác biệt giữa các thuốc trong cùng nhóm
Ức chế enzym chuyển hóa thuốcTƯƠNG TÁC THUỐC VỚI KHÁNG SINH MACROLID
Trang 41TƯƠNG TÁC THUỐC CÓ Ý NGHĨA LÂM SÀNG
VỚI KHÁNG SINH MACROLID
Trang 42Chỉ định
1 Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nội bào: azi, ery
- Viêm niệu đạo, cổ tử cung do Chlamydia, hạ cam do H ducreyi: azi
- Viêm phổi không điển hình do L pneumoniae, C pneumoniae: azi
- Nhiễm Mycobacterium avium complex (MAC) ở BN AIDS: clari, azi
2 Nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram (+)
- Nhiễm khuẩn hô hấp: viêm phế quản, viêm họng, viêm xoang, tai giữa,
cơn cấp COPD do M catarrhalis, S, pneumoniae, H influenza, S
pyogenes: clari, azi, spiramycin Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng: azi
- Ho gà do B pertussis, bạch hầu: ery, azi
3 Diệt Helicobacter pylori: clari
4 Phòng viêm nội tâm mạc ở BN tim, thủ thuật nhổ răng, phòng viêm màng não do não mô cầu (dị ứng peni): ery
5 Nhiễm Toxoplasma ở PN có thai: spiramycin
6 Mụn trứng cá: gel erythromycin
7 Telithromycin: nhiễm khuẩn hô hấp (viêm phổi mắc phải ở cộng đồng) trên chủng đã kháng lại các macrolid cũ
Trang 43CÁC KHÁNG SINH MACROLID HỌ HÀNG
Trang 44Vị trí gắn trên ribosom tương tự macrolid
Cơ chế tác dụng giống nhau
Kháng chéo MLS B
Trang 45Cơ chế tác dụng của linezolid khác biệt với các kháng sinh ức chế
tổng hợp protein khác
Nguồn: Yu et al Antimicrobial therapy and vaccines 2005
Trang 46Clindamycin Synercid Linezolid
Phổ - Cầu khuẩn Gram (+),
trực khuẩn Gram (+), không tác dụng trên enterococci
- Kỵ khí
- Cầu khuẩn Gram (+): MRSA, VRSA, enterococci
Enterococcus faecium kháng VAN
- Viêm phổi mắc phải ở
BV hoặc ở cộng đồng
TDP Viêm ruột kết giả mạc - ức chế CYP3A4
- Viêm ruột do C difficile
- Đau cơ, viêm TM huyết khối
- giảm tiểu cầu
- ức chế MAO tương tác thuốc
Trang 47Viêm ruột kết mạc giả do Clostridium difficile
- Gặp khi dùng kháng sinh phổ rộng: C3G, ampi/amox, clindamycin, tetracyclin, cotrimoxazol
- Độc tố của VK làm đảo lộn sự sắp xếp của actin, làm tổn thương các nơron
- Điều trị: vancomycin, metronidazol
Trang 48COTRIMOXAZOL VÀ QUINOLON
Nguyễn Hoàng Anh
- Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi ADR
- Bộ môn Dược lý, Trường Đại học Dược Hà nội
Trang 49Kháng sinh tác động lên quá trình tổng hợp và nhân đôi
của ADN
Trang 50COTRIMOXAZOL
Trang 51Cotrimoxazol - ức chế tổng hợp acid tetrahydrofolic
Acid folic
Cofactor cần thiết để tổng hợp purin và pyrimidin
VK: sản phẩm của
Trang 52Cotrimoxazol - ức chế tổng hợp acid tetrahydrofolic
Trang 53Tác dụng hiệp đồng giữa SMX và TMP
Trang 54 Nhiễm khuẩn tiêu hóa: tiêu chảy du lịch, viêm ruột
2 S pneumoniae, H influenzae, Legionella pneumoniae, Moraxella catarrhalis
Nhiễm khuẩn hô hấp
3 MRSA mắc phải ở cộng đồng: nhiễm khuẩn da-mô mềm
4 Listeria monocytogenes
Nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não
Trang 56Tác dụng không mong muốn
- Quá mẫn: do sulfamethazol
- Dị ứng muộn và nặng: hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyelle
Sỏi tiết niệu do kết tinh, lắng đọng
Hội chứng Kernig, chống chỉ định cho trẻ sơ sinh
Trang 57Tác dụng không mong muốn
- Thiếu máu tan máu – BN thiếu hụt G6PD:
sulphamethoxazol
- Thiếu máu hồng cầu khổng lồ (giảm tổng hợp acid folic): trimethoprim
Buồn nôn, nôn (10%)
Tương tác thuốc: tăng tác dụng KMM/độc tính của
thuốc chống đông kháng vitamin K, sulfunylurea hạ đường huyết, methotrexat