1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án soạn theo hướng PTNL môn sinh lớp 12 hk 2

71 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 565 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn lọc khơng bao giờ loại bỏ hết alen ra khỏi - Khi điều kiện ngoại cảnh thay đổi thì quần thể - Tiến hĩa bắt đầu khi cĩ biến đổi di truyền trong quần thể - Dấu hiệu bắt đầu quá trình

Trang 1

PHẦN SÁU TIẾN HOÁ

CHƯƠNG I: BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ

- Hiểu được sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có

xương sống cũng gián tiếp chứng minh về mối quan hệ họ hàng

- Hiểu được sự tương đồng về nhiều đặc điểm ở cấp độ phân tử và tế bào cũng

chứng minh cho mối quan hệ họ hàng giữa các loài trên Trái Đất

- Nêu lên được mối quan hệ họ hàng của các loài ở các vùng địa lí khác nhau

nhưng có một số đặc điểm giống nhau

- Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Hình 24.1, 24.2 SGK

- Tranh vẽ các cơ quan thoái hoá ở người

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Phương pháp phòng và chữa bệnh di truyền ? Di truyền học có ý nghĩa thực tiễn

Giáo viên: Dựa vào hình 24.1

hãy cho biết xương chi của

các loài động vật trong hình

tương đồng với nhau như thế

nào ?

? Những biến đổi ở xương

bàn tay giúp mỗi loài thích

nghi như thế nào ?

? Hãy kể tên các cơ quan

thoái

hoá trên cơ thể người

Giáo viên nhận xét: Cơ quan

thoái hoá ở người là di tích

của các cơ quan rất phát triển

ở động vật Điều đó chứng tỏ

mối quan hệ họ hàng giữa

người và động vật có vú

* Hoạt động 2:

Giáo viên cho học sinh

nghiên cứu mục II, kết hợp

- Học sinh trả lời

- Học sinh nêu được:

Xương cùng, ruột thừa,răng khôn

I BẰNG CHỨNG GIẢI PHẨU SO SÁNH:

- Các cơ quan ở các loàikhác nhau được gọi làtương đồng nếu chúngđược bắt nguồn từ một

cơ quan ở loài tổ tiên,mặc dù hiện tại các cơquan này có thể thựchiện các chức năng rấtkhác nhau

- Sự tương đồng về một

số đặc điểm giải phẩugiữa các loài là nhữngbằng chứng gián tiếp vềmối quan hệ họ hàng

II BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC:

- Các loài có quan hệ họhàng gần gũi thì sự pháttriển phôi của chúngcàng giống nhau vàngược lại

- Sự tương đồng về quátrình phát triển phôi ởmột số loài động vật có

Trang 2

- Phôi 1 tháng tuổi: não

- Giáo viên: Cho học sinh nêu

lại khái niệm và đặc điểm của

thường biến

?.Mối quan hệ giữa kiểu gen,

kiểu hình và môi trường như

- Giáo viên: Cho học sinh

nghiên cứu mục IV

? Hãy tìm một số bằng chứng

sinh học phân tử để chứng

minh mọi sinh vật trên trái đất

đều có chung một nguồn gốc

Giáo viên phân tích để làm rõ

cho học sinh: Sự giống nhau

về nhiều mặt giữa ti thể, lục

lạp và vi khuẩn hiếu khí khiến

các nhà khoa học cho rằng ti

thể, lục lạp được tiến hoá

bằng con đường nội cộng

sinh

- Sự phát triển của phôingười lặp lai các giaiđoạn phát triển lịch sử

mà động vật đã trải qua(khe mang ở cá, đuôi ở

bò sát ) chứng tỏ mốiquan hệ họ hàng giữangười và động vật cóxương sống

- Nhiều loài phân bố ởcác vùng địa lí khácnhau nhưng lại giốngnhau về một số đặcđiểm đã được chứngminh là chứng bắtnguồn từ một nguồngốc tổ tiên, sau đó pháttán sang các vùng khác

- Học sinh nghiên cứumục IV

- Sự tương đồng vềnhiều đặc điểm ở cấp

độ phân tử và tế bàocũng chứng minh chomối quan hệ họ hànggiữa các loài trên TráiĐất

xương sống cũng giántiếp chứng minh về mốiquan hệ họ hàng

III BẰNG CHỨNG ĐỊA LÍ SINH VẬT HỌC

- Nhiều loài phân bố ởcác vùng địa lí khácnhau nhưng lại giốngnhau về một số đặc điểm

đã được chứng minh làchứng bắt nguồn từ mộtnguồn gốc tổ tiên, sau

đó phát tán sang cácvùng khác

- Sự giống nhau của cácloài chủ yếu là do chúng

có chung nguồn gốc hơn

là chịu sự tác động củamôi trường

IV BẰNG CHỨNG

TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ

- Sự tương đồng vềnhiều đặc điểm ở cấp độphân tử và tế bào cũngchứng minh cho mốiquan hệ họ hàng giữacác loài trên Trái Đất

- Các loài càng có quan

hệ họ hàng gần gũi vớinhau thì sự tương đồnggiữa các phân tử (ADN,

Trang 3

prôtêin ) của chúng càng cao và ngược lại

IV CỦNG CỐ:

Hãy chọn đáp án đúng nhất

1 Kiểu cấu tạo của các cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung của chúng, những sai khác về chi tiết là do:

A Sự thoái hoá trong quá trình phát triển

*B.Thực hiện các chức phận khác nhau

C Chúng phát triển trong những điều kiện sống khác nhau

D Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau

2 Ý nghĩa của cơ quan thoái hoá trong tiến hoá là

A Phản ánh sự tiến hoá phân li

B Phản ánh sự tiến hoá đồng quy

C Phản ánh chức phận quy định cấu tạo

D* Phản ánh ảnh hưởng của môi trường sống

3 Người ta dựa vào nguyên tắc tương đồng trong quá trình phát triển của phôi

để tìm hiểu:

A Lịch sử tiến hoá của một loài

B Hiện tượng thoái hoá của các cơ quan

C* Quan hệ hệ hàng giữa các loài với nhau

A Hiện tượng cơ quan tương đồng

V BÀI TẬP VỀ NHÀ:

* Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập trang 109 SGK

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

-cóc -Ngày soạn:

Bài 25: HỌC THUYẾT LA MAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN

I MỤC TIÊU:

Học sinh

- Nêu đúng luận điểm cơ bản của học thuyết tiến hoá Lamac và học thuyết Đacuyn về nguyên nhân và cơ chế tiến hoá

- Giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi và sự hình thành loài mới theo 2 quan niệm trên

- Trình bày được ưu nhược điểm của 2 học thuyết trên

Trang 4

- Phân biệt nội dung của 2 học thuyết trên.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Hình 25.1 và 25.2 SGK

- Tranh vẽ về sự phân li tính trạng ở gà hoặc cải

- Bảng so sánh: Học thuyết tiến hoá của Đacuyn &Lamac

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cơ quan thoái hoá ? Cho ví dụ Tại sao để xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài về các đặc điểm hình thái thì người ta lại hay sử dụng các cơ quan thoáihoá ?

2. Bài m i: ới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1:

Giáo viên cho học sinh

nghiên cưú mục II và quan

sát hình 25.1

?.Thuyết tiến hoá của

S.Đacuyn gồm những vấn

đề nào ?

? Đacuyn là người đầu tiên

nêu ra khái niệm biến dị ?

? Biến dị là gì ? Theo

Đacuyn có những loại biến

dị nào ? Trong đó biến dị

nào có ý nghĩa trong tiến

hoá và chọn giống ?

? Giáo viên dùng tranh

phân li tính trạng của cải để

phân tích nội dung, động

lực, cơ sở, vai trò và kết quả

của CLNT qua hệ thống câu

hỏi:

? Chọn lọc nhân tạo xuất

hiện từ khi nào ? Do ai tiến

hành ? Dựa trên cơ sở nào ?

Động lực nào thúc đẩy ? Nội

dung và kết quả của quá

trình này ?

- Biến dị: Biến dị cá thể(gọi tắt là biến dị ) chỉ

sự phát sinh những đặcđiểm sai khác giữa các

cá thể cùng loài trongquá trình sinh sản

- CLNT là một quátrình gồm 2 mặt songsong: tích luỹ nhữngbiến dị có lợi, đào thảinhững biến dị không cólợi cho nhu cầu conngười

- Động lực: Nhu cầunhiều mặt của conngười

- Cơ sở: Biến dị – Ditruyền

- Vai trò: Quy địnhchiều hướng và tốc độbiến đổi của các giốngvật nuôi, cây trồng

2 Chọn lọc nhân tạo:

- CLNT là một quá trìnhgồm 2 mặt song song: tíchluỹ những biến dị có lợi,đào thải những biến dịkhông có lợi cho nhu cầucon người

- Động lực: Nhu cầunhiều mặt của con người

- Cơ sở: Biến dị – Ditruyền

- Vai trò: Quy định chiềuhướng và tốc độ biến đổicủa các giống vật nuôi,cây trồng

- Kết quả: Hình thành cácgiống vật nuôi, cây trồng

đa dạng từ 1 nguồn gốcchung, khác xa so với tổtiên chúng

3 Chọn lọc tự nhiên:

- CLTN là quá trình gồm

2 mặt song song: tích luỹnhững biến dị có lợi, đàothải những biến dị có hạiđối với sinh vật và là sựsống sót của những dạngthích nghi nhất

- Động lực: đấu tranh sinhtồn

- Cơ sở: biến dị - ditruyền

Trang 5

Đacuyn đánh gục tư tưởng

duy tâm và duy vật thô sơ ?

- Kết quả: Hình thànhcác giống vật nuôi, câytrồng đa dạng từ 1nguồn gốc chung, khác

xa so với tổ tiên chúng

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Vai trò: tích luỹ nhữngbiến dị ban đầu còn nhỏnhặt trở thành những biến

dị sâu sắc trong quần thể cthúc đẩy quá trình tiếnhoá của sinh giới

- Kết quả: Hình thành nênnhững nhóm sinh vật khácnhau và khác xa so với tổtiên chúng theo conđường phân li tính trạng

4 Sự hình thành đặc điểm thích nghi và sự hình thành loài mới.

- CLTN là nhân tố chínhtác động lên sinh vậtthông qua tính Di truyền –Biến dị của sinh vật, thúcđẩy sự hình thành đặcđiểm thích nghi

- Loài mới được hìnhthành qua nhiều dạngtrung gian theo con đườngphân li tính trạng dưới tácđộng của CLTN

5 Đánh giá học thuyết Đacuyn :

- Thành công trong việcgiải thích sự hình thànhđặc điểm thích nghi củasinh vật, nguồn gốc chungcủa sinh giới

-Tuy nhiên, do sự hạn chếcủa trình độ khoa họcđương thời, Đacuyn chưathể hiểu rõ về nguyênnhân phát sinh biến dị và

cơ chế di truyền các biến

dị

IV CỦNG CỐ:

- Lập bảng tổng hợp về học thuyết Đacuyn :

1 Nguyên nhân tiến

hoá -Do CLTN tác động thông qua tính biến dị và di truyền.

2 Cơ sở tiến hoá - Tích luỹ các biến dị có lợi & đào thải các biến dị có hại

dưới tác động CLTN

3 Thích nghi - Biến dị phát sinh vô hướng

- Sự thích nghi hợp lí được hình thành thông qua sự đàothải các dạng kém thích nghi

4 Hình thành loài mới - Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung

gian dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân litính trạng

Trang 6

V BÀI TẬP VỀ NHÀ:

* Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập trang 114 SGK

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

-cóc -Ngày soạn:

Tiết: Bài 26: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Nêu được những cơ sở cho sự ra đời của thuyết tiến hóa hiện đại

- Phân biệt được tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn

- Giải thích được vì sao quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở

- Nêu được những luận điểm cơ bản trong thuyết tiến hóa bằng đột biến trung tính

- Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết ( phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát)

2 Kỹ năng

Rèn kỹ năng quan sát và phân tích hình để thu nhận thông tin

Phát triển tư duy lý luận (phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát)

3 Thái độ

- Yêu khoa học, bác bỏ thuyết tự sinh hay thuyết thượng đế hóa

4 Phát triển năng lực

a/ Năng lực kiến thức:

Trang 7

- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì

- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

b/ Năng lực sống:

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhậntrách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm gen, cấu trúc chung của gen cấu trúc; mã di truyền và quá trình nhân đôi AND

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác độngđến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

II Phương pháp

Vấn đáp, thảo luận nhóm

III Phương tiện

Các tranh ảnh đề cập tới học thuyết tiến hóa của Lamac và ĐacUyn, phiếu học tập

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày học thuyết tiến hóa của DacUyn Thành công lớn nhất của Ông ?

3 Mở bài:

Giới sinh vật đang tồn tại nổi bật ở tính đa dạng và hợp lý Người ta giải thích vấn

đề nầy như thế nào?

II Phương tiện:

- Phiếu học tập: + Bảng so sánh tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ

+ Bảng nội dung thuyết tiến hóa trung tính

+ Bộ câu hỏi trắc nghiệm cuối bài

- Bảng phụ: + Trả lời bảng so sánh tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ

+ Trả lới nội dung thuyết tiến hóa trung tính

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Mở bài:

Lamac là người đầu tiên đề ra học thuyết tiến hoá Tuy nhiên,quan điểm của ông

về tiến hoá là chưa chính xác Đến Đacuyn, ông đã đưa ra được những quan điểm đúngđắn về CLTN, biến dị di truyền, nguồn gốc chung của sinh giới…Nhưng ông vẫn chưagiải thích được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị Tiếp tục khắc phục những hạn chế của Đacuyn, đưa quan niệm tiến hoá đi đến chỗ đúng đắn và đầy

đủ hơn, thuyết tiến hoá hiện đại đã ra đời

4 Gi ng bài m i:ảng bài mới: ới:

Hoạt động 1 I QUAN

NIỆM TIẾN HÓA VÀ

NGUYÊN LIỆU TIẾN

- Học sinh xem SGK, rút

ra công lao của Dobsanxki, Mayơ, Sim son

I QUAN NIỆM TIẾN HÓA

VÀ NGUYÊN LIỆU TIẾN HÓA

Sự ra đời của thuyết tiến hóa tổng hợp:

Dựa trên thành tựu của nhiều lĩnh vực sinh học 3 người đại diện đầu tiên là:

- Dobsanxki: biến đổi di truyền liên quan đến tiến hóa,

Trang 8

đầu tiên cho thuyết tiến

(?) Thuyết tiến hóa tổng

hợp hiện được chia thành

Tiến hóa lớn

Nội dungQui

mô, thời gianPhươn

g thức nghiên cứu

chủ yếu là biến dị nhỏ tuân theo các qui luật Menđen

- Mayơ: đề cập các khái niệm:sinh học về loài, sự hình thành loài khác khu

- Simson: tiến hóa là sự tích lũy dần các gen đột biến nhỏ trong quần thể

1 Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn:

- N i dung PHTội dung PHT

Vấn đề Tiến hóa

nhỏ Tiến hóa lớn

Nội dung

Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới

Là quá trình hình thành các đơn vị trênloài như chi, họ,

bộ, lớp, ngành

Qui mô, thời gian

Phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch

sử tương đối ngắn

Qui mô rộng lớn, thời gian địa chất rất dài

Phương thức nghiên cứu

Có thể nghiên cứubằng thực nghiệm

Thường nghiên cứu gián tiếp qua các bằng chứng

(?) Theo Rixopxki, đơn vị

tiến hóa cơ sở phải thỏa 3

- Học sinh xem SGK, nêu

3 điều kiện của đơn vị tiến hóa cơ sở

- Học sinh đọc nội dung SGK, mục 3, phần I, thảo luận trả lời

- Quần thể là đơn vị tổ chức của loài

- Trong sinh sản hữu tính,

2 Nguồn biến dị di truyền của quần thể

Quần thể: đơn vị tiến hóa cơ

sở

- Đơn vị tiến hóa cơ sở phải thỏa 3 điều kiện:

+ Có tính toàn vẹn trong không gian, thới gian

+ Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ

+ Tồn tại thực trong tự nhiên

- Quần thể là đơn vị tiến hóa

cơ sở vì:

Trang 9

(?) Quá trình tiến hĩa bắt

đầu bằng hiện tượng gì?

(?) Dấu hiệu nào chứng tỏ

bắt đầu cĩ quá trình tiến

hĩa?

- Nếu một kiểu gen khơng

thích nghi tốt điều kiện

mơi trường sẽ khơng sống

- Tác động lên kiểu gen

và alen của quần thể

- Vì: Alen trội biểu hiện

kiểu hình ngay cả ở trạng

thái dị hợp tử nên loại bỏ

nhanh hơn Alen lặn chỉ

bị loại bỏ ở trạng thái

đồng hợp

Chọn lọc khơng bao giờ

loại bỏ hết alen ra khỏi

- Khi điều kiện ngoại

cảnh thay đổi thì quần thể

- Tiến hĩa bắt đầu khi cĩ biến đổi di truyền trong quần thể

- Dấu hiệu bắt đầu quá trình tiến hĩa: sự thay đổitần số alen và thành phần gen trong quần thể

Các alen bị đột biến kéo theo sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể,

Điều kiện mơi trường thay đổi là nhân tố quan trọng sàn lọc lại những kiểu gen thích nghi và đào thải dạng kém thích nghi

Đột biến gen khá phổ biến hơn đột biến NST vì

số lượng gen nhiều hơn

số lượng NST và ít gây hậu quả nghiêm trọng cho

cơ thể sinh vật

Các quần thể khơng cách

li hồn tồn nên các cá thể cĩ thể di hay nhập cư nên thành phần kiểu gen

cĩ thể thay đổi

Mơi trường sống luơn thay đổi sinh vật của luơnbiến đổi để thích nghi, nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành quần

+ Là đơn vị tổ chức tự nhiên+ Là đơn vị sinh sản nhỏ nhất+ Là nơi diễn ra tiến hĩa nhỏ

II CÁC NHÂN TỐ TIẾN HĨA

Khái niệm: là các nhân tố làmbiến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

- Phần lớn ĐB tự nhiên là có hại nhưng là nguyên liệu tiến hóa vì:+ thể ĐB có thể thay đổi giá trị thích nghi khi môi trường thay đổi

+ Tùy từng tổ hợp gen

- ĐBG là nguồn nguyên liệu chủ yếu vì:

+ ĐBG phổ biến hơn ĐBNST

+ ĐBG ít ảnh hưởng đến sức sống và sự sinh sản của sinh vật

b Tần số đột biên gen:

- TSĐBG: tỉ lệ % các loại

giao tử mang gen ĐB trên tổng số giao tử được sinh ra

- TSĐB ở mỗi gen rất thấp(10-610-4 ) nhưng sinh vật có số lượng gen rất lớn nên số gen ĐB nhiều

- TSĐBG phụ thuộc vào các loại tác nhân ĐB và đặc điểm cấu trúc của gen

2 Di – nhập gen.

- Di - nhập gen (dòng gen) là sự lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác

- Di nhập gen làm thay đổi TSTĐ các gen và vốn gen của quần thể

3 Chọn lọc tự nhiên

Trang 10

cũng thay đổi về kiểu

hình sau đó thay đổi kiểu

gen thích nghi với điều

1.Hiện tượng này gọi là

biến động di truyền hay

phiêu bạt di truyền

Nguyên nhân của hiện

tượng này là gì? Xảy ra ở

Do các yếu tố ngẫu nhiên: động đất, hạn hán, cháy rừng, lũ lụt, bão,…

Quần thể có kích thước càng nhỏ, phạm vi phân

bố càng hẹp thì ảnh hưởng càng thấp và ngược lại

Tác động chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể, làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định và các quần thể có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế những quần thể kém thích nghi

- Áp lực của chọn lọc tự nhiên lớn hơn áp lực áp lực của đột biến và tác động lên

cả quần thểChọn lọc tự nhiên không chỉ

là nhân tố quy định nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể mà còn định hướng quá trình tiến hóa thông qua các hình thức chọn lọc

4 Các yếu tố ngẫu nhiên

- Tần số tương đối cảu các alen trong một quần thể có thể thay đổi đột ngột do một yếu tố ngẫu nhiên nào đó

- Hiện tượng này thường xảy

ra trong những quần thể nhỏ

4 Củng cố:

Câu 1: Để được gọi là 1 đơn vị tiến hóa, phải thỏa mãn điều kiện:

A Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian

B Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ

C Tồn tại thực trong tự nhiên

D Cả A, B, C

Câu 2: Tiến hóa lớn là quá trình hình thành:

A Các cá thể thích nghi hơn B Các cá thể thích nghi nhất

C Các nhóm phân loại trên loài D Các loài mới

Câu 3: Thuyết Kimura đề cập tới các nguyên lí cơ bản của sự tiến hóa ở cấp độ:

A Nguyên tử B Phân tử C Cơ thể D Quần thể

Câu 4: Đơn vị cơ sở của quá trình tiến hóa là:

A Cá thể B Quần thể C Quần xã D Loài

5 Dặn dò:

- Học sinh về, xem lại các thuyết tiến hoá từ cổ điển đến hiện đại

- Phân biệt, đánh giá điểm mới và tồn tại của từng thuyết

Trang 11

- Xem trước nội dung SGK bài 27 (phần đóng khung): giảm tải

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

Trang 12

-Giải thích được việc vận dụng các tiêu chuẩn để phân biệt các loài thân thuộc

-Nêu được vai trò của các cơ chế cách li đối với quá trình tiến hóa

2 Kỹ năng: Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết (phân tích, tổng hợp, so sánh,

khái quát hóa)

3 Thái độ: Có tầm nhìn mở rộng về thế giới và chiều hướng tiến hóa

4 Phát triển năng lực

a/ Năng lực kiến thức:

- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì

- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

b/ Năng lực sống:

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhậntrách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm gen, cấu trúc chung của gen cấu trúc; mã di truyền và quá trình nhân đôi AND

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác độngđến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

II PHƯƠNG PHÁP: Hỏi đáp, diễn giảng.

III PHƯƠNG TIỆN:

-GV: hình 40.1, 40.2, tranh ảnh minh họa về các loài trong tự nhiên

-HS: đọc bài trước

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định – Kiểm tra: 4’

Giải thích sự hóa đen của các loài bướm vùng công nghiệp Qua đó cho biết vai trò

của các nhân tố: đột biến, giao phối, CLTN trong quá trình hình thành đặc điểm thíchnghi?

2.Mở bài: 1’ ĐVĐ: Làm thế nào để phân biệt được 2 cá thể thuộc 2 loài khác nhau

nhưng có quan hệ thân thuộc?

Giới thiệu và phân tích

1 số khái niệm về loài

-> ưu điểm và hạn chế

của các kn này

Hoạt động 2 II.CÁC

là nhóm cá thể có vốn genchung, có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí, có khu phân bố xác định, các cá thể g.phốivới nhau và được cách li sinh sản

I KHÁI NIỆM LOÀI SINH HỌC:

Loài SH là nhóm cá thể có vốn

gen chung, có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí, có khuphân bố xác định, trong đó các cáthể g.phối với nhau và được cách

li sinh sản với những nhóm qt thuộc loài khác

Trang 13

-Những loài nào thường

chịu ảnh hưởng nhiều

tương đồng giữa hai bộ

NST của hai loài bố mẹ

dẫn đến hiện tuợng gì?

-Vai trò của các cơ chế

cách li trong tiến hóa?

-Trong các cơ chế cách

li Cách li nào là điều

kiện cần thiết cho các

-HS phân biệt được cách

li không gian, cách li khoảng cách

-> nêu được các mức độ

do cách li sinh sản: không giao phối đươc hoặc thụ tinh nhưng hợp tử không phát triển,…

-> Nêu được vai trò của các cơ chế cách li,

> Các cơ chế cách li

->cách li di truyền đánh dấu sự xuất hiện loài mới

II.CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI SINH SẢN GIỮA CÁC LOÀI 1.Cách li địa lí: các qthể SV bị

-Không tương hợp cơ quan giaocấu (cách li cơ học)

- Nơi ở khác nhau (cách li nơi ở)

2 Cách li sau hợp tử: (cách li

sau giao phối): do không tươnghợp giữa 2 bộ NST của hai loài

bố mẹ-Thụ tinh được nhưng hợp tửkhông phát triển

-Con lai chết non-Con lai bất thụ

=>Vai trò: ngăn cản sự gphối tự

do, củng cố và tăng cường sự phân hoá vốn gen trong qthể bị

Trang 14

2 Kỹ năng: Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết (phân tích, tổng hợp, so sánh,

khái quát hóa)

3 Thái độ: Có tầm nhìn mở rộng về thế giới và chiều hướng tiến hóa

4 Phát triển năng lực

a/ Năng lực kiến thức:

- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì

- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

b/ Năng lực sống:

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhậntrách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm gen, cấu trúc chung của gen cấu trúc; mã di truyền và quá trình nhân đôi AND

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác độngđến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

II PHƯƠNG PHÁP - PHƯƠNG TIỆN:

-Hỏi đáp, diễn giảng

2.Mở bài: 2’ Dựa vào nội dung KTBC ->Thực chất của quá trình hình thành loài là

gì? Diễn ra theo những con đường nào? Những cơ chế nào đã thúc đẩy quá trình hìnhthành loài mới?

I.HÌNH THÀNH LOÀI KHÁC KHU VỰC ĐỊA LÍ: (hình thành loài khác khu)

Trang 15

-Phân tích ví dụ ở loài chim

sẻ ngô ->Do đâu các quần

thể trong loài bị cách li?

-Phân tích vai trò của đk địa

lí, cách li địa lí, CLTN?

->Lưu ý: đk địa lí không

phải là nguyên nhân trực

tiếp gây ra những biến đổi

tương ứng trên cơ thể SV

ở quần đảo Galapagos

->Tại sao quần đảo được

chậm chạp qua nhiều giai

đoạn trung gian chuyển

+ Chậm, nhiều dạng trunggian

+ Loài phát tán mạnh

+ Điều kiện địa lí, sàn lọc kiểu hình thích nghi, giúp lựa chọn lại kiểu gen thíchnghi

-> Giống về hình thái nhưng lại khác nhau về đặc tính sinh thái: chênh lệch thời kì sinh sản

Điều kiện địa lí chỉ sàn lọc lại kiểu hình thích nghi chứ không tạo ra kiểu hình thích nghi

Trong tự nhiên, chúng không giao phối nhau nên

có thể là hai loài khác nhau, nhưng nuôi nhân tạo lại giao phối nên chúng cùng loài

1 Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới

Ví dụ:

-Loài chim sẻ ngô phân bốrộng, có ba nòi chính: nòiChâu Âu, nòi Ấn Độ, nòiTrung Quốc

-Nơi tiếp giáp giữa các nòiChâu Âu – Ấn Độ, Ấn Độ –Trung Quốc đều có dạng lai

tự nhiên -Tại vùng thượng lưu sôngAmua các nòi Châu Âu vàTrung Quốc cùng tồn tại màkhông có dạng lai -> đây làgiai đoạn chuyển từ nòi địa lísang loài mới

Cơ chế:

Loài mở rộng khu phân

bố chiếm những vùng khácnhau hoặc khu phân bố củaloài bị chia cắt -> đkiện sốngkhác nhau > CLTN tích luỹcác biến dị di truyền theonhững hướng khác nhau ->nòiđịa lí ->loài mới

-Điều kiện địa lí: qui định các

hướng chọn lọc cụ thể

-Cách li địa lí: là nhân tố tạo

điều kiện thúc đẩy sự phânhoá trong loài

-CLTN: tích luỹ các biến dị di

truyền theo những hướngkhác nhau

->Hình thành loài bằng conđường địa lí giải thích choquan niệm của Đacuyn về conđường PLTT

*Đối tượng: ở thực vật ,động

vậtPhát tán mạnh, di chuyển xa

2 Thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí (giảm tải)

Trang 16

B.Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

C.Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản D.Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới

2.Chọn phương án trả lời đúng nhất: Từ quần thể cây 2n, người ta đã tạo ra được quần thể cây 4n Quần thể cây 4n có thể được xem là 1 loài mới vì:

A.quần thể cây 4n có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số lượng NST

B.quần thể cây 4n không thể giao phấn được với các cây của quần thể 2n

C.quần thể cây 4n giao phấn được với các cây của quần thể 2n cho ra cây lai 3n bất thụ

D.qthể cây 4n có các đặc điểm hình thái như kích thước các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn cây của quần thể 2n

3.Cơ sở di truyền học của quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá là:

A Tế bào của cơ thể lai khác loài chứa bộ NST của 2 loài bố mẹ

B Hai bộ NST đơn bội khác loài ở cùng trong một tế bào nên gây khó khăn cho sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp NST làm trở ngại quá trình phát sinh giao tử

C Sự đa bội hoá giúp tế bào sinh dục ở cơ thể lai xa giảm phân bình thường và

cơ thể lai xa sẽ có khả năng sinh sản hữu tính

D Cơ thể lai xa thực hiện việc duy trì và phát triển nòi giống bằng hình thức sinh sản dinh dưỡng

4.Đặc điểm của hệ ĐV và TV ở đảo là bằng chứng cho sự tiến hoá dưới tác dụng của quá trình chọn lọc tự nhiên và nhân tố nào sau đây?

A.Cách li địa lí B.Cách li sinh thái C.Cách li sinh sản D.Cách li

di truyền

5 Dặn dò: 1’

Học bài và ôn tập lí thuyết dựa vào phần tóm tắt cuối bài, các câu hỏi sgk, xem trước bài

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

Trang 17

2 Kỹ năng: Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết (phân tích, tổng hợp, so sánh,

khái quát hóa)

3 Thái độ: Có tầm nhìn mở rộng về thế giới và chiều hướng tiến hóa

4 Phát triển năng lực

a/ Năng lực kiến thức:

- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì

- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

b/ Năng lực sống:

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhậntrách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm gen, cấu trúc chung của gen cấu trúc; mã di truyền và quá trình nhân đôi AND

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác độngđến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

II PHƯƠNG PHÁP - PHƯƠNG TIỆN:

-Hỏi đáp, diễn giảng

2.Mở bài: 2’ Dựa vào nội dung KTBC ->Thực chất của quá trình hình thành loài là

gì? Diễn ra theo những con đường nào? Những cơ chế nào đã thúc đẩy quá trình hìnhthành loài mới?

có thể là hai loài khác nhau, nhưng nuôi nhân tạo lại giao phối nên chúng cùng loài

II HÌNH THÀNH LOÀI CÙNG KHU VỰC ĐỊA LÍ

1 Hình thành loài bằng cách li tập tính và sinh thái

a) Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái

Ví dụ: Một hồ ở châu Phi,

có 2 loài cá rất giống nhau

Trang 18

đưòng sinh thái thưòng gặp

ở những sinh vật nào?

Do chúng ít phát tán nên dễ

cách li sinh sản, dần dần

chọn lọc tự nhiên chọn lọc

theo điều kiện môi trường

khác nhau nên cách li sinh

sản khác nhau, loài mới

được hình thành

Hoạt động 2 Hình thành

loài nhờ cơ chế lai xa và

đa bội hóa (15 phút)

Nhưng con đường hình

thành loài nhanh nhất thuộc

về con đường lai xa và đa

-Vì sao sự đa bội hoá khắc

phục được sự bất thụ của cơ

thể lai xa?

-Giải thích tại sao con

đường này phổ biến ở TV?

-Tại sao quần thể cây 4n có

thể được xem là 1 loài mới?

Những loài ít di chuyển,

di chuyển chậm

->Nêu được: quần thể cây

4n giao phấn được với cáccây của quần thể 2n cho racây lai 3n bất thụ

Cải củ (2n =18) x Bắp cải (18)

F1: Con lai bất thụ (2n)

Đa bội hóa, F1 hữu thụ

Do bất đồng về NST nên không thể sinh sản được

Bộ NST được tăng gấp đôi nên giảm phân bình thường hình thành giao tử

Có thể xem như loài mới

vì có bộ NST khác những loài mới

Do đột biến NST: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn hay đột biến

số lượng đều có thể hình thành loài mới

về hình thái nhưng khácnhau về màu sắc là đỏ vàxám, trong tự nhiên khônggiao phối nhau, nhưng nuôinhân tạo dưới ánh sáng đơnsắc chúng giao phối nhauGiải thích: do đột biến nên

có màu sắc khác nhau, thayđổi tập tính giao phối, cách

li sinh sản nên hình thànhloài mới

b) Hình thành loài bằng cách li sinh thái

Do 2 quần thể cùng khu vựcđịa lí nhưng ổ sinh thái khácnhau, cách li sinh sản vớinhau, loài mới

VD: loài côn trùng cây Aphát tán sang cây B, lâu dầnthích nghi và cách li sinhsản, loài mới

2 Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa

a Đa bội hoá khác nguồn:

-Cơ thể lai xa thường bấtthụ nhưng nếu được đa bộihoá ->con lai hữu thụ

Ví dụ: sự tạo thành lúa mìT.aestivum (hình 30 SGK131)

-Phổ biến ở thực vật ít gặp ởđộng vật vì: cơ chế cách lisinh sản giữa hai loài rấtphức tạp, đa bội hoá dễ gây

ra những rối loạn về giớitính

Vd: thực vật có hoa, dươngxỉ

b Đa bội hoá cùng nguồn:

-Sự kết hợp giữa hai giao tử2n (của cây lưỡng bội) tạothành thể tứ bội 4n > quầnthể 4n

->loài mới đã cách li sinhsản sinh sản với loài gốc 2n

do khi chúng giao phấn vớinhau ->thể 3n bất thụ

Ví dụ: dâu tằm (4n) x dâutằm (2n) → dâu tằm (3n) -Phổ biến ở thực vật

Kết luận:

Loài mới không xuất hiện

Trang 19

khu, khác khu? với 1 cá thể mà phải là 1 QT

hay nhóm QT tồn tại và phát triển như 1 mắc xích trong hệ sinh thái, đứng vững qua thời gian dưới tác dụng của CLTN

4 Củng cố: 3’ Câu hỏi TN:

1.Chọn phương án trả lời đúng nhất: Từ quần thể cây 2n, người ta đã tạo ra được quần thể cây 4n Quần thể cây 4n có thể được xem là 1 loài mới vì:

A.quần thể cây 4n có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số lượng NST

B.quần thể cây 4n không thể giao phấn được với các cây của quần thể 2n

C.quần thể cây 4n giao phấn được với các cây của quần thể 2n cho ra cây lai 3n bất thụ

D.qthể cây 4n có các đặc điểm hình thái như kích thước các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn cây của quần thể 2n

2.Cơ sở di truyền học của quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá là:

A Tế bào của cơ thể lai khác loài chứa bộ NST của 2 loài bố mẹ

B Hai bộ NST đơn bội khác loài ở cùng trong một tế bào nên gây khó khăn cho sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp NST làm trở ngại quá trình phát sinh giao tử

C Sự đa bội hoá giúp tế bào sinh dục ở cơ thể lai xa giảm phân bình thường và

cơ thể lai xa sẽ có khả năng sinh sản hữu tính

D Cơ thể lai xa thực hiện việc duy trì và phát triển nòi giống bằng hình thức sinh sản dinh dưỡng

3 Đặc điểm của hệ ĐV và TV ở đảo là bằng chứng cho sự tiến hoá dưới tác dụng của quá trình chọn lọc tự nhiên và nhân tố nào sau đây?

A.Cách li địa lí B.Cách li sinh thái C.Cách li sinh sản D.Cách li

di truyền

5 Dặn dò: 1’

Học bài và ôn tập lí thuyết dựa vào phần tóm tắt cuối bài, các câu hỏi sgk, xem trước bài

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

Trang 20

Ngày soạn:

CHƯƠNG III.

SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

Tiết: BÀI 32 NGUỒN GỐC SỰ SỐNG I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-Liệt kê được các giai đoạn phát sinh sự sống trên Trái Đất

-Nắm được quá trình diễn ra trong các giai đoạn tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinhhọc và tiến hóa sinh học

2.Kỹ năng: Phát triển năng lực tư duy lí thuyết: phân tích ,tổng hợp, so sánh, khái

- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

b/ Năng lực sống:

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhậntrách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm gen, cấu trúc chung của gen cấu trúc; mã di truyền và quá trình nhân đôi AND

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác độngđến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

II.PHƯƠNG PHÁP - PHƯƠNG TIỆN:

vô cơ -> CHC đơn giản ->đạiphân tử ->đại phân tử tự nhânđôi

1 Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ

-Trong khí quyển nguyênthủy chứa: CO, NH3,hơi H2O,

ít N2, không có O2

-Nguồn NL tự nhiên (bức xạ

Trang 21

-Theo quan điểm hiện đại

các giai đoạn phát sinh sự

song theo trình tự nào?

->Giảng tính tương đối

trong việc phân chia các

giai đoạn

-Tóm tắt sự hình thành

các chất hữu cơ từ các

chất vô cơ?

-Trong đk hiện nay của

Trái Đất, các chất hữu cơ

được hình thành theo con

đường nào?

Hoạt động 2 II TIẾN

HÓA TIỀN SINH HỌC:

(15 phút)

-Sự hình thành phân tử tự

nhân đôi có ý nghĩa như

thế nào?

-Chứng minh giả thuyết

phân tử tự nhân đôi xuất

hiện đầu tiên là ARN?

-Những dấu hiệu sơ khai

của sự sống ở giai đoạn

>3 nguyên tố C, H, O

->4 nguyên tố

->CHC được tổng hợp trong cơ thể sống Nếu

có được TH ngoài cơ thể->bị oxi hóa, bị vk phân hủy,…

->duy trì các đặc điểm

có được-HS suy nghĩ dựa vào thong tin sgk

->TĐC, ST, SS,…

->+ĐK tự nhiên khác khí quyển nguyên thủy+Nếu có được Th ngoài

cơ thể cũng không tồn tại được

nhiệt của Mặt Trời, sự phóngđiện trong khí quyển, hđ núilửa,…) các chất vô cơ -> hợpchất hữu cơ đơn giản 2nguyên tố C, H(cacbonhidro)->3 nguyên tố

C, H, O (lipit, Sacarit,…) -> 4nguyên tố C, H, O, N (aa,nucleotit)

*TN chứng minh sự hìnhthành CHC từ CVC (SGKHình 32 137)

2.Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ:

Hợp chất hữu cơ đơn giản hòatan trong các đại dương -> côđọng trên nền đáy bùn sét củađại dương ->protêin, axitnuclêic

- ARN, ADN có khả năng tựnhân đôi

-Protein: enzim xúc tác-Giả thiết hiện nay, phân tử tựnhân đôi xuất hiện đầu tiên làARN

II TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC:

-Sự sống chỉ thể hiện khi có

sự tương tác của các đại phân

tử trong tổ chức tb-Xuất hiện tế bào đầu tiên từtập hợp các đại phân tử trong

hệ thống mở, có màng lipoprotêin bao bọc ngăn

cách với môi trường, có sự

tương tác với môi trường

III TIẾN HÓA SINH HỌC: 6’

Từ tế bào nguyên thủy CLTN tbnhân sơ ->cơ thể đơn bàonhân thực ->cơ thể đa bàonhân thực ->sinh giới đa dạnghiện nay

4 Củng cố: 4’

-Liệt kê các giai đoạn phát sinh sự sống trên trái Đất?

-CLTN tác động từ giai đoạn nào?

5 Dặn dò: 1’

Học bài và trả lời các câu hỏi sgk, xem trước bài 44

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

………

………

Trang 22

-Nêu khái niệm hóa thạch, vai trò của hóa thạch, vai trò của hóa thạch trong nghiên

cứu sinh học và địa chất học, cách xác định tuổi hóa thạch

-Trình bày được mối quan hệ giữa SV với môi trường và địa chất và khí hậu qua các kỉ

2 Kỹ năng: Rèn luyện tư duy biện chứng lịch sử

3 Thái độ: Bác bỏ những biện chứng sai lầm, giúp HS yêu khoa học, tự tin vào các

bằng chứng

4 Phát triển năng lực

a/ Năng lực kiến thức:

- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì

- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

b/ Năng lực sống:

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận

trách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm gen, cấu trúc chung của

gen cấu trúc; mã di truyền và quá trình nhân đôi AND

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động

đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

II PHƯƠNG PHÁP - PHƯƠNG TIỆN:

-Hỏi đáp, diễn giảng

-Bảng 44 sgk phóng to, hình sự phát triển của SV qua các đại địa chất

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1.Ổn định – Kiểm tra: 3’ Tóm tắt các giai đoạn của quá trình phát sinh sự sống?

2.Mở bài: 1’ Từ nội dung KTBC ->Sự phát triển của SV qua các giai đoạn như

I.HÓA THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC HÓA THẠCH TRONG NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI 1.Hóa thạch:

a.Hóa thạch là gì?

Hóa thạch là di tích của các

SV đã từng sinh sống trong các thời đại địa chất được lưu tồn trong các lớp đất đá

->HT là 1 trong những bằng

Trang 23

-Tại sao hóa thạch là bằng

chứng của tiến hóa?

->Ý nghĩa của hóa thạch?

-Tại sao từ hóa thạch trong

tuổi tương đối và tuổi tuyệt

đối của hóa thạch, phương

Giảng: ngoài ra người ta

còn dựa vào tỉ lệ axit amin

đối xứng phải và trái để xác

định tuổi hóa thạch: SV

sống chỉ tổng hợp aa quay

trái ->SV chết aa quay trái

biến đổi dần thành aa quay

phải

-Để phân chia mốc thời

gian địa chất người ta căn

Xác định tuổi địa tầng

->xác định tuổi SV đã bị chết và ngược lại

Xác định tuổi tương đối:

căn cứ thời gian lắng đọngcủa các lớp trầm tích (địa tầng) phủ lên nhau theo thứ tự từ nông đến sâu

Lớp càng sâu có tuổi cổ hơn so với lớp nông-Xác định tuổi tuyệt đối:

sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ, căn cứ thời gian bán rã của 1 chấtđồng

Thời gian bán rã: là thời

gian qua đó 50% lượng chất phóng xạ ban đầu bị phân rã, thường không phụ thuộc vào nhiệt độ, ápsuất, đk mtr

-Sử dụng cacbon 14 xác định tuổi các hóa thạch tương đối mới (khoảng

75000 năm)-Sử dụng urani 238 (thời gian bán rã 4,5 tỉ năm) -

>xác định tuổi các

Căn cứ những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu, các hóa thạch điển hình

Loài người xuất hiện vào

chứng của TH và phát triển của SV

b.Ý nghĩa của hóa thạch:

-Dựa vào hóa thạch trong các lớp đất đá =>lịch sử phát sinh, phát triển, diệt vong của

SV Xác định tuổi địa tầng

->xác định tuổi SV đã bị chết

và ngược lại-HT là dẫn liệu quý để nghiêncứu lịch sử vỏ Quả Đất

2 Vai trò của các hóa thạch trong các nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới a.Phương pháp xác định tuổi các lớp đất đá và hóa thạch:

-Xác định tuổi tương đối: căn

cứ thời gian lắng đọng của các lớp trầm tích (địa tầng) phủ lên nhau theo thứ tự từ nông đến sâu Lớp càng sâu

có tuổi cổ hơn so với lớp nông

-Xác định tuổi tuyệt đối: sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ, căn cứ thời gian bán rã của 1 chất đồng vị phóng xạ nào đó có trong hóa thạch

Thời gian bán rã: là thời gian

-PP xác định tuổi bằng đồng

vị phóng xạ có độ sai số

<10%

b.Căn cứ để phân định các mốc thời gian địa chất:

-Sự phân chia mốc thời gian trong lịch sử Trái Đất căn cứ những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu, các hóa thạch điển hình

-Chia lịch sử TĐ kèm theo sự sống thành 5 đại: đại Thái cổ,

Trang 24

điểm địa chất, khí hậu và

SV điển hình của các đại và

kỉ ?

-Ảnh hưởng của đk địa

chất, khí hậu đến sự phát

sinh, phát triển SV qua từng

giai đoạn như thế nào?

GV giới thiệu 1 số hóa

thạch,

SV điển hình qua các giai

đoạn

Đại Tân sinh, kỉ đệ tứ đại Nguyên sinh, đại Cổ sinh,

đại Trung sinh, đại Tân sinh.Mỗi đại chia thành các kỉ, mỗi kỉ mang tên loại đá điển hình cho lớp đá thuộc kỉ đó hoặc tên của địa phương lần đầu tiên người ta nghiên cứu lớp đất đá thuộc kỉ đó

II.LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT: 1.Các đại địa chất và SV tương ứng: (bảng 33 sgk 142)

2.Mối tương quan giữa điều kiện địa chất, khí hậu với

SV qua các kỉ địa chất:

Sự tiến hóa và tiêu diệt của

SV liên quan đến đk địa chất, khí hậu qua các thời đại và kỉ địa chất (chủ yếu là những biến động địa chất, khí hậu)

4 Củng cố: 4’ Câu hỏi trắc nghiệm

1.Hoá thạch có ý nghĩa trong nghiên cứu sinh học và địa chất học như thế nào?

A.Hoá thạch chỉ là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất và lịch sử diệt vong của SV

B.Hoá thạch chỉ là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất

C.Hoá thạch là dẫn liệu quý để ng.cứu lịch sử vỏ Trái Đất và lịch sử phát sinh, ptriển, diệt vong của SV

D Hoá thạch chỉ là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử diệt vong của SV

2.Căn cứ vào những biến cố lớn về địa chất, khí hậu và các hoá thạch điển hình, người

ta đã chia lịch sử phát triển sự sống thành các đại:

A.Cổ sinh, Tiền Cambri, Trung sinh, Tân sinh B.Cổ sinh, Nguyên sinh, Trungsinh, Tân sinh

C.Tân sinh, Trung sinh, Cổ sinh, Tiền Cambri D.Nguyên sinh, Tiền Cambri, Trung sinh, Tân sinh

3.Trong lịch sử phát triển của SV trên Trái Đất, bò sát khổng lồ phát triển mạnh ở kỉ nào dưới đây?

Than đá)

4.Hiện tượng thực vật di cư hàng loạt lên bờ xảy ra vào:

đá

5.Đặc điểm nổi bật của sinh giới trong đại Trung sinh là:

A.phát triển mạnh ở hạt kín và sâu bọ B.có nhiều biến động địa chất nhất

C.phát triển mạnh của hạt trần và bò sát D.bò sát khổng lồ bị tiêudiệt

5 Dặn dò: 2’

HS học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

-Đọc trước bài 45, vẽ bảng và nêu các dặc điểm sai khác giữa vượn người, người vượnhóa thạch Oxtralopitec, người cổ Homo habililis, người cổ H erectus và người hiện đại H sapiens

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Trang 25

2 Kỹ năng: Rèn luyện tư duy biện chứng lịch sử

3Thái độ: Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về nguồn gốc phát sinh và tiến

hóa của loài người

4 Phát triển năng lực

Trang 26

a/ Năng lực kiến thức:

- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì

- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

b/ Năng lực sống:

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhậntrách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm gen, cấu trúc chung của gen cấu trúc; mã di truyền và quá trình nhân đôi AND

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác độngđến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

II PHƯƠNG PHÁP - PHƯƠNG TIỆN:

-Hỏi đáp, diễn giảng

-Tranh phóng to H45.1 sách giáo khoa

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1.Ổn định – Kiểm tra: 3’ Hóa thạch là gì? Tại sao hóa thạch là bằng chứng tiến

hóa?

2.Mở bài: 1’GV ĐVĐ: Nguồn gốc và sự phát triển loài người qua các giai đoạn ra

sao?

3.Bài mới: 35’

ĐVĐ: Vượn người ngày

nay (tinh tinh) có thể tiến

hóa thành người được

chứng minh loài người có

chung nguồn gốc với vượn

người ?

-Hãy tìm những đặc điểm

sai khác giữa người vượn

hoá thạch với vượn người ?

vượn người hóa thạch, người vượn hóa thạch, người cổ và người hiện đại

-HS nêu các đặc điểm giống nhau về cấu tạo của người giống vượn người hiện nay và dạng người vượn hóa thạch trng gian giữa người với vượn người

-người vượn hoá thạch:

Chuyển từ đời sống trên cây ->mặt đất, đứng thẳng, đi bằng 2 chân, sử dụng tay trong nhiều hđ,

->HS nghiên cứu sgk

-HS suy nghĩ trả lời

I QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI HIỆN ĐẠI: 23’

Dẫn liệu cổ SH, SH phân tử chứng minh loài người phát sinh từ tổ tiên chung với vượnngười (bộ Linh trưởng, lớp Thú), tiến hóa theo kiểu phân nhánh qua 4 gđ chính: vượn người hóa thạch, người vượn hóa thạch, người cổ và người hiện đại

1.Các dạng vượn người hoá thạch:

Đriôpitec: phát hiện 1927 ở

Châu Phi, sống cách đây khoảng 18 triệu năm-Tay chân chưa phân hóa, đi leo trèo bằng tứ chi, não bé: 350cm3

-Chủ yếu sống trên cây

2.Các dạng người vượn hoá thạch (còn gọi là người tối cổ):

Ôxtralôpitec: phát hiện 1924

ở Nam Phi, sống ở cuối kỉ Đệ tam, cách đây khoảng 2 – 8 triệu năm

Trang 27

- Nêu các đặc điểm sai khác

giữa người cổ Homo habilis

với người cổ Homo

erectus ?

- Hãy tìm những đặc điểm

sai khác giữa người đứng

thẳng Homo erectus với ng

ười v ượn hoá thạch?

Giảng: Người Heidenbec:

phát hiện 1907 ở Heidenbec

(Đức), sống cách đây

khoảng 500000, thuộc loài

H.erectus

-Người Neandectan có phải

là tổ tiên trực tiếp của người

hiện đại không? Tại sao?

-Đặc điểm nổi bât về công

cụ lao động,đời sống xã

hội?

-Giới thiệu các di tích hóa

thạch của người cổ tìm thấy

ở VN chứng tỏ ngày xưa đã

từng có dạng người cổ

Homo sinh sống

- Nêu các nhân tố sinh học

chi phối quá trình phát sinh

loài người

-Có vai trò chủ đạo trong

giai đoạn nào của lịch sử

loài người?

- Nhân tố xã hội gồm các

nhân tố nào? Tại sao nói

nhân tố xã hội quyết định

sự phát triển của loài

người?

-Người đứng thẳng: sống chủ yếu ở mặt đất, tay chân phân hóa, đứng thẳng, hộp sọ lớn, biết chếtác và sd công cụ bằng đá

-Không, vì có nhiều sai khác về hình thái giải phẫu và hệ gen

-Sống thành đàn trong hang, biết dùng lửa thông thạo, sống săn bắt và hái lượm, công cụ lao động bằng đá tinh xảo hơn như:

dao, búa, rìu, bước đầu có đời sống văn hoá

-Không phải tổ tiên trực tiếp của người hiện đại,

mà là 1 nhánh trong chi Homo, đã tuyệt diệt

-HS kể các tác động xấu:

chiến tranh, dịch bệnh, tệ nạn xã hội,…

-Không phải tổ tiên trực tiếp của người hiện đại,

mà là 1 nhánh trong chi Homo, đã tuyệt diệt

-Chuyển từ lối sống trên cây xuống sống ở mặt đất, đi bằnghai chân, thân hơi khom về trước

- Cao 120- 140 cm, nặng 20 –

40 kg, có hộp sọ 450 – 750

cm 3.-Biết sử dụng cành cây, hòn

đá, mảnh xương thú để tự vệ

và tấn công

=>Những đặc điểm giống người: đi bằng 2 chân, biết sửdụng công cụ,…->là mắt xíchtrung gian giữa tổ tiên của loài người với người hiện đại

3 Người cổ Homo:

a.Homo habilis: (người khéo

léo)-Tìm thấy ở Onđuvai năm 1961- 1964

-Sống cách đây 1,6 – 2 triệu năm

-Cao 1-1,5m, nặng 25 – 50kg,hộp sọ 600–800cm3

- Sống thành đàn, đi thẳng đứng, tay biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá

b Homo erectus: (người

đứng thẳng)

-Pitecantrop (người cổ Java)

+Tìm thấy ở Inđônêxia năm

-Hộp sọ 1000 cm3 , đi thẳng đứng, biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá, xương, biết dùng lửa

c Homo neanderthalensis

(người Neandectan) -Phát hiện đầu tiên ở Đức năm 1856

-Sống cách đây 30000 –

150000 năm, đã tuyệt diệt-Cao: 1,55-1,66m, hộp sọ 1400cm3

-Xương hàm gần giống người, có lồi cằm

Trang 28

- Những nhân tố tự nhiên và

xã hội nào hiện nay đang

tác động xấu đến sức khoẻ

và đạo đức con người ?

- Vượn người ngày nay

(tinh tinh) có thể tiến hóa

thành người được không?

Loài người ngày nay có thể

tiến hóa thành loài nào khác

không? Giải thích

Không thể vì thiếu các điều kiện lịch sử cần thiết như thức ăn, môi trường sống,…… Các nhân tố tiến hóa

-Sống thành đàn trong hang, biết dùng lửa thông thạo, sốngsăn bắt và hái lượm, công cụ lao động bằng đá tinh xảo hơnnhư: dao, búa, rìu, bước đầu

có đời sống văn hoá

-Không phải tổ tiên trực tiếp của người hiện đại, mà là 1 nhánh trong chi Homo, đã tuyệt diệt

4.Người hiện đại ( Homo

sapiens):

-Tìm thấy ở làng Grômanhon(Pháp) năm 1868

-Sống cách đây 35000 –

50000 năm-Cao: 1,8m, nặng 70kg, hộp

sọ 1700cm3, có lồi cằm rõ (tiếng nói phát triển) -Sống thành bộ lạc, có nền văn hoá phức tạp, có mầm mống mĩ thuật và tôn giáo

- Công cụ lao động: đá, xương, sừng, đồng, sắt

II NGƯỜI HIỆN ĐẠI VÀ

SỰ TIẾN HÓA VĂN HÓA: 12’

1.Tiến hoá sinh học: (nhân

tố tự nhiên) -Gồm biến dị di truyền và chọn lọc tự nhiên, đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn người vượn hoá thạch và người cổ

-Nhứng biến đổi trên cơ thể người vượn hóa thạch và người cổ là kết quả quá trình tích lũy các biến dị di truyền kết hợp với CLTN

2.Tiến hoá xã hội: (nhân

tố văn hóa)-Từ gđoạn con người SH -

>gđoạn con người XH-Các nhân tố văn hoá, xã hội (cải tiến công cụ lao động, phát triển lực lượng sản xuất, quan hệ xã hội…) đã trở thành nhân tố quyết định sự phát triển của con người và xãhội loài người

4 Củng cố: 4’ Câu hỏi trắc nghiệm

1.Loài người xuất hiện vào đại nào sau đây?

Trang 29

A.Đại Cổ sinh B.Đại Tân sinh C.Đại Trung sinh

D.Đại Nguyên sinh, Thái cổ

2.Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây

3.Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc ĐV của loài người:

A.Chữ viết và tư duy trừu tượng

B.Các cơ quan thoái hoá (ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khoé mắt)

C.Sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và ĐV có xương sống

D.Sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của ĐV có xương sống

5 Dặn dò: 2’ - HS làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 189 , đọc mục em có biết.

- Chuẩn bị bài thực hành : đọc bài thực hành và trả lời các câu hỏi sau :

+ Lập bảng so sánh đặc điểm giống nhau giữa người và thú ?

+ Lập bảng so sánh đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa người và v ượn người ngày nay ?

+ Nêu kết luận về nguồn g ốc của loài người ?

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Trang 30

Ngày soạn:

PHẦN BẢY – SINH THÁI HỌC Chương I: CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬTTiết: Bài 35 MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

+ Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật và nhân tố sinh thái

+ Nêu được khái niệm giới hạn sinh thái, cho ví dụ minh họa

+ Nêu được khái niệm ổ sinh thái, phân biệt nơi ở với ổ sinh thái, lấy ví dụ minhhọa

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích , so sánh, tổng hợp.

3 Thái độ: Yêu thích khoa học, bảo vệ môi trường sống của sinh vật.

4 Phát triển năng lực

a/ Năng lực kiến thức:

- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì

- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

b/ Năng lực sống:

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhậntrách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm gen, cấu trúc chung của gen cấu trúc; mã di truyền và quá trình nhân đôi AND

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác độngđến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, Tranh phóng to các hình 35.1 – 35.2 SGK.

- Học sinh: Hình vẽ sưu tầm được về các loại môi trường sống của các loài sinh

vật

III TRỌNG TÂM BÀI HỌC:

- Khái niệm về môi trường sống của sinh vật, phân biệt 2 nhóm nhân tố sinh thái

- Khái niệm về giới hạn sinh thái và ổ sinh thái

- Sự thích nghi của sinh vật với ánh sáng và nhiệt độ của môi trường sống

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

- Học sinh trả lời

- Nhân tố vô sinh: baogồm tất cả các yếu tốkhông sống của thiênnhiên có ảnh hưởng đến

Nội dung kiến thức

I MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN

TỐ SINH THÁI:

A Môi trường: Bao

gồm tất cả những gì baoquanh sinh vật, tất cả cácyếu tố vô sinh và hữu sinh

có tác động trực tiếp hoặcgián tiếp lên sự sống, pháttriển và sinh sản của sinh

Trang 31

? Nhân tố hữu sinh gồm

những yếu tố nào ?

? Tại sao lại tách con người

ra khỏi nhóm nhân tố hữu

sinh ?

* Hãy phân tích những hoạt

động của con người làm biến

đổi thiên nhiên bằng 1 ví dụ

? Có mấy môi trường chủ

yếu ? – Giáo viên nói rõ về

môi trường sinh thái

* Hoạt động 2

Giáo viên: Cho học sinh

nghiên cứu mục II, kết hợp

quan sát hình 35.1

Và hoàn thành phiếu học tập

số 1

- Loài cá rô phi ở nước ta có

giới hạn sinh thái nhiệt độ

50C -420C Nhiệt độ 50C gọi

là giới hang dưới, 420C gọi là

giới hạn trên, nhiệt độ thuận

lợi cho cơ thể sinh trưởng và

phát triển là từ 200C đến

350C

- Tham khảo hình 35.1 trong

SGK, hãy vẽ đồ thị về giới

hạn sinh thái của cá rô phi

nuôi ở Việt Nam

Sức sống

cơ thể sinh vật như ánhsáng, nhiệt độ, độ ẩmv.v

- Nhân tố hữu sinh: baogồm mọi tác động củacác sinh vật khác lên cơthể sinh vật

- Học sinh phân tích

- Môi trường: Bao gồmtất cả những gì baoquanh sinh vật, tất cảcác yếu tố vô sinh vàhữu sinh có tác độngtrực tiếp hoặc gián tiếplên sự sống, phát triển

và sinh sản của sinh vật

- Có 4 loại môi trườngphổ biến: môi trườngđất, môi trường nước,môi trường không khí vàmôi trường sinh vật

- Học sinh nghiên cứumục II, quan sát hình35.1

- Hoàn thành phiếu họctập số 1

vật

Có 4 loại môi trường phổbiến: môi trường đất, môitrường nước, môi trườngnước, môi trường khôngkhí và môi trường sinh vậtb/ Nhân tố sinh thái: làcác nhân tố vô sinh, hữusinh có tác động trực tiếphoặc gián tiếp lên sinhtrưởng, phát triển và sinhsản của sinh vật

Có 3 nhóm nhân tố sinhthái:

- Nhân tố vô sinh: baogồm tất cả các yếu tốkhông sống của thiênnhiên có ảnh hưởng đến

cơ thể sinh vật như ánhsáng, nhiệt độ, độ ẩmv.v

- Nhân tố hữu sinh: baogồm mọi tác động của cácsinh vật khác lên cơ thểsinh vật

- Nhân tố con người: baogồm mọi tác động trựctiếp hay gián tiếp của conngười lên cơ thể sinh vật

II GIỚI HẠN SINH THÁI Ổ SINH THÁI

1 Giới hạn sinh thái:

- Giới hạn sinh thái là giớihạn chịu đựng của cơ thểsinh vật đối với 1 nhân tốsinh thái nhất định

- Mỗi loài, cá thể đều cógiới hạn sinh thái riêngđối với từng nhân tố sinhthái Sinh vật có giới hạnsinh thái rộng phân bốrộng, dễ thích nghi

- Khoảng thuận lợi làkhoảng của các nhân tốsinh thái ở mức độ phùhợp, đảm bảo cho sinh vậtthực hiện các chức năngsống tốt nhất

- Khoảng chống chịu là

Trang 32

- Ổ sinh thái của mộtloài khác với nơi ở củachúng Nơi ở chỉ nơi cưtrú còn ổ sinh thái biểuhiện cách sinh sống của

loài đó

khoảng của các nhân tốsinh thái gây ức chế chohoạt động sinh lí của sinhvật

2 Ổ sinh thái:

- Ổ sinh thái của một loài

là một “ không gian sinhthái” mà ở đó tất cả cácnhân tố sinh thái của môitrường trong giới hạn sinhthái cho phép loài đó tồntại và phát triển

- Ổ sinh thái của một loàikhác với nơi ở của chúng.Nơi ở chỉ nơi cư trú còn ổsinh thái biểu hiện cáchsinh sống của loài đó

Gi i h n sinh thái ới: ạn sinh thái

Khoảng thuận lợi

Nhiệt độ

50C 200C 350C 420C Điểm gây chết

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi nuôi ở Việt Nam.

áp án phi u h c t p s 2Đáp án phiếu học tập số 2 ếu học tập số 2 ọc tập số 2 ập số 2 ố 2

Trang 33

Đặc điểm sinh lí + Cường độ quang hợp cao

trong điều kiện ánh sáng mạnh + Cây điều tiết thoát hơi nướclinh hoạt: thoát hơi nước tăngtrong điều kiện có ánh sángmạnh, thoát hơi nước giảm khicây thiếu nước

+ Cây có khả năng quang hợp trongđiều kiện ánh sáng yếu, quang hợpyếu trong điều kiện ánh sáng mạnh.+ Cây điều tiết thoát hơi nước kém:thoát hơi nước tăng cao trong điềukiện ánh sáng mạnh, khi thiếu nướccây dễ bị héo

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Tiết: BÀI 36 QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ

GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-Hiểu và giải thích được khái niệm về quần thể và giải thích được quần thể là đơn vị tồn tại của loài

Trang 34

- Hiểu và trình bày được mối qhệ giữa các cá thể trong qthể (quan hệ hỗ trợ, cạnh

tranh): đặc điểm, ví dụ, ý nghĩa

2 Phát triển năng lực

a/ Năng lực kiến thức:

- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì

- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

b/ Năng lực sống:

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhậntrách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm gen, cấu trúc chung của gen cấu trúc; mã di truyền và quá trình nhân đôi AND

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác độngđến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

II PHƯƠNG PHÁP - PHƯƠNG TIỆN:

-Vấn đáp, diễn giảng, thảo luận

-Các tranh ảnh, ví dụ về quần thể SV và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định – Kiểm tra: 1’ Không KTBC

2.Mở bài: 2’ Giới thiệu chương II

3.Bài mới: 38’

-Quần thể là gì? VD?

-Cho các nhóm HS thảo

luận trả lời câu lệnh sgk

Giảng: Vùng phân bố của

loài không phải là 1 không

-Tại sao nói quần thể là đơn

vị tồn tại của loài?

-Nêu khái niệm quần thể dựa vào sgk

-Tìm các vd khác về qth khác

Nhóm HS thảo luận trả lờicâu lệnh: Các nhóm loài

là qth: cá trăm cỏ trong

ao, sen trong đầm, voi ở khu bảo tồn Yokdon, ốc bươu vàng trên ruộng lúa, sim trên đồi

-HS suy nghĩ trả lời

->HS nêu được bản chất

là sự hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài trong các hđ sống, khi thác nguồn sống

từ mtr-Tìm các ví dụ

I Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể: 13’

-Quần thể là nhóm cá thể của một loài, phân bố trong vùng phân bố của loài một thời gian nhất định, có khả năng sinh ra các thế hệ mới hữu thụ, kể cả loài sinh sản

vô tính hay trinh sản-VD: SGK

-Quần thể là đơn vị tồn tại của loài, là trường thông tin của các cá thể trong loài, các cá thể khác giới tham gia sinh sản duy trì sự tồn tại của loài

Các cá thể phát tán tới môi trường mới và thích nghi nên hình thành quần thể mới

Trang 35

bầy đàn hay quần tụ, xã hội

của 1 số ĐV trong thiên

- Các bụi tre, nứa sống chen

chúc nhau trong một không

-Diễn giảng: hiệu suất nhóm

-Hãy nêu sự khác nhau giữa

xã hội loài người với xã hội

của các loài côn trùng

- Khi nào quần thể dẫn đến

quan hệ cạnh tranh? Cho

VD

- Về lý thuyết, cạnh tranh

trong cùng loài rất khốc liệt,

vì sao? tại sao trong thực tế,

cạnh tranh cùng loài ít xảy

ra?

-> GV giải thích, bổ sung

-Có những hình thức cạnh

tranh nào phổ biến?

-Nguyên nhân của hiện

sinh vào nhau xuất hiện

trong điệu kiện nào? Ý

+ Còn sự phát triển xã hộiloài người chuyển tử chế

độ “mẫu hệ” sang chế độ phụ hệ, được dựa trên vốnkiến thức sống qua học tập thông qua hoạt động của hệ thần kinh cao cấp…

-HS nghiên cứu thong tin sgk

-Do ổ sinh thái trùng nhau, tuy nhiên SL cá thể qth thương< ngưỡng

-Cạnh tranh nguồn thức

ăn, nơi ở, nơi sinh sản, tranh giành con cái, con đực,

-HS nghiên cứu thông tin sgk

->giúp loài tồn tại và phát triển ổn định

II Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể: 25’

1 Quan hệ hỗ trợ:

-Là sự tụ họp, sống bầy đàn,sống thành xã hội (trong nhiều trường hợp, quần tụ chỉ là tạm thời ở những thời gian nhất định như các con sống quây quần bên cha, mẹhoặc các cá thể họp đàn để sinh sản săn mồi hay chống

kẻ thù)VD: + 1 số cây sống gần nhau có hiện tượng liền rế -

>str nhanh hơn, chịu hạn tốthơn, …so với cây sống riêng rẽ

+Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ,…-Cá thể trong đàn nhận biết nhau bằng các mùi đặc trưng, màu sắc đàn, vũ điệu

- Hiệu suất nhóm: các cá thểtrong bầy, đàn có nhiều đặc điểm sinh lý và tập tính sinhthái có lợi; giảm lượng tiêu hao oxi, tăng cường dinh dưỡng…

VD: sgk

2 Quan hệ cạnh tranh:

- Khi mật độ quần thể vượt quá “sức chứa đựng” của môi trường các cá thể cạnh tranh nhau làm tăng mức tử vong, giảm mức sinh sản…

đó là hiện tượng tự tỉa thưa.-Các kiểu quan hệ khác: +Kí sinh cùng loài: VD (sgk)

->giảm sức ép lên nguồn thức ăn hạn hẹp

+Ăn thịt đồng loại: VD (sgk)

=>các mối quan hệ cạnh tranh cùng loài không dẫn đến tiêu diệt loài mà giúp loài tồn tại và phát triển hưng thịnh

Ngày đăng: 08/09/2019, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w