1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC TỪ TUẦN 15 ĐẾN TUẦN 18.

132 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 486,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIỚI THIỆU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục dạy học theo hướng trải nghiệm sáng tạo cho học sinh” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng sống cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Việc đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý. Ngoài ra, phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan. Mỗi giáo viên với kinh nghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng để cải tiến phương pháp dạy học và kinh nghiệm của cá nhân. Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH nói chung và đổi mới PPDH ở Tiểu học nói riêng là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học. Đó cũng là những xu hướng tất yếu trong cải cách PPDH ở mỗi nhà trường. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT theo Nghị quyết số 29NQTW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh. Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối truyền thụ một chiều sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp. Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin...), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy. Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức(tự chiếm lĩnh kiến thức)với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”. Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như: học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp... Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng KT vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học. Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định. Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh. Tích cực vận dụng CNTT trong dạy học. Việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau: Một, dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn. Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn... Hai, chú trọng rèn luyện cho học sinh biết khai thác sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới... Định hướng cho học sinh cách tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo. Ba, tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp học trở thành môi trường giao tiếp GV HS và HS HS nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung. Bốn, chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập(đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức như theo lời giảiđáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót(tạo điều kiện để học sinh tự bộc lộ, tự thể hiện, tự đánh giá). Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn: “Tập giáo án mẫu lớp 5 theo hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học từ tuần 15 đến tuần 18” nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng giáo dục. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC TỪ TUẦN 15 ĐẾN TUẦN 18. Trân trọng cảm ơn

Trang 1

TÀI LIỆU GIÁO DỤC HỌC -™&™ -

TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC

TỪ TUẦN 15 ĐẾN TUẦN 18.

Giáo viên tiểu học

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lựccon người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thànhcông của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò

và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới,đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quantâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổimới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục dạy học theo hướng trảinghiệm sáng tạo cho học sinh” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệthống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học có ý nghĩa vô cùng quan trọng

là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những

cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ,thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng sống cơ bản Để đạt được mục tiêu trênđòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định vềnội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâmsinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Việc đổi mới phươngpháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sởvật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý Ngoài ra,phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan Mỗi giáo viên với kinhnghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng để cảitiến phương pháp dạy học và kinh nghiệm của cá nhân

Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục làchuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nềngiáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tínhchủ động, sáng tạo của người học Định hướng quan trọng trong đổi mớiPPDH nói chung và đổi mới PPDH ở Tiểu học nói riêng là phát huy tínhtích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộngtác làm việc của người học Đó cũng là những xu hướng tất yếu trong cảicách PPDH ở mỗi nhà trường

Trang 3

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phươngpháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lốitruyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học,cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật vàđổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếutrên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xãhội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin và truyền thông trong dạy và học” Để thực hiện tốt mục tiêu vềđổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần

có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theođịnh hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mớiphương pháp dạy học theo hướng này

Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chươngtrình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học,nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm

HS vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, phảithực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ mộtchiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng,hình thành năng lực và phẩm chất Tăng cường việc học tập trong nhóm,đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩaquan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập nhữngtri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sungcác chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giải quyếtcác vấn đề phức hợp

Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình

thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi

chép, tìm kiếm thông tin ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh

hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy Có thể chọn lựa một cách linh hoạt

Trang 4

các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thựchiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo

được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức(tự

chiếm lĩnh kiến thức)với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.

Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổchức dạy học Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể

mà có những hình thức tổ chức thích hợp như: học cá nhân, học nhóm;học trong lớp, học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đốivới các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành,vận dụng KT vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học

Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đãqui định Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cầnthiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vậndụng CNTT trong dạy học

Việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển nănglực thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau:

Một, dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúphọc sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thunhững tri thức được sắp đặt sẵn Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạohọc sinh tiến hành các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vậndụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tìnhhuống thực tiễn

Hai, chú trọng rèn luyện cho học sinh biết khai thác sách giáo khoa

và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suyluận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới Định hướng cho học sinhcách tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương

tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo

Ba, tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp họctrở thành môi trường giao tiếp GV - HS và HS - HS nhằm vận dụng sự

Trang 5

hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyếtcác nhiệm vụ học tập chung.

Bốn, chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong

suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập(đánh giá lớp

học) Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của

học sinh với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướngdẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân

và nêu cách sửa chữa các sai sót(tạo điều kiện để học sinh tự bộc lộ, tự

thể hiện, tự đánh giá).

Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã

nghiên cứu biên soạn: “Tập giáo án mẫu lớp 5 theo hướng phát triển

năng lực học sinh tiểu học từ tuần 15 đến tuần 18” nhằm giúp giáo

viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng giáo dục

Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:

TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC

TỪ TUẦN 15 ĐẾN TUẦN 18.

Trân trọng cảm ơn!

Trang 6

TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC

Toán Luyện tập

1 Mục tiêu.

Trang 7

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Biết phép chia số thập phân cho số thập phân Vận

dụng để tìm x và giải toán có lời văn

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân

1.3 Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo

dục với bạn, thầy cô

2 Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: nội dung bài

- Học sinh: sách, vở, bảng con

3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động 1 Củng cố và thực hành

thành thạo phép chia một số thập

phân cho một số thập phân

Bài 1:

- Yêu cầu HS nhắc lại cách chia

- GV theo dõi từng bài – sửa chữa

5,2 lít : 3,952 kg ? lít : 5,32 kg

Trang 8

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và

ngoài xã hội Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sựtôn trọng phụ nữ

- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống

1.2 Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nghe người khác; trình bày

rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi

1.3 Phẩm chất: Có ý thức tôn trọng phụ nữ.

2 Đồ dùng dạy học.

- Tư liệu

3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động 1.HS được khắc sâu, mở

rộng những hiểu biết của mình về

phụ nữ

- Yêu cầu HS liệt kê các cách ứng

Hoạt động nhóm

- HS trả lời

Trang 9

chỉ đẹp mà mỗi người nên làm.

Hoạt động 2 HS lên được kế hoạch

- Nêu luật chơi: Mỗi dãy chọn bạn

thay phiên nhau đọc thơ, hát về chủ

đề ca ngợi người phụ nữ Đội nào có

nhiều bài thơ, hát hơn sẽ thắng

- Nhận xét – tuyên dương

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trình bày

- Nhận xét, bổ sung

Hoạt động lớp

- HS lên giới thiệu về ngày 8/ 3, vềmột người phụ nữ mà em các kínhtrọng

Hoạt động nhóm

- HS thực hiện trò chơi

- Chọn đội thắng

Trang 10

Buổi chiều

Tập đọc Buôn Chư Lênh đón cô giáo

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Phát âm đúng tên

người dân tộc trong bài Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung bàivăn: trang nghiêm ở đoạn đầu, vui, hồ hởi ở đoạn sau

- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn cho con

em được học hành

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân, làm việc

trong nhóm, lớp

1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân,

có ý thức quý trọng cô giáo

2 Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: nội dung bài, trực quan, bảng phụ

- Học sinh: sách, vở

3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động 1 HS đọc đúng nội dung

Trang 11

- Bài này chia làm mấy đoạn ?

- GV hướng dẫn luyện phát âm

- Người dân Chư Lênh đón tiếp cô

giáo trang trọng và thân tình như thế

nào ?

- Những chi tiết nào cho thấy dân

làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý

“cái chữ” ?

- Ý đoạn 2 nói gì ?

- Tình cảm của người Tây Nguyên

với cô giáo, với cái chữ nói lên điều

- Mọi người ùa theo già làng đề nghị

cô giáo cho xem cái chữ Mọi người

im phăng phắc khi xem Y Hoa viết

Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếngcùng hò reo

- Tình cảm của cô giáo đối với dânlàng

- Người Tây Nguyên rất ham học ,ham hiểu biết …

Hoạt động lớp

Trang 12

Hoạt động 3 HS đọc diễn cảm nội

dung văn bản

- GV đọc diễn cảm

- Hướng dẫn giọng đọc toàn bài

- GV đưa bảng phụ chép đoạn văn

- Yêu cầu HS nêu ý chính của bài

- Chuẩn bị: Về ngôi nhà đang xây.

- Qua buổi lễ đón cô giáo về làng rất

trang trọng và thân ái, HS hiểu tìnhcảm yêu quí cô giáo, yêu quí cái chữcủa người Tây Nguyên Điều đó thểhiện suy nghĩ rất tiến bộ của ngườiTây Nguyên: mong muốn cho con

em của dân tộc mình được học hành,thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu

Chính tả Nghe-viết: Buôn Chư Lênh đón cô giáo

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Nghe- viết đúng đúng bài chính tả: Buôn Chư

Lênh đón cô giáo, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi Làm được BT(2) a/b, hoặc BT (3) a/b

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân

Trang 13

1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân,

có ý thức rèn chữ viết

2 Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ, phiếu bài tập

- Học sinh: sách, vở bài tập

3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động 1 HS nghe, viết đúng 1

- Yêu cầu HS viết bảng con

- Yêu cầu HS nêu cách trình bày

- GV đọc cho HS viết

- Hướng dẫn HS sửa bài

- GV chữa bài

Hoạt động 2.Làm được các bài tập

theo yêu cầu

Bài 2:

- Yêu cầu đọc bài 2a

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- HS sửa bài – Đại diện nhóm trìnhbày

- Cả lớp nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài 3a

Trang 14

Bài 3:

- Yêu cầu đọc bài 3a

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu Hsnêu các từ vừa tìm

- HS thi đua tìm từ láy có âm đầu chhoặc tr

Khoa học Thuỷ tinh

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Nhận biết một số tính chất của thuỷ tinh Nêu

được công dụng của thuỷ tinh Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng

Trang 15

bằng thuỷ tinh Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiênnhiên.

1.2 Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên lớp, làm việc

trong nhóm

1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân.

Có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

2 Đồ dùng dạy học.

- GV: Cốc bằng thủy tinh, a- xít, máy lửa, miếng thủy tinh

- HS: Giấy thí nghiệm, bút dạ, bảng nhóm

3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động 2 HS kể được tên các

vật liệu được dùng để sàn xuất ra

thủy tinh Nêu được tính chất và

Hoạt động nhóm - lớp

- HS quan sát các hình trang 60 vàdựa vào các câu hỏi trong SGK đểhỏi và trả lời nhau theo cặp

- Một số HS trình bày trước lớp kếtquả làm việc theo cặp

- Một số đồ vật được làm bằng thủytinh như: li, cốc, bóng đèn, kính đeomắt, ống đựng thuốc tiêm, cửa kính,chai, lọ,…

- Dựa vào kinh nghiệm đã sử dụngcác đồ vật bằng thủy tinh, Học sinh

có thể phát hiện ra một số tính chấtcủa thủy tinh thông thường như:trong suốt, bị vỡ khi va chạm mạnhhoặc rơi xuống sàn nhà

Hoạt động nhóm – lớp

Trang 16

công dụng của thủy tinh thông

thường và thủy tinh chất lượng cao

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Yêu cầu HS thảo luận SGK / 55

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Nêu tính chất của thủy tinh ?

- Nêu tính chất của thủy tinh chất

- Đại diện mỗi nhóm trình bày

- Tính chất: Trong suốt, không gỉ,cứng nhưng dễ vỡ , không cháy,không hút ẩm và không bị a-xít ănmòn

- Tính chất và công dụng của thủytinh chất lượng cao: rất trong, chịuđược nóng, lạnh, bền, khó vỡ, đượcdùng làm bằng chai, lọ trong phòngthí nghiệm, đồ dùng ý tế, kính xâydựng, kính của máy ảnh, ống nhòm,

Trang 17

Thứ ba, ngày tháng năm 20

Buổi sáng

Toán Luyện tập chung

1.3 Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo

dục với bạn, thầy cô

2 Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: nội dung bài

- Học sinh: sách, vở, bảng con

3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Trang 18

- GV nhận xét – chốt kết quả đúng.

Bài 3:

- GV hướng dẫn HS đặt tính và

dừng lại khi đã có hai chữ số ở phần

thập phân của thương

10 100

+ +

- Lớp nhận xét

Trang 19

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ : Hạnh phúc

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Hiểu nghĩa từ hạnh phúc (BT1); tìm được từ đồng

nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc (BT2, BT3); xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình

hạnh phúc (BT4)

1.2 Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên lớp, làm việc

trong nhóm

1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân,

có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường

2 Đồ dùng dạy học

- Giáo viên: nội dung bài

- Học sinh: từ điển, phiếu bài tập

3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động 1 Hiểu thế nào là hạnh

phúc, là một gia đình hạnh phúc Mở

rộng hệ thống hóa vốn từ hạnh phúc

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc bài 1

 lưu ý cả 3 ý đều đúng – Phải chọn

ý thích hợp nhất

- GV nhận xét, kết luận : Hạnh phúc

là trạng thái sung sướng vì cảm thấy

hoàn toàn đạt được ý nguyện

Bài 2, 3:

- Yêu cầu HS đọc bài 2

- GV phát phiếu cho các nhóm, yêu

Trang 20

- Lưu ý tìm từ có chứa tiếng phúc

(với nghĩa điều may mắn, tốt lành)

- GV giải nghĩa từ, có thể cho HS

+ Có nhiều yếu tố tạo nên hạnh

phúc, chú ý chọn yếu tố nào là quan

trọng nhất

+ Yếu tố mà gia đình mình đang có

+ Yếu tố mà gia đình mình đang

- HS thảo luận ghi vào phiếu

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Phúc lợi, phúc lộc, phúc phận,phúc trạch, phúc thần, phúc tịnh

Trang 21

hạnh phúc” ?

- Mỗi dãy thi đua tìm từ thuộc chủ

đề và đặt câu với từ tìm được

- Nhận xét - tuyên dương

Buổi chiều

Tập làm văn Luyện tập tả người (Tả hoạt động)

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Nêu được nội dung chính của từng đoạn, những

chi tiết tả hoạt động của nhân vật trong bài văn (BT1) Viết được một đoạn văn tả hoạt động của một người

1.2 Năng lực: Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi 1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân.

2 Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: nội dung bài, trực quan, bảng phụ

- Học sinh: sách, vở BT

3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động 1 Tả được cách tả hoạt

động của người (các đoạn của bài

Hoạt động lớp

Trang 22

văn, nội dung chính của từng đoạn,

các chi tiết tả hoạt động)

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc bài 1

- Em hãy nêu câu mở đoạn và nêu

nội dung của mội đoạn ?

- Tìm những chi tiết tả hoạt động

của bác Tâm?

- GV nhận xét - chốt ý

Hoạt động 2 Viết được một đoạn

văn (chân thật, tự nhiên), tả hoạt

động của người (nhiệm vụ trọng

- Đoạn 1: Bác Tâm … loang ra mãi

(Câu mở đoạn: Bác Tâm, mẹ củaThư đang chăm chú làm việc)

- Đoạn 2: Tả kết quả lao động của

bác Tâm – mảng đường được và rấtđẹp, rất khéo (Câu mở đoạn: Mảngđường hình chữ nhật đen nhánh hiệnlên)

- Đoạn 3: Câu mở đoạn: Bác Tâm

đứng lên vươn vai mấy cái liền

+ Tả hoạt động ngoại hình của bácTâm khi đã vá xong mảng đường,đứng lên ngắm lại kết quả lao độngcủa mình

+ Tay phải cầm búa, tay trái xép rấtkhéo những viên đá bọc nhựa đườngđen nhánh Bác đập đều đều xuốngnhững viên đá, hai tay đưa lên hạxuống nhịp nhàng

Hoạt động lớp

Trang 23

- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý ?

- Yêu cầu HS làm bài - HS trình bày

1 Mục tiêu.

Trang 24

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Tường thuật sơ lược diễn biến chiến dịch Biên

Giới trên lược đồ:

+ Ta mở chiến dịch Biên Giới nhằm giải phóng một phần biên giới, củng cố

và mở rộng Căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế

+Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê

+ Mất Đông Khê địch rút lui khỏi Cao Bằng theo Đường số 4, đồng thời đưalực lượng lên để chiếm lại Đông Khê

+ Sau nhiều ngày giao tranh quyết liệt quân Pháp đóng trên Đường số 4 phảirút chạy

+ Chiến dịch Biên Giới thắng lợi, Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mởrộng

- Kể được tấm gương anh hùng La Văn Cầu: Anh La Văn Cầu có nhiệm vụđánh bộc phá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê Bị trúng đạn, nátmột phần cánh tay phải nhưng anh đã nghiến răng nhờ đồng đội dùng lưỡi lêchặt đứt cánh tay để tiếp tục chiến đấu

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân, làm việc

trong nhóm, lớp

1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân,

có ý thức quý trọng cô giáo

2 Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: nội dung bài, trực quan

- Học sinh: sách, vở, phiếu

3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động 1 HS tìm hiểu lí do vì

sao ta quyết định mở chiến dịch

Biên giới thu-đông 1950

G- V sử dụng bản đồ, chỉ đường

biên giới Việt – Trung, nhấn mạnh

âm mưu của Pháp trong việc khóa

chặt biên giới nhằm bao vây, cô lập

căn cứ địa Việt Bắc, cô lập cuộc

Họat động lớp

- HS lắng nghe và quan sát bản đồ

Trang 25

kháng chiến của nhân dân ta Lưu ý

chỉ cho học sinh thấy con đường số

4

- GV cho HS xác định biên giới Việt

– Trung trên bản đồ

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi:

Xác định trên lược đồ những điểm

địch chốt quân để khóa biên giới tại

đường số 4

- GV treo lược đồ bảng lớp để HS

xác định Sau đó nêu câu hỏi:

- Nếu không khai thông biên giới thì

cuộc kháng chiến của nhân dân ta sẽ

ra sao?

 GV nhận xét, chốt

Hoạt động 2 HS nhớ được thời

gian, địa điểm, diễn biến và ý nghĩa

chiến dịch Biên Giới thu đông

1950

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

- Để đối phó với âm mưu của địch,

TW Đảng dưới sự lãnh đạo của Bác

Hồ đã quyết định như thế nào?

Quyết định ấy thể hiện điều gì?

- Trận đánh tiêu biểu nhất trong

chiến dịch Biên Giới thu đông 1950

diễn ra ở đâu?

- Hãy thuật lại trận đánh ấy?

- GV nhận xét , nêu lại trận đánh (có

- 3 em HS xác định vị trí trên bảnđồ

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- 1 số đại diện nhóm xác định ở lược

đồ trên bảng lớp

- Nếu không khai thông biên giới thìcuộc kháng chiến của nhân dân ta sẽgặp nhiều khó khăn

Trang 26

chỉ lược đồ).

- Em có nhận xét gì về cách đánh

của quân đội ta?

- Kết quả của chiến dịch Biên Giới

thu đông 1950?

- GV nhận xét,chốt ý

Hoạt động 3 HS hiểu được ý nghĩa

của chiến thắng biên giới thu – đống

+ Nêu điểm khác nhau chủ yếu nhất

giữa chiến dịch Việt Bắc thu đông

1947 và chiến dịch Biên Giới thu

đông 1950?

+ Em có suy nghĩ gì về tấm gương

anh La Văn Cầu?

+ Hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch

Biên Giới gơi cho em suy nghĩ gì?

+ Việc bộ đội ta nhường cơm cho tù

binh địch trong chiến dịch Biên Giới

đội ta

- Kết quả : Qua 29 ngày đêm chiến đấu , ta đã diệt và bắt sống hơn 8000quân địch , giải phóng một số thị xãvà thị trấn , làm chủ 750 km trên dải biên giới Việt – Trung , Căn cứ địa việt Bắc được củng cố và mở rộng

Hoạt động nhóm

- HS thảo luận và trình bày

- Ý nghĩa:Chiến dịch đã phá tan kếhoạch “khóa cửa biên giới” của giặc.Giải phóng 1 vùng rộng lớn.Căn cứđịa Việt Bắc được mở rộng.Tình thếgiữa ta và địch thay đổi: ta chủđộng, địch bị động

- HS bốc thăm làm phần câu hỏi bàitập theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- Lớp nhận xét

- 2 HS đọc lại ghi nhớ / 35

Trang 27

thu đông 1950 giúp em liên tưởng

đến truyền thống tốt đẹp nào của dân

tộc Việt nam?

- GV nhận xét – rút ra ghi nhớ

Hoạt động 4 HS ôn lại các kiến

thức vừa học

- Thi đua 2 dãy chỉ lược đồ, thuật lại

chiến dịch Biên Giới thu đông 1950

1.1 Kiến thức – kĩ năng: HS hiểu sâu sắc thêm về phẩm chất tốt đẹp của

anh bộ đội Cụ Hồ và những truyền thống vẻ vang của Quân đội nhân dânViệt Nam

Trang 28

- HS có lòng yêu quê hương, đất nước và tự hào về những truyền thống vẻ vang, anh hùng của Quân đội nhân dân Việt Nam

1.2 Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nghe người khác; trình bày

rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi

1.3 Phẩm chất: Yêu nước, tự hào về những truyền thống vẻ vang, anh hùng

của Quân đội nhân dân Việt Nam

2 Tài liệu và phương tiện

- Tư liệu, tranh ảnh, bản đồ… về các trận đánh lớn của quân đội ta hoặc các

sự kiện cách mạng đã diễn ra tại địa phương

- Micro, loa, ampli…

-yêu cầu HS chuẩn bị một số câu hỏi thảo luận liên quan đến chủ đề hoặc đưa

ra trước một số câu hỏi định hướng trước khi nghe nói chuyện để các em tựtìm hiểu, thu nhập tài liệu, tranh ảnh về các sự kiện kịch sử đã diễn ra tại địaphương

* Đối với HS

Tích cực chủ động tham gia các nhiệm vụ được phân công

Bước 2: Tiến hành buổi giao lưu

- Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu dự, đại biểu cựu chiến binh

- Nêu chương trình buổi giao lưu

- Nghe đại biểu cựu chiến binh nói chuyện và thảo luận

- Người dẫn chương trình mời HS trong lớp nêu các câu hỏi, các đại biểu cựuchiến binh trả lời

Trang 29

- Các địa biểu trả lời câu hỏi, giải thích, kể chuyện theo yêu cầu mà HS nêu

ra Đồng thời, đại biểu cũng có thể đặt những câu hỏi hoặc đưa ra những yêucầu nào đó với lớp, lớp sẽ cử HS đại diện trả lừi hoặc đáp ứng các yêu cầu

đó

- Biểu diễn văn nghệ

Lớp tổ chức một số tiết mục văn nghệ (có thể mời các đại biểu tham gia giaolưu) theo chủ đề ca ngợi anh bộ đội cụ hồ và truyền thống vẻ vang, hào hùngcủa Quân đội nhân dân Việt Nam nhằm tạo không khí sôi nổi đoàn kết

Bước 3: kết thúc buổi giao lưu

- Đại diện HS phát biểu ý kiến, cảm ơn và tặng hoa cho các đại biểu cựuchiến binh tham dự buổi giao lưu

- GV nhận xét và nhắc nhở HS thi đua học tập tốt, rèn luyện tốt, noi gươnganh bộ đội cụ hồ

- Kết thúc buổi giao lưu

Thứ tư, ngày ngày tháng năm 20

Buổi sáng Toán Luyện tập chung

1 Mục tiêu.

Trang 30

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và

vận dụng để tính giá trị của biểu thức và giải toán có lời văn

1.2 Năng lực: Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm.

1.3 Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo

dục với bạn, thầy cô

2 Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: nội dung bài

- Học sinh: sách, vở, bảng con

3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.

- GV yêu cầu HS nhắc lại thứ tự

thực hiện tính trong biểu thức

Trang 31

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài thơ bằng giọng nhẹ

nhàng, diễn cảm ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do Hiểu các từ ngữ trong bài

* Hiểu được nội dung, ý nghĩa: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện

sự đổi mới của đất nước

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân, làm việc

3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động 1 HS đọc đúng nội dung Hoạt động lớp

Trang 32

- Gọi HS đọc nối tiếp lượt 2.

- Hướng dẫn giải nghĩa từ khó

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2 HS hiểu nội dung văn

bản

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh

ngôi nhà đang xây?

- HS gạch dưới câu trả lời

- Giàn giáo tựa cái lồng Trụ bê-tôngnhú lên Bác thợ nề cầm bay làmviệc Ngôi nhà thở ra mùi vôi vữa,còn nguyên màu vôi gạch Nhữngrãnh tường chưa trát

- Trụ bê-tông nhú lên như một mầmcây

+ Ngôi nhà giống bài thơ sắp làmxong

+ Ngôi nhà như bức tranh cònnguyên màu vôi , gạch

+ Ngôi nhà như trẻ nhỏ lớn lêncùng trời xanh

- Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫmbiếc, thở ra mùi vôi vữa

+ Nắng đứng ngủ quên trên nhữngbức tường

+ Làn gió mang hương ủ đầy nhữngrãnh tường chưa trát

Trang 33

- Hình ảnh những ngôi nhà đang xây

nói lên điều gì về cuộc sống trên đất

khổ thơ cần luyện lên và hướng dẫn

HS biết nhấn giọng, ngắt giọng khổ

thơ đó

- GV cho HS luyện đọc diễn cảm

- GV nhận xét - tuyên dương

- GV chốt ý : Thông qua hình ảnh và

sống động của ngôi nhà đang xây, ca

ngợi cuộc sống lao động trên đất

nước ta

5 Củng cố – Dặn dò:

- Em hãy nêu ý chính của bài

- Nhận xét tiết học

+ Ngôi nhà lớn lên với trời xanh

- Cuộc sống náo nhiệt khẩn trương.Đất nước là công trường xây dựnglớn Bộ mặt đất nước đang hằngngày hằng giờ thay đổi

Khoa học Cao su

1 Mục tiêu.

Trang 34

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Nhận biết một số tính chất của cao su Nêu được

một số công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân, làm việc

3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động 1.HS làm thực hành để

tìm ra tính chất đặc trưng của cao su

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

- GV theo dõi , giúp đỡ

Hoạt động 2 HS kể tên các vật liệu

dùng để chế tạo ra cao su Nêu được

tính chất, công dụng và cách bảo

quản các đồ dùng bằng cao su

Bước 1: Làm việc cá nhân.

- Yêu cầu HS đọc nội dung SGK /

62

Hoạt động nhóm – lớp

- Các nhóm làm thực hành theo chỉdẫn trong SGK

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quảlàm thực hành của nhóm mình

- Ném quả bóng cao su xuống sànnhà, ta thấy quả bóng lại nẩy lên

- Kéo căng sợi dây cao su, sợi dâydãn ra Khi buông tay, sợi dây cao sulại trở về vị trí cũ

Hoạt động lớp

- HS đọc nội dung trong mục Bạncần biết ở trang 62 / SGK để trả lờicác câu hỏi cuối bài

Trang 35

- Cao su có tính đàn hồi, ít biến đổikhi gặp nóng, lạnh, ít bị tan trongmột số chất lỏng.

- Cao su được dùng để làm săm, lốp,làm các chi tiết của một số đồ điện,máy móc và các đồ dùng trong nhà

- Không nên để các đồ dùng bằngcao su ở nơi có nhiệt độ quá cao(cao su sẽ bị chảy) hoặc ở nơi cónhiệt độ quá thấp (cao su sẽ bị giòn,cứng,…) Không để các hóa chấtdính vào cao su

- Lớp nhận xét, bổ sung

Hoạt động nhóm – lớp

- HS nhắc lại nội dung SGK / 63

- Các tổ thi tiếp sức

Trang 36

Thứ năm, ngày tháng năm 20

Buổi chiều

Toán

Tỉ số phần trăm

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Bước đầu nhận biết về tỉ số phần trăm Biết viết

một số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân

1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân.

2 Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: nội dung bài

- Học sinh: sách, vở, bảng con

3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động 1 Hiểu về tỉ số phần

trăm (xuất phát từ tỉ số và ý nghĩa

thực tế của tỉ số phần trăm)

- GVgiới thiệu khái niệm về tỉ số

phần trăm (xuất phát từ tỉ số) _ Giáo

Hoạt động lớp

Trang 37

viên giới thiệu hình vẽ trên bảng.

25 : 100 = 25%

25% là tỉ số phần trăm

- Giúp HS hiểu ý nghĩa tỉ số phần

trăm

- Tỉ số phần trăm cho ta biết gì?

Hoạt động 2 HS hiểu được quan hệ

giữa tỉ số phần trăm và phân số (phân

số thập phân và phân số tối giản)

80 =

- Viết thành tỉ số: 4

1 = 20 : 100

Trang 38

- Nhận xét, tuyên dương.

- Nhận xét tiết học

- Tỉ số phần trăm của số sản phẩmđạt chuẩn và tổng số sản phẩm là :

gỗ còn lại là cây ăn quả

aCây lấy gỗ : ? % cây trong vườn

b Tỉ số % cây ăn quả và cây trongvườn?

Trang 39

Luyện từ và câu Tổng kết vốn từ

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Liệt kê được những từ ngữ chỉ người, nghề

nghiệp, các dân tộc anh em trên đất nước; từ ngữ miêu tả hình dáng của

người; các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ thày trò, gia đình, bạn bè

- Từ những từ ngữ miêu tả hình dáng của người, viết được đoạn văn miêu tả hình dáng của một người cụ thể

1.2 Năng lực: Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi 1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân,

có ý thức bảo vệ môi trường

2 Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ

- Học sinh: sách, vở

3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động 1 Liệt kê được các từ

ngữ chỉ người, tả hình dáng của

người, biết đặt câu miêu tả hình

dáng của một người cụ thể

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc bài 1

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4

- GV nhận xét – chốt ý : treo bảng từ

ngữ đã liệt kê

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc bài 2

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4

Trang 40

- Chia mỗi nhóm tìm theo chủ đề

hoặc cho đại diện nhóm bốc thăm

- Thi đua đối đáp 2 dãy tìm thành

ngữ, tục ngữ ca dao về thầy cô, gia

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm dán kết quả lênbảng và trình bày

- Cả lớp nhận xét – Kết luận nhómthắng

- HS tự làm ra nháp HS trình bày + Mái tóc bạc phơ, …

+ Đôi mắt đen láy , …

+ Khi ông cầm bút say sưa ve,õ nét mặt ông sáng lên như trẻ lại

- Cả lớp nhận xét

- Bình chọn đoạn văn hay

Hoạt động lớp

- HS thi đua

Ngày đăng: 08/09/2019, 21:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w