1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể tại ngân hàng công thương chi nhánh vĩnh long

62 330 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể tại ngân hàng công thương chi nhánh vĩnh long
Tác giả Ngô Phạm Duy
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Văn Duyệt
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Tài chính tín dụng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 604,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều năm qua ngân hàng Công Thương Vĩnh Long bên cạnh việc cung cấp vốn cho các ngành công nghiệp và thương nghiệp và các ngành khác, thì ngân hàng đã cung cấp vốn cho người dân sản xuấ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

MSSV: 4031247 Lớp: Tài chính tín dụng 2, K29

CẦN THƠ 2007

Trang 2

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU

Ngày nay, ngân hàng thương mại có vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng mạnh đến các quan hệ kinh tế Theo nguyên lý chung, để tăng trưởng kinh tế thì phải có vốn Thực tế cho thấy, vốn cho tăng trưởng chủ yếu là từ hệ thống ngân hàng Ngân hàng với tư cách là tổ chức trung gian tài chính huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay Trong thời gian qua, hoạt động của các ngân hàng thương mại, mà trong đó là ngân hàng thương mại nhà nước giữ vai trò chủ đạo đã đóng góp một phần lớn cho công cuộc đổi mới kinh tế, góp phần đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa hiện - đại hóa đất nước

Vĩnh Long là tỉnh có điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản Bên cạnh đó, thương mại và dịch vụ cũng phát triển khá mạnh Để khai thác có hiệu quả tiềm năng đó đòi hỏi phải có đủ điều kiện và vốn là một trong những điều kiện quan trọng nhất Trong thời gian qua nguồn vốn tín dụng ngân hàng đã đáp ứng kịp thời vốn đầu tư cho người dân và các tổ chức kinh tế để tiến hành mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội Nhiều năm qua ngân hàng Công Thương Vĩnh Long bên cạnh việc cung cấp vốn cho các ngành công nghiệp và thương nghiệp và các ngành khác, thì ngân hàng đã cung cấp vốn cho người dân sản xuất và đã đóng góp một phần không nhỏ vào việc phát triển kinh

tế của tỉnh nhà, đặc biệt là đối với thành phần kinh tế cá thể Kinh tế cá thể trong các lĩnh vực như nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ phát triển nhanh, đã góp phần quan trọng vào các thành tựu kinh tế xã hội của tỉnh nhà Nhà nước cũng đã có nhiều chính sách khuyến khích phát triển của thành phần kinh tế này, nhiều ngành và địa phương đã giải quyết các khó khăn về vốn, công nghệ, thị trường và kinh nghiệm quản lý nhằm tạo môi trường thuận lợi để

mở rộng sản xuất, kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh tế Cụ thể trong năm

2006, các thành phần kinh tế cá thể trên địa bàn Vĩnh Long có sự tăng trưởng rất cao (hơn 22%)

Trang 3

Nắm bắt được nhu cầu phát triển của địa phương, trong những năm qua hoạt động tín dụng của ngân hàng Công thương Vĩnh Long đối với thành phần kinh tế cá thể luôn chiếm tỷ trọng cao Vấn đề đặt ra làm sao cho hoạt động tín dụng này ngày càng có hiệu quả và mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng

Do đó, việc tìm hiểu hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể rất cần thiết, nhằm tìm ra các mặt đã làm được và chưa làm được, từ đó có những giải pháp kịp thời phát huy hơn nữa thế mạnh và hạn chế những tổn thất có thể xảy

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Bài viết đi vào tìm hiểu một số nội dung chính:

- Thực trạng hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng

- Một số giải pháp phát triển tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể

Số liệu phân tích trong 3 năm 2004, 2005, 2006

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Trang 4

Bài viết đi sâu vào tìm hiểu hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh

tế cá thể Đây là thành phần kinh tế rất có tiềm năng phát triển trên địa bàn

1.4 GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Giả thuyết

Giả sử tại ngân hàng Công Thương Vĩnh Long hoạt động đầu tư tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể khá hiệu quả và ngân hàng đang có xu hướng mở rộng hoạt động tín dụng này

1.4.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Hoạt động tín dụng cá thể diễn ra như thế nào? Nó mang lại hiệu quả như thế nào cho ngân hàng?

- Các yếu tố nào đã ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng này?

Các biện pháp nào cần được đặt ra để nâng cao hiệu quả hoạt động tín

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Trước khi bắt đầu bài nghiên cứu em đã tham khảo bài luận văn “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn” của chị Võ Thị Phương Châm Qua bài viết này, em đã tham khảo được cách phân tích một bài luận, các chỉ tiêu cần đưa ra

để phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng, các phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối để áp dụng so sánh tình hình thực hiện tín dụng qua các năm Tuy nhiên, bài viết trên đi tìm hiểu hoạt động tín dụng của tất cả các thành phần kinh

tế dựa trên những điều kiện phát triển kinh tế tại tỉnh Long An Còn bài viết của

em về “Hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể”, em chỉ đi sâu

nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng của riêng thành phần kinh tế cá thể, dựa trên sự phát triển kinh tế của tỉnh Vĩnh Long để tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế này, đồng thời tìm hiểu những khó khăn mà ngân hàng đang gặp phải để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn này, nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động tín dụng cá thể trong thời gian tới

Trang 5

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.1.2 Thành phần kinh tế cá thể

Thành phần kinh tế cá thể hay hộ cá thể là một đơn vị kinh tế tự chủ, bao gồm

hộ dân cư và cá nhân có sản xuất, kinh doanh hay không sản xuất kinh doanh Nếu xét theo mục đích vay vốn thì kinh tế cá thể bao gồm các hộ gia đình và

cá nhân có nhu cầu vay vốn cho các mục đích sau:

- Vay vốn cho mục đích sản xuất, như: các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, các cơ sở sản xuất các mặt hàng thực phẩm, tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ

- Vay vốn cho mục đích kinh doanh, đây là các tiểu thương kinh doanh nhiều loại hàng hóa

- Vay vốn cho mục đích tiêu dùng như: mua sắm trang thiết bị, dụng cụ tiện nghi trong gia đình, nhu cầu du lịch, học tập,…

- Vay vốn cho mục đích sửa chữa, xây dựng nhà ở

Trang 6

2.1.3 Nguyên tắc tín dụng

Các nguyên tắc tín dụng được bắt nguồn từ bản chất tín dụng,được khẳng định trong thực tiễn hoạt động của các ngân hàng và được pháp lý hoá Trong kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng phải dựa trên các nguyên tắc này để xem xét, xây dựng, thực hiện và xử lý những vấn đề liên quan đến tiền vay Khách hàng vay vốn phải tuân thủ và bị ràng buộc bởi các yêu cầu đặt ra theo xu hướng mà các nguyên tắc này đòi hỏi

Hợp đồng tín dụng của ngân hàng phải tuân thủ 2 nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.

Theo nguyên tắc này đỏi hỏi tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được bên vay trình bày với ngân hàng và được ngân hàng chấp nhận Ngân hàng có quyền thu hồi vốn khi vốn vay không được sử dụng đúng mục đích

đã thỏa thuận Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự thất tín của bên vay

và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay Do đó, tuân thủ nguyên tắc này, khi cho vay ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hoạt động của bên vay bởi hiệu quả sử dụng vốn vay gắn liền với hiệu quả cho vay của ngân hàng

- Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn như đã thoả thuận trên hợp đồng tín dụng.

Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn Tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả nợ gốc và một số tiền lãi cho ngân hàng Trên phương diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng: tiền vay phải được đảm bảo thu hồi được đầy đủ và có sinh lời Nguyên tắc này đảm bảo cho sự phát triển kinh tế xã hội được ổn định, các mối quan hệ của ngân hàng được phát triển theo xu thế an toàn và mở rộng

Trang 7

2.1.4 Hợp đồng tín dụng

Hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự, được ký kết giãi ngân hàng với một pháp nhân hay thể nhân vay vốn để đầu tư hay sử dụng vốn cho một mục đích hợp pháp nào đó

Liên quan đến hoạt động tín dụng có nhiều loại hợp đồng kinh tế như: hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản, hợp đồng bảo lãnh… nhưng trong đó, hợp đồng tín dụng là hợp đồng cơ bản Hoạt động của các bên tham gia vào quan hệ tín dụng và quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế khác có liên quan đều chịu sự chi phối của hợp đồng tín dụng

2.1.5 Điều kiện cho vay

1 Có đầy đủ năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và trách nhiệm dân sự theo quy định

2 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết

3 Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

4 Có dự án sản xuất, kinh doanh khả thi, có hiệu quả

5 Có hộ khẩu thường trú hoặc cư trú thường xuyên cùng địa bàn nơi có ngân hàng đóng trụ sở

6 Thực hiện các biện pháp đảm bảo tiền vay theo quy định của ngân hàng (trừ trường hợp cho vay không có tài sản bảo đảm đối với cán bộ công nhân viên

từ tiền lương và thu nhập khác kèm theo)

Trang 8

2.1.6 Đối tượng cho vay

Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:

- Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển

- Số tiền trả cho tổ chức tín dụng đang trong thời gian thi công

Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:

- Số tiền thuế phải nộp (trừ thuế xuất khẩu, nhập khẩu)

- Số tiền trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác

- Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay

2.1.7 Đảm bảo tín dụng

2.1.7.1 Khái niệm:

Đảm bảo tín dụng là một phương tiện tạo cho chủ ngân hàng có một sự đảm bảo rằng sẽ có một nguồn vốn khác để hoàn trả hay bảo chi nếu công việc cho vay bị phá sản

2.1.7.2 Đảm bảo đối vật

a) Khái niệm:

Đảm bảo đối vật là hình thức xác định những cơ sở pháp lý để ngân hàng

có được những quyền hạn nhất định đối với tài sản của khách hàng vay vốn nhằm tạo ra nguồn thu nợ thứ hai khi khách hàng không có khả năng trả nợ

b) Các hình thức đảm bảo đối vật

- Cầm cố: là việc người vay vốn dùng tài sản là động sản thuộc quyền sở

hữu của mình giao cho ngân hàng cất giữ để đảm bảo chắc chắn nguồn thu nợ thứ hai cho ngân hàng Tài sản cầm cố thường là động sản dễ di chuyển nên ngân hàng phải nắm luôn tài sản đó Khi khách hàng vay không trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng, ngân hàng được quyền bán tài sản cầm cố để thu nợ

Trang 9

Những loại tài sản cầm cố để thu nợ:

- Thế chấp: là việc bên vay vốn dùng tài sản là bất động sản thuộc quyền

sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi nguồn thu thứ nhất bị mất

b) Các hình thức đảm bảo đối nhân

- Căn cứ vào độ an toàn của bảo lãnh, người ta chia thành hai loại:

+ Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo: thường dùng cho các doanh nghiệp hay các cá nhân có khả năng tài chính vững mạnh và có uy tín trên thương trường hay đối với ngân hàng

Trang 10

(6)

+ Bảo lãnh bằng tài sản của người bảo lãnh: khi ngân hàng không quen biết người bảo lãnh hoặc không tin tưởng uy tín của người này,ngân hàng yêu cầu người bảo lãnh phải thế chấp tài sản của mình để đảm bảo việc thi hành nghĩa vụ bảo lãnh.Trường hợp người bảo lãnh không trả nợ thay cho người được bảo lãnh, ngân hàng có thể phát mãi tài sản này để thu hồi nợ

- Căn cứ vào phạm vi bảo lãnh,người ta chia 2 loại:

+ Bảo lãnh riêng biệt là hình thức bảo lãnh cho một món vay cụ thể theo phương thức cho vay theo số dư

+ Bảo lãnh liên tục (duy trì): là hình thức bảo lãnh cho một hạn mức tín dụng tối đa hay một mức thấu chi tối đa Phương thức bảo lãnh này thường dùng trong phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng Người bảo lãnh chỉ phải trả nợ thay cho người được bảo lãnh số nợ thực tế không trả được nếu số nợ này nhỏ hơn mức bảo lãnh tối đa

2.1.8 Quy trình cho vay tại NHCT Vĩnh Long

(1)

Kế toán Giám đốc

Thủ quỹ

Trang 11

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản

Nếu không đủ điều kiện cho vay thì trả lại hồ sơ để người đi vay chủ động tìm nguồn vốn khác Nếu phương án sử dụng vốn khả thi thì cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm định

(2) Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ chuyển đến trưởng phòng tín dụng xét duyệt cho vay, sau đó chuyển sang giám đốc ký

(3) Giám đốc nhận hồ sơ chuyển sang, tiến hành giám sát các yếu tố pháp

lý của hồ sơ, căn cứ vào ý kiến của trưởng phòng cùng với tờ trình cho vay đồng thời đối chiếu nguồn vốn của ngân hàng và ra quyết định

(4) Nếu giám đốc duyệt cho vay thì chuyển sang phòng kế toán

(5) Phòng kế toán nhận hồ sơ duyệt, thực hiện lưu trữ hồ sơ vay, làm thủ tục phát tiền và chuyển thủ tục sang thủ quỹ giải ngân cho khách hàng

(6) Thủ quỹ nhận lệnh chi tiền mặt của kế toán và tiến hành giải ngân cho khách hàng

2.1.9 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng

a) Một số khái niệm cơ bản

- Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân

hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi

- Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân

hàng thu về được trong một khoảng thời gian nhất định

- Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu về

được vào một thời điểm nhất định

b) Nợ quá hạn: là các khoản nợ không thể thu hồi khi đến hạn Có 5 nhóm

nợ quá hạn:

Nhóm 1 : Nợ đủ tiêu chuẩn

Là những khoản nợ còn trong thời hạn cho phép, được đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn

Trang 12

Nhóm 2: Nợ cần chú ý

- Là các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã

cơ cấu lại

Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn

- Là các khoản nợ quá hạn từ 90 đến dưới 180 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại

Nhóm 4 : Nợ nghi ngờ

- Là các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày đến dưới 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại

Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn

- Là các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại

c) Hệ số thu nợ (doanh số thu nợ/doanh số cho vay): dùng để đánh giá khả

năng thu hồi nợ của ngân hàng Hệ số này cao chứng tỏ công tác thu nợ của ngân

hang tốt

d) Nợ quá hạn / Tổng dư nợ (%): chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ

tín dụng của ngân hàng Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng cao Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tỷ lệ

nợ quá hạn phải thấp hơn hoặc bằng 5%

e) Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân (vòng): đo lường tốc độ luân

chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm

f) Hệ số doanh lợi (lợi nhuận ròng trên thu nhập): Chỉ số này cho biết hiệu

quả của một đồng thu nhập, đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý thu nhập của

Trang 13

ngân hàng Chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng đã có những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhập của ngân hàng

g) Hệ số sử dụng tài sản (tổng thu nhập trên tổng tài sản): Chỉ số này đo

lường hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng Chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp lý và hiệu quả tạo nền tảng cho việc tăng lợi nhuận của ngân hàng

h) Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (%) hay ROA

Chỉ số này cho nhà phân tích thấy được khả năng bao quát của ngân hàng trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản Nói cách khác, ROA giúp cho nhà phân tích xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý tạo ra thu nhập lớn cho ngân hàng Tuy nhiên nếu ROA quá lớn sẽ gây lo lắng cho các nhà quản

lý ngân hàng vì luôn có sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Lợi nhuận cao thì rủi ro lớn và ngược lại

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu từ phòng khách hàng và số liệu thống kê từ ngân hàng nhà nước tỉnh

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Bài viết đã sử dụng 2 phương pháp sau:

- Phương pháp so sánh: so sánh số thực hiện của năm nay và năm trước để

thấy được xu hướng biến động cả về số tuyệt đối lẫn tương đối của các chỉ tiêu thông qua 3 năm gần đây

- Phương pháp phân tích: dựa trên nội dung, ý nghĩa của các chỉ tiêu, các tỷ

số phản ảnh hiệu quả hoạt động tín dụng cũng như các nguyên nhân thực tế phát sinh để phân tích, đánh giá những biến đổi của các chỉ tiêu và các tỷ số đó Qua

đó thấy được những kết quả hoạt động trong thời gian qua để có những biện pháp điều chỉnh thích hợp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động tín dụng cho ngân hàng

Trang 14

Chương 3 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG

CHI NHÁNH VĨNH LONG

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Trước năm 1988, Ngân hàng Công Thương Vĩnh Long chỉ là một chi nhánh của Ngân hàng nhà nước tỉnh, không phải là đơn vị kinh doanh độc lập mà còn phụ thuộc vào Ngân hàng Nhà nước tỉnh Vĩnh Long Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Công thương Vĩnh Long rất hạn chế theo cơ chế bao cấp và theo chỉ thị Ngân hàng Nhà nước đưa xuống nên còn cứng nhắc, kém hiệu quả Để phù hợp với tình hình kinh tế mới Nghị Quyết đại hội Đảng lần VI chỉ rõ: bên cạnh nhiệm vụ quản lý, lưu thông tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước cần xây dựng hệ thống ngân hàng chuyên kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ, hạch toán theo chế độ kinh tế độc lập Chính vì thế, tháng 01/1988 Ngân hàng Công thương Vĩnh Long

ra đời tách khỏi một bộ phận của Ngân hàng nhà nước tỉnh, hoạt động như một ngân hàng thương mại kinh doanh trên mọi lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, thương mại, tiểu thủ công nghiệp, đa dạng hóa mọi hình thức huy động tiền nhàn rỗi trong dân cư và cho vay đối với tất cả các thành phần kinh tế

Phòng khách hàng Phòng giao dịch

Phòng kiểm tra

Trang 15

3.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN

Giám đốc: điều hành chung mọi hoạt động của chi nhánh, có quyền quyết

định các vấn đề liên quan đến việc tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng hoặc kỷ luật cán bộ công nhân viên, đồng thời là người chịu trách nhiệm toàn bộ đối với ngân hàng cấp trên

Phó giám đốc: có nhiệm vụ hỗ trợ cùng giám đốc trong các nghiệp vụ,

giám sát tình hình hoạt động của các phòng trực thuộc đơn vị, thường xuyên theo dõi công tác Ngân quỹ, kế toán, công tác tín dụng và tình hình huy động vốn

Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện chức năng quản lý hành chính lực

lượng cán bộ công nhân viên trong vấn đề tham gia tổ chức của đơn vị, lập các thủ tục cần thiết trình lên Ban Giám đốc ra quyết định đề nghị khen thưởng hoặc

kỷ luật nhân viên

Phòng kiểm tra: Đây là bộ phận kiêm tra nội bộ có nhiệm vụ kiểm tra,

giám sát việc chấp hành các chủ trương, chính sách của nhà nước về điều lệ hoạt động của ngân hàng và công tác tài chính của các phòng ban

Phòng khách hàng: Với chức năng tổng hợp và cân đối nguồn vốn, vạch

ra kế hoạch cho hoạt dộng tín dụng

- Có nhiệm vụ giao dịch trực tiếp với khách hàng

- Kiểm tra, giám sát các hồ sơ, thủ tục vay vốn, các điều kiện vay vốn…trình lên Ban Giám đốc ký các hợp đồng tín dụng

- Trực tiếp kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vay vốn của khách hàng, kiểm tra tài sản bảo đảm nợ vay, theo dõi việc thu lãi, thu nợ

- Có nhiệm vụ tiếp cận các thông tin, các thông báo từ Trung Ương, theo dõi tình hình cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, từ đó trình lên Ban Giám đốc có kế hoạch cụ thể

Phòng kế toán và vi tính:

* Phòng kế toán: có nhiệm vụ thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra các nghiệp vụ về kế toán tài chính kịp thời, chấn chỉnh những sai sót trong hạch toán

kế toán

Trang 16

- Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình thanh toán thu chi theo yêu cầu của khách hàng, thự hiện mở tài khoản cho khách hàng, kế toán các khoản thu chi trong ngày để lập lượng vốn hoạt động của ngân hàng

- Thường xuyên theo dõi các tài khoản giao dịch với khách hàng, kiểm tra chứng từ khi có phát sinh, có nhiệm vụ thông báo thu nợ, thu lãi của khách hàng, thu thập tổng hợp số liệu phát sinh lên bảng cân đối nghiệp vụ và sử dụng vốn để trình lên Ban giám đốc nhằm chỉ đạo kịp thời, đúng lúc

* Phòng vi tính: thực hiện thống kê số liệu, lưu trữ tài liệu, thônh tin, cập nhật số liệu phát sinh hằng ngày

Phòng giao dịch: Hoạt động như một chi nhánh NHCT Vĩnh Long với

chức năng chủ yếu là huy động và cho vay vốn

3.4 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các đơn vị kinh tế, dân cư trong và ngoài nước bằng nội tệ và ngoại tệ, phát hành các chứng chỉ tiền gửi

- Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư từ Ngân hàng nhà nước, các tổ chức kinh

tế quốc gia, quốc tế và các cá nhân khác cho các chương trình phát triển kinh tế- văn hoá-xã hội, vốn tài trợ

- Cung ứng vốn ngắn hạn, trung, dài hạn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ cho các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư

- Thực hiện tín dụng thuê mua, bảo lãnh, cầm cố và đầu tư khác trong khuôn khổ pháp luật cho phép

- Thực hiện chuyển tiền trong và ngoài nước

- Thực hiện thanh toán qua mạng vi tính an toàn, nhanh chóng

3.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

Kết quả kinh doanh phản ảnh hiệu quả hoạt động đầu tư cuả ngân hàng, đồng thời nó cũng phản ảnh hiệu quả của các chính sách, mục tiêu mà ngân hàng

đã đề ra trong từng thời kỳ Trong 3 năm qua, hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn đạt được lợi nhuận khá cao (xem bảng 1và cột đồ thị biểu hiện trong hình 1)

Trang 17

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM

So sánh 2006/2005 Chỉ tiêu 2004 2005 2006

93.692

82.149 5.257 6.286

112.605

97.178 8.381 7.046

8.781

6.041 1.112 1.628

10,3

7,9 26,8 35,0

18.913

15.029 3.124

760

20,2

18,3 59,4 12,1

3.358

80.840

63.422 4.010 6.994

6.414

89.554

73.156 4.059 5.869

6.470

14.256

5.372

995 4.833

3.056

21,4

9,3 33,0 223,6

91,0

8.714

9.734

42 -1.125

56

10,8

15,3 1,2 -16,1

0,9

3 Lợi nhuận 18.327 12.852 23.051 -5.475 -29,9 10.199 79,4

020.00040.00060.00080.000100.000120.000Triệu đồng

Thu nhậpChi phíLợi nhuận

Trang 18

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy ngân hàng đang đi theo hướng kinh doanh hiệu quả, thu nhập của ngân hàng liên tục tăng Thu nhập của năm sau tăng 10,3% so với năm trước do thu từ hoạt động cho vay, thu từ dịch vụ và thu từ các hoạt động khác như: mua bán ngoại tệ, đầu tư chứng khoán của Chính phủ và các

tổ chức tín dụng khác,… đều tăng Đặc biệt năm 2006 tỷ lệ tăng của thu nhập lên đến 20,2% nhờ vào việc trả lãi đúng hạn của khách hàng làm cho thu nhập lãi tăng đáng kể (tăng 15.029 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 18,3%) Bên cạnh đó, thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ cũng tăng rất nhanh do hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng, từ đó nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng (như: Sec, chuyển tiền, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, bão lãnh,…) cũng tăng, thu nhập dịch vụ đã tăng 3.124 triệu đồng, tăng 59,4% so với năm trước Thu nhập từ các hoạt động khác cũng tăng nhưng mức tăng không cao do nhu cầu ngoại tệ cho hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty Xuất Nhập khẩu Vĩnh Long trong năm tăng không cao như các năm trước

Cùng với sự tăng lên của thu nhập thì chi phí hoạt động của ngân hàng cũng tăng Chi phí tăng chủ yếu từ chi trả lãi cho vốn huy động, do cạnh tranh với các ngân hàng khác, lãi suất huy động của chi nhánh đã tăng 2 lần từ năm

2005 đến nay Bên cạnh đó, chi phí cho nhân viên cũng tăng do số lượng nhân viên, các hoạt động khen thưởng, du lịch,… tăng so với các năm trước Đặc biệt trong năm 2005, chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi tăng rất nhanh từ sau Quyết định 493/NHNN quy định cụ thể về việc trích lập dự phòng cho từng khoản nợ quá hạn Chính vì vậy, chi phí dự phòng đã tăng 4.833 triệu đồng, cao hơn nhiều so với năm trước và làm cho tổng chi phí tăng lên đáng kể (cụ thể, chi phí tăng 21,4% trong khi thu nhập tăng 10,3%) và làm lợi nhuận trong năm giảm 29,9% so với năm 2004 Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ, ngân hàng chỉ làm trung gian cung cấp dịch vụ và thu phí chứ không cần phải bỏ ra nhiều chi phí như hoạt động tín dụng Điều này làm cho thu nhập của ngân hàng tăng nhiều hơn mức tăng chi phí trong năm 2006 (thu nhập tăng 20,2%, chi phí chỉ tăng 10,8%) và làm cho lợi nhuận tăng lên rất cao (tăng 79,4%), đạt 23.051 triệu đồng Sau đây là một số chỉ tiêu phản ảnh rõ nét hơn về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong 3 năm vừa qua

Trang 19

Bảng 2: MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH

ĐVT: %

Chỉ tiêu 2004 2005 2006 Lợi nhuận/thu nhập 21,6 13,7 20,5

Chỉ số thu nhập trên tổng tài sản (%) đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng Chỉ số này luôn tăng qua 3 năm (từ 7,4-8,9%) chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp lý và hiệu quả tạo nền tảng cho việc tăng lợi nhuận của ngân hàng

Ngoài 2 chỉ tiêu trên, ROA (lợi nhuận trên tổng tài sản) là chỉ số xác định hiệu quả kinh doanh của 1 đồng tài sản Có thể thấy ROA của ngân hàng ở mức khá cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt và đạt được lợi nhuận ngày càng cao

Nhìn chung hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn có lãi trong thời gian qua Có thể nói lãi là yếu tố quan trọng đảm bảo duy trì ổn định hoạt động kinh doanh của ngân hàng và là nguồn lực quan trọng để phát triển ngân hàng về

Trang 20

mọi mặt Trong thời gian tới trên địa bàn tỉnh chắc chắn sẽ có thêm sự xuất hiên của các ngân hàng thương mại cổ phần trong và ngoài nước do nước ta đã hội nhập hòan tòan với nền kinh tế khu vực và thế giới Lúc đó, cạnh tranh giữa các ngân hàng sẽ diễn ra ngày càng gay gắt Hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trước, điều này đòi hỏi ngân hàng cần có những chính sách hoạt động hiệu quả đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địa bàn

3.6 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG

- Ngân hàng luôn có chính sách khen thưởng đối với những cán bộ, công nhân viên ngân hàng có những thành tích hoạt động tốt Phần lớn họ là những cán bộ trẻ, có năng lực và nhiệt huyết với nghề, được bồi dưỡng và đào tạo hằng năm

- Ngân hàng có 6 phòng giao dịch đặt tại các khu vực đông dân cư trong toàn thị xã và các huyện, trong đó có phòng giao dịch khu công nghiệp Hòa Phú vừa được khai trương ngay trong ngày 01/01/2007 Đây là khu công nghiệp lớn của tỉnh thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước Đến nay đã có 5 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và trên 16 doanh nghiệp trong nước tham gia vào khu công nghiệp Vì vậy, phòng giao dịch sẽ là điểm cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu các doanh nghiệp trong khu công nghiệp và hứa hẹn sẽ thu được nhiều phí dịch vụ nhất so với các nơi khác

- Ngân hàng sắp được trang bị thêm 3 máy rút tiền tự động, tạo thêm thuận lợi cho khách hàng giao dịch qua máy

Trang 21

- Ngân hàng Công Thương, Ngân hàng Đầu tư & phát triển và ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn đã được nối mạng với nhau, đây sẽ là bước tiến cho hoạt động thẻ của ngân hàng

- Sự có mặt của công ty bảo hiểm, tiết kiệm bưu điện, gây khó khăn cho ngân hàng trong công tác huy động vốn

3.7 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NĂM 2007

Căn cứ vào tinh thần chỉ đạo của Ngân hàng Công Thương Việt Nam và tình hình thực tế cạnh trạnh tại địa phương, chi nhánh đề ra phương hướng hoạt động kinh doanh năm 2007 như sau:

1 Đối với công tác huy động vốn, xác định đây là công tác trọng tâm trong năm 2007, trên cơ sở đó tiếp tục thực hiện các biện pháp linh hoạt huy động vốn phù hợp với cung cầu theo hướng tính cực có lợi cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh Tuy nhiên, hiện nay do nhiều ngân hàng thương mại cùng hoạt động trên một địa bàn, vì vậy việc cạnh tranh rất quyết liệt Trước mắt, chi nhánh cần đạt mức tăng trưởng huy động vốn khoảng 5-10%, tương đương với mức huy động vốn khoảng 559.576 – 586.223 triệu đồng

2 Nâng cao chất lượng thẩm định và cho vay, tiếp tục mở rộng và cho vay đối với các thành phần kinh tế, giữ vững và phát triển thị phần cho vay đối với các doanh nghiệp dân doanh, các hộ cá thể đăng ký kinh doanh Cho vay doanh nghiệp nhà nước có đảm bảo bằng tài sản Tốc độ tăng trưởng tín dụng khoảng 10-15%, lượng vốn tín dụng của năm sau đạt được khoảng 2.173 - 2.271 tỷ đồng

Trang 22

3 Tiếp tục phát triển các dịch vụ chuyển tiền kiều hối, dịch vụ thẻ ATM, thẻ tín dụng và các dịch vụ tiện ích khác Triển khai các dịch vụ thanh tóan hàng hóa bằng thẻ ATM, phone-bankinh, internet-banking

4 Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ đến hạn và quá hạn, đạt tỷ lệ nợ xấu dưới 2% trên tổng dư nợ

5 Thực hành tiết kiệm chi tiêu, tăng các nguồn thu, phấn đấu đạt chỉ tiêu lợi nhuận năm 2007 tăng 8-10%, tức lợi nhuận đạt được từ 24.895 đến 25.356 triệu đồng

Trang 23

Chương 4 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI

THÀNH PHẦN KINH TẾ CÁ THỂ

4.1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN

Hiện nay, lợi nhuận của ngân hàng được hình thành chủ yếu từ hoạt động tín dụng Thông qua hoạt động này ngân hàng Công Thương đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh nhà Để cấp tín dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở địa phương, ngân hàng sử dụng chủ yếu từ nguồn vốn huy động được Nghiệp vụ huy động vốn được thực hiện thông qua

mở tài khoản thực hiện thanh toán cho khách hàng, huy động các loại tiền gửi định kỳ có lãi và phát hành kỳ phiếu ngân hàng Tình hình huy động thực tế được

thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG

ĐVT: Triệu đồng

So sánh 2005/2004

So sánh 2006/2005 Chỉ tiêu 2004 2005 2006

Nguồn: Phòng kế toán

Trong những năm qua kinh tế Vĩnh Long không ngừng phát triển, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, thu nhập ngày càng tăng Nhiều

Trang 24

người có số tiền nhàn rỗi tạm thời chưa sử dụng đến, họ thường lựa chọn cách gửi vào ngân hàng để hưởng lãi Vì thế mà tiền gửi của dân cư tại ngân hàng ngày càng tăng, đặc biệt là tiền gửi có kỳ hạn Với chính sách lãi suất hấp dẫn, nhiều mức thời hạn gửi tiền (như kỳ hạn 1 tháng đến 13 tháng, 15 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng), kèm theo hình thức tặng quà có giá trị đã lôi kéo khách hàng chuyển từ tiền gửi không kỳ hạn sang tiền gửi có kỳ hạn Các khoản tiền gửi không kỳ hạn của dân cư ngày càng giảm, các khoản tiền gửi có kỳ hạn ngày càng tăng Bên cạnh đó, tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp cũng tăng đáng kể, đặc biệt trong năm 2006 tăng 15.715 triệu đồng Nguyên nhân là do giá

cả nhiều mặt hàng gia tăng, chi phí sản xuất tăng làm cho việc đầu tư mở rộng sản xuất gặp nhiều khó khăn, thêm vào đó một số doanh nghiệp tạm thời chưa có nhu cầu đầu tư đổi mới máy móc, trang thiết bị cho sản xuất,… nên số vốn nhàn rỗi của họ tạm thời gửi vào ngân hàng để hưởng lãi Ngoài hai loại tiền gửi trên thì kỳ phiếu ngân hàng cũng ngày càng tăng, đặc biệt năm 2006 tăng 81,5% so với năm 2005 Tuy nhiên, việc tăng huy động vốn bằng kỳ phiếu ngân hàng chưa thể nói lên được công tác huy động vốn của ngân hàng không hiệu quả, bởi kênh huy động vốn này vẫn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trên tổng vốn huy động (gần 9%) Hình 2 sẽ cho chúng ta thấy rõ hơn về tình hình huy động vốn của ngân hàng Công Thương Vĩnh Long trong thời gian qua

HÌNH 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG

Triệu đồng

Năm

Trang 25

Số dư huy động vốn năm 2006 tại địa phương của các ngân hàng thương mại đạt khoảng 2.456 tỷ đồng/6 ngân hàng, trong đó, ngân hàng Công Thương Vĩnh Long chiếm 22% thị phần, Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển chiếm 16%, ngân hàng Nông Nghiệp & phát triển nông thôn chiếm 54%, còn lại là của các ngân hàng thương mại khác

Có thể thấy công tác huy động vốn luôn được ban lãnh đạo ngân hàng Công Thương Vĩnh long chú trọng nên kết quả đạt được khá tốt đứng thứ 2 so với các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn Riêng ngân hàng Nông Nghiệp

do mạng lưới được mở rộng đến tận xã nên thị phần huy động vốn rất cao (xem hình 3)

Hình 3: THỊ PHẦN HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

Nguồn: ngân hàng nhà nước tỉnh.

Nhìn chung, mặc dù lượng vốn huy động của ngân hàng liên tục tăng trong những năm qua nhưng thực tế lại chưa đáp ứng đủ vốn cho hoạt động tín dụng của ngân hàng Ngân hàng phải thường phải sử dụng vốn điều chuyển từ nơi khác đến với mức lãi suất cao hơn lãi suất mà ngân hàng huy động được Điều này làm cho chi phí hoạt động kinh doanh của ngân hàng tăng Chính vì vậy, ban lãnh đạo ngân hàng luôn tìm mọi cách để đẩy mạnh công tác huy động vốn Tuy nhiên, việc huy động vốn hiện nay đang gặp nhiều khó khăn không chỉ đối với ngân hàng Công Thương Vĩnh Long mà còn đối với các ngân hàng khác Bởi theo xu hướng kinh tế hội nhập, người dân ngày càng có nhiều sự chủ động

và linh hoạt lựa chọn các kênh khác nhau để đầu tư vốn của mình chứ không phải chỉ có cách duy nhất là gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi Đây là một thách

NH khác

Trang 26

thức lớn đối với hệ thống ngân hàng Các kênh đầu tư vốn đang được người dân lựa chọn như sau:

- Mua bảo hiểm

Hình thức mua bảo hiểm khá phổ biến hiện nay là mua bảo hiểm học tập cho con cái Nhiều gia đình khá giả có nhu cầu tiết kiệm cho con cái vào đại học,

họ thường lựa chọn hình thức đóng bảo hiểm cho con ngay từ lúc chúng còn học tiểu học Họ được các nhân viên của công ty bảo hiểm đến tận nhà tiếp thị và thu tiền bảo hiểm hàng tháng Nhu cầu này đã có nhiều trong thực tế và họ đã lựa chọn công ty bảo hiểm mà không lựa chọn ngân hàng vì công ty bảo hiểm đáp ứng nhu cầu về thời gian của họ, nếu chọn ngân hàng thì họ phải mất thời gian đến giao dịch tại trụ sở ngân hàng ngay trong giờ hành chính

- Đầu tư kinh doanh dưới các hình thức như: mở cửa hàng, mua sạp trong các chợ, mở quán ăn, quán giải khát,…

- Đầu tư vốn cho người thân đi xuất khẩu lao động

Theo thống kê của Sở lao động tỉnh, số lượng người đi xuất khẩu lao động trong tỉnh ngày càng nhiều Hình thức này đã làm mất đi kênh thu hút vốn của ngân hàng

- Đầu tư vào bất động sản, mua căn hộ chung cư, mua sắm trang thiết bị, dụng cụ gia đình cao cấp, nhu cầu vui chơi, giải trí, du lịch tăng cao,…

- Một số kênh thu hút tiền gửi khác như: tiết kiệm bưu điện, cửa hàng cho vay cầm đồ, cho vay nặng lãi, đầu tư mua sổ xố,…

Với bất cứ hình thức đầu tư nào họ không chỉ sử dụng vốn của gia đình, thu hút vốn của người thân mà còn sử dụng vốn vay ngân hàng Do đó, trong thời gian tới có thể thấy được công tác huy động vốn của ngân hàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn Điều này đòi hỏi ban lãnh đạo ngân hàng Công Thương Vĩnh Long phải xem xét đưa ra chiến lược huy động vốn hiệu quả tạo nguồn vốn ngày càng tăng cho hoạt động đầu tư của ngân hàng

Trang 27

4.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG QUA

BA NĂM

Khi huy động được nguồn vốn để có thể tạo ra lợi nhuận ngân hàng phải tiến hành kinh doanh bằng cách đầu tư vốn huy động được dưới nhiều hình thức như: kinh doanh ngoại tệ, đầu tư chứng khoán của các tổ chức tín dụng khác, chứng khoán của chính phủ, cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, hộ gia đình và các cá nhân, trong đó, hình thức cấp tín dụng cho nền kinh tế chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư của ngân hàng

Bảng 4: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG

ĐVT: triệu đồng

So sánh 2005/2004

So sánh 2006/2005

Doanh số cho vay 1.427.293 1.765.956 2.011.775 338.663 23,7 245.819 13,9

- Cá thể 491.974 710.270 858.486 218.296 44,4 148.216 20,9 Doanh số thu nợ 1.355.018 1.765.046 1.942.710 410.028 30,3 177.664 10,1

- Cá thể 354.883 697.015 813.184 342.132 96,4 116.169 16,7

Dư nợ 788.751 789.661 858.726 910 0,1 69.065 8,7

- Cá thể 444.638 457.893 503.195 13.255 3,0 45.302 9,9

Nguồn: phòng khách hàng Nhìn chung doanh số cho vay tất cả các thành phần kinh tế liên tục tăng

So với năm 2004, tổng doanh số cho vay năm 2005 đạt 1.765.956 triệu đồng, tăng 338.663 triệu đồng; trong đó cho vay kinh tế cá thể chiếm 710.270 triệu đồng, tăng 218.296 triệu đồng Trong năm 2005 ngoại trừ doanh nghiệp nhà nước , hầu hết vốn tín dụng của ngân hàng hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh cho các thành phần kinh tế khác đều tăng Các doanh nghiệp xây dựng, vận tải có nhu cầu vay vốn lớn để đầu tư thêm máy móc, phương tiện vận chuyển mở rộng quy mô hoạt động Một số doanh nghiệp khác có nhu cầu vay vốn để trang trãi cho các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh việc gia tăng nguồn vốn cho vay các doanh nghiệp trong tỉnh, chi nhánh

Trang 28

cũng gia tăng nguồn vốn hỗ trợ phát triển kinh tế cá thể Trong năm chi nhánh đã cấp tín dụng cho nhiều cơ sở sản xuất bánh kẹo, các mặt hàng thủ công, mỹ nghệ

có nhu cầu đầu tư máy móc, trang thiết bị mở rộng sản xuất, nâng cao sản lượng phục vụ nhu cầu đang tăng cao trên thị trường Do đó doanh số cho vay kinh tế

cá thể tăng lên khá cao Sang năm 2006, tổng doanh số cho vay nói chung, doanh

số cho vay kinh tế cá thể nói riêng tiếp tục tăng, tuy nhiên mức tăng lại không bằng so với mức tăng của năm trước do điều kiện sản xuất kinh doanh không còn thuận lợi như trước Giá cả nhiều mặt hàng đồng loạt tăng giá làm cho chi phí đầu vào gia tăng, nhiều doanh nghiệp không có nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất như các năm trước Về phía kinh tế cá thể, do đầu tư sản xuất nông nghiệp trong thời gian qua chưa mang lại hiệu quả nên ngân hàng đã hạn chế các khoản tín dụng cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, chỉ cho vay đối với các hộ nông dân có

kế hoạch vay vốn phát triển mô hình kinh tế vườn có hiệu quả cao Vì vậy, doanh

số cho vay cá thể tăng không cao như năm trước Tổng doanh số cho vay toàn ngành đạt 2.011.775 triệu đồng, tăng 245.819 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 13,9%, trong đó kinh tế cá thể tăng 148.216 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 20,9% Như vậy, trong 3 năm qua doanh số cho vay kinh tế cá thể cũng liên tục tăng và chiếm trên 40% tổng doanh số cho vay hàng năm Điều này cho thấy trong thời gian qua chi nhánh đang từng bước đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với lĩnh vực kinh

tế cá thể

Về doanh số thu nợ: do tích cực thực hiện đôn đốc khách hàng thu hồi nợ nên doanh số thu nợ của chi nhánh liên tục tăng Năm 2005, doanh số thu nợ tăng rất nhanh Số vốn thu hồi của chi nhánh tăng 410.028 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 30,3%, trong đó lĩnh vực kinh tế cá thể tăng 342.132 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 96,4% Năm 2006, chi nhánh đã đề cao mục tiêu giảm thiểu số nợ quá hạn, làm lành mạnh nguồn tài chính ngân hàng chuẩn bị cho quá trình hội nhập và cổ phần hóa ngân hàng sắp tới nên số nợ thu hồi được tiếp tục tăng Đến cuối năm 2006 chi nhánh đã thu về được 1.942.710 triệu đồng, tăng 177.664 triệu đồng, trong đó thu hồi từ lĩnh vực cho vay kinh tế cá thể là 813.814 triệu đồng, tăng 116.169 triệu đồng so với năm 2005 Như vậy, bên cạnh việc tăng doanh số cho vay, doanh số thu nợ của khu vực kinh tế cá thể cũng tăng rất nhanh Qua đó cho thấy

Trang 29

lĩnh vực kinh tế này đang rất phát triển, nhu cầu vốn đầu tư cũng như khả năng trả nợ cho ngân hàng là rất lớn Do đó, mục tiêu mở rộng tín dụng cá thể của ngân hàng trong thời gian qua là rất đúng đắn

Về dư nợ: cùng với sự tăng lên của doanh số cho vay, số dư nợ hàng năm cũng liên tục tăng Năm 2005, dư nợ tăng 910 triệu đồng, tăng 0,1% so với năm

2004 Đến cuối năm 2006, tổng dư nợ đạt 858.726 triệu đồng, tăng 8,7%, trong

đó dư nợ của kinh tế cá thể là 503.195 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 9,9% Số dư nợ hàng năm luôn tăng và ở mức thấp hơn nhiều so với doanh số cho vay là biểu hiện tốt cho hoạt động tín dụng của ngân hàng nói chung và lĩnh vực cho vay kinh tế cá thể nói riêng

4.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI THÀNH PHẦN KINH TẾ CÁ THỂ

4.3.1 Doanh số cho vay kinh tế cá thể

Sau khi cắt giảm lượng vốn tín dụng hằng năm đối với các doanh nghiệp nhà nước làm ăn không hiệu quả, ngân hàng bắt đầu chú trọng đến cho vay kinh

tế cá thể Đây là lĩnh vực kinh tế có đông khách hàng và luôn chiếm tỷ trọng cho vay cao nhất so với các thành phần kinh tế khác Tại ngân hàng Công Thương, doanh số cho vay kinh tế cá thể được tổng hợp theo thời gian cho vay và theo mục đích vay vốn của khách hàng

4.3.1.1 Doanh số cho vay kinh tế cá thể theo thời gian

Nếu xét theo thời gian, các khoản tín dụng cá thể có thể chia thành ngắn, trung và dài hạn Trong 3 năm qua, khu vực kinh tế cá thể trên địa bàn tỉnh phát triển khá sôi nổi, nhu cầu vốn đầu tư gia tăng nên tổng doanh số cho vay kinh tế

cá thể đã tăng lên rất nhanh, đặc biệt là doanh số cho vay ngắn hạn

Năm 2005 tổng doanh số cho vay cá thể tăng 218.296 triệu đồng, tỷ lệ tăng lên tới 44,4%, trong đó cho vay ngắn hạn tăng 215.401 triệu đồng, tăng 47,4%, cho vay trung và dài hạn chỉ tăng 2.895 triệu đồng, tăng 7,7% (xem bảng 6) Doanh số cho vay ngắn hạn trong năm tăng cao do chi nhánh mở rộng tín dụng hỗ trợ sản xuất các mặt hàng trọng điểm của tỉnh như: gạo, gốm sứ, gạch ngói, các mặt hàng thủ công đang có nhu cầu tiêu thụ cao Nhiều cửa hàng kinh

Trang 30

doanh các mặt hàng thực phẩm, tiêu dùng, dịch vụ cũng có nhu cầu vốn để trang trãi cho các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của cửa hàng Chính vì vậy, doanh số cho vay ngắn hạn trong năm tăng lên rất cao Bên cạnh đó, doanh số cho vay trung & dài hạn cũng tăng do trong năm chi nhánh đã cấp tín dụng cho một số cơ sở sản xuất có nhu cầu vay vốn để mở rộng cơ sở sản xuất, nâng cao sản lượng để phục vụ nhu cầu tiêu thụ trên thị trường Do là những khách hàng truyền thống, tạo được uy tín đối với chi nhánh ngân hàng nên được ngân hàng chú trọng trong việc cấp vốn hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh của họ Sang năm 2006, nguồn vốn tín dụng của ngân hàng dành cho kinh

tế cá thể tiếp tục tăng Tuy không bằng năm trước nhưng mức tăng như vậy cũng khá cao Tổng doanh số cho vay cá thể tăng 148.216 triệu đồng, trong đó cho vay ngắn hạn tăng 147.336 triệu đồng, riêng cho vay trung & dài hạn chỉ tăng 880 triệu đồng Do tích lũy lợi nhuận từ năm trước nên nhu cầu vốn hỗ trợ từ phía ngân hàng giảm

Bảng 5: DOANH SỐ CHO VAY KINH TẾ CÁ THỂ THEO THỜI GIAN

ĐVT: Triệu đồng

0200.000

So sánh 2006/2005

Ngắn hạn 454.330 669.731 817.067 215.401 47,4 147.336 22,0 Trung & dài hạn 37.644 40.539 41.419 2.895 7,7 880 2,2 Tổng 491.974 710.270 858.486 218.296 44,4 148.216 20,9

Triệu đồng

Năm

Trang 31

Doanh số cho vay kinh tế cá thể liên tục tăng cho thấy số lượng khách hàng đến với ngân hàng ngày càng nhiều Khu vực kinh tế cá thể phát triển đa dạng các ngành nghề nhưng phần lớn là các ngành nghề có chu kỳ vốn ngắn nên việc cho vay các cá thể của ngân hàng thường tập trung cho vay ngắn hạn Ngoài

ra, đối với các khoản tín dụng trung và dài hạn khả năng xảy ra rủi ro mất vốn cao hơn nên ngân hàng phải cân nhắc thận trọng trước khi cho khách hàng vay vốn Điều này làm hạn chế các khoản tín dụng trung & dài hạn của ngân hàng Hiện nay, vốn huy động của ngân hàng chủ yếu là vốn ngắn hạn, nên đầu tư vốn tín dụng ngắn hạn nhiều sẽ rất an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng

4.3.1.2 Doanh số cho vay kinh tế cá thể theo mục đích sử dụng vốn

Nếu xét theo mục đích sử dụng vốn, các khoản tín dụng của ngân hàng có thể chia thành mục đích sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, nhà ở Trong 3 năm qua doanh số cho vay theo từng mục đích sử dụng vốn có xu hướng tăng Mức tăng

cụ thể được biểu hiện qua bảng số liệu dưới đây

Bảng 6: DOANH SỐ CHO VAY KINH TẾ CÁ THỂ THEO MỤC ĐÍCH

SỬ DỤNG VỐN

ĐVT: Triệu đồng

So sánh 2005/2004

So sánh 2006/2005 CHỈ TIÊU 2004 2005 2006

Sản xuất 167.100 245.210 306.176 78.110 46,7 60.966 24,9 Kinh doanh 309.159 442.050 524.699 132.891 43,0 82.649 18,7 Tiêu dùng 15.715 18.352 21.891 2.637 16,8 3.539 19,3

Tổng 491.974 710.270 858.486 218.296 44,4 148.216 20,9

Nguồn: phòng khách hàng

Về Nhu cầu vốn sản xuất:

Nhóm khách hàng vay vốn cho mục đích sản xuất bao gồm các hộ nông dân sản xuất nông nghiệp và các cơ sở sản xuất các mặt hàng tiêu dùng như bánh trung thu, nem, gốm sứ, gạch ngói, các vật dụng bằng tre, nứa,… Với ưu thế của một tỉnh nông nghiệp đã hỗ trợ rất lớn về nguồn nguyên vật liệu cho các cơ sở

Ngày đăng: 09/09/2013, 16:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động của chi nhánh ngân hàng. - Hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể tại ngân hàng công thương chi nhánh vĩnh long
Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động của chi nhánh ngân hàng (Trang 14)
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM - Hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể tại ngân hàng công thương chi nhánh vĩnh long
Bảng 1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM (Trang 17)
Hình 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA   NGÂN HÀNG TRONG 3 NĂM QUA. - Hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể tại ngân hàng công thương chi nhánh vĩnh long
Hình 1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TRONG 3 NĂM QUA (Trang 17)
Bảng  2:  MỘT  SỐ  CHỈ  TIÊU  ĐÁNH  GIÁ  KẾT  QUẢ  HOẠT  ĐỘNG - Hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể tại ngân hàng công thương chi nhánh vĩnh long
ng 2: MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG (Trang 19)
Hỡnh  2  sẽ  cho  chỳng  ta  thấy  rừ  hơn  về  tỡnh  hỡnh  huy  động  vốn  của  ngõn  hàng Công Thương Vĩnh Long trong thời gian qua - Hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể tại ngân hàng công thương chi nhánh vĩnh long
nh 2 sẽ cho chỳng ta thấy rừ hơn về tỡnh hỡnh huy động vốn của ngõn hàng Công Thương Vĩnh Long trong thời gian qua (Trang 24)
Hình  3:  THỊ  PHẦN  HUY  ĐỘNG  VỐN  CỦA  CÁC  NGÂN  HÀNG  TRÊN  ĐỊA  BÀN TỈNH VĨNH LONG - Hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể tại ngân hàng công thương chi nhánh vĩnh long
nh 3: THỊ PHẦN HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Trang 25)
Bảng 4: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG. - Hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể tại ngân hàng công thương chi nhánh vĩnh long
Bảng 4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG (Trang 27)
Bảng 5: DOANH SỐ CHO VAY KINH TẾ CÁ THỂ THEO THỜI GIAN. - Hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể tại ngân hàng công thương chi nhánh vĩnh long
Bảng 5 DOANH SỐ CHO VAY KINH TẾ CÁ THỂ THEO THỜI GIAN (Trang 30)
Hình 5: DOANH SỐ CHO VAY KINH TẾ CÁ THỂ   THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VỐN. - Hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể tại ngân hàng công thương chi nhánh vĩnh long
Hình 5 DOANH SỐ CHO VAY KINH TẾ CÁ THỂ THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VỐN (Trang 33)
BẢNG 7: DOANH SỐ THU NỢ KINH TẾ CÁ THỂ THEO THỜI GIAN. - Hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể tại ngân hàng công thương chi nhánh vĩnh long
BẢNG 7 DOANH SỐ THU NỢ KINH TẾ CÁ THỂ THEO THỜI GIAN (Trang 37)
Hình 6: DOANH SỐ THU NỢ KINH TẾ CÁ THỂ THEO THỜI GIAN. - Hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể tại ngân hàng công thương chi nhánh vĩnh long
Hình 6 DOANH SỐ THU NỢ KINH TẾ CÁ THỂ THEO THỜI GIAN (Trang 38)
Bảng 8: DOANH SỐ THU NỢ KINH TẾ CÁ THỂ THEO MỤC  ĐÍCH SỬ - Hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể tại ngân hàng công thương chi nhánh vĩnh long
Bảng 8 DOANH SỐ THU NỢ KINH TẾ CÁ THỂ THEO MỤC ĐÍCH SỬ (Trang 39)
BẢNG 9: DƯ NỢ KINH TẾ CÁ THỂ THEO THỜI GIAN. - Hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể tại ngân hàng công thương chi nhánh vĩnh long
BẢNG 9 DƯ NỢ KINH TẾ CÁ THỂ THEO THỜI GIAN (Trang 44)
HÌNH 8: DƯ NỢ CHO VAY KINH TẾ CÁ THỂ   THEO THỜI GIAN. - Hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể tại ngân hàng công thương chi nhánh vĩnh long
HÌNH 8 DƯ NỢ CHO VAY KINH TẾ CÁ THỂ THEO THỜI GIAN (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w