1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC TỪ TUẦN 11 ĐẾN TUẦN 13.

139 872 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 451,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIỚI THIỆU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục dạy học theo hướng trải nghiệm sáng tạo cho học sinh” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng sống cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Việc đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý. Ngoài ra, phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan. Mỗi giáo viên với kinh nghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng để cải tiến phương pháp dạy học và kinh nghiệm của cá nhân. Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH nói chung và đổi mới PPDH ở Tiểu học nói riêng là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học. Đó cũng là những xu hướng tất yếu trong cải cách PPDH ở mỗi nhà trường. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT theo Nghị quyết số 29NQTW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh. Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối truyền thụ một chiều sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp. Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin...), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy. Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức(tự chiếm lĩnh kiến thức)với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”. Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như: học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp... Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng KT vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học. Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định. Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh. Tích cực vận dụng CNTT trong dạy học. Việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau: Một, dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn. Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn... Hai, chú trọng rèn luyện cho học sinh biết khai thác sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới... Định hướng cho học sinh cách tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo. Ba, tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp học trở thành môi trường giao tiếp GV HS và HS HS nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung. Bốn, chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập(đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức như theo lời giảiđáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót(tạo điều kiện để học sinh tự bộc lộ, tự thể hiện, tự đánh giá). Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn: “Tập giáo án mẫu lớp 5 theo hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học từ tuần 11 đến tuần 13” nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng giáo dục. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC TỪ TUẦN 11 ĐẾN TUẦN 13. Trân trọng cảm ơn

Trang 1

TÀI LIỆU GIÁO DỤC HỌC -™™™ -

TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC

TỪ TUẦN 11 ĐẾN TUẦN 13.

Giáo viên tiểu học

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lựccon người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thànhcông của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò vànhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới,đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quantâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổimới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục dạy học theo hướng trảinghiệm sáng tạo cho học sinh” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệthống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học có ý nghĩa vô cùng quan trọng

là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những

cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ,thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng sống cơ bản Để đạt được mục tiêu trênđòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định vềnội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâmsinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Việc đổi mới phươngpháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sởvật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý Ngoài ra,phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan Mỗi giáo viên với kinhnghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng để cảitiến phương pháp dạy học và kinh nghiệm của cá nhân

Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục làchuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nềngiáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tínhchủ động, sáng tạo của người học Định hướng quan trọng trong đổi mớiPPDH nói chung và đổi mới PPDH ở Tiểu học nói riêng là phát huy tínhtích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng

Trang 3

tác làm việc của người học Đó cũng là những xu hướng tất yếu trong cảicách PPDH ở mỗi nhà trường.

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phươngpháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lốitruyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học,cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật vàđổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếutrên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xãhội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin và truyền thông trong dạy và học” Để thực hiện tốt mục tiêu vềđổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần

có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theođịnh hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mớiphương pháp dạy học theo hướng này

Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chươngtrình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học,nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm

HS vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, phảithực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ mộtchiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng,hình thành năng lực và phẩm chất Tăng cường việc học tập trong nhóm,đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩaquan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập nhữngtri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sungcác chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giải quyếtcác vấn đề phức hợp

Trang 4

Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình

thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh

hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy Có thể chọn lựa một cách linh hoạtcác phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thựchiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo

được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức(tự chiếm lĩnh kiến thức)với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.

Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổchức dạy học Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể

mà có những hình thức tổ chức thích hợp như: học cá nhân, học nhóm;học trong lớp, học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đốivới các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành,vận dụng KT vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học

Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đãqui định Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cầnthiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vậndụng CNTT trong dạy học

Việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển nănglực thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau:

Một, dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúphọc sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thunhững tri thức được sắp đặt sẵn Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạohọc sinh tiến hành các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vậndụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tìnhhuống thực tiễn

Hai, chú trọng rèn luyện cho học sinh biết khai thác sách giáo khoa

và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suyluận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới Định hướng cho học sinh

Trang 5

cách tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương

tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo

Ba, tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp họctrở thành môi trường giao tiếp GV - HS và HS - HS nhằm vận dụng sựhiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyếtcác nhiệm vụ học tập chung

Bốn, chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong

suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập(đánh giá lớp học) Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của

học sinh với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướngdẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân

và nêu cách sửa chữa các sai sót(tạo điều kiện để học sinh tự bộc lộ, tự thể hiện, tự đánh giá).

Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã

nghiên cứu biên soạn: “Tập giáo án mẫu lớp 5 theo hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học từ tuần 11 đến tuần 13” nhằm giúp giáo

viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng giáo dục

Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:

TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC

TỪ TUẦN 11 ĐẾN TUẦN 13.

Trân trọng cảm ơn!

Trang 6

TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC

Toán Luyện tập

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: HS tính được tổng nhiều số thập phân,tính bằng

cách thuận tiện nhất So sánh số thập phân, giải bài toán với các số thập phân

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân

Trang 7

1.3 Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo

dục với bạn, thầy cô

2 Đồ dùng dạy học.

GV: Phấn màu, bảng phụ

HS: SGK, vở toán

3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động 1: HS tính được tổng

nhiều số thập phân

Bài 1:

- GV cho HS ôn lại cách tính tổng

nhiều số thập phân, sau đó cho HS

- HS sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động lớp

- HS đọc bài 3

Trang 8

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc bài 3

- Yêu cầu HS giải thích

- GV chốt kết quả đúng

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc bài 4

- Yêu cầu HS nêu cách giải

Trang 9

Thực hành giữa kì I

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Củng cố những kiến thức đã học, vận dụng những

kiến thức vào thực tế Thực hành Nhớ ơn tổ tiên, giúp đỡ bạn bè

1.2 Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nghe người khác; trình bày

rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi

1.3 Phẩm chất: HS cư xử tốt với mọi người xung quanh trong cuộc sống

- GV nêu các tình huống về nội dung:

Có trách nhiệm về việc làm của

mình, Nhớ ơn tổ tiên, giúp đỡ bạn

- Các nhóm trình diễn trước lớp

- Nhận xét, bình chọn

Trang 10

Buổi chiều

Tập đọc Chuyện một khu vườn nhỏ

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm

bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu), giọng hiền từ (người ông) Hiểu nộidung: Tình cảm yêu mến thiên nhiên của hai ông cháu (Trả lời được các câuhỏi trong SGK)

1.2 Năng lực: Nói to rõ ràng, thắc mắc với cô giáo khi không hiểu bài.

1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân,

có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh

2 Đồ dùng dạy học

- Tranh vẽ phóng to

3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động 1 HS đọc đúng nội dung

văn bản

- Mời 1 HS khá đọc

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ

khó: khoái, ngọ nguậy, quấn, săm

soi, líu ríu

- Bài văn chia làm mấy đoạn ?

- GV giúp HS giải nghĩa từ khó

- GV đọc mẫu toàn bài

Hoạt động 2 HS hiểu nội dung văn

bản

Hoạt động lớp

- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài

- Lần lượt 2 HS đọc nối tiếp

- HS nêu những từ phát âm còn sai.Luyện phát âm đúng

- Bài văn chia làm 3 đoạn

Trang 11

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.

- Bé Thu thích ra ban công để làm

gì ?

- Mỗi loài cây trên ban công nhà bé

Thu có những đặc điểm gì nổi bật?

- GV kết hợp ghi bảng : cây quỳnh ,

cây hoa tigôn ; cây hoa giấy; cây đa

Ấn Độ

- Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban

công, Thu muốn báo ngay cho Hằng

biết?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Em hiểu: “Đất lành chim đậu là như

- Đoạn 2 : ngọ nguậy, bé xíu, đỏ

ông kể chuyện về từng loài câytrồng ở ban công

- Cây quỳnh: lá dày, giữ đượcnước

+ Cây hoa ti-gôn: thò râu theo giónguậy như vòi voi

+ Cây hoa giấy: bị vòi ti-gôn quấnnhiều vòng

+ Cây đa Ấn Độ: bật ra những búp

đỏ hồng nhạt, nhọn hoắt, xòenhững lá nâu rõ to…

- Vì Thu muốn Hằng công nhậnban công nhà mình cũng là vườn

- Đặc điểm các loài cây trên bancông Vẻ đẹp của cây cối trong khuvườn nhỏ

- 1 HS đọc đoạn 2

- Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ cóchim về đậu, sẽ có người tìm đếnlàm ăn

- Tình yêu thiên nhiên của hai ôngcháu bé Thu

Trang 12

hồng, nhọn hoắt,…

- Đoạn 3: Luyện đọc giọng đối thoại

giữa ông và bé Thu ở cuối bài

- GV cho HS thi đọc diễn cảm đoạn

- Tình cảm yêu quí thiên nhiên của

2 ông cháu trong bài Từ đó HS có

ý thức làm đẹp môi trường sốngtrong gia đình và xung quanh

Chính tả Nghe - viết: Luật bảo vệ môi trường

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình

thức văn bản luật Làm được bài tập (2) a/b, hoặc BT (3) a/b

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân

1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân,

có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường

Trang 13

2 Đồ dùng dạy học.

GV: Giấy khổ to thì tìm nhanh theo yêu cầu bài 3

HS: Bảng con, vở chính tả

3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động 1 HS nghe và viết đúng

bài chính tả

- GV đọc lần 1 đoạn văn viết chính

tả

- Em hãy nêu nội dung bài

- Yêu cầu HS nêu một số từ khó viết

- Suy thoái , khắc phục.

- HS nêu cách trình bày (chú ý chỗxuống dòng)

- HS lần lượt “bốc thăm” mở phiếu

và đọc to cho cả lớp nghe cặp tiếngghi trên phiếu (VD: lắm – nắm) HStìm thật nhanh từ: thích lắm – nắmcơm

- Cả lớp làm vào nháp, nhận xétcác từ đã ghi trên bảng

Trang 14

- Đại diện nhóm trình bày.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: HS trình bày được đặc điểm sinh học và mối quan

hệ tuổi dậy thì Biết cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não,viêm gan A, nhiễm HIV/AIDS

1.2 Năng lực: Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi 1.3 Phẩm chất: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống, có ý

thức phòng tránh các bệnh lây truyền

2 Đồ dùng dạy học.

GV: Các sơ đồ trong SGK.Giấy khổ to và bút dạ đủ dùng

Trang 15

HS: SGK, VBT.

3 Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Trò chơi “Bắt tay lây

bệnh” HS viết hoặc vẽ được sơ đồ

cách phòng tránh 1 trong các bệnh đã

học

Bước 1: Tổ chức hướng dẫn.

- GV chọn ra 2 HS (giả sử 2 em này

mắc bệnh truyền nhiễm), GV không

nói cho cả lớp biết và những ai bắt

tay với 2 HS sẽ bị “Lây bệnh”

- Yêu cầu HS tìm xem trong mỗi lần

ai đã bắt tay với 2 bạn này

Bước 2: Tổ chức cho HS thảo luận.

 GV chốt ý: Khi có nhiều người

cùng mắc chung một loại bệnh lây

nhiễm, người ta gọi đó là “dịch

- HS đứng thành nhóm những bạn

bị bệnh

- HS nêu nhận xét

Hoạt động cá nhân

Trang 16

hoặc HIV / AIDS, hoặc tai nạn giao

thông

Bước 1: Làm việc cá nhân.

- GV theo dõi, giúp đỡ HS

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- GV dặn HS về nhà nói với bố mẹ

những điều đã học và treo tranh ở chỗ

thuận tiện, dễ xem

Hoạt động 3 Ôn lại kiến thức vừa

học

- Thế nào là dịch bệnh? Nêu ví dụ?

- GV chọn tranh vẽ đẹp, nội dung

phong phú, mới lạ, tuyên dương trước

Trang 17

Buổi sáng Toán Trừ hai số thập phân

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: HS trừ được hai số thập phân, vận dụng vào giải

bài toán có nội dung thực tế

1.2 Năng lực: Có khả năng tự khả năng tự học có sự giúp đỡ (hoặc không

cần giúp đỡ) của mọi người

1.3 Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo

dục với bạn, thầy cô

2 Đồ dùng dạy học.

GV: Phấn màu, bảng phụ

HS: SGK bảng con, vở toán

3 Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: HS biết cách thực hiện

- Dựa vào ví dụ, em hãy nêu cách

thực hiện phép trừ hai số thập phân

- HS nêu cách thực hiện

- 1 HS lên bảng đặt tính

- Lớp làm trên bảng con

- Nêu nhận xét về cách trừ 2 sốthập phân

- HS tự nêu kết luận như SGK

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS nhắc lại cách đặt tính và tínhtrừ hai số thập phân

Trang 18

- GV khai thác điểm cần lưu ý khi đặt

Hoạt động 2 HS bước đầu có kĩ

năng trừ hai số thập phân và vận

dụng kiõ năng đó trong giải bài toán

có nội dung thực tế

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc bài 1

- Yêu cầu HS làm bảng con

- GV nhận xét, chữa bài Yêu cầu HS

nêu cách thực hiện từng phép trừ

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc bài 2

- GV yêu cầu HS nêu lại cách tính trừ

hai số thập phân

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét – chốt kết quả đúng

Bài 3 : Giải toán.

- GV yêu cầu HS đọc bài 3

Hoạt động lớp

- HS đọc bài 1

- HS làm bảng con – 3 HS làmbảng phụ, trình bày

- Lớp nhận xét

- HS đọc bài 2

- 3 HS nêu lại

- HS làm bài vào vở – 3 HS làmbảng phụ

Trang 19

Mục tiêu: Nêu lại nội dung kiến thức

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Trình bày được khái niệm đại từ xưng hô (ND ghi

nhớ) Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III); chọnđược đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống (BT2)

1.2 Năng lực: Biết tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập Biết đặt câu hỏi và

Hoạt động 1 HS hiểu được khái

niệm đại từ xưng hô trong đoạn văn

Trang 20

- Yêu cầu HS đọc bài 2.

- GV nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tìm những đại từ theo 3

ngôi: 1, 2, 3 – Ngoài ra đối với người

Việt Nam còn dùng những đại từ

xưng hô nào theo thứ bậc, tuổi tác,

- 1 HS đọc bài 2

- Cả lớp đọc thầm  HS nhận xétthái độ của từng nhân vật

- Cơm : lịch sự, tôn trọng ngườinghe

- Hơ-bia : kiêu căng, tự phụ, coithường người khác, tự xưng là ta,gọi cơm các ngươi

- Tổ chức nhóm 4

- Nhóm trưởng yêu cầu từng bạnnêu Ghi nhận lại, cả nhóm xácđịnh

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Cả lớp xác định đại từ tự xưng và

Trang 21

- GV chốt ý.

Ghi nhớ: Nêu 1 số câu hỏi

+ Đại từ xưng hô dùng để làm gì?

+ Đại từ xưng hô được chia theo

mấy ngôi?

+ Nêu các danh từ chỉ người để

xưng hô theo thứ bậc?

+ Khi dùng đại từ xưng hô chú ý

điều gì?

Hoạt động 2 HS bước đầu biết sử

dụng đại từ xưng hô trong văn bản

ngắn

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc bài 1

- GV yêu cầu HS nhận xét về thái độ,

tình cảm của nhân vật khi dùng từ đó

Bài 2:

- GV gọi học sinh đọc bài 2

- GV theo dõi các nhóm làm việc

- GV chốt lại

Hoạt động 3 Ôn lại kiến thức vừa

học

- Đại từ xưng hô dùng để làm gì?

Được chia theo mấy ngôi?

- Đặt câu với đại từ xưng hô ở ngôi

thứ hai

- GV nhận xét – tuyên dương

đại từ để gọi người khác

- HS thảo luận nhóm rút ra ghinhớ

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét

- 2, 3 HS đọc phần ghi nhớ trongSGK

Hoạt động cá nhân

- HS đọc đề bài 1

- HS làm bài (gạch bằng bút chìcác đại từ trong SGK)

- HS sửa bài miệng

- Lớp nhận xét

- HS đọc bài 2

- HS làm bài theo nhóm đôi

- HS sửa bài _ Thi đua sửa bàibảng phụ giữa 2 dãy

Trang 22

- Nhận xét tiết học - Lớp nhận xét

Buổi chiều

Tập làm văn Trả bài văn tả cảnh

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự

miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ) nhận biết và sửa được lỗi trong bài Viết lại được một đoạn văn cho hay hơn

1.2 Năng lực: Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi 1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân.

2 Đồ dùng dạy học.

GV: Viết săn một số lỗi sai của HS

HS: Chuẩn bị phiếu để ghi lại những lỗi sai và sửa …

3 Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1 HS rút kinh nghiệm

qua bài văn tả cảnh ở kì thi kiểm tra

- GV yêu cầu HS đọc đề

- GV ghi lại đề bài

- Nhận xét kết quả bài làm của HS:

Trang 23

+ Bố cục bài khá chặt chẽ.

+ Dùng từ diễn đạt có hình ảnh

Khuyết điểm:

+ Còn hạn chế cách chọn từ – lập ý

– sai chính tả – nhiều ý sơ sài

Hoạt động 2 HS nhận biết các lỗi sai

và sửa đúng

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn

- GV yêu cầu HS sửa lỗi trên bảng

(lỗi chung)

- Sửa lỗi cá nhân

- GV chốt những lỗi sai mà các bạn

hay mắc phải “Viết đoạn văn không

ghi dấu câu”

- Yêu cầu HS tập viết đoạn văn đúng

(từ bài văn của mình)

Hoạt động 3: Củng cố.

Mục tiêu: Ôn lại kiến thức vừa học.

- GV giới thiệu dàn ý hay

- GV đọc MB ( KB) hay

- GV nhận xét

- Nhận xét tiết học

Hoạt động cá nhân

- 1 HS đọc đoạn văn sai

- HS nhận xét lỗi sai – Sai về lỗigì?

- Đọc lên bài đã sửa

Trang 24

Lịch sử

Ôn tập: Hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ

(1858 - 1945)

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Nêu được những mốc thời gian, những sự kiện

lịch sử tiêu biểu nhất từ năm 1858 đến năm 1945:

+ Năm 1985:Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta

+ Nửa cuối thế kỉ XIX: phong trào chống Pháp của Trương Định và phongtrào Cần Vương

+ Đầu thế kỉ XX: phong trào Đông Du của Phan Bội Châu

+ Ngày 3-2-1930: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

+ Ngày 19-8-1945: khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

+ Ngày 2-9-1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập NướcViệt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời

1.2 Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nghe người khác; trình bày

rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi

1.3 Phẩm chất: Yêu nước, tự hào về truyền thống chống ngoại xâm của

nhân dân ta

2 Đồ dùng dạy học.

GV: Bản đồ hành chính Việt Nam.Bảng thống kê các niên đại và sự kiện.HS: SGK, VBT

3 Các hoạt động dạy học.

Bài cũ: Bác Hồ đọc “Tuyên ngôn

Trang 25

- Nêu ý nghĩa ngày 2 / 9 / 1945 ?

- GV nhận xét

Hoạt động 1 Ôn tập lại các sự kiện

lịch sử trong giai đoạn 1858 – 1945

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

- Hãy nêu các sự kiện lịch sử tiêu

biểu trong giai đoạn 1858 – 1945 ?

 GV nhận xét

- GV tổ chức thi đố em 2 dãy

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta

vào thời điểm nào?

- Các phong trào chống Pháp xảy ra

vào lúc nào?

- Phong trào yêu nước của Phan Bội

Châu, - Phan Chu Trinh diễn ra vào

thời điểm nào?

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào

ngày, tháng, năm nào?

- Lớp nhận xét

Hoạt động nhóm

- HS thảo luận nhóm đôi  nêu:+ Thực dân Pháp xâm lược nướcta

+ Phong trào chống Pháp tiêubiểu:

phong trào Cần Vương

+ Phong trào yêu nước của PhanBội Châu, Phan Chu Trinh

+ Thành lập Đảng Cộng sảnVN

+ Cách mạng tháng Tám + Chủ tịch Hồ Chí Minh đọcbản “Tuyên ngôn độc lập”

- HS thi đua trả lời theo dãy

- 1858

- Nửa cuối thế kỉ XIX

- Đầu thế kỉ XX

- Ngày 3 / 2 / 1930

Trang 26

lập” khai sinh nước Việt Nam dân

chủ cộng hòa vào ngày, tháng, năm

nào?

- GV nhận xét câu trả lời của 2 dãy

Hoạt động 2 HS nêu lại ý nghĩa 2 sự

kiện lịch sử: Thành lập Đảng và Cách

mạng tháng 8 – 1945

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

mang lại ý nghĩa gì?

- Nêu ý nghĩa lịch sử của sự kiện

- Yêu cầu HS xác định vị trí Hà Nội,

tp HCM, nơi xảy ra phong trào

XV-NT trên bản đồ

- Ngày 19 / 8 / 1945

- Ngày 2 / 9 / 1945

Hoạt động nhóm 4

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Từ đây, cách mạng Việt Nam cóĐảng lãnh đạo từng bước đi đếnthắng lợi cuối cùng

- Đập tan hai tầng xiềng xích nô lệ,lật nhào chế độ phong kiến, mở ramột kỉ nguyên độc lập tự do chodân tộc

Trang 27

1.1 Kiến thức – kĩ năng: HS biết về lịch sử, nguồn gốc và ý nghĩa to lớn

của ngày Nhà giáo Việt Nam Tạo không khí thi đua học tập, rèn luyện sôinổi trong HS Rèn kĩ năng tổ chức hoạt động tập thể, kĩ năng hợp tác cho HS

1.2 Năng lực: Biết phối hợp với bạn khi làm việc trong nhóm, lớp.

1.3 Phẩm chất: Biết ơn thầy giáo, cô giáo; yêu thương, giúp đỡ bạn.

2 Quy mô hoạt động

Tổ chức theo quy mô khối lớp hoặc toàn trường

3 Tài liệu và phương tiện

- Các sách, báo, tài liệu, tranh ảnh về ngày nhà giáo Việt Nam

- Phần thưởng cho các đội thi

- Các bản thông báo về thể lệ, nội dung thi

- Micro, loa, ampli, sân khấu tổ chức cuộc thi

4 Các bước tiến hành

Bước 1:

- Trước một tháng, nhà trường phổ biến cho HS nắm được

- Kế hoạch tổ chức giao lưu

- Thể lệ cuộc giao lưu: Thành lập các đội tham gia giao lưu giữa các lớp khối

5

- Nội dung thi

+ Các thông tin có liên quan tới ngày Quốc tế Hiến chương các nhà giáo

+ Các thông tin có liên quan tới ngày nhà giáo Việt Nam

+ Các hoạt động về ngày nhà giáo Việt Nam

- Ban tổ chức lựa chọn người dẫn chương trình - một nam, một nữ HS

- Phân công phụ trách các hoạt động trong ban tổ chức (nêu câu hỏi, đáp

án )

Trang 28

Bước 3: Tổ chức hội thi

- Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu

- Trưởng ban tổ chức khai mạc, giới thiệu về chủ đề và ý nghĩa của buổi giao lưu

- Giới thiệu Ban giám khảo và danh sách những đội tham gia dự thi

- Trưởng ban giám khảo công bố chương trình giao lưu và mời các đội vào vịtrí để tiến hành giao lưu

-Tiến hành giao lưu

Bước 4: Công bố kết quả và trao giải

- Trưởng Ban tổ chức hội thi công bố tổng số điểm của mỗi đội và thông báo kết quả hội thi

- Trao các giải thưởng

5 Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học dặn dò VN

Thứ tư, ngày tháng năm 20

Buổi sáng

Toán Luyện tập

1 Mục tiêu.

Trang 29

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Ôn tập trừ hai số thập phân Tìm một thành phần

chưa biết của phép cộng, phép trừ các số thập phân Cách trừ một số cho một tổng

1.2 Năng lực: Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm.

1.3 Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo

dục với bạn, thầy cô

- Yêu cầu HS đọc bài 1

- GV theo dõi cách làm của HS (cách

- Yêu cầu HS đọc bài 2

- GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc tìm

Trang 30

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc bài 3

- Yêu cầu HS phân tích đề và nênu

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm

bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu), giọng hiền từ (người ông) Hiểu nộidung: Tình cảm yêu mến thiên nhiên của hai ông cháu (Trả lời được các câuhỏi trong SGK)

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân, làm việc

trong nhóm, lớp

Trang 31

1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân,

có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh

2 Đồ dùng dạy học

- Học sinh: sách, vở

3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

- Học sinh khá, giỏi đọc toàn bài

- Đọc nối tiếp theo đoạn (mỗi em đọc một đoạn)

- Đọc nối tiếp theo đoạn (mỗi em đọc một đoạn)

- Đọc theo cặp (mỗi em một đoạn)

- Đọc nối tiếp 3 đoạn (3 lượt)

- Đọc diễn cảm toàn bài

- Dùng bút tự gạch dưới những từ cần nhấn giọng

- 3 HS đọc theo cách phân vai

- Luyện đọc nhóm 3 theo cách phân vai

- Các nhóm thi đọc diễn cảm đoạn

3 theo cách phân vai trước lớp

+ Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay

- Thảo luận nhóm 2

- - Đại diện các nhóm đứng lên thi kể

- - Bình chọn bạn kể hay

Trang 32

Khoa học Tre, mây, song

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Kể tên được một số đồ dùng làm từ mây, tre, song.

Nhận biết một số đặc điểm của tre; mây, song Quan sát, nhận biết một số

đồ dùng hằng ngày làm từ tre, mây, song và cách bảo quản chúng Một sốđặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên

1.2 Năng lực: Hiểu và thực hiện được nội dung công việc theo yêu cầu của

song

Đặc - mọc đứng, - cây leo,

Trang 33

Bước 3: Làm việc cả lớp.

- GV chốt ý

Hoạt động 2 HS nhận ra được 1 số

đồ dùng hằng ngày làm bằng tre;

mây; song Nêu được cách bảo quản

các đồ dùng bằng tre; mây; song

được sử dụng trong gia đình

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- GV yêu cầu HS làm việc theo

nhóm

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận

các câu hỏi trong SGK

- Kể những đồ dùng làm bằng tre,

mâu, song mà bạn biết?

- Nêu cách bảo quản những đồ dùng

bằng tre, mây song có trong nhà bạn?

 GV kết luận

điểm thân tròn,…

- cứng, đànhồi,

thân gỗ,

- dài đòn

…Ứng

dụng

- làm nhà, nông cụ, dồ dùng…

- trồng để phủxanh, …

- làm lạt, đan lát,

- Đại diện nhóm trình bày + nhómkhác bổ sung

- Thúng , rổ , rá , bàn , ghế , võng ,nôi…

- Rổ , rá khi dùng xong úp cho ráonước - mây, song thường được sơndầu để bảo quản , chống ẩm mốc

Hoạt động nhóm

- 3 dãy thi đua

- Lớp nhận xét

Trang 34

Hoạt động 3 Ôn lại kiến thức vừa

học

- Thi đua: Kể tiếp sức các đồ dùng

làm bằng tre, mây, song mà bạn biết?

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Cộng, trừ hai số thập phân Tính giá trị của biểu

thức số, tìm một thành phần chưa biết của phép tính Vận dụng các tính chất của phép cộng, trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất

1.2 Năng lực: Biết cố gắng tự hoàn thành nội dung các công việc mà giáo

viên giao cho

2 Đồ dùng dạy học.

GV:Phấn màu

HS: SGK ,VBT

3 Các hoạt động dạy học.

Trang 35

Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV

- Yêu cầu HS đọc bài 1

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách cộng,

trừ số thập phân

- GV nhận xét kĩ thuật tính cộng, trừ

hai số thập phân

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc bài 2

- GV cho HS nhắc lại quy tắc tìm x

- Lưu ý HS có những trường hợp sai

- Yêu cầu HS đọc bài 3

- Yêu cầu HS nêu các tính chất đã sử

dụng để tính nhanh

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét – chốt kết quả đúng

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc bài 4

- GV yêu cầu HS tóm tắt bằng sơ đồ

Trang 36

Hoạt động 3 Ôn lại các kiến thức

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Bước đầu nắm được khái niệm về quan hệ từ (ND

Ghi nhớ) Nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn (BT1 mục III); hiểu tác dụng của chúng trong câu hay đoạn văn; biết đặt câu với quan hệ từ BT2 với ngữ liệu về bảo vệ môi trường, từ đó liên hệ về ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh

1.2 Năng lực: Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi 1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân,

có ý thức bảo vệ môi trường

2 Đồ dùng dạy học.

GV: Bài soạn, bảng phụ,thẻ từ

HS: SGK, vở BTTV

3 Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1 HS bước đầu nắm được

khái niệm về quan hệ từ, nhận biết về

Hoạt động nhóm – lớp

Trang 37

một vài quan hệ từ hoặc cặp quan hệ

từ thường dùng

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc bài 1

- GV chốt ý

Và: nối các từ say ngây, ấm nóng.

Của: quan hệ sở hữu.

Như: nối đậm đặc – hoa đào (quan hệ

so sánh)

Nhưng: nối 2 câu trong đoạn văn.

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc bài 2

- Yêu cầu HS tìm quan hệ từ qua

+ Nêu các cặp quan hệ từ thường gặp

- GV chốt lại: ghi trên bảng ghi nhớ

kết hợp với thành phần trình bày của

- Các từ: và, của, nhưng, như  quan hệ từ.

Trang 38

vài quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ

thường dùng thấy được tác dụng của

chúng trong câu hay đoạn văn

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc bài 1

- GV chốt

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc bài 2

a Nguyên nhân – kết quả

Trang 39

Kể chuyện Người đi săn và con nai

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Dựa vào lời kể của thầy cô, kể lại được từng đoạn

câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý (BT1); tưởng tượng và nêu đượckết thúc của câu chuyện một cách hợp lí (BT2) Kể nối tiếp được từng đoạncâu chuyện Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên,không giết hại thú rừng

- Theo dõi bạn kể, nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời của bạn

1.2 Năng lực: Nói đúng nội dung cần trao đổi.

1.3 Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường, không bắt các loài động vật

trong rừng, góp phần giữ gìn vể đẹp của môi trường thiên nhiên

2 Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: nội dung bài, tranh minh hoạ câu chuyện

3 Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: HS kể lại từng đoạn

câu chuyện chỉ dựa vào tranh và chú

thích dưới tranh

- Đề bài: Kể chuyện theo tranh:

“Người đi săn và con nai”

- GV nêu yêu cầu

Hoạt động 2: HS Biết phỏng đoán

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS quan sát vẽ tranh đọc lời chúthích từng tranh rồi kể lại nội dungchủ yếu của từng đoạn

Trang 40

- GV nêu 1 số câu hỏi gợi ý:

- Vì sao người đi săn không bắn con

- Thảo luận nhóm đôi

- Vì con nai rất đẹp , rất đáng yêudưới ánh trăng

- Hãy yêu quý thiên nhiên , bảo vệthiên nhiên , đừng phá hủy vẻ đẹpcủa nó

Thứ sáu, ngày tháng năm 20

Buổi sáng

Ngày đăng: 08/09/2019, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w