1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC TỪ TUẦN 5 ĐẾN TUẦN 7.

149 529 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 533,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIỚI THIỆU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục dạy học theo hướng trải nghiệm sáng tạo cho học sinh” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng sống cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Việc đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý. Ngoài ra, phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan. Mỗi giáo viên với kinh nghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng để cải tiến phương pháp dạy học và kinh nghiệm của cá nhân. Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH nói chung và đổi mới PPDH ở Tiểu học nói riêng là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học. Đó cũng là những xu hướng tất yếu trong cải cách PPDH ở mỗi nhà trường. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT theo Nghị quyết số 29NQTW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh. Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối truyền thụ một chiều sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp. Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin...), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy. Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức(tự chiếm lĩnh kiến thức)với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”. Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như: học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp... Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng KT vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học. Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định. Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh. Tích cực vận dụng CNTT trong dạy học. Việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau: Một, dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn. Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn... Hai, chú trọng rèn luyện cho học sinh biết khai thác sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới... Định hướng cho học sinh cách tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo. Ba, tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp học trở thành môi trường giao tiếp GV HS và HS HS nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung. Bốn, chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập(đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức như theo lời giảiđáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót(tạo điều kiện để học sinh tự bộc lộ, tự thể hiện, tự đánh giá). Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn: “Tập giáo án mẫu lớp 5 theo hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học từ tuần 5 đến tuần 7” nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng giáo dục. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC TỪ TUẦN 5 ĐẾN TUẦN 7. Trân trọng cảm ơn

Trang 1

TÀI LIỆU GIÁO DỤC HỌC -™™™ -

TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC

TỪ TUẦN 5 ĐẾN TUẦN 7.

Giáo viên tiểu học

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lựccon người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thànhcông của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò vànhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới,đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quantâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổimới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục dạy học theo hướng trảinghiệm sáng tạo cho học sinh” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệthống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học có ý nghĩa vô cùng quan trọng

là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những

cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ,thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng sống cơ bản Để đạt được mục tiêu trênđòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định vềnội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâmsinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Việc đổi mới phươngpháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sởvật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý Ngoài ra,phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan Mỗi giáo viên với kinhnghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng để cảitiến phương pháp dạy học và kinh nghiệm của cá nhân

Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục làchuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nềngiáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tínhchủ động, sáng tạo của người học Định hướng quan trọng trong đổi mớiPPDH nói chung và đổi mới PPDH ở Tiểu học nói riêng là phát huy tínhtích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộngtác làm việc của người học Đó cũng là những xu hướng tất yếu trong cảicách PPDH ở mỗi nhà trường

Trang 3

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phươngpháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lốitruyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học,cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật vàđổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếutrên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xãhội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin và truyền thông trong dạy và học” Để thực hiện tốt mục tiêu vềđổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần

có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theođịnh hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mớiphương pháp dạy học theo hướng này

Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chươngtrình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học,nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm

HS vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, phảithực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ mộtchiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng,hình thành năng lực và phẩm chất Tăng cường việc học tập trong nhóm,đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩaquan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập nhữngtri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sungcác chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giải quyếtcác vấn đề phức hợp

Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình

thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi

chép, tìm kiếm thông tin ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh

hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy Có thể chọn lựa một cách linh hoạt

Trang 4

các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thựchiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo

được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức(tự

chiếm lĩnh kiến thức)với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.

Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổchức dạy học Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể

mà có những hình thức tổ chức thích hợp như: học cá nhân, học nhóm;học trong lớp, học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đốivới các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành,vận dụng KT vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học

Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đãqui định Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cầnthiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vậndụng CNTT trong dạy học

Việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển nănglực thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau:

Một, dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúphọc sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thunhững tri thức được sắp đặt sẵn Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạohọc sinh tiến hành các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vậndụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tìnhhuống thực tiễn

Hai, chú trọng rèn luyện cho học sinh biết khai thác sách giáo khoa

và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suyluận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới Định hướng cho học sinhcách tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương

tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo

Ba, tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp họctrở thành môi trường giao tiếp GV - HS và HS - HS nhằm vận dụng sự

Trang 5

hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyếtcác nhiệm vụ học tập chung.

Bốn, chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong

suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập(đánh giá lớp

học) Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của

học sinh với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướngdẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân

và nêu cách sửa chữa các sai sót(tạo điều kiện để học sinh tự bộc lộ, tự

thể hiện, tự đánh giá).

Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã

nghiên cứu biên soạn: “Tập giáo án mẫu lớp 5 theo hướng phát triển

năng lực học sinh tiểu học từ tuần 5 đến tuần 7” nhằm giúp giáo viên

có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng giáo dục

Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:

TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC

TỪ TUẦN 5 ĐẾN TUẦN 7.

Trân trọng cảm ơn!

Trang 6

TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5

SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC

TỪ TUẦN 5 ĐẾN TUẦN 7.

Trang 7

TUẦN 5 Thứ hai, ngày tháng năm 20

Buổi sáng

Chào cờ Tập trung toàn trường

Toán

Ôn tập: Bảng đơn vị đo độ dài

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Ôn tập về tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn

vị đo độ dài thông dụng Chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán vớicác số đo độ dài

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân

1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân.

Mục tiêu: Củng cố các đơn vị đo độ

dài và bảng các đơn vị đo độ dài

Hoạt động cá nhân

Bài 1

- HS lần lượt lên bảng ghi kết quả

- HS kết luận mối quan hệ giữa các

đơn vị đo độ dài liền nhau

- GV treo bảng phụ và nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS tự nêu nhậnxét về mối quan hệ giữa 2 đơn vị

đo độ dài

- Lần lượt HS đọc mối quan hệ từ bé

đến lớn hoặc từ lớn đến bé

- GV chốt lại

Trang 8

Hoạt động 2: Luyện tập

Mục tiêu: Rèn kĩ năng chuyển đổi và

tính toán trên các đơn vị đo, số đo độ

dài

Hoạt động cá nhân - nhóm đôi

Bài 2: Chuyển đổi từ các đơn vị lớn

ra các đơn vị nhỏ hơn và ngược lại

- HS đọc đề - Xác định dạng toán

- HS làm bài

- HS sửa bài - nêu cách chuyển đổi

- GV gợi mở để HS tìm phươngpháp đổi

 Lưu ý: Một số trường hợp đổicác đơn vị đo không liền kề nhau

- GV chốt ý

Bài 3: Chuyển đổi từ các số đo “hai

đơn vị đo” sang các số đo với “một

đơn vị đo” và ngược lại

giữa các đơn vị đo độ dài

Trang 9

Đạo đức

Có chí thì nên (tiết1)

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Phát hiện một số biểu hiện cơ bản của người sống

có ý chí, người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống

1.2 Năng lực: Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những

khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội

1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nhe người khác.

2 Đồ dùng dạy học.

- Tư liệu, thẻ màu

3 Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về

tấm gương vượt khó Trần Bảo

- Yêu cầu HS đọc thông tin

- GV cung cấp thêm những thông tin

về Trần Bảo Đồng

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lời câu hỏi

- GV nêu yêu cầu

- Nhà nghèo, đông anh em, cha hay

đau ốm, phải phụ mẹ đi bán bánh mì

- Trần Bảo Đồng đã gặp những khókhăn nào trong cuộc sống và trong học tập ?

khăn để vươn lên như thế nào ?

Trang 10

- HS tự phát biểu - Em học tập được những gì từ tấm

gương đó ?

- GV chốt ý

Hoạt động 2: Xử lí tình huống

Mục tiêu: HS nêu lên được sự cần

thiết phải sống có chí và những biểu

hiện của người sống có chí

Hoạt động nhóm - lớp

- HS thảo luận nhóm 4 (mỗi nhóm

giải quyết 1 tình huống)

- GV nêu tình huống – yêu cầu HSthảo luận nhóm

- Thư ký ghi các ý kiến vào giấy

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung

1) Đang học dở lớp 5, một tai nạnbất ngờ đã cướp đi của Khôi đôichân khiến em không thể đi lạiđược Trước hoàn cảnh đó Khôi sẽnhư thế nào?

2) Nhà Thiên rất nghèo Vừa qualại bị bão lụt cuốn trôi hết nhà cửa,

đồ đạc Theo em, trong hoàn cảnh

đó, Thiên có thể làm gì để có thểtiếp tục đi học ?

- Trao đổi trong nhóm về những tấm

gương vượt khó trong những hoàn

cảnh khác nhau

- GV nêu yêu cầu

Trang 11

- Tìm hiểu hoàn cảnh của một số bạn

HS trong lớp đề ra phương án giúp

đỡ

- Nhận xét tiết học

Buổi chiều

Tập đọc Một chuyên gia máy xúc

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về

tình bạn,tình hữu nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn Traođổi với bạn bè về nội dung của bài: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạnvới công nhân Việt Nam

1.2 Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nhe người khác; trình bày rõ

ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi

1.3 Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn tình bạn.

Trang 12

- HS lắng nghe - Chia 2 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … giản dị, thân

mật

+ Đoạn 2: Còn lại

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọctrơn, chia đoạn

- HS gạch dưới từ có âm tr - s - Dự kiến: “tr - s”

- Lần lượt HS giải nghĩa - Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: Hướng dẫn HS nắm nội

dung bài

Hoạt động nhóm - lớp

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi - GV chốt ý

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

Mục tiêu: Hướng dẫn HS đọc diễn

cảm đúng ngữ điệu

Hoạt động nhóm - cá nhân - cả

lớp

- Nêu cách đọc - Nhấn giọng từ trong

- GVchọn 1 đoạn cho HS thi đọcdiễn cảm

- GV nhận xét tuyên dương

Trang 13

Hoạt động 4 Củng cố- dặn dò

- Tình cảm chân thành của một

chuyên gia nước bạn với một công

nhân VN, qua đó thể hiện vẻ đẹp của

tình hữu nghị giữa các dân tộc

- Em hãy nêu ý chính của bài ?

- HS quan sát, trưng bày thêm tranh

ảnh sưu tầm của bản thân

- GV giới thiệu thêm tranh ảnh vềnhững công trình hợp tác

- Giáo dục tư tưởng

- Chuẩn bị: Ê-mi-li con

Chính tả

Nghe-viết: Một chuyên gia máy xúc

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Nghe-viết đúng, trình bày đúng bài chính tả: Một

chuyên gia máy xúc,biết trình bày đúng đoạn văn Tìm được các tiếng cóchứa uô,ua trong bài văn và nắm được quy tắc đánh dấu thanh: trong các

tiếng có uô,ua (BT2) Tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền

vào 2 trong 4 câu thành ngữ ở BT3

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân

1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân,

Trang 14

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe

– viết

Mục tiêu: Nghe và viết đúng bài

“Một chuyên gia máy xúc”

Hoạt động lớp - cá nhân

- HS nêu từ khó: khung cửa, buồng

máy, tham quan, ngoại quốc, chất

- HS nghe viết vào vở từng câu, cụm

từ

- GV đọc từng câu, từng cụm từcho HS viết

- HS lắng nghe, soát lại các từ - GV đọc toàn bài chính tả

- Từng cặp HS đổi tập soát lỗi chính

dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên

âm đôi uô/ ua

Hoạt động cá nhân - lớp

Bài 2:

- HS viết vào vở BT các tiếng có

chứa âm chính là nguyên âm đôi ua/

- HS sửa bài:

+ Các tiếng chứa ua: của, múa.

+ Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc,

buôn, muôn.

+Trong các tiếng có ua (tiếng không

có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái

đầu của âm chính ua – chữ u.

- Yêu cầu HS rút ra quy tắc

Trang 15

+Trong các tiếng có uô (tiếng có âm

cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai

Bài 3:

- HS thảo luận theo nhóm 4 – đại diện

trình bày

+ Muôn người như một: Ý nói đoàn

kết một lòng

+ Chậm như rùa: Quá chậm chạp.

+ Ngang như cua: Tính tình gàn dở,

khó nói chuyện, khó thống nhất ý

kiến

+ Cày sâu cuốc bẫm: Chăm chỉ làm

việc trên ruộng đồng

- GV gợi ý giúp HS tìm hiểu nghĩacác thành ngữ

Trang 16

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Có kiến thức về một số tác hại của rượu, bia,

thuốc lá, ma tuý Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gâynghiện

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân, mạnh

dạn khi giao tiếp

1.3 Phẩm chất: HS có ý thức cảnh giác, tránh xa các chất gây nghiện và tự

chăm sóc sức khoẻ cho bản thân

Mục tiêu: HS lập được bảng tác hại

của rượu, bia, thuốc lá, ma túy

- Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu và sưutầm các thông tin về tác hại củarượu, bia

- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưutầm các thông tin về tác hại của matuý

Trang 17

1 Thuốc lá là chất gây nghiện

2 Có hại cho sức khỏe người hút:

bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch,

- Tác hại của uống rượu, bia :

1 Rượu, bia là chất gây nghiện

2 Có hại cho sức khỏe người uống:

bệnh đường tiêu hóa, bệnh tim mạch,

bệnh thần kinh, hủy hoại cơ bắp…

3 Hại đến nhân cách người nghiện

4 Tốn tiền ảnh hưởng đến kinh tế …

5 Ảnh hưởng …hay gây lộn, vi phạm

2 Có hại cho sức khỏe người nghiện

hút: sức khỏe bị hủy hoại, mất khả

năng lao động, tổn hại thần kinh,

dùng chung bơm tiêm có thể bị HIV,

viêm gan B  quá liều sẽ chết

3 Có hại đến nhân cách người

nghiện: ăn cắp, cướp của, giết người

- Sử dụng ma túy có hại gì?

4 Tốn tiên, ảnh hưởng đến kinh tế …

5 Ảnh hưởng ….tội phạm gia tăng  GV chốt ý

Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm

trả lời câu hỏi”

Mục tiêu: Củng cố cho HS những

Hoạt động cả lớp cá nhân

-nhóm

Trang 18

hiểu biết về tác hại của thuốc lá,

rượu, bia, ma túy

- Đại diện các nhóm lên bốc thăm và

trả lời câu hỏi

- GV và ban giám khảo chốt

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: HS ôn lại các kiến thức

vừa học

- HS nêu lại nội dung chính

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung

Thứ ba, ngày tháng năm 20

Buổi sáng

Toán

Ôn tập: Bảng đơn vị đo khối lượng

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Ôn tập về tên, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị

đo khối lượng thông dụng Chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và giải cácbài toán với các số đo khối lượng

Trang 19

1.2 Năng lực: Có ý thức chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm.

1.3 Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo

dục với bạn, thầy cô

2 Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: nội dung bài, trực quan

- Học sinh: sách, vở, bảng con

3 Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn lại

bảng đơn vị đo khối lượng.

Mục tiêu: Củng cố các đơn vị đo

khối lương và bảng các đơn vị đo

khối lượng

Hoạt động cá nhân

Bài 1:

- 2 HS đọc yêu cầu đề bài

- HS nhắc lại mối quan hệ giữa các

đơn vị đo khối lượng

- GV kẻ sẵn bảng đơn vị đo khốilượng chưa ghi đơn vị, chỉ ghi ki-lô-gam

- HS hình thành bài 1 lên bảng đơn

vị

- GV hướng dẫn qua cách đặt câuhỏi nêu tên các đơn vị lớn hơn kg?

Hoạt động 2: Luyện tập

Mục tiêu: Rèn các kĩ năng chuyển

đổi và tính toán trên các đơn vị đo, số

đo khối lượng

Hoạt động nhóm đôi - cá nhân

Bài 2: Chuyển đổi từ các đơn vị

lớn ra các đơn vị nhỏ hơn và ngượclại

- Xác định dạng bài và nêu cách đổi

- HS làm bài

- Dựa vào mối quan hệ giữa cácđơn vị đo khối lượng HS làm bàitập 2

 Lưu ý: Một số trường hợp đổi

Trang 20

các đơn vị đo không liền kề nhau

Bài 3: Chuyển đổi các đơn vị đo rồi

so sánh kết quả, điền dấu

Bài 4: Rèn kĩ năng tính toán trên các

số đo khối lượng

trong ngày thứ nhât và thứ hai

- Tính số kg đường đã bán được trong

ngày thứ ba

- GV cho HS hoạt động nhóm, bàn

- GV gợi ý cho học sinh thảo luận

 Lưu ý hướng dẫn HS đổi 1 tấnđường = 1000kg đường

Hoạt động 4: Củng cố

Mục tiêu: Nhắc lại nội dung vừa học

Hoạt động cá nhân

- HS nhắc lại

- Thi đua đổi nhanh

- Cho HS nhắc lại tên đơn vị trongbảng đơn vị đo độ dài

4 kg 85 g = ….…… g

1 kg 2 hg 4 g = ……… g

- Cho HS thi đua đổi nhanh

Trang 21

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Hoà bình

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Vận dụng từ hoà bình (BT1); tìm được từ đồng

nghĩa với hoà bình (BT2) Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình củamột miền quê hoặc thành phố (BT3)

1.2 Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên lớp, làm việc

- HS tra từ điển - Trả lời

- HS phân biệt nghĩa: “bình thản, yên

ả, hiền hòa” với ý b: trạng thái

không có chiến tranh.

- Yêu cầu HS nêu nghĩa từ: “bìnhthản, yên ả, hiền hòa”

Trang 22

của mình.

- Các từ đồng nghĩa với hòa bình: bình

yên, thanh bình, thái bình

nghĩa

- Giúp HS hiểu nghĩa của các từ:thanh thản (tâm trạng nhẹ nhàng,thoải mái, không có điều gì áy náy,

lo nghĩ); thái bình (yên ổn không

có chiến tranh, loạn lạc)

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm

BT.

Mục tiêu: Sử dụng các từ đã học để

đặt câu, viết đoạn văn nói về cảnh

bình yên của một miền quê hoặc

thành phố

Hoạt động nhóm – lớp – cá nhân

Bài 3:

văn khoảng 5 đến 7 câu, không cầnviết dài hơn

- Gợi ý HS có thể viết về cảnhthanh bình của địa phương các emhoặc của 1 làng quê, thành phố các

em thấy tên ti vi

- HS khá giỏi đọc đoạn văn

- Các tổ thi đua giới thiệu những bức

tranh đã vẽ và bài hát đã sưu tầm

- GVnhận xét, tuyên dương

Trang 23

Buổi chiều

Tập làm văn Luyện tập làm báo cáo thống kê

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Làm được dạng bài thống kê theo hàng (BT1) và

thống kê bằng cách lập bảng (BT2) để trình bày kết quả điểm học tập trong tháng của từng thành viên và của tổ Qua bảng thống kê kết quả học tập của

cá nhân và cả tổ, có ý thức phấn đấu học tốt hơn

1.2 Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp; trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng

nội dung cần trao đổi

1.3 Phẩm chất: Yêu trường,lớp, thầy cô, bạn bè, có ý thức phấn đấu học tốt

hơn

2 Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: nội dung bài, sổ điểm của lớp, bảng phụ

- Học sinh: sách, vở nháp, vở bài tập

3 Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động 1: Bài tập 1

Mục tiêu: Hướng dẫn HS biết thống

kê kết quả học tập trong tuần của bản

thân; biết trình bày kết quả bằng bảng

thống kê thể hiện kết quả học tập của

từng HS trong tổ

Hoạt động nhóm

Bài 1:

Trang 24

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập Cả lớp

đọc thầm

- Yêu cầu HS đọc bài 1

- 1 HS tự ghi điểm của từng môn mà

bản thân em đã đạt vào phiếu

- Dựa vào bảng thống kê trên nói rõ

số điểm trong tuần

- HS nhận xét về ý thức học tập của

mình

- GV nêu bảng mẫu thống kê Viếtsẵn trên bảng, yêu cầu HS lậpthống kê về việc học của mìnhtrong tuần

Hoạt động 2: Bài tập 2

Mục tiêu: Giúp HS hiểu tác dụng

của việc lập bảng thống kê: làm rõ

kết quả học tập của mỗi HS trong sự

so sánh với kết quả học tập của từng

bạn trong tổ; thấy rõ số điểm chung

Hoạt động lớp

Bài 2:

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS đặt tên cho bảng thống kê

- HS ghi bảng thống kê kết quả học

tập trong tuần, tháng của tổ

- Yêu cầu HS đọc bài 2

- Dựa vào kết quả thống kê để lậpbảng thống kê

Trang 25

vừa học

- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ:

+ Giúp người đọc dễ tiếp nhận thông

tin

+ Có điều kiện so sánh số liệu

- Yêu cầu HS về tác dụng của bảngthống kê ?

Lịch sử Phan Bội Châu và phong trào Đông du

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: HS có thêm thông tin về Phan Bội Châu: là một

trong những nhà yêu nước tiêu biểu của Việt Nam đầu thế kỉ XX (giới thiệuđôi nét về cuộc đời, hoạt động của Phan Bội Châu) Phan Bội Châu sinh năm

1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An Phan Bội Châulớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm con đườnggiải phóng dân tộc Từ năm 1905- 1908 ông vận động thanh niên Việt Namsang Nhật học để trở về đánh Pháp cứu nước Đây là phong trào Đông du

1.2 Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nhe người khác; trình bày rõ

ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi

1.3 Phẩm chất: Tự hào về truyền thống chống ngoại xâm của nhân dân ta.

2 Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: Tư liệu về Phan Bội Châu và phong trào Đông Du

Trang 26

- Học sinh: sưu tầm tư liệu về Phan Bội Châu, VBT.

3 Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Tiểu sử Phan Bội

Châu.

Mục tiêu: HS có kiến thức sơ nét về

tiểu sử Phan Bội Châu

Hoạt động lớp - cá nhân

- Ông sinh năm 1867, trong một gia

đình nhà nho nghèo, tại làng Đan

Nhiệm, nay là xã Xuân Hòa, huyện

Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

- Em biết gì về Phan Bội Châu?

- HS lắng nghe và quan sát - GV nhận xét + giới thiệu thêm về

Phan Bội Châu (kèm hình ảnh)

- Nhật Bản trước đây là một nước

phong kiến lạc hậu như Việt Nam

Trước nguy cơ mất nước, Nhật Bản

đã tiến hành cải cách và trở nên

cường thịnh Phan Bội Châu cho

Trang 27

- Phong trào diễn ra như thế nào?

- Phan Bội Châu viết “Hải ngoại

huyết thư” vận động

-….học tiếng Nhật, các ngành về kỹ

thuật quân sự và khoa học để về đấu

tranh chống Pháp, giải phóng dân tộc

và xây dựng đất nước VN độc lập

- Học sinh Việt Nam ở Nhật họcnhững môn gì? Những môn đó đểlàm gì?

- 1908: lo ngại trứơc phong trào

Đông Du, thực dân Pháp đã cấu kết

với Nhật chống lại phong trào 

với Pháp chống lại phong tràoĐông Du?

- Thể hiện lòng yêu nước của nhân

dân ta

- Em hãy nêu ý nghĩa lịch sử ?

- Giúp người Việt hiểu phải tự cứu

sống mình

Trang 28

Hoạt động ngoài giờ lên lớp Giao lưu tuyên truyền viên giỏi về an toàn giao thông

1 Mục tiêu hoạt động:

1.1 Kiến thức – kĩ năng: HS có thêm những thông tin bổ ích về luật an toàn

giao thông và phòng tránh các tai nạn thương tích thường xảy ra với trẻ emthông qua các hoạt động tuyên truyền, văn hóa văn nghệ Biết cách xử lí, cơcứu đơn giản khi gặp tai nạn thương tích

1.2 Năng lực: HS có ý thức tôn trọng luật an toàn giao thông và cách phòng,

tránh các tai nạn thương tích thường gặp

1.3 Phẩm chất: Ứng xử thân thiện, biết chia sẻ giúp đỡ mọi người.

2 Quy mô hoạt động.

- Tổ chức theo quy mô khối lớp hoặc toàn trường

3 Tài liệu và phương tiện

- Tài liệu về luật giao thông đường bộ; tranh ảnh, mô hình giao thông; một sốbiển báo thường gặp…

4 Các bước tiến hành

* Chuẩn bị: Trước 1-2 tuần, GV cần phổ biến cho HS nắm được

- Chủ đề cuộc giao lưu

- Hướng dẫn HS sưu tầm các câu chuyện, tư liệu, hình ảnh liên quan đến chủ

đề

- Nội dung: An toàn giao thông và phòng tránh tai nạn thương tích ở trẻ em

- Hình thức giao lưu tuyên truyền về an toàn giao thông và phòng tránh cáctai nạn thương tích thường gặp ở trẻ em dưới hình thức tiểu phẩm

- Tiêu chí đánh giá

- Tổ chức cuộc thi

- Ôrn định tổ chức

- Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu

- Thông qua nội dung chương trình

- Giới thiệu Ban giám khảo

- Giới thiệu các đội thi, mời các đội thi tự giới thiệu về đội hình

- Lần lượt từng đội lên trình diễn tiểu phẩm tuyên truyền

Trang 29

Tổng kết - đánh giá

- Ban giám khảo đánh giá, nhận xét cuộc thi và thái độ của các đội

- Trong thời gian Ban giám khảo hội ý riêng, đội văn nghệ sẽ biểu diễn một

số tiếtmục văn nghệ chuẩn bị trước

- Công bố kết quả cuộc thi

- Người dẫn chương trình mời các cá nhân đại diện cho mỗi lên nhận phầnthưởng Đọc đến tên đội nào thì đại diện đội đó lên đứng thành hàng ngangtrước sân khấu

- Mời đại diện đại biểu lên trao phần thưởng và phát biểu ý kiến

- Người dẫn chương trình cảm ơn đại biểu và các HS đã nhiệt tình tham giacuộc thi

- Tuyên bố kết thúc cuộc thi

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Có kĩ năng tính diện tích một hình quy về tính

diện tích hình chữ nhật, hình vuông Giải các bài toán với các số đo độ dài,khối lượng

Trang 30

1.2 Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên lớp, làm việc

diện tích hình vuông, cách đổi các

đơn vị đo độ dài, đo diện tích, đo

khối lượng

Hoạt động nhóm - cá nhân

Bài 1:

- HS thảo luận phân tích bài toán Sau

đó bài toán đưa về bài toán dạng có

- HS đọc đề - Phân tích đề - Yêu cầu HS đọc bài 3

- HS nêu lại công thức tính diện tích

HCN và HV

- HS sửa bài – Lớp nhận xét

- GV gợi mở hướng dẫn HS tínhdiện tích của HCN: ABCD và HV:CEMN Từ đó tính diện tích cảmảnh đất

- GV nhận xét – chốt kết quả

Bài 4:

- HS đọc bài 4 – Lớp theo dõi - Yêu cầu HS đọc bài 4

Trang 31

diện tích bằng diện tích của hcn

ABCD nhưng có các kích thước khác

với các kích thước của hcn ABCD 

thực hành câu b

- GV gợi mở để HS vẽ hình

+ Kích thước của hcn ABCD là:chiều dài 4cm; chiều rộng 3cm.+ Diện tích hcn ABCD là: 4 x3 = 12cm2

- Nhận xét được :

12 = 6 x 2 = 2 x 6 = 12 x1 = 1 x 12

- 2 HS lên bảng vẽ hình Lớp vẽ hình

chữ nhật mới vào vở và đổi vở để

chữa bài cho nhau

- Xem cạnh 1 ô vở là 1dm

giảm chiều rộng bấy nhiêu dm

Tập đọc Ê-mi-li, con

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Đọc đúng tên nước ngoài trong bài, đọc diễn cảm

bài thơ Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ,dám tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (Trả lời đượccác câu hỏi 1,2,3,4; thuộc 1 khổ thơ trong bài)

Trang 32

1.2 Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên lớp, làm việc

3 Các hoạt động dạy học chủ yếu.

- Yêu cầu 1 HS đọc cả bài

- Yêu cầu HS lần lượt đọc từngđoạn và tìm các từ dễ phát âm sai

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài

+ Sự hồn nhiên, ngây thơ của con gái

- Đọc diễn cảm khổ thơ đầu để thểhiện tâm trạng của chú Mo-ri-xơn

và bé Ê-mi-li

Trang 33

- Hành động của đế quốc Mỹ tàn ác,

vô nhân đạo, máy bay B52 - ném

bom napan - hơi độc - giết hại - đốt

phá - tàn phá

- Qua lời của chú Mo-ri-xơn, emhãy cho biết vì sao chú Mo-ri-xơnlên án cuộc chiến tranh xâm lượccủa Mỹ?

- Lời từ biệt của chú Mo-ri-xơn vào

giây phút ngọn lửa sắp bùng lên

- Yêu cầu HS nêu ý 3

- HS lần lượt trả lời - Câu thơ “Ta đốt thân ta/ Cho

ngọn lửa sáng loá/ Sự thật “ thểhiện mong muốn gì của chú Mo-ri-xơn?

- Vạch trần tội ác - nhận ra sự thật về

cuộc chiến phi nghĩa - hợp sức ngăn

chận chiến tranh

- GV chốt lại chọn ý đúng

- Ý 4: vạch trần tội ác của đế quốc

Mỹ - kêu gọi mọi người hợp sức

- Yêu cầu HS nêu ý khổ 4

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được bài

thơ với giọng xúc động trầm lắng

Hoạt động cá nhân – nhóm

- HS nêu cách đọc Đọc diễn cảm - Luyện đọc diễn cảm khổ 1

- Nhấn mạnh những từ ngữ nào?Câu hỏi đọc với giọng như thế nào?

-Cảm phục và xúc động trước hành - Em có suy nghĩ gì về hành động

Trang 34

một công dân Mĩ, dám tự thiêu để

phản đối cuộc chiến tranh xâm lược

VN

- Hỏi ý chính của bài

- Yêu cầu HS nêu suy nghĩ sau khihọc xong bài

- Học thuộc khổ 2 và 3

Khoa học Thực hành: Nói “Không” đối với các chất gây nghiện (tiếp theo)

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Có kiến thức về một số tác hại của rượu, bia,

thuốc lá, ma tuý Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gâynghiện Có ý thức cảnh giác, tránh xa các chất gây nghiện và tự chăm sóc sứckhoẻ cho bản thân

1.2 Năng lực: Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm.

1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi trình bày ý kiến cá nhân, tránh xa các chất

gây nghiện và tự chăm sóc sức khoẻ cho bản thân

Trang 35

Hoạt động 1: Trò chơi “Chiếc ghế

nguy hiểm”

Mục tiêu: HS nhận ra: Nhiều khi biết

chắc hành vi nào đó sẽ gây nguy

hiểm cho bản thân hoặc người khác

mà có người vẫn làm Từ đó, HS có ý

thức tránh xa nguy hiểm

Hoạt động cả lớp - cá nhân

- HS lắng nghe nắm luật chơi Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Đây là một chiếc ghế nguy hiểm

vì nó đã bị nhiễm điện cao thế, aichạm vào sẽ bị chết”

- Sử dụng ghế của GV chơi tròchơi

- Chuẩn bị thêm 1 khăn phủ lên ghế

để chiếc ghế trở nên đặc biệt hơn

- Nêu luật chơi

- GV để ghế ngay giữa cửa ra vào

và yêu cầu cả lớp đi vào

Trang 36

cho bạn chạm vào ghế?

- Vì biết nó nguy hiểm cho bản thân - Tại sao khi bị xô đẩy có bạn cố

gắng tránh né để không ngã vàoghế?

 GV chốt ý

Hoạt động 2: Đóng vai

Mục tiêu: HS biết thực hiện kĩ năng

từ chối, không sử dụng các chất gây

nghiện

Hoạt động nhóm - lớp

+ Hãy nói rõ rằng mình không muốn

làm việc đó

- Khi chúng ta từ chối ai đó mộtđều gì, các em sẽ nói những gì?+ Giải thích lí do khiến bạn quyết

định như vậy

+ Nếu vẫn cố tình lôi kéo, tìm cách

bỏ đi khỏi nơi đó

Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn, thảo

+ Tình huống 2: Trong sinh nhật,một số anh lớn hơn ép Minh uốngbia  nếu là Minh, bạn sẽ ứng sửnhư thế nào?

- Các nhóm đóng vai theo tình huống

nêu trên

+ Tình huống 3: Tư bị một nhómthanh niên dụ dỗ và ép hút thử hê-rô-in Nếu là Tư, bạn sẽ ứng sử nhưthế nào?

Hoạt động 3: Củng cố

Trang 37

rượu, bia, sử dụng ma tuý có dễdàng không?

- Trường hợp bị dọa dẫm, ép buộcchúng ta nên làm gì?

- Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của

ai nếukhông giải quyết được

- GV kết luận: chúng ta có quyền

tự bảo vệ và được bảo vệ  phảitôn trọng quyền đó của người khác.Cần có cách từ chối riêng để nói

“Không !” với rượu, bia, thuốc lá,

ma tuý

Thứ năm, ngày tháng năm 20

Buổi chiều Toán Đề- ca-mét vuông Héc-tô-mét vuông

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Có kiến thức về tên gọi, kí hiệu và quan hệ của

các đơn vị đo diện tích: đề-ca-mét vuông Đọc, viết các số đo diện tích theođơn vị đè-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông Có kiến thức về mối quan hệgiữa đề-ca-mét vuông với mét vuông; đề-ca-mét vuông với héc- tô-métvuông Chuyển số đo diện tích (trường hợp đơn giản)

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân

1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân.

2 Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: nội dung bài, trực quan

- Học sinh: sách, vở, bảng con

Trang 38

3 Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo

diện tích Đề-ca-mét

vuông.Héc-tô-mét vuông

Mục tiêu: Hướng dẫn HS hình thành

các biểu tượng về đơn vị đo diện tích

đề-ca-mét vuông và héc-tô-mét

1dam treo trên bảng

a) Hình thành biểu tượng đề-ca-métvuông

1 đề-ca-mét vuông vết tắt là 1dam2

b) Mối quan hệ giữa dam2 và m 2

- HS thực hiện chia và nối các điểm

Trang 39

Hoạt động 2: Thực hành

Mục tiêu: Hướng dẫn HS biết đọc,

viết đúng các số đo diện tích theo đơn

vị đềcamét vuông và héc-tô-mét

vuông

Hoạt động cá nhân

Bài 1: Rèn cách đọc số đo diện tích

với đơn vị dam 2, hm2

- HS thưc hiện đọc nối tiếp - Yêu cầu HS đọc nối tiếp các số đo

diện tích trong bài

- HS thục hiện

Bài 2: Luyện viết số đo diện tích

với đơn vị dam 2, hm2

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đóđổi vở cho nhau để kiểm tra chéo

và chữa bài

Bài 3: Rèn HS kĩ năng đổi đơn vị

đo

- HS đọc đề - Xác định dạng đổi

- HS làm bài và sửa bài

- GV gợi ý hướng dẫn HS dựa vàomối quan hệ giữa các đơn vị đodiện tích để làm bài rồi chữa bài(lần lượt theo các phần a, b vàtrong mỗi phần theo từng cột) Xácđịnh dạng đổi, tìm cách đổi

- HS quan sát, theo dõi rồi tự làm bài

Trang 40

1.1 Kiến thức – kĩ năng: HS có kiến thức về từ đồng âm (ND ghi nhớ) Đặt

được câu để phân biệt nghĩa của từ đồng âm (BT1, mục III) đặt được câu đểphân biệt nghĩa của các từ đồng âm (2 trong số 3 từ ở BT2); bước đầu hiểutác dụng của từ đồng âm qua mẩu chuyện vui và các câu đố

1.2 Năng lực: Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi 1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân.

- HS làm việc cá nhân, chọn dòng nêu

đúng nghĩa của mỗi từ câu

- GV chốt lại: Hai từ câu ở hai câu

văn trên phát âm hoàn toàn giốngnhau(đồng âm) song nghĩa rất khácnhau Những từ như thế gọi là

những từ đồng âm Hoạt động 2: Ghi nhớ

Mục tiêu: HS nêu dược ghi nhớ về

Hoạt động cả lớp

Ngày đăng: 07/09/2019, 21:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w