1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC TỪ TUẦN 8 ĐẾN TUẦN 10.

126 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 456,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIỚI THIỆU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục dạy học theo hướng trải nghiệm sáng tạo cho học sinh” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng sống cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Việc đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý. Ngoài ra, phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan. Mỗi giáo viên với kinh nghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng để cải tiến phương pháp dạy học và kinh nghiệm của cá nhân. Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH nói chung và đổi mới PPDH ở Tiểu học nói riêng là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học. Đó cũng là những xu hướng tất yếu trong cải cách PPDH ở mỗi nhà trường. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT theo Nghị quyết số 29NQTW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh. Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối truyền thụ một chiều sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp. Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin...), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy. Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức(tự chiếm lĩnh kiến thức)với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”. Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như: học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp... Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng KT vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học. Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định. Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh. Tích cực vận dụng CNTT trong dạy học. Việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau: Một, dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn. Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn... Hai, chú trọng rèn luyện cho học sinh biết khai thác sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới... Định hướng cho học sinh cách tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo. Ba, tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp học trở thành môi trường giao tiếp GV HS và HS HS nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung. Bốn, chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập(đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức như theo lời giảiđáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót(tạo điều kiện để học sinh tự bộc lộ, tự thể hiện, tự đánh giá). Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn: “Tập giáo án mẫu lớp 5 theo hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học từ tuần 8 đến tuần 10” nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng giáo dục. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC TỪ TUẦN 8 ĐẾN TUẦN 10. Trân trọng cảm ơn

Trang 1

TÀI LIỆU GIÁO DỤC HỌC -™™™ -

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò vànhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục dạy học theo hướng trải nghiệm sáng tạo cho học sinh” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học có ý nghĩa vô cùng quan trọng

là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những

cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng sống cơ bản Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Việc đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý Ngoài ra, phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan Mỗi giáo viên với kinh nghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng để cải tiến phương pháp dạy học và kinh nghiệm của cá nhân

Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nềngiáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH nói chung và đổi mới PPDH ở Tiểu học nói riêng là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộngtác làm việc của người học Đó cũng là những xu hướng tất yếu trong cảicách PPDH ở mỗi nhà trường

Trang 3

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” Để thực hiện tốt mục tiêu vềđổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần

có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này

Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chươngtrình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm

HS vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một

chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập nhữngtri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp

Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình

thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi

chép, tìm kiếm thông tin ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh

hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy Có thể chọn lựa một cách linh hoạt

Trang 4

các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo

được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức(tự

chiếm lĩnh kiến thức)với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.

Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể

mà có những hình thức tổ chức thích hợp như: học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng KT vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học

Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vận dụng CNTT trong dạy học

Việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau:

Một, dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn

Hai, chú trọng rèn luyện cho học sinh biết khai thác sách giáo khoa

và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới Định hướng cho học sinh cách tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương

tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo

Ba, tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp học trở thành môi trường giao tiếp GV - HS và HS - HS nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung

Trang 5

Bốn, chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong

suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập(đánh giá lớp

học) Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của

học sinh với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân

và nêu cách sửa chữa các sai sót(tạo điều kiện để học sinh tự bộc lộ, tự

thể hiện, tự đánh giá).

Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã

nghiên cứu biên soạn: “Tập giáo án mẫu lớp 5 theo hướng phát triển

năng lực học sinh tiểu học từ tuần 8 đến tuần 10” nhằm giúp giáo viên

có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng giáo dục

Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:

TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC

TỪ TUẦN 8 ĐẾN TUẦN 10.

Trân trọng cảm ơn!

Trang 6

TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC

1.1 Kiến thức - Kĩ năng: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập

phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân 1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá

nhân

2 Đồ dùng dạy học:

GV: Phấn màu - Bảng phụ - Câu hỏi tình huống

HS: Bài soạn: số thập phân bằng nhau - Vở bài tập - bảng con - SGK

3 Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 Phát hiện đặc điểm của

số thập phân khi viêt thêm chữ số 0

vào bên phải phần TP hoặc bỏ chữ số

Hoạt động cá nhân

Trang 7

0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số

- HS nêu kết luận

- Yêu cầu HS lần lượt điền dấu > , < ,

= và điền vào chỗ chữ số 0

0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

12 = 12,0 = 12,000

- Dựa vào ví dụ sau, HS tạo số thập

phân bằng với số thập phân đã cho

- HS nêu lại kết luận (1) 0,9000 = 0,900 = 0,90= 0,98,750000 = 8,7500= 8,750=0,7512,500 = 12,50 = 12,5

- Yêu cầu HS nêu kết luận 2 - HS nêu lại kết luận

Hoạt động 2 HS làm được các bài tập

Trang 8

Hoạt động 3 Ôn lại kiến thức vừa học Hoạt động cá nhân

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức vừa

1.1 Kiến thức - Kĩ năng: HS ý thức được con người ai cũng có tổ tiên

và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên Nêu được những việc cần phải làmphù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên

1.2 Năng lực: Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm.

1.3 Phẩm chất: Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

Trang 9

- Các em có biết ngày 10/3 (âm lịch) là

ngày gì không?

- Ngày giỗ Tổ Hùng Vương

- Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng

Vương?

- Nhóm nhận giấy bìa, dán tranh ảnh thu thập được, thông tin về ngày giỗ Tổ Hùng Vương  Đại diện nhóm lên giới thiệu

- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ Tổ

Hùng Vương vào ngày 10/3 hàng năm

thể hiện điều gì?

- Lòng biết ơn của nhân dân ta đốivới các vua Hùng

 GV kết luận

Hoạt động 2 HS nêu lên được 1 số

truyền thống tốt đẹp của gia đình,

thơ về chủ đề biết ơn tổ tiên

- Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiềuhơn  thắng

Trang 10

1.1 Kiến thức - Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng

mộ trước vẻ đẹp của rừng Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân, làm

việc trong nhóm, lớp

1.3 Phẩm chất: Học sinh có kĩ năng cảm nhận và yêu mến vẻ đẹp thiên

nhiên

2 Đồ dùng dạy học:

GV: Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật

HS: tranh tả vẻ đẹp của cây nấm rừng – tranh muông thú, vượn bạc má, chồn sóc, …

3 Các hoạt động dạy học:

Trang 11

Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1 HS đọc đúng nội dung

văn bản

Hoạt động lớp

- Mời 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài

- Lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ sau:

lúp xúp dưới bóng cây thưa, lâu đài

kiến trúc tân kì, ánh nắng lọt qua lá

trong xanh, rừng rào rào chuyển

động

- HS đọc lại các từ khó

- HS đọc từ khó có trong câu văn

- Bài văn được chia thành mấy đoạn? - Bài văn gồm 3 đoạn

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp ( 2lượt )

- Yêu cầu HS đọc chú giải

- Hướng dẫn luyện đọc từ khó

- GV đọc toàn bài

- 3 HS đọc nối tiếp – Lớp nhận xét

- Vì sao những cây nấm gợi lên những

liên tưởng như vậy?

- Vì hình dáng cây nấm đặc biệt

 GV giới thiệu lại ảnh cây nấm - HS quan sát ảnh

- Những liên tưởng ấy làm cảnh vật

đẹp như thế nào?

- Trở nên đẹp thêm, vẻ đẹp thêm lãng mạn, thần bí của truyện cổ

- Ý đoạn 2: Sự sống động đầy bất ngờ của muông thú

- Sự có mặt của muông thú đã mang

lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng?

- Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy bất ngờ, những điều kì thú

- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang

sơn vàng rợi”?

- Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn: rừng khộp lá úa vàng

Trang 12

như cảnh mùa thu

- GV treo tranh “Rừng khộp” - HS quan sát tranh

- Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văn trên?

- GV nhận xét – chốt ý

- Giúp em thấy yêu mến hơn những cánh rừng và mong muốn tất cả mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng

Hoạt động 3 HS đọc diễn cảm nội

- HS đại diện 2 dãy đọc

- Em hãy nêu ý chính của bài ? - Cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú

của rừng và tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng

- GV nhận xét, tuyên dương

Trang 13

Chính tả

Nghe-viết: Kì diệu rừng xanh

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức - Kĩ năng: Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng

hình thức văn xuôi bài: Kì diệu rừng xanh Tìm được các tiếng chứa yê,

ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền

Hoạt động 1 HS nghe - viết đúng bài

chính tả

Hoạt động lớp

- Yêu cầu HS nêu một số từ ngữ dễ

viết sai trong đoạn văn: mải miết, gọn

trong câu cho HS viết

- GV đọc lại cho HS dò bài - HS viết bài

- GV nhận xét - Từng cặp HS đổi tập soát lỗi

Hoạt động 2 HS tìm được các tiếng

có chứa yê, ya và cách đánh dấu thanh

Trang 14

- Yêu cầu HS đọc bài 2.

- Yêu cầu HS gạch chân các tiếng có

chứa yê, ya - 1 HS đọc yêu cầu - Lớp đọc

thầm

- GV nhận xét - HS gạch chân các tiếng có chứa

yê, ya : khuya, truyền thuyết, xuyên , yên

Trang 15

2 Đồ dùng dạy học:

- Tranh phóng to, thông tin số liệu

3 Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1.Nêu được nguyên nhân

cách lây truyền bệnh viêm gan A

Nhận được sự nguy hiểm của bệnh

viêm gan A

Hoạt động nhóm - lớp

- GV chia lớp làm 6 nhóm

- GV phát câu hỏi thảo luận

- Giáo viên yêu cầu đọc nội dung thảo

luận

- Các nhóm làm việc: Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát trang 32 Đọc lời thoại các nhân vật kết hợp thông tin thu thập được

- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan

- Bệnh viêm gan A lây truyền qua

- GV yêu cầu HS quan sát hình:

- Chỉ và nói về nội dung của từng hình

- Hãy giải thích tác dụng của việc làm

trong từng hình đối với việc phòng

- Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu

- Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vitamin

- Không ăn mỡ, không uống rượu

Trang 16

1.1 Kiến thức - Kĩ năng: HS có kĩ năng so sánh hai số thập phân Sắp

xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân 1.3 Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động

giáo dục với bạn, thầy cô

2 Đồ dùng dạy học:

- Phấn màu , bảng phụ

Trang 17

10 m >

698

1000 m Kết luận: 35,7m > 35,698m

Trang 18

hàng nào đó mà số thập phân nào có

hàng tương ứng lớn hơn thì lớn hơn

- GV tổ chức cho HS thi đua giải

nhanh nộp bài (10 em)

- GV cho HS thi đua ghép các số vào

giấy bìa đã chuẩn bị sẵn theo thứ tự từ

- Thi đua so sánh nhanh, xếp nhanh

Bài tập: Xếp theo thứ tự giảm dần

Trang 19

- GV nhận xét – tuyên dương.

Luyện từ và câu

Mở rộng vồn từ : Thiên nhiên

1 Mục tiêu:

1.1 Kiến thức - Kĩ năng: HS trình bày được nghĩa từ “thiên nhiên”

(BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sôngnước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3, BT4

- Rèn kĩ năng vận dụng từ ngữ về thiên nhiên để đặt câu đúng, hoàn chỉnh

1.2 Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên lớp, làm

HS: SGK, VBT

3 Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 HS tìm hiểu nghĩa các từ

Trang 20

1 Nhặt ra những từ ngữ chỉ thiên

nhiên từ các từ ngữ sau: nhà máy, xe

cộ, cây cối, mưa, chim chóc, bầu trời,

thuyền bè, núi non, chùa chiền, nhà

cửa

- Trình bày kết quả thảo luận

- Những từ ngữ miêu tả thiên

nhiên: cây cối, mưa, chim chóc,

bầu trời, núi non.

2 Theo nhóm em, “thiên nhiên” là gì? - Thiên nhiên là tất cả những sự

vật, hiện tượng không do con người tạo ra

- GV chia 4 nhóm ngẫu nhiên - HS di chuyển về nhóm

- Phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm - Bầu nhóm trưởng, thư ký

- Tiến hành thảo luận

- Quy định thời gian thảo luận (5 phút) - Đại diện rình bày (kết hợp tranh

chiều dài (xa)

- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôntrùng khơi, thăm thẳm,…

- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt,dài thượt, …

Trang 21

- ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào

ào, ì cạp, càm cạp, lao xao, thì thầm

- GV theo dõi, nhận xét, đánh giá kết

quả làm việc của nhóm

- Từng nhóm dán kết quả tìm từ lên bảng và nối tiếp đặt câu

vật, hiện tượng thiên nhiên để nói về

những vấn đề của đời sống, xã hội

- Dãy nào không tìm được thì thua

cuộc

- Thi theo cá nhân

 1 em dãy A 

 1 em dãy B

- GV theo dõi, đánh giá kết quả thi đua

và giáo dục HS bảo vệ thiên nhiên

Trang 22

Buổi chiều

Tập làm văn

Luyện tập tả cảnh

1 Mục tiêu:

1.1 Kiến thức - Kĩ năng: Lập được dàn ý bài văn tả một cảnh đẹp ở địa

phương đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

- Rèn kĩ năng lập dàn ý bài văn miêu tả cảnh đẹp và dựa vào dàn ý (thân bài), viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân

1.3 Phẩm chất: HS có ý thức bảo vệ cảnh đẹp ở địa phương.

- Dựa trên những kết quả quan sát, lập

dàn ý cho bài văn với đủ 3 phần

- GV có thể yêu cầu HS tham khảo

bài

+ Vịnh Hạ Long / 81,82: xây dựng dàn

ý theo đặc điểm của cảnh

+ Tây nguyên / 82,83: xây dựng dàn ý

Trang 23

Hoạt động 2: Dựa theo dàn ý đã lập,

viết một đoạn văn miêu tả cảnh thiên

nhiên ở địa phương

Hoạt động lớp

- Nên chọn 1 đoạn trong thân bài để

chuyển thành đoạn văn

- Lớp đọc thầm, đọc lại dàn ý, xácđịnh phần sẽ được chuyển thành đoạn văn

- Phần thân bài có thể gồm nhiều đoạn

hoặc một bộ phận của cảnh

- HS viết đoạn văn

- Một vài HS đọc đoạn văn

- Trong mỗi đoạn thường có 1 câu văn

nêu ý bao trùm toàn đoạn Các câu

trong đoạn phải cùng làm nổi bật đặc

điểm của cảnh và thể hiện được cảm

xúc của người viết

- Ngày 12-9-1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam

Đàn với cờ đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố

Trang 24

Vinh Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bomđoàn biểu tình

Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ – Tĩnh

Trình bày được một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân

1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá

nhân HS có ý thức đấu tranh chống kẻ thù xâm lược nước ta Kĩ năng

xây dựng cuộc sống mới tươi đẹp

2 Đồ dùng dạy học:

- Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16

- Bản đồ Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam

3 Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 Tìm hiểu cuộc biểu tình

- GV tổ chức thi đua : “Ai mà tài

thế?”

- Hãy trình này lại cuộc biểu tình ngày

12-9-1930 ở Nghệ An

- Ngày 12 / 9 / 1930 hàng vạn nông dân ….đoàn biểu tình

- Từ đó 12 / 9 là ngày kỉ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh

- GV nhận xét - tuyên dương

- GV chốt ý - giới thiệu hình ảnh

phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh

 Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ

niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh

Trang 25

giành được chính quyền

- GV tiến hành chia lớp thành 6 nhóm - HS họp thành 6 nhóm

- GV đính sẵn nội dung thảo luận dưới

các tên nhóm: Hưng Nguyên, Nghệ

An, Hà Tĩnh, Vinh

- 4 nhóm trưởng lên nhận câu hỏi

và chọn tên nhóm + nhận phiếu học tập

Các nhóm thảo luận  nhóm trưởng trình bày kết quả lên bảng lớp

1 Trong thời kì 1930 - 1931, ở các

thôn xã của Nghệ Tĩnh đã diễn ra điều

gì mới?

1 Trong thời kì 1930 – 1931, ở các thôn xã của Nghệ Tĩnh không

hề xảy ra ……thứ thuế vô lí

2 Sau khi nắm chính quyền, đời sống

tinh thần của nhân dân diễn ra như thế

Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong

trào Xô viết Nghệ – Tĩnh.

- Em hãy nêu ý nghĩa của phong trào

Trang 26

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

Kết bạn cùng tiến

1- Mục tiêu hoạt động

1.1 Kiến thức - Kĩ năng: Thông qua việc “Kết bạn cùng tiến” giáo dục

HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với bạn bè trong học tập và các hoạt động khác ở lớp, ở trường

1.2 Năng lực: Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm.

1.3 Phẩm chất: HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với bạn bè trong học

tập và các hoạt động khác ở lớp, ở trường

2- Quy mô hoạt động

Tổ chức theo quy mô lớp

3- Tài liệu và phương tiện

Sưu tầm những câu chuyện về “Đôi bạn cùng tiến” trong trường, trên báo chí, đài truyền hình, mạng Internet…

4- Các bước tiến hành

Bước 1: Chuẩn bị

- Trước một tuần, GV phổ biến ý nghĩa, yêu cầu của việc kết “Đôi bạn cùng tiến” (Thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với nhau những niềm vui, những khó khăn trong học tập, trong sinh hoạt ở lớp, ở trường, ở nhà …)

- Nêu các yêu cầu cần chuẩn bị cho buổi ra mắt “Đôi bạn cùng tiến” tổ chức vào buổi sinh hoạt lớp sắp tới

+ Sưu tầm những câu chuyện về “Đôi bạn cùng tiến” trong trường, trên báo chí, đài truyền hình, mạng Internet…

+ Chọn bạn kết đôi với mình

+ Cùng với bạn chuẩn bị nội dung sẽ cùng nhau phấn đấu trong năm học này và trình bày trên giấy HS, có trang trí đẹp

Trang 27

Bước 2: Ra mắt “ Đôi bạn cùng tiến”

- MC tuyên bố lí do, giới thiệu chương trình

- Các “Đôi bạn cùng tiến” trong lớp lần lượt lên tự giới thiệu trước lớp

và nói về hướng phấn đấu, giúp đỡ của mình

- MC mời các bạn trong lớp kể những câu chuyện về “Đôi bạn cùng tiến” đã sưu tầm

Trang 28

1.2 Năng lực: Tự thực hiện được nhiệm vụ học cá nhân trên lớp, làm

việc trong nhóm, lớp

1.3 Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động

giáo dục với bạn, thầy cô

2 Đồ dùng dạy học:

GV: Phấn màu - Bảng phụ thẻ đúng - sai

HS: SGK, VBT

3 Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Ôn tập củng cố kiến

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc so sánh - HS nhắc lại

- Cho HS làm bài 1 vào vở - HS làm bài - sửa bài và giải

Trang 29

- Vậy x nhận giá trị nào? - x = 1

b Tương tự - HS làm bài – sửa bài :

Trang 30

Tập đọc

Trước cổng trời

1 Mục tiêu:

1.1 Kiến thức - Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào

trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta

- Nêu được ND: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc (Trả lời được các CH 1,3,4 ; thuộc lòng những câu thơ yêu thích)

1.2 Năng lực: Trình bày rõ ràng, ngắn gọn; nói đúng nội dung cần trao

đổi

1.3 Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, có những hành động thiết thực bảo vệ

thiên nhiên

2 Đồ dùng dạy học:

- Tranh “Trước cổng trời”

- Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc, cảm thụ

- Yêu cầu 1 bạn đọc lại toàn bài thơ - 1 HS đọc toàn bài thơ

- Yêu cầu HS đọc chú giải

Trang 31

- Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh

thiên nhiên trong bài thơ ?

- Trong những cảnh vậy miêu tả em

thích nhất cảnh vật nào ?

- Điều gì đã khiến cho cánh rừng

sương giá như ấm lên ?

thấy cả một khoảng trời lộ ra , có mây bay , có gió thhoảng ,tạo cảmgiác như đó là cổng đi lên trời

- Nhìn ra xa ngút ngàn – Bao sắc màu cỏ hoa

- HS tự nêu

- Cảnh rừng ấm lên bởi sự xuất hiện của con người Ai nấy tất bậtvới công việc Người Tày đi gặt lúa ….,người Dao đi tìm

măng, Tiếng xe ngựa vang lên

- Nội dung chính bài là gì ?

- GV nhận xét – chốt ý

- Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng,

Hoạt động 3 Hướng HS đọc diễn cảm

nội dung văn bản

Hoạt động cá nhân - nhóm

- Yêu cầu HS nêu giọng đọc? - Giọng sâu lắng, ngân nga thể

hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp của một vùng núi cao

- GV đưa bảng phụ có ghi sẵn khổ thơ - 3 HS thể hiện cách nhấn giọng,

Trang 32

Hoạt động 1 Giải thích được 1 cách

đơn giản HIV là gì ? AIDS là gì?

- Nêu được các đường lây truyền HIV

Hoạt động nhóm - lớp

- GV tiến hành chia lớp thành 6 - HS họp thành nhóm ( HS có thẻ

hình giống nhau họp thành 1 nhóm)

- GV phát mỗi nhóm 1 bộ phiếu có nội

dung như SGK/34, một tờ giấy khổ to

- Đại diện nhóm nhận bộ phiếu và giấy khổ to

- GV nêu yêu cầu: Hãy sắp xếp các

câu hỏi và câu trả lời tương ứng?

Nhóm nào xong trước được trình bày

- Như vậy, hãy cho cô biết HIV là gì? - HIV là tên loại vi-rút làm suy

giảm khả năng miễn dịch của cơ

Trang 33

- AIDS là gì? - AIDS là hội chứng suy giảm

miễn dịch của cơ thể

 AIDS là hội chứng suy giảm miễn

Trang 34

Buổi chiều

Toán

Luyện tập chung

1 Mục tiêu:

1.1 Kiến thức - Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số

thập phân Tính bằng cách thuận tiện nhất, kĩ năng thực hành bài tập

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân, làm

việc theo nhóm

1.3 Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động

giáo dục với bạn, thầy cô

2 Đồ dùng dạy học:

- Phấn màu, bảng phụ

3 Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 Rèn kĩ năng đọc, viết, so

 Lưu ý hỏi HS về giá trị của chữ số

trong mỗi số thập phân

- HS thực hiện nhóm đôi

- GV nhận xét, đánh giá - Lớp nhận xét, bổ sung

Bài 2:

- Tổ chức cho HS viết từng số thập

phân ở mỗi phần vào bảng con

- HS thực hiện trên bảng con

- HS sửa bài bảng lớp

- GV nhận xét, đánh giá - Lớp nhận xét, bổ sung

Bài 3:

- GV cho HS thi đua ghép các số vào

giấy bìa đã chuẩn bị sẵn

Trang 35

- Nêu nội dung vừa ôn - HS nêu

- GV cho bài toán ở bảng phụ: Tính

1.1 Kiến thức - Kĩ năng: Phân biệt được những từ đồng âm, từ nhiều

nghĩa trong số các từ nêu ở BT1 Hiểu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa (BT2) ; biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa (BT3)

- HS KG biết đặt câu phân biệt các nghĩa của mỗi tính từ nêu ở BT3

Trang 36

1.2 Năng lực: Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao

Hoạt động 1 HS nhận biết và phân

biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm

- Trong các từ gạch chân dưới đây,

những từ nào là từ đồng âm với nhau,

từ nào là từ nhiều nghĩa?

- HS trình bày

- Lớp nhận xét

- Lúa ngoài đồng đã chín vàng

- Tổ em có chín học sinh

- Nghĩ cho chín rồi hãy nói

- chín trong câu 2: từ đồng âm

- Các chú công nhân đang chữa đường

dây điện thoại

- Ngoài đường, mọi người đã đi lại

Trang 37

Đi tìm măng, hái nấm

Vạt áo chàm thấp thoáng

Nhuộm xanh cả nắng chiều

- Nghĩa của từ đồng âm khác hẳn

nhau

- HS nêu lại

- Nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ

cũng có mối quan hệ với nhau

 GV ghi bảng

Hoạt động 2 HS xác định đúng nghĩa

gốc, nghĩa chuyển của 1 từ

Hoạt động nhóm

- Treo bảng phụ ghi ví dụ 2: a,b,c - HS quan sát, đọc

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và

tìm hiểu xem trong mỗi phần a) b) c)

từ “xuân” được dùng với nghĩa nào

- HS hảo luận và trình bày (lên bảng phụ gạch 1 gạch dưới nghĩa gốc, 2 gạch dưới nghĩa chuyển) a) Mùa xuân là Tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng

xuân

- Nghĩa gốc: chỉ một mùa của năm: mùa xuân

b) Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán

So với ông Bành vẫn thiếu niên

Ăn khỏe, ngủ ngon, làm việc khỏe

Trần mà như thế kém gì tiên

- Nghĩa chuyển: “xuân” có nghĩa

là tuổi, năm

c) Ông Đỗ Phủ là người làm thơ nổi

tiếng đời nhà Đường có câu rằng:

“Nhân sinh thất thập cổ lai hi”, nghĩa

là: “Người thọ 70 xưa nay hiếm” Tôi

nay đã ngoài 70 xuân, nhưng tinh thần

- Yêu cầu HS suy nghĩ trong 3 phút,

ghi ra nháp và đặt câu nối tiếp

- GV nhận xét

- HS đặt câu nối tiếp sau khi suy nghĩ

- Lớp nhận xét và tiếp tục đặt câu

Trang 38

Hoạt động 4 Ôn lại các kiến thức vừa

- Tổ chức thi đua nhóm đôi

- Yêu cầu tìm ví dụ về từ nhiều nghĩa

1.1 Kiến thức - Kĩ năng: Kể lại được câu chuyện đã nghe đã đọc nói về

quan hệ giữa con người với thiên nhiên Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên;biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.HS

khá, giỏi kể được câu truyện ngoài SGK, hs yếu kể được truyện đã học

1.2 Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên lớp, làm

việc trong nhóm

Trang 39

1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá

nhân Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường xung quanh

2 Đồ dùng dạy học:

- Câu chuyện về con người với thiên nhiên (cung cấp cho học sinh nếu các em không tìm được)

3 Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 HS hiểu được yêu cầu

Đề: Kể một câu chuyện em đã được

nghe hay được đọc nói về quan hệ

giữa con người với thiên nhiên

- Nêu các yêu cầu - Đọc gợi ý trong SGK/91

- Hướng dẫn để HS tìm đúng câu

chuyện

- Cả lớp đọc thầm gợi ý và tìm cho mình câu chuyện đúng đề tài, sắp xếp lại các tình tiết cho đúng với diễn biến trong truyện

- Nhận xét chuyện các em chọn có

đúng đề tài không?

- Lần lượt HS nối tiếp nhau nói trước lớp tên câu chuyện sẽ kể

- Giới thiệu với các bạn tên câu

chuyện (tên nhân vật trong chuyện) em

chọn kể; em đã nghe, đã đọc câu

chuyện đó ở đâu, vào dịp nào

- Kể diễn biến câu chuyện

- Nêu cảm nghĩ của bản thân về câu

Trang 40

đúng theo yêu cầu.

- Nêu yêu cầu: Kể chuyện trong nhóm,

trao đổi ý nghĩa câu chuyện Đại diện

nhóm kể chuyện hoặc chọn câu

chuyện hay nhất cho nhóm sắm vai kể

- Nhận xét, tính điểm về nội dung, ý

nghĩa câu chuyện, khả năng hiểu câu

chuyện của người kể

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lời

- GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, bổ sung

- Tập kể chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: Kể chuyện được chứng

kiến …địa phương em hoặc ở nơi

khác.

Ngày đăng: 07/09/2019, 21:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w