Biên soạn theo hướng "LẤY HỌC TRÒ LÀM TRUNG TÂM"
Trang 1Bản quyền thuộc Nhóm Cự Môn của Lê Hồng Đức
Tự học đem lại hiệu quả tư duy cao, điều các em học sinh cần là:
1 Tài liệu dễ hiểu Nhóm Cự Môn luôn cố gắng thực hiện điều này
2 Một điểm tựa để trả lời các thắc mắc Đăng kí “Học tập từ xa”
BÀI GIẢNG QUA MẠNG
ĐẠI SỐ 10
CHƯƠNG II HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI
§ 1 Hàm số
Các em học sinh đừng bỏ qua mục “Phương pháp tự học tập hiệu quả”
Học Toán theo nhóm (từ 1 đến 6 học sinh) các lớp 9, 10, 11, 12
Giáo viên dạy: LÊ HỒNG ĐỨC
Địa chỉ: Số nhà 20 Ngõ 86 Đường Tô Ngọc Vân Hà Nội
Email: nhomcumon68@gmail.com
Phụ huynh đăng kí học cho con liên hệ 0936546689
Trang 2PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP HIỆU QUẢ Phần: Bài giảng theo chương trình chuẩn
1 Đọc lần 1 chậm và kĩ có thể bỏ quả nội dung các HOẠT ĐỘNG
Đánh dấu nội dung chưa hiểu
2 Đọc lần 2 toàn bộ:
Ghi nhớ bước đầu các định nghĩa, định lí
Định hướng thực hiện các hoạt động
Đánh dấu lại nội dung chưa hiểu
3 Lấy vở ghi tên bài học rồi thực hiện có thứ tự:
Đọc Hiểu Ghi nhớ các định nghĩa, định lí
Chép lại các chú ý, nhận xét
Thực hiện các hoạt động vào vở
4 Thực hiện bài tập lần 1
5 Viết thu hoạch sáng tạo
Phần: Bài giảng nâng cao
1 Đọc lần 1 chậm và kĩ
Đánh dấu nội dung chưa hiểu
2 Lấy vở ghi tên bài học rồi thực hiện các ví dụ
3 Đọc lại và suy ngẫm tất cả chỉ với câu hỏi “Vì sao họ lại nghĩ được cách
giải như vậy”
4 Thực hiện bài tập lần 2
5 Viết thu hoạch sáng tạo
Dành cho học sinh tham dự chương trình “Học tập từ xa”: Sau mỗi bài
giảng em hãy viết yêu cầu theo mẫu:
Nôi dung chưa hiểu
Hoạt động chưa làm được
Bài tập lần 1 chưa làm được
Bài tập lần 2 chưa làm được
Thảo luận xây dựng bài giảng
gửi về Nhóm Cự Môn theo địa chỉ nhomcumon68@gmail.com để nhận
được giải đáp
2
Trang 3Chơng II hàm số bậc nhất
và bậc hai
Trong chơng này, chúng ta sẽ hoàn thiện thêm kiến thức đã biết về hàm số bậc nhất và bậc hai Yêu cầu quan trọng đặt ra trong chơng này là các em học sinh cần rèn luyện đợc kĩ năng vẽ và đọc đồ thị của hàm số, tức là nhận biết đợc các tính chất của hàm số thông qua đồ thị của nó.
(P1)4
5
3
S2
(P
2)
41
Trang 40 3 x
9 x 3 x
3 x (
1 x
Để có đợc đồ thị của một đờng thẳng ta chỉ cần biết 2 điểm
Để có đợc đồ thị của một Parabol ta chỉ cần biết 3 điểm
Hoạt động H y giải thích tại sao "ãy giải thích tại sao " Để có đợc đồ thị của một đờng thẳng ta
chỉ cần biết 2 điểm ".
4 Sự biến thiên của hàm số
Định nghĩa: Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a; b).
1 Hàm số f gọi là đồng biến (hay tăng) trên (a; b) nếu:
x1, x2 K, x1 < x2 f(x1) < f(x2)
2 Hàm số f gọi là nghịch biến (hay giảm) trên (a; b) nếu:
x1, x2 K, x1 < x2 f(x1) < f(x2)
4
Trang 53 H m s àm s ố y = f(x) gọi làm s đơn điệu trong khoảng (a; b) nếu nó chỉ đồng biến hay nghịch biến trong khoảng n y àm s
Ta có:
Nếu một hàm số đồng biến trên K thì trên đó, đồ thị của nó đi lên
Nếu một hàm số nghịch biến trên K thì trên đó, đồ thị của nó đi xuống
Chú ý : Nếu f(x 1 ) = f(x 2 ) với mọi x 1 và x 2 thuộc K, tức là f(x) = c với mọi x K
(c là hằng số) thì ta có hàm số không đổi (còn gọi là hàm số hằng)
trên K.
Hoạt động 1 Dựa vào định nghĩa trên h y đãy giải thích tại sao " a ra thuật toán để xét sự biến
thiên của hàm số y = f(x) trên (a, b).
2 H y xét sự biến thiên của các hàm số:ãy giải thích tại sao "
a f(x) = ax + b với a > 0 trên R.
b f(x) = ax 2 với a < 0 trên mỗi khoảng (; 0) và (0; +).
Thí dụ 2: Dựa vào đồ thị, hãy chỉ ra sự biến thiên của hàm số:
5 Khảo sát sự biến thiên của hàm số
Khảo sát sự biến thiên của hàm số là xét xem hàm số đồng biến, nghịch biến, không đổi trên các khoảng (nửa khoảng hay đoạn) nào trong tập xác định của nó.
Đối với hàm số cho bằng biểu thức (y = f(x)) thì để khảo sát sự đồng biến haynghịch biến của hàm số trên một khoảng (nửa khoảng hay đoạn) K ta có:
Hàm số f đồng biến trên K khi và chỉ khi:
Ngời ta thờng ghi lại kết quả khảo sát sự biến thiên của hàm số bằng cách
lập bảng biến thiên của nó:
f(x)Trong bảng biến thiên, mũi tên đi lên thể hiện tính đồng biến, mũi tên đixuống thể hiện tính nghịch biến của hàm số
Thí dụ 3: Khảo sát sự biến thiên của các hàm số:
a y = f(x) = 2x + 1
b y = f(x) = ax + b, với a 0.
Trang 6f(
x
0
f(
x
-0
Trang 72 Nếu hàm số y = f(x) là hàm số lẻ thì với điểm M(x0; y0) thuộc đồ thị suy ra
điểm M1(x0; y0) cũng thuộc đồ thị do đó đồ thị hàm số lẻ nhận gốc O làm tâm đối xứng.
Thí dụ 1: Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số sau:
Lên trên hoặc xuống dới (theo phơng của trục tung) k đơn vị
Sang trái hoặc sang phải (theo phơng của trục hoành) k đơn vị
Khi dịch chuyển điểm M0 nh thế, ta còn nói rằng tịnh tiến điểm M0 song song
với trục tọa độ.
2 Tịnh tiến một đồ thị
Định lí: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đồ thị (G) của hàm số y = f(x); p và q
là hai số dơng tùy ý Khi đó:
1 Tịnh tiến (G) lên trên q đơn vị thì đợc đồ thị hàm số y = f(x) + q
2 Tịnh tiến (G) xuống dới q đơn vị thì đợc đồ thị hàm số y = f(x) q
3 Tịnh tiến (G) sang trái p đơn vị thì đợc đồ thị hàm số y = f(x + p)
4 Tịnh tiến (G) sang phải p đơn vị thì đợc đồ thị hàm số y = f(x p)
Từ đó, trong hình vẽ bên ta nhận thấy:
Điểm M1(x0, y0 + 1) nhận đợc bằng việc tịnh tiến
điểm M0 lên trên 1 đơn vị
Điểm M2(x0, y0 4) nhận đợc bằng việc tịnh tiến
điểm M0 xuống dới 4 đơn vị
Điểm M3(x0 3, y0) nhận đợc bằng việc tịnh tiến
điểm M0 sang trái 3 đơn vị
Điểm M4(x0 + 2, y0) nhận đợc bằng việc tịnh tiến
điểm M0 sang phải 2 đơn vị
x0
M1
Trang 81 x
Bµi tËp 9 Kh¶o s¸t sù biÕn thiªn cña hµm sè y = f(x) = ax2 + bx + c, víi a 0
Bµi tËp 10 Kh¶o s¸t sù biÕn thiªn cña hµm sè y = f(x) = x2 2
Bµi tËp 11 XÐt tÝnh ch½n, lÎ cña c¸c hµm sè sau:
a y = x + 5 b y = x2 + m c y = 3x3 + x
Bµi tËp 12 XÐt tÝnh ch½n, lÎ cña c¸c hµm sè sau:
a y =
1x
x2
1x
1x2
2 2
c y =
x
3x
12
Trang 9bài giảng nâng cao
y = ax + b l phà ph ương trỡnh của một đường thẳng
Để có đợc đồ thị của một đờng thẳng ta chỉ cần biết 2 điểm
y = ax2 + bx + c l phà ph ương trỡnh của một đường parabol
Để có đợc đồ thị của một Parabol ta chỉ cần biết 3 điểm
II sự biến thiên của hàm số
Nếu một hàm số đồng biến trên K thì trên đó, đồ thị của nó đi lên
Nếu một hàm số nghịch biến trên K thì trên đó, đồ thị của nó đi xuống
Chú ý: Nếu f(x1) = f(x2) với mọi x1 và x2 thuộc K, tức là f(x) = c với mọi x
K (c là hằng số) thì ta có hàm số không đổi (còn gọi là hàm số
hằng) trên K.
Khảo sát sự biến thiên của hàm số
Khảo sát sự biến thiên của hàm số là xét xem hàm số đồng biến, nghịch biến, không đổi trên các khoảng (nửa khoảng hay đoạn) nào trong tập xác định của nó.
Đối với hàm số cho bằng biểu thức (y = f(x)) thì để khảo sát sự đồng biến haynghịch biến của hàm số trên một khoảng (nửa khoảng hay đoạn) K ta có:
Hàm số f đồng biến trên K khi và chỉ khi:
Trang 10Hàm số f nghịch biến trên K khi và chỉ khi:
Ngời ta thờng ghi lại kết quả khảo sát sự biến thiên của hàm số bằng cách
lập bảng biến thiên của nó:
f(x)Trong bảng biến thiên, mũi tên đi lên thể hiện tính đồng biến, mũi tên đixuống thể hiện tính nghịch biến của hàm số
Đồ thị của hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng.
Đồ thị của hàm lẻ nhận gốc toạ độ làm tâm đối xứng.
10
Trang 11 0 x 4Vậy, tập xác định của hàm số là D = [0; +)\{4}.
Chú ý: Trong câu a), nếu các em học sinh biến đổi hàm số về dạng:
x 2y
x
Giải
a Hàm số xác định khi:
Trang 12x 1 x x
0 x
0 1 x x
0 x
0 2 x
x 1 ( 2 x
0 x 1
0 x 1
0 x 1 2 x
1 x
1 2 m
.Vậy, với m < 1 m 3 thoả mãn điều kiện đầu bài
Ví dụ 4: Tìm m để hàm số sau xác định trên đoạn [1; 3]:
Điều kiện cần: Bất phơng trình nghiệm đúng với x[1, 3] nghiệm đúng với x
1 17 m 2 1
8
8 m 9
m = 8.Vậy, với m = 8 là điều kiện cần để (1) nghiệm đúng với x [1; 3]
Điều kiện đủ: Với m = 8, ta có:
0 8 x 8 x 2
2 2
0 ) 2 x ( 2 2
1 x 3
Vậy, với m = 8 thoả mãn điều kiện đầu bài
Bài toán 2:Xét sự biến thiên của hàm số
Phơng pháp thực hiện
Ta lựa chọn một trong hai phơng pháp sau:
12
Trang 132 1
xx
)x()x(
Suy ra, hàm số nghịch biến trên D
b Viết lại hàm số dới dạng:
2 1
xx
)x()x(
=
2 1 2 2 1
1
xx
2x
ax2xax
2x(
a22
1
a Với a = 1, suy ra:
A < 0 với mọi x1, x2(2; +) và x1 x2
Vậy, với a = 1 hàm số nghịch biến trên (2; +)
b Để hàm số đồng biến trên (2; +) điều kiện là:
Trang 14A > 0 với mọi x1, x2(2; +) và x1 x2 2a > 0 a < 0.
Vậy, với a < 0 thoả mãn điều kiện đầu bài
Ví dụ 3: Khảo sát sự biến thiên của các hàm số sau trên tập xác định của nó:
Suy ra, hàm số f(x) = f1(x) f2(x) đồng biến trên D
Ví dụ 4: Khảo sát sự biến thiên của hàm số y = f(x) = ax2 + bx + c, với a 0.
Giải
Hàm số xác định trên , nên với x1, x2 và x1 x2 ta có:
14
Trang 152 1
xx
)x()x
2 2 2
1
xx
2x2x
xx
(
)2x()2x(
2 2 2
1 2 1
2 2 2
xx
2 2 2
1
2 1
Nếu x1, x2 > 0 thì A > 0 suy ra hàm số đồng biến trên (0; +)
Nếu x1, x2 < 0 thì A < 0 suy ra hàm số nghịch biến trên (; 0)
Bài toán 3: Xét tính chẵn, lẻ của hàm số
Phơng pháp thực hiện
Ta thực hiện theo các bớc sau:
Bớc 1: Tìm tập xác định D của hàm số, khi đó:
Nếu D là tập đối xứng (tức là xD xD), ta thựchiện tiếp bớc 2
Nếu D không phải là tập đối xứng (tức là xD mà
Trang 161x
1x2
2 2
c y =
x
3x
1)x(2
2 2
1x2
2 2
= f(x)
Trang 170 1
12
1
2 Hàm số này xác định trên D = \{1, 1} là tập đối xứng và có:
f(x) =
1)x(
12
1x
1
Hàm số này xác định trên D = \{1} là tập không đối xứng do đó hàm sốkhông chẵn, không lẻ
Trờng hợp 3: Với m 0 m 1.
Khi đó, hàm số g(x) = (m + 1)x2 + mx 1 không chẵn cũng không lẻ do đóhàm số y = f(x) cũng không chẵn, không lẻ
Bớc 1: Với phép biến đổi toạ độ
Trang 18Bớc 3: Vậy, đồ thị hàm số nhận đờng thẳng x = a làm trục đối xứng.
2 Tìm điều kiện của tham số để đồ thị hàm số y = f(x) nhận đờngthẳng x = a làm trục đối xứng, ta thực hiện theo các bớc sau:
Bớc 1: Với phép biến đổi toạ độ
Bớc 2: Khi đó, với mỗi M(x, y)(H)
M1(x1; y1)(C) sao cho M đối xứng với M1 qua đờngthẳng y = a
x1, y1thoả mãn:
1 1 1 1
Giả sử đồ thị hàm số có trục đối xứng là x = a
Khi đó, với phép biến đổi toạ độ:
+ 4(a33a2a + 3)X + a44a32a2 + 12a1Hàm số (1) là hàm số chẵn
18
Trang 19+ a4 + 4ma32a212ma (1)Hàm số (1) là hàm số chẵn
Vậy, với m = 1 đồ thị hàm số có trục đối xứng song song với Oy
Ví dụ 3: Tìm phơng trình đờng cong đối xứng với đồ thị hàm số (C) qua
Gọi (H) là đờng cong đối xứng với (C) qua đờng thẳng y = 2
Khi đó, với mỗi M(x; y)(H)
M1(x1; y1)(C) với y1 =
2
1 1 1
Trang 201 Chứng minh rằng đồ thị hàm số y = f(x) nhận điểm I(a; b) làm tâm
đối xứng, ta thực hiện theo các bớc sau:
Bớc 1: Với phép biến đổi toạ độ
Bớc 3: Vậy, đồ thị hàm số nhận điểm I(a; b) làm tâm đối xứng
2 Tìm điều kiện của tham số để đồ thị hàm số y = f(x) nhận điểmI(a; b) làm tâm đối xứng, ta thực hiện theo các bớc sau:
Bớc 1: Thực hiện phép biến đổi toạ độ
Bớc 1: Lấy hai điểm A(xA; y(xA)) và B(xB; y(xB)) thuộc đồ thị hàm số
Bớc 2: Hai điểm A và B đối xứng qua điểm I(a; b)
4 Tìm phơng trình đờng cong đối xứng với (C): y = f(x) qua điểm I(x0;
y0), ta thực hiện theo các bớc sau:
Bớc 1: Gọi (H) là đờng cong đối xứng với (C) qua điểm I(x0; y0)
Bớc 2: Khi đó, với mỗi M(x; y)(H)
M1(x1; y1)(C) sao cho M đối xứng với M1 qua I
Bớc 3: Khử x1, y1 từ hệ (I) ta đợc phơng trình của đờng cong (H)
Ví dụ 1: Cho hàm số y = x33x2 + 1 Chứng minh rằng đồ thị hàm số nhận
điểm I(1; 1) làm tâm đối xứng
Y1 = (X + 1)33(X + 1)2 + 1 = (X + 1)33(X + 1)2 + 1
20
Trang 21 Y = X3X (1)Hàm số (1) là hàm số lẻ
Vậy, đồ thị hàm số nhận điểm I(1; 1) làm tâm đối xứng
Chú ý: Đồ thị hàm số:
y = f(x) = ax3 + bx2 + cx + d, với a 0 luôn nhận điểm U
; f3a 3a
13(m ) 0
m1
m 1 03m 2m 1 0
Trang 22m2m 1 1 m(; 2
x 2
với đồ thị (C) qua điểm I(1; 1)
Giải
Gọi (H) là đờng cong đối xứng với (C) qua điểm I(1; 1)
Khi đó, với mỗi M(x; y)(H)
M1(x1; y1)(C) với y1 =
2 1 1
.Vậy, đờng cong (H) có phơng trình y =
2
x 1x
Bài toán 6:Phép tịnh tiến đồ thị
Ví dụ 1: Cho (H) là đồ thị của hàm số y = f(x) =
x2
3x2
=
x2
7
x2
=
x2
)x2(23x2
3x
Trang 23 Chú ý: Các em học sinh hẳn sẽ thắc mắc về lí do xác định đợc phép biểu diễn
trên cho hàm số y =
x2
7
x2
= f(x) + b
x2
7
x2
=
x2
3x2
b3x)2b(
2 b 0 1 1
b = 2
Vậy, ta đợc y =
x2
7
x2
= f(x)2 Do đó, đồ thị của hàm số đợc suy
ra bằng phép tịnh tiến (H) theo Oy xuống dới 2 đơn vị
Ví dụ 2: Cho (H) là đồ thị của hàm số y = f(x) =
1x
1x
x
=
1)1x(
1)1x(
x
= f(x + a)
2x
x
=
1 a x
1 a x
1 a 0 1 1
a = 1
Vậy, ta đợc y =
2x
x
= f(x1)
Do đó, đồ thị của hàm số đợc suy ra bằng phép tịnh tiến (H) theo
Ox sang phải 1 đơn vị
Ví dụ 3: Cho (P) là đồ thị của hàm số y = f(x) = 2x2 + x Hãy lựa chọn phép
tịnh tiến song song với trục Ox để nhận đợc đồ thị hàm số y = 2x2 +9x + 10
Giải
Giả sử:
y = 2x2 + 9x + 10 = f(x + a) = 2(x + a)2 + x + a = 2x2 + (4a + 1)x + 2a2 + a
Trang 24Bằng việc đồng nhất hệ số, ta suy ra:
2 10
1 a 4 9
2 2
2 a = 2
Vậy, ta đợc y = 2x2 + 9x + 10 = f(x +2)
Do đó, đồ thị của hàm số đợc suy ra bằng phép tịnh tiến (P) theo Ox sang trái
2 đơn vị
Ví dụ 4: Cho (C) là đồ thị của hàm số y = f(x) = x3 + 3x + 1 Hãy lựa chọn
1
) 1 a
( 3 6
a 3 3
1 1
2 b
1 a
.Vậy, ta đợc g(x) = f(x1) + 2
1x
c y =
x2x
x
2
6xx
2x
2
Bài tập 2 Tìm tập xác định của các hàm số sau:
1
2 b y =
1 x ) 3 x (
x 4
1x
2 2
Bài tập 6 Cho hàm số:
y = x2m 1
2 m x
Trang 25Bài tập 7 Khảo sát sự biến thiên của các hàm số:
1x3
Bài tập 10 Khảo sát sự biến thiên của các hàm số:
Bài tập 13 Cho hàm số f luôn đơn điệu trên Chứng minh rằng nếu phơng trình
f(x) = 0 có một nghiệm x0 thì đó là nghiệm duy nhất của phơng trình
Bài tập 14 Cho hàm số f đồng biến trên và hàm số g nghịch biến trên
Chứng minh rằng nếu phơng trình f(x) = g(x) có một nghiệm x0 thì đó là nghiệmduy nhất của phơng trình
Bài tập 15 Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số sau:
x
1x
x
c y =
4x
1xx
2
2 4
Bài tập 17 Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số sau:
a y = 1 x + 1 x b y = 3
3x
2 3
3x
|
|1x
|
|x1
|
|1x
Bài tập 20 Cho hàm số y =
mx)1m(2mx
12
Trang 26Giáo án điện tử của bài giảng này giá: 1500.000đ.
1 Liên hệ thầy LÊ HỒNG ĐỨC qua điện thoại 0936546689
2 Bạn gửi tiền về:
LÊ HỒNG ĐỨC
Số tài khoản: 1506205006941
3 3 ngày sau bạn sẽ nhận được Giáo án điện tử qua email.
LUÔN LÀ NHỮNG GAĐT
ĐỂ BẠN SÁNG TẠO TRONG TIẾT DẠY
26