LỜI CẢM ƠNTrong quá trình triển khai đề tài “Xây dựng công cụ đánh giá năng lực học toán của học sinh lớp 5 khi dạy học số thập phân”, em đã thường xuyên nhận được sự giúp đỡ tận tình, t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
=== ===
TÔ THỊ NGA
XÂY DỰNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC TOÁN CỦA HỌC SINH LỚP 5
KHI DẠY HỌC SỐ THẬP PHÂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học toán Tiểu học
Người hướng dẫn khoa học
TS PHẠM THỊ DIỆU THÙY
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình triển khai đề tài “Xây dựng công cụ đánh giá năng lực
học toán của học sinh lớp 5 khi dạy học số thập phân”, em đã thường xuyên
nhận được sự giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện của các thầy giáo, cô giáo trong
khoa Giáo dục tiểu học, đặc biệt là cô giáo hướng dẫn trực tiếp – TS Phạm
Thị Diệu Thùy.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất của mình tới
cô giáo Phạm Thị Diệu Thùy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành
khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong tổ Phương phápdạy học Toán học Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi cho emtrong quá trình học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Tô Thị Nga
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kếtquả, số liệu nêu trong khóa luận chưa được công bố ở bất kì công trình khoahọc nào khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện
đề tài đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ
rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Tô Thị Nga
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Cấu trúc khóa luận 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ LÝ LUẬN 5
1.1 Một số vấn đề về đánh giá 5
1.1.1.Khái niệm về đánh giá 5
1.1.2.Vai trò của đánh giá trong dạy học 6
1.1.3 Hình thức của kiểm tra đánh giá trong dạy học 7
1.1.3.1 Đánh giá thường xuyên 7
1.1.3.2 Đánh giá định kỳ 7
1.1.3.3 Đánh giá tổng kết 8
1.1.4 Đánh giá năng lực học toán của học sinh tiểu học theo thông tư 22 8 1.1.4.1 Đánh giá thường xuyên 8
1.1.4.2 Đánh giá định kì 8
1.2 Đánh giá theo năng lực 9
1.2.1 Khái niệm năng lực 9
1.2.2 Thang cấp độ tư duy của Bloom 12
1.2.3 Thang nhận thức của Nikko 15
1.2.4 Thang đánh giá năng lực toán học phổ thông của PISA năm 2015 18 1.3 Đặc điểm học toán của học sinh lớp 5 20
1.3.1 Mục tiêu dạy học số thập phân trong chương trình môn toán lớp 5 20
Trang 61.4 Thực trạng việc dạy học và sử dụng công cụ đánh giá năng lực học số
thập phân ở trường tiểu học 21
1.4.1 Dạy học số thập phân trong sách giáo khoa Toán 5 ở tiểu học 21
1.4.2 Thực trạng việc sử dụng công cụ đánh giá năng lực học số thập phân trong trường tiểu học 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC TOÁN CỦA HỌC SINH LỚP 5 KHI DẠY HỌC SỐ THẬP PHÂN 24
2.1 Dạy học số thập phân ở lớp 5 24
2.1.1 Khái niệm số thập phân 24
2.1.2 Nội dung dạy học số thập phân ở lớp 5 24
2.1.3 Chuẩn kiến thức, kỹ năng số thập phân môn Toán lớp 5 25
2.2 Quy trình thiết kế đề kiểm tra 25
2.2.1 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan 25
2.2.2 Quy trình thiết kế đề kiểm tra 28
2.3 Ví dụ minh họa 38
2.3.1 Ví dụ minh họa quy trình xây dựng đề kiểm tra khi dạy học chủ đề số thập phân 38
2.3.2 Đề kiểm tra định kỳ môn toán lớp 5 theo chủ đề số thập phân 46
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 52
3.1 Mục đích thực nghiệm 52
3.2 Đối tượng thực nghiệm 52
3.3 Kế hoạch thực nghiệm 52
3.4 Nội dung thực nghiệm 53
3.5 Dự kiến đánh giá kết quả thực nghiệm 55
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 71 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Trang 8Giáo dục là quốc sách hàng đầu để đưa đất nước phát triển, đặc biệt làtrong thời đại bùng nổ thông tin và xu thế hội nhập quốc tế như ngày nay Sựphát triển của kinh tế xã hội đã yêu cầu giáo dục phải tạo ra những con ngườilao động mới, người lao động phải có kiến thức văn hóa- khoa học, có kỹnăng nghề vững chắc, có bản lĩnh đương đầu với thử thách, có năng lực, laođộng tự chủ sáng tạo Chính vì vậy các nước trên thế giới nói chung và ViệtNam nói riêng đều rất quan tâm đến sự nghiệp giáo dục của nước nhà, trong
đó có giáo dục tiểu học
Giáo dục tiểu học có vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốcdân, là nền tảng để học sinh tiếp thu kiến thức phục vụ cho việc tiếp tục học ởnhững cấp học cao hơn Cùng với môn tiếng việt thì môn toán có vai trò vôcùng quan trọng trong bậc học tiểu học Môn Toán ở trường phổ thông gópphần phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh đượctrải nghiệm, áp dụng toán học vào đời sống thực tiễn, tạo dựng sự kết nối giữacác ý tưởng toán học, giữa Toán học với thực tiễn, giữa Toán học với các mônhọc khác đồng thời còn hình thành các phẩm chất quan trọng cho người họcnhư kiên trì, tự lập, năng động, sáng tạo, làm việc khoa học có hệ thống Mặtkhác các kiến thức, kỹ năng trong môn toán có nhiều ứng dụng trong đờisống, trong lao động và sản xuất và là cơ sở để tiếp thu kiến thức trong cácmôn học khác cũng như kiến thức ở các cấp học cao hơn Vì thế việc dạy họcmôn toán là vô cùng quan trọng Môn toán ở tiểu học, ở mỗi lớp học lại cónhững yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể khác nhau Riêng với môn toán ở lớp 5 cómột vị trí quan trọng vì lớp 5 là lớp cuối cấp, vừa hệ thống hóa các kiến thức
đã được học ở những lớp dưới Trong chương trình môn toán lớp 5, số thậpphân chiếm một vị trí vô cùng quan trọng Nó chiếm một lượng thời gian lớn
Trang 9trong chương trình dạy học, được sử dụng nhiều trong cuộc sống hằng ngày,
là “cầu nối” giữa toán học và thực tiễn
Thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, đặc biệt là Nghị quyếtTrung ương số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bảntoàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóatrong điều kiện thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế,giáo dục phổ thông trong cả nước đang thực hiện đổi mới đông bộ các yếu tố:mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, thiết bị và đánh giá chấtlượng giáo dục[15] Việc đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học
sẽ dẫn đến yêu cầu phải đổi mới phương pháp đánh giá kết quả học tập củangười học Hiện nay trong trường tiểu học chủ yếu đánh giá kết quả học tậptheo hướng tiếp cận nội dung Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng pháttriển năng lực người học dẫn đến việc đổi mới phương pháp đánh giá kết quảhọc tập theo hướng đánh giá năng lực của người học Đánh giá kết quả họctập theo năng lực không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức làmtrọng tâm mà chú trọng đến khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong nhữngtính huống ứng dụng khác nhau Đánh giá theo năng lực được coi là bướcphát triển cao hơn của đánh giá kiến thức, kỹ năng Để đánh giá học sinh cónăng lực ở một mức độ nào đó phải tạo điều kiện cho HS được giải quyết cácvấn đề trong tính huống thực tiễn Khi đó học sinh vừa phải vận dụng nhữngkiến thức, kỹ năng đã được học trong nhà trường, vừa phải dùng những kinhnghiệm bản thân mình có được từ gia đình, cộng đông, xã hội Như vậy thôngqua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong tình huống thực tiễn người ta có thểđồng thời đánh giá được những kiến thức, kỹ năng đã được học và cả nhữnggiá trị tình cảm, thái độ và các chuẩn mực đạo đức
Số thập phân trong chương trình lớp 5 được coi là mảng kiến thức mới
và khó đối với học sinh Đây là một nội dung mang tính trừu tượng cao nên
Trang 10đa số học sinh gặp phải nhiều khó khăn trong việc hiểu và tiếp thu những kiếnthức về số thập phân như: chưa hiểu được cấu tạo số thập phân, cách so sánh,viết các đơn vị đo đại lượng dưới dạng số thập phân, dễ nhầm lẫn các phéptính với số thập phân Do đó học sinh sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc tiếpthu và vận dụng các kiến thức đã học vào đời sống thực tiễn Việc kiểm tra,đánh giá kết quả học tập số thập phân góp phần quan trọng trong việc đánhgiá kết quả môn toán của học sinh Chính vì những lý do trên mà tôi chọn đề
tài: “ Xây dựng công cụ đánh giá năng lực học toán của học sinh lớp 5 khi dạy học số thập phân”.
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá năng lực học toán của HS lớp
5 khi dạy số thập phân theo 4 mức độ: biết, hiểu, vận dụng thấp, vận dụngcao
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lý luận về kiểm tra, đánh giá
Phân tích nội dung chương trình dạy học số thập phân ở lớp 5
Xây dựng hệ thống bài tập để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh lớp 5 thông qua chủ đề số thập phân
Xây dựng kế hoạc thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi của
bộ công cụ đánh giá
4 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống bài tập để kiểm tra đánh giá năng lực học toán của học sinhlớp 5 thông qua chủ đề số thập phân
Trang 11 Quan sát, điều tra: Quan sát việc học tập chủ đề số thập phân của họcsinh trong trường tiểu học.
Thực nghiệm
7 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết thúc, các tài liệu tham khảo thì khóa luận gồm
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Xây dựng công cụ đánh giá năng lực học toán của học sinh
lớp 5 khi dạy học số thập phân
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ LÝ LUẬN
1.1 Một số vấn đề về đánh giá
1.1.1.Khái niệm về đánh giá
Kiểm tra đánh giá là khâu then chốt cuối cùng của quá trình dạy học, làkhâu quan trọng tác động lớn đến quá trình nâng cao chất lượng đào tạo Việckiểm tra đánh giá khách quan, nghiêm túc, đúng cách, đúng hướng sẽ là độnglực mạnh mẽ khích lệ sự vươn lên trong học tập của HS
Đánh giá (Assessment, Evaluation) là quá trình thu thập và xử lý kịpthời, có hệ thống thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của chấtlượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu giáo dục, làm cơ sở chonhững chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo nhằm phát huykết quả, sửa chữa thiếu sót[16]
Về bản chất: đánh giá là những phán xét, những nhận định về giá trị củađối tượng đánh giá của chủ thể đánh giá dựa trên thông tin về đối tượng đượcđánh giá
Về quá trình: đánh giá là quá trình thu thập thông tin, chứng cứ về đốitượng đánh giá và đưa ra những phán xét, những nhận định về mức độ đạtđược theo các tiêu chí đã được đưa ra trong các tiêu chuẩn hay kết quả họctập Đánh giá có thể là đánh giá định lượng dựa vào các con số hoặc định tínhdựa vào các ý kiến và giá trị
Như vậy có thể hiểu: Đánh giá trong giáo dục là quá trình thu thập,tổng hợp, xử lý thông tin về đối tượng cần đánh giá thông qua bài kiểm trahay các công cụ đánh giá khác nhau một cách có hệ thống nhằm làm cơ sở đểđưa ra các quyết định liên quan đến quá trình giảng dạy của giáo viên và họctập của học sinh
Trang 131.1.2.Vai trò của đánh giá trong dạy học
Đánh giá là một bộ phận hợp thành quan trọng không thể thiếu đượccủa quá trình dạy học Đánh giá đúng đắn, chính xác sẽ cung cấp cho GVthông tin để ra quyết định hiệu quả hơn Đối với GV đánh giá cung cấp nhữngthông tin liên quan đến HS giúp cho GV điều chỉnh hoạt động của mình tốthơn Đó là những thông tin về thiếu sót của học sinh, giúp giáo viên nhận ra
và tìm các biện pháp khắc phục những thiếu sót về trình độ của học sinh (trình
độ tri thức, trình độ đạo đức) nhằm làm sáng tỏ mức độ đạt được mục tiêugiáo dục Đánh giá giúp cho giáo viên xem xét những mục tiêu đề ra cho họcsinh, những phương pháp giáo dục đã phù hợp với học sinh chưa từ đó cónhững quyết định đúng đắn để điều chỉnh hoạt động giảng dạy Đánh giá giúpcho mỗi giáo viên tự đánh giá trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm để từ
đó tự hoàn thiện mình
Đánh giá giúp cho HS có cơ hội kiểm tra những tri thức mà mình đãhọc, phát triển trí tuệ của mình Thông qua kiểm tra đánh giá, HS có cơ hội táihiện kiến thức và chính xác hóa tri thức, hoàn thiện, khắc sâu và hệ thống hóatri thức đã được học, từ đó rèn luyện các kỹ năng kỹ xảo vận dụng tri thứcphát triển năng lực tư duy sáng tạo Ngoài ra đánh giá giúp học sinh hìnhthành thói quen tốt: nhu cầu tự kiểm tra, tự đánh giá, giáo dục động cơ, thái
độ đúng đắn Thông qua kiểm tra đánh giá sẽ bồi dưỡng cho học sinh tinhthần trách nhiệm, tính tích cực, chủ động, độc lập trong học tập, đồng thời rènluyện tính kỷ luật, tự giác, ý chí vươn lên trong học tập Kết quả của đánh giágiúp cho các nhà quản lý giáo dục đi đến những quyết định để cải tiến vàhoàn thiện nội dung hay chỉ đạo đổi mới phương pháp học tập
Kiểm tra đánh giá là một bộ phận không thể tách rời của quá trình dạyhọc và có thể nói kiểm tra đánh giá là động lực để thúc đẩy sự đổi mới củaquá trình dạy học[10]
Trang 141.1.3 Hình thức của kiểm tra đánh giá trong dạy học
Trong quá trình dạy học thường sử dụng ba hình thức đánh giá là đánhgiá thường xuyên, đánh giá định kỳ và đánh giá tổng kết
1.1.3.1 Đánh giá thường xuyên
ĐGTX được giáo viên tiến hành hằng ngày, nhằm kịp thời điều chỉnhhoạt động của giáo viên và học sinh, thúc đẩy học sinh cố gắng tích cực họctập liên tục, có hệ thống, tạo điều kiện quá trình dạy học chuyển sang bướcphát triển cao hơn([11], tr.48) Giáo viên thường sử dụng các bài kiểm tra 15phút hoặc các câu hỏi vấn đáp trong giảng dạy để theo dõi mức độ hiểu bàicủa học sinh ĐGTX giúp GV có những thông tin phản hồi liên tục từ HS từ
đó nắm được mức độ hiểu bài của HS để có thể kịp thời điều chỉnh phươngpháp, giúp đỡ HS để nâng cao chất lượng dạy học
1.1.3.2 Đánh giá định kỳ
ĐGĐK kết quả học tập của học sinh được tiến hành sau từng giai đoạnhọc tập Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, giáoviên căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và chuẩn kiến thức, kĩnăng để đánh giá học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục theocác mức sau:
- Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập của môn học hoặchoạt động giáo dục
- Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập của môn học hoặchoạt động giáo dục
- Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập củamôn học hoặc hoạt động giáo dục
ĐGĐK kỳ giúp giáo viên và học sinh nhìn lại kết quả học tập sau mộtthời gian dài nhất đinh, giúp cho GV và HS có những định hướng tiếp tục choquá trình giảng dạy tiếp theo([11], tr.49) Đánh giá định kỳ cung cấp thông tin
Trang 15cho các nhà quản lý giáo dục để quản lý kết quả học tập của học sinh và giảngdạy của giáo viên([11], tr.49).
1.1.4 Đánh giá năng lực học toán của học sinh tiểu học theo thông tư 22
1.1.4.1 Đánh giá thường xuyên
a) Giáo viên dùng lời nói chỉ ra cho học sinh biết được chỗ đúng, chưađúng và cách sửa chữa, viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của họcsinh khi cần thiết, có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời
b) Học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập củabạn, nhóm bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học vàlàm tốt hơn
c) Khuyến khích cha mẹ HS trao đổi với GV về các nhận xét, đánh giáhọc sinh bằng các hình thức phù hợp và phối hợp với giáo viên động viên,giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện
1.1.4.2 Đánh giá định kì
a) Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, GVcăn cứ vào quá trình ĐGTX và chuẩn kiến thức, kĩ năng để đánh giá HS đốivới từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức sau:
- Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập của môn học hoặchoạt động giáo dục
Trang 16- Mức 1: nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học.
- Mức 2: hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiếnthức theo cách hiểu của cá nhân
- Mức 3: biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết nhữngvấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống
- Mức 4: vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đềmới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cáchlinh hoạt
c) Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang
10 điểm, không cho điểm 0, không cho điểm thập phân và được trả lại chohọc sinh Điểm của bài kiểm tra định kì không dùng để so sánh học sinh nàyvới học sinh khác Nếu kết quả bài kiểm tra cuối học kì I và cuối năm họcbất thường so với đánh giá thường xuyên, giáo viên đề xuất với nhà trường
có thể cho học sinh làm bài kiểm tra khác để đánh giá đúng kết quả học tậpcủa học sinh
1.2 Đánh giá theo năng lực
1.2.1 Khái niệm năng lực
Năng lực: là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chấtsẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợpcác kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin,
Trang 17ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mongmuốn trong những điều kiện cụ thể([19], tr.36).
Năng lực cốt lõi: là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả
Năng lực đặc biệt: là những năng khiếu về trí tuệ, văn nghệ, thể thao,
kỹ năng sống,… nhờ tố chất sẵn có ở mỗi người
Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinhnhững phẩm chất và các năng lực cốt lõi sau[19]:
3năng lực chung 7 năng lực chuyên môn
Yêu nước Năng lực tự chủ và tự học Năng lực ngôn ngữ
Nhân ái Năng lực giao tiếp và hợp tác Năng lực tính toán
Chăm chỉ Năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
Năng lực tìm hiểu tựnhiên và xã hội
Năng lực thẩm mĩNăng lực thể chất
Đặc biệt học sinh cần hình thành và phát triển các năng lực toán học,biểu hiện tập trung nhất của năng lực tính toán Năng lực toán học bao gồmcác thành tố cốt lõi sau: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực môhình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếptoán học, năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán([18], tr.9):
Trang 185 năng lực toán học
1 Năng lực tư duy và
lập luận toán học
– Thực hiện được các thao tác tư duy (ở mức độđơn giản), đặc biệt biết quan sát, tìm kiếm sựtương đồng và khác biệt trong những tình huốngquen thuộc và biết khẳng định kết quả của việcquan sát
– Biết đặt và trả lời câu hỏi khi lập luận, giảiquyết vấn đề Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ vàlập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận
2 Năng lực mô hình
hóa toán học
– Sử dụng được các phép toán, công thức số học,
sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ để trình bày, diễn đạt(nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, cáchthức giải quyết vấn đề
– Giải quyết được các bài toán liên quan tới các
mô hình được thiết lập
3 Năng lực giải quyết
các vấn đề toán học
– Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giảiquyết và đặt ra được câu hỏi
– Nêu được cách thức giải quyết vấn đề
– Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề
– Kiểm tra giải pháp đã thực hiện
4 Năng lực giao tiếp
toán học
– Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép tóm tắt đượccác thông tin toán học trọng tâm trong nội dungvăn bản hay do người khác thông báo (ở mức độđơn giản), từ đó nhận biết vấn đề cần giải quyết.– Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các
11
Trang 19nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sựtương tác với người khác (chưa yêu cầu phảidiễn đạt đầy đủ, chính xác) Biết đặt và trả lờicâu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề.
– Biết sử dụng ngôn ngữ toán học kết hợp vớingôn ngữ thông thường, động tác hình thể đểbiểu đạt các nội dung toán học ở những tìnhhuống không quá phức tạp
5 Năng lực sử dụng – Biết tên gọi, tác dụng, quy cách sử dụng, cách
thức bảo quản các công cụ, phương tiện học toánđơn giản như: que tính, thẻ số, thước, compa,êke, các mô hình hình học phẳng và không gianthông dụng,
– Sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đểthực hiện những nhiệm vụ học tập toán đơn giản.– Làm quen với máy tính cầm tay, phương tiệncông nghệ thông tin hỗ trợ học tập
– Bước đầu nhận biết được một số ưu điểm, hạnchế của những công cụ, phương tiện hỗ trợ để cócách sử dụng hợp lí
công cụ, phương
tiện học toán
1.2.2 Thang cấp độ tư duy của Bloom
Thang đo Bloom về các cấp độ tư duy được Benjamin Bloom, một giáo
sư của trường Đại học Chicago đưa ra lần đầu tiên vào năm 1956 Thang đonày đã được sử dụng trong hơn năm thập kỷ qua và đã khẳng định ưu điểmcủa phương pháp dạy học nhằm khuyến khích và phát triển các kỹ năng tưduy của sinh viên ở mức độ cao[23] Thang phân loại tư duy của Bloom đã
Trang 20được sử dụng rộng rãi trong việc thiết kế chương trình và mục tiêu học tâp,kiểm tra đánh giá,… qua đó đánh giá được hành vi cũng như khả năng củangười học thông qua các mức độ khả năng tư duy của họ Trong đó Bloom cóđưa ra sáu cấp độ nhận thức (gọi là thang đo Bloom) bao gồm: biết, hiểu, vậndụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá Nhận thấy thang nhận thức trên chưa thật
sự hoàn chỉnh, vào giữa thập niên 1990 Lorin Anderson và một số cộng sự đã
đề xuất sự điều chỉnh 6 cấp độ nhận thức như sau: nhớ, hiểu, vận dụng, phântích, đánh giá, sáng tạo Có ba sự thay đổi đáng lưu ý trong sự điều chỉnh này
so với thang Bloom: cấp độ tư duy thấp nhất là nhớ thay cho biết, cấp tổnghợp được bỏ đi và đưa thêm sáng tạo vào mức cao nhất, các từ mô tả cho mỗicấp độ là động từ thay cho các danh từ
Ta có bảng mô tả Thang nhận thức của Bloom( 1956) và Thang Bloom
1 Biết: sự nhớ lại các dữ liệu, thông
tin đã được học trước đây
1 Nhớ: ghi nhớ, nhận diện thông tin
đã được học trước đây Nhớ lại các
Trang 21- Các từ mô tả: liệt kê, xác định, kiến thức đã được học một cách
máy móc và nhắc lại
- Các từ mô tả: liệt kê, mô tả, nhậnbiết, gọi tên, nhớ lại
nhận biết, mô tả…
2 Hiểu: khả năng hiểu, diễn dịch, 2 Hiểu: Khả năng nắm ý nghĩa của
tài liệu, có khả năng diễn dịch, diễngiải, giải thích, suy diễn Học sinh
có khả năng diễn đạt khái niệm theo
ý hiểu của mình
- Các từ mô tả: diễn giải, phân biệt,giải thích, lấy ví dụ…
giải thích hoặc suy diễn Học sinh
có khả năng diễn đạt khái niệm theo
ý hiểu của mình
- Các từ mô tả: diễn giải, phân biệt,
trình bày lại, tóm tắt, chuyển đổi…
3 Vận dụng: sủ dụng thông tin đã 3 Vận dụng: áp dụng các kiến thức,
việc hiểu các kỹ năng vào một tìnhhuống mới hoặc những tình huốngđược trình bày theo dạng mới
- Các từ mô tả: vận dụng, tính toán,giải thích, xây dựng, lập kế hoạch…
biết vào tình huống mới hoăc những
tình huống được trình bày theo một
dạng mới
- Các từ mô tả: áp dụng, chứng
minh, giải quyết, minh họa…
4 Phân tích: khả năng nhận biết chi
tiết, phát hiện và phân biệt các bộ
4 Phân tích: khả năng nhận biết chitiết, phát hiện và phân biệt các bộphận cấu thành của thông tin hay phận cấu thành của thông tin haytình huống để có thể chỉ ra các yếu
tố, mối liên hệ, các nguyên tác cấu
Trang 22- Các từ mô tả: sắp xếp, thảo luận,
xây dựng, phát triển, thiết kế, sáng
tác…
định, phán quyết của bản thân vềvấn đề dựa trên các chuẩn mực, tiêuchí đã có
- Các từ mô tả: nhận xét, phê bình,tranh luận, bảo vệ, xếp loại, đánhgiá…
6 Đánh giá: đưa ra những phán xét
giá trị hoặc sử dụng thông tin theo
các tiêu chí thích hợp Học sinh phải
có khả năng giải thích tại sao sử
dụng những lập luận giá trị bảo vệ
quan điểm
- Các từ mô tả: phê bình, kết luận,
đánh giá, phán xét, bảo vệ, lựa
chọn…
6 Sáng tạo: khả năng tạo ra cáimới, xác lập thông tin, sự vật mớitrên cơ sở nhữn thông tin, sự vật đãcó
- Các từ mô tả: thiết lập, tổng hợp,xây dựng, thiết kế, sáng tác, đềxuất…
1.2.3 Thang nhận thức của Nikko
Hiện nay trong kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh, Bộ
GD và ĐT đã sử dụng thang nhận thức của Nikko Nikko đã kế thừa và điềuchỉnh thang nhận thức của Bloom để người thực hiện có thể dễ dàng sử dụng.Năm 1956 Bloom đã đưa ra thang nhận thức bao gồm sáu mức độ: nhớ, hiểu,vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá thì Nikko đã rút gọn lại còn ba mức lànhận biết, thông hiểu và vận dụng Trong đó vận dụng được chia thành vậndụng thấp và vận dụng cao
Trang 241 Nhận biết
Hình 1.1 Thang cấp độ nhận thức của Nikko
Quan sát và nhớ lại thông tin, nhận biết và nhắc lại được các ý chính,nắm được chủ đề nội dung[22]
Các yêu cầu cụ thể sau:
+ Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, biểu tượng, sự vật, hiện tượng haymột thuật ngữ địa lý nào đó
Trang 25Các yêu cầu cụ thể sau:
+ Diễn tả các khái niệm, tính chất của sự vật bằng ngôn ngữ của mình.+ Lựa chọn, sắp xếp các thông tin cần thiết để giải quyết một vấn đề.+ Sắp xếp các ý trả lời theo cấu trúc logic
Các từ ngữ mô tả: phân tích, giải thích, chứng minh, mô tả, phân biệt,
so sánh…
Ví dụ:
- Khi viết số thập phân 0,100 dưới dạng phân số thập phân, bạn Hoa đã
Trang 26viết 0,100= 1 0 0 ; bạn Huy viết 0,100=
+ Phát hiện lời giải có sai lầm và sửa được
+ Giải quyết các tình huống mới bằng cách vận dụng kiến thức, kỹnăng đã học
Các từ ngữ miêu tả: minh họa, sử dụng, áp dụng, chứng minh…
Ví dụ:
Giải bài toán sau: Nam cân nặng 24,5 kg Tiến cân nặng hơn Nam 3,4
kg Hỏi Tiến cân nặng bao nhiêu kg?
4 Vận dụng cao
Học sinh có khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học để giảiquyết các vấn đề mới chưa được học hay chưa có trải nghiệm trước đây Vậndụng để giải quyết các vấn đề mới trong cuộc sống[22]
Trang 27Ở cấp độ này bao gồm ba mức độ: phân tích, tổng hợp, đánh giá theothang phân loại các mức độ nhận thức của Bloom.
Các từ ngữ mô tả: thiết kế đề xuất, xây dựng, lập kế hoạch, tạo ra, pháthiện ra…
độ tư duy này để kiểm tra đánh giá tư duy (kiến thức, kỹ năng và thái độ) của
HS và tạo điều kiện để HS biết được khả năng của mình để từ đó có thể pháttriển tư duy ở các mức độ cao hơn Chúng ta càng thúc đẩy HS vươn tới tưduy ở cấp độ cao hơn, HS càng tham gia tích cực hơn vào quá trình học tập,
từ đó sẽ lĩnh hội nội dung học tập tốt hơn và hiệu quả giáo dục sẽ cao hơn
1.2.4 Thang đánh giá năng lực toán học phổ thông của PISA năm 2015
Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (The Programme forInternational Student Assessment) - PISA được xây dựng và điều phối bởi tổchức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) vào cuối thập niên 90 và hiện vẫndiễn ra đều đặn([20], tr.6) Khảo sát PISA được thiết kế nhằm đưa ra đánh giá
có chất lượng và đáng tin cậy về hiệu quả của hệ thống giáo dục (chủ yếu là
Trang 28đánh giá năng lực của học sinh trong các lĩnh vực Đọc hiểu, Toán học vàKhoa học) với đối tượng là học sinh ở độ tuổi 15, tuổi sắp kết thúc chươngtrình giáo dục bắt buộc ở hầu hết các nước thành viên OECD([20], tr.6).
- Đánh giá năng lực Toán học phổ thông trong PISA:
Năng lực phổ thông (literacy) là khái niệm quan trọng xác định nộidung đánh giá của PISA, xuất phát từ sự quan tâm tới những điều mà học sinhsau giai đoạn giáo dục cơ bản cần biết và có khả năng thực hiện được nhữngđiều cần thiết, chuẩn bị cho cuộc sống trong xã hội hiện đại([20], tr 15)
Năng lực Toán học phổ thông (Mathematical literacy) là khả năng nhậnbiết ý nghĩa, vai trò của kiến thức toán học trong cuộc sống, vận dụng và pháttriển tư duy toán học để giải quyết các vấn đề của thực tiễn, đáp ứng nhu cầuđời sống hiện tại và tương lai một cách linh hoạt; là khả năng phân tích, suyluận, lập luận, khái quát hóa, trao đổi thông tin hiệu quả thông qua việc đặt ra,hình thành và giải quyết vấn đề toán học trong các tình huống, hoàn cảnhkhác nhau, trong đó chú trọng quy trình, kiến thức và hoạt động([20], tr 15)
Năng lực Toán học phổ thông không đồng nhất với khả năng tiếp nhậnnội dung của chương trình toán trong nhà trường phổ thông truyền thống, màđiều cần nhấn mạnh đó là kiến thức toán học được học, vận dụng và phát triểnnhư thế nào để tăng cường khả năng phân tích, suy luận, lập luận, khái quáthóa và phát hiện được những tri thức toán học ẩn dấu bên trong các tìnhhuống, các sự kiện
- Các cấp độ năng lực Toán học trong PISA
PISA đề cập đến 3 cấp độ năng lực Toán học phổ thông:
Việc đánh giá theo PISA khác với đánh giá truyền thống, đòi hỏi khôngchỉ chú ý đến nội dung kiến thức học sinh đã tiếp thu được, mà còn chú trọngđánh giá những năng lực, quá trình hình thành các kĩ năng (processes skills)cho học sinh Vì vậy, khi xây dựng khung đánh giá của PISA đối với Toánhọc, cần chú ý đến 2 vấn đề([20], tr.15-16):
Trang 29Cấp độ của năng lực Đặc điểm
Cấp độ 01 – Nhớ lại các đối tượng, khái niệm, định nghĩa và
tính chất toán học
– Thực hiện được một cách làm quen thuộc
– Áp dụng một thuật toán tiêu chuẩn
Ghi nhớ, tái hiện
Cấp độ 02 – Kết nối, tích hợp thông tin để giải quyết các vấn
Kết nối, tích hợp
Cấp độ 03 – Nhận biết nội dung toán học trong tình huống có
vấn đề phải giải quyết
– Vận dụng kiến thức toán học để giải quyết các vấn
1.3 Đặc điểm học toán của học sinh lớp 5
1.3.1 Mục tiêu dạy học số thập phân trong chương trình môn toán lớp 5
Kiến thức
- Khái niệm ban đầu về số thập phân
- Cấu tạo của số thập phân
- Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia hai số thập phân
Trang 30- Tính chất giao hoán của phép nhân và phép cộng, tính chất phân phốicủa phép nhân với phép cộng các số thập phân.
- Biết cách giải các bài toán có lời văn liên quan đến số thập phân Kỹ năng
- Biết đọc, viết, so sánh các số thập phân
- Biết viết và chuyển đổi các số đo đại lương dưới dạng số thập phân
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số thập phân có đến ba chữ
- Có thái độ tích cực tham gia phát biểu xây dựng bài
- Ham học hỏi tìm hiểu bài
1.4 Thực trạng việc dạy học và sử dụng công cụ đánh giá năng lực học số thập phân ở trường tiểu học
1.4.1 Dạy học số thập phân trong sách giáo khoa Toán 5 ở tiểu học
a Thuận lợi
Trong chương trình sách giáo khoa toán lớp 5 số thập phân đượctrình bày một cách lô gic, rõ ràng Bắt đầu từ khái niệm số thập phân đếncấu tạo số thập phân, cách đọc, cách viết, các phép toán với số thập phângiúp cho học sinh có thể nắm bắt được các kiến thức về số thập phân nhanhchóng, hiệu quả Hệ thống bài tập củng cố phù hợp với nhận thức, tâm lýlứa tuổi của học sinh
Trang 31b Khó khăn
Số thập phân là một mảng kiến thức mới và khó đối với học sinh Đây
là một nội dung mang tính trừu tượng cao nên sẽ gây ra nhiều khó khăn chohọc sinh trong việc hiểu và tiếp thu kiến thức Học sinh còn dễ mắc sai lầmtrong việc đọc, viết, dễ nhầm lẫn các phép tính với số thập phân hay nhưchuyển đổi các đơn vị đo đại lượng dưới dạng số thập phân
1.4.2 Thực trạng việc sử dụng công cụ đánh giá năng lực học số thập phân trong trường tiểu học
Đổi mới căn bản và toàn diện về giáo dục và đào tạo đang được thựchiện đổi mới đồng bộ tất cả các yếu tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hìnhthức tổ chức, thiết bị và đánh giá chất lượng giáo dục nhằm phát huy tính tíchcực của học sinh Những đổi mới đó dẫn đến việc đổi mới hình thức kiểm trađánh giá kết quả học tập là đánh giá năng lực của học sinh Hiện nay trongnhà trường chủ yếu đánh giá kết quả học tập theo hướng tiếp cận nội dung.Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá là việc sử dụng kết hợp hình thức trắcnghiệm khách qua và trắc nghiệm tự luận Trong quá trình thực tập tại Trườngtiểu học Tân Dân A, tôi thấy trường đã xây dựng bộ công cụ kiểm tra đánh giácho học sinh theo hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp cùng bài tập tựluận Nhưng các bài tập trắc nghiệm khách quan còn hạn chế, các đề kiểm tracủa học sinh thường có từ 25%- 30% là bài tập dạng trắc nghiệm khách quan.Giáo viên vẫn sử dụng nhiều bài tập tự luận để kiểm tra năng lực của học sinh
và hình thức trình bày Các đề kiểm tra còn sử dụng nhiều bài kiểm tra viết,câu hỏi tự luận khó có thể bao quát đủ kiến thức và kỹ năng trong từng giaiđoạn học tập Đề kiểm tra còn chưa phân loại năng lực của học sinh rõ nét.Mặt khác nhà trường chủ yếu sử dụng kết quả bài thi, bài kiểm tra là điểm số
để phân loại học sinh và thi đua Vì vậy học sinh ít được rèn luyện kỹ năngtính toán nhanh, khả năng tư duy
Trang 32- Trình bày về đặc điểm dạy học số thập phân trong chương trình mônToán lớp 5 và thực trạng dạy học và sử dụng công cụ đánh giá năng lực học
số thập phân ở trường tiểu học
Các trình bày trên có thể góp phần định hướng cho việc nghiên cứu,xây dựng và sử dụng công cụ đánh giá năng lực học toán của học sinh
Trang 33CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC TOÁN CỦA HỌC SINH LỚP 5 KHI DẠY HỌC
SỐ THẬP PHÂN
2.1 Dạy học số thập phân ở lớp 5
2.1.1 Khái niệm số thập phân
Qua hai tiết học, chương trình toán 5 đưa ra khái niệm số thập phânnhư sau:
“Mỗi số thập phân bao gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được ngăn cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số
ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân([1], tr.36)”.
Ví dụ: 8 , 56
Phần nguyên phần thập phân8,56 đọc là: tám phẩy năm mươi sáu
2.1.2 Nội dung dạy học số thập phân ở lớp 5
Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân
Đọc, viết các số thập phân ( không quá 3 chữ số sau dấu phẩy)
So sánh và sắp xếp thứ tự số thập phân
Viết và chuyển đổi các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
Các phép tính cộng, trừ, nhân chia với số thập phân:
+ Phép cộng, phép trừ các số thập phân có đến ba chữ số ở phần thậpphân Cộng, trừ không nhớ và có nhớ đến ba lần
+ Phép nhân các số thập phân có tới ba tích riêng và phần thập phâncủa tích có không quá ba chữ số
+ Phép chia các số thập phân với số chia có không ba chữ số và thương
có không quá bốn chữ số với phần thập phân có không quá ba chữ số
Trang 34 Tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân, tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng các số thập phân.
Thực hành tính nhẩm:
+ Cộng trừ không nhớ hai số thập phân có không quá hai chữ số
+ Nhân, chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,… hoặc 0,1; 0,01;0,001…
- Giải quyết vấn đề gắn với giải các bài toán liên quan đến bốn phéptính với số thập phân
2.1.3 Chuẩn kiến thức, kỹ năng số thập phân môn Toán lớp 5
- Học sinh nắm được khái niệm ban đầu về số thập phân, các hàng của
số thập phân
- Học sinh biết đọc, viết số thập phân
- Học sinh biết so sánh hai số thập phân
- Học sinh biết viết và chuyển đổi các số đo đại lượng dưới dạng sốthập phân
- Học sinh thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các sốthập phân
- Học sinh biết giải các bài toán liên quan đến bốn phép tính với các sốthập phân
2.2 Quy trình thiết kế đề kiểm tra
2.2.1 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Quy trình viết câu hỏi TNKQXây dựng ma trận đề thi và bản đăc tả đề thi
Soạn câu hỏi thô (đề xuất ý tưởng)
Trang 35Rà soát, chọn lọc, biên tập và thẩm định câu hỏi thi
Thử nghiệm, phân tích, đánh giá câu hỏi thiChỉnh sửa các câu hỏi sau thử nghiệm
Xây dựng đề thi, thử nghiệm, phân tích, đánh giá các đề thi
Chỉnh sửa sau khi thử nghiệm đề thi
Rà soát, lựa chọn vào ngân hàng câu hỏi thi
Có bốn loại câu hỏi TNKQ
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Ví dụ: Thương của 82,55 và 1,27 là:
A 55 B 65 C 75 D 85
Trang 36b Trắc nghiệm Đúng, Sai là loại câu hỏi yêu cầu học sinh phải lựachọn 1 trong 2 phương án trả lời đúng hoặc không đúng, có hoặc không có,đồng ý hay không đồng ý.
Ví dụ:
Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập
phân Chúng được ngăn cách bởi dấu phẩy
Muốn nhân một chữ số thập phân với 10, 100, 1000… ta chỉ
việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một,
hai, ba,… chữ số
Khi nhân số bị chia và số chia với cũng một số khác 0 thì
thương không thay đổi
Hình thang có hai cặp cạnh đối diện song song
Trả lời
Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập
phân Chúng được ngăn cách bởi dấu phẩy
X
Muốn nhân một chữ số thập phân với 10, 100, 1000… ta chỉ
việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một,
hai, ba,… chữ số
X
Khi nhân số bị chia và số chia với cũng một số khác 0 thì
thương không thay đổi
XHình thang có hai cặp cạnh đối diện song song X
c Trắc nghiệm điền khuyết hoặc trả lời ngắn
Trang 37- Trắc nghiệm điền khuyết là dạng câu hỏi phải điền giá trị, ký hiệuhoặc cụm từ để được câu khẳng định hoặc mệnh đề đúng.
Ví dụ: Điền vào chỗ … để được khẳng định đúng:
Hình thang có (1)… là hình thang cân
Hình (2) … có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông
Trả lời: (1)- có hai cạnh bên bằng nhau
(2)- thoi
- Trắc nghiệm trả lời ngắn là câu trắc nghiệm đòi hỏi chỉ trả lời bằngmột câu rất ngắn Loại câu hỏi này có hiệu quả để xác định mức độ nhớ lạicác sự kiện, tạo ra cơ hội để trả lời các vấn đề đặt ra nên có thể phát huy tínhsáng tạo của học sinh
Ví dụ: Số chia hết cho 5 là số có chữ số tận cùng như thế nào?
Trả lời: Số 0 hoặc 5
d Trắc nghiệm ghép đôi là dạng câu hỏi thường gồm hai cột, cột tráisắp xếp theo chữ cái có thể nêu một câu chưa hoàn chỉnh hoặc có thể là mộtcâu hỏi Cột phải sắp xếp theo chữ số nêu phần bổ sung để được các câu hoànchỉnh hoặc phần trả lời cho các câu hỏi ở cột trái Yêu cầu học sinh cần lựachọn các chữ cái và số để ghép lại
Ví dụ: Ghép mỗi ý ở cột trái với mỗi ý ở cột phải để được kết quả đúng
2.2.2 Quy trình thiết kế đề kiểm tra
Theo công văn số 8773/ BGDĐT- GDTrH ngày 30 tháng 12 năm
2010 của Bộ GDĐT để biên soạn đề kiểm tra cần thực hiện theo quy trình gồm 6 bước:
Trang 38Sơ đồ các bước xây dựng đề kiểm tra
Bước 1: Xác định mục đích đề kiểm tra
Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra
Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Bước 6: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Bước 1 Xác định mục đích đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của họcsinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay mộtcấp học nên người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào mục đích yêu cầu
cụ thể của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình
và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra chophù hợp
Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:
1) Đề kiểm tra tự luận
2) Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
3) Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận
và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan