1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng phương pháp finger math trong dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1

112 421 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng về hiểu biết, đánh giá của giáo viên về vận dụng phương pháp Finger Math trong dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1 ..... Người giáo viên quan tâm đúng mức đến việc rèn luyện k

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

=== ===

NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP FINGER MATH TRONG DẠY HỌC PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ Ở LỚP 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Văn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Thị Ngọc Huyền

Trang 3

SV: Nguyễn Thị Ngọc Huyền, K40A Giáo dục Tiểu

học

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Văn

Đệ

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôivới sự cố vấn của thầy giáo Nguyễn Văn Đệ Tất cả các nguồn tài liệu đãđược công bố đầy đủ, nội dung của khóa luận là trung thực

Hà Nội, tháng 5 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Thị Ngọc Huyền

Trang 4

SV: Nguyễn Thị Ngọc Huyền, K40A Giáo dục Tiểu

học

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Văn

Đệ

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 4

5 Phạm vi nghiên cứu 4

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc khóa luận: 5

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP FINGER MATH TRONG DẠY HỌC PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ Ở LỚP 1 6

1 Định nghĩa phương pháp Finger Math và một số quy định chung 6

1.1 Định nghĩa 6

1.2 Một số quy định chung của phương pháp Finger Math 6

2 Dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1 8

2.1 Phép cộng và phép trừ 8

2.1.1 Định nghĩa 8

2.1.2 Các tính chất cơ bản của phép cộng và phép trừ 11

2.2 Dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1 12

2.2.1 Mục tiêu 12

2.2.2 Nội dung chương trình 12

2.2.3 Phép cộng số tự nhiên 13

2.2.4 Phép trừ số tự nhiên 14

3 Thực trạng về hiểu biết, đánh giá của giáo viên về vận dụng phương pháp Finger Math trong dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1 15

Trang 5

SV: Nguyễn Thị Ngọc Huyền, K40A Giáo dục Tiểu

học

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Văn

Đệ

3.1 Mục đích của cuộc khảo sát 15

3.2 Nội dung khảo sát 16

3.2.1 Khảo sát lần 1 16

3.2.2 Khảo sát lần 2 16

3.3 Đối tượng khảo sát 17

3.4 Kết quả khảo sát 17

3.4.1 Kết quả khảo sát lần 1 17

3.4.2 Kết quả khảo sát lần 2 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24

Chương 2: THIẾT KẾ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP FINGER MATH TRONG DẠY HỌC PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ Ở LỚP 1 25

1 Những nguyên tắc cơ bản khi sử dụng phương pháp Finger Math trong dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1 25

2 Thiết kế một số hoạt động dạy học vận dụng phương pháp Finger Math trong dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1 25

2.1 Bài 1: Phép cộng trong phạm vi 3 25

2.2 Bài 2: Phép cộng trong phạm vi 5 30

2.3 Bài 10: Cộng trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 (cộng không nhớ) 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 40

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 41

I Mục đích thực nghiệm 41

II Địa bàn và đối tượng thực nghiệm 42

III Tiến trình thực nghiệm 42

IV Kết quả thực nghiệm 43

1 Trước thực nghiệm 43

2 Sau thực nghiệm 47

Trang 6

SV: Nguyễn Thị Ngọc Huyền, K40A Giáo dục Tiểu

học

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Văn

Đệ

3 So sánh kết quả trước và sau thực nghiệm 51

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 54

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 55

PHỤ LỤC 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 8

Mỗi một môn học đều có vai trò quan trọng góp phần vào việc hìnhthành nhân cách học sinh Trong đó, môn Toán lớp 1 giữ vai trò hết sức quantrọng; bởi Toán lớp 1 cung cấp cho các em những kiến thức đầu tiên, là cơ sởcho việc phát triển kĩ năng tính toán và tư duy, từ đó giúp học sinh nhanhchóng hoàn thiện mình Trọng tâm của môn Toán lớp 1 là nội dung số học -học các số tự nhiên trong phạm vi 100 Ở môn Toán Tiểu học nói chung vàToán lớp 1 nói riêng, đối với nội dung số học các số tự nhiên thì việc rènluyện kỹ năng thực hiện phép tính là kỹ năng trọng yếu và không thể thiếuđược Đồng thời, ở lớp 1 kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ được rèn luyệnthành thạo sẽ là cơ sở, nền tảng vững chắc để các em học tốt ở lớp trên.

Tuy nhiên, trên thực tế thì học sinh lớp 1 cộng trừ rất chậm khi con sốvượt quá đơn vị 10 vì các em được dạy đếm từ 1 đế 10 tương ứng với 10 ngóntay Vậy làm thế nào để để học sinh có thể cộng trừ tốt là một vấn đề vô cùngquan trọng và người giáo viên cần nghiên cứu, lựa chọn và tìm ra phươngpháp phù hợp giúp học sinh có thể cộng trừ một cách dễ dàng

Trang 9

Để khắc phục vấn đề trên, hiện nay có rất nhiều phương pháp tính “siêuviệt” như phương pháp bàn tính Soroban của Nhật Bản, … với phạm vi lênđến hàng nghìn Tuy nhiên qua nghiên cứu, tôi quyết định lựa chọn phươngpháp Finger Math để đề xuất đưa vào dạy học học sinh lớp 1 vì nhận thấy ởphương pháp này có nhiều điểm tích cực:

- Tính toán không cần dụng cụ hỗ trợ (như que tính, máy tính, bàn tính,

…) kèm theo thuận tiện hơn trong việc luyện tập mọi lúc mọi nơi Học sinh

sẽ cảm thấy việc học như một trò chơi thú vị, bổ ích và môn Toán sẽ khôngcòn khô khan và nhàm chán

- Phù hợp với đặc điểm tư duy của học sinh lớp 1 vì cách làm đơn giản,

dễ hiểu và không hề đòi hỏi tư duy hơn mức bình thường ở trẻ Có thể nói đây

là phương pháp hiệu quả đối với tất cả các bé, đặc biệt là các bé chậm và yếukhi học Toán

- Phù hợp với phạm vi học sinh lớp 1 Điểm khác biệt và độc đáo củaphương pháp này là bình thường học sinh chỉ có thể đếm cộng trừ trong phạm

vi 0-10, nhưng với phương pháp Finger Math học sinh có thể đếm và cộng trừđến 2 con số (trong phạm vi từ 0 đến 99)

- Qua Finger Math, học sinh sẽ được học cách sử dụng kết hợp hìnhảnh lên xuống đôi bàn tay và các con số để tính toán giúp trẻ phối hợp nhịpnhàng giữa các hoạt động cơ thể với tư duy sẽ giúp cho 2 bán cầu não hoạtđộng cân bằng, giúp học sinh yêu thích môn Toán, không còn sợ tính toán,…

Hiện nay, chương trình Toán Tiểu học đòi hỏi học sinh đạt chuẩn vềkiến thức, kỹ năng Điều đó đòi hỏi học sinh phải học tập một cách chủ động,tích cực trong lĩnh hội tri thức, tự phán đoán, giải quyết các bài tập Giáo viênchỉ là người hướng dẫn, không giảng giải nhiều Mặt khác, đối tượng học sinhkhông đồng đều, học sinh lớp 1 bước đầu chuyển từ chơi sang học đòi hỏigiáo viên không chỉ dạy mà còn phải dỗ Vì vậy cần phải có một phương phápphù hợp, đáp ứng được các yêu cầu đó

Trang 10

Người giáo viên quan tâm đúng mức đến việc rèn luyện kỹ năng thựchành tính cộng trừ cho học sinh nói chung và học sinh lớp 1 nói riêng chính làcoi trọng đúng mức công tác thực hành tính và giải toán, học đi đôi với hành,góp phần cho sự phát triển của chiến lược dạy học lấy học sinh làm trung tâm.

Vì những lí do trên, tôi chọn đề tài “VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP

FINGER MATH TRONG DẠY HỌC PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ Ở LỚP 1”

làm đề tài nghiên cứu nhằm góp phần tìm hướng đi mới trong dạy học phépcộng, phép trừ trong dạy học Toán Tiểu học

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, tôi muốn giới thiệu phươngpháp Finger Math và đề xuất vận dụng phương pháp Finger Math trong dạyhọc phép cộng, phép trừ ở lớp 1 Mục đích nhằm giúp học sinh lớp 1 học tậptích cực hơn trong tiết Toán, luyện khả năng tính toán, tăng khả năng tậptrung trí não, đặc biệt hiệu quả trong phát triển khả năng tính nhanh các tìnhhuống trong thực tế cuộc sống

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1.Xây dựng cơ sở lí luận của đề tài: Giải thích khái niệm ( phương

pháp Finger Math), cơ sở toán học, cơ sở thực tiễn, cơ sở tâm lí và phươngpháp luận của việc vận dụng phương pháp Finger Math trong dạy học phépcộng, phép trừ ở lớp 1

3.2.Tìm hiểu nội dung, cách thực hiện phép tính cộng, phép tính trừ

theo phương pháp Finger Math để vận dụng vào dạy học, từ đó rèn luyện chohọc sinh khả năng tính toán, phát triển khả năng tính toán nhanh

3.3 Thực nghiệm sư phạm nhằm chứng minh tính khả thi của việc vận

dụng phương pháp Finger Math trong dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1 vàđưa ra một số kiến nghị, đề xuất

Trang 11

4 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: Phương pháp Finger Math trong dạy học

6 Giả thuyết khoa học

Nếu vận dụng một cách phù hợp phương pháp Finger Math dạy học cácphép tính cộng, phép tính trừ cho học sinh lớp 1 sẽ giúp học sinh hứng thútrong học Toán và phát triển khả năng tính toán của học sinh ( đặc biệt là khảnăng tính nhẩm, tính nhanh)

7 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, tôi dự kiến sử dụng các phương pháp sau:

- Nghiên cứu tài liệu: Đọc tài liệu sách, báo, tạp chí giáo dục… có liênquan đến nội dung đề tài Đọc sách giáo khoa Toán lớp 1, sách giáo viên Toánlớp 1

- Phương pháp đàm thoại: Trao đổi với giáo viên, học sinh, phụ huynh

về sự thay đổi, tiến bộ của học sinh trong tính toán trước và sau khi được tiếpxúc phương pháp Finger Math

- Phương pháp điều tra: sử dụng công cụ là Phiếu khảo sát giáo viên,phiếu bài tập cho học sinh

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Để kiểm nghiệm tính khoa học,tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

- Phương pháp quan sát: Trong quá trình thực nghiệm, quan sát họcsinh (đặc biệt trong giờ dạy thực nghiệm, trong quá trình làm phiếu thực

Trang 12

nghiệm) về thái độ tham gia tiết học, làm bài và những lỗi sai, khó khăn họcsinh gặp phải từ đó có cơ sở đưa ra những đề xuất phù hợp nhằm nâng caokhả năng tính toán của học sinh.

- Các phương pháp thống kê toán học: Chúng tôi sử dụng các phươngpháp thống kê toán học để xử lí số liệu, đánh giá kết quả điều tra thực tiễn vàkết quả thực nghiệm

8 Cấu trúc khóa luận:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng phương phápFinger Math trong dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1

- Chương 2: Thiết kế một số hoạt động dạy học vận dụng phương phápFinger Math trong dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1

- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 13

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP FINGER MATH

99 rất dễ dàng

Cách tính toán “siêu việt” này có thể giúp học sinh cộng, trừ trongphạm vi 99 nhanh như máy tính điện tử

1.2 Một số quy định chung của phương pháp Finger Math

Phương pháp này giúp học sinh có thể cộng trừ liên tiếp nhiều số với nhaukhông chỉ cho kết quả chính xác mà tốc độ tính toán cũng rất nhanh Miễn làkết quả giữa chúng nhỏ hơn 100

Để thực hiện một cách thành thạo (kết quả luôn chính xác và tốc độnhanh) cộng, trừ trong phạm vi 100 (không nhớ với HS lớp 1) cần phải nắmđược một số những quy định chung như sau:

*** QUY ĐỊNH:

Hàng chục nằm ở bàn tay trái, hàng đơn vị nằm ở bàn tay phải

(1) Bàn tay phải

Trang 14

Mỗi một ngón trên bàn tay trừ phải (trừ ngón cái) là 1 đơn vị, riêngngón cái mang giá trị 5 đơn vị.

Như vậy, có thể hướng dẫn học sinh đếm từ 1 đến 9 như sau: Đầu tiênchỉ cho HS các số từ 1 đến 9 Vì các số này nằm ở trên một bàn tay phải Cụthể số 1 là ngón trỏ tay phải, số 2 là ngón giữa tay phải, số 3 là ngón nhẫn tayphải, số 4 là ngón út tay phải, số 5 là ngón cái tay phải Sau đó tiếp tục chỉcho học sinh số 6 là ngón tay cái và ngón trỏ tay phải… tương tự đến số 9 làngón tay cái và ngón út tay phải

Chú ý rằng khi chuyển từ số 4 qua số 5, học sinh hay quên nắm cácngón tay 1, 2, 3,4 lại mà xòe cả bàn tay ra nên cần theo dõi và nhắc nhở họcsinh

(2) Bàn tay trái:

Trang 15

Mỗi một ngón trên bàn tay trái (trừ ngón cái) là 1 chục, riêng ngón cáimang giá trị 5 chục.

Sau khi HS đã thuần thục đếm số trong phạm vi 10 (đếm các số từ 1dến 9 trên bàn tay phải), GV dạy HS đếm trong phạm vi 100 Gần như trên,tay trái là hàng chục: 10 là ngón trỏ tay trái, 20 là ngón giữa tay trái,… đến 50

là ngón cái tay trái Đến 60 lại là ngón tay cái và ngón trỏ tay trái Tương tựđến 90 là ngón tay cái và ngón út tay trái

Chú thích: Các ngón có màu là các ngón phải giơ lên, các ngón không

có màu là các ngón phải cụp xuống

Khi hướng dẫn học sinh phải giơ số có hai chữ số (mà không phải sốtròn chục) cần lưu ý học sinh lấy các ngón tay trái (hàng chục) trước sau đólấy các ngón tay phải (hàng đơn vị) sau cũng giống như viết từ trái sang phải

Trang 16

Điều đó chứng tỏ rằng tổng a+b không phụ thuộc vào việc chọn hai tập hữuhạn A, B mà chỉ phụ thuộc vào hai số tự nhiên a,b.

Do đó với hai số tự nhiên a,b cho trước, ta luôn có duy nhất tổng a+b

Nói cách khác, tương ứng (a,b) a+b là một ánh xạ nừ N*N vào N

- Viết kết quả của tổng 2 + 5

Trong sách giáo khoa của tiểu học người ta thường sử dụng thuật ngữ “phépcộng” theo nghĩa thứ hai

1) Hiệu của a - b nếu có là duy nhất

Thật vậy, giả sử tồn tại hai hiệu và của hai số tự nhiên a và b

Ta có: = a - b = a - b

Trang 17

Theo định nghĩa hiệu, ta có: a = b + a = b +

Do đó = (Theo quy luật giản ước cuuar phép cộng)

Như vậy mọi cặp (a,b) N * N thì tồn tại không quá ( nhiều nhất) 1 số tựnhiên c sao cho c = a - b

2) Từ chú ý trên ta thấy phép trừ trong tập hợp N chính là hàm:

(a,b) c = a - b N*N N

3) Vìc=a+b a= c+b nên người ta thường nói phép trừ là phép toán ngược của phép cộng

4) Người ta chứng minh được định lí sau:

Định lí: (Điều kiện cần và đủ để có hiệu a - b) của hai số tự nhiên a, b bất kì là

- Do đó phép trừ trong N không phải là một phép toán hai ngôi trong N

5) Theo định nghĩa trên ta thấy:

- Phép trừ chỉ một hàm từ N*N vào N.Còn hiệu chỉ có một số tự nhiên được biểu hiện bằng biểu thức a - b

Trang 18

Tuy nhiên trong thực tế ở tiểu học, thuật ngữ “phép trừ” được hiểu theo 2nghĩa:

+ “Phép trừ” chỉ một phép toán trong N

+ “Phép trừ” chỉ một hiệu

Ví dụ: Người ta thường viết: “Thực hiện phép trừ 5 - 3”

Trong sách giáo khoa Toán ở Tiểu học, người ta thường thực hiện

“phép trừ” theo nghĩa thứ hai

Ví dụ: Người ta thường viết: “ Phép trừ có dạng 17 - 3”

Trang 19

- Học sinh biết lập và thuộc các bảng cộng, trừ trong phạm vi 10.

- Học sinh biết đặt tính và tính phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20, 100

- Học sinh biết vận dụng vào thực hiện dãy tính, giải bài toán bằng mộtphép tính cộng hoặc trừ

- Học sinh thêm yêu thích Toán

2.2.2 Nội dung chương trình

Ở lớp 1, mới giới thiệu phép cộng, phép trừ không nhớ trong vòng số

Trang 20

Phép cộng, phép trừ trong vòng số 10 được học ở kì I Phép công, phéptrừ trong vòng 20, 100 được học ở học kì II.

Trong mỗi phạm vi, bài “Phép trừ’ được học ngay sau bài “Phép cộng”

2.2.3 Phép cộng số tự nhiên

Ở Tiểu học, phép cộng được xây dựng trên quan điểm bản số Đó làviệc xây dựng khái niệm phép cộng hai số tự nhiên về phương diện bản sốquy về phép hợp của hai tập hợp rời nhau Như vậy, khái niệm tổng của hai số

tự nhiên được xây dựng rời nhau

Về mức độ tiếp nhận phép cộng và thực hiện phép cộng ở lớp 1 đượctiến hành theo các vòng số: 10, 20,100

- Trong vòng 10: Phép cộng hai số tự nhiên được hình thành theo các thao tác:

+“Gộp” hai đồ vật để tạo thành một nhóm lớn hơn bao gồm tất cả các

đồ vật của hai nhóm đó Thao tác này nhằm hình thành ý nghĩa cơ bản củaphép cộng dựa trên cơ sở tư duy trực quan hành động của học sinh

Hoặc quan sát hình vẽ: Có hai nhóm sự vật riêng biệt, mỗi nhóm đượcbao quanh bởi một hình, rồi bao quanh cả hai nhóm đó bằng một hình lớn hơn(hình ảnh sơ đồ ven) Ý nghĩa của phép cộng được hình thành rõ hơn dựa trên

cơ sở tư duy trực quan hình ảnh của học sinh

+ Ghi lại hoạt động này bằng thuật ngữ và kí hiệu toán học để tìm rakết quả của phép cộng hai số

Trang 21

+ Ở vòng số này bắt đầu giới thiệu cơ sở lý luận cho việc xây dựng kỹthuật tính cộng Đó là thao tác gộp riêng các đơn vị và gộp riêng các chục đểsau đó gộp kết quả lại.

+ Trọng tâm là kỹ thuật thực hiện phép cộng: Cộng từng hàng từ phảiqua trái (hàng đơn vị cộng hàng đơn vị, hàng chục cộng hàng chục)

2.2.4 Phép trừ số tự nhiên

Phép trừ là phép toán ngược của phép toán cộng ở Tiểu học, giới thiệuphép trừ trên cơ sở tìm bản số của phần bù chuyển sang tìm hiệu của hai số

Ở lớp 1, phép trừ cũng được thực hiện theo vòng số 10, 20, 100

- Trong vòng 10: Phép trừ hai số tự nhiên được hình thành theo các thao tác:

+ “Lấy đi” một bộ phận của một nhóm mẫu vật để còn lại một bộ phậncủa nhóm mẫu vật đó Thao tác này nhằm hình thành ý nghĩa cơ bản của phéptrừ trên cơ sở tư duy trực quan hành động

Hoặc quan sát trên hình vẽ: Hai nhóm đò vật, mỗi nhóm được baoquanh bởi một hình, rồi bao quanh hai nhóm đó bằng một hình khác lớn hơn,gạch bỏ một nhóm (hình ảnh sơ đồ ven) Ý nghĩa của phép trừ được hìnhthành rõ hơn dựa trên cơ sở tư duy trực quan hình ảnh của học sinh

+ Ghi lại hoạt động này bằng thuật ngữ và kí hiệu toán học biểu diễnphép trừ hai số và để tìm được kết quả phép trừ của hai số

- Trong vòng 20:

- Ở vòng này vẫn thực hiện các thao tác như trong vòng 10 nhưng chú ý saukhi lấy đi, gạch bớt các đồ vật đơn lẻ trước rồi thêm số đồ vật tròn 10 để cókết quả cuối cùng

- Trong vòng 100

+ Tính chất xây dựng phép trừ đến vòng này nâng cao hơn, quá trìnhtìm kết quả phép trừ không còn dựa vào trực quan các đối tượng mà dựa trênlàm việc với các chữ số nên có tính trừu tượng ngày càng cao hơn

Trang 22

+ Ở vòng số này bắt đầu giới thiệu cơ sở lý luận cho việc xây dựng kỹthuật tính trừ Đó là thao tác trừ riêng các đơn vị và trừ riêng các chục để sau

1 được tiến hành theo các vòng số: 10, 20, 100 như nêu ở trên Các em tư duytrực quan trên chính ngón tay của mình

+ Với phép tính cộng: thao tác xòe số ngón tay thể hiện số hạng thứnhất, sau đó giơ thêm số ngón tay thể hiện số hạng thứ hai và đọc đúng kếtquả cuối cùng thể hiện qua số ngón tay các em xòe ra cũng đồng nghĩa các emđang thực hiện “gộp” (thực hiện phép cộng)

+ Với phép tính trừ: Thao tác xòe số ngón tay thể hiện số bị trừ sau đócụp đi số ngón tay thể hiện số trừ và đọc kết quả cuối cùng thể hiện các emđang thực hiện “lấy đi” (thực hiện phép trừ)

+ Đảm bảo theo kỹ thuật thực hiện phép cộng (cộng từng hàng từ phảiqua trái, hàng đợn vị cộng với hàng đơn vị, hàng chục cộng với hàng chục) và

kỹ thuật thực hiện phép trừ (trừ từng hàng từ phải sang trái, hàng đơn vị trừcho hàng đơn vị, hàng chục trừ cho hàng chục)

3 Thực trạng về hiểu biết, đánh giá của giáo viên về vận dụng phương pháp Finger Math trong dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1

3.1 Mục đích của cuộc khảo sát

Trang 23

- Nhằm tìm hiểu những hiểu biết của giáo viên về phương pháp FingerMath, sự đánh giá của giáo viên ( về tính hiệu quả, khả thi) về việc vận dụngphương pháp Finger Math trong dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1.

- Nhằm tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của giáo viên khi vận dụngphương pháp Finger Math trong dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1

3.2 Nội dung khảo sát

3.2.1 Khảo sát lần 1

Nội dung điều tra được xác định và thể hiện rõ trong phiếu khảo sát số

1 nhằm tìm hiểu:

(1) Mức độ hiểu biết của giáo viên về phương pháp Finger Math

(2) Mức độ vận dụng phương pháp Finger Math trong dạy học phép cộng,phép trừ ở lớp 1 của giáo viên Tiểu học

(3) Những hiểu biết của giáo viên về mục tiêu phát triển kỹ năng quản lý thờigian cho học sinh Tiểu học

3.2.2 Khảo sát lần 2

Nội dung điều tra được xác định và thể hiện rõ trong phiếu điều tra số 2(sau khi giáo viên được tiếp xúc với phương pháp Finger Math và dạy phươngpháp này lồng trong tiết cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100 cho học sinh)nhằm tìm hiểu:

(1) Tính hiệu quả khi vận dụng phương pháp Finger Math trong dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1

(2) Những khó khăn gặp phải khi giáo viên vận dụng phương pháp FingerMath trong dạy học phép cộng, phép trừ

(3) Đánh giá của giáo viên về phương pháp Finger Math ( có phù hợp đẻ vận dụng vào dạy học sinh lớp 1 hay không? )

(4) Lấy ý kiến của giáo viên về việc vận dụng phương pháp Finger Mathtrong dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1?

Trang 24

(5) Những ý kiến đóng góp khác về việc vận dụng phương pháp Finger Mathtrong dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1: có những bất cập gì khi vận dụng,cần có những điều chỉnh gì để khi vận dụng phương pháp đạt kết quả cao,…

3.3 Đối tượng khảo sát

Để có được cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất việc vận dụng phươngpháp Finger Math trong dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1, tôi tiến hànhkhảo sát ý kiến của 25 giáo viên lớp 1 ở 3 trường Tiểu học trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc:

- Trường Tiểu học Liên Bảo - TP Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc

- Trường TH Xuân Hòa - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc

- Trường TH Kim Đồng - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc

Ba trường Tiểu học trên là ba trường tiểu học có truyền thống dạy tốt,học tốt của tỉnh

Chất lượng giáo viên của ba trường khá đồng đều, hầu hết các giáo viêntham khảo đều là những giáo viên có trình độ Cao đẳng Sư phạm trở lên, cókinh nghiệm và tâm huyết với nghề, sáng tạo và ham học hỏi

3.4 Kết quả khảo sát

3.4.1 Kết quả khảo sát lần 1

Sau khi thực hiện nghiên cứu, thiết kế và tiến hành khảo sát ý kiến giáoviên Tiểu học, chúng tôi nhận được kết quả như sau:

Trang 25

PHIẾU KHẢO SÁT SỐ 1 (1) Mức độ hiểu biết của giáo viên về phương pháp Finger Math

(%)

Chưa từng nghe về phương

Bảng 1:Mức độ hiểu biết của giáo viên về phương pháp Finger Math

Kết quả trên cho thấy: hầu hết giáo viên chưa từng nghe về phươngpháp Finger Math (23/25 GV chiếm 92%), chỉ có 2//25 GV (chiếm 8%) là đãbiết qua về phương pháp Finger Math, chưa có giáo viên nào hiểu rõ vềphương pháp Finger Math

 Phương pháp Finger Math còn rất mới lạ đối với GV

(2) Mức độ vận dụng phương pháp Finger Math trong dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1 của giáo viên Tiểu học

Bảng 2: Mức độ vận dụng phương pháp Finger Math trong dạy học phép

cộng, phép trừ ở lớp 1 của giáo viên Tiểu học

Kết quả cho thấy: 100% giáo viên được khảo sát chưa từng sử dụngphương pháp Finger Math vào dạy học phép cộng, phép trừ

Trang 26

Vì GV chưa từng vận dụng phương pháp Finger Math vào dạy học phépcộng, phép trừ nên giáo viên chưa thể đánh giá được tính hiệu quả cũng như khókhăn, bất cập khi vận dụng cũng như chưa đánh giá được tính khả thi của việcdụng phương pháp Finger Math vào dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1.

Chính vì vậy, tôi giới thiệu và hướng dẫn 25 giáo viên tham gia khảosát về phương pháp Finger Math Sau khi giáo viên được tiếp xúc với phươngpháp Finger Math và dạy phương pháp này lồng trong tiết “Cộng, trừ khôngnhớ trong phạm vi 100” cho HS (giáo án tiết dạy có trong phần phụ lục), tôitiến hành khảo sát lần 2

3.4.2 Kết quả khảo sát lần 2

Sau thời gian nghiên cứu, tiến hành và khảo sát ý kiến giáo viên Tiểuhọc, tôi nhận được kết quả:

PHIẾU KHẢO SÁT SỐ 2 Bảng 1: Khảo sát tính hiệu quả khi vận dụng phương pháp Finger Math trong dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1 của giáo viên Tiểu học

Học sinh hứng thú, tích cực hơn trong tiết học 25

Khả năng tính nhẩm của học sinh được nâng cao 25

Như vậy, sau khi tiến hành khảo sát, lấy ý kiến của 25 GV về tính hiệuquả khi vận dụng phương pháp Finger Math vào dạy học phép cộng, phép trừchúng tôi nhận được tất cả 100 ý kiến:

+Tất cả GV tham gia khảo sát (25/25GV) đều đánh giá rằng: sau khihọc và vận dụng phương pháp Finger Math vào dạy học phép cộng, phép trừ;

Trang 27

học sinh hứng thú hơn, tích cực hơn trong tiết học, khả năng tính nhẩm được nâng cao, học sinh tính toán chính xác hơn.

+ Đa số giáo viên tham gia khảo sát (22/25 GV) cho rằng sau khi học

và vận dụng phương pháp Finger Math vào dạy học phép cộng, phép trừ họcsinh tính toán nhanh hơn

Ba giáo viên chưa tán thành với tính hiệu quả là: “HS tính toán nhanh hơn” là

cô Trần Thị Nguyệt, Trần Thị Ánh và Lê Thị Hồng Nhung

Khi được hỏi, cô Trần Thị Nguyệt cho biết: Thời gian HS tiếp xúc vớiphương pháp này còn ngắn, HS lớp cô có thể chưa thuần thục nên không thấy

rõ được sự cải thiện trong tốc độ tính toán của HS Vì vậy cô chưa dám khẳngđịnh HS sẽ tính toán nhanh hơn

+ Không có giáo viên nào cho rằng; Phương pháp này không hiệu quả+ Có 3 ý kiến ngoài ý kiến đã liệt kê sẵn đó:

Ý kiến của cô Phạm Thị Thu Thủy: HS không còn thấy khó khăn khithực hiện các phép tính nhẩm

Cô Đỗ Thị Mùi cho ý kiến rằng: HS nhớ kiến thức bài học hơn

Cô Phan Thị Hoa Mai có ý kiến rằng: Học sinh thực hiện các phép tínhkhông nhớ trong phạm vi 100 dễ dàng hơn

Có thể thấy các ý kiến thu được đều là những đánh giá tích cực, khẳngđịnh tính hiệu quả khi vận dụng phương pháp Finger Math trong dạy họcphép cộng, phép trừ Có 3 ý kiến khác cũng là ý kiến tích cực Có 3 GVkhông đánh giá sự hiệu quả của phương pháp trong phát triển tốc độ tính toáncủa HS, tuy nhiên cũng không có sự phủ nhận mà còn phân vân

Việc vận dụng phương pháp Finger Math trong dạy học phép cộng,phép trừ cho học sinh đã giúp cải thiện khả năng tính toán của HS: các emkhông chỉ tính đúng mà còn tính nhanh hơn Chính vì vậy mà các em không

Trang 28

còn e ngại khi học môn Toán, hứng thú hơn, thích học Toán hơn, dễ tiếp thukiến thức hơn.

Bảng 2: Những khó khăn gặp phải khi giáo viên vận dụng phương pháp

Finger Math trong dạy học phép cộng, phép trừ

Không gặp phải khó khăn gì khi sử dụng 0

Sử dụng ngón tay quá nhiều dẫn đến mỏi và nản 19

Khó khăn trong thu hút sự chú ý của học sinh 4

Khó khăn trong việc hướng dẫn để học sinh hiểu

+ Đa phần giáo viên tham gia khảo sát (19/25) đều cho rằng: Sử dụngngón tay quá nhiều dẫn đến HS mỏi và nản là trở ngại, khó khăn nhất khi vậndụng phương pháp này

+ Số ít GV tham gia khảo sát: 4/25 GV gặp khó khăn trong thu hút sựchú ý của học sinh và 3/11GV khó khăn trong việc hướng dẫn để học sinhhiểu và thực hành theo

+ Có 3 GV có ý kiến khác nhưng đáng lưu ý là các cô đều chung một ýlà: Gặp khó khăn trong việc kiểm soát thao tác trên bàn tay của HS

Khi vận dụng phương pháp Finger Math trong dạy học phép cộng, phéptrừ ở lớp 1 gặp những khó khăn, bất cập nhất định Tuy nhiên, những khókhăn mà hầu hết giáo viên gặp lại không là khó khăn trong truyền đạt kiếnthức, mà thường là những khó khăn trong kiểm soát học sinh hay lo ngại học

Trang 29

sinh sử dụng ngón tay quá nhiều dẫn đến mỏi và nản Đều là những khó khăn

có thể đưa ra giải pháp khắc phục 1 cách nhanh chóng, kịp thời (sẽ được nhắcđến trong phần khuyến nghị và đề xuất)

Bảng 3: Bảng đánh giá của giáo viên về phương pháp Finger Math

Là một phương pháp hay, dễ hiểu, dễ vận

100 Tuy nhiên 100% các giáo viên tham gia đánh giá đều cho rằng FingerMath là một phương pháp hay, dễ hiểu, dễ vận dụng Qua đó cho thấy đượctính khả thi của việc vận dụng phương pháp Finger Math trong dạy học phépcộng, phép trừ ở lớp 1

Bảng 4: Ý kiến của giáo viên về việc vận dụng phương pháp Finger Math

Trang 30

Không nên ép học sinh luyện tập, thực hành nhiều vì dễ làm HS bị đau, mỏingón tay và chán nản.

Cần đảm bảo tất cả các HS đếm thành thạo từ 1 đến 99 bằng phương phápFinger Math trước khi hướng dẫn các em thực hiện tính

Nên chú ý những em có khả năng tính toán chưa tốt vì đây là phương pháp có tác động nhanh, hiệu quả, giúp khả năng tính toán của các em theo kịp vớicác bạn khá, giỏi trong lớp

Cần phải đưa ra mục tiêu và thời gian cụ thể để hoàn thành mục tiêu dạy,phương pháp Finger Math cho học sinh

Nên chỉ ra: dạy phương pháp Finger Math cho học sinh vào thời điểm nào?(lồng ghép trong từng tiết học trên lớp? dạy trong các tiết hướng dẫn học buổichiều/…)

Chương trình học trên lớp đếm, thực hiện phép tính trong phạm vi số nào thì dạy học sinh đếm, thực hiện phép tính trong phạm vi tương ứng, khôngnên dạy cho học sinh đếm, thực hiện phép tính trong phạm vi số học sinhchưa học…)

Trang 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tôi rút ra một số kết luận như sau:+ Với học sinh lớp 1, việc phát triển kĩ năng thực hiện phép tính cộng,phép tính trừ có vai trò rất quan trọng; vì đây là phần kiến thức trọng tâmtrong chương trình toán lớp 1, là nền tảng cho các em học tốt các lớp trên.Nếu được chú ý rèn luyện, nâng cao, các em sẽ có một nền tảng kiến thứcvững chắc để bước tiếp lên lớp tiếp theo

+ Với mục tiêu giáo dục hiện nay, dạy học không chỉ dừng lại trên sách

vở mà luôn hướng đến thực tế Đối với học sinh lớp 1 cũng vậy, những kiếnthức mà các em đã học trong môn Toán phải giúp các em giải quyết được cáctình huống đơn giản trong thực tế mà các em vẫn thường gặp chứ không đơnthuần là để làm đúng, giải đúng các bài toán Vì vậy, việc phát triển kĩ năngtính nhẩm, tính nhanh là hết sức cần thiết

+ Hiện nay có nhiều tài liệu đề cập đến việc phát triển khả năng tínhtoán cho học sinh lớp 1 Tuy nhiên, chưa có bất kì tài liệu nào nghiên cứu vềvận dụng phương pháp Finger Math trong dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1

+ Tôi đã làm rõ về phần nghiên cứu lý luận về vận dụng phương phápFinger Math trong dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1 và tìm hiểu thực trạngviệc vận dụng phương pháp Finger Math trong dạy học phép cộng, phép trừ ởlớp 1 ở một số trường tiểu học hiện nay

+ Việc phát triển khả năng tính toán cho học sinh lớp 1 bằng phươngpháp Finger Math qua đánh giá của giáo viên bước đầu cho thấy những hiệuquả đáng kể Tuy nhiên, đây còn là một phương pháp mới lạ đối với HS đồngthời GV cũng còn nhiều ý kiến băn khoăn Vì vậy, cần đưa ra những biệnpháp để có thể vận dụng phương pháp Finger Math trong dạy học phép cộng,phép trừ ở lớp 1 một cách phù hợp, mang lại hiệu quả cao nhất

Trang 32

Chương 2: THIẾT KẾ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP FINGER MATH TRONG DẠY HỌC PHÉP CỘNG,

Trang 33

+ Cộng/ trừ số có hai chữ số với số có một chữ số: Để lấy số hạng thứ

nhất / số bị trừ, HS xòe ngón tay trái trước (hàng chục) sau đó xòe ngón tayphải (hàng đơn vị) Khi cộng/ trừ với số hạng thứ hai/ số trừ (là số có một chữsố), học sinh chỉ thao tác trên bàn tay phải (hàng đơn vị)

+ Cộng/ trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số: Để lấy số hạng thứnhất / số bị trừ, HS xòe ngón tay trái trước (hàng chục) sau đó xòe ngón tayphải (hàng đơn vị) Khi cộng trừ với số hạng thứ hai/ đi số trừ (là số có 2 chữsố), học sinh thực hiện thao tác trên bàn tay phải trước (hàng đơn vị) sau đóthực hiện các thao tác trên bàn tay trái (hàng chục) và đọc kết quả cuối cùng

là các ngón tay xòe ra trên hai bàn tay (đọc trên bàn tay trái hàng chục trướcsau đó đọc trên bàn tay phải - hàng đơn vị sau)

 Có thể nhận ra, việc thực hiện phép tính trên các ngón tay: các ngónbàn tay trái là hàng chục, các ngón bàn tay phải là hàng đơn vị cũng thực hiệntheo kỹ thuật thực hiện phép tính cộng, trừ

2 Thiết kế một số hoạt động dạy học vận dụng phương pháp Finger Math trong dạy học phép cộng, phép trừ ở lớp 1

2.1 Bài 1: Phép cộng trong phạm vi 3.

Trang 35

I MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh :

TOÁN PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 3

+ Hình thành khái niệm ban đầu về phép cộng

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nhận xét chung về bài kiểm tra

- Nêu những tồn tại lớn mà đa số các em đều phạm phải

- Tuyên dương những em làm đúng, viết đẹp sạch sẽ

- Giáo viên treo tranh: Có 1 con gà

thêm 1 con gà Hỏi tất cả có mấy con

gà?

- Học sinh quan sát tranh trả lời:

+ Có 1 con gà thêm 1 con gà là có tất

cả 2 con gà

- 1 thêm 1 được 2, những em khác lặp

Trang 37

inhđọclại+ Treo tranh 3

ô tô cho họcsinh tự

nêubàitoán

- 2 ô tôthêm 1 ô

tô là mấy ôtô?

2cộng1

-bằngmấy

?

- GV hướng dẫnhọc sinh thựchiện trên môhình bàn tayphải để thựchiện phép tínhcộng vậndụng phươngpháp FingerMath

- GV yêu cầu

HS tự thực hành trên tay

- Treo tranh 3 con rùa cho họcsinh tự nêu bài toán

1cộng

-2

bằngmấy

?

- Giáoviên ghibảng: 1 +

2 = 3

Trang 38

HS lắng nghe

HS thực hành tính theo phương pháp

Finger Math

Có 1 con rùa thêm 2 con rùa Hỏi tất cả có mấycon rùa?

1

-cộng2

bằng

3

Học

sinh

lặp

lại

Trang 40

đọcđểxoádần

Hỏimiệng:1+1

-=

? 1+2

=

?2+1

=

? 1+

?

=21+

?

=3

?+1

=3

- Học sinh xung phong đọc thuộc công thức

H

o ạ t đ

ộ n

g 3 :

Thựchành

- Cho học sinh

mở sách giáokhoa

Giáo viênhướng dẫnphần bài học

- Chohọcsinhlàmbàitập

- GV yêu cầu

HS vận dụngphương phápFinger Math đểlàm các bài tậpthực hành

Ngày đăng: 07/09/2019, 14:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Châm (2015), Biện pháp dạy học sinh lớp 1 thực hiện tốt phép cộng, phép trừ , Sáng kiến kinh nghiệm; Trường Tiểu học Chí Minh - Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp dạy học sinh lớp 1 thực hiện tốt phépcộng, phép trừ
Tác giả: Nguyễn Thị Châm
Năm: 2015
2. Vũ Quốc Chung (Chủ biên) (2007), Phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học, Nxb Giáo dục, Nxb ĐH Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học môn Toán ởTiểu học
Tác giả: Vũ Quốc Chung (Chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
3. Trần Thị Thu Hà ( 2001), Tìm hiểu nội dung và phương pháp để rèn luyện kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ cho học sinh lớp 1,2,3 theo chương trình Toán Tiểu học năm 2000, Khóa luận Tốt nghiệp, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu nội dung và phương pháp để rèn luyệnkỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ cho học sinh lớp 1,2,3 theo chươngtrình Toán Tiểu học năm 2000
4. Đỗ Đình Hoan (Chủ biên), Toán 1, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán 1
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
7. Soroban Education Centre (Singapore), Finger Artithmetic, Book A, Nxb Văn hóa - Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Finger Artithmetic, Book A
Nhà XB: NxbVăn hóa - Thông tin
8. Soroban Education Centre (Singapore), Finger Artithmetic, Book B, Nxb Văn hóa - Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Finger Artithmetic, Book B
Nhà XB: NxbVăn hóa - Thông tin
5. Toán Finger Math - sự kì diệu của hai bàn tay, h t t p: / / t i t a n d a n a n g . e d u .vn/i n d e x . p h p/ t i n t u c / c h it i e t/ 5 0 Khác
6. Phương pháp Finger Math, h tt p : / /s up er b r a in . e d u . v n / f i n g er m a t h - m e th o d - th. ht m l Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w