Khi nghiên cứu phổ năng lượng của một số hệ vi mô điển hình trongvật lý lượng tử ta sẽ thấy rằng tuỳ theo dạng cụ thể của thế năng của trườnglực tác dụng lên hạt vi mô mà phổ năng lượng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ
NGÔ THỊ PHƯƠNG LIÊN
TÌM HIỂU VỀ PHỔ NĂNG LƯỢNG
CỦA MỘT SỐ PHÂN TỬ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HÀ NỘI, 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ
NGÔ THỊ PHƯƠNG LIÊN
TÌM HIỂU VỀ PHỔ NĂNG LƯỢNG
CỦA MỘT SỐ PHÂN TỬ
Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn khoa học
TS NGUYỄN HUY THẢO
HÀ NỘI, 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS NguyễnHuy Thảo người đã giúp đỡ định hướng nghiên cứu, cung cấp cho tôi nhữngtài liệu quý báu, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo điều kiện tốt nhất trong quátrình hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Tiếp theo, tôi xin cảm ơn tất cả các thầy, các cô thuộc Trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2 nói chung và các thầy, các cô trong khoa Vật Lý nói riêng
đã giảng dạy , dìu dắt và cung cấp cho tôi những nền tảng khoa học từ kiếnthức cơ bản đến kiến thức chuyên sâu, cũng như kĩ năng thực hành, thựcnghiệm trong suốt bốn năm học qua
Cuối cùng, tôi xin gửi những lời chúc tốt đẹp nhất đến bố mẹ, gia đình
và bạn bè đã luôn bên cạnh, kịp thời giúp đỡ và động viên tôi vượt qua nhữngkhó khăn, hoàn thành khoá luận một cách tốt đẹp
Là một sinh viên lần đầu tiên nghiên cứu khoa học nên khoá luận của tôichắc hẳn sẽ còn nhiều hạn chế, vì vậy tôi rất mong nhận được những đónggóp ý kiến của thầy cô và bạn bè để khoá luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2018
Sinh Viên
Ngô Thị Phương Liên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận tốt nghiệp của tôi hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình củathầy giáo TS Nguyễn Huy Thảo Trong quá trình nghiên cứu hoàn thành bảnkhóa luận tôi có tham khảo một số tài liệu của một số tác giả đã ghi trongphần tài liệu tham khảo
Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu trong khoá luận hoàn toàn làtrung thực và chưa từng được công bố bởi bất kì nơi nào khác, mọi nguồn tàiliệu tham khảo đều được trích dẫn một cách rõ ràng
Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2018
Sinh Viên
Ngô Thị Phương Liên
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Cấu trúc của khóa luận 2
NỘI DUNG 3
Chương 1 Phổ năng lượng của một số phân tử 3
1.1 Sự chuyển giữa các mức năng lượng của phân tử dao động của phân tử CO-phân tử HCl 3
1.2 Rotator 16
1.2.1 Rotator bền vững (Rotator Rigd) của phân tử hai nguyên tử 16
1.2.2 Dạng đại số của momen xung lượng 21
1.3 Phổ năng lượng của Rotator của phân tử hai nguyên tử 30
Chương 2 Một số bài toán về phổ năng lượng 40
KẾT LUẬN CHUNG 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, BẢNG
Hình 1.1 Các bước chuyển mức năng lượng của dao động điều hòa 7
Hình 1.2 Sơ đồ về mức năng lượng của dao động điều hòa 8
Hình 1.3 Sơ đồ phổ năng lượng của phân tử CO 9
Hình 1.4 Sơ đồ của phổ điện từ 10
Hình 1.5 Giản đồ phổ hồng ngoại của HCl[3] 11
Hình 1.6 Các mức năng lượng và sự chuyển tiếp hồng ngoại của dao động phi điều hòa 12
Hình 1.7 Dải phổ năng lượng của phân tử CO 13
Hình 1.8 Dải hấp thụ cơ bản của phân tử HC1 dưới độ phân giải cao[7] 13
Hình 1.9 Sơ đồ các mức năng lượng ở trạng thái cơ bản cho đến các trạng thái kích thích của trạng thái dao động của phân tử CO[8] 14
Hình 1.10 Mô hình phân tử hai nguyên tử 16
Hình 1.11 Ví dụ về sơ đồ Weight của phép biểu diễn không khả quy của SU(2) 26
Hình 1.12 Sơ đồ Weight của biểu diễn một chiều của SU(2) 27
Hình 1.13 Sơ đồ Weight của các biểu diễn không khả quy của SU(2) 28
Hình 1.14 Tập hợp sơ đồ Weight của SO(3) thuộc biểu diễn không khả quy SO(3, l) hoặc E(3) 31
Hình 1.15 Mức năng lượng và bước chuyển tiếp hồng ngoại của Rotator bền vững: (a) Sơ đồ mức năng lượng, (b) phổ kết quả (giản đồ)[3] 33
Bảng 1 Tần suất hấp thụ của HC1 ở xa vùng hồng ngoại 36
Hình 1.16 Mức năng lượng của Rotator không bền vững[3] 37
Trang 71 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Vật lý được xem như là ngành khoa học cơ bản bởi vì các định luật vật
lý chi phối các ngành khoa học tự nhiên khác Để giải thích một số hiện tượng
và hiệu ứng mới được phát hiện vào những năm cuối thế kỷ 19 mà vật lý học
cổ điển không thể giải thích được, các nhà vật lý lỗi lạc của thế kỷ 20 nhưMax Planck, Albert Einstein và Niels Bohr đã lần lượt đề xuất những giảthuyết lượng tử khác nhau mà tất cả đều thừa nhận tính chất gián đoạn củanăng lượng của một số loại hệ vi mô Những giả thuyết đó đã trở thành cơ sởcủa thuyết lượng tử bán cổ điển - giai đoạn quá độ chuyển từ vật lý học cổđiển sang vật lý học lượng tử
Khi nghiên cứu phổ năng lượng của một số hệ vi mô điển hình trongvật lý lượng tử ta sẽ thấy rằng tuỳ theo dạng cụ thể của thế năng của trườnglực tác dụng lên hạt vi mô mà phổ năng lượng có thể chỉ gồm các giá trị giánđoạn gọi là các mức năng lượng hoặc chỉ gồm các giá trị liên tục gọi là phổliên tục, hoặc là gồm một dãy các mức năng lượng gián đoạn và một vùng cácgiá trị liên tục, hoặc là gồm một số vùng liên tục gọi là các vùng năng lượngphân cách nhau bởi các vùng cấm bao gồm những giá trị mà năng lượng củahạt vi mô không thể có Vậy nên phổ năng lượng là một vấn đề tôi rất muốntìm hiểu và mở rộng kiến thức cho bản thân.Với lý do đó tôi chọn đề tài “TÌMHIỂU VỀ PHỔ NĂNG LƯỢNG CỦA MỘT SỐ PHÂN TỬ ” làm đề tài khóaluận tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về phổ năng lượng của một số phân tử
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu các tài liệu về phổ năng lượng của phân tử
Trang 8Tổng hợp một số lý thuyết cơ bản và bài tập về phổ năng lượng củaphân tử.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Cơ học lượng tử
Phạm vi nghiên cứu: Phổ năng lượng của phân tử
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp đọc và tra cứu tài liệu
Phương pháp phân tích nội dung chương trình
Phương pháp thực hành giải bài tập
6 Cấu trúc của khóa luận
Đề tài “ Tìm hiểu về phổ năng lượng của một số phân tử ” có kết cấugồm 3 phần: mở đầu, nội dung và kết luận
Phần nội dung được chia làm 2 chương:
Chương 1: Phổ năng lượng của một số phân tử
Chương 2: Một số bài toán về phổ năng lượng
Trang 9NỘI DUNG Chương 1 Phổ năng lượng của một số phân tử 1.1 Sự chuyển giữa các mức năng lượng của phân tử dao động của phân
tử CO-phân tử HCl.
Trong cơ học lượng tử, một cơ hệ lượng tử ở một trạng thái cố định bất
kỳ sẽ vẫn ở trạng thái đó nếu nó không bị tác động bởi ngoại lực Trên thực tếthì mọi hệ cơ học lượng tử đều chịu tác động bởi ngoại lực yếu, chúng có thểlàm cho trạng thái của hệ thay đổi (ví dụ như trường điện từ ngoài hay trườngđiện từ trong sinh ra từ chuyển động của các trạng thái bên trong hệ ) Nếu hệ
là một tập hợp các trạng thái gián đoạn (ví dụ: các năng lượng riêng của hệdao động), thì với nhiễu loạn bên ngoài nhỏ sẽ không làm thay đổi các trạngthái này hay nói một cách chính xác là nó làm thay đổi mức năng lượng mộtlượng không đáng kể nhưng hệ vẫn có thể nhảy từ trạng thái này sang trạngthái khác Lý thuyết về sự chuyển các mức năng lượng có thể được phát triểnnhư là hệ quả của các tiên đề của cơ học lượng tử Ở đây chúng ta sẽ chỉ đưa
ra một số luận cứ bán cổ điển và nêu ra kết quả mà chúng ta sẽ sử dụng để thuđược tần số chuyển tiếp các mức năng lượng và các quy tắc lọc lựa.[1]
Vậy nên dưới ảnh hưởng của toàn bộ các nhiễu loạn bên ngoài, hệ
E m
2
(1.1)
Trang 10năng lượng cao hơn là E m Mặt khác, nếu một hệ lượng tử đang trong trạng
không thể xảy ra dưới ảnh hưởng của bức xạ điện từ nếu phần tử ma trận củatoán tử điện dịch
Dˆ
của hệ biến mất giữa hai trạng thái Ngoài ra, còn liên
quan đến xác suất chuyển các mức năng lượng, vì vậy cường độ của bức xạđiện từ phát ra (hoặc hấp thụ), tỷ lệ thuận với bình phương modun của phần
tử ma trận này
Xét phân tử lưỡng nguyên tử, nếu phân tử gồm các nguyên tử khácnhau (ví dụ: CO) thì sẽ xuất hiện moment lưỡng cực điện, vì tâm của các điệntích dương và âm là không trùng khớp Do đó moment lưỡng cực là vectorhướng từ tâm của các điện tích âm đến tâm của các điện tích dương và đượctính bởi công thức
D qd,
trong đó q là điện tích và d là khoảng cách giữa tâm của các điện tích.
Và nếu khoảng cách giữa các điểm tương tác hoặc hạt nhân thay đổi, momentlưỡng cực sẽ thay đổi Do đó với một phép tính gần đúng ta có thể giả địnhrằng moment lưỡng cực là một hàm tuyến tính:
Vì vậy, moment lưỡng cực sẽ thay đổi với tần số dao động cơ học.Điện tích dao động sẽ phát xạ trong trường điện từ và trên cơ sở điện động lựchọc cổ điển, ánh sáng phát ra phải có tần số bằng tần số của dao động, hay
Trang 11c2 nm
D
2
,
lưỡng cực sẽ là không, vì tâm của các điện tích dương và âm là trùng khớp vàdao động của phân tử về vị trí cân bằng của nó không làm tâm của các điệntích dao động Do đó mà điện tích dao động sẽ không phát xạ hoặc hấp thụbức xạ điện từ
Theo lý thuyết lượng tử, sự phát xạ của bức xạ diễn ra là kết quả của sựchuyển dao động từ trạng thái năng lượng cao hơn sang trạng thái năng lượngthấp hơn, và sự hấp thụ sẽ diễn ra theo quá trình ngược lại Khi đó tần số củaánh sáng phát ra được cho bởi công thức
v nm E n E m
h
(1.1)
Cường độ phát xạ tỷ lệ thuận với giá trị trung bình theo thời gian (trong
một khoảng thời gian) của bình phương của moment lưỡng cực D mà trong lý
thuyết lượng tử cường độ phát xạ tỷ lệ với bình phương modun của các phần
tử ma trận của toán tử điện dịch
Trang 12 n m
là phép chiếu trên không gian năng lượng riêng
Xét trong trường hợp đặc biệt của dao động một chiều khi thay thế các
vector lưỡng cực và vector vị trí bằng một lượng D và Q và (1.7) qua
2
m D n .
Đối với nhiều hệ cơ lượng tử, đa số các phần tử ma trận của toán tử D
biến mất, nên có một giới hạn về khả năng chuyển các mức năng lượng Cácquy tắc biểu thị giới hạn này được gọi là các quy tắc lọc lựa Để xác định sựchuyển mức năng lượng cụ thể nào có thể xảy ra trong dao động điều hòa,chúng ta tính toán các phần tử ma trận
m D n q m Q n (1.8)Các phần tử ma trận của toán tử vị trí giữa các năng lượng riêng đượctính xác định bởi công thức:
m Q n
Từ đó thấy rằng xác suất chuyển các mức năng lượng và cường độ phát
xạ và hấp thụ của ánh sáng sẽ là 0 trừ khi số lượng tử n và m được phân biệt
bởi tính thống nhất Như vậy, quy tắc lọc lựa cho dao động điều hòa sẽ là
Trang 13
n
Sự chuyển mức năng lượng trong dao động điều hòa chỉ có thể xảy ra
của dao động và độc lập với mức năng lượng n Áp dụng tương tự cho sự hấp
thụ Như vậy, đối với trường hợp cụ thể của hệ lượng tử trong dao động điềuhòa, tần số ánh sáng phát ra và hấp thụ tương tự như dao động cổ điển
Từ sơ đồ về mức năng lượng của dao động điều hòa (Hình 1.2), chúng
ta có thể chỉ ra các bước chuyển mức năng lượng bằng các đường thẳng đứng(xem Hình 1.1) Thấy rằng các mức năng lượng là cách đều nhau, do dó tất cảnhững chuyển mức năng lượng này đều làm tăng tần số như nhau
Hình 1.1 Các bước chuyển mức năng lượng của dao động điều hòa
Trang 142
6
Hình 1.2 Sơ đồ về mức năng lượng của dao động điều hòa
tử moment lưỡng cực (1.5) là toán tử không do đó không có sự chuyển giữacác mức năng lượng khác nhau xảy ra
So sánh kết quả lý thuyết với thực nghiệm
Để tìm tần số mong muốn, chúng ta bắt đầu từ phổ năng lượng của cácphân tử CO (Hình 1.3) Sự chênh lệch giữa các mức năng lượng khác nhautrong dao động của phân tử CO là
(1.12c)
Trang 15Hình 1.3 Sơ đồ phổ năng lượng của phân tử CO
sóng của bức xạ phát ra bởi sự chuyển giữa các mức dao động của CO là:
v 2140cm1 (1.12d)
Do đó, chúng ta mong đợi trong dao động của các phân tử CO phát rahoặc hấp thụ bức xạ điện từ chỉ với tần số cho bởi (1.12) hay nói cách khác làchúng ta mong đợi một đường phổ ở gần vùng hồng ngoại từ phổ năng lượngcủa phân tử CO
Phổ điện từ
Trang 16Hình 1.4 Sơ đồ của phổ điện từ.
Nếu so sánh phổ năng lượng trên với phổ hấp thụ hoặc phát xạ, ta thấythực sự chính xác Nếu phổ hấp thụ là sự hấp thụ ở một lớp khí mỏng, thì chỉtìm thấy một đường hấp thụ đơn cực (hay dải) trong vùng gần vùng hồngngoại với bước sóng khoảng
Đối với các phân tử hai nguyên tử
khác bao gồm các nguyên tử không giống nhau, điều tương tự cũng xảy ra Ví
Trang 17ba, bốn và năm lần Hình 1.5 cho thấy đầy đủ toàn bộ phổ hồng ngoại củaphân tử HC1 Trong hình, chiều dài của các đường thẳng đứng thể hiệncường độ của các dải Trên thực tế thì cường độ giảm gấp năm lần nhưngkhông giảm nhanh như trong giản đồ.
Hình 1.5 Giản đồ phổ hồng ngoại của HCl[3].
Trong dao động điều hòa, lực khôi phục tăng vô hạn với khoảng cách
từ vị trí cân bằng ngày càng tăng Tuy nhiên, trong một phân tử, khi cácnguyên tử ở khoảng cách rất xa nhau, lực hấp dẫn sẽ bằng không Do đó, hệlượng tử dao động điều hòa chỉ là mô hình đơn giản hóa của phân tử dao động
và nếu muốn mô tả chi tiết hơn các phân tử dao động thì các lực phi điều hòacũng phải được tính đến Các mức năng lượng của dao động phi điều hòakhông cách đều nhau như ở dao động điều hòa mà khoảng cách của chúng
giảm dần khi n tăng.
Các mức năng lượng và phổ hấp thụ với dao động tử phi điều hòa đượcchỉ ra trong Hình 1.6 Quy tắc lọc lựa (1.10),
1,chỉ áp dụng cho dao động phi điều hòa và cho sự chuyển mức năng lượngmạnh nhất
Trang 18Hình 1.6 Các mức năng lượng và sự chuyển tiếp hồng ngoại của dao động
phi điều hòa.
Phổ hấp thụ được đưa ra dưới dạng sơ đồ bên dưới
Chuyển tiếp ứng với n m
2,3, ,
cũng có thể xuất hiện khi cường
độ giảm nhanh Tất cả các kết quả này có thể được tính toán bằng cách sửdụng lý thuyết nhiễu loạn Từ tất cả những điều trên chúng ta có thể chứngminh rằng các mô hình cơ lượng tử đơn giản như dao động điều hòa chỉ mô tảcấu trúc chính của một hệ vi mô trong tự nhiên mà không thể mô tả hết tất cảcác chi tiết Đây không phải là sự thiếu hụt của mô hình dao động điều hòa
mà là một tính chất chung của vật lý lý thuyết Các mô hình chỉ là sự lý tưởnghoá và không thể dự đoán chính xác các kết quả thực nghiệm Giải thích vềmột hàng chữ số thập phân mới trong một số thực nghiệm thường đòi hỏi một
mô hình mới và có thể là một lý thuyết hoàn toàn mới
Ta có thể thấy điều này ngay sau khi chúng ta khảo sát chi tiết hơn cáctần số chuyển các mức năng lượng ở vùng gần vùng hồng ngoại như những gìthu được ở một phổ kế có độ phân giải đủ cao Các đường phổ rộng của phân
2140cm1 được phân chia thành một số
Trang 19đường hẹp riêng, như thể hiện trong Hình 1.7 hay nói cách khác là xung
2140cm1
không có đường riêng mà chỉ có dải
Từ hình ảnh có thể thấy, dải này bao gồm một tập hợp các đường thẳng cáchđều nhau, với một đường đứt quãng ở giữa dải Đi ra khỏi chỗ đứt quãng cóhai nhánh được gọi là nhánh P (hướng tới các bước sóng dài hơn) và nhánh R(ứng với các bước sóng nhỏ hơn) Hình 1.8 cho thấy cùng một hiệu ứng cho
vạch n 1ở Hình 1.5 của phân tử HC1.
Hình 1.7 Dải phổ năng lượng của phân tử CO.
Hình 1.8 Dải hấp thụ cơ bản của phân tử HC1 dưới độ phân giải cao[7].
Với kỳ vọng cấu trúc chính xác như vậy trong phổ hấp thụ hoặc phát xạđặc trưng của bức xạ điện từ của phân tử CO khi các mức năng lượng của
Trang 20phân tử dao động ở Hình 1.1 được tách thành một dãy các cấp nhỏ hơn nhưthể hiện trong Hình 1.9, thì chỉ cho thấy có hai mức năng lượng liền kề củaphổ năng lượng của phân tử dao động như đã cho trong Hình 1.1.
Mô tả của sự phân chia như vậy nằm ngoài khả năng của một mô hình
dao động Nó chỉ có thể có một trạng thái được đặc trưng bởi số lượng tử n
không phải là trạng thái thuần túy mà chính xác là một hỗn hợp của các trạngthái có năng lượng khác nhau Tuy nhiên, trong dao động trạng thái được đặc
trưng bởi số lượng tử n là trạng thái thuần túy được mô tả bởi một phép chiếu
phải có số chiều nhiều như là số mức năng lượng (khi số mức năng lượngbằng với số chiều thì bất kỳ giá trị năng lượng nào cũng thuộc một khônggian hoặc một phép chiếu trên một trục của không gian con) Do đó mô hìnhdao động chỉ mô tả một phần các thuộc tính của một phân tử hai nguyên tử
Để mô tả chi tiết hơn về phổ, cần phải kết hợp mô hình dao động với một môhình mô tả chi tiết hơn và phản ánh thêm các đặc điểm của phân tử hainguyên tử chưa đề cập đến Mô hình mới này là mô hình Rotator
Hình 1.9 Sơ đồ các mức năng lượng ở trạng thái cơ bản cho đến các trạng
thái kích thích của trạng thái dao động của phân tử CO[8].
Trang 21Các nhánh P và R được hiển thị ở bên trái và bên phải theo thứ tự trên
đứt) là khuyết Các mức năng lượng được hiển thị theo thang đo, ngoại trừ
khoảng năm lần so với hình vẽ
nhau một khoảng x, thấy rằng phân tử này không chỉ dao động theo trục x mà
còn có thể quay xung quanh tâm của nó trong không gian ba chiều Nếu nónằm trong trạng thái dao động và có năng lượng nhỏ hơn 0,26 eV thì nó sẽ làmột Rotator bền vững hay nói cách khác nó có thể được coi là hai khối giống
chiều dài x Do đó, trước hết chúng ta sẽ nghiên cứu mô hình Rotator bền
vững
Trang 221.2.1 Rotator bền vững (Rotator Rigd) của phân tử hai nguyên tử
Xét Rotator cổ điển, khi thay ba tọa độ của xung lượng
thỏa mãn hệ thức giao hoán chính tắc
Trang 23Hình 1.10 Mô hình phân tử hai nguyên tử.
Trang 24ijk x j p k ijk x j p k .
ijk 1
j i
Do đó, thay vì xét sự quay của Rotator bền vững, có thể cân nhắc đến
x x1, x2 ,
xung lượng được cho bởi:
và mọi hoán vị chẵn của nó,
Trang 25thì toán tử
moment xung lượng Lˆ được xác định bởi công thức
Trang 26(Qˆ Pˆ
Qˆ Pˆ
imk lkn m n ikn lmk m k
i imk knl ink klm m n .imk
Trang 27imk knl ink klm inml imnl ilk kmn.
ˆ
ilk kmn Q m Pˆn
Lˆ ilk k
i l
i
i l
i
i
và thay vào (1.25) thu được:
Thế biểu thức trên vào (1.24) thu được
với Rotator toán tử ˆ tuân theo hệ thức giao hoán (1.26) là những đại lượngvật lý cơ bản Trên thực tế, các toán tử ˆ được xác định bởi (1.22) hoặc số
lượng có liên quan đến bậc tự do mới của các hệ vật lý trong không gian bachiều
Một hệ vật lý trong không gian vật lý ba chiều có sáu bậc tự do: ba bậc
liên hợp với tọa độ
moment xung lượng
x i
l i .
Tổng quát, một hạt trong không gian vật lý ba chiều có các biến số là
Trang 28xung lượng
Trang 29Sˆ ijk k
ˆ
ikl J l
P S
i
i
i
biểu diễn bởi toán tử ˆ Do đó dễ dàng xác định được hệ thức giao hoán củatoán tử Spin ˆ là:
diễn bởi một toán tử (đơn vị) U (α, β, γ ) trong không gian của trạng thái vật
lý của hạt này Trên thực tế phép quay là phép biến đổi đối xứng và nhómquay là một nhóm đối xứng của hệ vật lý (Định lý Wigner) Bắt đầu từ dạngđại số của đại lượng được xác định bởi hệ thức giao hoán (1.27)
Tiếp theo khảo sát tính chất đại số của các toán tử được tạo thành từ toán tử
Jˆ khi áp dụng các hệ thức giao hoán
[Jˆ ,
Jˆ ]
i (i,k,l 1,2,3), (1.28)
i k trong đó toán tử Jˆ
j tương đương với toán tử ˆ trong (1.22) hoặc toán tử Sˆ
Từ đó có được tính chất của tất cả các toán tử Jˆ
là nhiều hơn tập hợp của toán tử ˆ cho bởi (1.22) Dạng đại số
được tạo thành từ toán tử
kí hiệu là: E(SU(2)).
Jˆ j
được gọi là đại số bao của nhóm SU(2) và được
Trang 303 3
1.2.2 Dạng đại số của momen xung lượng
Bây giờ chúng ta sẽ tìm ra tất cả các nghiệm có thể của hệ thức giao
Jˆ
Điều này có nghĩa là chúng ta sẽ xây
dựng tất cả các không gian tuyến tính trong đó
Jˆ
thỏa mãn (1.28) hoạt động
như các toán tử Hermit tuyến tính Giả sử tồn tại ít nhất một vector riêng của
Trang 31(1.34b)
Trang 32là toán tử bất biến của đại số bao E(SU(2)).
Ta sẽ thấy thang biểu diễn của E(SU(2)) hay nói cách khác là tất cả các
nghiệm của hệ thức giao hoán (1.28) bởi các toán tử tuyến tính trong không
gian tuyến tính thu được bằng cách áp dụng toàn bộ đại số bao E(SU(2)) cho một vector riêng của toán tử Hˆ (Giả sử tồn tại một vector riêng).
Hˆ 2
f cf
(1.36)
Aˆ
Chọn f là một vector riêng của toán tử Hˆ và gọi m là trị riêng Với
Nếu hai toán tử giao hoán thì có thể chọn một vector đồng thời làvector riêng của cả hai toán tử, vì
Trang 33f H f
ˆ
m m
Trang 34với các giá trị riêng ngày càng tăng Sau một số hữu hạn các bước phải đạt tới
Trang 36, tác dụng liên tiếp toán tử hủy
Trang 37l .
m H f m H f m
Từ đó thu được