Biên soạn theo hướng "LẤY HỌC TRÒ LÀM TRUNG TÂM"
Trang 1Bản quyền thuộc Nhóm Cự Môn của Lê Hồng Đức
Tự học đem lại hiệu quả tư duy cao, điều các em học sinh cần là:
1 Tài liệu dễ hiểu Nhóm Cự Môn luôn cố gắng thực hiện điều này
2 Một điểm tựa để trả lời các thắc mắc Đăng kí “Học tập từ xa”.
BÀI GIẢNG QUA MẠNG
CHƯƠNG II ĐƯỜNG TRÒN
Các em học sinh đừng bỏ qua mục “Phương pháp tự học tập hiệu quả”
Học Toán theo nhóm (từ 1 đến 6 học sinh) các lớp 9, 10, 11, 12
Giáo viên dạy: LÊ HỒNG ĐỨC
Địa chỉ: Số nhà 20 Ngõ 86 Đường Tô Ngọc Vân Hà Nội
Email: nhomcumon68@gmail.com
Phụ huynh đăng kí học cho con liên hệ 0936546689
Trang 2PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP HIỆU QUẢ Phần: Bài giảng theo chương trình chuẩn
1 Đọc lần 1 chậm và kĩ có thể bỏ quả nội dung các HOẠT ĐỘNG
Đánh dấu nội dung chưa hiểu
2 Đọc lần 2 toàn bộ:
Ghi nhớ bước đầu các định nghĩa, định lí
Định hướng thực hiện các hoạt động
Đánh dấu lại nội dung chưa hiểu
3 Lấy vở ghi tên bài học rồi thực hiện có thứ tự:
Đọc Hiểu Ghi nhớ các định nghĩa, định lí
Chép lại các chú ý, nhận xét
Thực hiện các hoạt động vào vở
4 Thực hiện bài tập lần 1
5 Viết thu hoạch sáng tạo
Phần: Bài giảng nâng cao
1 Đọc lần 1 chậm và kĩ
Đánh dấu nội dung chưa hiểu
2 Lấy vở ghi tên bài học rồi thực hiện các ví dụ
3 Đọc lại và suy ngẫm tất cả chỉ với câu hỏi “Vì sao họ lại nghĩ được cách
giải như vậy”
4 Thực hiện bài tập lần 2
5 Viết thu hoạch sáng tạo
Dành cho học sinh tham dự chương trình “Học tập từ xa”: Sau mỗi bài
giảng em hãy viết yêu cầu theo mẫu:
Nôi dung chưa hiểu
Hoạt động chưa làm được
Bài tập lần 1 chưa làm được
Bài tập lần 2 chưa làm được
Thảo luận xây dựng bài giảng
gửi về Nhóm Cự Môn theo địa chỉ nhomcumon86@gmail.com để nhận
được giải đáp
Trang 3Đ 2 đ ờng kính và dây của đờng tròn
bài giảng theo chơng trình chuẩn
1 so sánh độ dài của đờng kính và dây
Thí dụ 1: (Bài toán/tr 102 sgk): Gọi AB là dây cung bất kì của đờng tròn
(O; R) Chứng minh rằng AB 2R
Giải Học sinh tự vẽ hình
Ta xét hai trờng hợp:
Trờng hợp 1: Nếu AB là đờng kính thì AB = 2R. (1)
Trờng hợp 2: Nếu AB không là đờng kính thì trong OAB ta có:
Từ (1) và (2) suy ra AB 2R
Nh vậy là có kết quả:
Định lí 1: Đờng kính là dây cung lớn nhất của đờng tròn.
2 quan hệ vuông góc giữa Đờng kính và dây
Thí dụ 2: Đờng tròn (O; R) có đờng kính AB vuông góc với dây CD Chứng
minh rằng AB đi qua trung điểm của CD
Giải Học sinh tự vẽ hình
Ta xét hai trờng hợp:
Trờng hợp 1: Nếu CD là đờng kính thì hiển nhiên AB đi qua trung điểm O của
CD
Trờng hợp 2: Nếu CD không là đờng kính thì gọi I là giao điểm của AB và CD,
trong OCD ta có:
OC = OD = R OCD cân tại O
OI là đờng cao và đờng trung tuyến IC = ID, đpcm
Nh vậy là có kết quả:
Định lí 2 : Trong một đờng tròn, đờng kính vuông góc với một dây thì chia dây
ấy ra hai phần bằng nhau (Nói cách khác: Đờng kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy).
Yêu cầu: Tiếp theo, chúng ta đi xét bài toán ngợc lại với câu hỏi "Hãy đa ra
một ví dụ để chứng tỏ rằng đờng kính đi qua trung điểm của một dây có thể không vuông góc với dây ấy".
Thí dụ 3: (HĐ 1/tr 102 sgk): Đờng tròn (O; R) có đờng kính AB đi qua trung
điểm I của dây CD Chứng minh rằng AB vuông góc với CD
Giải Học sinh tự vẽ hình
Trong OCD ta có:
OC = OD = R OCD cân tại O OI là đờng cao và đờng trung tuyến
OI CD AB CD, đpcm
Nh vậy là có kết quả:
Trang 4Định lí 3 : Trong một đờng tròn, đờng kính đi qua trung điểm của một dây
(không qua tâm) thì vuông góc với dây ấy.
Thí dụ 4: (HĐ 2/tr 104 sgk): Cho hình 67 Hãy tính độ dài dây AB, biết OA
= 13cm, AM = BM, OM = 5cm
Giải Sử dụng hình 67/tr 104 Sgk
Từ giả thiết AM = BM, suy ra:
OM AB OM AM OAM vuông tại M
do đó, theo định lí Pytago ta đợc:
AM2 = OA2 OM2 = 132 52 = 144 AM = 12
AB = 2AM = 2.12 = 24cm
Chú ý:Thí dụ tiếp theo sẽ minh hoạ việc sử dụng kết quả của định lí trên
cho bài toán cực trị
Thí dụ 5: Cho một đờng tròn (O) và điểm P ở bên trong đờng tròn Chứng
minh rằng trong tất cả các dây cung đi qua P thì dây cung vuông
góc với bán kính qua P là dây cung ngắn nhất
Giải
Gọi AB là dây cung qua P và vuông góc với OP và
CD là dây cung bất kỳ đi qua P
Hạ OH vuông góc với CD, ta có ngay:
OH OP, vì trong tam giác vuông cạnh góc vuông nhỏ hơn cạnh huyền
AB CD AB là dây cung ngắn nhất
bài tập lần 1
Bài tập 1: Cho ABC, các đờng cao BD và CE Chứng minh rằng:
a Các điểm B, E, D, C thuộc một đờng tròn
b DE < BC
Bài tập 2: Cho đờng tròn (O) đờng kính AB, dây CD không cắt đờng kính AB
Gọi H và K theo thứ tự là chân các đờng vuông góc kẻ từ A và B đến
CD Chứng minh rằng CH = DK
Bài tập 3: Cho đờng tròn (O; R) và một dây cung AB = 2a (a < R) Gọi I là
trung điểm của AB Tia OI cắt cung AB tại M Tính độ dài của dây
cung MA
Bài tập 4: Cho đờng tròn (O, R) và hai bán kính OA, OB Trên các bán kính
OA, OB lần lợt lấy các điểm M và N sao cho OM = ON Vẽ dây
CD đi qua M và N (M nằm giữa C và N)
a Chứng minh rằng CM = DN
b Giả sử AOB = 900, hãy tính OM, ON theo R sao cho:
CM = MN = ND
Bài tập 5: Cho đờng tròn (O, R) đờng kính AB Gọi M và N theo thứ tự là
trung điểm của OA và OB Qua M và N lần lợt vẽ các dây CD và
EF song song với nhau (C và E cùng nằm trên một nửa đờng tròn
đ-ờng kính AB)
a Chứng minh tứ giác CDFE là hình chữ nhật
b Giả sử CD và EF cùng tạo với AB một góc nhọn là 300, tính diện
tích hình chữ nhật CDFE
Bài tập 6: Cho một đờng tròn (O) và một điểm P khác O ở bên trong đờng
tròn Dựng một dây cung AB đi qua P sao cho PA = PB
O
P H C
D
Trang 5Bài tập 7: Cho đờng tròn (O; R) Tìm quỹ tích trung điểm M của các dây AB
sao cho AOB = 1200
bài giảng nâng cao
A Tóm tắt lí thuyết
1 so sánh độ dài của đờng kính và dây
Đờng kính là dây cung lớn nhất của đờng tròn
2 quan hệ vuông góc giữa Đờng kính và dây
Ta có các kết quả sau:
Đờng kính vuông góc với một dây thì chia dây ấy ra hai phần bằng nhau
Đờng kính đi qua trung điểm của một dây (không qua tâm) thì vuông góc với dây ấy
B phơng pháp giải toán
Dạng toán 2: Giải bái toán định tính và định lợng
Ví dụ 1: (Bài 10/tr 104 Sgk): Cho ABC, các đờng cao BD và CE Chứng
minh rằng:
a Các điểm B, E, D, C thuộc một đờng tròn
b DE < BC
Hớng dẫn: Ta lần lợt:
Với câu a), sử dụng tính chất tam giác vuông.
Với câu b), sử dụng kết quả của định lí 1.
Giải
a Trong ABC, ta có:
BD AC BPCˆ = 900
D thuộc đờng tròn có đờng kính BC
CE AB BMCˆ = 900
E thuộc đờng tròn có đờng kính BC
Vậy bốn điểm B, D, E, C thuộc đờng tròn có đờng kính BC
b Vì BC là đờng kính còn DE là một dây nên luôn có DE < BC
Ví dụ 2: (Bài 11/tr 104 Sgk): Cho đờng tròn (O) đờng kính AB, dây CD
không cắt đờng kính AB Gọi H và K theo thứ tự là chân các đờng vuông góc kẻ từ A và B đến CD Chứng minh rằng CH = DK
Hớng dẫn: Kẻ OM vông góc với CD.
Giải Học sinh tự vẽ hình
Kẻ OM vuông góc với CD, ta có nhận xét:
MC = MD Tính chất đờng kính vuông góc với một dây.(1)
OM // AH // BK OM là đờng trung bình của hình thang ABDC
Trừ theo vế (2) cho (1) ta đợc:
MH MC = MK MD CH = DK, đpcm
E
C
A
B
D O
Trang 6Ví dụ 3: Cho đờng tròn (O; R) và một dây cung AB = 2a (a < R) Gọi I là
trung điểm của AB Tia OI cắt cung AB tại M Tính độ dài của dây cung MA
Hớng dẫn: Sử dụng định lí Pytago cho các tam giác vuông tơng ứng.
Giải
Trong AMI, ta có:
AM2 = AI2 + MI2 = a2 + MI2 (1)
Mặt khác:
MI = OM – OI = R – OI
Trong OAI, ta có:
OI2 = OA2 AI2 = R2 a2 OI = 2 2
a
R
MI = R R 2 a 2 (2)
Thay (2) vào (1), ta đợc:
AM2 = AI2 + MI2 = a2 + (R R 2 a 2 )2
= a2 + R2 – 2R 2 2
a
R + R2 a2 = 2R2 – 2R 2 2
a
R
a R R 2 R
Vậy, độ dài dây cung AM = 2 2 2
a R R 2 R
Nhận xét:Trong lời giải trên để tính độ dài dây cung AM chúng ta lựa chọn
phơng pháp trình bày theo hớng phát sinh yêu cầu rồi thực hiện yêu cầu này để đạt đợc mục đích cuối cùng là AM, cụ thể:
AM2 = AI2 + MI2 = a2 + MI2 cần xác định MI
MI = OM OI = R OI cần xác định OI
OI đợc xác định dựa vào OAI
Từ đó, thay ngợc lại kết quả để nhận đợc AM
Cách trình bày nh vậy sẽ rất dễ hiểu, tuy nhiên nó lại tỏ ra dài dòng, chính vì lý do này mà các em học sinh hãy lu trử nó trong suy nghĩ còn khi trình bày lời giải thì trình bày theo kiểu ngợc lại, cụ thể:
1 Để tính AM cần xác định MI
2 Để tính MI cần xác định OI
3 OI đợc xác định dựa vào
OAI
Trong OAI, ta có:
OI2 = OA2 AI2 = R2 a2
OI = R 2 a 2
Suy ra MI = OM OI = R R 2 a 2
Trong AMI, ta có:
AM2 = AI2 + MI2
= a2 + (R R 2 a 2 )2
AM = 2 R 2 2 R R 2 a 2 Các em học sinh có thể luyện tập bằng việc giải lại ví dụ trên trong trờng hợp
R = 5cm và a = 3cm
O
M I
Trang 7Ví dụ 4: Cho đờng tròn (O, R) và hai bán kính OA, OB Trên các bán kính
OA, OB lần lợt lấy các điểm M và N sao cho OM = ON Vẽ dây
CD đi qua M và N (M nằm giữa C và N)
a Chứng minh rằng CM = DN
b Giả sử AOB = 900, hãy tính OM, ON theo R sao cho:
CM = MN = ND
Hớng dẫn: Ta lần lợt:
Với câu a), sử dụng định lí Talét cùng mối quan hệ giữa vông góc và song song để sử dụng đợc kết quả của định lí 2.
Với câu b), sử dụng định lí Pytago cho các tam giác vuông tơng ứng.
Giải
a Hạ OE vuông góc với AB cắt CD tại F
Trong OAB cân tại O, ta có:
OM ON
OA OB MN // AB OF MN và MF = NF.
Ta có nhận xét thêm:
OF MN OF CD CF = DF
Khi đó:
CM = CF – MF = DF – NF = DN, đpcm
b Đặt MF = x, suy ra:
CF = CM + MF = MN + MF = 3MF = 3x
OF = x, vì OMF vuông cân tại F
Trong OCF, ta có:
OF2 = OC2 – CF2 x2 = R2 – 9x2 10x2 = R2 x = R
10. Khi đó, ta đợc:
ON = OM = OF 2 = R
10. 2 =
R
5 . Vậy, với ON = OM = R
5 thoả mãn điều kiện đầu bài.
Ví dụ 5: Cho đờng tròn (O, R) đờng kính AB Gọi M và N theo thứ tự là
trung điểm của OA và OB Qua M và N lần lợt vẽ các dây CD và
EF song song với nhau (C và E cùng nằm trên một nửa đờng tròn đ-ờng kính AB)
c Chứng minh tứ giác CDFE là hình chữ nhật
d Giả sử CD và EF cùng tạo với AB một góc nhọn là 300, tính diện tích hình chữ nhật CDFE
Hớng dẫn: Tham khảo ví dụ 4.
Giải
a Hạ OP vuông góc với CD cắt EF tại Q, suy ra:
CP = DP, tính chất đờng kính vuông góc với dây cung
OQ EF, vì EF // CD
EQ = FQ, tính chất đờng kính vuông góc với dây cung
Xét hai tam giác vuông OPM và OQN, ta có:
O
N
E
Trang 8OM = 1
2OA =
1
2OB = ON MÔP = NÔQ, vì đối đỉnh
do đó:
OPM = OQN (cạnh huyền và góc nhọn) OP = OQ CD = EF
Khi đó, tứ giác CDFE có:
CD //EF CDFE là hình bình hành
Trong hình bình hành CDFE, ta có:
PQ là đờng trung bình PQ // CE CD CE
CDFE là hình chữ nhật
b Ta có:
Trong OPM vuông tại P, với OMPˆ = 300, suy ra:
OP = 1
2OM =
1
2.
1
2OA =
R
4 .
CE = PQ = 2OP = R
Trong OPC vuông tại P, ta có:
CP = OC2 OP2 = 2 R2
R 16
= R 15
4 .
CD = 2CP = R 15
Thay (2), (3) vào (1), ta đợc:
SCDFE = R
2 .
R 15
2 =
2
R 15
4 .
Dạng toán 3: Giải bái toán dựng hình
Ví dụ 1: Cho một đờng tròn (O) và một điểm P khác O ở bên trong đờng
tròn Dựng một dây cung AB đi qua P sao cho PA = PB
Hớng dẫn: Sử dụng kết quả của định lí 3.
Giải
Phân tích: Giả sử đã dựng đợc dây AB đi qua P sao cho
PA = PB, ta có:
PA = PB OP AB
Cách dựng: Dựng đờng thẳng (d) qua P và vuông góc với
OP cắt (O) tại hai điểm A, B
Chứng minh: Vì:
OP AB PA = PB
Biện luận: Bài toán có một nghiệm hình.
Lu ý: Nếu P O; bài toán có vô số nghiệm hình.
O
P
C
D
M
F
E
P Q
Trang 9Dạng toán 4: Giải bái toán quỹ tích
Ví dụ 1: Cho đờng tròn (O; R) Tìm quỹ tích trung điểm M của các dây AB
sao cho AOB = 1200
Hớng dẫn: Với AB không đổi thì OM sẽ không đổi Bằng việc tính đợc độ dài của
OM = R 1 ta sẽ nhận đợc kết luận M(O; R 1 ).
Giải
Phần thuận: Giả sử có điểm M là trung điểm của dây
cung AB sao cho AOB = 1200
Trong OAM, ta có:
M
O
A = 600 OAM = 300
OM =
2
1
OA =
2
R M(O;
2
R )
Phần đảo: Lấy một điểm M bất kỳ trên đờng tròn (O;
2
R ), dựng dây cung AB qua M và vuông góc với OM Ta phải chứng minh AOB = 1200
Thật vậy, trong OAM vuông tại M, ta có:
OM =
2
1
OA OÂM = 300 AOM = 600
AOB = 2AOM = 1200
Kết luận: Quỹ tích của điểm M là đờng tròn (O;
2
R )
bài tập lần 2
Bài 1: Cho đờng tròn (O, R) đờng kính AB Gọi M và N theo thứ tự là trung điểm
của OA và OB Qua M và N lần lợt vẽ các dây CD và EF song song với nhau (C và E cùng nằm trên một nửa đờng tròn đờng kính AB)
a Chứng minh tứ giác CDFE là hình chữ nhật
b Giả sử CD và EF cùng tạo với AB một góc nhọn là 300, tính diện tích hình chữ nhật CDFE
Bài 2: Cho ABC có ba góc nhọn ở phía ngoài tam giác vẽ các nửa đờng tròn có
đ-ờng kính theo thứ tự là AB và AC Qua A vẽ đđ-ờng thẳng (d) cắt các nửa đđ-ờng tròn trên thứ tự ở E và F Chứng minh rằng
a Nếu (d) song song với BC thì BEFC là hình chữ nhật
b Nếu (d) vuông góc với trung tuyến AM của ABC thì AE = AF
Giỏo ỏn điện tử của bài giảng này giỏ: 550.000đ.
1 Liờn hệ thầy Lấ HỒNG ĐỨC qua điện thoại 0936546689
2 Bạn gửi tiền về:
Lấ HỒNG ĐỨC
O
Trang 10Số tài khoản: 1506205006941 Chi nhánh NHN0 & PTNT Tây Hồ
3 3 ngày sau bạn sẽ nhận được Giáo án điện tử qua email.
LUÔN LÀ NHỮNG GAĐT
ĐỂ BẠN SÁNG TẠO TRONG TIẾT DẠY