1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

(Hình học 9  Chường II: Đường tròn) Bài giảng: Sự xác định đường tròn tính chất đối xứng của đường tròn

18 4K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự xác định đường tròn tính chất đối xứng của đường tròn
Người hướng dẫn Lấ Hồng Đức
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 651 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biên soạn theo hướng "LẤY HỌC TRÒ LÀM TRUNG TÂM"

Trang 1

Bản quyền thuộc Nhóm Cự Môn của Lê Hồng Đức

Tự học đem lại hiệu quả tư duy cao, điều các em học sinh cần là:

1 Tài liệu dễ hiểu  Nhóm Cự Môn luôn cố gắng thực hiện điều này

2 Một điểm tựa để trả lời các thắc mắc  Đăng kí “Học tập từ xa”.

BÀI GIẢNG QUA MẠNG

CHƯƠNG II ĐƯỜNG TRÒN

Tính chất đối xứng của đường tròn

Các em học sinh đừng bỏ qua mục “Phương pháp tự học tập hiệu quả”

Học Toán theo nhóm (từ 1 đến 6 học sinh) các lớp 9, 10, 11, 12

Giáo viên dạy: LÊ HỒNG ĐỨC

Địa chỉ: Số nhà 20  Ngõ 86  Đường Tô Ngọc Vân  Hà Nội

Email: nhomcumon68@gmail.com

Phụ huynh đăng kí học cho con liên hệ 0936546689

1

Trang 2

PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP HIỆU QUẢ Phần: Bài giảng theo chương trình chuẩn

1 Đọc lần 1 chậm và kĩ có thể bỏ quả nội dung các HOẠT ĐỘNG

Đánh dấu nội dung chưa hiểu

2 Đọc lần 2 toàn bộ:

Ghi nhớ bước đầu các định nghĩa, định lí

Định hướng thực hiện các hoạt động

Đánh dấu lại nội dung chưa hiểu

3 Lấy vở ghi tên bài học rồi thực hiện có thứ tự:

Đọc  Hiểu  Ghi nhớ các định nghĩa, định lí

Chép lại các chú ý, nhận xét

Thực hiện các hoạt động vào vở

4 Thực hiện bài tập lần 1

5 Viết thu hoạch sáng tạo

Phần: Bài giảng nâng cao

1 Đọc lần 1 chậm và kĩ

Đánh dấu nội dung chưa hiểu

2 Lấy vở ghi tên bài học rồi thực hiện các ví dụ

3 Đọc lại và suy ngẫm tất cả chỉ với câu hỏi “Vì sao họ lại nghĩ được cách giải như vậy”

4 Thực hiện bài tập lần 2

5 Viết thu hoạch sáng tạo

Dành cho học sinh tham dự chương trình “Học tập từ xa”: Sau mỗi bài

giảng em hãy viết yêu cầu theo mẫu:

Nôi dung chưa hiểu

Hoạt động chưa làm được

Bài tập lần 1 chưa làm được

Bài tập lần 2 chưa làm được

Thảo luận xây dựng bài giảng

gửi về Nhóm Cự Môn theo địa chỉ nhomcumon86@gmail.com để nhận

được giải đáp

Trang 3

chơng II

đ ờng tròn

Chơng này, bao gồm các bài học:

1 Sự xác định đờng tròn Tính chất đối xứng của đờng tròn

2 Đờng kính và dây của đờng tròn

3 Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây

4 Vị trí tơng đối của đờng thẳng và đờng tròn

5 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đờng tròn

6 Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau

7 Vị trí tơng đối của hai đờng tròn

Đ 1 s ự xác định đờng tròn

t ính chất đối xứng của đờng tròn

bài giảng theo chơng trình chuẩn

3

Trang 4

1 nhắc lại về đờng tròn

ở lớp 6, ta đã biết:

Định nghĩa: Đờng tròn tâm O bán kính R (với R > 0) là

hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R

Đờng tròn nh vậy đợc kí hiệu (O; R), trong trờng hợp

không cần chú ý đến bán kính có thể sử dụng kí hiệu (O)

Cho đờng tròn (O; R) và điểm M, ta có:

 Nếu OM < R  M nằm trong đờng tròn

 Nếu OM = R  M nằm trên đờng tròn

 Nếu OM > R  M nằm ngoài đờng tròn

Thí dụ 1: (HĐ 1/tr 98  sgk): Trong hình 53, điểm H nằm bên ngoài đờng

tròn (O), điểm K nằm bên trong đờng tròn (O) Hãy so sánh số đo của hai góc OKH và OHK

Giải  Sử dụng hình 53/tr 98  Sgk

Từ giải thiết:

 H nằm ngoài đờng thẳng (O), suy ra OH > R

 K nằm trong đờng thẳng (O), suy ra OK < R

Khi đó, trong OHK với:

OK < OH OHK OKH. 

Theo định nghĩa một đờng tròn sẽ hoàn toàn đợc xác định

khi biết tâm và bán kính của đờng tròn đó, hoặc khi biết

đoạn thẳng là đờng kính của đờng tròn đó

Thí dụ 2: Hãy xác định tâm O của đờng tròn, biết nó đi

qua điểm A và có bán kính bằng R

Khi đó:

AO = R  O(A; R) – Đờng tròn tâm A, bán kính R

Thí dụ 3: (HĐ 2/tr 98  sgk): Cho hai điểm A và B.

a Hãy vẽ một đờng tròn đi qua hai điểm đó

b Có bao nhiêu đờng tròn nh vậy ? Tâm của chúng nằm trên đờng thẳng nào ?

a Ta có một trong các đờng tròn đi qua A và B  Hình bên

b Có vô số đờng tròn đi qua hai điểm A và B

Thật vậy, dờng tròn đi qua hai điểm A và B thì:

OA = OB  O thuộc trung trực của đoạn thẳng AB

Thí dụ 4: (HĐ 3/tr 98  sgk): Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng Hãy vẽ

đ-ờng tròn đi qua ba điểm đó

Ta có nhận xét:

OA = OB  O thuộc đờng trung trực của đoạn thẳng AB

OA = OC  O thuộc đờng trung trực của đoạn thẳng AC

OB = OC  O thuộc đờng trung trực của đoạn thẳng BC

R

R O A O O

O O A B

R

M

M

Trang 5

Vậy, tâm O là giao điểm của ba đờng trung trực của ABC.

Trờng hợp đặc biệt: Nếu ABC vuông thì tâm của của đờng tròn ngoại tiếp

ABC là trung điểm của cạnh huyền

Ta có các kết quả:

 Một điểm O cho trớc và một số thực R > 0 cho trớc xác định một đờng tròn (O: R)

 Một đoạn thẳng AB cho trớc xác định một đờng tròn đờng kính AB (tâm O

là trung điểm của AB), kí hiệu (O;

2

AB

)

 Ba điểm không thẳng hàng A, B, C xác định một và chỉ một đờng tròn đi qua

ba điểm đó, kí hiệu (ABC) Đờng tròn này đợc gọi là đờng tròn ngoại tiếp

ABC và ABC gọi là tam giác nội tiếp đờng tròn đó

Thí dụ 5: (Bài 3/tr 100  Sgk): Chứng minh các định lí sau:

a Tâm của đờng tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền

b Nếu một tam giác có một cạnh là đờng kính của đờng tròn ngoại tiếp thì tam giác đó là tam giác vuông

a Ta biết rằng "Trong tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền" (Kiến thức Hình học Toán 7  Tập 2), do đó với ABC vuông tại A và D là trung điểm BC thì:

1

DA DB DC BC

2

 D là tâm đờng tròn ngoại tiếp ABC

b Giả sử đờng tròn đờng kính BC (D là trung điểm BC) ngoại

tiếp ABC, suy ra:

DA = DB = DC  1

2

  ABC vuông tại A

Chú ý:Nh vậy, một bài toán đợc đặt ra một cách tự nhiên là "Chứng minh

nhiều điểm cùng nằm trên một đờng tròn", để minh hoạ một trong các phơng pháp thực hiện dạng toán này chúng ra đi xét thí

dụ sau:

Thí dụ 6: Cho ABC cân tại A, đờng cao AH = 1cm, BC = 4cm Đờng vuông

góc với AC tại C cắt đờng thẳng AH ở D

a Chứng minh rằng các điểm B, C thuộc đờng tròn đờng kính AD

b Tính độ dài AD

a Xét hai tam giác ADC và ADB, ta có:

AD chung

Â1 = Â2, vì ABC cân nên AH là phân giác

AC = AB, , vì ABC cân tại A

do đó:

5

O C

A

B

O C

A

B

A

B

C

B

D

A

2 1

C

A

B

H

D

1 2

Trang 6

ADC = ADB  ABD ACDˆ  ˆ = 900

 B, C thuộc đờng tròn đờng kính AD

b Trong ABD vuông tại D, ta có:

AH.AD = AB2 = AH2 + BH2  AD =

2

AH

4 AH

 = 5cm.

Vậy, ta đợc AD = 5cm

Thí dụ 7: (HĐ 4/tr 98  sgk): Cho đờng tròn (O), A là điểm bất kì thuộc đờng

tròn Vẽ A' đối xứng với A qua điểm O (h.56/tr 99  Sgk) Chứng minh rằng điểm A' cũng thuộc đờng tròn (O)

Giải  Sử dụng hình 56/tr 99  Sgk

Từ giải thiết, ta có ngay: OA' = OA = R  A'  (O) theo định nghĩa

Trong trờng hợp này AA' là một đờng kính của (O)

Ta có kết quả:

Đờng tròn là hình có tâm đối xứng Tâm của đờng tròn là tâm đối xứng của đờng tròn đó.

Thí dụ 8: (HĐ 5/tr 98  sgk): Cho đờng tròn (O), AB là đờng kính bất kì và C là

một điểm thuộc đờng tròn Vẽ C' đối xứng với C qua AB (h.57/tr 99  Sgk) Chứng minh rằng điểm C' cũng thuộc đờng tròn (O)

Giải  Sử dụng hình 57/tr 99  Sgk

Từ giải thiết, ta có ngay:

OCC’ cân tại O vì có trung tuyến cũng là đờng cao

 OC' = OC = R  C'  (O) theo định nghĩa

Trong trờng hợp này AB là đờng trung trực của CC'

Ta có kết quả:

Đờng tròn là hình có trục đối xứng Bất kì đờng kính nào cũng là trục đối xứng của đờng tròn.

Thí dụ 9: (Bài 6/tr 100  Sgk): Trong các biển thông báo (Bài 6/tr 100  Sgk),

biển nào có tâm đối xứng, biển nào có trục đối xứng ?

a Biển cấm đi ngợc chiều (h.58/tr 100_Sgk)

b Biển cấm ôtô (h.59/tr 100_Sgk)

Giải  Sử dụng hình 58, 59/tr 100  Sgk

Ta thấy ngay:

 Biển cấm đi ngợc chiều (h.58/tr 100_Sgk) có tâm đối xứng là tâm của đ-ờng tròn

 Biển cấm ôtô (h.59/tr 100_Sgk) có trục đối xứng là đờng thẳng đi qua tâm của đờng tròn và vuông góc với ôtô

bài tập lần 1

Bài tập 1: Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 12cm, BC = 5cm Chứng minh

rằng bốn điểm A, B, C, D thuộc cùng một đờng tròn Tính bán kính của đờng tròn đó

Bài tập 2: Chứng minh rằng qua ba điểm thẳng hàng không thể có một đờng tròn

Trang 7

Bài tập 3: Cho ABC đều Gọi M, N, P theo thứ tự là các trung điểm của các

cạnh AB, BC, CA Chứng minh rằng các điểm B, M, P, C thuộc một

đờng tròn

Bài tập 4: Cho ABC và M là trung điểm của BC Hạ MD, ME theo thứ tự

vuông góc với AB và AC Trên tia BD và CE lần lợt lấy các điểm I, K sao cho D là trung điểm của BI, E là trung điểm của CK Chứng minh rằng bốn điểm B, I, K, C cùng nằm trên một đờng tròn

Bài tập 5: Cho đoạn thẳng AB, tìm tập hợp các điểm M sao cho AM B = 900

Bài tập 6: Cho đờng tròn (O) đờng kính AB = R C là một điểm chạy trên

đ-ờng tròn đó Trên tia BC lấy một điểm M sao cho C là trung điểm của BM Tìm quỹ tích của điểm M

Bài tập 7: Đố: Một tấm bìa hình tròn không có dấu vết của tâm Hãy tìm lại

tâm của đờng tròn đó

Bài tập 8: Trên đờng tròn (O) lấy hai điểm B, C cố định Điểm A di chuyển

trên đờng tròn, D là trung điểm của BC Gọi M là hình chiếu của B trên đờng thẳng AD

a Tìm tập hợp điểm M khi A di chuyển trên (O)

b Tìm vị trí của điểm A trên (O) để BM có độ dài lớn nhất

Bài tập 9: a Hãy dựng một đoạn thẳng AB = 6cm và ba đờng tròn phân biệt

nhận AB làm một dây cung

b Trong tất cả các đờng tròn nhận AB làm một dây cung thì đờng tròn nào có đờng kính nhỏ nhất ? Giải thích tại sao ?

Bài tập 10: Dựng một đờng tròn (O) có bán kính R cho trớc và đi qua hai điểm

A và B cho trớc

Bài tập 11: Cho góc nhọn xAy và hai điểm B, C thuộc tia Ax Dựng đờng tròn

(O) đi qua B và C sao cho tâm O nằm trên tia Ay

Bài tập 12: Dựng một đờng tròn (O) đi qua hai điểm A và B cho trớc và có tâm

ở trên đờng thẳng d cho trớc (A, B không thuộc d)

bài giảng nâng cao

A Tóm tắt lí thuyết

Định nghĩa: Đờng tròn tâm O bán kính R (với R > 0) là

hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R

Đờng tròn nh vậy đợc kí hiệu (O; R), trong trờng hợp

không cần chú ý đến bán kính có thể sử dụng kí hiệu (O)

Cho đờng tròn (O; R) và điểm M, ta có:

 Nếu OM < R  M nằm trong đờng tròn

 Nếu OM = R  M nằm trên đờng tròn

 Nếu OM > R  M nằm ngoài đờng tròn

Theo định nghĩa một đờng tròn sẽ hoàn toàn đợc xác định

khi biết tâm và bán kính, vậy với câu hỏi " Hãy xác định tâm

O của đờng tròn, biết:

a Đờng tròn đi qua điểm A và có bán kính bằng R

7

R

R O A O O

R

M

M

Trang 8

Khi đó:

AO = R  O(A; R) – Đờng tròn tâm A, bán kính R

b Đờng tròn đi qua hai điểm A và B

Khi đó:

OA = OB

 O thuộc đờng trung trực của đoạn thẳng AB

c Đờng tròn đi qua ba điểm A, B, C không thẳng hàng

Khi đó:

OA = OB  O thuộc đờng trung trực của đoạn thẳng AB

OA = OC  O thuộc đờng trung trực của đoạn thẳng AC

OB = OC  O thuộc đờng trung trực của đoạn thẳng BC

Vậy, tâm O là giao điểm của ba đờng trung trực của ABC

Trờng hợp đặc biệt: Nếu ABC vuông thì tâm của của đờng tròn ngoại tiếp

ABC là trung điểm của cạnh huyền

Ta có các kết quả:

 Một điểm O cho trớc và một số thực R > 0 cho trớc xác định một đờng tròn (O: R)

 Một đoạn thẳng AB cho trớc xác định một đờng tròn đờng kính AB (tâm O

là trung điểm của AB), kí hiệu (O;

2

AB

)

 Ba điểm không thẳng hàng A, B, C xác định một và chỉ một đờng tròn đi qua

ba điểm đó, kí hiệu (ABC)

Ta có kết quả:

 Tâm của đờng tròn là tâm đối xứng của đờng tròn đó

 Bất kỳ đờng kính nào cũng là trục đối xứng của đờng tròn

B phơng pháp giải toán

Dạng toán 1: Chứng minh nhiều điểm cùng nằm trên một

đ-ờng tròn

Phơng pháp

Ta lựa chọn một trong hai cách sau:

Cách 1: Sử dụng định nghĩa, ta chứng minh các điểm này cùng cách

đều một điểm

Lu ý rằng đờng tròn (O) đi qua hai điểm A, B thì tâm O thuộc

đờng trung trực của đoạn thẳng AB

Cách 2: Sử dụng kết quả "Nếu ABC = 900 thì B thuộc đờng tròn đờng

kính AC".

O O A B

O C

A

B

O C

A

B

A

B

Trang 9

Ví dụ 1: (Bài 1/tr 99  Sgk): Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 12cm, BC

= 5cm Chứng minh rằng bốn điểm A, B, C, D thuộc cùng một đờng tròn Tính bán kính của đờng tròn đó

Hớng dẫn: Sử dụng hai tam giác vuông với cạnh huyền là AC (hoặc BD), từ đó

suy ra bán kính đờng tròn là 1

AC

2 (hoặc

1 BD

2 ) và độ dài của nó

đ-ợc tính nhờ định lí Pytago.

Giải  Học sinh tự vẽ hình

Nhận xét rằng:

 ABC vuông tại B nên B thuộc đờng tròn đờng kính AC

 ADC vuông tại D nên B thuộc đờng tròn đờng kính AC

Vậy, bốn điểm A, B, C, D thuộc đờng tròn đờng kính AC và:

1

R AC

2

AB BC 2

12 5 2

144 25 2

2

Ví dụ 2: (Chú ý/tr 98  sgk): Chứng minh rằng qua ba điểm thẳng hàng

không thể có một đờng tròn

Hớng dẫn: Sử dụng phơng pháp chứng minh phản chứng, tức giả sử "Tồn tại đờng

tròn đi qua ba điểm thẳng hàng A, B, C” rồi suy ra sự mâu thuẫn bởi hai

đờng thẳng song song thì không thể cắt nhau.

Ta đi chứng minh bằng phản chứng

Giả sử tồn tại đờng tròn (O) đi qua ba điểm thẳng hàng A, B, C Ta có:

A, B  (O)  OA = OB  O thuộc trung trực Ex của AB

B, C  (O)  OB = OC  O thuộc trung trực Fy của BC

Mặt khác, vì A, B, C thẳng hàng nên:

Ex // Fy, điều này mâu thuẫn với (*)

Vậy, qua ba điểm thẳng hàng không thể có một đờng tròn

Chú ý: Từ kết quả "Ba điểm không thẳng hàng A, B, C xác định một và chỉ

một đờng tròn đi qua ba điểm đó ", chúng ta có thể khai thác thêm

nh sau:

1 Nếu các điểm A, B, C, D thuộc đờng tròn (O) và A, B, C, E thuộc đờng tròn (O') thì (O)  (O'), hay nói cách khác " Năm

điểm A, B, C, D, E cùng thuộc một đờng tròn "

2 Mở rộng hơn "Nếu ta có A, B, C, D thuộc đờng tròn (O1)

và A, B, C, E thuộc đờng tròn (O2) và A, B, C, F thuộc đ-ờng tròn (O3) " thì (O1)  (O2)  (O3)  (O) và (O) là đờng tròn ngoại tiếp DEF

Ví dụ 3: (Bài 2/tr 100  Sgk): Hãy nối mỗi ô ở cột trái với một ô ở cột phải

để đợc khẳng định đúng

Giải  Sử dụng bẳng tr 100  Sgk

Ta có:

(1)  (5); (2)  (6); (3)  (4)

9

Trang 10

Ví dụ 4: Cho ABC đều Gọi M, N, P theo thứ tự là các trung điểm của các

cạnh AB, BC, CA Chứng minh rằng các điểm B, M, P, C thuộc một

đờng tròn

Hớng dẫn: Sử dụng một trong hai cách đã đợc trình bày trong phần phơng pháp

giải toán.

Ta có thể lựa chọn một trong ba cách trình bày sau:

Cách 1: Vì ABC đều nên trung tuyến sẽ là đờng cao, do đó:

 CM  AB  BMCˆ = 900

 M thuộc đờng tròn có đờng kính BC

 BP  AC  BPCˆ = 900

 P thuộc đờng tròn có đờng kính BC

Vậy bốn điểm B, C, M, P thuộc đờng tròn có đờng kính BC

Cách 2: Ta có:

 BMD vuông tại M và có MN là trung tuyến, nên:

 BPC vuông tại P và có PN là trung tuyến, nên:

Từ (1), (2) suy ra:

NB = NC = NM = NP  B, C, M, P thuộc đờng tròn (N; NB)

Cách 3: Với ABC đều có cạnh bằng a nên NB = NC = a

 MN là đờng trung bình nên MN = 1

2AC =

a

 PN là đờng trung bình nên PN = 1

2AB =

a

Từ (3), (4), (5) suy ra:

NB = NC = NM = NP = a

2  B, C, M, P thuộc đờng tròn (N;

a

2).

Ví dụ 5: Cho ABC và M là trung điểm của BC Hạ MD, ME theo thứ tự

vuông góc với AB và AC Trên tia BD và CE lần lợt lấy các điểm I, K sao cho D là trung điểm của BI, E là trung điểm của CK Chứng minh rằng bốn điểm B, I, K, C cùng nằm trên một đờng tròn

Hớng dẫn: Tham khảo ví dụ 4.

Ta có thể lựa chọn một trong hai cách trình bày sau:

Cách 1: (Sử dụng định nghĩa) Ta có:

 M là trung điểm BC nên MB = MC =

2

1

BC (1)

 MD là trung trực của BI nên:

 ME là trung trực của CK nên MK = MC (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra MB = MC = MI = MK =

2

1

BC

A

B

E D

M

C

A

B

P

N

Trang 11

Vậy bốn điểm B, I, K, C cùng nằm trên đờng tròn tâm M, bán kính

2

1

BC

Cách 2: Ta có:

 MD là trung trực của BI nên:

MI = MB =

2

1

BC  BCI vuông tại I

 I thuộc đờng tròn đờng kính BC (4)

 ME là trung trực của CK nên:

MK = MC =

2

1

BC  BCK vuông tại K

 K thuộc đờng tròn đờng kính BC (5) Vậy, bốn điểm B, I, K, C cùng nằm trên đờng tròn đờng kính BC

Nhận xét: Trong lời giải trên, để chứng minh bốn điểm B, I, K, C cùng

thuộc một đờng tròn, ta có thể sử dụng cả hai cách và:

 ở cách 1, ta khẳng định điểm M (đã cho sẵn) cách đều bốn

điểm B, I, K, C dựa trên tính chất đờng trung trực

 ở cách 2, ta khéo léo chứng minh BIC BKC = 900 dựa trên kết quả "Trong tam giác vuông trung tuyến bằng thuộc cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền và ngợc lại " Tuy nhiên, cách 2 đợc đề xuất thông qua kết quả của cách 1

Dạng toán 2: Quỹ tích điểm là một đờng tròn

Phơng pháp

Với yêu cầu " Tìm tập hợp các điểm M thoả mãn tính chất K ", ta cần trình

bày lời giải gồm ba phần:

Phần thuận: Giả sử có điểm M thoả mãn điều kiện K, ta khéo léo

suy ra rằng M thuộc một đờng tròn (O), thí dụ:

Chứng minh OM = r – không đổi

Chứng minh AMˆB = 900, với O là trung điểm AB

Phần đảo: Lấy M  (O) và đi chứng minh rằng M có tính chất K.

Kết luận.

Ví dụ 1: (Bài 7/tr 101  Sgk): Hãy nối mỗi ô ở cột trái với một ô ở cột phải

để đợc khẳng định đúng

Hớng dẫn: Sử dụng định nghĩa đờng tròn và hình tròn.

Giải  Sử dụng bẳng tr 100  Sgk

Ta có:

(1)  (4); (2)  (6); (3)  (5)

Ví dụ 2: Cho đoạn thẳng AB, tìm tập hợp các điểm M sao cho AM B = 900

Hớng dẫn: Sử dụng kết quả của định lí trong thí dụ 5.

11

M

A

Ngày đăng: 09/09/2013, 15:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Nếu 2R = AB thì bài toán có một nghiệm hình. - (Hình học 9  Chường II: Đường tròn) Bài giảng: Sự xác định đường tròn tính chất đối xứng của đường tròn
u 2R = AB thì bài toán có một nghiệm hình (Trang 20)
 Nếu ⇔d là trung trực của AB thì bài toán có vô số nghiệm hình. - (Hình học 9  Chường II: Đường tròn) Bài giảng: Sự xác định đường tròn tính chất đối xứng của đường tròn
u ⇔d là trung trực của AB thì bài toán có vô số nghiệm hình (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w