1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp chữa lỗi ngôn ngữ trong bài văn miêu tả của học sinh lớp 5

62 108 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC ====== NGUYỄN THÙY LINH BIỆN PHÁP CHỮA LỖI NGÔN NGỮ TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CỦA HỌC SINH LỚP 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

======

NGUYỄN THÙY LINH

BIỆN PHÁP CHỮA LỖI NGÔN NGỮ TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CỦA

HỌC SINH LỚP 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: phương pháp dạy học Tiếng Việt

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

======

NGUYỄN THÙY LINH

BIỆN PHÁP CHỮA LỖI NGÔN NGỮ TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CỦA

HỌC SINH LỚP 5

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: phương pháp dạy học Tiếng Việt

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS ĐỖ THỊ THU HƯƠNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài Biện pháp chữa lỗi ngôn ngữ trong bài văn miêu tả của học sinh lớp 5 Tôi đã nhận được sự hỗ trợ

nhiệt tình của các thầy cô giáo và các em học sinh

Với tình cảm chân thành tôi xin bài tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trongkhoa Giáo dục Tiểu học, các cô giáo và học sinh Trường Tiểu học An Lập vàTrường TH&THCS Vĩnh Khương Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thànhtới PGS.TS Đỗ Thị Thu Hương, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi để tôi hoànthành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 6 tháng 5 năm 2018

SINH VIÊN

Nguyến Thùy Linh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sựhướng dẫn của PGS.TS Đỗ Thị Thu Hương Các số liệu, kết quả nêu trongkhóa luận là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác

Hà Nội, ngày 6 tháng 5 năm 2018

SINH VIÊN

Nguyễn Thùy Linh

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

3 Mục đích nghiên cứu 3

5 Đối tượng nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Bố cục khóa luận 4

NỘI DUNG 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6

1.1 Cơ sở lý luận 6

1.1.1 Cơ sở ngôn ngữ học 6

1.1.1.1 Khái quát về văn miêu tả 6

1.1.2 Đặc điểm của học sinh Tiểu học 8

1.1.2.1 Đặc điểm tâm lý 8

1.1.2.2 Đặc điểm sinh lý của học sinh Tiểu học 12

1.2 Cơ sở thực tiễn 13

1.2.1 Kiểu bài rèn kĩ năng sử dụng ngôn ngữ cho học sinh nói chung 13

1.2.2 Kiểu bài rèn kĩ năng sử dụng ngôn ngữ cho học sinh lớp 5 17

1.2.2.1 Phân môn chính tả 17

1.2.2.2 Phân môn luyện từ và câu 20

1.2.2.3 Phân môn tập làm văn 24

Kết luận chương 1 25

Chương 2: KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC LỖI THƯỜNG GẶP 26

TRONG VĂN MIÊU TẢ CỦA HỌC SINH LỚP 5 26

2.1 Số lượng bài thống kê khảo sát 26

2.2 Kết quả thống kê và nhận xét 26

Chương 3: BIỆN PHÁP CHỮA LỖI NGÔN NGỮ 32

TRONG VĂN MIÊU TẢ Ở HỌC SINH LỚP 5 32

3.1 Biện pháp chữa lỗi ngữ âm 32

3.1.1 Nguyên nhân viết sai lỗi ngữ âm 32

Trang 6

3.1.2 Biện pháp chữa lỗi ngữ âm 33

3.1.2.1 Đối với học sinh 33

3.1.2.2 Đối với giáo viên 34

3.2 Biện pháp chữa lỗi dùng từ 38

3.2.1 Nguyên nhân mắc lỗi sử dụng từ trong văn miêu tả 38

3.2.1.1 Về phía học sinh 38

3.2.1.2 Về phía giáo viên 39

3.2.2 Biện pháp chữa lỗi dùng từ 40

3.2.2.1 Cung cấp vốn từ cho học sinh 40

3.2.2.2 Giải nghĩa từ 41

3.2.2.3 Rèn kỹ năng sử dụng từ 42

3.3 Biện pháp chữa lỗi về câu 45

3.3.1 Nguyên nhân mắc lỗi về câu 45

3.3.2.2 Biện pháp chữa lỗi về lỗi về dấu câu 47

* Đối với lỗi không dùng dấu câu 47

* Đối với lỗi dùng dấu câu không phù hợp 48

Trang 7

Đáp ứng yêu cầu đó, các môn học ở Tiểu học được xây dựng nhằmnâng cao tính tích cực chủ động của học sinh và hình thành ở học sinh cáckiến thức và kỹ năng cần thiết Trong đó, phân môn Tiếng Việt ở Tiểu học cóvai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển ở học sinh các kỹ năng

sử dụng tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong môitrường hoạt động của lứa tuổi Thông qua việc dạy và học Tiếng Việt gópphần rèn luyện các thao tác tư duy; cung cấp cho học sinh những kiến thức sơgiản về tiếng Việt và những kiến thức cơ bản về tự nhiên, con người, xã hội,văn học của Việt Nam và nước ngoài; bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hìnhthành thói quen giữ gìn sự trong sáng và giàu đẹp của tiếng Việt, góp phầnhình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Tiếng Việt có rất nhiều phân môn như: Tập đọc, Chính tả, Luyện từ vàcâu, Trong đó, phân môn Tập Làm Văn đã thực hiện mục tiêu cuối cùng,quan trọng nhất của dạy tiếng mẹ đẻ là dạy học sinh sử dụng tiếng Việt đểgiao tiếp, tư duy và học tập Phân môn Tập Làm Văn có nhiệm vụ rèn kỹnăng nói theo các nghi thức lời nói, nói, viết các ngôn bản thông thường, viếtmột số văn bản nghệ thuật như kể chuyện, miêu tả Đồng thời, góp phần rènluyện tư duy và hình thành nhân cách cho học sinh

Trang 8

Do đặc điểm về tâm lý lứa tuổi và khả năng nhận thức của học sinh nênnăng lực tư duy, năng lực cảm thụ, vốn ngôn ngữ của HSTH còn rất nhiều hạnchế Vì vậy, việc mắc phải các lỗi trong quá trình hành văn là không thể tránhkhỏi Tìm hiểu về lỗi ngôn ngữ thường gặp của học sinh Tiểu học trong cácvăn bản mà các em tạo ra Muốn giảm thiểu các lỗi đó trong văn bản của học

sinh, đó là lý do thôi thúc chúng tôi chọn đề tài Biện pháp chữa lỗi ngôn ngữ

trong văn miêu tả ở học sinh lớp 5.

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Việc nghiên cứu những lỗi sai trong hoạt động sử dụng ngôn ngữ vàogiao tiếp thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học Có thể kể ra đâymột số tác giả và những công trình của họ

Trong giáo trình Tiếng Việt thực hành [16] các tác giả đã đề cập đến vấn

đề rèn và chữa lỗi chính tả, lỗi dùng từ và lỗi về câu Tuy nhiên, đây là lỗi cơbản chưa cụ thể và vấn đề này được xem xét trên diện rộng nên chưa thực sựphù hợp với học sinh tiểu học

Các cuốn sách viết về vấn đề rèn và chữa lỗi dùng từ cũng được ra đời

nhiều, tiêu biểu là cuốn sách Lỗi từ vựng và cách khắc phục [6] Công trìnhnày đã nêu lên được tổng quát về từ vựng và lỗi từ vựng, ngoài ra cuốn sáchnày còn chỉ ra một số lỗi từ vựng thường gặp và cách sửa chữa Tuy nhiêntrong tác phẩm này, tác giả vẫn chưa đề cập đến các lỗi chính tả và lỗi về câu

Lỗi chính tả là một lỗi khá phổ biến ở học sinh Tiểu học, chính vì vậycác cuốn sách nói về vấn đề này cũng được xuất bản nhiều Nổi bật là công

trình nghiên cứ có tiêu đề Mẹo giải nghĩa từ Hán Việt và chữa lỗi chính tả [9],Phan Ngọc đã đưa ra hai vấn đề cơ bản đó là: một số mẹo giải nghĩa từ HánViệt và một số biện pháp chữa lỗi chính tả Tác phẩm đã giải nghĩa từ HánViệt và đưa ra biện pháp chữa lỗi chính tả rất tỉ mỉ, tuy nhiên tác phẩm vẫnchưa đề cập đến biện pháp chữa lỗi về câu

Trang 9

Trong cuốn Lỗi ngữ pháp và cách khắc phục [3] cũng viết rất rõ các lỗi

về câu và cách khắc phục Tuy nhiên, tác giả chỉ khảo sát các lỗi câu trên cácphương tiện truyền thông ở thành phố Hồ Chí Minh và cũng không đề cậpđến lỗi dùng từ

Gần đây một số sinh viên khoa Giáo dục Tiểu học trong khóa luận tốtnghiệp của mình cũng đã quan tâm đên việc chữa lỗi ngôn ngữ trong bài văncủa học sinh Tiểu học Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu như sau:

- Chữa lỗi dùng từ, đặt câu cho học sinh Tiểu học lớp 4, 5 qua các bài

tập làm văn, Nguyễn Thị Thư (2007).

- Các lỗi trong bài văn miêu tả của học sinh lớp 4, nguyên nhân và biện

pháp khắc phục, Nguyễn Thị Bích (2009).

- Các biện pháp sửa lỗi dùng từ, đặt câu trong bài tập làm văn của học

sinh lớp 4-5, Đào Thị Thanh (2011).

- Tìm hiểu lỗi câu của học sinh tiểu học trong các bài tập làm văn,

Nguyễn Thị Kiên

Thực tế, việc đưa ra các đề xuất biện pháp chữa lỗi ngôn ngữ khôngcòn là vấn đề mới nữa vì trước đây đã có rất nhiều các công trình đề cập đếnvấn đề này Tuy nhiên, khóa luận của chúng tôi vẫn đi theo hướng này vàhướng vào đối tượng cụ thể hơn là học sinh lớp 5 Chúng tôi không chỉ thống

kê các loại lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, đề xuất một số biện pháp để chữa lỗichính tả, dùng từ, đặt câu cho học sinh lớp 5 mà nó còn giúp rèn chính tả,dùng từ và đặt câu cho học sinh tiểu học

3 Mục đích nghiên cứu

Từ việc khảo sát các lỗi chính tả, dùng từ, lỗi viết câu trong các bài tậplàm văn của học sinh lớp 5, khóa luận đề xuất một số biện pháp chữa lỗi ngônngữ trong văn miêu tả của học sinh lớp 5 Từ đó góp phần nâng cao chấtlượng dạy học phân môn Tập làm văn nói riêng và dạy học Tiếng Việt nóichung ở Tiểu học

Trang 10

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

- Thống kê, khảo sát các lỗi ngôn ngữ thường gặp trong các bài vănmiêu tả của học sinh lớp 5

- Đề xuất biện pháp chữa lỗi ngôn ngữ trong văn miêu tả của học sinhlớp 5

5 Đối tượng nghiên cứu

Các lỗi sử dụng ngôn ngữ trong văn miêu tả ở học sinh lớp 5 Nguyênnhân và biện pháp chữa các lỗi đó

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Khóa luận tập trung khảo sát các lỗi như là lỗi chính tả, lỗi dùng từ vàlỗi về câu Từ đó phân tích nguyên nhân và đề xuất biện pháp chữa các lỗi saiđó

6.2 Giới hạn phạm vi thống kê, khảo sát

Trong khuôn khổ phạm vi khóa luận tốt nghiệp, tập trung thống kê cáclỗi trong 186 bài văn miêu tả của học sinh khối 5 ở các trường: Tiểu học Anlập; Tiểu học và Trung học cơ sở Vĩnh Khương (huyện Sơn Động, tỉnh BắcGiang)

7 Phương pháp nghiên cứu

Trong khóa luận này, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp sau:

Trang 11

Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

Trang 12

Chương 2: Kết quả khảo sát các lỗi ngôn ngữ thường gặp trong văn miêu

tả của học sinh lớp 5

Chương 3: Biện pháp chữa lỗi ngôn ngữ trong văn miêu tả ở học sinh lớp 5

Trang 13

NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

b, Đặc điểm và yêu cầu của văn miêu tả:

Văn miêu tả là loại văn mang tính thông báo thẩm mĩ Đó là sự miêu tảthể hiện được cái mới mẻ, cái riêng trong cách quan sát, cách cảm nhận củangười viết Mỗi người lại có một cách quan sát khác nhau và sử dụng những ngôn từ khác nhau để miêu tả, làm bật lên vẻ đẹp của đối tượng

Ví dụ: Cùng tả về vẻ đẹp của người phụ nữ, có người tả Cô ấy đẹp như

tiên giáng trần hay có người lại tả Cô ấy đẹp như Thúy Kiều.

Trong văn miêu tả, cái mới, cái riêng phải gắn với cái chân thật Khimiêu tả chúng ta cần phải quan sát tỉ mỉ hay sử dụng từ ngữ, nghệ thuật mới

mẻ để tìm ra được những nét riêng mà các tác phầm đi trước chưa hề đề cậpđến Tuy nhiên, chúng ta cần phải tôn trọng sự thật, không thể vì tìm ra cáimới mà chúng ta xuyên tạc để tạo sự khác biệt được

Ví dụ: Không thể tả con mèo có 4 mắt hay con gà biết bơi

Ngôn ngữ trong văn miêu tả giàu cảm xúc, giàu hình ảnh, giai điệu, nhịpđiệu âm thanh Các ngôn từ ấy giúp người đọc hình dung được rõ nét hơn vềđối tượng được miêu tả Đồng thời, cho người đọc thấy được tình cảm của tácgiả đặt vào trong tác phầm, lôi cuốn được người đọc

Trang 14

Muốn miêu tả được trước hết người ta phải biết quan sát rồi từ đó nhậnxét, liên tưởng, ví von, so sánh Để làm nổi bật lên những đặc điểm tiêu biểucủa sự vật cần miêu tả Nếu như chúng ta không quan sát đối tượng thì sẽkhông thể tả được đối tượng ấy sâu sắc Ví dụ như, khi chưa quan sát đượccon cá vàng thì chúng ta không thể tưởng tượng ra được con cá vàng như thếnào để miêu tả được.

1.1.1.2 Yêu cầu sử dụng ngôn ngữ trong văn miêu tả

Khi thực hành viết các bài văn miêu tả, người viết cần phải lưu ý về yêucầu sử dụng ngôn ngữ trong các bài văn miêu tả như sau:

Trước tiên, ngôn ngữ trong văn miêu tả phải có tính chính xác Ngônngữ miêu tả chính xác là ngôn ngữ miêu tả gần đúng, sát đúng với biểu hiệncủa các sự vật, sự việc, con người (ngay cả tư tưởng, tình cảm, cảm xúc…).Văn học phản ánh đời sống một cách chân thực nhất, danh nhân Lê Quý Đôn

đã từng nói: “Văn muốn hay là phải đúng” Tả cây phượng thì lá phải xanh,hoa màu đỏ, nở vào mùa hè,… hay tả cảnh nông thôn thì phải có cánh đồnglúa, những người nông dân lao động chăm chỉ, con trâu ăn cỏ ngoài cánhđồng,… chứ không thể tả nông thôn với cảnh ách tắc giao thông vì xe cộ hay

có những tòa nhà cao chọc trời,…

Thứ hai, ngôn ngữ phải có tính hàm súc Hàm súc nghĩa là ngắn gọn màchứa đựng nhiều ý nghĩa sâu sắc Đây là điểm nổi bật của văn miêu tả bởi vìnhư thế đối tượng cần tả mới nổi bật và thơ mộng Nhà văn Vân Trình tả:

“Miệng nón rộng gần ba gang tay, tròn vành vạnh Từ vành lên đến chóp, tôiđếm được mười lăm vòng tre, cách nhau rất đều.”(Cái nón - TIẾNG VIỆT 4),

nó miêu tả được đặc điểm và vẻ đẹp của chiếc nón lá Việt Nam

Thứ ba, tính hình tượng Ngôn ngữ miêu tả có tính hình tượng là ngônngữ giàu hình ảnh, màu sắc, âm thanh,… có khả năng gây ấn tượng mạnh, tácđộng sâu sắc đến tưởng tượng, cảm nhận của người đọc Ví dụ như tả con naivàng thì “ngơ ngác”, tả sông Hồng thì phải đỏ nặng phù sa,…

Trang 15

Thứ tư, ngôn ngữ phải mang tính truyền cảm Thông qua ngôn ngữ,người viết phải bộc lộ được tâm tư, tình cảm,… của mình đối với đối tượngđược miêu tả Từ đó, hướng dẫn nhận thức và thôi thúc hoạt động của conngười Hướng dẫn tả cây cối thì phải sử dụng các từ ngữ như: yêu, thích,…

Yêu cầu cuối cùng cũng chính là yêu cầu cao nhất đối với văn miêu tả

đó chính là tính cá thể hóa Do trình độ nhận thức, khả năng quan sát, tâm tưtình cảm,… của mỗi học sinh là khác nhau nên mỗi bài văn sẽ mang một nétriêng về giọng điệu, cách dùng từ, nghệ thuật viết câu và dựng đoạn Mỗi bàivăn sẽ có một phong cách rất riêng Nó tạo nên giá trị gợi hình, gợi nét và chongười đọc tưởng tượng ra được đối tượng cần miêu tả Ví dụ nhà văn TrầnĐức Tiến miêu tả: “Các quan nghe xong ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài thườnthượt Không khí của triều định thật ảo não” (Vương quốc vắng nụ cười - TIẾNG VIỆT 4)

1.1.2 Đặc điểm của học sinh Tiểu học

a, Đặc điểm của quá trình nhận thức.

Đặc điểm chú ý của học sinh Tiểu học

Chú ý là trạng thái tâm lý của học sinh đi kèm theo các quá trình tâm lý,

có tác dụng hướng các quá trình này tập trung vào một hay một số đối tượngnhất định tạo điều kiện cho đối tượng đó được phản ánh một cách tốt nhất

Học sinh tiểu học có đặc điểm chú ý như sau:

Chú ý không chủ định có (trước tuổi học) vẫn tiếp tục phát triển, những

sự vật, hiện tượng mới lạ, sự thay đổi sự vật hiện tượng, kích thích tương đốimạnh thì dễ dàng gây chú ý không chủ định của học sinh

Trang 16

Do yêu cầu của hoạt động học nên chú ý có chủ định hình thành, pháttriển mạnh Học sinh đầu Tiểu học chú ý có chủ định chưa bền vững, dễ bịphân tán nhưng đến giai đoạn cuối Tiểu học, chú ý có chủ định bắt đầu ổnđịnh và bền vững.

Các thuộc tính chú ý được hình thành và phát triển theo hai giai đoạn:Giai đoạn đầu Tiểu học, khối lượng chú ý hẹp, thiếu bền vững, chưa có kĩ năngphối chú ý, chưa biết sự chú ý vào nội dung cơ bản nào của bài học; đến cuốiTiểu học, học sinh có khối lượng chú ý tăng lên, tính bền vững tăng lên, có kỹnăng phân phối chú ý, biết hướng chú ý vào nội dung cơ bản của bài học

Sự chú ý của học sinh chủ yếu hướng ra ngoài, gắn liền với hoạt độngvật chất khả năng hướng vào bên trong còn yếu

Đặc điểm tri giác của học sinh Tiểu học:

Tri giác của học sinh là quá trình tái tạo lại một cách trọn vẹn các thuộctính bề ngoài của đối tượng đang trực tiếp tác động vào các giác quan

Tri giác của học sinh Tiểu học mang tính tổng thể, tri giác phân tíchđang được hình thành Tri giác thường gắn với hoạt động vật chất Tính cảmxúc của học sinh Tiểu học được thể hiện rõ khi tri giác (khi tri giác một vậtđẹp, hấp dẫn học sinh sẽ tri giác tốt hơn) Các loại tri giác như không gian,thời gian, vận động được hình thành và phát triển mạnh

Đặc điểm trí nhớ của học sinh Tiểu học

Trí nhớ của học sinh là quá trình ghi lại, giữ lại những tri thức cũng nhưcách thức tiến hành hoạt động và các dạng hoạt động khác, khi cần thiết cóthể nhận lại, nhớ lại được Trí nhớ của học sinh Tiểu học có những đặc điểm

cơ bản sau đây:

Trí nhớ không chủ định (có trước tuổi học) vẫn tiếp tục phát triển Trínhớ có chủ định hình thành và phát triển mạnh, học sinh tiểu học ghi nhớ máymóc rất tốt, ghi nhớ ý nghĩa được hình thành, phát triển mạnh Trí nhớ ngắn

Trang 17

hạn phát triển tốt hơn trí nhớ dài hạn và trí nhớ trực quan - hình ảnh phát triểntốt hơn trí nhớ từ ngữ - trừu tượng.

Đặc điểm tư duy của học sinh Tiểu học

Tư duy của học sinh là một quá trình nhận thức nhờ đó học sinh hiểuđược, phản ánh được bản chất của đối tượng trong quá trình học tập và cáchoạt động khác Tư duy của học sinh Tiểu học được chia ra làm hai giai đoạnnhư sau:

Ở giai đoạn đầu Tiểu học, tư duy cụ thể còn chiến ưu thế Tư duy còngắn liền với hoạt động quan sát tổng thể sự vật, tư duy phân tích còn non yếu.Các thao tác tư duy bước đầu có sự liên kết với nhau theo một chiều thuậnhoặc nghịch, khả năng khái quát hóa mới được hình thành và tư duy của họcsinh gắn liền với chuẩn thực tế kinh nghiệm nên trẻ không thể chấp nhận cácgiả thiết không có thực (Ví dụ: giả sử con gà có 3 chân)

Ở giai đoạn sau, tư duy trừu tượng của học sinh đã phát triển mạnh vàchiếm ưu thế, tuy nhiên tư duy cụ thể cũng phát triển Các thao tác liên kếtvới nhau thành một tổng thể chặt chẽ và trọn vẹn Các thao tác phân hạng,phân loại, không gian, thời gian phát triển mạnh Khả năng khái quát hóa nộidung của học sinh chiếm ưu thế và trẻ dần dần chấp nhận được những giảthiết không có thực khi giải quyết vấn đề học tập Do vậy trẻ bắt đầu biết thảhồn vào viết văn và sử dụng các nghệ thuật trong bài viết của mình

Đặc điểm khả năng tưởng tượng của học sinh Tiểu học

Tính mục đích và chủ định trong tưởng tượng của học sinh được thểhiện rõ hơn so với ở mẫu giáo Khả năng tưởng tượng của học sinh phụ thuộcmạnh vào trình độ học tập và đặc điểm tâm lý của chúng Các biểu tượngtrong tưởng tượng của học sinh giảm dần tính cụ thể trực quan giảm dần theothời gian

Trang 18

b, Đặc điểm nhân cách của học sinh Tiểu học.

Tính cách của học sinh Tiểu học có nhược điểm bất thường, bướngbỉnh Đó là hình thức độc đáo phản ánh những yêu cầu của người lớn

Để giáo dục học sinh nói chung, hình thành những nét tính cách tốt đẹpcho học sinh Tiểu học nói riêng, ở mọi nơi trên đất nước ta đâu đâu cũng quantâm xây dựng ba môi trường giáo dục lành mạnh: nhà trường, gia đình, xã hội

Nhu cầu nhận thức

Nhu cầu nhận thức của học sinh Tiểu học là nhu cầu tinh thần, nhu cầunày có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển của trẻ em Nếu không có nhucầu nhận thức thì học sinh sẽ không có tính tích cực trong trí tuệ Không cónhu cầu nhận thức, học sinh sẽ nghĩ mình học vì mẹ cha, thầy cô,… chứkhông phải vì sự phát triển của chính bản thân mình

Tình cảm

Tình cảm là một mặt rất quan trọng trong đời sống tâm lí, nhân cáchmỗi con người Đối với học sinh Tiểu học, tình cảm có vị trí đặc biệt quantrọng vì nó là khâu trọng yếu gắn nhận thức của học sinh Nếu như học sinh cótình cảm hay cảm xúc với môn học thì học sinh sẽ học tốt môn đó hơn vàngược lại

Ý chí và hành động ý chí của học sinh Tiểu học

Trang 19

Học sinh đầu Tiểu học chưa đặt ra được mục tiêu cho hành động củabản thân mình và chưa biết thiết lập kế hoạch hành động nên ý chí của các emchưa cao Tính độc lập, kiềm chế và tự chủ động còn thấp, nên học sinh Tiểu

Trang 20

học nhất là các lớp đầu Tiểu học, chưa thể độc lập hoàn toàn trong hành động

ma còn trông chờ vào sự giúp đỡ của người khác

Tính bộc phát, ngẫu nhiên vẫn còn trong các hành động ý chí của họcsinh nên các em dễ bắt chước hành động của người khác

Đặc điểm tự đánh giá của học sinh Tiểu học

Học sinh đầu Tiểu học, khả năng tự đánh giá của các em còn hạn chế,còn mang đậm màu sắc cảm tính, các em chưa có nhu cầu về chuẩn đánh giá

và chưa biết căn cứ vào chuẩn để đánh giá

Đến cuối Tiểu học, khả năng tự đánh giá của học sinh đã có sự tiến bộ.Học sinh đã biết căn cứ vào chuẩn để đánh giá nhưng chưa ổn định Khả năng

tự đánh giá của học sinh sẽ phụ thuộc vào trình độ học lực và đặc điểm lứatuổi Do đó, các em khá giỏi khả năng tự nhận định sẽ tốt hơn và ngược lại

1.1.2.2 Đặc điểm sinh lý của học sinh Tiểu học

Cơ thể của học sinh Tiểu học có một số đặc điểm nổi bật sau:

Cơ thể phát triển tương đối đồng đều, không có sự đột biến Sức mạnhcủa cơ và giới hạn chịu đựng ở lứa tuổi này còn rất hạn chế Độ cong củaxương sống đang được hình thành Bộ xương đang ở giai đoạn cốt hóa, những

cơ lớn phát triển nhanh và mạnh hơn những cơ nhỏ

Hệ thần kinh của trẻ cũng tương đối phát triển Não của trẻ em tròn 6tuổi bằng 90% trọng lượng não người lớn Thùy trán phát triển mạnh, cấu trúcnơron thần kinh đến 8 tuổi giống người lớn Các quá trình hưng phấn ở trẻdiễn ra khá mạnh mẽ Não dễ hình thành hệ thống các đường liên hệ thần kinhtạm thời nhưng chưa vững chắc, biểu hiện chính là trẻ học thuộc rất nhanhnhưng cũng quên nhanh

Ở lứa tuổi này, tim của các em đập rất nhanh Khi có trạng thái lo lắng,hồi hộp,… tim đập nhanh hơn bình thường Do vậy, nếu như các em học tậpquá sức hay trạng thái lo lắng hồi hộp, trong thời gian dài các em sẽ mắc cácbệnh về tim mạch

Trang 21

Số lượng phế nang còn thấp nên nhịp thở của các em còn nông Lượngkhí mỗi lần đưa vào phổ không nhiều nên phổi phải hoạt động nhiều hơnngười lớn Chính do tần số hô hấp cao như vậy nên khi các em hoạt động hayvận động mạnh thì rất dễ mệt mỏi, chuyển sang thở gấp nên đòi hỏi cần phải

có thời gian cho các em nghỉ ngơi hợp lý với lứa tuổi của các em, tránh họctập quá sức

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Kiểu bài rèn kĩ năng sử dụng ngôn ngữ cho học sinh nói chung

Bậc Tiểu học là bậc học đầu tiên mà học sinh được học đọc, học viết,

để từ đó áp dụng vào trong thực tiễn cuộc sống Do vậy, việc sai sót trong quátrình sử dụng ngôn ngữ là điều không thể tránh khỏi Chính vì vậy, việc chữalỗi ngôn ngữ cho học sinh ở bậc Tiểu học được thực hiện hầu hết trên cácphân môn của môn Tiếng Việt như: Học vần, Chính tả, Luyện từ và câu, Tậplàm văn

Học vần là phân môn được học từ lớp 1 Đây là môn học để học sinhtiếp xúc với các đơn vị từ đầu tiên Trong phân môn này có các kiểu bài họcdạy âm vần mới, ở đây học sinh được học về các nguyên âm đôi, các vầnkhông chứa âm đệm, các vần chứa âm đệm,… để học sinh biết được cách sửdụng của các âm, vần từ đó các em viết chuẩn các ngôn ngữ hơn

Phân môn Chính tả nhằm hình thành ở học sinh kỹ năng sử dụng tiếngviệt, trong đó đặc biệt chú ý đến kĩ năng viết Ngoài ra chính tả còn cung cấpcho học sinh một số kiến thức về chữ như: cấu tạo chữ, vị trí dấu thanh, quytắc chính tả,… Đây chính là một trong những phân môn giữ vai trò quan trọngtrong việc rèn kĩ năng sử dụng ngôn ngữ cho học sinh về mảng chính tả.Nhiệm vụ chữa lỗi ngôn ngữ cho học sinh được thực hiện chủ yếu ở hệ thốngbài tập chính tả Âm - vần Hệ thống bài tập này góp phần rèn luyện cho họcsinh các kĩ năng chính tả trong những trường hợp khó hoặc dễ lẫn Ngoài kiếnthức chính tả chung cho học sinh cả nước (nằm trong chương trình) thì hệ

Trang 22

thống bài tập này còn có các bài tập lựa chọn (do giáo viên lựa chọn) nhằmgiúp học sinh hạn chế những lỗi chính tả phương ngữ của mình Căn cứ vàonhiệm vụ và vai trò đã nêu trên, hệ thống bài tập chính tả Âm-vần được chiathành nhiều nhóm như sau:

* Điền vào chỗ trống:

Ví dụ: Tìm những tiếng tương ứng với mỗi chỗ chấm dưới đây:

a Tiếng bắt đầu bằng r, d hay gi:

Hồ nước ngọt lớn nhất thế… là hồ Thượng ở giữa Ca-na-đa và Mĩ Nó… trên 80000 ki-lô-mét vuông

Theo báo THIẾU NIÊN TIỀN PHONG (TIẾNG VIỆT 4 - tập 2)

* Tìm từ có đặc điểm chính tả và có ý nghĩa nhất định (hoặc tìm từ có đặc điểm chính tả thuộc kiểu từ loại/ kiểu cấu tạo từ nhất định)

Ví dụ:

- Tìm 3 trường hợp chỉ viết với S, không viết với X

- Tìm 3 trường hợp chỉ viết với X, không viết với S.

* Phân biệt cách viết chính tả các chữ

Ví dụ: Chọn chữ viết đúng chính tả trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh cáccâu văn dưới đây:

Con người là (sinh/xinh) vật kì diệu nhất trên trái đất Họ (biếc/biết)trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng nhà cửa, khám phá bí mật nằm sâu trong lòng

Trang 23

đất, chinh phục đại dương, chinh phục khoảng không vũ trụ bao la Họ còn(biếc/biết) làm thơ, vẽ tranh, (sang/xáng) tác âm nhạc, tạo ra những công trìnhkiến trúc (tuyệc / tuyệt) mĩ, Họ đã làm trái đất trở nên tươi đẹp và tràn đầysức sống Con người (sứng/xứng) đáng được gọi là “hoa của đất”.

* Giải câu đố để tìm từ chứa hiện tượng chính tả cần học.

Ví dụ:

Em đoán xem đây là những chữ gì:

a, Để nguyên - loại quả thơm ngon

Thêm hỏi - co lại chỉ còn bé thôi

Thêm nặng - mới thật lạ đờiBỗng nhiên thành vết xong nồi nhọ nhem

b, Bình thường dùng gọi chân tay

Muốn có bút vẽ: thêm ngay dấu huyềnThêm hỏi - làm bạn với kim

Có dấu nặng đúng người trên mình rồi

* Rút ra quy tắc chính tả từ bài tập đã làm

Ví dụ: Điền vào chỗ trống r, d hoặc gi:

Mưa …ăng trên đồng Uốn mềm ngọn lúa Hoa xoan theo gió

Trang 24

Sắp sếp, sang sủa, sản sinh, tinh sảo, bổ xung, sinh động

Thân thiếc, thời tiết, công việc, nhiệc tình, chiết cành, mải miếc

Từ ngữ viết đúng chính tả Từ ngữ viết sai chính tả

b Chữa các lỗi ở các từ trong cột Từ ngữ viết sai chính tả lại cho đúng.

Phân môn Luyện từ và câu có vai trò quan trọng nhất trong việc rèn kĩnăng sử dụng ngôn ngữ cho học sinh Tiểu học Việc dạy phân môn này nhằm

mở rộng, hệ thống hóa vốn từ phong phú cho học sinh, cung cấp cho học sinhnhững kiến thức sơ giản về từ và câu, rèn cho học sinh kỹ năng dùng từ đặtcâu và sử dụng các kiểu câu để phục vụ cho học tập và sinh hoạt hàng ngày

Hệ thống bài tập trong phân môn Luyện từ và câu rất phong phú và đa dạng.Tuy nhiên, các bài tập có vai trò chủ yếu trong rèn kĩ năng sử dụng ngôn ngữcho học sinh phải kể đến những dạng sau:

Đầu tiên, phải kể đến hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh:Bài tập dạy nghĩa từ: bài tập dạng này giúp học sinh giải nghĩa của từ theo cáccách khác nhau như là giải nghĩa từ bằng trực quan (dựa vào tranh ảnh, hìnhvẽ, ); giải nghĩa từ bằng cách đối chiếu với các từ khác; giải nghĩa từ bằngcác từ đồng nghĩa, trái nghĩa; giải nghĩa từ bằng cách phân tích từ thành cácthành tố riêng hay có thể giải nghĩa từ bằng định nghĩa Tiếp theo, phải kể đếnbài tập hệ thống hóa vốn từ, dạng bài tập này bao gồm các loại bài sau: bài tậptìm từ (tìm từ cũng chủ đề, tìm từ cùng lớp từ vựng, bài tập tìm từ cùng tiểuloại, từ loại và cuối cùng là bài tập tìm từ có cùng đặc điểm cấu tạo); bài tậpphân loại từ Cuối cùng, phải kể đến bài tập sử dụng từ, bao gồm các dạngsau: Bài tập điền từ vào chỗ trống (có thể cho trước từ hoặc để học sinh tựnghĩ ra từ và điền vào); bài tập thay thế từ; bài tập tạo ngữ từ; bài tập đặt câu;bài tập viết văn; bài tập chữa lỗi dùng từ Tất cả những dạng bài tập này giúphọc sinh hiểu được nghĩa cụ thể của từ từ đó biết cách sử dụng từ cho hợp lý

để tránh các lỗi mắc phải trong quá trình dùng từ để hành văn

Trang 25

Bài tập theo mạch kiến thức và kỹ năng về từ và câu, ở dạng bài tập nàychia ra làm hai loại chính đó là bài tập thep mặc kiến thức và kỹ năng về từ(khái niệm từ, cấu tạo từ, từ loại, biện pháp tu từ, các lớp từ có quan hệ nghĩa:

từ đa nghĩa, từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm, đồng âm chơi chữ) và bài tậptheo mạch kiến thức và kỹ năng về câu (bao gồm những nội dung sau: kháiniệm về từ, câu; các kiểu câu, thành phần câu, các kiểu liên kết câu) Ngoàihai dạng bài chính vừa nêu, ngoài ra hệ thống bài tập này còn có các bài tậptheo mạch kiến thức về ngữ âm (cấu tạo âm tiết) và quy tắc viết hoa Từnhững kiến thức đầy đủ như vậy học sinh sẽ tránh được những lỗi sai cơ bản

về ngôn ngữ trong quá trình hành văn của mình

Nếu như ở phân môn Chính tả rèn kĩ năng viết chính tả, phân mônLuyện từ và câu rèn kĩ năng sử dụng từ và viết câu thì phân môn Tập làm văn

sẽ rèn luyện các kĩ năng bao hàm của cả hai phân môn vừa nêu trước đó Đồngthời chữa các lỗi về nghệ thuật viết văn cho học sinh Với nhiệm vụ rèn kĩnăng sử dụng ngôn ngữ cho học sinh thì phân môn Tập làm văn có vai trò cực

kỳ quan trọng bởi vì: các lỗi ngôn ngữ không chỉ nằm trong các từ hay câu cụthể nữa mà nó còn nằm ở trong cả đoạn văn, cả bài văn Học sinh phải viết saocho các đoạn văn liên kết với nhau chặt chẽ Tránh các hiện tượng như lặp từ,thiếu từ, thừa từ Phải dùng từ sao cho hợp với phong cách của cả bài văn.Ngoài ra các từ phải kết hợp với nhau hợp lý tránh hiện tượng mắc lỗi về quan

hệ kết hợp

Ví dụ:

(1) Nhà em có nuôi một ông bố

(Nguyễn Bá Lâm - lớp 5B Trường Tiểu học An Lập)

1.2.2 Kiểu bài rèn kĩ năng sử dụng ngôn ngữ cho học sinh lớp 5

1.2.2.1 Phân môn chính tả

* Điền vào chỗ trống:

Trang 26

a, Huân chương cao quý nhất của nước ta là……

b, …….là huân chương dành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều thành tích xuất sắc trong chiến đấu và xây dựng quân đội

c, …… là huân chương dành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều thành tích xuất sắc trong lao động và sản xuất

* Tìm từ có đặc điểm chính tả và có ý nghĩa nhất định (hoặc tìm từ có đặc điểm chính tả thuộc kiểu từ loại/ kiểu cấu tạo từ nhất định)

Ví dụ:

Tìm và viết các từ:

a Chứa tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi, có nghĩa như sau:

- Giữ lại để dùng về sau

- Biết rõ, thành thạo

- Đồ đựng đan bằng nứa, đáy phẳng, thành cao

b Chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã có nghĩa như sau:

-Dám đương đầu với khó khăn, nguy hiểm

- Lớp mỏng bọc bên ngoài của cây, quả

- Đồng nghĩa với giữ gìn

* Phân biệt cách viết chính tả các chữ

Ví dụ: Có thể đặt dấu hỏi hay dấu ngã vào chữ in đậm nào trong mẩu

chuyện vui sau?

Sợ mèo không biết

Một người bị bệnh hoang tương, suốt ngày ngỡ mình là chuột, cuối cùng cũng được ra viện nhưng anh ta cứ đứng tần ngần mai ở cổng viện mà không đi Một bác sĩ thấy lạ bèn đến hỏi Bệnh nhân sợ hai giai thích:

- Bên công có một con mèo.

Bác sĩ bảo:

- Nhưng anh đã biết mình không phai là chuột kia mà

Trang 27

* Giải câu đố để tìm từ chứa hiện tượng chính tả cần học.

Ví dụ: Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử trong câu đố

sau: Ai từng đóng cọc trên sôngĐánh tan thuyền giặc, nhuộm hồng sóng xanhVua nào thần tốc quân hành

Mùa xuân đại phá quân thanh tơi bời?

Vua nào tập trận đùa chơi

Cờ lau phất trận một thời ấu thơ?

Vua nào thảo Chiếu dời đô?

Vua nào chủ sướng Hội thơ Tao Đàn?

Theo Trần Liên Nguyễn

(TIẾNG VIỆT 5, tập 2)

* Rút ra quy tắc chính tả từ bài tập đã làm

Ví dụ: Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu dưới đây:

Vậy là việc đã quyết định rồi Nhụ đi và sau đó cả nhà sẽ đi Đã có mộtlàng Bạch Đằng Giang do những người dân chài lập ra ở đảo Mõm Cá Sấu.Hòn đảo đang bồng bềnh đâu đó ở mãi phía chân trời…

a Tìm danh từ riêng là tên người, tên địa lí trong bài

b Nhắc lại uy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

(TIẾNG VIỆT 5- tập 2)

* Tập phát hiện và chữa lỗi chính tả

Ví dụ: Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng có trong đoạn thơ sau:

Trang 28

Cửa gió Tùng Chinh

Đường tuần tra lên chóp Hai ngàn Gió vù vù quất ngang cành bứa Trông xa xa nhập nhòe ánh lửa Vật vờ đầu sung sương sa

Cửa gió này người xưa gọi Ngã ba

Cắt con suối hai chiều dâng lũNơi gió Tùng Chinh, Pù mo, pù xai hội tụChắn lỗi mòn lên đỉnh Tùng Chinh

Theo ĐÀO NGUYÊN BẢO

Ví dụ: Dòng nào dưới đâu nêu đúng nghĩa của từ công dân:

a Người làm việc trong các cơ quan nhà nước

b Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước

c Người lao động chân tay làm công ăn lương

(TIẾNG VIỆT 5- tập 2)

Tiếp theo, phải kể đến dạng bài tập hệ thống hóa vốn từ Dạng bài tậpnày có vai trò quan trọng trong việc phát triển ngôn ngữ, từ vựng,… cho họcsinh Lên lớp 5 học sinh được học thêm khoảng 600 - 650 từ ngữ (kể cả thànhngữ, tục ngữ và một số yếu tố gốc Hán thông dụng) theo các chủ đề: Tổ quốc,nhân dân; hòa bình, hữu nghị, hợp tác; thiên nhiên và bảo vệ môi trường;

Trang 29

hạnh phúc; công dân; trật tự, an ninh; tryền thống; nam và nữ; trẻ em; quyền

và nghĩa vụ Được chia thành các loại bài tập sau:

- Bài tập tìm từ với một số dạng thường gặp như sau:

+ Bài tập tìm từ cùng chủ đề

Ví dụ: Tìm trong các từ dướ đây những từ đồng nghĩa với công dân:Đồng bào, nhân dân, dân chúng, dân tộc, dân, nông dân, công chúng

+ Bài tập tìm từ cùng từ loại, tiểu loại

Ví dụ: Tìm những danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninhBài tập Luyện từ và câu của yếu thuộc dạng bài sử dụng từ nhằm giúphọc sinh biết cách sử dụng từ phục vụ cho hoạt động nói năng bao gồm một

số dạng chủ yếu sau:

- Bài tập điền từ với hai dạng như sau:

+ Dạng bài tập cho trước từ yêu cầu học sinh tìm trong số những từ đã

cho những từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu, đoạn cho sẵn

Ví dụ: Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi ô trống để cáccâu, các đoạn được liên kết với nhau:

Dọc theo bờ vịnh Hạ Long, trên bến Đoan, bến Tàu hay cảng Mới,những đoàn thuyền đánh cá rẽ màn sương bạc nối đuôi nhau cập bến, Nhữngcánh buồm ướt át như cánh chim mưa …… lướt mui bằng … Giã đôi muicong

… khu Bốn buồm chữ nhật ……Vạn Ninh buồm cánh én … nào cũng tôm

cá đầy khoang Người ta khiêng từng sọt cá nặng tươi roi rói lên chợ

….Hòn gai buổi sáng la liệt cá tôm Những con … khỏe, vớt lên hànggiờ vẫn giẫy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm Những con … mình dẹtnhư hình con cá nhụ néo núc, trắng lốp, bóng mượt như được quét một lớp

mỡ ngoài vậy Những con…… tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay củatrẻ lên ba, da xanh ánh, hàng chân choi choi như muốn bơi

Trang 30

(cá song, tôm, thuyền, cá chim, chợ)

(TIẾNG VIỆT 5 tập 2)

+ Dạng bài tập không cho trước các từ mà để học sinh tự tìm trong vốn

từ của mình mà điền vào.

Ví dụ: Tìm quan hệ từ thích hợp với mỗi ô trống:

a Tấm chăm chỉ, hiền lành … Cám thì lười biếng, độc ác

b Ông đã nhiều lần can gián … vua không nghe

c Mình đến nhà bạn … bạn đến nhà mình?

(TIẾNG VIỆT 5 tập 2)

- Bài tập thay thế từ

Ví dụ: Thay thế từ bảo vệ trong câu sau bằng một từ đồng nghĩa với nó:

Chúng em bảo vệ môi trường sạch đẹp

c Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành,

d Vì trời mưa to……

(TIẾNG VIỆT 5-tập 2)

Trang 31

Ví dụ 2: Với mỗi nội dung sau đây, em hãy đặt một câu và dùng nhữngdấu câu thích hợp:

a Nhờ em (hoặc anh, chị) mở hộ cửa sổ

b Hỏi bố xem mấy giờ hai bố con đi thăm ông bà

c Thể hiện sự than phục trước thành tích học tập của bạn

d Thể hiện sự ngạc nhiên, vui mừng khi được mẹ tặng cho một mónquà mà em ao ước từ lâu

- Bài tập viết đoạn văn:

(TIẾNG VIỆT 5, tập 2)

Ví dụ: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu trình bày suy nghĩ của em vềnhân vật Út Vịnh trong bài tập đọc em đã học ở tuần 32

- Bài tập chữa lỗi dùng từ

Ví dụ: Mẩu truyện vui dưới đây có một chỗ dùng sau từ để nối, em hãy chữa lại cho đúng:

- Bố ơi, bố có thể viết trong bóng tối được không?

* Bài tập theo mạch kiến thức, kĩ năng về từ và câu

Dạng bài tập này bao gồm các nội dung như sau:

- Các lớp từ: Từ đồng nghĩa; từ đồng âm; dùng từ đồng âm chơi chữ; từnhiều nghĩa

- Cấu tạo từ: Ôn tập về từ và cấu tạo từ

- Từ loại: Đại từ; đại từ xưng hô; quan hệ từ; luyện tập về quan hệ từ;

ôn tập về từ loại

Ngày đăng: 07/09/2019, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Diệp Quang Ban, Hoàng Văn Thung (2003), Ngữ pháp Tiếng Việt, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp Tiếng Việt
Tác giả: Diệp Quang Ban, Hoàng Văn Thung
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 2003
2. Nguyễn Thị Bích (2009), Các lỗi trong văn miêu tả của học sinh lớp 4 - Khóa luận tốt nghiệp đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Bích (2009), "Các lỗi trong văn miêu tả của học sinh lớp 4
Tác giả: Nguyễn Thị Bích
Năm: 2009
3. PGS Cao Xuân Hạo (chủ biên 2002), Lỗi ngữ pháp và cách khắc phục, Nxb Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lỗi ngữ pháp và cách khắc phục
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
4. Bùi Văn Hệ (2006) Tâm lí Tiểu học, Nxb Đại Học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí Tiểu học
Nhà XB: Nxb Đại Học Sư Phạm
5. Đỗ Việt Hùng (2008), Sổ tay kiến thức tiếng Việt tiểu học, NXB Giáo dục 6. Hồ Lê - Trần Thị Ngọc Lang - Tô Đình Nghĩa (2005), Lỗi từ vựng và cách khắc phục, Nxb Khoa học và Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay kiến thức tiếng Việt tiểu học", NXB Giáo dục6. Hồ Lê - Trần Thị Ngọc Lang - Tô Đình Nghĩa (2005), "Lỗi từ vựng và cáchkhắc phục
Tác giả: Đỗ Việt Hùng (2008), Sổ tay kiến thức tiếng Việt tiểu học, NXB Giáo dục 6. Hồ Lê - Trần Thị Ngọc Lang - Tô Đình Nghĩa
Nhà XB: NXB Giáo dục6. Hồ Lê - Trần Thị Ngọc Lang - Tô Đình Nghĩa (2005)
Năm: 2005
7. Hoàng Thị Nga, Tìm hiểu những lỗi thường gặp trong các bài văn miêu tả của học sinh tiểu học - Khóa luận tốt nghiệp đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu những lỗi thường gặp trong các bài văn miêu tảcủa học sinh tiểu học
8. Lê Phương Nga, Đỗ Xuân Thảo, Lê Hữu Bình, Nguyễn Trí (1999), Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học, Nxb Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phươngpháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học
Tác giả: Lê Phương Nga, Đỗ Xuân Thảo, Lê Hữu Bình, Nguyễn Trí
Nhà XB: Nxb Trường ĐHSP Hà Nội
Năm: 1999
9. Phan Ngọc (2002), Mẹo giải nghĩa từ Hán Việt và chữa lỗi chính tả, NXB Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mẹo giải nghĩa từ Hán Việt và chữa lỗi chính tả
Tác giả: Phan Ngọc
Nhà XB: NXBThanh niên
Năm: 2002
10. Đào Thị Thanh, Các biện pháp sửa lỗi dùng từ, đặt câu trong bài Tập làm văn viết của học sinh lớp 4-5- Khóa luận tốt nghiệp đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp sửa lỗi dùng từ, đặt câu trong bài Tập làmvăn viết của học sinh lớp 4-5
11. Phan Thiều (1998), Rèn luyện ngôn ngữ, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện ngôn ngữ
Tác giả: Phan Thiều
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
12. Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên), Nguyễn Văn Hiệp (1997), Tiếng Việt Thực hành, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng ViệtThực hành
Tác giả: Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên), Nguyễn Văn Hiệp
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
13. Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên) (2008), Sách giáo khoa Tiếng Việt 5 tập 1, NXB Giáo Dục Khác
14. Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên) (2008), Sách giáo khoa Tiếng Việt 5 tập 2, NXB Giáo Dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w