Tiếp nhận nguyên liệu CCP 1Rửa 1 Sơ chế HLSO Rửa 2 Phân cỡ Rửa 3 Cân, kiểm cỡ Lột PTO, lựa tạp chất Rửa 4 Chờ đông IQF Cân, mạ băng Tái đông Bao gói PE CCP2 Dò kim loại CCP3 Đóng gói Tiế
Trang 1ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
MÔN HỌC: NGUYÊN LÝ TRONG QUẢN LÝ TN&MT
BÀI BÁO CÁO TỔNG QUAN
GIẢI PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN
THỦY SẢN
Cà Mau, tháng 01 năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
MÔN HỌC: NGUYÊN LÝ TRONG QUẢN LÝ TN&MT
BÀI BÁO CÁO TỔNG QUAN
GIẢI PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN
THỦY SẢN
Cà Mau, tháng 01 năm 2018
Trang 3MỤC LỤC
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 2
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN 3
2.1 Sơ lược về quy trình chế biến thủy sản 3
2.1 Đặc tính nước thải chế biến thủy sản trước xử lý 10
2.2 Yêu cầu về hàm lượng ô nhiễm của nước thải chế biến thủy sản sau xử lý 11
2.3 Một số mô hình xử lý nước thải chế biến thủy sản 12
CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Quy trình công nghệ sản xuất tôm hấp đông IQF
Hình 2 Quy trình công nghệ sản xuất tôm hấp đông IQF
Hình 3 Quy trình công nghệ sản xuất tôm tươi đông Block
Hình 4 Mô hình bể lọc sinh học hiếu khí ngập nước
Hình 5 Mô hình USBF ở thời gian lưu 8 giờ
DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Thành phần hóa học thủy sản
Bảng 2 Thành phần nước thải chế biến thủy sản
Bảng 3 Tiêu chuẩn, quy chuẩn nước thải CBTS qua các thời kỳ
Trang 4Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một trong những nước có thế mạnh về nuôi trồng thủy sản, ngành công nghiệp chế biến thủy sản là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của nước ta, theo Tổng cục Thống kê Việt Nam (2016) toàn quốc có sản lượng chế biến thủy sản 1,7 triệu tấn/năm
Cà Mau có điều kiện thuận lợi cho ngành thủy sản phát triển và là vùng nuôi thủy sản trọng điểm của cả nước Cà Mau có ba mặt giáp biển với chiều dài bờ biển là 254 km nên có điều kiện tốt cho ngành khai thác thủy sản và NTTS phát triển Ngành chế biến thủy sản đã và đang là ngành kinh tế chủ lực của tỉnh Cà Mau, Theo cục Thống kê tỉnh Cà Mau, sản lượng thủy sản khoảng 130.000 tấn/năm 2017 Nhìn chung, nước thải chế biến thủy sản thường có các thành phần ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn thải cho phép nhiều lần Trong khi đó, lưu lượng nước thải tính trên một đơn vị sản phẩm khá lớn, thường từ 30 – 80 m3 nước thải cho một tấn thành phẩm (Lâm Minh Triết, 2006)
Sự phát triển của ngành chế biến thủy sản góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Cà Mau, tuy nhiên hệ lụy của nó là vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải từ hoạt động chế biến thủy sản Mặc dù, trên địa bàn tỉnh Cà Mau đã
có 98% cơ sở xây dựng hệ thống xử lý nước thải, tuy nhiên hiệu quả xử lý nước thải chưa cao, một số cơ sở vẫn xả thải vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ra môi trường, chưa đảm bảo xử lý hàm lượng phót pho trong nước thải Vì vậy, Đề tài được thực hiện bằng cách khảo sát một số mô hình xử lý nước thải chế biến thủy sản đã được nghiên cứu và đề xuất giải pháp để đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải, tiết kiệm chi phí vận hành, hạn chế phát thải gây ô nhiễm môi trường
Trang 5Tiếp nhận nguyên liệu (CCP 1)
Rửa 1
Sơ chế (HLSO) Rửa 2 Phân cỡ Rửa 3 Cân, kiểm cỡ Lột PTO, lựa tạp chất
Rửa 4 Chờ đông IQF Cân, mạ băng Tái đông Bao gói (PE) CCP2
Dò kim loại CCP3 Đóng gói Tiếp nhận bao bì
Đóng gói tạm
Ngâm phụ gia Tiếp nhận phụ gia Phân, kiểm cỡ PTO
Bảo quản Xuất hàng Bảo quản nguyên liệu
Bao bì hỏng
Nước thải Chất thải rắn
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN 2.1 Sơ lược về quy trình chế biến thủy sản
Loại hình chế biến các mặt hàng đông lạnh xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau: Tôm tươi đông IQF, tôm hấp đông IQF, tôm tươi đông block, tôm tẩm bột, tôm Nobashi và các mặt hàng tôm đông lạnh khác
+ Quy trình công nghệ sản xuất tôm tươi đông IQF:
Hình 1 Quy trình công nghệ sản xuất tôm hấp đông IQF (Nguồn Công ty Camimex)
Trang 6Nước thải
Chất thải rắn
Bao bì hỏng Hấp, làm lạnh (CCP 2)
Tiếp nhận nguyên liệu (CCP 1)
Rửa 1
Sơ chế (HLSO)
Rửa 2
Phân cỡ
Rửa 3
Cân, kiểm cỡ
Lột PTO, lựa tạp chất
Rửa 4 Trộn phụ gia
Tiếp nhận phụ gia
Đông IQF, mạ băng
Tái đông
Bao gói (PE) CCP3
Dò kim loại CCP4
Đóng gói Tiếp nhận bao bì
Bảo quản nguyên liệu
+ Quy trình công nghệ sản xuất tôm hấp đông IQF:
Hình 2 Quy trình công nghệ sản xuất tôm hấp đông IQF (Nguồn Công ty Camimex)
Trang 7Tiếp nhận nguyên liệu (CCP 1)
Rửa 1
Sơ chế (HLSO)
Rửa 2
Phân cỡ
Rửa 3
Cân, kiểm cỡ
Lột PTO, lựa tạp chất
Rửa 4
Xếp khuôn Chờ đông Cấp đông Bao gói (PE) CCP2
Dò kim loại CCP3
Đóng gói Tiếp nhận bao bì
Đóng gói tạm
Ngâm phụ gia
Tiếp nhận phụ gia Phân, kiểm cỡ PTO
Bảo quản Xuất hàng
Bảo quản nguyên liệu
Nước thải
Chất thải rắn
Bao bì hỏng
+ Quy trình công nghệ sản xuất tôm tươi đông block:
Hình 3 Quy trình công nghệ sản xuất tôm tươi đông Block (Nguồn Công ty
Camimex)
Trang 8Thuyết minh quy trình sản xuất tôm tươi đông IQF – tôm hấp đông IQF – tôm tươi đông block:
Tiếp nhận nguyên liệu: tôm nguyên liệu sao khi đánh bắt được bảo quản
theo đúng kỹ thuật và vận chuyển về công ty bằng phương tiện chuyên dùng Nhân viên QC kiểm tra hồ sơ thu mua lô hàng, điều kiện vận chuyển, bảo quản
và qui cách chất lượng của nguyên liệu trước khi tiếp nhận như nhiệt độ bảo quản, độ tươi, kích cỡ, tạp chất, Lượng nước thải phát sinh từ lượng nước đá
sử dụng bảo quản nguyên liệu chứa tạp chất lơ lững cao
Rửa lần 1: tôm nguyên liệu trước khi đưa vào chế biến, hoặc muối ướp bảo
quản phải được rửa sạch để loại bỏ tạp chất và các chất bẩn khác bằng nước sạch Nhiệt độ nước rửa ≤ 10oC Nguyên liệu nếu không đưa vào chế biến sẽ đưa vào bảo quản trong thùng cách nhiệt và ướp bằng đá xay theo tỷ lệ 1 đá/1 tôm bảo đảm nhiệt độ bảo quản ≤ 4oC và thời gian bảo quản không quá 24h Nước thải được phát sinh nhiều chứa tạp chất và các chất bẩn hữu cơ
Sơ chế: tùy theo dạng sản phẩm:
Dạng HLSO: tôm được lặt đầu, rút chỉ lưng và cạo sạch gạch ở thịt hàm và
xẻ lưng 3 hoặc 4 đốt tùy theo yêu cầu khách hàng
Tại giai đoạn này chất thải phát sinh bao gồm nước thải và phế phẩm chủ yếu là đầu vỏ tôm và một ít thịt tôm vụn
Rửa lần 2: tôm được rửa sạch chất bẩn, gạch tôm trong nước lạnh có nhiệt
độ ≤ 10oC Nhân viên QC giám sát nhiệt độ rửa, khối lượng tôm/rổ theo vạch mức và tần suất thay nước Tôm được rửa qua 3 hồ nước chảy tràn (dung tích
150 lít/hồ), thời gian không quá 20 giây Hầu hết các giai đoạn chế biến đều phát sinh một lượng nước thải nhất định
Phân cỡ: tôm được phân cỡ từ 4/6 đến 301 – 500 (số thân tôm/pound) và
hạng I, hạng II theo TCVN 5381:1992 hoặc theo yêu cầu khách hàng Trong quá trình phân cỡ luôn trộn thêm nước đá để bảo quản nhiệt độ thân tôm ≤ 4oC Thời gian phân cỡ trên bàn không quá 1 giờ Công nhân phân cỡ xong QC kiểm tra
cỡ, loại Nhanh chóng chuyển số hàng đạt tiêu chuẩn sang công đoạn tiếp theo
Rửa lần 3: tôm được lựa tạp chất dưới bàn nước chảy, nhiệt độ nước ≤
10oC nhằm tách tạp chất và những thân tôm không đạt yêu cầu: lần lượt tôm được gạt mỏng qua 3 công nhân để nước trôi tạp chất ra 2 bên máng hứng của
Trang 9bàn và công nhân cũng kiểm soát những tạp chất còn sót lại trên thân tôm Sau
đó dùng tay hốt bỏ những thân tôm đã lựa sạch tạp chất vào rổ Tôm lựa tạp chất xong tiếp tục rửa qua hồ nước sạch nhằm tách đá và các tạp chất còn sót lại, thời gian rửa qua 2 hồ nước từ không quá 20 giây Thao tác nhẹ nhàng tránh làm giãn đốt, bể vỏ (đối với tôm vỏ) hoặc gãy vụn, dập thân tôm (đối với tôm thịt, PDTO) Nhân viên QC giám sát khối lượng tôm rổ, nhiệt độ nước, tần suất thay nước đúng quy định Giai đoạn này ngoài nước thải còn có một lượng phế phẩm được loại ra chủ yếu là thâm tôm không đạt chuẩn và thịt tôm vụn
Cân, kiểm cỡ: tôm được để ráo nước từ 5 – 10 phút trong rổ nghiêng trên
giá ráo nước Cân được kiểm tra độ chính xác của cân bằng quả cân chuẩn trước mỗi ngày làm việc Cân đúng theo qui định trọng lượng tịnh và trọng lượng phụ trội của từng cỡ tôm Mỗi khuôn tôm được gắn 1 thẻ cỡ thể hiện: cỡ, loại tôm, ngày tháng năm sản xuất, mã số của đại lý, công nhân cân và xếp khuôn
Lột PTO, loại tạp chất: loại bỏ phần không chế biến trong quy trình và
theo yêu cầu của khách hàng Trong quá trình thực hiện phải bảo quản tôm ở nhiệt độ <5oC
Rửa lần 4: sau khi lột PTO, tôm được ngâm trong chất phụ gia nhằm tăng
trọng lượng tôm, làm thân tôm căng tròn, sáng đẹp do các hóa chất liên kết với nhau Tỉ lệ dung dịch: tôm là 1,2:1 Thời gian ngân là 2 giờ Trong thùng ngâm
có hệ thống cánh khuấy sẽ khuấy đảo tôm liên tục, giữ nhiệt độ 10oC trong suốt thời gian ngâm Sau đó tôm sẽ được mang đi rửa sạch, loại bỏ hoàn toan dung dịch ngâm quay và chuyển sang công đoạn xếp khuôn
Đối với quy trình công nghệ sản xuất tôm tươi đông IQF chuyển sang công đoạn chờ đông – cân, mạ băng – tái đông
Chờ đông: tôm sau khi xếp khuôn nếu chưa cấp đông ngay được đưa vào
kho chờ đông nhiệt độ từ -1oC đến +4oC Thời gian chờ đông trong kho không quá 4 giờ Phải tuân thủ nguyên tắc “vào trước, ra trước” đối với sản phẩm chờ đông
Cân, mạ băng: tôm được để ráo nước từ 5 – 10 phút trong rổ nghiêng trên
giá ráo nước Cân được kiểm tra độ chính xác của cân bằng quả cân chuẩn trước mỗi ngày làm việc Cân đúng theo qui định trọng lượng tịnh và trọng lượng phụ trội của từng cỡ tôm
Trang 10Sau đó, tôm được rải đều trên băng chuyền qua thiết bị đông IQF Thời gian đông từ 5-10 phút tuy từng cỡ, để đạt nhiệt độ trung tâm thân tôm ≤ -18oC Tôm sau khi cấp đông được chuyển sang công đoạn mạ băng Tôm được đưa qua thiết
bị mạ băng phun sương có nhiệt độ nước từ ≤ 4oC Tỷ lệ mạ băng từ 10-15%
Tái đông: sau mạ băng tôm được qua hệ thống băng chuyền tái đông IQF
làm khô bóng lớp băng và đạt nhiệt độ trung tâm sản phẩm ≤ -18oC
Đối với quy trình công nghệ sản xuất tôm hấp đông IQF chuyển sang công đoạn hấp, làm lạnh – đông IQF, mạ băng – tái đông
Hấp, làm lạnh: tôm sau khi xếp khuôn được cho vào lò hấp Sau khi hấp
tôm được làm lạnh ngay bằng cách cho băng chuyền chạy qua hệ thống phun sương và sau đó chậy qua bồn nước lạnh Trong công đoạn này, nhiệt độ hấp là 90-100oC; nhiệt độ thân tôm sau khi hấp là 70±2oC; nhiệt độ nước làm nguội
<-4oC; nhiệt độ thân tôm sau khi làm nguội <10oC
Đông IQF, mạ băng: tôm được rải đều trên băng chuyền qua thiết bị đông
IQF Thời gian đông từ 5-10 phút tuy từng cỡ, để đạt nhiệt độ trung tâm thân tôm ≤ -18oC Tôm sau khi cấp đông được chuyển sang công đoạn mạ băng Tôm được đưa qua thiết bị mạ băng phun sương có nhiệt độ nước từ ≤ 4oC Tỷ lệ mạ băng từ 10-15%
Tái đông: sau mạ băng tôm được qua hệ thống băng chuyền tái đông IQF
làm khô bóng lớp băng và đạt nhiệt độ trung tâm sản phẩm ≤ -18oC
Đối với quy trình công nghệ sản xuất tôm tươi đông Block chuyển sang công đoạn xếp khuôn – chờ đông – cấp đông
Xếp khuôn Tôm được ép xóa bằng phẳng hoặc xếp thành hàng vào khuôn
sạch tùy theo từng cỡ Trong quá trình xếp khuôn loại các tạp chất còn sót lại và đổi lại những thân tôm không đạt tiêu chuẩn
Chờ đông: tôm sau khi xếp khuôn nếu chưa cấp đông ngay được đưa vào
kho chờ đông nhiệt độ từ -1oC đến +4oC Thời gian chờ đông trong kho không quá 4 giờ Phải tuân thủ nguyên tắc “vào trước, ra trước” đối với sản phẩm chờ đông
Cấp đông: trước khi đưa vào tủ cấp đông, khuôn tôm được chắt sạch nước
và châm nước phủ mặt khuôn tôm Nhiệt độ nước châm khuông ≤ 4oC Đậy nắp truyền nhiệt lên mặt khuôn tôm để tránh sốc các thân tôm trên bề mặt khuôn
Trang 11tôm Tôm được cấp đông thời gian từ 2,5 – 3,5 giờ, nhiệt độ trung tâm block tôm
≤ -18oC là đạt yêu cầu
Bao gói: khuôn tôm sau khi đông được đưa qua hệ thống băng tải tách
khuôn, mạ băng Dùng tay ấn nhẹ để tách block tôm ra khỏi khuôn Mạ băng block tôm bằng thiết bị mạ băng phun sương, nhiệt độ nước mạ băng ≤ 4oC Sau khi tách khuôn, mạ băng, bao gói sản phẩm tôm đông block, semi-IQF được chuyển sang công đoạn dò kim loại
Dò kim loại: tất cả các sản phẩm sau khi vào túi PE được đưa qua máy dò
kim loại để phát hiện và loại bỏ tất cả các mảnh kim loại, băng dán y tế có lẫn trong trong các sản phẩm Những sản phẩm phát hiện kim lọai sẽ được đưa qua khâu xử lý kim loại sau đó sản phẩm được quay lại khâu tái chế, đông block
Đóng gói: túi PE sản phẩm được vào thùng carton theo từng cỡ loại, có ghi
đầy đủ các thông tin về yêu cầu dán nhãn
Bảo quản: tôm được đóng thùng xong, nhanh chóng đưa vào kho bảo quản
lạnh, nhiệt độ ≤ -18oC Xếp thùng theo đúng vị trí quy định trong kho Thao tác nhẹ nhàng, tránh đổ vỡ Thời gian bảo quản trong kho không quá 18 tháng
Xuất hàng: vận chuyển bằng tàu và xe lạnh chuyên dùng, nhiệt độ bảo
quản ≤ -18oC
Theo Que Phan Thi Thanh, thành phần hóa học trong tôm chứa hàm lượng cao Protein, photphat vì vậy khi sản xuất, chế biến mặt hàng tôm đông lanh xuất khẩu trong nước thải sẽ có hàm lượng chất hữu cơ và photphat cao
Thành
phần
Loài
Protein
%
Lipid% Glucid
%
Tro% Canximg
%
Phosphatmg
%
Femg%
Tôm 19 -23 0,3 –
1,4
2 1,3 –
1,8
29 - 30 33-67 1,2-5,1
Trang 12Bảng 1 Thành phần hóa học thủy sản (Nguồn Que Phan Thi Thanh,
http://voer.edu.vn/c/2254779c) 2.1 Đặc tính nước thải chế biến thủy sản trước xử lý
Với nguồn nguyên liệu chế biến trên địa bàn tỉnh Cà Mau chủ yếu là tôm, với thành phần hóa học nhiều protein và photphat, nước thải chế biến thủy sản chứa các thành phần chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, trong đó thông số BOD5 (nhu cầu ô xy sinh học) thấp hơn so với thông số COD (nhu cầu ô xy hóa học) có trong nước thải Các chất hữu cơ có trong nước thải CBTS chủ yếu chứa các thành phần phốt pho (P) và nitơ (N), đây là yếu tố cơ bản của nước thải CBTS (Phạm Đình Đôn, 2017)
Xử lý nước thải (XLNT) CBTS thường tập trung vào việc xử lý P và N, các thành phần này là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường nước Trong khi đó, nguồn nước thải CBTS phát sinh từ nước rửa, sơ chế nguyên liệu, chế biến sản phẩm, vệ sinh dụng cụ và thiết bị máy móc, vệ sinh nhà xưởng sản xuất, trong các phân xưởng nhà máy CBTS, với một số thành phần cụ thể như sau:
Bảng 2 Thành phần nước thải chế biến thủy sản (Phạm Đình Đôn, 2017)
Đặc biệt, trong nước thải CBTS, ngoài các thành phần P và N hữu cơ tự nhiên (thịt tôm, cá chế biến) còn có cả thành phần các chất P và N vô cơ tham gia vào quá trình bảo quản, sơ chế, chế biến các sản phẩm thủy sản Việc sử dụng các hợp chất để giữ cho nguyên liệu (tôm, cá) được tươi lâu, không bị hư hỏng (phân urê là (NH2)2CO; phân SA là (NH4)2SO4…) và sử dụng hóa chất để tăng trọng nguyên liệu CBTS (Sodium Tripolyphosphate (STPP- Na5P3O10))…
đã được đề cập nhiều trong thời gian qua
Những năm gần đây, ngành thủy sản đã chuyển từ các mặt hàng sơ chế (đông IQF, đông tươi Block, tôm tươi IQF…) sang các mặt hàng chế biến sâu (chả cá surimi, cá tra fillet, cá tra tẩm bột, tôm ring, tôm nobashi, tôm sushi ); trong đó có sử dụng các phụ gia CBTS như: Sodium Tripolyphosphate
(STPP-Na5P3O10); Monosodium Phosphate (MSP- NaH2PO4); Disodium Phosphate (DSP- Na2HP04); Trisodium Phosphate (TSP- Na3PO4)… với tác dụng tăng khả năng giữ nước, tạo liên kết cũng như cảm quan hấp dẫn của sản phẩm chế biến Các chất bảo quản và phụ gia này đã tham gia vào thành phần nước thải CBTS… gây khó khăn trong quá trình xử lý
Trang 13Vì vậy, việc kiểm soát các thông số tổng phốt pho (tính theo P) và tổng nitơ (tính theo N), Amoni (NH4+ tính theo N), tổng dầu mỡ động thực vật… có trong nước thải là rất quan trọng và cần thiết để bảo vệ môi trường
2.2 Yêu cầu về hàm lượng ô nhiễm của nước thải chế biến thủy sản sau xử lý
Trước năm 2008, Việt Nam chưa ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về nước thải CBTS Thời điểm đó, nước thải CBTS được áp dụng theo quy định chung của nước thải công nghiệp với tiêu chuẩn áp dụng TCVN 5945:2005 (Bộ KHCN&MT ban hành, thay thế cho TCVN:5945:1995) Năm 2008, Việt Nam ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải CBTS QCVN 11:2008/BTNMT với các thông số: pH, BOD5, COD, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Amoni (NH3+ tính theo N), tổng nitơ, clo dư và tổng coliforms, không
có thông số tổng phốt pho (tính theo P) Năm 2015, hiện đang áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải CBTS QCVN 11:2015/BTNMT ban hành (thay thế QCVN 11:2008/BTNMT) với các thông số: pH, BOD5, COD, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), tổng phốt pho (tính theo P); Amoni (NH3+ tính theo N), tổng nitơ, tổng dầu mỡ động thực vật, clo dư và tổng coliforms… Theo đó, QCVN11:2015/BTNMT đã nới rộng hơn đối với thông số phốt pho từ 4mg/l lên 10mg/ (cột A) và từ 6mg/l lên 20mg/l (cột B); COD từ 50mg/l lên 75mg/l (cột A) và từ 80mg/l lên 150mg/l (cột B), còn các thông số khác thì được giữ nguyên
so với quy định theo QCVN 11:2008/BTNMT…
TT Thông số Đơn vị TCVN 5945:2005
QCVN 11:2008/BTNMT
QCVN 11:2015/BTNMT
01 pH - 6-9 5,5-9 5-9 6-9 5,5-9 6-9 5,5-9
02 BOD 5 ở 20 0 C mg/l 30 50 100 30 50 30 50
03 COD mg/l 50 80 400 50 80 75 150
04 TSS mg/l 50 100 200 50 100 50 100
05 Amoni mg/l 5 10 15 10 20 10 20
06 Tổng nitơ mg/l 15 30 60 30 60 30 60
07 Tổng phốt pho mg/l 4 6 8 - (*) - (*) 10 20
08 Tổng dầu, mỡ
10 Tổng ColiformsMPN/100m
l 3.000 5.000 - 3.000 5.000 3.000 5.000