1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

ĐÁNH GIÁ CHÍNH SACH NUÔI TÔM THÂM CANH, SIÊU THÂM CANH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA TỈNH CÀ MAU

38 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 616,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với nghề nuôi tôm sú và thẻ chân trắng theo mô hình thâm canh, siêu thâm canh , việc chuyển dịch tự phát trong những năm qua đã đặt ra nhiều câu hỏi về tính bền vững của nghề nuôi tôm tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NTTS: Nuôi trồng thủy sản

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau 2Hình 2.1: Tôm thẻ chân trắng (trái) và tôm sú (phải) 12Hình 2.2: Chu trình sinh sản và tăng trưởng của họ tôm 13

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC HÌNH 1

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH CÀ MAU 2

1.1 Điều kiện tự nhiên 2

1.1.1 Vị trí địa lý 2

1.1.2 Tiềm năng phát triển kinh tế 3

1.1.3 Tiềm năng về du lịch 5

1.1.4 Cơ sở hạ tầng dịch vụ 6

1.1.5 Đánh giá chung 7

1.2 Diễn biến nghề nuôi tôm trên thế giới 7

1.3 Diễn biến nghề nuôi tôm Việt Nam 8

CHƯƠNG 2: 12

TỔNG QUAN VỀ NUÔI TÔM THÂM CANH, SIÊU THÂM CANH 12

2.1 Khái niệm cơ bản 12

2.2 Giới thiệu sơ lược về tôm sú và tôm thẻ chân trắng 12

2.2.1 Phân bố 12

2.2.2 Chu trình sinh sản và tăng trưởng 13

2.2.3 Đặc điểm sinh sản Tôm 13

2.2.4 Đặc điểm dinh dưỡng 15

2.2.5 Tập tính bắt mồi của tôm 15

2.2.6 Điều kiện môi trường sống 15

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH NUÔI TÔM NUÔI TÔM THÂM CANH, SIÊU THÂM CANH HIỆN NAY 17

3.1 Vấn đề cấp bách cải thiện chính sách hiện nay nuôi tôm hiện nay 17

3.1.1 Luật, các chính sách nuôi trồng thủy hải sản chưa có quy định cụ thể nuôi tôm thâm canh, siêu thâm canh 17

3.1.2 Chất thải trong nuôi tôm chưa được kiểm soát chặt chẽ 17

3.1.3 Sản lượng và giá trị tôm nuôi chưa ngang tầm với tiềm năng hiện có 19

3.1.4 Kỹ thuật nuôi tôm mang tính kinh nghiệm, chưa có tổ chức thẩm định nuôi tôm thâm canh, siêu thâm canh 20

3.1.5 Hệ thống đê điều thủy lợi 20

3.1.6 Tình trạng lạm dụng thuốc, hóa chất, bơm chích tạp chất 21

3.2 Mục tiêu của chính sách 21

Trang 5

3.3 Đánh giá chính sách 22

3.3.1 Ưu điểm 22

3.3.2 Hạn chế 24

3.3.2.1 Quy hoạch phát triển vùng nuôi trồng thủy sản 24

3.3.2.2 Cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản và ngành tôm 25

3.3.2.3 Quy mô sản xuất tăng nhanh, vượt quá khả năng quản lý sản xuất hiện tại 25

3.3.2.4 Thiếu vốn đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo cơ sở hạ tầng hiện có 27

3.3.2.5 Tổ chức sản xuất 27

3.3.2.6 Trình độ kiến thức của người sản xuất, của công nghệ sản xuất hiện tại chưa giải quyết đồng bộ các yêu cầu về năng suất, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và hiệu quả kinh tế 28

3.3.2.7 Thương mại và giá cả 28

3.3.2.8 Điều kiện tự nhiên và môi trường sản xuất 29

3.3.2.9 Rủi ro về kinh tế - xã hội gia tăng 30

Trang 6

MỞ ĐẦU

Cà Mau là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long bắt đầu phát triển nghề nuôi tôm từ rất sớm, diện tích nuôi tôm của tỉnh gia tăng nhanh chóng Trong giai đoạn đầu phát triển nghề nuôi tôm do môi trường chưa bị ô nhiễm nghề nuôi tôm đã mang lại nhiều lợi nhuận kinhh tế và góp phần giải quyết công ăn việc làm cho địa phương Tuy nhiên, vì chạy đua theo lợi nhuận thiếu quy hoạch và không tuân thủ các quy định như: mùa vụ nuôi, mật độ nuôi, các biện pháp phòng trị bệnh, xả thải sau khi nuôi, … đã làm môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng và bùng phát nhiều bệnh dịch trên tôm trên diện rộng Việc thay đổi hệ sinh thái, ô nhiễm môi trường không những ảnh hưởng đến động thực vật tại khu vực mà ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và hiệu quả nuôi tôm cả trong dài hạn và ngắn hạn Với nghề nuôi tôm sú và thẻ chân trắng theo mô hình thâm canh, siêu thâm canh , việc chuyển dịch tự phát trong những năm qua đã đặt ra nhiều câu hỏi về tính bền vững của nghề nuôi tôm trở nên rất quan trọng đối với các nhà quản lý chính sách của tỉnh Cà Mau Mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý cũng như các hộ nuôi tôm là hiệu quả sản xuất của nghề nuôi tôm, Nhưng những khía cạnh tiếp cận và mối quan tâm của chính sách với người nuôitôm không có sự đồng nhất Ở góc độ vĩ mô các hộ nuôi tôm thường chỉ quan tâm nhất đến mục tiêu lợi nhuận của chính mình, ở phạm vi quản lý ngành các nhà hoạch định chính sách phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế-môi trường, tức

là cả mục tiêu hiệu quả về kinh tế của nghề nuôi tôm đồng thời phải bảo vệ tài nguyên môi trường thiên nhiên, đảm bảo sự phát triển bền vững dài hạn Việc phân tích hiệu quả các chính sách nuôi tôm thâm canh siêu thâm canh của tỉnh

Cà Mau hiện nay là nhầm toàn diện các bước phát triển bền vững trong ngành nuôi trồng thủy sản Mục tiêu của đề tài này nhằm cung cấp các thông tin cơ bản về việc nuôi tôm thâm canh siêu thâm canh, tìm hiểu được các lý do, vấn đề bất cập trong chính sách hiện tại Từ đó từ đó đánh giá được chính sách, đưa ra mục tiêu chính của nuôi tôm thâm canh, siêu thâm canh trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo hướng phát triển bền vững

Trang 7

CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI

TỈNH CÀ MAU

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau

Cà Mau là tỉnh cực Nam của Việt Nam, nằm cách thành phố Hồ Chí Minh

350 km, cách Cần Thơ 180 km về phía Nam Phía Bắc giáp tỉnh Bạc Liêu &Kiên Giang, ba hướng còn lại đều tiếp giáp với biển:

- Diện tích tự nhiên là 5.294,88 km2, có 9 đơn vị hành chính, thành phố Cà Mau

là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của Tỉnh

- Dân số 1.216.000 người, trong đó số người trong độ tuổi lao động hơn 650.000người, có khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng lao động cho các doanh nghiệp

Trang 8

Cà Mau là một trong bốn tỉnh, thành phố thuộc Vùng kinh tế trọng điểm khuvực đồng bằng Sông Cửu Long - một vùng đất trù phú, khí hậu ôn hoà, diệntích toàn vùng trên 40,5 nghìn km2, bằng 15,3% diện tích cả nước, dân số củavùng hơn 17 triệu người, đây là một thị trường giàu tiềm năng phát triển CàMau nối với các tỉnh khu vực đồng bằng Sông Cửu Long và TP Hồ Chí Minhbằng cả ba hệ thống giao thông: Đường bộ, đường sông, đường hàng không nênrất thuận lợi về mặt giao thương

1.1.2 Tiềm năng phát triển kinh tế

Cà Mau có điều kiện tự nhiên thuận lợi và có tiềm năng lớn để phát triểnkinh tế toàn diện, đặc biệt là kinh tế thuỷ sản, với chiều dài bờ biển trên 254km,diện tích ngư trường khoảng 80.000 km2, có trữ lượng lớn về sản lượng thuỷsản, nên Cà Mau nhiều tiềm năng phát triển đánh bắt xa bờ Diện tích nuôi trồngthuỷ sản trên 296.000 ha (trong đó diện tích nuôi tôm hơn 266.000 ha), có nhiềutiềm năng phát triển nuôi sinh thái và nuôi công nghiệp với quy mô lớn

Năm 2017 toàn tỉnh đã thả nuôi 302.861 ha thủy sản các loại, tăng 0,45%

so cùng kỳ Trong đó: diện tích nuôi tôm 280.849 ha, tăng 0,59% so cùng kỳ(trong đó: diện tích nuôi tôm siêu thâm canh/nuôi trải bạt là 963 ha, nuôi tômthâm canh là 8.912 ha)

- Nuôi trồng thủy sản nước mặn: năm 2017 diện tích thả nuôi là 874 ha nuôinghêu và cá, diện tích nuôi chủ yếu tập trung huyện Trần Văn Thời và huyệnNgọc Hiển

- Nuôi trồng thủy sản nước lợ: năm 2017 diện tích thả nuôi là 271.535 ha, giảm1,78% so cùng kỳ; trong đó: nuôi cá 1.653 ha, nuôi tôm là 269.882 ha (chia ra:nuôi tôm sú 260.489 ha, tôm thẻ chân trắng 9.393 ha)

- Nuôi trồng thủy sản nước ngọt: năm 2017 diện tích thả nuôi là 30.452 ha, tăng26,06% so cùng kỳ; trong đó: nuôi tôm càng xanh 10.967 ha, chủ yếu nuôi ởhuyện Thới Bình

Diện tích nuôi trồng thủy sản tăng so cùng kỳ nguyên nhân do một số xãnhư: xã Việt Khái, xã Tân Hải và thị trấn Cái Đôi Vàm thuộc huyện Phú Tân cómột số diện tích trồng rừng đến nay đã khai thác xong người dân tự ý chuyển

Trang 9

sang nuôi trồng thủy sản Ngoài ra, người dân ở một số huyện đã tận dụngnhững khoảng đất trống ven đê, ven sông để nuôi tôm Đầu năm 2017 một số hộdân chuyển đổi từ mô hình nuôi tôm thâm canh sang mô hình nuôi tôm siêuthâm canh/nuôi trải bạt ở huyện Đầm Dơi 329 ha, huyện Trần Văn Thời 34 ha,huyện Cái Nước 166 ha, huyện Phú Tân 200 ha, huyện Ngọc Hiển 49 ha, huyệnThới Bình 02 ha và huyện Năm Căn 81 ha.

Sản lượng nuôi trồng thủy sản năm 2017 sản lượng nuôi trồng ước đạt320,93 nghìn tấn, đạt 95,80% kế hoạch, tăng 13,79% so cùng kỳ Tình hình sảnxuất giống tại địa phương trong tháng 12 ước đạt 1,7 tỷ con; lũy kế năm 2017 là11,5 tỷ con, tăng 22,34% so cùng kỳ Post sú, thẻ nhập tỉnh ước đạt 1,2 tỷ con;lũy kế năm 2017 là 15,30 tỷ con, tăng 4,44% so cùng kỳ

Khai thác thủy sản biển: số lượng tàu thuyền khai thác biển có động cơ5.504 chiếc, giảm 0,22% so cùng kỳ Chia theo công suất: dưới 20 CV là 2.127chiếc; từ 20 đến dưới 50 CV là 1.046 chiếc; từ 50 đến dưới 90 CV là 817 chiếc;

từ 90 đến dưới 250 CV là 842 chiếc; từ 250 đến dưới 400 CV là 522 chiếc; từ

400 CV trở lên là 150 chiếc Khai thác chủ yếu tập trung các nghề như: lưới kéođơn; lưới rê tầng mặt; lưới rê tầng đáy; vây ánh sáng; câu tay cá; câu mực, Tổng công suất là 476.637 CV

Sản lượng thủy sản khai thác năm 2017 sản lượng thủy sản khai thác ướcđạt 209,07 nghìn tấn, đạt 107,22% kế hoạch, tăng 0,03% so cùng kỳ Nhìnchung, tình hình khai thác thủy sản năm 2017 tương đối ổn định, ngư dân mạnhdạn đầu tư ngư lưới cụ và máy có công suất lớn, các đội tàu đánh bắt xa bờ tíchcực ra khơi Tuy nhiên, trong nhiều năm qua, người dân vùng ven biển vẫn chưakhai thác hợp lý, khai thác quá mức, còn mang tính hủy diệt cao dẫn đến nguồnlợi thủy sản ngày một cạn kiệt Những nghề cào khơi, lưới vây, câu mực cònthiếu những phương tiện phục vụ cho đánh bắt như: ngư lưới cụ, định vị, rađa,máy dò tìm cá, trang bị phục vụ cho cứu hộ,…

Ngoài thế mạnh về thuỷ sản, Cà Mau còn có tiềm năng về tài nguyênrừng, khoáng sản, tiềm năng phát triển nông nghiệp, du lịch

Trang 10

- Rừng Cà Mau chủ yếu là rừng ngập nước, có hai loại là rừng đước và rừngtràm Rừng Cà Mau quy tụ một số lượng lớn về chủng loài và các cá thể động,thực vật Diện tích rừng hiện nay trên 109.000 ha, trong đó diện tích rừng sảnxuất trên 64.000 ha, hàng năm cho phép khai thác khoảng 150.000 m3 gỗ để làmnguyên liệu cho công nghiệp chế biến ván ép, ván dăm, gỗ ghép

- Về khoáng sản, vùng biển Cà Mau có tiềm năng lớn về khí đốt, trữ lượngkhoảng 170 tỷ m3, là cơ sở để phát triển một số ngành công nghiệp sử dụng khí

tự nhiên như: điện, đạm, luyện kim và một số ngành sử dụng khí thấp áp khác

- Về lĩnh vực nông nghiệp, ngoài cây lúa với tổng diện tích khoảng 130.000 ha,

Cà Mau còn có khả năng phát triển một số loài cây trồng khác phù hợp với khíhậu, thổ nhưỡng, môi trường và phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm tạo vùngnguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, lương thực, thực phẩm

Những năm gần đây, kinh tế Cà Mau có mức tăng trưởng khá, và phát triển khátoàn diện, tốc độ tăng bình quân hàng năm trên 12% Cơ cấu kinh tế chuyển dịchnhanh theo hướng công nghiệp, xây dựng, dịch vụ Năm 2012, GDP đạt 31.290

tỷ VNĐ; GDP bình quân đầu người đạt 1.230 USD; kim ngạch xuất khẩu đạt

910 triệu USD Lĩnh vực văn hoá - xã hội có nhiều tiến bộ

Cà Mau có tiềm năng lớn về du lịch sinh thái và du lịch, biển đảo, với các điểmđến hấp dẫn như: Bãi Khai Long, cụm đảo Hòn Khoai, Hòn Đá Bạc Đặc biệtnhất là Mũi Cà Mau – điểm cực Nam của Việt Nam, một địa danh thiêng liêngtrong mỗi tâm hồn người Việt Nơi đây có khu rừng ngập mặn bãi bồi Mũi CàMau cùng với Rừng Tràm U Minh Hạ đã được Tổ chức giáo dục, khoa học vàvăn hoá thế giới (Unesco) công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới

Trang 11

Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau cũng đã được Ban thư ký Công ước Ramsar thếgiới công nhận vườn Quốc gia Mũi Cà Mau trở thành khu Ramsar thứ 2088 củathế giới Đây là tài sản vô giá mà thiên nhiên ban tặng cho Cà Mau

Một số tuyến đường giao thông quan trọng do Trung ương quản lý và đầu

tư như: Tuyến đường Cà Mau Phụng Hiệp, tuyến Quốc lộ 1A (đoạn Cà Mau Năm Căn) đã hoàn thành và đưa vào sử dụng; tuyến đường Hồ Chí Minh trênđịa bàn tỉnh Cà Mau, đoạn Năm Căn – Đất Mũi cũng đang được khẩn trương thicông Mới đây Bộ Giao thông vận tải đã tiến hành khởi công xây dựng cầu NămCăn bắc qua sông Cửa Lớn, đây là một công trình trọng điểm trong tổng thể các

-dự án thành phần giai đoạn 2 của đường Hồ Chí Minh, có vai trò đặc biệt quantrọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau

Đặc biệt, giai đoạn một của tuyến đường hành lang ven biển phía Nam nốiliền ba nước Việt Nam, Campuchia và Thái Lan, trong đó đoạn đi qua Cà Mau

có chiều dài 52 km cũng đang được triển khai thi công Khi các công trình nàyhoàn thành sẽ đánh thức, khơi dậy tiềm năng và tạo cho Cà Mau một lợi thếmới, một diện mạo mới Khi đó, Cà Mau không chỉ là tỉnh trong khu vực kinh tếtrọng điểm của đồng bằng Sông Cửu Long mà còn là cửa ngõ giao thương vớicác nước trong khối Asean Về phía địa phương, tỉnh Cà Mau cũng đang tíchcực triển khai lập quy hoạch và đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, cụm công

Trang 12

nghiệp như: Khu công nghiệp Khánh An, Khu công nghiệp Hoà Trung, Cụmcông nghiệp Sông Đốc và một số Cụm công nghiệp tại địa bàn các huyện

1.1.5 Đánh giá chung

Điều kiện tự nhiên của Cà Mau rất thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sảnnói chung và ngành tôm nói riêng Hệ thống mặt nước phong phú, đa dạngđường bờ biển trải dài tạo nên tiềm năng rất lớn cho ngành thuỷ sản phát triển.Điều kiện khí hậu có thế phát triển sản xuất được quanh năm Tuy nhiên hiệntượng khí hậu thời tiết cũng đang có những biến chuyển theo chiều hướng xấu,tác động tiêu cực đến sản xuất Tình trạng hạn hán, lũ lụt diễn ra ở nhiều nơi, tầnsuất ngày một tăng và mức độ ảnh hưởng ngày một lớn Môi trường nói chung

và môi trường nước nói riêng ở các thuỷ vực đang có xu thế xấu đi do hoạt độngcủa các ngành kinh tế, biến đổi khí hậu, đô thị hoá,… Tiềm năng diện tích đãkhai thác sử dụng gần đến ngưỡng do phát triển ồ ạt, tự phát, ảnh hưởng đến môitrường sinh thái, hiệu quả sản xuất thấp.Cần thiết phải rà soát, đánh giá, xác địnhlại tiềm năng, lợi thế để đầu tư phát triển ngành NTTS nói chung và ngành tômnói riêng phát triển ổn định, bền vững

1.2 Diễn biến nghề nuôi tôm trên thế giới

Tôm nuôi chủ yếu phát triển ở các vùng có khí hậu nhiệt đới, nơi có điều kiện khí hậu thuận lợi, đặc biệt là nhiệt độ cao quanh năm Trên thế giới có khoảng 50 quốc gia có khả năng nuôi tôm Tuy nhiên các nước nuôi tôm lớn tập trung ở 2 khu vực là Đông bán cầu gồm : Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, ViệtNam Ấn Độ, Philippin, Đài Loan, Nhật Bản… và Tây bán cầu gồm: Ecuado, Colombia, Mexico, Peru, Brazil, Hondurat, Guatemala Phần lớn các nước có nuôi tôm ở châu Á chọn đối tượng nuôi là tôm sú, trong khi đó ở Tây bán cầu chủ yếu nuôi tôm thẻ chân trắng

Trong những năm gần đây nghề nuôi tôm trên thế giới đạt được nhiều thành tựu to lớn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của các nước đang phát triển Trong quá trình phát triển nuôi tôm trước năm 2000 thì tôm sú cho sản lượng cao nhất chiếm 70% sản lượng tôm nuôi Trước năm 2000, nhiều nước Đông Nam Á đã tìm cách hạn chế phát triển tôm chân trắng do sợ lây bệnh cho

Trang 13

tôm sú Nhưng sau đó, lợi nhuận cao và những ưu điểm rõ rệt ở loài tôm này đã khiến người dân ở nhiều nước tiến hành nuôi tự phát Sản lượng tôm các loại tăng nhanh và ổn định ở khu vực châu Á tại thời điểm đó là do tôm chân trắng, góp phần đẩy sản lượng tôm thế giới tăng gấp 2 lần vào năm 2000.

Trước năm 2003, các nước có sản lượng tôm nuôi lớn nhất thế giới (như Thái Lan, Trung Quốc, Indonesia, Ấn Độ) chủ yếu nuôi tôm sú hay tôm bản địa.Nhưng sau đó, đã tập trung phát triển mạnh đối tượng tôm chân trắng Sản lượngtôm chân trắng của Trung Quốc năm 2003 đạt 600 nghìn tấn (chiếm 76% tổng sản lượng tôm nuôi tại nước này); đến năm 2008 tôm chân trắng đạt sản lượng 1,2 triệu tấn (trong tổng số 1,6 triệu tấn tôm nuôi) Inđônêxia nhập tôm chân trắng về nuôi từ năm 2002 và năm 2005 đạt 40 nghìn tấn, năm 2007 là 120 nghìn tấn (trong tổng sản lượng 320 nghìn tấn) Trong 10 năm lại đây, tốc độ tăng về sản lượng tôm thế giới khoảng 20%/năm, đã đem lại cho thế giới 3,2 triệu tấn tôm với giá trị tôm nuôi hiện nay là 11 tỷ USD, giá tôm trung bình rơi vào khoảng 3,4-3,5 USD/kg

Năm 2004, tôm chân trắng dẫn đầu về sản lượng tôm nuôi, đóng góp trên 50% tổng sản lượng tôm nuôi trên thế giới Năm 2007, tôm chân trắng chiếm 75% tổng sản lượng tôm nuôi toàn cầu và là đối tượng nuôi chính ở 03 nước châu Á (Thái Lan, Trung Quốc, Indonesia) Ba nước này cũng chính là những quốc gia dẫn đầu thế giới về nuôi tôm

1.3 Diễn biến nghề nuôi tôm Việt Nam

2006 trích dẫn bởi Quyen, 2007) Trong những năm gần đây, nuôi tôm phát triểnrất nhanh ở Việt Nam và trở thành ngành kinh tế quan trọng của đất nước, tạo ra việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân và thu về lượng ngoại tệ đáng kể

(Quyen, 2007) Mặt dù, giá tôm có giảm nhẹ nhưng nuôi tôm dẫn là nghề hấp dẫn đối với nông dân, nhà đầu tư và chính phủ Nguyên nhân là do hoạt động này đem lại lợi nhuận cao và nhu cầu của thị trường đối với những sản phẩm này cao Hơn nữa, nuôi tôm được xem là ngành kinh tế mũi nhọn góp phần đa dạng hóa việc làm ở khu vực ven biển, nơi mà cơ hội việc làm còn hạn chế

Trang 14

Đầu những năm 2000, Việt Nam đã hạn chế phát triển loài tôm thẻ chân trắng Đến năm 2006, ngành thuỷ sản đã cho phép nuôi bổ sung tôm chân trắng tại các tỉnh từ Quảng Ninh đến Bình Thuận, nhưng vẫn cấm nuôi tại khu vực ĐBSCL Đầu năm 2008, nhận thấy thị trường thế giới đang có xu hướng tiêu thụmạnh mặt hàng tôm chân trắng của Thái Lan, Trung Quốc… và sản phẩm tôm

sú nuôi của Việt Nam bị cạnh tranh mạnh, hiệu quả sản xuất thấp, Bộ

NN&PTNT đã ban hành Chỉ thị số 228/CT-BNN&PTNT cho phép nuôi tôm chân trắng tại vùng ĐBSCL nhằm đa dạng hoá sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu, giảm áp lực cạnh tranh, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của các nước trong khu vực và trên thế giới

Cuối năm 2012, cả nước có 185 cơ sở sản xuất giống tôm chân trắng, sản xuất được gần 30 tỷ con Sang năm 2013 (tính đến hết tháng 5), cả nước có 103

cơ sở sản xuất giống tôm chân trắng, cung cấp cho thị trường 3,5 tỷ con Số trại sản xuất tôm chân trắng và tôm sú chủ yếu tập trung tại các tỉnh Nam Trung Bộ, trong đó Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hoà và Phú Yên chiếm khoảng 40% trong tổng số trại sản xuất giống tôm của cả nước (tương đương với 623 trại) Sản lượng giống tôm nước lợ ở khu vực này chiếm khoảng 70% tổng sản lượng giống tôm của cả nước Bên cạnh đó, các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang cũng là những địa phương sản xuất giống tôm chân trắng cung cấp lượng lớn tôm giống cho thị trường Tuy nhiên, chất lượng tôm giống hiện nay không đồngđều Tại những cơ sở có uy tín, con giống được tiêu thụ tốt, giá cao Nửa đầu năm 2013, giá tôm giống nhìn chung ổn định tại các tỉnh phía Nam Song, tại các tỉnh phía Bắc như Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, do chi phí vận

chuyển tăng cao, giá tôm giống cũng tăng lên Giá giống tôm chân trắng dao động trong khoảng 80-90 đồng/con

Từ một số mô hình nuôi thành công, tôm chân trắng đang ngày càng đượccác hộ nuôi trồng thuỷ sản quan tâm phát triển Năm 2012, trong khi diện tích thả giống tôm sú đạt 619,4 nghìn ha - giảm 7,1% so với năm 2011; và sản lượng thu hoạch 298,6 nghìn tấn - giảm 6,5% so với năm 2011; thì diện tích thả giống tôm chân trắng tăng 15,5% - đạt xấp xỉ 38,2 nghìn ha, sản lượng thu hoạch tăng

Trang 15

3,2% - đạt 177,8 nghìn tấn Tình hình diễn ra tương tự với 7 tháng đầu năm

2013 (tính đến ngày 20/7), trong khi diện tích thả giống tôm sú giảm (chỉ đạt

560 nghìn ha, bằng 94,4% mức cùng kỳ năm ngoái) và sản lượng thu hoạch là

85 nghìn tấn (bằng 80% mức cùng kỳ năm ngoái) thì diện tích thả giống tôm chân trắng tăng (đạt xấp xỉ 24 nghìn ha, bằng 116% so với cùng kỳ năm ngoái), sản lượng thu hoạch là 30 nghìn tấn (gần bằng 142% mức cùng kỳ năm 2012).Việt Nam là nước sản xuất tôm sú lớn nhất thế giới với nguồn cung tôm cỡ lớn

ổn định và đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng Vì thế, về lâu dài, xuất khẩutôm Việt Nam vẫn có lợi thế cạnh tranh hơn các nước sản xuất và xuất khẩu tômchâu Á và Nam Mỹ

Có thể thấy, ngoài lợi thế về tôm sú thì Việt Nam vẫn còn rất nhiều tiềm năng để đầu tư phát triển tôm chân trắng, trong đó, tôm cỡ nhỏ là một lợi thế màViệt Nam cần tích cực khai thác Theo tính toán của các chuyên gia thuỷ sản, chiphí sản xuất tôm chân trắng nguyên liệu thông thường chỉ bằng 0,4-0,5 chi phí sản xuất tôm sú Tuy nhiên, để có thể khai thác thành công các tiềm năng và lợi thế ở tôm chân trắng, Việt Nam cũng cần phải kiểm soát tốt dịch bệnh

Năm 2012, cả nước có tới 106 nghìn ha diện tích tôm nuôi nước lợ bị thiệt hại Sang năm 2013 (tính đến ngày 27/4), diện tích tôm nuôi bị thiệt hại khoảng 14,6 nghìn ha; trong đó, diện tích tôm chân trắng bị thiệt hại là 666 ha (chiếm gần 9%diện tích thả nuôi) 6 tháng đầu năm 2013, 17% diện tích thả nuôi tôm chân trắng bị thiệt hại - tương đương với 3.081 ha (trong khi tôm sú thả nuôi chỉ bị thiệt hại 3,8%) So với cùng kỳ năm 2012, diện tích tôm sú thả nuôi bị thiệt hại bằng 65%, nhưng với tôm chân trắng thì con số này lên tới 125% Diện tích nuôitôm bị bệnh tập trung chủ yếu ở vùng ĐBSCL và một số tỉnh khu vực Trung Trung Bộ Theo báo cáo tại buổi Họp báo về tình hình dịch bệnh nuôi tôm nước

lợ năm 2012, hội chứng hoại tử gan tuỵ xảy ra chủ yếu ở các vùng nuôi tôm thâncanh và bán thâm canh, xảy ra ở hầu hết các tháng trong năm, nhưng mức độ dịch bệnh trầm trọng nhất từ tháng 4 đến tháng 7, chiếm 75% tổng diện tích báo cáo bị bệnh trong cả năm Các vùng nuôi có độ mặn thấp, tỷ lệ mắc bệnh ít hơn

so với vùng nuôi có độ mặn cao Các tháng nhiệt độ thấp, mùa mưa, tỷ lệ xuất

Trang 16

hiện bệnh thấp hơn các tháng mùa khô, nhiệt độ cao Hội chứng hoại tử gan tuỵ cấp tính gây chết tôm ở giai đoạn 15-40 ngày sau khi thả nuôi Tôm ngừng ăn, bơi chậm, vỏ mỏng, màu tôm nhợt nhạt Gan tuỵ có biểu hiện sưng, nhũn, teo.Như vậy, về nuôi trồng thuỷ sản, tôm chân trắng đang gặp khá nhiều khó khăn Tuy nhiên, trong lĩnh vực xuất khẩu thuỷ sản, mặt hàng này lại đang khẳng định được vị thế 7 tháng đầu năm 2013, trong khi xuất khẩu tôm sú chỉ tăng 1,3% so với cùng kỳ năm 2012 (đạt xấp xỉ 680 triệu USD) thì xuất khẩu tôm chân trắng đạt 609 triệu USD, tăng 51,5% so với cùng kỳ năm 2012, chiếm 43,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu tôm của Việt Nam Giá đầu tư thấp, mùa vụ nuôi ngắn, có khả năng thích ứng tốt trong điều kiện nuôi rộng muối, cho năng suất cao, kích cỡ tôm phù hợp với nhu cầu tiêu thụ của thế giới… là những điều kiện

để tôm chân trắng chiếm được vị trí ưu tiên trong nuôi trồng thuỷ sản tại Việt Nam

Trang 17

CHƯƠNG 2:

TỔNG QUAN VỀ NUÔI TÔM THÂM CANH, SIÊU THÂM CANH

2.1 Khái niệm cơ bản

Nuôi tôm thâm canh: Là hình thức nuôi dựa hoàn toàn vào thức ăn đượccung cấp, chủ yếu là thức ăn viên có chất lượng cao và đòi hỏi những kỹ thuậtcao, thả giống nhân tạo, chủ động trong quản lý hệ thống nuôi (thay nước, sụtkhí,…)

Mô hình nuôi siêu thâm canh: Chủ yếu nuôi trong bể tuần hoàn hay nước chảytràn,…(chủ động điều khiển hoàn toàn hệ thống nuôi); mật độ thả giống nuôi rất

trắng) Tôm được nuôi trong hệ thống bể/ao hoàn chỉnh, có khả năng kiểm soátmôi trường và cho ăn tự động

2.2 Giới thiệu sơ lược về tôm sú và tôm thẻ chân trắng

Hình 2.1: Tôm thẻ chân trắng (trái) và tôm sú (phải)

2.2.1 Phân bố

Trong tự nhiên tôm Sú phân bố dọc theo bờ biển Australia, Nam châu Á, Đông Nam Á và phía đông của châu Phi còn tôm thẻ chân trắng phân bố ven bờ phía đông Thái Bình Dương, từ bờ biển Bắc Peru đến Nam Mehico, vùng biển

Trang 18

Equado Vùng phân bố của tôm thẻ chân trắng quanh năm có nhiệt độ cao hơn

Hiện nay, tôm thẻ chân trắng đã được di giống ở nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc, Thái Lan, Philipine, Indonesia, và Việt Nam (Vũ Văn Toàn và ctv, 2003)

2.2.2 Chu trình sinh sản và tăng trưởng

Vòng đời của tôm biển được thể hiện qua Hình 2.2 Theo Trần Văn Hòa và ctv (2000) cho rằng tôm biển nói chung đều trải qua các giai đoạn trong đời sống của chúng Đó là giai đoạn trứng, ấu trùng, hậu ấu trùng, tiền trưởng thành và trưởng thành Khi trưởng thành tôm sẽ di cư ra biển để bắt cặp và sinh sản Tùy theo kích cỡ khác nhau mà mỗi con cái có thể đẻ từ 300.000 trứng đến

1.200.000 trứng Trứng được đẻ ra môi trường nước, sau 12-14 giờ trứng sẽ nở thành ấu trùng Ấu trùng tôm sống trôi nổi trong nước và được thủy triều đưa vào ven bờ Ấu trùng qua nhiều lần lột xác với các giai đoạn như Nauplius, Zoae

và Mysis mất 12-14 ngày để trở thành hậu ấu trùng hay còn gọi là tôm bột, tôm bột sống bám vào vật bám ven bờ, tôm lớn lên ở vùng ven biển, chủ yếu là vùng rừng ngập mặn Đến khi trưởng thành tôm lại ra biển sinh sản

Trang 19

Hình 2.2: Chu trình sinh sản và tăng trưởng của họ tôm (Shrimp New

International, 2007)

2.2.3 Đặc điểm sinh sản Tôm

Tôm thẻ chân trắng là loài thuộc loại có thelycum hở, thường chỉ giao vĩ khi trứng đã chín hoàn toàn Tôm thẻ chân trắng có thói quen giao vĩ trước hoặc sau khi hoàng hôn và thường kéo dài 3-16 giây Sau khi giao vĩ 1-2 giờ tôm bắt đầu

đẻ trứng Trứng thụ tinh sau 16 giờ bắt đầu nở và trở thành Nauplius (Wyban and Sweeney, 1991; Vũ Thế Trụ, 2000) Lượng trứng trên một con cái đẻ ra daođộng trong khoảng 100.000-140.000 trứng đối với con cái có trọng lượng 30-35

g và trong khoảng 150.000- 200.000 trứng đối với con cái có trọng lượng 40-45

g (FAO, 2003) Sau mỗi lần đẻ trứng buồng trứng lại tái phát dục tiếp, thời gian giữa 2 lần đẻ cách nhau 2-3 ngày Tôm cái đẻ nhiều nhất lên tới 10 lần/năm, thông thường sau khi đẻ 3-4 lần liên tiếp thì có 1 lần lột xác (Thái Bá Hồ và NgôTrọng Lư, 2006)

Tôm sú Tôm sú trưởng thành sẽ bước sang giai đoạn thành thục sinh dục Tôm cái mang trứng thường bắt gặp ở khơi xa, ở độ sâu 20-70 m nước, tuy nhiên đôi

Ngày đăng: 07/09/2019, 08:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Quân, 2017, Đâu là mô hình nông nghiệp cao nghệ cao ?. Tạp chí Khoa học- Công nghệ Nghệ An, số 3/2017, Trang 28-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học- Công nghệ Nghệ An
2. Lê Kim Long, 2017. Hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ,Tập 15 số 5: 681- 688 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
3. Nguyễn Huy Điền, 2007. Về giải pháp nuôi tôm chân trắng bền vững. Tạp chí Thủy sản, số 6/2007: 42-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Thủy sản
4. Nguyễn Tấn Dũng, 2007. Xây dựng ngành thủy sản Việt Nam tiếp tục phát triển nhanh, bền vững và có những đóng góp to lớn hơn nữa vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Tạp chí Thủy sản, số 5/2007: 2-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Thủy sản
5. Nguyễn Văn Chung, 2004. Cơ sở sinh học và kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo tôm Sú. Nhà xuất bản Nông nghiệp. 71 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh học và kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo tôm Sú
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp. 71 trang
6. Thái Bá Hồ và Ngô Trọng Lư, 2003. Kỹ thuật nuôi tôm he chân trắng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 108 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi tôm he chân trắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
7. Tổng cục thuỷ sản, Đề án tổng thể phát triển ngành công nghiệp tôm Việt Nam đến năm 2030, Hà Nội, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án tổng thể phát triển ngành công nghiệp tôm Việt Nam đến năm 2030
8. Trần Thị Việt Ngân, 2002. Hỏi & đáp về kỹ thuật nuôi tôm sú. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 192 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi & đáp về kỹ thuật nuôi tôm sú
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
9. Trần Tiến Khai, 2007. Các hạn chế đối với ngành nuôi tôm ở ven biển Đồng Bằng Sông Cửu Long. Nhìn từ kinh nghiệm tỉnh Bạc Liêu. Tạp chí Phát triển Kinh tế. Tháng 5/2007: 11-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Phát triển Kinh tế
10.Trần Văn Hòa, Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải, 2000. Kỹ thuật nuôi thủy sản tôm cua. Nhà xuất bản Trẻ. 131 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi thủy sản tôm cua
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ. 131 trang
11. Trần Văn Hòa, Trần Văn Đởm và Đặng Văn Khiêm, 2001. Kỹ thuật thâm canh tôm sú. Nhà xuất bản Trẻ. 123 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thâmcanh tôm sú
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ. 123 trang
12. Viện kinh tế và quy hoạch thủy sản. Quy hoạch nuôi tôm nước lợ vùng đông bằng sông cửu long đến năm 2020 tầm nhìn 2030, Hà Nội, 11/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch nuôi tôm nước lợ vùng đông bằng sông cửu long đến năm 2020 tầm nhìn 2030
13.Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1. Kiểm soát ô nhiễm môi trường nuôi trồng thủy sản (tôm, cá tra) đến năm 2020, Bắc Ninh, 12/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát ô nhiễm môi trường nuôi trồng thủy sản (tôm, cá tra) đến năm 2020
14.Vũ Thế Trụ, 2000. Cải tiến kỹ thuật nuôi tôm tại Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 205 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tiến kỹ thuật nuôi tôm tại Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp"
15.Vũ Văn Dũng, 2007. Phát triển nuôi trồng thủy sản tại các tỉnh Nam bộ. Tạp chí Thủy sản, số 3/2007: 1-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Thủy sản
16.Wyban, J.A. and J.N. Sweeney, 1991. Intensive shrimp production technology. High Health Aquaculture, Hawaii, USA. 158 pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intensive shrimp production technology

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w