1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH XUÂN

123 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề tài: “Tăng cường quản lý rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuâ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH XUÂN

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

NGUYỄN THỊ KHÁNH HÀ

Hà Nội - 2018

Trang 2

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề tài: “Tăng cường quản lý rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác Các thông tin thứ cấp trong luận văn là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ KHÁNH HÀ

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới các giảng viên, các nhà khoa học đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình đào tạo tại Trường Đại học Ngoại thương

Đặc biệt, tôi xin được chân thành cảm ơn PGS, TS Trần Thị Hà, người đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Phòng Khách hàng doanh nghiệp

1, lãnh đạo và các đồng nghiệp tại các Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Kế hoạch Tài chính của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn, cung cấp tài liệu để giúp tôi hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè và người thân đã ủng hộ, động viên và tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể tập trung hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2018

Học viên

Nguyễn Thị Khánh Hà

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP XÂY LẮP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Khái quát về cho vay doanh nghiệp xây lắp của ngân hàng thương mại 5 1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp xây lắp 5

1.1.2 Khái niệm về cho vay doanh nghiệp xây lắp……….5

1.1.3 Những nét đặc thù trong hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp xây lắp 6

1.1.4 Các hình thức cho vay doanh nghiệp xây lắp 8

1.1.4.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay 8

1.1.4.2 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn của doanh nghiệp xây lắp 10

1.1.4.3 Căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay 10

1.1.5 Quy trình cho vay doanh nghiệp xây lắp 10

1.2 Rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp 15

1.2.1 Khái niệm chung về rủi ro 15

1.2.2 Khái niệm rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp 16

1.2.3 Phân loại rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp xây lắp 17

1.2.4 Các chỉ tiêu cơ bản đo lường rủi ro trong hoạt động cho vay 18

1.2.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động cho vay 19

1.2.5.1 Nguyên nhân khách quan 19

1.2.5.2 Nguyên nhân chủ quan 19

1.3 Quản lý rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp của ngân hàng thương mại 21

Trang 5

1.3.1.2 Quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp xây lắp 22

1.3.2 Sự cần thiết của quản lý rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp 22

1.3.3 Những nội dung cơ bản của quản lý rủi ro cho vay doanh nghiệp xây lắp của ngân hàng thương mại 24

1.3.3.1 Nhận diện rủi ro 25

1.3.3.2 Đo lường rủi ro 27

1.3.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng 31

1.3.3.4 Tài trợ rủi ro tín dụng 33

1.3.4 Các công cụ quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp xây lắp của ngân hàng thương mại 33

1.3.4.1 Chính sách quản lý rủi ro trong cho vay 33

1.3.4.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức thực hiện đánh giá rủi ro cho vay 35

1.3.5 Một số phương pháp đánh giá hoạt động quản lý rủi ro trong cho vay của ngân hàng thương mại 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH XUÂN GIAI ĐOẠN 2015-2017 39 2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân (BIDV – Chi nhánh Thanh Xuân) 39

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 39

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 41

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2015-2017 43

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn 43

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng 49

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 56

Trang 6

đoạn 2015-2017 57

2.2.1 Tình hình cho vay doanh nghiệp xây lắp tại BIDV – Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2015-2017 57

2.2.2 Các công cụ quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp xây lắp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân 61

2.2.2.1 Chính sách quản lý rủi ro trong cho vay 61

2.2.2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức thực hiện đánh giá rủi ro cho vay 68

2.2.3 Tình hình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân 69

2.2.3.1 Nhận diện rủi ro cho vay doanh nghiệp xây lắp 69

2.2.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng 73

2.2.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng 75

2.2.3.4 Tài trợ rủi ro 77

2.3 Đánh giá việc quản lý rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp tại BDIV – Thanh Xuân giai đoạn 2015-2017 78

2.3.1 Những kết quả đã đạt được 78

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 79

2.3.2.1 Hạn chế……… 83

2.3.2.2 Nguyên nhân 80

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ 87 PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH XUÂN 87

3.1 Định hướng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân 87

3.1.1 Định hướng hoạt động cho vay nói chung tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân 87

Trang 7

3.2 Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh

Xuân 89

3.2.1 Hoàn thiện chính sách cho vay đối với Doanh nghiệp xây lắp 89

3.2.2 Hoàn thiện quy trình cho vay Doanh nghiệp xây lắp 91

3.2.3 Tăng cường quản lý, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của các Doanh nghiệp xây lắp 96

3.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 97

3.2.6 Hoàn thiện chiến lược marketting đối với khách hàng Error! Bookmark not defined 3.2.7 Nâng cao chất lượng công tác thu thập và xử lý thông tin trong hoạt động cho vay Doanh nghiệp xây lắp 100

3.2.8 Hoàn thiện và đổi mới trang thiết bị, công nghệ ngân hàng 101

3.2.9 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát cho vay 101

3.3 Kiến nghị 102

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 102

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 104

KẾT LUẬN 107

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

PHỤ LỤC i

Trang 8

QTK : Quỹ tiết kiệm

SXKD : Sản xuất kinh doanh

Trang 9

Sơ đồ 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức BIDV – CN Thanh Xuân đến thời điểm 31/12/2017 42

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu HĐV cuối kỳ theo đối tượng 45

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu HĐV theo đối tượng khách hàng các năm 2015-2017 47

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu HĐV cuối kỳ các năm 2015-2017 theo loại tiền 48

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu HĐV cuối kỳ các năm 2015-2017 theo kỳ hạn 49

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu Dư nợ cuối kỳ các năm 2015-2017 theo đối tượng 52

khách hàng 52

Biểu đồ 2.6 Cơ cấu Dư nợ cuối kỳ các năm 2015-2017 theo loại tiền 52

Biểu đồ 2.7 Cơ cấu Dư nợ cuối kỳ các năm 2015-2017 theo thời hạn 53

Biểu đồ 2.8 Cơ cấu ngành nghề kinh doanh năm 2016 – 2017 55

Biểu đồ 2.9 Tình hình cho vay doanh nghiệp xây lắp tại BIDV – Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2015-2017 58

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của BIDV Chi nhánh Thanh Xuân 44

2015 - 2017 44

Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn của BIDV – Chi nhánh Thanh Xuân 50

giai đoạn 2015-2017 50

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2015-2017 56

Bảng 2.4 - Tỷ lệ nợ quá hạn của doanh nghiệp xây lắp giai đoạn 2015-2017 59

Bảng 2.5 - Phân loại Nợ quá hạn của doanh nghiệp xây lắp theo thời gian 59

Bảng 2.6 - Tỷ lệ dư nợ doanh nghiệp xây lắp có tài sản bảo đảm giai đoạn 2015-2017 60

Bảng 2.7 - Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp 61

Bảng 2.8 Các dấu hiệu cảnh bảo sớm và không trả được nợ của khách hàng 70

Bảng 2.9 Phân loại nợ dựa trên hạng khách hàng 74

Bảng 2.10 Bảng so sánh hạng của Standard and Poor’s và BIDV 75

Bảng 2.11 Danh mục tài sản, biện pháp bảo đảm, hệ số giá trị tài sản bảo đảm 76

Trang 10

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân ngày càng tăng, đặc biệt khách hàng là Doanh nghiệp xây lắp Sự phát triển loại hình doanh nghiệp này

từ lâu được đánh giá là thị trường quan trọng cho việc nâng cao và tăng trưởng hoạt động tín dụng của ngân hàng Với vai trò của mình, tín dụng ngân hàng có tác động tích cực trong việc đáp ứng nhu cầu bức thiết về vốn giúp Doanh nghiệp xây lắp đổi mới trang thiết bị, mua nguyên vật liệu, mua sắm máy móc, thiết bị thi công

Thực tế trên đã thúc đẩy tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Tăng cường

quản lý rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân”

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp của Ngân hàng thương mại

Trong chương này, luận văn đã làm rõ khái niệm, đặc trưng của Doanh nghiệp xây lắp, cho vay và rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp cũng như những nội dung cơ bản và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp Theo đó nội dung quản lý rủi ro trong cho vay nói chung và cho vay doanh nghiệp xây lắp nói riêng bao gồm: nhận diện rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro

Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2015-2017 Trong chương này, luận văn làm rõ các vấn đề sau : giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2015-2017 để thấy được những kết quả đạt được trong 3 năm qua, những vấn đề còn hạn chế để từ đó tìm ra nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong cho vay đối với doanh

Trang 11

cho vay doanh nghiệp xây lắp xuất phát từ thực trạng quản lý rủi ro cho vay doanh nghiệp xây lắp giai đoạn 2015-2017 bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những hạn chế Để khắc phục khó khăn luận văn đưa ra một số giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp Bên cạnh đó, tác giả đề xuất một số kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước để tăng cường quản lý rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là Ngân hàng có bề dày lâu đời nhất trong hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam Qua chặng đường 60 năm xây dựng và trưởng thành, từ một ngân hàng chuyên ngành có nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát, cho vay và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kế hoạch nhà nước, đến nay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã trở thành Ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân là chi nhánh có tuổi đời còn trẻ trong hệ thống, tuy nhiên qua gần 10 năm hoạt động, đã khẳng định được vị thế của một trong những chi nhánh đứng đầu hệ thống, đóng góp nhiều lợi ích cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói riêng và quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước nói chung

Doanh nghiệp xây lắp từ lâu đã là khách hàng truyền thống của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung cũng như của Chi nhánh Thanh Xuân nói riêng, dư nợ đối với loại hình doanh nghiệp này luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của Ngân hàng Tuy nhiên, thực tế cho thấy hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp xây lắp còn tồn tại nhiều hạn chế làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và thu nhập của ngân hàng Một trong những biểu hiện của tình trạng trên

là tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu đối với cho vay doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây lắp còn

ở mức cao… Chính vì vậy, việc chỉ ra những hạn chế, nguyên nhân, từ đó đề ra giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp là việc cần thiết

Thực tế trên đã thúc đẩy tác giả lựa chọn nghiên cứ đề tài : “Tăng cường quản

lý rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân”

2 Tình hình nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, nguồn vốn cho vay ngân hàng của các doanh nghiệp bao giờ cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh

Trang 13

của họ Chính vì lẽ đó, quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay của các ngân hàng là vấn đề đã được Chính phủ mỗi quốc gia, các nhà khoa học, các nhà kinh tế đặc biệt quan tâm Vì thế đã có nhiều chính sách, công trình nghiên cứu khoa học, các bài viết, diễn đàn, hội thảo về rủi ro cho vay, quản lý rủi ro cho vay nhằm đối phó với rủi ro xảy ra tại các ngân hàng

Đã có nhiều công trình khoa học, bài viết nghiên cứu về quản lý rủi ro trong cho vay đối với ngân hàng thương mại, tuy nhiên hiện chưa có công trình nghiên cứu nào về quản lý rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành Xuân là chi nhánh mới được thành lập cách đây gần 10 năm, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng khá cao so với các chi nhánh cùng hệ thống và các chi nhánh ngân hàng khác, đồng thời tiềm ẩn nhiều vấn đề liên quan đến rủi ro cho vay nói chung và rủi ro cho vay doanh nghiệp xây lắp nói riêng Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành Xuân chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về quản

lý rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp Xuất phát từ công việc thực tế của tác giả là cán bộ quản lý khách hàng doanh nghiệp, tác giả nhận thấy cần đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành Xuân

- Từ đó, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân nhằm giảm thiểu rủi ro cho vay, giảm thiểu trích lập dự phòng rủi ro, tăng cường lợi nhuận, hiệu quả hoạt động và uy tín của Ngân hàng TMCP Đầu tư

Trang 14

và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân trong bối cảnh hiện nay

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp

Phạm vi nghiên cứu: Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân trong giai đoạn 2015-2017, xuất phát từ thực trạng hoạt động quản lý rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp và định hướng phát triển hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân trong thời gian tới

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu và tìm kiếm được đối tượng nghiên cứu thì đề tài tự xác định cho mình những nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về doanh nghiệp xây lắp, cho vay và rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp cũng như quản lý rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp của Ngân hàng thương mại

- Tìm hiểu thực trạng hoạt động quản lý rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2015-2017

- Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân

6 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

để có thể tiếp cận đối tượng nghiên cứu một cách toàn diện và logic

Luận văn sử dụng các phương pháp: thống kê, phân tích, tổng hợp và so sánh một cách logic để làm sáng tỏ các vấn đề đặt ra nhằm tìm ra các giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng

Trang 15

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân, ngoài ra luận văn còn sử dụng hệ thống các bảng biểu, hình vẽ để phân tích tài liệu

7 Đóng góp về khoa học của đề tài

Việc tìm ra giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân, sẽ giảm thiểu rủi ro cho vay, giảm thiểu trích lập dự phòng rủi ro, tăng cường lợi nhuận, hiệu quả hoạt động và uy tín của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân

8 Cấu trúc của đề tài

Ngoài mục đích, đối tượng, nhiệm vụ, giả thuyết khoa học, phương pháp nghiên cứu, mục lục, phụ lục, tài liệu tham khảo,… nội dung chính của đề tài được trình bày trong 3 chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2015-2017

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP XÂY LẮP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

[

1.1 Khái quát về cho vay doanh nghiệp xây lắp của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp xây lắp

Theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014, “doanh nghiệp

là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”

Doanh nghiệp xây lắp là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký ngành nghề kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp Doanh nghiệp xây lắp thường được gọi là Nhà thầu

Để hiểu rõ hơn về doanh nghiệp xây lắp, cần làm rõ khái niệm về lĩnh vực hoạt động xây lắp Hoạt động “xây lắp” là thi công xây dựng công trình bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo,

di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình Trong đó:

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác

Thiết bị lắp đặt vào công trình bao gồm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ Thiết bị công trình là các thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xây dựng Thiết bị công nghệ là các thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ

1.1.2 Khái niệm về cho vay doanh nghiệp xây lắp

Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 do Quốc

Hội ban hành, “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc

Trang 17

cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Như vậy, cho vay doanh nghiệp xây lắp là hình thức cho vay mà đối tượng khách hàng là doanh nghiệp xây lắp

1.1.3 Những nét đặc thù trong hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp xây lắp

Xuất phát từ đặc trưng hoạt động của Doanh nghiệp xây lắp, nghiệp vụ cho vay phục vụ thi công xây lắp cũng có những đặc điểm riêng:

Doanh nghiệp xây lắp với vai trò Nhà thầu thi công có nhu cầu vay vốn lưu động để thanh toán các chi phí phát sinh cho Nhà cung cấp đầu vào khi dòng tiền chủ đầu tư thanh toán cho các Nhà thầu và dòng tiền Nhà thầu phải thanh toán cho các Nhà cung cấp là không trùng khớp nhau

Đối tượng cho vay vốn lưu động phục vụ thi công xây lắp là những chi phí trực tiếp liên quan và phục vụ cho doanh nghiệp thực hiện các Hợp đồng thi công xây lắp, cụ thể như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu phục vụ thi công xây lắp: cát, đá sỏi, thuê xe vận chuyển, xi măng, sắt thép và các chi phí nguyên vật liệu khác

- Chi phí nhân công: Lương cán bộ nhân viên, công nhân xây dựng, nhân công thuê ngoài và các chi phí nhân công khác

- Chi phí thuê thiết bị máy móc thi công, chi phí sửa chữa nhỏ thiết bị, công cụ phân bổ vào công trình

- Chi phí ban đầu triển khai thi công công trình như: Chi phí lán trại, chuyển máy móc thiết bị và các chi phí khác

Trang 18

công trình

 Việc cho vay phải căn cứ trên cơ sở Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp đã được ký kết giữa Bên nhận thầu và Bên giao thầu; Bên giao thầu có thể chính là Chủ đầu tư hoặc là người được Chủ đầu tư ủy quyền Đồng thời, để xác định doanh

số cho vay đối với một công trình cần dựa vào các yếu tố: Giá trị hợp đồng xây lắp công trình; Vốn tự có và huy động khác tham gia vào công trình là bao nhiêu; Lợi nhuận định mức của công trình là bao nhiêu? vốn chủ đầu tư ứng trước tiền là bao nhiêu; từ đó xác định doanh số cho vay đối với một công trình

Xuất phát từ đặc điểm này, để đảm bảo chất lượng khoản vay, quản lý được rủi ro tín dụng, các ngân hàng thường phải thực hiện cho vay theo từng công trình, đánh giá hiệu quả kinh doanh, khả năng trả nợ của từng công trình để đưa ra quyết định cho vay hay không

Thời gian cho vay vốn lưu động thường kéo dài hơn thời gian cho vay của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác (doanh nghiệp thương mại, sản xuất kinh doanh khác) Vì đặc điểm của ngành xây lắp là thời gian thi công, nghiệm thu, thanh toán và quyết toán của công trình thường kéo dài, vòng quay vốn lưu động của các doanh nghiệp xây lắp thường lâu hơn vòng quay vốn lưu động của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác

Nguồn trả nợ vay ngân hàng của doanh nghiệp xây lắp là nguồn vốn thanh toán giá trị khối lượng hoàn thành công trình, do vậy trước khi cho vay, ngân hàng phải xác định rõ nguồn vốn thanh toán của từng công trình về cơ cấu nguồn vốn (vay Ngân hàng, Vốn tự có, nguồn vốn khác), thời gian thanh toán, điều kiện thanh toán Sau khi cho vay phải theo dõi chặt chẽ tiến độ thi công, kiểm soát dòng tiền thanh toán để thu hồi nợ vay Vì vậy, ngoài doanh nghiệp xây lắp, ngân hàng phải tăng cường mối liên hệ đối với Chủ đầu tư, thường xuyên tiến hành đối chiếu công

nợ giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu để biết được nguồn thu của Công trình

Ngoài ra, để bám sát nguồn tiền thanh toán công trình, Ngân hàng cho vay có thể yêu cầu Chủ đầu tư thực hiện chuyển tiền thanh toán cho nhà thầu thi công về tài khoản tiền gửi của Nhà thầu tại Ngân hàng cho vay Biên bản xác nhận chuyển

Trang 19

tiền về tài khoản của khách hàng tại Ngân hàng có thể ký giữa hai bên đó là Khách hàng và Chủ đầu tư và xuất trình Biên bản đó cho Ngân hàng Tuy nhiên, trong một

số trường hợp để đề phòng Khách hàng và Chủ đầu tư ký lại Xác nhận chuyển tiền thì Biên bản xác nhận chuyển tiền sẽ được ký 3 Bên giữa Ngân hàng, Khách hàng

và Chủ đầu tư

 Khi cho vay phải thường xuyên kiểm tra tình hình thi công công trình, tiến

độ thi công, thanh toán có đúng theo quy định trong Hợp đồng giao nhận thầu hay không để từ đó phát hiện ra những khó khăn vướng mắc và có biện pháp ứng xử kịp thời Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp sẽ phụ thuộc rất lớn vào nguồn vốn xây dựng của chủ đầu tư (Bên A) thanh toán cho nhà thầu thi công và chất lượng công trình, phương thức nghiệm thu thanh toán của chủ đầu tư, tiến độ xây dựng

1.1.4 Các hình thức cho vay doanh nghiệp xây lắp

Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp của ngân hàng có nhiều hình thức đa dạng, việc phân loại chỉ có tính chất tương đối Tuỳ thuộc vào tiêu thức phân loại mà có thể chia ra các hình thức cho vay khác nhau

1.1.4.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay

Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng với ngân hàng vì liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của hoạt động tín dụng cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng Dựa vào căn cứ này, có thể phân chia cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp thành các loại như sau:

* Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng Cho

vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp xây lắp thường bao gồm hai loại sau:

- Cho vay từng lần (cho vay theo món):

+ Đối tượng áp dụng: Đối với khách hàng có quan hệ không thường xuyên,

có nguồn thu không ổn định và một số khách hàng có nhu cầu vay theo món khác như vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời, vay bắc cầu…

+ Mức cho vay thường được xác định như sau:

Trang 20

Mức cho vay = Chi phí cần thiết cho

- Khấu hao

cơ bản - Thuế -

Lợi nhuận định mức + Mức trả nợ và kỳ hạn trả nợ có thể được xác định dựa trên cơ sở từng chu

kỳ sản xuất kinh doanh, hoặc khả năng thu tiền tại thời điểm gần nhất của khách hàng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng:

+ Đối tượng áp dụng: Đối với các khách hàng có sản xuất kinh doanh ổn định, có hiệu quả và có quan hệ vay thường xuyên, tín nhiệm với ngân hàng và có nhu cầu vay vốn theo hạn mức

Chi phí sản xuất cần thiết

trong năm Kế hoạch Vốn tự có Các khoản

Hạn mức TD = - - và coi như - huy động

+ Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng cho vay theo hạn mức, khách hàng

có thể vừa rút vốn vay, vừa trả nợ tiền vay song phải đảm bảo số dư nợ không được vượt hạn mức tín dụng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng hạn mức

Trang 21

* Cho vay trung dài hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở

lên Trong đó các khoản cho vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng là cho vay trung hạn, thời hạn từ 60 tháng trở lên là cho vay dài hạn Cụ thể:

+ Cho vay trung hạn đối với doanh nghiệp xây lắp: Từ trên 12 tháng đến 60 tháng tài trợ cho các tài sản cố định như phương tiện vận tải, máy móc thiết bị thi công

+ Cho vay dài hạn đối với doanh nghiệp xây lắp: Từ trên 60 tháng trở lên tài trợ cho các công trình xây dựng đầu tư cơ sở hạ tầng như nhà, sân bay, cầu đường, cấp nước đô thị có giá trị lớn, thường có thời gian sử dụng lâu

1.1.4.2 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn của doanh nghiệp xây lắp

- Cho vay vốn lưu động: Là hình thức cho vay để tài trợ cho tài sản lưu động của DNXL như chi phí nguyên vật liệu phục vụ thi công xây lắp, chi phí nhân công, chi phí thuê thiết bị máy móc thi công, chi phí sửa chữa nhỏ thiết bị, công cụ phân

bổ vào công trình

- Cho vay vốn cố định: Là hình thức cho vay để tài trợ cho tài sản cố định của Doanh nghiệp xây lắp như phương tiện vận tải, máy móc thiết bị thi công, văn phòng, trụ sở

1.1.4.3 Căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay

- Cho vay không có bảo đảm (cho vay tín chấp): Là loại hình cho vay mà ngân hàng cho vay chủ yếu dựa vào uy tín của khách hàng, không đòi hỏi phải có tài sản bảo đảm

- Cho vay có bảo đảm: Là loại hình cho vay mà ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba hoặc bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay

1.1.5 Quy trình cho vay doanh nghiệp xây lắp

Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cho vay Đối với doanh nghiệp xây lắp, quy trình cho vay cũng nằm trong quy trình chung cho vay các doanh nghiệp của Ngân hàng Trong đó xây dựng các bước

đi cụ thể theo một trình tự nhất định, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Quy trình tín

Trang 22

dụng được bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng bộ phận quan hệ trực tiếp với khách hàng tiếp nhận hồ sơ khách hàng và kết thúc khi tất toán thanh lý hợp đồng tín dụng, được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng

Khi một khách hàng có nhu cầu đề nghị ngân hàng cung cấp các sản phẩm tín dụng, CBTD trao đổi với khách hàng, tìm hiểu sơ bộ về ngành nghề sản xuất kinh doanh của khách hàng, nhu cầu vay, mục đích vay vốn…từ đó CBTD xác định xem liệu dự án, phương án vay vốn đó có nằm trong phạm vi và khả năng tổ chức của khách hàng hay không, đề xuất vay vốn có phù hợp với chiến lược phát triển, chính sách tín dụng của ngân hàng không Nếu phù hợp, CBTD hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn, đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu trong hồ sơ

Thông thường hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp gồm có:

- Đề nghị vay vốn

- Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp (Quyết định thành lập, điều lệ doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, mã số thuế, các quyết định bổ nhiệm các chức danh…)

- Hồ sơ về khoản vay (hồ sơ về tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn hoặc người bảo lãnh; hồ sơ về dự án, phương án vay vốn…)

- Hồ sơ về bảo đảm tiền vay

Qua các hồ sơ trên, ngân hàng bước đầu có những thông tin sơ bộ về khách hàng để từ đó bắt đầu tiến hành việc thẩm định cho vay

Bước 2 Thẩm định trước khi cho vay

* Thẩm định khách hàng vay vốn

- Tìm hiểu và phân tích về khách hàng, tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành, quản lý sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức, bố trí lao động trong doanh nghiệp

Trang 23

- Thẩm định đánh giá năng lực tài chính của khách hàng

- Phân tích quan hệ tín dụng của khách hàng với ngân hàng mình và với các TCTD khác

- Chấm điểm và xếp loại khách hàng

* Thẩm định dự án/phương án vay vốn của khách hàng

Đây là bước quan trọng nhằm đưa ra kết luận về tính khả thi hiệu quả về mặt tài chính của phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra để phục vụ cho việc quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay

Đối với cho vay ngắn hạn:

- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kỳ trước

- Khả năng tăng trưởng doanh thu, sản lượng kỳ này

- Tình hình nghiệm thu, thanh quyết toán các công trình đã thi công kỳ trước

- Kế hoạch bố trí vốn của các công trình dự kiến thi công ký tới

- Tính toán khả năng tham gia vốn tự có, huy động các nguồn vốn kinh doanh ngắn hạn khác của doanh nghiệp xây lắp

Đối với cho vay trung dài hạn:

- Đánh giá sơ bộ dự án đầu tư:

 Mục tiêu đầu tư

 Sự cần thiết đầu tư

 Quy mô vốn đầu tư: tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư

 Phương án tiêu thụ sản phẩm

 Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án

- Đánh giá thị trường mục tiêu và khả năng tiêu thụ sản phẩm

- Đánh giá khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào của phương án/dự án

Trang 24

- Đánh giá các nội dung về phương diện kỹ thuật, tổ chức quản lý thực hiện

- Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn

- Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án

- Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án

- Đánh giá rủi ro của dự án

* Phân tích đánh giá các biện pháp bảo đảm tiền vay

Bảo đảm tiền vay là việc khách hàng dùng các loại tài sản của mình hoặc của bên thứ ba để cầm cố, thế chấp, bảo lãnh nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ với ngân hàng Tài sản bảo đảm là cơ sở để xác lập trách nhiệm người vay, được coi là nguồn trả nợ thứ hai trong cho vay Cần lưu ý không coi đây là điều kiện duy nhất

để quyết định cho vay, không xem là phương tiện duy nhất để bảo đảm an toàn vốn vay

Việc thẩm định bảo đảm tiền vay phải đảm bảo các nội dung chính sau:

- Kiểm tra tình trạng thực tế của tài sản bảo đảm tiền vay

- Phân tích, thẩm định bảo đảm tiền vay: Tuỳ thuộc vào loại tài sản bảo đảm

mà kiểm tra các yếu tố thích hợp (về nguồn gốc pháp lý, giấy tờ về quyền sở hữu )

và định giá bảo đảm tiền vay

Bước 3 Xét duyệt cho vay, ký hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay

Sau khi thẩm định, cán bộ tín dụng phải ra quyết định chấp thuận hay không chấp thuận cho vay, lập tờ trình trình lãnh đạo phê duyệt

Việc quyết định cho vay trên cơ sở các thông tin thu thập, phân tích từ khâu thẩm định, ngoài ra còn phải dựa trên các thông tin thu thập được từ thị trường và các cơ quan có liên quan, chính sách tín dụng của ngân hàng, khả năng nguồn vốn của ngân hàng…

- Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm Sau khi thực hiện các công việc này, cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ

Trang 25

đã được phê duyệt và toàn bộ tài liệu cho bộ phận quản lý giải ngân

- Làm thủ tục giao, nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm tiền vay

Bước 4 Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay

- Giải ngân: Là việc phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức cho vay đã cam kết theo hợp đồng tín dụng Trước khi thực hiện giải ngân như phê duyệt, CBTD quản lý giải ngân phải xác nhận rằng các tài liệu và điều kiện đã được đáp ứng đầy đủ CBTD quản lý giải ngân chịu trách nhiệm nhận hồ sơ kèm chứng từ thanh toán của khách hàng, kiểm tra các căn cứ phát tiền vay theo quy định Việc phát tiền vay phải đảm bảo nguyên tắc có hàng hoá, dịch vụ đối ứng, phù hợp với mục đích vay vốn, có hoá đơn, chứng từ cung cấp hàng hoá, dịch vụ của bên bán hàng…

- Kiểm tra và giám sát khoản vay là quá trình thực hiện các bước công việc sau khi cho vay nhằm hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng vốn đúng mục đích, đảm bảo hiệu quả và hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn, đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người vay không thực hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết Việc kiểm tra giám sát có thể được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất, một lần hoặc nhiều lần tuỳ theo độ an toàn của khoản vay

Bước 5 Thu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh

- Theo dõi trả nợ gốc, lãi, phí: CBTD theo dõi việc thu nợ, thu lãi, phí (nếu có) theo từng hợp đồng tín dụng đã ký Định kỳ thống kê các khoản vay đến hạn trả

- Xử lý các phát sinh trong quá trình cho vay:

+ Trả nợ trước hạn: CBTD xem xét yêu cầu trả nợ trước hạn của khách hàng hoặc yêu cầu khách hàng trả nợ trước hạn trong các trường hợp sau: Khách hàng cân đối được nguồn vốn trả nợ trước hạn theo quy định trong hợp đồng tín dụng; bám sát quá trình luân chuyển vốn của khách hàng, nếu vật tư hàng hóa hình thành

từ vốn vay kết thúc quá trình luân chuyển có thể yêu cầu khách hàng trả nợ trước hạn; phát hiện khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích

+ Gia hạn

Trang 26

+ Chuyển nợ quá hạn

+ Xử lý thu hồi nợ quá hạn

+ Xử lý các phát sinh khác: giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ

+ Phát mại tài sản cầm cố, thế chấp

Bước 6 Thanh lý hợp đồng tín dụng

Khi khoản cho vay được thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi vay thì coi như nghĩa vụ của khách hàng với ngân hàng đã được thực hiện, ngân hàng sẽ làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản, lập biên bản giao nhận tài sản (nếu có), đồng thời tất toán khoản vay, chuyển hồ sơ cho vay vào lưu trữ

1.2 Rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp

1.2.1 Khái niệm chung về rủi ro

Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về rủi ro, tuy nhiên cùng với sự thay đổi và phát triển trong nhận thức của con người về rủi ro, các nhà nghiên cứu đã nhìn nhận, xem xét rủi ro dưới góc độ rộng hơn, khái quát hơn

Các định nghĩa tiêu biểu về rủi ro như:

“Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả” (theo William & Michael Smith, 1995, Risk Management and Insurance)

“Rủi ro là các biến cố không thể đoán trước được” (theo Doherty, Corporate Risk Management)

“Rủi ro là thuật ngữ dùng để chỉ khả năng xảy ra biến cố bất thường với hậu quả thiệt hại hoặc mang lại kết quả không như dự tính” (theo công ty liên doanh bảo hiểm Việt Úc - QBE, 1999, tài liệu hướng dẫn đại lý, cộng tác viên khai thác bảo hiểm)

Xem xét định nghĩa rủi ro từ những quan điểm trên có thể thấy có rất nhiều quan niệm về rủi ro nhưng nói chung, mọi quan niệm đều đi đến thống nhất: “Rủi ro

là biến cố xảy ra ngoài ý muốn, sự hiểu biết, dự tính của chủ thể và đem lại những hậu quả xấu”

Trang 27

1.2.2 Khái niệm rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp

Từ các định nghĩa đã phân tích ở trên, rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong mọi lĩnh vực cuộc sống, nhất là trong lĩnh vực tín dụng nói chung và nghiệp

vụ cho vay nói riêng Lý luận và thực tiễn đã chứng minh rằng rủi ro trong hoạt động cho vay là nhiều nhất trong hoạt động kinh doanh tài chính tiền tệ Rủi ro trong cho vay là một loại rủi ro nằm trong rủi ro tín dụng, do đó ta cùng xem xét một số khái niệm về rủi ro tín dụng

 Theo thông tư 02/013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và các văn bản sửa đổi bổ sung của NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập

dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tại khoản 1, điều 3 đề cập khái

niệm “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”

 Theo Timothy W.Koch tác giả cuốn sách Quản trị ngân hàng, được xuất bản

bởi nhà xuất bản Dryden – Đại học tổng hợp Nam Carolina năm 1995: “Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn - có nghĩa

là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi ro tín dụng là

sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn”

 Theo Thomas P.Fitch tác giả Từ điển thuật ngữ Ngân hàng do nhà xuất bản

Barron ấn hành năm 1997: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa

vụ trả nợ Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng”

 Theo Hennie Van Greuning - Sonja B Rajovic Bratanovic – chuyên viên nghiên cứu chính sách tài chính – Ngân hàng thế giới, ông cho rằng rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả

Trang 28

vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Đây là thuộc tính vốn

có của hoạt động ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi

tệ hơn là không chi trả được toàn bộ Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ, và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng

Có nhiều cách khác nhau để định nghĩa về rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp xây lắp nói riêng, song các quan niệm về rủi

ro trong hoạt động cho vay đều hội tụ với nhau về bản chất đó là: Rủi ro trong hoạt động cho vay là khả năng (xác suất) xảy ra những thiệt hại về kinh tế mà NHTM phải gánh chịu do khách hàng vay vốn thanh toán nợ không đúng hạn hoặc không hoàn trả được nợ vay (gồm gốc và/hoặc lãi)

Như vậy, rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp là một loại rủi ro tín dụng, rủi ro về sự tổn thất tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp xuất phát từ doanh nghiệp xây lắp không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc mất khả năng thanh toán Tuy nhiên, đứng trên góc độ quản lý, rủi ro trong cho vay là điều không thể tránh khỏi, luôn tồn tại song hành cùng hoạt động kinh doanh và chỉ

có thể đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ

1.2.3 Phân loại rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp xây lắp

Phân loại rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp đối với hệ thống NHTM

có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thiết lập chính sách, quy trình, thủ tục, mô hình tổ chức quản trị điều hành Việc phân loại này nhằm bảo đảm nhận biết đầy đủ các yếu tố gây ra rủi ro và phân biệt trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận, giữa các khâu trong toàn bộ quá trình tác nghiệp thẩm định, cấp cho vay giám sát thu hồi nợ

và xử lý khoản nợ nếu nó có dấu hiệu không bình thường Thực tế cho thấy sự phân chia trách nhiệm càng rõ ràng, càng cụ thể, sẽ giúp cho quá trình quản trị rủi ro trong cho vay có hiệu quả Trong phạm vi bài viết này, tác giả chỉ đề cập phân loại rủi ro cho vay doanh nghiệp xây lắp theo giai đoạn phát sinh

 Rủi ro trong thẩm định: Là rủi ro mà TCTD đánh giá sai doanh nghiệp xây

lắp Do hiện tượng thiếu thông tin dẫn đến “thông tin không cân xứng” làm cho TCTD thường chấp nhận cho các doanh nghiệp này có khả năng trả nợ rồi vay vốn

Trang 29

dẫn đến rủi ro không thu hồi được vốn sau khi cho vay Hơn nữa, do thiếu thông tin

và tin tưởng vào tài sản đảm bảo, bảo lãnh, bảo hiểm từ phía khách hàng dẫn đến đánh giá sai giá trị các khoản thế chấp, bảo lãnh bảo hiểm, gây ra rủi ro không thu hồi được nợ khi các doanh nghiệp xây lắp không trả được nợ

 Rủi ro khi cho vay: Là rủi ro khi giải ngân vốn sai mục đích làm cho khoản

vay không phát huy hiệu quả Rủi ro này có thể phát sinh trong quá trình đưa ra quyết định cho vay khi thiếu thông tin hoặc có sự thoái hoá đạo đức của cán bộ tín dụng để cho doanh nghiệp xây lắp cố ý sử dụng vốn sai mục đích ngay từ đầu làm cho cơ cấu khoản vay và mục đích vay không tương thích dẫn đến rủi ro không trả được nợ của người vay

 Rủi ro trong quản lý, thu hồi nợ: Là rủi ro phát sinh do quá trình giám sát thu

hồi nợ không theo dõi được dòng tiền của doanh nghiệp xây lắp để doanh nghiệp sử dụng vốn quay vòng vào việc khác không thu được nợ đúng kỳ hạn, hoặc không thu được nợ

1.2.4 Các chỉ tiêu cơ bản đo lường rủi ro trong hoạt động cho vay

Để đo lường rủi ro trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại, người ta thường dùng hệ thống các chỉ số: xác suất bị rủi ro, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ

nợ xấu, tỷ lệ nợ lãi treo và tỷ lệ miễn giảm lãi vay

 Xác suất bị rủi ro = Số món bị rủi ro trong kỳ/Tổng số món cho vay trong kỳ (hoặc bằng giá trị các món bị rủi ro trong kỳ/tổng giá trị các món cho vay trong kỳ)

 Tỷ lệ nợ quá hạn = Giá trị các khoản nợ quá hạn trong kỳ/Tổng dư nợ bình quân trong kỳ

 Tỷ lệ nợ xấu = Giá trị các khoản nợ xấu trong kỳ/Tổng dư nợ bình quân trong kỳ

 Tỷ lệ lãi treo = Lãi treo phát sinh/Tổng thu nhập từ cho vay

 Tỷ lệ miễn giảm lãi = Lãi miễn giảm/Tổng thu nhập từ cho vay

Nhìn vào các chỉ số này có thể thấy mức độ rủi ro trong danh mục khoản vay của một ngân hàng thương mại Vì vậy, Chính phủ các nước thường quy định cụ thể

về mức độ rủi ro chấp nhận được của một ngân hàng thương mại thông qua việc

Trang 30

khống chế giá trị các chỉ tiêu đo lường rủi ro này Để đạt được mục tiêu duy trì các chỉ số đo lường rủi ro theo đúng quy định của Chính phủ, các ngân hàng thương mại phải thiết lập một hệ thống đo lường rủi ro của riêng họ theo quan điểm quản trị rủi ro hiện đại

1.2.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động cho vay

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động cho vay nói chung

và cho vay doanh nghiệp xây lắp nói riêng, chúng ta có thể phân chia ở những nhóm nguyên nhân chủ yếu sau:

1.2.5.1 Nguyên nhân khách quan

 Những nguyên nhân bất khả kháng

Những nguyên nhân bất khả kháng tác động đến khách hàng vay vốn làm cho họ bị suy giảm hoặc mất khả năng thanh toán cho ngân hàng, như: Thiên tai, chiến tranh, hoặc những thay đổi về chính sách vĩ mô (chính sách xuất nhập khẩu, thuế quan ) nằm ngoài tầm kiểm soát của khách hàng và ngân hàng

 Nguyên nhân thuộc về chủ quan của doanh nghiệp xây lắp

Trình độ yếu kém của doanh nghiệp xây lắp trong dự đoán các vấn đề kinh doanh, yếu kém trong quản lý, chủ định lừa đảo cán bộ ngân hàng, chây ỳ là nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động cho vay Họ sẵn sàng mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao, để đạt được mục đích của mình, họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn ứng phó với ngân hàng, như cung cấp thông tin sai sự thật, mua chuộc Nhiều doanh nghiệp xây lắp vay vốn không tính toán kỹ lưỡng những bất trắc có thể xảy ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục những khó khăn trong kinh doanh Trường hợp còn lại là doanh nghiệp xây lắp kinh doanh có lãi nhưng vẫn không trả nợ đúng hạn, họ chây ỳ với hy vọng có thể được xoá nợ, sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt

1.2.5.2 Nguyên nhân chủ quan

Ngoài những nguyên nhân thuộc về khách quan được nêu ở trên, những nguyên nhân chủ quan thuộc về ngân hàng được Uỷ ban Basel (2000) thống kê cho

Trang 31

thấy, rủi ro trong hoạt động cho vay thường xảy ra ở 2 lĩnh vực chủ yếu: (i) mức độ tập trung, (ii) các vấn đề về quy trình cấp cho vay

 Mức độ tập trung có thể coi là nguyên nhân quan trọng nhất trong vấn đề Rủi

ro trong hoạt động cho vay

Rủi ro tập trung cho vay tồn tại khi mức độ rủi ro trong hoạt động cho vay của một nội dung trong danh mục cho vay trở nên tương đối lớn so với mức vốn hoặc tài sản của Ngân hàng Rủi ro tập trung cho vay có thể được phân thành 2 loại: Rủi ro tập trung cho vay thông thường và rủi ro tập trung cho vay do các yếu tố rủi

ro chung hay có liên hệ với nhau Rủi ro tập trung cho vay thông thường xảy ra khi cho vay được tập trung quá nhiều vào một khách hàng, nhóm khách hàng, hoặc ngành/lĩnh vực là thi công xây lắp Trong khi đó, rủi ro tập trung cho vay do sự liên

hệ qua lại của các yếu tố rủi ro lại liên quan nhiều đến các yếu tố đặc thù, mà chỉ có thể phát hiện thông qua phân tích Ví dụ cho loại rủi ro này là cuộc khủng hoảng tài chính ở Châu Á năm 1997 Trong cuộc khủng hoảng này, sự liên hệ rủi ro thị trường và Rủi ro trong hoạt động cho vay, cũng như giữa rủi ro này với rủi ro thanh khoản, đã tạo ra các khoản lỗ/mất vốn rộng khắp (hiệu ứng domino)

 Các vấn đề trong quy trình cấp cho vay cũng là một nguyên nhân gây ra rủi

ro trong hoạt động cho vay, trong đó chủ yếu liên quan đến quá trình thẩm định và theo dõi cho vay

Rất nhiều Ngân hàng thấy rằng rất khó thực hiện một quá trình đánh giá cho vay kỹ càng bởi áp lực cạnh tranh trong Ngân hàng ngày càng tăng Do áp lực này

mà nhiều Ngân hàng có xu hướng dựa vào một số chỉ tiêu đơn giản để cấp cho vay Bên cạnh đó, việc không có hệ thống kiểm định và đánh giá các kỹ thuật cho vay mới cũng đã gây ra nhiều rủi ro Chính vì thế, một trong những nguyên tắc theo thông lệ tốt nhất của lĩnh vực Ngân hàng là phải áp dụng một số bước bắt buộc đối với các sản phẩm cho vay mới

Các nguyên nhân khác liên quan đến quy trình cho vay gồm: Thiếu đánh giá lại chất lượng cho vay; Không theo dõi, giám sát thường xuyên khách hàng hoặc tài sản bảo đảm; Áp dụng lãi suất không dựa trên rủi ro; Không tính đến chu kỳ kinh

Trang 32

doanh của nền kinh tế, chu kỳ sống của sản phẩm hàng hoá, nhất là đối với các Ngân hàng có mức độ tập trung cao vào lĩnh vực bất động sản Đây là sự yếu kém trong quản lý danh mục cho vay; Không dự kiến phương án trong trường hợp xấu nhất, làm cho Ngân hàng không có sự chuẩn bị kỹ càng để đối phó với rủi ro

1.3 Quản lý rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp của ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm quản lý rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp

1.3.1.1 Quản lý rủi ro nói chung trong kinh doanh Ngân hàng thương mại

Quản lý rủi ro là hoạt động trung tâm của ngân hàng, là quá trình ngăn ngừa tiềm năng xuất hiện một kết quả không mong đợi của các biến cố sẽ xảy ra trong tương lai Hay nói cách khác, quản lý rủi ro là quá trình nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tài trợ những nguy cơ rủi ro về tài sản và thu nhập từ các hoạt động xản xuất

- kinh doanh - dịch vụ của một tổ chức Trên quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, rủi ro tín dụng mà cụ thể hơn là rủi ro cho vay là không thể tránh khỏi, là khách quan, có thể đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ Do đó, quản lý rủi ro không

có nghĩa là né tránh rủi ro mà là đối diện với rủi ro để lựa chọn rủi ro nào sẽ lưu giữ

và rủi ro nào phải chuyển giao Mục tiêu của quản lý rủi ro là: tối thiểu hóa hậu quả

của tổn thất, loại trừ tổn thất từ các rủi ro bất ngờ, tối thiểu hóa tổn thất có thể xuất hiện

Bên cạnh đó, quản lý rủi ro của Ngân hàng thương mại có thể hiểu là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của các nhà quản trị ngân hàng lên các đối tượng quản trị và khách thể kinh doanh nhằm mục tiêu phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh từ đó nâng cao mức độ an toàn, khả năng sinh lời

và đạt được các mục tiêu tăng trưởng trong ngắn hạn và dài hạn của mỗi Ngân hàng thương mại

Từ những vấn đề ở trên, chúng ta cũng có thể thấy nếu nói quản lý rủi ro chính là trung tâm quản trị và điều hành của Ngân hàng thương mại, trong khi rủi ro trong hoạt động cho vay là rủi ro thường gây thiệt hại lớn nhất cho ngân hàng, dễ dẫn đến rủi ro phá sản một ngân hàng, thì cũng có thể nói quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay là trung tâm của mọi hoạt động quản lý rủi ro

Trang 33

1.3.1.2 Quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp xây lắp

Quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp xây lắp là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản lý và kinh doanh cho vay nhằm tối

đa hoá lợi nhuận trong phạm vi mức rủi ro có thể chấp nhận Kiểm soát rủi ro trong hoạt động cho vay ở mức có thể chấp nhận là việc Ngân hàng thương mại tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh cho vay, nhằm tăng doanh thu cho vay, giảm thấp chi phí bù đắp rủi ro, đạt được hiệu quả trong kinh doanh cho vay cả trong ngắn hạn và dài hạn Kiểm soát quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay là một bộ phận quan trọng trong cách tiếp cận rủi ro tổng thể và đóng một trong những vai trò quyết định cho sự thành công của ngân hàng trong dài hạn

Khái niệm quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay có thể được đề cập ở các góc độ khác nhau, nhưng bản chất là giống nhau và đứng trên góc độ của quản trị học, chúng ta có thể diễn giải khái niệm quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay là quá trình các ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cho vay, nhằm tối đa hoá lợi nhuận của ngân hàng

với mức rủi ro có thể chấp nhận

Như vậy, quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp xây lắp là

một trong những nội dung quản lý của NHTM đối với doanh nghiệp xây lắp bao gồm: Nhận diện và đánh giá mức độ rủi ro, thực thi các biện pháp hạn chế khả năng xảy ra rủi ro và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro cho vay xảy ra

1.3.2 Sự cần thiết của quản lý rủi ro trong cho vay doanh nghiệp xây lắp

Sự phát triển lâu dài và bền vững luôn là điều quan tâm hàng đầu trong hoạt động của các NHTM, bởi vậy quản lý rủi ro tín dụng nói chung và quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp xây lắp nói riêng càng quan trọng và cần thiết cho sự phát triển ổn định của ngân hàng với những lý do sau:

 Quản lý rủi ro trong cho vay bảo đảm sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng thương mại

Quá trình xây dựng khung lý thuyết cho quản trị hoạt động của NHTM đa

Trang 34

phần được đúc kết từ thực tiễn hoạt động của NHTM, vì vậy trong lịch sử hoạt động ngân hàng, thì rủi ro trong hoạt động cho vay là loại rủi ro được đề cập sớm nhất và cũng là nhiều nhất Điều này xuất phát từ bản chất của hoạt động ngân hàng với vai trò của một trung gian tài chính, huy động vốn để cho vay Hoạt động cho vay là chức năng chính của NHTM với việc trao quyền sử dụng vốn cho người khác sử dụng và nhận được lời cam kết sẽ hoàn trả đủ gốc và lãi sau một thời gian nhất định Như vậy, bản thân khi khoản tiền vay xuất ra khỏi ngân hàng đã tiềm ẩn rủi ro không có khả năng thu hồi, một khi kinh doanh của khách hàng vay vốn gặp rủi ro thì ngay lập tức khoản vốn cho vay của NHTM cũng bị ảnh hưởng Vì vậy, giống như bảo hiểm, hoạt động kinh doanh ngân hàng là hoạt động kinh doanh rủi ro Hoạt động cho vay vẫn là hoạt động chính của ngân hàng, nó chiếm tới trên 1/2 đến 2/3 bảng cân đối và mang lại thu nhập chính cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, nhưng đi liền bên cạnh là rủi ro trong cho vay cũng mang lại hậu quả thiệt hại thu nhập, thậm chí có thể phá sản một NHTM, và ở mức cao có thể gây khủng hoảng cả hệ thống tài chính ngân hàng Vấn đề là để chấp nhận một mức rủi ro và đạt được lợi nhuận tối đa NHTM cần phải tổ chức quản lý tốt rủi ro trong cho vay Hay nói cách khác quản lý rủi ro trong cho vay chính là hoạt động hết sức quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng

 Rủi ro trong hoạt động Ngân hàng tác động lớn đến nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên quan đến rất nhiều thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế cho tới các tổ chức tín dụng khác Vì vậy, kết quả kinh doanh của ngân hàng phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của nền kinh tế và đương nhiên nó phụ thuộc rất lớn vào tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của các khách hàng Hoạt động kinh doanh của ngân hàng không thể có kết quả tốt khi hoạt động kinh doanh của nền kinh tế chưa tốt hay nói cách khác hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ có nhiều rủi ro khi hoạt động kinh tế có nhiều rủi

ro Rủi ro xảy ra dẫn tới tình trạng mất ổn định trên thị trường tiền tệ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, làm ảnh hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế và đời sống xã hội Do đó, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng không những là vấn đề sống còn đối với ngân hàng mà còn là yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế góp phần vào sự ổn

Trang 35

định và phát triển của toàn xã hội

 Mức độ rủi ro trong hoạt động cho vay ngày càng gia tăng

Tính cấp thiết của quản lý rủi ro trong cho vay không chỉ xuất phát từ tính chất phức tạp và nguy cơ rất lớn của rủi ro trong cho vay mà còn do xu hướng kinh doanh của ngân hàng ngày nay càng trở nên rủi ro hơn Một số nguyên nhân chủ yếu làm cho rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày càng gia tăng:

Thứ nhất, do quá trình tự do hoá, nới lỏng quy định trong hoạt động ngân

hàng trên phạm vi toàn thế giới Trong những thập kỷ gần đây, xu hướng toàn cầu hoá, tự do hoá kinh tế, đề cao cạnh tranh đã trở thành phổ biến Khi gia tăng cạnh tranh cũng đồng nghĩa với rủi ro và phá sản gia tăng

Thứ hai, hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng theo xu hướng đa

năng phức tạp, với công nghệ ngày càng phát triển, cùng với xu hướng hội nhập cạnh tranh gay gắt vừa tăng thêm mức độ rủi ro và nguy cơ rủi ro mới Trong lĩnh vực cho vay các sản phẩm cho vay có bước phát triển mạnh mẽ, vượt xa so với sản phẩm cho vay truyền thống Các sản phẩm cho vay dựa trên cơ sở của sự phát triển công nghệ như thẻ cho vay, cho vay cá thể… luôn chứa dựng rủi ro mới Với sự đa dạng phức tạp của sản phẩm cho vay cũng như rủi ro trong cho vay càng đòi hỏi quản lý rủi ro trong cho vay phải được chú trọng nâng cấp tương xứng

Thứ ba, đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước đang trong quá

trình chuyển đổi như Việt Nam, thì môi trường kinh tế không ổn định, hệ thống pháp luật đang xây dựng, mức độ minh bạch của thông tin thấp, thì hoạt động ngân hàng càng trở nên rủi ro hơn, vì vậy việc bắt tay ngay từ đầu thực hiện tốt công tác quản lý rủi ro trong cho vay là một công việc vô cùng quan trọng

1.3.3 Những nội dung cơ bản của quản lý rủi ro cho vay doanh nghiệp xây lắp của ngân hàng thương mại

Trên thực tế, quá trình quản lý rủi ro trong cho vay có 4 khâu: nhận diện; đo lường; kiểm soát và tài trợ rủi ro Điều quan trọng quá trình quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay muốn đạt hiệu quả thì phải bảo đảm rằng các công đoạn như nhận diện phát hiện kịp thời rủi ro, xác định được rủi ro đang tồn tại, phân tích và

Trang 36

định lượng nó để từ đó có công cụ cũng như biện pháp ứng phó Quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay hiệu quả không có nghĩa là rủi ro không xảy ra mà là rủi ro

có thể xảy ra nhưng xảy ra trong mức độ dự đoán trước và ngân hàng đã chuẩn bị

đủ nguồn lực để bù đắp các rủi ro có thể xảy ra đó

1.3.3.1 Nhận diện rủi ro

Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Bao gồm: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng

Mục đích: thống kê tất cả các rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng phù hợp

Các dấu hiệu để nhận diện rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại xuất phát từ phía khách hàng và chính từ phía Ngân hàng như sau:

Phát sinh từ phía khách hàng

 Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với Ngân hàng

▪ Trì hoãn hoặc gây trở ngại đối với Ngân hàng trong quá trình kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình sử dụng vốn vay, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính của khách hàng

▪ Có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các quy định, vi phạm phát luật trong quá trình quan hệ tín dụng

▪ Chậm hoặc trì hoãn các báo cáo tài chính theo yêu cầu của Ngân hàng mà không có sự giải thích minh bạch, thuyết phục

▪ Đề nghị gia hạn, điều chỉnh các khoản nợ nhiều lần không rõ lí do

▪ Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi mở tại Ngân hàng, xuất hiện thời điểm bất thường mà không giải thích được

▪ Chậm thanh toán các khoản lãi khi đến hạn thanh toán

▪ Xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả v́ những lí do: tiêu thụ hàng chậm, thu hồi công nợ chậm,…

Trang 37

▪ Mức độ vay thường xuyên gia tăng, vượt quá nhu cầu dự kiến

▪ Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản đảm bảo giảm sút so định giá cho vay, có các dấu hiệu cho người khác thuê, bán hoặc trao đổi,…

▪ Dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ vào các nguồn thu nhập bất thường khác không phải từ sản xuất kinh doanh của khách hàng

▪ Chấp nhận nguồn sử dụng lãi suất cao với mọi điều kiện

 Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý, tình hình tài chính

và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

▪ Có sự chênh lệch lớn giữa doanh thu thực tế so với mức dự kiến khi khách hàng đề nghị cấp tín dụng

▪ Xuất hiện ngày càng nhiều các khoản chi phí bất hợp lý

▪ Thay đổi thường xuyên tổ chức hoặc ban điều hành

▪ Phát hiện ra quá trình khảo sát, thẩm định dự án sai dẫn đến đầu tư không có hiệu quả

▪ Khó khăn khi tăng sản phẩm dịch vụ mới

▪ Do áp lực nội bộ tung sản phẩm ra thị trường quá sớm hoặc đặt các hạn mức

về thời gian sinh lời

▪ Đối với khách hàng là tư nhân cá thể, có dấu hiệu của bệnh kéo dài hoặc chết

 Phát sinh từ phía Ngân hàng

 Chính sách tín dụng không hợp lý

▪ Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng Đánh giá quá cao năng lực tài chính của khách hàng so thực tế, đánh giá khách hàng thông qua thông tin do khách hàng cung cấp mà không điều tra xem xét thông tin từ các nguồn khác,…

▪ Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính đảm bảo của khách hàng

▪ Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực kiểm soát cũng như nguồn vốn của ngân hàng

▪ Soạn thảo các điều kiện tín dụng ràng buộc trong hợp đồng tín dụng mập mờ,

Trang 38

không rõ ràng

▪ Hồ sơ tín dụng không đầy đủ thiếu sự hoàn chỉnh,…

▪ Khuynh hướng cạnh tranh thái quá: giảm thấp lãi suất cho vay

1.3.3.2 Đo lường rủi ro

Đánh giá rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro trong cho vay nói riêng thông qua các mô hình lượng hóa để biết được mức độ, xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất và xem xét khả năng chấp nhận rủi ro của ngân hàng Thông thường để đo lường rủi ro cho vay, các Ngân hàng thường sử dụng phương pháp định tính và định lượng Cụ thể:

 Mô hình định tính thông dụng: Mô hình 6C

Phân tích, đánh giá về người đi vay thông qua nghiên cứu chi tiết mô hình 6C của người xin vay là Charater (tư cách), Capacity (năng lực), Cash (thu nhập), Collaterat (bảo đảm), Conditions (điều kiện), Controls (kiểm soát) Tất cả các tiêu chí này phải được đánh giá tốt thì khoản vay mới được xem là khả thi

Tư cách người vay: Cán bộ tín dụng phải chắc rằng người đi vay có mục đích

vay rõ ràng và có thiện chí khi đến hạn trả nợ, ngoài ra phải xem xét mục đích xin vay có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng hay không Thậm chí cho dù mục đích xin vay tốt thì cán bộ tín dụng còn phải xem xét xem người đi vay có thái độ trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay hay không, có trả lời các câu hỏi một cách trung thực, có thiện chí và nỗ lực hết sức để hoàn trả nợ của người vay gọi chung là tư cách người vay

Năng lực của người vay: Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người vay có

đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng Tương tự cán

bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người đại diện cho công ty ký kết hợp đồng tín dụng phải là người ủy quyền hợp pháp của công ty Trường hợp nếu công ty có đối tác kinh doanh, thì cán bộ tín dụng phải biết thỏa thuận đối tác kinh doanh để xác định xem ai là người có được ủy quyền ký kết hợp đồng tín dụng cho công ty Một hợp đồng tín dụng được ký kết bởi người không được ủy quyền sẽ không thu hồi được nợ, tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng

Trang 39

Thu nhập của người vay: Người vay có ba khả năng để tạo ra tiền là: Tiền từ

doanh thu bán hàng hay thu nhập, bán thanh lý tài sản, tiền từ phát hành chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn Bất cứ nguồn thu nào từ ba khả năng này đều có thể sử dụng để trả nợ vay cho ngân hàng Tuy nhiên ngân hàng ưu tiên hơn cả là khả năng thứ nhất và coi đây là nguồn thu đầu tiên và căn bản để trả nợ ngân hàng

do việc bán thanh lý tài sản có thể làm cho năng lực người vay trở nên yếu hơn, khiến cho ngân hàng là chủ nợ ít được bảo đảm

Bảo đảm tiền vay: Khi đánh giá khía cạnh bảo đảm tiền vay, cán bộ tín dụng

phải hỏi người vay có sở hữu một giá trị nào hay tài sản có chất lượng để hỗ trợ cho khoản vay Cán bộ tín dụng phải đặc biệt chú ý đến những yếu tố nhạy cảm như: tuổi thọ, điều kiện, mức độ chuyên dụng của tài sản người vay Khía cạnh công nghệ còn phải đặc biệt chú ý, bởi vì nếu tài sản của người vay có công nghệ lạc hậu thì giá trị giảm rất nhiều và khó tìm được người mua trong trường hợp người vay không trả được nợ

Các điều kiện: Cán bộ tín dụng là nhà phân tích tín dụng cần phải biết xu

hướng hiện hành về công việc kinh doanh và ngành nghề của người vay, khi điều kiện kinh tế thay đổi sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của khách hàng Hầu hết các ngân hàng đều duy trì các dữ liệu thông tin cần quan tâm

Kiểm soát: Tập trung vào những vấn đề như: Các thay đổi trong luật pháp và

quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay hay không? Người đi vay có đáp ứng tiêu chuẩn của ngân hàng và nhà quản lý về chất lượng tín dụng hay không?

Các chỉ tiêu 6C đã giúp cán bộ tín dụng và phân tích trong việc trả lời một câu hỏi tổng quát: người vay có đủ tư cách? Khi câu hỏi này trả lời thì câu hỏi tiếp theo sẽ là hợp đồng tín dụng được kí kết đúng đắn và hợp lệ, đáp ứng được yêu cầu của người vay của ngân hàng

 Mô hình định lượng

Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ (credit rating):

Được xây dựng trên cơ sở các bảng chấm điểm: các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính của khách hàng nhằm lượng hóa các rủi ro mà ngân hàng có khả

Trang 40

năng phải đối mặt Trong phạm vi bài viết, tác giả đề cập đến mô hình xếp hạng phổ biến trên thế giới là xếp hạng của Standard & Poor’s

Standard & Poor's là một trong ba cơ quan xếp hạng tín dụng lớn và uy tín

nhất thế giới S&P đánh giá người vay từ mức AAA cho tới D, các mức ở giữa có từ

AA và CCC (ví dụ BBB+, BBB và BBB-) Trong đó, các doanh nghiệp được xếp hạng từ BBB đến AAA nằm trong vùng an toàn chưa có nguy cơ phá sản và trái phiếu công ty có thể đầu tư Đối với các doanh nghiệp được xếp hạng từ B đến BBB- nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản và trái phiếu có độ rủi ro cao Còn lại là các doanh nghiệp được xếp hạng từ D đến B- nằm trong vùng cảnh báo,

nguy cơ phá sản cao và trái phiếu không nên đầu tư

Mô hình điểm số Z: Được hình thành để cho điểm tín dụng đối với các công

ty sản xuất của Mỹ và hiện nay có rất nhiều các ngân hàng áp dụng Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay phụ thuộc vào trị

số của các chỉ số tài chính của người vay (Xi) nhằm xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ

Mô hình sử dụng các biến sau:

X1: Vốn lưu động trên Tổng tài sản (Working Capitals/Total Assets)

X2: Lợi nhuận giữ lại trên Tổng tài sản (Retain Earnings/Total Assets)

X3: Lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên Tổng tài sản (EBIT/Total

Assets)

X4: Vốn chủ sở hữu trên Tổng nợ (Total Equity/Total Liabilities)

X5: Doanh số trên Tổng tài sản (Sales/Total Assets)

Mô hình 1: Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa, ngành sản xuất

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,64X4 + 1,00X5

Nếu Z > 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

Nếu 1,8 < Z < 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản

Ngày đăng: 06/09/2019, 21:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. David Cox, Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
2. Fredric S.Mishkin, Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của các TCTD, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng; Hà Nội 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của các TCTD, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn bản số 22/VBHN-NHNN ngày 04/6/2014 quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD, Hà Nội 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản số 22/VBHN-NHNN ngày 04/6/2014 quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD
5. Nguyễn Đức Tú, Quản lý RRTD của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Hà Nội 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý RRTD của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế
6. Peter S.Rose, Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
9. TS. Lê Tấn Phước, Kết quả nghiên cứu: Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Phước, Tạp chí Công thương, số 9 tháng 8/2017, tr.381 –tr.387 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu: Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Phước
10. TS. Tô Kim Ngọc, Giáo trình lý thuyết tiền tệ - ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tiền tệ - ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
8. TS Phan Thị Thu Hà, TS Nguyễn Thị Thu Thảo, Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội 2006 Khác
11. World Bank, Taking Stock, An Update on VietNam’s economic developments and reforms, Report for Consultative Group meeting for VietNam, 2010-2016 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w