1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN KHÁI QUÁT VHDG (có lời giảng)

12 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 330,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai giáo án, hai cách dạy trong 1 word..................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

Tuần 2

Tiết 5:

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM

I MỤC TIấU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

Khái niệm, các đặc trng cơ bản, những thể loại chính, những giá trị của văn học dân gian

2 Kĩ năng:

- Nhận thức khái quát về văn học dân gian

- Có cái nhìn tổng quát về văn học dân gian Việt Nam

3 Thỏi độ:

Yờu mến, trõn trọng nền văn học dõn gian Việt Nam

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giỏo viờn: thiết kế bài học.

2 Học sinh: tập bài học, SGK.

III PHƯƠNG PHÁP:

Phõn thớch, thảo luận nhúm, phương phỏp cỏc mảnh ghộp

IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dạy bài mới

* Hoaùt ủoọng 1:

- Nhắc lại khỏi niệm “Văn học dõn gian”

- Đặc trưng cơ bản: tớnh tập thể, truyền miệng, dị bản

*Hoạt động 2: Giụựi thieọu baứi

Từ những câu ca dao “Gái thơng chồng đơng đông buổi chợ Trai thơng vợ nắng quái chiều hôm” đến câu

“chớp đông nhay nháy gà gáy thì ma” VHDG đã đi vào

lòng ngời một cách tự nhiên Để hiểu biết rõ hơn về VHDG, hôm nay thầy sẽ giúp các em tìm hiểu bài KQVHDG

*Hoạt động 3: Tỡm hiểu hệ thống

thể loại

- Thuở sơ khai, vỡ tư duy cũn hạn

chế, sự hiểu biết về vạn vật xung

quanh cũn rất mơ hồ, cho nờn cỏc

hiện tượng siờu nhiờn như: ngày

và đờm, hay những địa chấn như

động đất, nỳi lửa súng thần vừa

làm họ sợ hói, vừa làm họ khỏt

khao muốn giải thớch, khỏm phỏ

→ quan niệm này ảnh hưởng tư

I THẦN THOẠI

1 Khỏi niệm

- Truyện kể về cỏc vị thần,

để giải thớch nguồn gốc của một số sự vật hiện tượng xung quanh con người hoặc nguồn gốc con người

Trang 2

tưởng Vạn vật hữu linh - cây cỏ

chim muôn đều có linh hồn

- Chủ yếu được lý giải bằng

trí tưởng tượng, bằng sự

ngây thơ chất phát

- “Thuở ấy chưa có thế

gian, cũng chưa có muôn

vật và loài người ”, “không

biết là bao lâu”

- Có thể đi lại trên không

trung một cách tự do “thần

trụ trời có thể bước từ vùng

này qua vùng nọ”, “thần

mưa thường xuống hạ giới

rồi bay đi”

- Đôi khi có sử dụng yếu tố thần

kỳ, nhưng ít, chủ yếu làm phong

phú, hấp dẫn hơn

- Phở biến nhất là Sử thi anh

hùng, họ thường là những nhân

vật có tài năng xuất chúng, có sức

khỏe phi thường, đôi khi có năng

lực thần kì, đại diện cho phẩm

chất, lý tưởng của cộng đồng

VD: sử thi "Đăm Săn" Nhân vật

trung tâm thường là anh hùng –

Đăm Săn: Bắp chân chàng to

bằng cây xà ngang, bắp đùi chàng

to bằng ống bễ, sức chàng ngang

với sức voi đực, hơi thở chàng ầm

ầm tựa sấm dậy…

2 Đăc trưng

- Cốt truyện: sơ sài, đơn

giản, không có xung đột, mâu thuẫn, chủ yếu để giải thích hiện tượng tự nhiên xảy ra xung quanh mình

- Tửơng tượng, hư cấu

- Thời gian: không xác

định, vĩnh hằng, bất tử

- Không gian: Không xác định

II TRUYỀN THUYẾT 1.Khái niệm

- Là truyện kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử có thật

2.Đăc trưng

- Cốt truyện: sơ sài, đơn

giản

- Có thật, nhân vật có lai lịch rõ ràng

- Thời gian: xác định

- Không gian: cụ thể

III SỬ THI (Trường ca)

1 Khái niệm

- Là truyện kể lại sự kiện lớn có ý nghĩa quan trọng đối với số phận cộng đồng

2 Đăc trưng

- Cốt truyện: Giàu kịch

tính, xung đột

Trang 3

- Tại sao sử thi lại có yếu tố

xung đột, kịch tính? bởi vì sử thi

thường là của dân tộc ít người, họ

xưa nay chịu ảnh hưởng tư tưởng

mẫu hệ, thường phải chịu nhiều

bất công, mâu thuẫn Cho nên sử

thi ra đời chủ yếu phản ánh cuộc

đấu tranh chống tập tục cổ hủ

(VD: như tập tục nối dây – tàn dư

của chế độ mẫu hệ) hoặc đấu tranh

chống các thị tộc khác để bảo vệ,

mở rộng cộng đồng…

- Giàu nhạc điệu: làm đoạn văn

giàu chất trữ tình dù đang miêu tả

cuộc giao tranh ác liệt “Nhảy một

nhảy vượt qua đồi tranh, nhảy lùi

một nhảy vượt qua đồi tre mơ ô,

anh chạy xuống phía đông, anh

chạy ra phía tây” – cảnh đánh

nhau của Đamsan và tù trưởng

Mtao Mxay

*Lưu ý: Còn truyện cổ tích nhân

cách hóa loài vật để mượn chuyện

con vật nói chuyện con người 

bài học quý báu Đây là điểm để ta

phân biệt giữa truyện ngụ ngôn và

thần thoại

- Xung đột giữa Anh, chị, em, mẹ

ghẻ con chồng, tốt xấu, thiên ác

- Thường có nguồn gốc, xuất thân,

có cuộc đời bất hạnh  mang đặc

điểm chung giống tầng lớp nhân

dân lao động

- Thời gian: quá khứ

- Không gian: cộng đồng

- Giàu nhạc điệu

IV CỔ TÍCH

1 Khái niệm

- Là những truyện đời xưa

- Thể hiện niềm tin, ước mơ của nhân dân: cái thiện sẽ chiến thắng cái ác, người hiền sẽ gặp lành…

3 Đăc trưng

- Cốt truyện: Xung đột,

mâu thuẫn

- Hư cấu, tưởng tượng, nhân vật: loài vật, thần kỳ

- Thời gian: không xác định

- Không gian: không xác định

- Kết cấu theo motif

Trang 4

- Motif

+ Mở đầu quen thuộc: Ngày

xửa ngày xưa ở một làng nọ,

trong một khu rừng nọ, sau đó

giới thiệu nguồn gốc xuất thân

và cuộc đời đau khổ của nhân

vật chính

+ Kết thúc: có hậu, ác giả ác

báo, rút bài học

*Hoạt động 4: Bài tập củng cố - HS điền khái niệm và đánh dấu (X) vào bảng sau

*Tài liệu tham khảo - những mẫu chuyện GV kể thêm để thu hút HS

THẦN THOẠI

TRUYỀN

KHÁI NIỆM

CỐT

TRUY

ỆN

Đơn giản Xung đột, mâu

thuẫn Tưởng

tượng

Có thật

KHÔN

G

GIAN

Xác định Không

xac định

THỜI

GIAN

Xác định Không

xác định

Trang 5

Thần trụ trời

Thuở ấy, chưa có thế gian, chưa có muôn vật Trời đất chỉ là một vùng hỗn độn, tối tăm Bỗng một vị thần khổng lồ xuất hiện Thần dùng đầu đội trời lên cao Rồi thần đắp đất đá thành một cái cột để chống trời Cột càng được đắp lên cao bao nhiêu thì bầu trời càng cao rộng ra bấy nhiêu Thần hì hục đào đắp để nâng vòm trời lên mãi lên mãi

Từ đó, trời đất mới phân đôi Đất phẳng như cái mâm vuông, trời tròn như chiếc bát

úp.[1] Nơi trời đất giáp nhau gọi là chân trời Khi trời đất đã ổn định, rạch ròi, thần phá đi cái cột, hất tung đất đá khắp nơi Vì thế, cột trụ trời bây giờ không còn nữa, nhưng vết tích của cột vẫn còn ở núi Yên Phụ (Kim Môn, Hải Dương).[2] Còn những nơi đất đá văng đến, thì thành núi đồi, gò đống; những chỗ bị đào thì thành biển sâu

hồ rộng

Thần lúa

- Nàng là con gái Ngọc Hoàng Sau những trận lụt lội ghê gớm xảy ra, sinh linh cây

cỏ đều bị diệt hết, trời bèn cho những người còn sống sót sinh con đẻ cái trên mặt đất, sai Nữ thần Lúa xuống trần gian, nuôi sống loài người Nữ thần làm phép cho những hạt giống gieo xuống đất nảy mầm, mọc thành cây, kết bông mẩy hạt Lúa chín tự về nhà không cần gặt và không phải phơi phóng gì cả Cần ăn, cứ ngắt bông

bỏ vào nồi là lúa sẽ thành cơm.Một hôm, cô con gái nhà kia đang bận việc Sân chưa quét dọn, cửa kho cũng chưa mở, lúa ở ngoài đã ùn ùn kéo về Cô gái cuống quít và đâm cáu Sẵn tay đang cầm cái chổi, cô đập vào đầu bông lúa mà mắng:

- Người ta chưa dọn dẹp xong đã bò về Gì mà hấp tấp thế

Nữ thần Lúa đang dẫn các bông lúa vào sân, thấy sân, đường bẩn thỉu rác rưởi đã bực trong lòng, lại bị phang một cán chổi vào đầu, tức lắm Cả đám lúa đều thốt lên:

- Muốn mệt thì ta cho mệt luôn Từ nay có hái tre, liềm sắc cắt cổ tao, tao mới về

Từ đó, nữ thần Lúa dỗi, nhất định không cho lúa bò về nữa Người trần gian phải xuống tận ruộng lấy từng bông Thấy vất vả mệt nhọc quá, người ta mới chế ra liềm hái để cắt lúa cho nhanh Và lúa cũng không tự biến thành cơm nữa, mà phải phơi phóng, xay giã cho ra gạo Sự hờn dỗi của nữ thần Lúa còn đôi khi cay nghiệt hơn nữa Nữ thần vẫn giận sự phũ phàng của con người, nên nhiều lần đã cấm không cho các bông lúa nảy nở Có kết hạt thì cũng chỉ là lúa lép mà thôi Vì thế sau này mỗi lần gặt xong là người trần gian phải làm lễ cúng hồn Lúa, cũng là cúng thần Lúa

Công và quạ

Ngày xưa con công với con quạ là bạn thân của nhau, cả hai con cùng xấu như nhau Một hôm Quạ thấy các giống chim trên rừng, trên núi, giống nào cũng đẹp, nhìn lại mình bảo rằng không giống nào xấu bằng mình.

Công liền nói:

– Phận xấu đành vậy, chớ biết làm sao bây giờ?

Trang 6

Quạ nghĩ một lúc rồi bàn rằng:

– Xấu mà làm ra đẹp, cũng được chớ gì! Bây giờ hai đứa ta thử tô điểm vẽ vời lẫn cho nhau xem có đẹp hay không?

Công bằng lòng.

Quạ bèn tô điểm, vẽ vời cho Công trước Quả nhiên cả mình lẫn đuôi Công lóng lánh, đẹp hơn những giống chim khác nhiều.

Đến lượt Công ngồi tô điểm, vẽ vời cho Quạ, thì chợt nghe tiếng ríu rít, biết bao nhiêu chim con ở phía đông bay lại.

Quạ liền hỏi :

– Các bạn đi đâu mà kéo đàn, kéo lũ như thế?

Đàn chim nói:

– Chúng tôi nghe đồn ở dưới phương nam có thật nhiều gạo, nhiều gà, và rất nhiều

đồ ăn ngon khác… Chúng tôi rủ nhau đi kiếm ăn đây Anh làm gì đấy? Hay ta cùng

đi một thể?

Quạ nghe nói, trong lòng háo hức muốn đi theo đàn chim kia ngay lập tức Quạ mới nói với Công rằng:

– Bây giờ mà tôi ngồi đợi để cho anh tô điểm vẽ vời, thì chưa biết đến bao giờ mới xong Thôi, hay sẵn cả đĩa mực đây, anh cứ cầm thế mà đổ lên mình tôi để tôi đi theo bọn kia, kẻo lỡ mất một dịp may kiếm ăn tốt.

Đến lúc ăn no trở về, quạ thấy con cò trắng muốt bay qua trông thấy nó mà cười Quạ tức lắm, bèn ngắm lại mình thì ôi thôi… Quạ thấy mình đen thui thủi, thiệt xấu

xí, thẹn quá bèn bay đi trốn Từ đó, không ai còn thấy Quạ đâu nữa, trừ ở những nơi hoang dã vắng vẻ.

Trang 7

Tuần 2

Tiết 5:

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM

I MỤC TIấU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

Khái niệm, các đặc trng cơ bản, những thể loại chính, những giá trị của văn học dân gian.

2 Kĩ năng:

- Nhận thức khái quát về văn học dân gian.

- Có cái nhìn tổng quát về văn học dân gian Việt Nam.

3 Thỏi độ:

Yờu mến, trõn trọng nền văn học dõn gian Việt Nam

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

2 Giỏo viờn: thiết kế bài học.

2 Học sinh: tập bài học, SGK.

III PHƯƠNG PHÁP:

Phõn thớch, thảo luận nhúm, phương phỏp cỏc mảnh ghộp

IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dạy bài mới

* Hoaùt ủoọng 1: Giụựi thieọu baứi

Từ những câu ca dao “Gái thơng chồng đơng đông buổi chợ Trai

thơng vợ nắng quái chiều hôm” đến câu “chớp đông nhay nháy

gà gáy thì ma” VHDG đã đi vào lòng ngời một cách tự nhiên Để

hiểu biết rõ hơn về VHDG, hôm nay thầy sẽ giúp các em tìm hiểu bài KQVHDG.

HOẠT ĐỘNG GV - HS NỘI DUNG CHÍNH

Trang 8

*Hoaùt ủoọng 2: Tỡm hieồu

ủaởc trửng cơ bản cuỷa VHDG

GV: VHDG cú những đặc trưng cơ bản

nảo?

+ Thế nào là tớnh truyền miệng?

+ Thế nào là tớnh dị bản?

+ Thế nào là tớnh tập thể

Tớnh truyền miệng là truyền từ người

này sang người khỏc, vỡ VHDG ra đời

khi chưa cú chữ viết, thậm chớ đến khi cú

chữ viết thỡ phần lớn nhõn dõn lại thất

học vỡ vậy hầu hết cỏc sỏng tỏc đều được

lưu giữ bằng cỏch truyền miệng Tớnh

tập thể là sản phẩm của 1 người hoặc 1

nhúm người sỏng tỏc, qua nhiều địa

phương, qua nhiều thời gian khỏc nhau,

người khỏc tham gia sửa đổi, từ đú khụng

cũn biết ai là người sỏng tỏc, ai là người

sửa đổi Tớnh dị bản là cựng 1 tỏc phẩm

mà được kể một cỏch khỏc nhau

*Hoaùt ủoọng 3: Tỡm hieồu

heọ thoỏng cuỷa

GV: mở rộng, giỳp HS phõn biệt cỏc thể

loại cơ bản của VHDG

- Thần thoại: truyện kể về cỏc vị

thần, bỏn thần, nhõn vật siờu

nhiờn Kể lại, giải thớch nguồn

gốc của một số sự vật hiện tượng

xung quanh con người (kể chuyện

thần trụ trời, thần lỳa, Sơn tinh –

thủy tinh)

- Truyền thuyết: truyện kể về cỏc

nhõn vật, sự kiện lịch sử cú thật.

Giải thớch cỏc sự kiện liờn quan

đến những biến cố trọng đại của

quốc gia, dõn tộc, địa danh, địa lớ

- Sử thi: tỏi hiện lịch sử bằng thơ.

Kể lại những sự kiện lớn lien

quan đến cộng đồng người như là:

tỏi hiện cụng cuộc xõy dựng, mở

rộng đất đai của con người (giới

thiệu sơ lược sử thi Đăm-Săn)

- Cổ tớch: là những truyện kể về

cỏc kiểu nhõn vật Thể hiện niềm

tin, ước mơ của nhõn dõn: cỏi

thiện sẽ chiến thắng cỏi ỏc, người

hiền sẽ gặp lành….

* Lu ý: các thể loại sân khấu

(chèo, tuồng, múa rối, các trò

diễn mang tính truyện).

I Đặc tr ng cơ bản của VHDG

1 Tính truyền miệng:

- VHDG đợc tồn tại và lu truyền từ ngời này sang ngời khác, vùng này qua vùng khác, đời trớc đến đời sau.

- Quá trình truyền miệng thực hiện thông qua diễn xớng dân gian (nói, hát,

kể, diễn, ), tạo nên tính biểu diễn,

tính dị bản, tính địa phơng.

2 Tính tập thể:

- VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể; lúc đầu do một ngời khởi xớng, tác phẩm hình thành và đợc tập thể tiếp nhận sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện.

3.Tớnh dị bản

- Cựng 1 tỏc phẩm mà được kể một cỏch khỏc nhau

III Hệ thống thể loại của VHDG

1/ Thaàn thoaùi: Thaàn truù trụứi 2/ Sửỷ thi: ẹaờm Saờn

3/ Truyeàn thuyeỏt Truyeàn

thuyeỏt An Dửụng Vửụng vaứ Mũ Chaõu

- Troùng Thuỷy.

4/ Truyeọn coồ tớch : Taỏm Caựm 5/ Nguù ngoõn : Trớ khoõn tao nay 6/ Truyeọn cửụứi : Maỏt roài.

7/ Tuùc ngửừ : “ẹi moọt ngaứy

ủaứng… khoõn”

8/ Caõu ủoỏ : “Trong traộng ngoaứi

xanh, ủoựng ủinh tửứng khuực” laứ

caõy tre.

9/ Ca dao : “Coõng cha nhử

nuựi….ủaùo con”

10/ Veứ : Veứ noựi ngửụùc, veứ rau, … 11/ Truyeọn thụ : Tieón daởn ngửụứi

yeõu.

12/ Cheứo : Cheứo Kim Nham, Quan

AÂm Thũ Kớnh

Trang 9

*Hoaùt ủoọng 4: Tỡm hieồu

nhửừng giaự trũ cụ baỷn

cuỷa VHDG VN

-Vì sao nói VHDG là kho tri thức

vô cùng phong phú về đời sống

các dân tộc?

-Vì sao nói VHDG có giá trị giáo

dục sâu sắc về đạo lí làm

ng-ời?

-Vì sao nói VHDG có giá trị

thẩm mĩ to lớn góp phần quan

trọng tạo nên bản sắc riêng cho

nền VH dân tộc?

IV Những giá trị cơ bản của VHDGVN

1 Giá trị nhận thức:

VHDG là kho tri thức phong phú về đời sống các dân tộc Đó là những kinh nghiệm lâu đời đợc mã hóa bằng những ngôn từ và hình tợng nghệ thuật, tạo ra sự hấp dẫn, có sức sống lâu bền.

2 Giá trị giáo dục:

VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về

đạo lí làm ngời: lòng yêu nớc, đức kiên trung, lòng vị tha, lòng nhân đạo, tinh thần đấu tranh chống cái ác, cái xấu,

3 Giá trị thẩm mĩ:

VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng

cho nền VH dân tộc

Nó là cơ sở của quan trọng trong việc hình thành và phát triển VH viết, giúp nền VH nớc nhà phong phú hơn.

*Hoaùt ủoọng 5: Hửụựng daón HS hoùc baứi ụỷ nhaứ vaứ

chuaồn bũ baứi mụựi:

Hướng dẫn tự học:

- Hoùc baứi: ẹaởc trửng cụ baỷn cuỷa VHDG vaứ 12 theồ loaùi.

- Nhớ lại những câu chuyện kể, những lời ru của bà (mẹ),…

mà em đã nghe.

- Tập hát một điệu dân ca quen thuộc.

Chuẩn bị bài mới:

- Học bài, nắm chắc đặc trng, các thể loại và các giá trị của

VHDG.

- Chuẩn bị bài Văn bản Trả lời phần luyện tập SGK (trang

20-21).

_

_

Ngày đăng: 06/09/2019, 19:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w