1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp quản lý chất lượng xây dựng công trình thủy lợi vùng ven biển áp dụng cho cống thiên kiều thái bình

69 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế cho thấy chất lượng công trình xây dựng đã đạt được nhiều tiến bộ và trình độđược nâng cao của đội ngũ cán bộ quản lý, với sự lớn mạnh của công nhân các ngànhnghề xây dựng, cùng

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quảnghiên cứu và các kết luận trong Luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ mộtnguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã đượcthực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả Luận văn

Đỗ Vân Long

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay luận văn Thạc sĩ

kỹ thuật: “Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trường Đại học Thủy lợi, đặc biệt

là các cán bộ, giảng viên khoa công trình, phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học đãgiúp đỡ tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này Tác giả xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Trọng Tư, người đã tận tình hướng dẫn luận văn

tốt nghiệp cho tác giả Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn với đề tài: “Nghiên cứu

giải pháp quản lý chất lượng xây dựng công trình thủy lợi vùng ven biển áp dụng cho cống Thiên Kiều – Thái Bình”.

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và đồng nghiệp trong Phòng Thí nghiệmtrọng điểm Quốc gia về Động lực học Sông Biển – Viện Khoa học Thuỷ Lợi Việt Nam

là nơi công tác của tác giả đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giảtrong công việc và trong quá trình tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã thường xuyên chia sẻ khókhăn và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để có thể hoànthành luận văn

Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên luận vănkhông tránh khỏi thiếu sót, tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của quýđộc giả

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Cách tiếp cận 2

4.2 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

5.1 Ý nghĩa khoa học 2

5.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

6 Dự kiến kết quả đạt được 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI VÙNG VEN BIỂN 4

1.1 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng 4

1.2 Tình hình quản lý chất lượng công trình trong và ngoài nước 5

1.2.1 Đặc điểm của công trình xây dựng và yêu cầu đảm bảo chất lượng công trình xây dựng 5

1.2.2 Các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng công trình xây dựng trong và ngoài nước 7

1.3 Vai trò của các công trình thủy lợi và chất lượng công trình trong sự phát triển của nước ta 12

1.3.1 Vai trò của các công trình thủy lợi đối với sự phát triển của nước ta 12

1.3.2 Chất lượng của công trình thủy lợi hiện nay 17

1.4 Quản lý chất lượng xây dựng công trình Thủy lợi 18

1.4.1 Đặc trưng các dự án công trình Thủy lợi 18

Trang 4

1.4.2 Các nhân tố tác động tới quá trình thực hiện công tác quản lý chất lượng xây

dựng công trình Thủy lợi 20

1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả công tác quản lý chất lượng công trình Thủy lợi 20

1.5 Kết luận chương 1 21

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÙNG VEN BIỂN 22

2.1 Hệ thống văn bản pháp lý quản lý chất lượng công trình xây dựng 22

2.2 Đặc điểm và quản lý chất lượng công trình Thủy lợi vùng ven biển 22

2.2.1 Đặc điểm làm việc của công trình thủy lợi vùng ven biển 22

2.2.2 Quản lý chất lượng công trình thủy lợi vùng ven biển 23

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình thủy lợi vùng ven biển 23

2.3.1 Ảnh hưởng do điều kiện tự nhiên 23

2.3.2 Ảnh hưởng do tác động xâm thực của môi trường 25

2.3.3 Nguyên nhân do thiết kế, thi công và quản lý sử dụng 25

2.4 Cơ chế ăn mòn bêtông và bêtông cốt thép trong môi trường nước biển 27

2.4.1 Quá trình thấm ion Cl- vào bêtông gây ra ăn mòn, phá huỷ cốt thép 28

2.4.2 Quá trình thấm ion SO42- vào bêtông 33

2.4.3 Quá trình cacbonnat hóa làm giảm pH bêtông 33

2.4.4 Quá trình khuếch tán oxy và hơi ẩm trong bêtông 34

2.4.5 Quá trình mài mòn cơ học 34

2.4.6 Quá trình xâm thực khác 34

2.5 Thực trạng cống vùng ven biển tỉnh Thái Bình 35

2.5.1 Tình hình ngập mặn ở các huyện ven biển tỉnh Thái Bình 35

2.5.2 Đánh giá chung về nguyên nhân gây ra hư hỏng, xuống cấp của các cống vùng triều ven biển tính Thái Bình 36

2.6 Kết luận chương 2 37

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH CỐNG VÙNG VEN BIỂN ÁP DỤNG CHO CỐNG THIÊN KIỀU 39

3.1 Giới thiệu chung về cống Thiên Kiều 39

3.2 Các yêu cầu trong công tác thi công 40

3.2.1 Yêu cầu giám sát trong quá trình thi công 40

3.2.2 Yêu cầu về vật liệu, chất lượng công tác thi công bêtông 41

Trang 5

3.3 Công tác nghiệm thu 48

3.4 Áp dụng các biện pháp chống ăn mòn bổ sung 48

3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường chất lượng thi công xây dựng công trình cống Thiên Kiều Error! Bookmark not defined. 3.5.1 Kiện toàn bộ máy tổ chức của Ban quản lý dự án Huyện Thái Thụy 49

3.5.2 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 50

3.5.3 Các giải pháp tăng cường chất lượng trong công tác lựa chọn nhà nhà thầu .51

3.5.4 Các giải pháp phối hợp giữa chủ đầu tư và nhà thầu nằm nâng cao chất lượng xây dựng công trình 53

3.6 Kết luận chương 3 54

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Các nhân tổ ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng ngành Thủy lợi

20

Hình 2.1 Giản đồ “Điện thế - độ pH” của CT khi không có Cl- 30

Hình 2.2 Giản đồ “Điện thế - độ pH” của CT khi không có Cl- 30

Hình 2.3 Cơ chế ăn mòn BT & BTCT bởi ion Cl- 32

Hình 2.4 Cơ chế ăn mòn BT&BTCT bởi cacbonnat hóa 33

Hình 3.1 Cống Thiên Kiều – Thái Thụy – Thái Bình 39

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Cấp chống nứt ứng với loại cốt thép được dùng và giá trị của bề rộng khe nứt

giới hạn (mm) Error! Bookmark not defined.

Bảng 3.2 Các yêu cầu tối thiểu về thiết kế bảo vệ kết cấu chống ăn mòn trong môi

trường biển “Trích từ TCVN 9346:2012” Error! Bookmark not defined Bảng 3.3 Giới hạn độ võng Error! Bookmark not defined.

Bảng 3.4 Khoảng cách lớn nhất giữa các khe nhiệt độ - co giãn cho phép không cần

tính toán, m Error! Bookmark not defined.

Bảng 3.5 Yêu cầu kỹ thuật vật liệu làm BT và BTCT về chống ăn mòn trong môi

trường biển “Trích từ TCVN 9346:2012” Error! Bookmark not defined Bảng 3.6 Yêu cầu về N/X tối đa và Rb tối thiểu vùng xâm thực Error! Bookmark not defined.

Bảng 3.7 Yêu cầu về mác bêtông vùng xâm thực Error! Bookmark not defined Bảng 3.8 Độ chống thấm nước tối thiểu của bêtông vùng xâm thực Error!

Bookmark not defined.

Bảng 3.9 Yêu cầu về độ thấm ion clorua trong bêtông vùng xâm thực Error! Bookmark not defined.

Bảng 3.10 Chiều dày lớp bêtông bảo vệ tối thiểu cho kết cấu BTCT trong môi trường

biển Error! Bookmark not defined.

Bảng 3.11 Hàm lượng ximăng tối thiểu cho kết cấu BT&BTCT trong môi trường biển

Error! Bookmark not defined Bảng 3.12 Sai lệch cho phép khi cân đong thành phần của bêtông Error! Bookmark not defined.

Bảng 3.13 Thời gian trộn hỗn hợp bêtông (phút) Error! Bookmark not defined Bảng 3.14 Góc nghiêng giới hạn của băng chuyền (độ)Error! Bookmark not defined Bảng 3.15 Thời gian bảo dưỡng ẩm (Trích TCVN 8828:2011) Error! Bookmark not defined.

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với đặc thù của vùng ven biển, hoạt động và hiệu quả của hệ thống thủy lợi chịu tácđộng và ảnh hưởng rất lớn của thiên tai như bão, mưa úng trong và sau bão nhưng tácđộng mạnh nhất là ảnh hưởng do xâm nhập mặn cùng với khả năng ổn định và đảmbảo an toàn dân sinh, hạ tầng sản xuất của hệ thống đê kè biển dưới tác động của sóng,bão xảy ra hàng năm

Trong các năm qua tác động của thiên tai ven biển cũng là một nguyên nhân ảnhhưởng đến việc đáp ứng các yêu cầu tưới, tiêu cũng như hư hỏng xuống cấp công trìnhNguồn nước suy giảm, các hồ chứa thượng nguồn vận hành không hợp lý, nhu cầu vềnước tăng lên dẫn đến tình trạng thiếu nước vùng hạ du Đối với các tỉnh ven biển việclấy nước càng khó khăn hơn do ở cuối hệ thống sông, bị ảnh hưởng xâm nhập mặn.Nguồn nước mặt cấp cho sản xuất và dân sinh duy nhất từ dòng chính sông Hồng –sông Thái Bình phân vào các nhánh sông, các cống lấy nước và các trạm bơm Dướitác động ảnh hưởng đồng thời của dòng chảy kiệt, điều tiết mực nước thượng lưu, yếu

tố địa hình, chế độ thủy triều và kịch bản nước biển dâng làm cho ranh giới xâm nhậpmặn ngày một tiến sâu hơn, làm ngưng trệ quá trình lấy nước tưới từ sông, phục vụcho nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản

Lưu lượng về hạ du giảm, mực nước sông Hồng xuống thấp và nước biển dâng caokết hợp triều cường dẫn đến xâm nhập mặn ngày càng phức tạp Kết quả quan trắc,đánh giá cho thấy: vào mùa kiệt nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và thủy sản ởThái Bình có độ mặn vượt quá nồng độ cho phép đã làm giảm năng suất cây trồng

Về tác động của sóng, bão: nhiều đoạn đê đang đứng trước nguy cơ bị vỡ (nếu xảy rabão vượt tần suất thiết kế) do bãi biển liên tục bị bào mòn, hạ thấp gây sạt lở chân, mái

kè bảo vệ mái đê biển, đe doạ trực tiếp đến an toàn của đê biển

Với những lý do tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý chất lượng

xây dựng công trình thủy lợi vùng ven biển áp dụng cho cống Thiên Kiều - Thái Bình”.

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất được các giải pháp quản lý cho quy hoạch, cải tạo nâng cấp, công trình, môhình quản lý nhằm nâng cao hiệu quả, bền vững các công trình thủy lợi (bao gồm cáccông trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, thủy sản và công trình phòng chốngthiên tai) vùng ven biển Thái Bình gắn liền với đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất vàxây dựng nông thôn mới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Chất lượng cống vùng ven biển

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dungnghiên cứu trong điều kiện Việt Nam, đó là: Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế;Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích kế thừa nghiên cứu đã có; và một số phươngpháp kết hợp khác

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công trình, vấn đề và giảipháp quản lý chất lượng công trình, quan điểm lý luận về hiệu quả chất lượng quản lýcông trình

Trang 11

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và các giải pháp đề xuất, đóng góp thiết thựccho tiến trình nâng cao chất lượng công thủy lợi vùng ven biển tỉnh Thái Bình đảmbảo cho việc phát triển bền vững về kinh tế - xã hội đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóanông thôn, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người nông dân

6 Dự kiến kết quả đạt được

- Tổng quan về hoạt động xây dựng công trình thủy lợi vùng ven biển

- Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công trình thủy lợi vùng ven biển

- Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi vùng ven biển,qua đó đánh giá những kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại, từ đó nghiên cứu đềxuất một số giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thựctiễn nhằm nâng cao chất lượng quản lý công trình cống vùng ven biển

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI VÙNG VEN BIỂN

1.1 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố

có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản

lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chứcnăng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý tronglĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động chức năng quản lý chung nhằm xácđịnh chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện bằng những phương tiệnnhư lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trongkhuôn khổ một hệ thống quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng hiện đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉtrong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình tổ chức, từ quy mô lớn đếnquy mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không Quản lý chất lượngđảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng, theotriết lý “làm việc đúng” và “làm đúng việc”, “làm đúng ngay từ đầu” và “làm đúng tạimọi thời điểm”

Quản lý chất lượng dự án bao gồm tất cả các hoạt động có định hướng và liên tục màmột tổ chức thực hiện để xác định đường lối, mục tiêu và trách nhiệm để dự án thỏamãn được mục tiêu đã đề ra, nó thiết lập hệ thống quản lý chất lượng thông qua đườnglối, các quy trình và các quá trình lập kế hoạch chất lượng, đảm bảo chất lượng, kiểmsoát chất lượng

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động, từ đó đề ra các yêucầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng biện pháp như kiểm soátchất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống phápluật để đảm bảo chất lượng một công trình Hoạt động Quản lý chất lượng công trìnhxây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của Chủ đầu tư với các bên liên

Trang 13

quan Nói cách khác Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt độngcủa cơ quan đơn vị chức năng quản lý thông qua kiểm tra, đảm bảo chất lượng, cải tiếnchất lượng trong các giai đoạn của dự án.

Thông thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sảnphẩm xây dựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như:công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy; tínhthẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế; và đảm bảo về tính thời gian(thời gian phục vụ của công trình) Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn cóthể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụsản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó vớicác vấn đề liên quan khác

1.2 Tình hình quản lý chất lượng công trình trong và ngoài nước

1.2.1 Đặc điểm của công trình xây dựng và yêu cầu đảm bảo chất lượng công trình xây dựng

Công trình xây dựng là một sản phẩm hàng hoá và đặc biệt phục vụ cho sản xuất vàcác yêu cầu phục vụ đời sống của con người và là loại sản phẩm đặc biệt không chophép có phế phẩm Công trình xây dựng là sản phẩm của hoạt động xây dựng, cónhững đặc điểm cơ bản sau:

+ Tồn tại trong nhiều năm, nhiều thế hệ thậm chí nhiều thế kỷ;

+ Là một tài sản lớn của cá nhân cũng như của đất nước, chiếm một mặt bằng khônggian không nhỏ;

+ Chất lượng công trình không đảm bảo có thể ảnh hưởng đến sinh mạng của người sửdụng, thậm chí gây ra thảm hoạ đối với xã hội;

+ Công năng rất đa dạng, phong phú ảnh hưởng đến sinh hoạt và hoạt động của conngười, gây ra tác động đến môi trường;

Nhìn chung là sản phẩm đơn chiếc, được tạo ra bởi nhiều người và yêu cầu nhữngngười phải có trình độ kỹ thuật, mỹ thuật, nghề nghiệp

Trang 14

Hàng năm nguồn vốn đầu tư cho xây dựng công trình cơ bản rất lớn, chiếm khoảng14,4% dự toán chi ngân sách Trung Ương theo lĩnh vực hàng năm, chính vì vậy màchất lượng công trình xây dựng là vấn đề cần được quan tâm, nó có tác động đến sựphát triển bền vững, hiệu quả kinh tế, đời sống con người Mặt khác, trong những nămgần đây, ở nước ta dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước đã đạt được cácthành tựu to lớn, đó là phát huy được nền kinh tế, chính trị, xã hội ổn định, đang trên

đà phát triển mạnh mẽ cùng với các chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước Cácnhà đầu tư nước ngoài xem nước ta là một thị trường hấp dẫn để đầu tư về mọi mặt,các dự án đầu tư cho xây dựng ngày càng trở nên dồi dào mà trong đó các dự án xâydựng các công trình hạ tầng chiếm một tỷ trọng rất lớn tại các khu đô thị lớn như: Thủ

đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng Với các mục tiêu đầu tưphong phú đa dạng, các nhà đầu tư luôn đòi hỏi đơn vị thi công công trình xây dựngphải đặc biệt lưu ý đến các yếu tố chất lượng xây dựng, đáp ứng mọi nhu cầu chínhđáng của chủ đầu tư, thực hiện đúng ý tưởng người thiết kế

Thực tế cho thấy chất lượng công trình xây dựng đã đạt được nhiều tiến bộ và trình độđược nâng cao của đội ngũ cán bộ quản lý, với sự lớn mạnh của công nhân các ngànhnghề xây dựng, cùng với sự phát triển của vật liệu mới có chất lượng cao, việc đầu tưthiết bị công nghệ hiện đại, sự hợp tác học hỏi kinh nghiệm của các nước có ngành xâydựng phát triển Chúng ta đã xây dựng được một hệ thống các văn bản quy phạm phápluật để phục vụ cho công tác quản lý chất lượng công trình Trong tiến trình côngnghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, Việt Nam đã và đang xây dựng nhiều công trình cóchất lượng cao, đem lại hiệu quả to lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội, làm thayđổi diện mạo của đất nước nói chung và các thành phố lớn nói riêng Xây dựng nhiềucông trình hạ tầng, công trình chống ngập, nhà máy xử lý nước thải, hầm ngầm vượtsông, cầu đường, công trình thủy lợi thiết thực phục vụ và nâng cao đời sống chongười dân

Mặc dù vậy, thực tế cũng cho ta thấy vẫn còn không ít các công trình xây dựng có chấtlượng kém, không đạt yêu cầu sử dụng, thậm chí có những công trình nứt, vỡ, lún sụp,bong bộp, khi vừa đưa vào sử dụng đã gây hư hỏng, tốn kém, lãng phí xảy ra khắpcác tỉnh thành trong cả nước Trong những năm gần đây đã xảy ra tình trạng thông

Trang 15

đồng rút ruột công trình gây ảnh hưởng rất xấu đến dư luận xã hội và ảnh hưởng trựctiếp đến uy tín nhà thầu làm ăn chân chính và uy tín chất lượng.

1.2.2 Các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng công trình xây dựng trong và ngoài nước

1.2.2.1 Các biện pháp đảm bảo chất lượng công trình xây dựng ở một số nước trên thế giới

a) Công tác quản lý chất lượng xây dựng ở Mỹ

Quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật Mỹ rất đơn giản

vì Mỹ dùng mô hình 3 bên để quản lý chất lượng công trình xây dựng Bên thứ nhất làcác nhà thầu (thiết kế, thi công ) tự chứng nhận chất lượng sản phẩm của mình Bênthứ hai là khách hàng giám sát và chấp nhận về chất lượng sản phẩm có phù hợp vớicác tiêu chuẩn các yêu cầu đặt hàng hay không Bên thứ ba là một tổ chức tiến hànhđánh giá độc lập nhằm định lượng các tiêu chuẩn về chất lượng phục vụ cho việc bảohiểm hoặc giải quyết tranh chấp Giám sát viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về mặt trình

độ chuyên môn, có bằng cấp chuyên ngành, chứng chỉ do Chính phủ cấp, kinh nghiệmlàm việc thực tế 3 năm trở lên, phải trong sạch về mặt đạo đức và không đồng thời làcông chức Chính phủ

b) Công tác quản lý chất lượng ở Trung Quốc

Trung Quốc bắt đầu thực hiện giám sát trong lĩnh vực xây dựng công trình từ năm

1988, vấn đề quản lý chất lượng công trình được quy định trong Luật xây dựng TrungQuốc, phạm vị giám sát xây dựng các hạng mục công trình của Trung Quốc rất rộng,thực hiện ở các giai đoạn như:

Giai đoạn nghiên cứu tính khả thi thời kỳ trước khi xây dựng, giai đoạn thiết kế côngtrình, thi công công trình và bảo hành công trình – giám sát các công trình xây dựng,kiến trúc Người phụ trách đơn vị giám sát và kỹ sư giám sát đều không được kiêmnhiệm làm việc ở cơ quan nhà nước, các đơn vị thiết kế và thi công, đơn vị chế tạothiết bị và cung cấp vật tư của công trình đều phải chịu sự giám sát

Trang 16

Quy định chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công công trình phải phù hợp với yêu cầucủa tiêu chuẩn Nhà nước, Nhà nước chứng nhận hệ thống chất lượng đối với đơn vịhoạt động xây dựng Tổng thầu phải chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng trướcchủ đầu tư, đơn vị khỏa sát, thiết kế, thi công chịu trách nhiệm về sản phẩm do mìnhthực hiện, chỉ được bàn giao công trình đưa vào sử dụng sau khi đã nghiệm thu, quyđịnh về bảo hành, duy tu công trình, thời gian bảo hành do Chính phủ quy định.

Đối với hai chủ thể quan trọng nhất là Chính quyền và tổ chức cá nhân làm ra sảnphẩm xây dựng, quan điểm của Trung Quốc thể hiện rất rõ trong các quy định củaLuật xây dựng là “Chính quyền không phải là cầu thủ và cũng không là chỉ đạo viêncuộc chơi Chính quyền viết luật chơi và giám sát cuộc chơi”

c) Công tác quản lý chất lượng ở Pháp

Nước Pháp đã hình thành một hệ thống pháp luật tương đối nghiêm ngặt và hoàn chỉnh

về quản lý giám sát và kiểm tra chất lượng công trình xây dựng Ngày nay, nước Pháp

có hàng chục công ty kiểm tra chất lượng công trình rất mạnh, đứng độc lập ngoài các

tổ chức thi công xây dựng Pháp luật của nước Cộng hòa Pháp quy định các công trình

có trên 300 người hoạt động, độ cao hơn 28m, nhịp rộng hơn 40m, kết cấu cổng sànvượt trên 200m và độ sâu của móng trên 30m đều phải tiếp nhận việc kiểm tra giámsát chất lượng được Chính phủ công nhận để đảm đương phụ trách và kiểm tra chấtlượng công trình

Ngoài ra, tư tưởng quản lý chất lượng ở Pháp là “ngăn ngừa là chính” Do đó, để quản

lý chất lượng các công trình xây dựng, nước Pháp yêu cầu bảo hiểm bắt buộc đối vớicác công trình này Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm khi công trình xây dựngkhông có đánh giá về chất lượng của các công ty kiểm tra được công nhận Họ đưa racác công việc và các giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra để ngăn ngừa nguy cơ có thể xảy

ra chất lượng kém Kinh phí chi cho kiểm tra chất lượng là 2% tổng giá thành Tất cảcác chủ thể tham gia xây dựng công trình bao gồm chủ đầu tư, thiết kế, thi công, kiểmtra chất lượng, sản xuất bánh thành phẩm, tư vấn giám sát đều phải mua bảo hiểm nếukhông mua sẽ bị cưỡng chế Chế độ bảo hiểm bắt buộc đã buộc các bên tham gia phảinghiêm túc thực hiện quản lý, giám sát chất lượng vì lợi ích của chính mình, lợi íchhợp pháp của Nhà nước và của khách hàng

Trang 17

d) Công tác quản lý chất lượng ở Singapore.

Chính quyền Nhà nước Singapore quản lý chất lượng rất chặt chẽ về việc thực hiệncác dự án đầu tư xây dựng Ngay từ giai đoạn lập dự án, Chủ đầu tư phải thỏa mãn cácyêu cầu về quy hoạch xây dựng, an toàn, phòng, chống cháy nổ, giao thông, môitrường thì mới được cơ quan quản lý về xây dựng phê duyệt

Ở Singapore không có đơn vị giám sát xây dựng hành nghề chuyên nghiệp Giám sátxây dựng công trình là do một kiến trúc sư, kỹ sư chuyên ngành thực hiện Họ nhận sự

ủy quyền của Chủ đầu tư, thực hiện việc quản lý giám sát trong suốt quá trình thi côngxây dựng công trình Theo quy định của Chính phủ thì đối với cả 2 trường hợp Nhànước đầu tư hoặc cá nhân đầu tư đều bắt buộc phải thực hiện việc giám sát Do vậy,các Chủ đầu tư phải mời kỹ sư tư vấn giám sát để giám sát công trình xây dựng

Singapore yêu cầu chất lượng nghiêm khắc về tư cách của kỹ sư giám sát Họ nhấtthiết phải là các kiến trúc sư và kỹ sư chuyên ngành đã đăng ký hành nghề ở các cơquan có thẩm quyền do Nhà nước xác định Chính phủ không cho phép các kiến trúc

sư và kỹ sư chuyên nghiệp được đăng báo quảng cáo có tính thương mại, cũng khôngcho phép dùng bất cứ một phương thức mua chuộc nào để môi giới mời chào giaoviệc Do đó, kỹ sư tư vấn giám sát thực tế chỉ nhờ vào danh dự uy tín và kinh nghiệmcủa các cá nhân để được các Chủ đầu tư giao việc

e) Công tác quản lý chất lượng ở Nga

Luật xây dựng đô thị của Liên bang Nga quy định khá cụ thể và quản lý chất lượngcông trình xây dựng Theo đó, tại Luật này, giám sát xây dựng được tiến hành trongquá trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa các công trình xây dựng cơ bản nhằm kiểm tra sựphù hợp của các công việc được hoàn thành với hồ sơ thiết kế, với các quy định trongnguyên tắc kỹ thuật, các kết quả khảo sát công trình và các quy định về sơ đồ mặt bằngxây dựng của khu đất

Giám sát xây dựng được tiến hành đối với đối tượng xây dựng Chủ xây dựng hay bênđặt hàng có thể thuê người thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ thiết kế để kiểm tra sự phùhợp các công việc đã hoàn thành với hồ sơ thiết kế Bên thực hiện xây dựng có trách

Trang 18

nhiệm thông báo cho các cơ quan giám sát xây dựng nhà nước về từng trường hợpxuất hiện các sự cố trên công trình xây dựng.

Việc giám sát phải được tiến hành ngay trong quá trình xây dựng công trình, căn cứvào công nghệ kỹ thuật xây dựng và trên cơ sở đánh giá xem công trình đó có bảo đảm

an toàn hay không Việc giám sát không thể diễn ra sau khi hoàn thành công trình Khiphát hiện thấy những sai phạm về công việc, kết cấu, các khu vực kỹ thuật công trình,chủ xây dựng hay bên đặt hàng có thể yêu cầu giám sát lại sự an toàn các kết cấu vàcác khu vực mạng lưới bảo đảm kỹ thuật công trình sau khi loại bỏ những sai phạm đãxảy ra Các biên bản kiểm tra các công việc, kết cấu và các khu vực mạng lưới bảođảm kỹ thuật công trình được lập chỉ sau khi đã khắc phục các sai phạm

Việc giám sát xây dựng của cơ quan nhà nước được thực hiện khi xây dựng các côngtrình xây dựng cơ bản mà hồ sơ thiết kế của các công trình đó sẽ được cơ quan nhànước thẩm định hoặc là hồ sơ thiết kế kiểu mẫu: cải tạo, sửa chữa các công trình xâydựng nếu hồ sơ thiết kế của công trình đó được cơ quan nhà nước thẩm định, xây dựngcác công trình quốc phòng theo sắc lệnh của Tổng thống Liên bang Nga Những người

có chức trách thực hiện giám sát xây dựng nhà nước có quyền tự do ra vào đi lại tạicác công trình xây dựng cơ bản trong thời gian hiệu lực giám sát xây dựng nhà nước

1.2.2.2 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam

Từ khi Đảng, Nhà nước ta thực hiện đường lối đổi mới đất nước, ngành xây dựng đã

có nhiều cơ hội để phát triển, các lực lượng quản lý và các đơn vị trực tiếp tham giahoạt động trong lĩnh vực xây dựng không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, làm chủ đượccông nghệ thiết kế, công nghệ thi công, xây dựng được những công trình quy mô lớn,phức tạp mà hầu hết trước đây phải thuê các tổ chức chuyên gia nước ngoài

a) Cơ chế, chính sách pháp luật.

Hệ thống các văn bản pháp lý về quản lý chất lượng công trình đến nay đã cơ bản hoànthiện, đầy đủ để tổ chức quản lý, kiểm soát xây dựng, đã tách bạch, phân định rõ tráchnhiệm đối với việc đảm bảo chất lượng công trình giữa cơ quan quản lý Nhà nước ở

Trang 19

các cấp, chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia như Luật xây dựng, các nghị định, thông

tư có liên quan Điều kiện năng lực của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, nộidung, trình tự, trong công tác quản lý chất lượng cũng được quy định cụ thể làm cơ sởcho công tác kiểm tra của cơ quan quản lý ở các cấp, tạo hành lang pháp lý tăng cườnghiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đang dần hoàn thiện, tuy chưa thật hoàn chỉnhnhưng đã là cơ sở dữ liệu lớn trong việc quản lý chất lượng, giúp cho các bên tham giathực hiện công việc một cách khoa học và thống nhất góp phần đảm bảo và nâng caochất lượng công trình xây dựng

b) Các hoạt động đảm bảo chất lượng công trình xây dựng.

Để đảm bảo chất lượng công trình xây dựng, nguồn nhân lực, quản lý chất lượng từTrung Ương đến các bộ, ngành và các địa phương đã được xây dựng và đang tiếp tụchoàn thiện Phần lớn các tỉnh, thành phố đã thành lập các phòng quản lý chất lượngcông trình xây dựng - đầu mối quản lý chất lượng công trình trên địa bàn Trung tâmkiểm định chất lượng xây dựng trực thuộc các Sở xây dựng cũng được hình thành,phát triển, hoạt động xây ngày càng một hiệu quả, đóng vai trò là công cụ đắc lực chocác cơ quan quản lý Nhà nước về quản lý chất lượng công trình trên phạm vi cả nước.Lực lượng thiết kế xây dựng công trình đang được Nhà nước quan tâm đặc biệt thểhiện bằng cơ chế khuyến khích, thi tuyển, hoặc bằng cách tăng định mức chi phí chocông tác lập dự án, thiết kế

Công tác thi tuyển phương án thiết kế cơ sở đã góp phần phát huy tính sáng tạo củacác đơn vị tư vấn, cho phép Chủ đầu tư lựa chọn phương án tối ưu về kinh tế và kỹthuật, nâng cao chất lượng và hiệu quả dự án cũng như chọn được tư vấn thiết kế có đủnăng lực trong quá trình thực hiện

Hệ thống văn bản pháp luật cũng đã quy định rất rõ về chính sách thủ thục, quy trìnhthực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng

Trang 20

1.3 Vai trò của các công trình thủy lợi và chất lượng công trình trong sự phát triển của nước ta

1.3.1 Vai trò của các công trình thủy lợi đối với sự phát triển của nước ta

1.3.1.1 Khái niệm về thủy lợi

Thuỷ lợi là lĩnh vực kinh tế kỹ thuật rộng lớn gồm nhiều hoạt động đấu tranh với tựnhiên để khai thác mặt có lợi của nguồn nước trên và dưới mặt đất phục vụ sản xuất vàđời sống đồng thời hạn chế những tác hại của nước gây ra đối với sản xuất và đời sống

1.3.1.2 Vai trò của công trình thủy lợi đối với nền kinh tế

Thực tiễn hiện nay đã chứng minh rằng, trên thế giới nước nào có hệ thống thuỷ lợiđảm bảo thì nền sản xuất nông nghiệp của nước đó ổn định và dần dần được nâng cao.Đối với các nước chậm phát triển thì hệ thống thuỷ lợi của các ngành nói chung vàngành nông nghiệp nói riêng đang là những vấn đề nan giải, phức tạp liên quan đến cảkinh tế và xã hội Cùng với việc tăng trưởng và phát triển trong nông nghiệp nhằm đápứng mọi yêu cầu về lương thực thực phẩm thì có nhiều nước trên thế giới sự phát triểncủa thuỷ lợi đã trở thành quy mô quốc gia Cụ thể Chính Phủ của các nước đã phátđộng các chương trình tưới nước với mục tiêu chính là đảm bảo tự túc lương thực vàchương trình đó đã đạt được nhiều kết quả tốt do hệ thống thuỷ lợi phục vụ tốt Nhưvậy, trong nông nghiệp, thuỷ lợi có thể được định nghĩa như là việc sử dụng kỹ thuậtcủa con người để tăng và kiểm soát việc cung cấp nước cho trồng trọt

Ở nước ta cũng như ở nhiều nước trên thế giới, trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân,thuỷ lợi là một ngành kinh tế kỹ thuật có vị trí quan trọng Công tác thuỷ lợi được tiếnhành với nhiều nội dung song có thể khái quát ở hai nội dung chính cơ bản sau:

Thuỷ lợi tiến hành trị thuỷ như đắp đê, đắp đập, đào sông để chỉnh trị dòng chảy,phòng chống lũ lụt, bão nhằm khắc phục và giảm nhẹ thiên tai

Thuỷ lợi tiến hành công tác thuỷ nông như đào kênh, khơi nguồn, xây dựng cầu, cống,mương máng để phục vụ sản xuất nông nghiệp phục vụ dân sinh và các ngành kinh tếkhác, cải tạo và bảo vệ môi trường

Trang 21

Với hai nội dung cơ bản trên của công tác thuỷ lợi thì thuỷ lợi đã thể hiện vai trò quantrọng của mình đối với nền kinh tế nếu không tiến hành trị thuỷ thì hậu quả khônlường sẽ diễn ra làm thiệt hại nặng nề về kinh tế cơ sở hạ tầng vật, chất cây lương thực

sẽ bị nước lũ cuốn trôi, mặt khác nó còn tác động rất xấu đến công tác môi trường Nội dung thứ hai của thuỷ lợi là tiến hành công tác thuỷ nông, thuỷ nông là một ngànhkinh tế kỹ thuật thực hiện chức năng quản lý, khai thác tài nguyên nước để phục vụsản xuất nông nghiệp và các lĩnh vực khác

Thực tiễn đã chứng minh rằng, thuỷ nông đã và sẽ đóng một vai trò làm tăng trưởngsản

lượng lương thực để thoả mãn nhu cầu của loài người cả trong hiện tại và tươnglai

Toàn thế giới có 14% diện tích canh tác được tưới và 8,2% diện tích được tiêu (tiêucho cả diện tích phi canh tác), những giá trị sản phẩm nông nghiệp thu được trên diệntích này chiếm 38% tổng giá trị nông nghiệp toàn thế giới, hiện tại Việt Nam có36,1% diện tích canh tác được tưới và 21,4% được tiêu (tiêu cả trên diện tích phicanh tác) đã cho số sản phẩm nông nghiệp thu được trên đó chiếm 68% tổng sảnphẩm nông nghiệp

Tuy mức độ phát triển thuỷ nông của thế giới, của một số khu vực cũng như ở nhiềuquốc gia còn ở mức độ thấp, nhưng sự phát triển đó chủ yếu được thực hiện từ giữa thế

kỷ 20 trở lại đây Vì vậy mặc dù dân số thế giới trong vòng 40 năm qua từ (1960 1999) tăng gần 2 lần (khoảng 6 tỷ so với 3 tỷ) và mặc dù hầu hết đất đai canh tác đãđược loài người sử dụng song nhìn chung lương thực bình quân đầu người của thế giớivẫn tăng nhanh hơn mức tăng dân số Trong thập kỷ 80, bình quân lương thực đầungười trên thế giới tăng 5% (loại trừ tình trạng thiếu lương thực cục bộ)

-Viện nghiên cứu lúa quốc tế cho rằng, tăng tiềm năng sản xuất nông nghiệp cuả tráiđất rất lớn, chỉ cần đầu tư có hiệu quả vào nông nghiệp, trước hết là khâu tưới, tiêu nó

có thể đảm bảo nuôi sống 10 tỷ người Như vậy vai trò của thuỷ nông đối với sản xuấtnông nghiệp là rất quan trọng được biểu hiện cụ thể sau:

Thứ nhất: Thuỷ nông là tiền đề mở rộng diện tích canh tác do việc phát triển các hệ

Trang 22

thống tưới và tiêu tạo ra các vùng đất canh tác mới.

Trang 23

Thứ hai: Thuỷ nông là tiền đề làm tăng vụ do đó tăng diện tích gieo trồng trên diệntích canh tác, tăng vòng quay của diện tích đất nông nghiệp.

Thứ ba: Thuỷ nông góp phần thâm canh tăng năng suất cây trồng, thay đổi cơ cấu câytrồng, góp phần nâng cao tổng sản lượng và giá trị tổng sản lượng Do cung cấp đủlượng nước cho nhu cầu sinh trưởng và tiêu thoát kịp thời đã làm cho năng suất câytrồng tăng thêm được từ 20 - 30% theo tài liệu của FAO, các loại giống mới có tướitiêu hợp lý đạt được 80 - 90% năng suất thí nghiệm, nếu không chỉ đạt 30 - 40% Đồngthời thuỷ nông cần dùng nước để cải tạo đất thông qua việc thau chua, phèn, rửamặn làm tiền đề để áp dụng các thành tựu mới của khoa học kỹ thuật nông nghiệpnên đã làm cho năng suất cây trồng tăng cao

Như vậy sự đóng góp của thuỷ nông đối với sự phát triển của sản xuất nông nghiệp đãđược các nhà chuyên gia trên thế giới chỉ ra cụ thể như sau:

Trong các yếu tố nước, phân, giống và các yếu tố khác làm tăng sản lượng lúa là 100%thì nước chiếm tỷ lệ cao nhất 25,5%; 22,2%; 22,1% và 30,2% Và cũng chỉ ra mốitương quan giữa mức độ thuỷ lợi hoá với việc tăng năng suất lúa diễn ra theo quan hệmang tính chất tỷ lệ thuận Các nước có mức độ hoá 60% cho năng suất 6tấn/lha/1năm và 40% cho 4tấn/lha/lnăm, còn 25% cho 2tấn/lha/lnăm

Như vậy, nếu không có thuỷ lợi thì không thể tiến hành sản xuất nông nghiệp được và

nó được coi là biện pháp hàng đầu trong nông nghiệp Cho nên thuỷ lợi phải đi trướcmột bước thì mới tạo tiền đề cho nông nghiệp phát triển vững chắc

Thực tiễn sản xuất trong nhiều năm qua ở nước ta cũng như các nước trên thế giới đãkhẳng định những hiệu quả mà các hệ thống công trinh thuỷ lợi mang lại là hết sức tolớn, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp Như vậy, công trình thuỷ lợi làcác công trình hay hệ thống công trình nhằm khai thác mặt lợi của nước, phòng chốngcác mặt có hại do nước gây ra hoặc kết hợp cả hai mặt đó

Công trình thuỷ lợi còn được xem là cơ sở kinh tế kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng nhằmkhai thác nguồn lợi của nước và bảo vệ môi trường sinh thái, có vị trí quan trọng trongviệc phát triển kinh tế đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống nhân dân,góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Trang 24

Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi hệ thống là một yêu cầu khách quan của công tácquản lý khai thác công trình thuỷ lợi Một hệ thống công trinh thuỷ lợi bao gồm cácthành phần cơ bản sau:

- Công trình đầu mối (đập dâng, hồ chứa, trạm bơm hoặc cống lấy nước)

- Hệ thống kênh (kênh chính, kênh nhánh các cấp)

- Các công trình hệ thống kênh (cống lấy nước đầu kênh, cống điều tiết các loại )

- Hệ thống kênh mương cống bọng nội đồng

Hệ thống công trình thuỷ lợi nói trên là một chỉnh thể phải được vận hành bảo dưỡngtheo một quy trình quản lý thống nhất gọi là quy trình quản lý hệ thống Quy trìnhđược thiết lập trên cơ sở luận chứng kinh tế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật của hệ thốngnhằm khai thác có hiệu quả các thông số kinh tế kỹ thuật đã được duyệt bảo đảm antoàn công trình trong mọi tình huống, đảm bảo hài hoà lợi ích dùng nước của địaphương, khu vực hộ dùng nước

Ở nước ta, hơn 40 năm qua Nhà nước và nhân dân đã đầu tư xây dựng hoàn thiệnnhiều hệ thống công trình thuỷ lợi và từ đó đã khắc phục được tình trạng úng hạn, mởrộng diện tích gieo trồng góp phần cải tạo đất, thâm canh tăng vụ, tăng năng suất câytrồng Hàng năm công trình thuỷ lợi còn cung cấp nhiều tỷ m3 nước phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp, khắc phục thiên tai có những tiến bộ đáng kể đặc biệt là sản xuấtlương thực, cụ thể hơn là góp phần khắc phục dần tình trạng úng hạn trong sản xuấtnông nghiệp ở nước ta, từng bước cải thiện đất mặn, chua, phèn, hoang hoá, mở rộngdiện tích sản xuất, tạo điều kiện đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất câytrồng, cùng với việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng mùa vụ có nhiều thuận lợi Diện tíchtưới tiêu nước qua từng thời kỳ được mở rộng không ngừng, ngoài diện tích lúa ra, các

hệ thống công trình thuỷ lợi hiện có còn bảo đảm tưới và cấp nước hàng tỷ m3 cho cáclĩnh vực khác Đổng thời còn tiêu úng đất sản xuất và cải tạo đất ven biển Với kết quả

đó công tác thuỷ lợi nói chung và các công trình thuỷ lợi nói riêng đã góp phần tíchcực vào mặt trận sản xuất nông nghiệp và giành được những thắng lợi rực rỡ liên tiếp

Trang 25

Thứ tư: Thuỷ lợi tạo điều kiện cho các ngành kinh tế quốc dân phát triển Thực tiễnsản xuất trong thời gian qua đã khẳng định những hiệu quả mà các hệ thống, các côngtrình thuỷ lợi mang lại là hết sức to lớn, không những đối với sản xuất nông nghiệp màcòn đối với các ngành kinh tế quốc dân và đời sống xã hội Ngoài phục vụ cho nôngnghiệp và dân sinh, phát triển giao thông thuỷ, phát điện, nuôi cá tạo việc làm tại chỗ,điều hoà phối hợp lại dân cư và cải thiện môi trường sinh thái góp phần phát triểnnông thôn toàn diện, thực hiện xoá đói giảm nghèo Cho nên ngày nay ở đâu có thuỷlợi đảm bảo thì đời sống nhân dân ổn định, ở đâu chưa có thuỷ lợi thì việc xoá đóigiảm nghèo còn đặt ra gay gắt.

Mặt khác, thuỷ lợi là ngành thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội có vai trò hết sức quantrọng đối với công cuộc phát triển đất nước và nâng cao đời sống nhân dân, lợi ích màngành thuỷ lợi đem lại là cải tạo thiên nhiên, chiến thắng thiên tai, hạn hán lũ lụt, khaithác mặt lợi ngăn trừ mặt hại, phục vụ quốc tế dân sinh và bao trùm mọi lĩnh vực củađời sống xã hội

Ngoài diện tích lúa ra, các hệ thống công trình thuỷ lợi còn đảm bảo tưới cho hàngchục vạn hecta hoa màu, cây công nghiệp Đồng thời hàng năm các công trình thuỷ lợi

đã được khai thác tổng hợp phục vụ giao thông, thuỷ sản, thuỷ điện, du lịch, góp phầntạo việc làm tại chỗ Cụ thể công tác thuỷ lợi nói chung và các công trình thuỷ lợi nóiriêng đã cung cấp một lượng nước đầy đủ và đảm bảo yêu cầu ngoài nông nghiệp racòn cho mọi ngành khác có liên quan, nhằm phát triển một nền kinh tế xã hội chung ởnước ta, việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước để phục vụ cho nhiều ngànhkinh tế giữ vai trò hết sức quan trọng

Thứ năm: Thuỷ lợi góp phần cải tạo môi trường, nâng cao điều kiện dân sinh kinh tế

1.3.1.3 Vai trò của công trình thủy lợi đối với môi trường xã hội

Công trình thủy lợi ngoài phục vụ cho các ngành còn cải tạo và bảo vệ môi trường, đặcbiệt là cung cấp nguồn nước sạch cho xã hội, tạo nguồn nước ngọt đảm bảo tưới tiêu,thau chua, rửa mặn ở các vùng đất xấu Nếu phân bố không đồng đều theo không gian

và thời gian nguồn nước không chỉ mang lại lợi ích kinh tế xã hội to lớn mà có thể gây

ra cả những hiểm hoạ nghiêm trọng như ngập lụt, úng hạn thiệt hại tính mạng tài sản

Trang 26

nhân dân, cho nên cần phải đầu tư phát triển công trinh thuỷ lợi, đây là vấn đề an toàncủa quốc gia, của xã hội và công trình thuỷ lợi được hiểu là nhiều công trinh thiết yếuquan trọng của cộng đổng Ngoài ra khai thác và sử dụng nguồn nước phải tuân theonguyên tắc tổng hợp, nội dung một cách tối ưu, sử dụng hợp lý, không phung phí huỷhoại làm cạn kiệt nguồn nước thay đổi môi trường sinh thái Quy hoạch khai thác và

sử dụng phải đảm bảo sự lâu dài, bảo vệ môi trường sinh thái, không nên làm ô nhiễmnguồn nước sạch và nước ngọt sẽ dẫn đến ô nhiễm môi trường chung và gây ảnhhưởng đến toàn xã hội

1.3.2 Chất lượng của công trình thủy lợi hiện nay

Cả nước hiện có 110 hệ thống thủy lợi lớn (diện tích phục vụ trên 2.000ha/hệ thống),hơn 10.000 trạm bơm lớn, 126.000km kênh mương các loại và hàng vạn công trìnhtrên kênh Tuy nhiên, hiệu suất khai thác, sử dụng bình quân của các hệ thống thủylợi đều thấp hơn so với công suất thiết kế Nhiều hệ thống kênh mương, nhất là kênhmương nội đồng chưa hoàn thiện, hiện mới chỉ có khoảng 33% kênh mương đượckiên cố hóa Theo Tổng cục Thủy lợi (Bộ NN&PTNT), hiện có 16.238 tổ chức hợptác dùng nước quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống công trình này, hoạt động dướinhiều mô hình khác nhau Trong đó, mô hình phổ biến hiện nay là các HTX dịch vụtổng hợp kiêm dịch vụ thủy lợi Đối với các hồ chứa, chủ yếu được giao cho một số

tổ chức quản lý, được gọi là chủ đập, còn lại giao cho các doanh nghiệp quản lý côngtrình thủy lợi là 980 hồ các loại Về cấp quản lý, hiện chỉ có một tổ chức trực thuộc

Bộ NN&PTNT, còn lại là các đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, thành phố Nhìn chung,các hồ chứa giao cho các doanh nghiệp khai thác CTTL quản lý có chất lượng côngtrình tốt hơn, mức bảo đảm an toàn trong mùa mưa bão cao hơn các hồ chứa do chủđập quản lý

Thực tế cho thấy, nhiều CTTL đang xuống cấp nhanh do không được đầu tư sửa chữa,bảo dưỡng kịp thời Đáng ngại nhất là tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ CTTLcòn diễn ra phổ biến như xây dựng công trình, nhà ở trên CTTL, xả thải không qua xử

lý gây ô nhiễm môi trường trong khi việc xử lý của chính quyền địa phương cònthiếu kiên quyết Phó Vụ trưởng Vụ Quản lý công trình thủy lợi (Tổng cục Thủy lợi)Nguyễn Hồng Khanh cho rằng, lo ngại nhất hiện nay đối với việc khai thác, sử dụng

Trang 27

CTTL là nhiều mô hình tổ chức quản lý đang bộc lộ sự yếu kém, lúng túng Đặc biệtđối với các hồ chứa, việc xây dựng phương án phòng chống úng, ngập vùng hạ du hồchứa và kiểm định hồ chứa hầu như chưa được chủ đập thực hiện, nguyên nhân dothiếu kinh phí Ngoài ra, việc áp dụng biện pháp tưới ngập như hiện nay, trong khikênh mương nội đồng chưa hoàn chỉnh, đã gây lãng phí nguồn nước.

1.4 Quản lý chất lượng xây dựng công trình Thủy lợi

1.4.1 Đặc trưng các dự án công trình Thủy lợi

Dự án đầu tư ngành Thủy lợi có rất nhiều đặc trưng riêng so với các ngành khác,chúng có thể được khái quát một số đặc trưng sau:

- Thường có nhiều hạng mục bố trí trong phạm vi lớn nên khối lượng xây lắp và vậnchuyển lớn như: công trình Cửa Đạt - Thanh Hóa, thủy điện Sơn La, thủy điện ĐạiNinh - Bình Thuận, dự án thủy lợi Phước Hòa- Bình Dương, Bình Phước , Có khốilượng khối lượng thi công đất, đá và bêtông lớn, vì vây chi phí cho công tác vậnchuyển chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng chi phí xây dựng công trình;

- Thời gian thi công các công trình thường kéo dài, từ 4 đen 6 năm có khi đen 10 năm.Tiến độ thi công bị khống chế theo từng mùa, từng năm xây dựng;

- Phạm vi hoạt động rộng, nhiều đối tượng tham gia thi công vào quá trình thi côngtrên công trường;

- Chịu sự chi phối trực tiếp của điều kiện tự nhiên như: địa hình, địa chất, thủy văn vàkhí tượng thủy văn;

- Chịu sự ảnh hưởng của điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội tại khu vực xây dựng côngtrình;

- Tác dụng của nguồn nước CTTL luôn luôn tiếp xúc hoặc ngâm trong nước nên chịu

tổ hợp tải trọng rất phức tạp Trong đó áp lực nước đóng một vai trò quan trọng Vi dụ

áp lực thấm xuất hiện khi nước thấm qua công trình và nền (áp lực thuỷ động và áp lựcthuỷ tĩnh) tác dụng lên đáy công trình gây nên sự mất ổn định, bị trượt Áp lực thuỷđộng còn xuất hiện khi vân tốc dòng thấm lớn, khi có lực xung kích lớn Dòng chảyqua đập tràn, qua ống có thể hình thành áp lực chân không gây hiện tượng xâm thực

Trang 28

bêtông , thép, gỗ gây tác hại cho công trình trong thời gian rất ngắn Nước còn gâytác hại xâm thực nền nhất là công trình xây dựng trên nền thạch cao Công trình dướinước còn chịu tác động của các sinh vật sống trong nước;

- Những nhân tố thiên nhiên tác động vào công trình rất nhiều do đó người ta cần chú

ý tới các điều kiện: địa hình, địa chất, thuỷ văn để quyết định hiệu suất công trình nhưdung tích hồ chứa nước, chiều cao công trình, kết cấu của đập và giá thành xây dựngcông trình;

- Ảnh hưởng của CTTL đối với vùng lân cận Khi xây dựng các CTTL nước sẽ dânglên làm ngập lụt vùng thượng lưu, nhất là vùng lòng hồ chứa Đất bị chuyển từ trạngthái khô sang ngập Vì vây việc nâng cao hay hạ thấp mực nước ngầm trước và saucông trình sẽ ảnh hưởng tới các vùng lân cân, giao thông dân cư và các vùng côngnghiệp khác;

- Các CTTL phần nhiều mang tính chất lợi dụng tổng hợp nguồn nước như phươngtiện, vận tải, nuôi cá, tưới mỗi công trình thì có nhiều công trình đơn vị như đập,cống, kênh mương, âu tàu, trạm thuỷ điện mỗi công trình đơn vị lại có nhiều loại,nhiều kiểu làm bằng các vật liệu khác nhau như đất, đá, bêtông , gỗ, sắt thép với tổngkhối lượng rất lớn có khi hàng trăm ngàn, triệu m3 Ví dụ: CTTL Phú Ninh công tác đấtriêng công

trình đập đất đầu mối V = 2,5 triệu m3; CTTL Sông Đà đập đất đổ 27 triệu m3; CTTL

Âu tàu Sông Đà 2,2 triệu m3 bêtông CTTL yêu cầu phải ổn định, bền lâu, an toàn tuyệtđối trong quá trình khai thác Do đó phải thoả mãn yêu cầu như chống lật, lún, nứt nẻ,chống thấm, chống xâm thực tốt, xây lắp với độ chính xác cao ;

- Công tác thi công CTTL tiến hành trên lòng sông suối, địa hình chật hẹp, mấp mô,địa chất xấu và chịu ảnh hưởng của nước mưa, ngầm, thấm do đó thi công rất khókhăn, xa dân cư, điều kiện kinh te chưa phát triển;

- CTTL thường phải xây dựng trong lòng dẫn sông suối ngoài yêu cầu lợi dụng tổnghợp nguồn nước còn phải hoàn thành công trình trong mùa khô hay hoàn thành c ănbản với chất lượng cao do đó thời gian thi công hạn chế

Trang 29

1.4.2 Các nhân tố tác động tới quá trình thực hiện công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình Thủy lợi

Cũng như các lĩnh vực khác của sản xuất kinh doanh và dịch vụ, chất lượng và côngtác quản lý CLCTXD ngành Thủy lợi nói riêng có nhiều nhân tố ảnh hưởng Có thểphân loại các nhân tố đó theo nhiều tiêu chí khác nhau Nhưng trong nội dung của luânvăn này chỉ đề cập tới việc phân loại các yếu tố ảnh hưởng theo tiêu chí chủ quan vàkhách quan

Hình 1.1 Các nhân tổ ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng ngành Thủy lợi

1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả công tác quản lý chất lượng công trình Thủy lợi

Đánh giá dưới góc độ của Luật Xây dựng: CTXD là sản phẩm được tạo thành bởi sứclao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kếtđịnh vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặtnước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế

Đánh giá về mức độ an toàn, bền vững của công trình Theo Luật Xây dựng thì “sự cốcông trình là những hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép làm cho công trình cónguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ công trình hoặc công trình không sử

Trang 30

dụng được theo thiết kế” Theo đó, có 4 loại sự cố bao gồm sự cố sập đổ, sự cố về biếndạng, sự cố sai lệch vị trí và sự cố về công năng; về cấp độ có cấp I, II, III và cấp IVtùy thuộc vào mức độ hư hỏng công trình và thiệt hại về người Chính vì vây mà mức

độ an toàn, bền vững của công trình là điều cần phải được xem xét chặt chẽ và nghiêmtúc

Đánh giá sự đáp ứng của công trình với các quy định về quy chuẩn xây dựng và cáctiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được phép áp dụng cho riêng dự án đã nêu trong hợpđồng xây dựng

Đánh giá về mỹ thuật của CTXD Ngoài yêu cầu về độ an toàn và bền vững theo yêucầu mỹ thuật đối với CTXD không thể xem nhẹ được CTXD trường tồn với thời gian,nếu chất lượng mỹ thuật không đảm bảo thì chủ đầu tư không được thụ hưởng côngtrình đẹp và không đóng góp cảnh quan đẹp cho xã hội CTXD phải thể hiện được tínhsáng tạo độc đáo, bố cục hiện đại nhuần nhuyễn với truyền thống, tránh sao chép, lặplại, đơn điệu trong nghệ thuật kiến trúc

Tóm lại: CLCTXD phải được đánh giá về độ an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuậtphù hợp với Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạmpháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

1.5 Kết luận chương 1

Trong Chương I của luận văn, tác giả đã khái quát những vấn đề lý luận chung về quản

lý CLCTXD và quản lý CLCTXD ngành Thủy lợi nói riêng Đặc biệt nước ta là mộtnước nông nghiệp nên ngành Thủy lợi được quan tâm và đầu tư Để các công trìnhThủy lợi phát huy được tối đa hiệu quả thì vấn đề quản lý CLCT được đặt lên hàngđầu Chương này của luận văn đã nêu lên được khái quát sự cần thiết và các nhân tốtác động tới việc quản lý CLCT, từ đó làm tiền đề để tác giả triển khai thực hiện cácchương của luận văn

Trang 31

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT

LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÙNG VEN BIỂN

2.1 Hệ thống văn bản pháp lý quản lý chất lượng công trình xây dựng

Cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng công trình xây dựng bao gồm:

- Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;

- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Căn cứ thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của bộ xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

2.2 Đặc điểm và quản lý chất lượng công trình Thủy lợi vùng ven biển

2.2.1 Đặc điểm làm việc của công trình thủy lợi vùng ven biển

Công trình thủy lợi vùng ven biển chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió bão, sóng biển và chế độ thủy triều vùng cửa sông

Thiết bị máy móc, bêtông công trình đầu mối, tưới tiêu nước chịu ảnh hưởng củanước mặn và không khí đựng hàm lượng muối lớn

Công trình trong hệ thống thường làm nhiệm vụ tưới, tiêu kết hợp, trong khi tưới, tiêunước thường kết hợp trữ nước

Thời gian tưới tiêu nước tự chảy chỉ được một số giờ nhất định trong ngày và phụthuộc vào chế độ thủy triều

Trang 32

Chịu tác động rất lớn của gió bão, đặc biệt khi triều cường gặp gió bão dễ gây nguy hiểm cho công trình.

2.2.2 Quản lý chất lượng công trình thủy lợi vùng ven biển

Do đặc điểm làm việc của công trình thủy lợi vùng ven biển nên công tác quản lý côngtrình thủy lợi vùng ven biển ngoài việc phải thực hiện những quy định chung về quản

lý công trình, cần lưu ý:

- Thường xuyên cạo rỉ và sơn chống rỉ cửa van và các bộ phận bằng kim loại ngâmtrong nước mặn

- Thường xuyên kiểm tra dầu mỡ các chi tiết kim loại để ngăn ngừa han rỉ do mặn

- Thường xuyên đo nồng độ muối của nước tưới trong thời gian công trình đầu mối lấynước tưới

- Tranh thủ lấy nước tưới, tiêu tự chảy theo quy luật triều tại nơi cửa sông xây dựngcông trình đầu mối

- Dẫn nước, trữ nước hợp lý

- Xây dựng quy trình vận hành hệ thống kết hợp với việc lấy nước tưới, tiêu trữ và cái tạo đất một cách khoa học

- Tiêu nước kết hợp hạ thấp mực nước ngầm hợp lý

- Hệ thống để ngăn mặn và kênh ngăn mặn phải đủ tiêu chuẩn ngăn nước tràn và thấm

từ biển vào vùng đất canh tác

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình thủy lợi vùng ven biển

2.3.1 Ảnh hưởng do điều kiện tự nhiên

2.3.1.1 Điều kiện về địa hình

Các công trình xây dựng vùng chịu ảnh hưởng cùng vùng triều thường là các côngtrình được xây dựng trên vùng cửa sông ven biển, nơi có địa hình tương đối bằngphẳng, nơi có các bãi bồi sình lầy rộng lớn

Trang 33

2.3.1.2 Điều kiện về địa chất

Vùng ảnh hưởng của thủy triều thường có địa chất tương đối phức tạp, thường làlớp đất bùn phù sa, cát mịn, chiều dày lớn cho nên xử lí không thực hiện được nhưcác công trình vùng đất cao Vấn đề ổn định cho công trình theo hướng nghiên cứuriêng Khi thu hẹp dòng chảy, xói đáy lòng dẫn và xói cục bộ xảy ra nghiêm trọng,ảnh hưởng đến an toàn và tốc độ xây dựng, tổn hao vật liệu lớn Điều này hoàn toànphụ thuộc thời gian thi công dài ngắn và cách tạo mặt cắt kè chắn dòng, phạm vibảo vệ đáy

2.3.1.3 Điều kiện về thủy văn, dòng chảy, thủy triều

Dòng chảy cửa sông không chỉ chịu ảnh hưởng của sóng thủy triều ngoài biển truyềnvào mà còn bị chi phối bởi dòng nước từ lục địa chảy ra, cho nên rất phức tạp

Các yếu tố sóng thuộc chuyển động hai pha không ổn định ba chiều nhưng dao động

có chu kỳ năm

Các yếu tố biển thuộc chuyển động nhiều pha, không ổn định ba chiều nhưng daođộng có chu kỳ ngày, nửa ngày đều và không đều, ngoài ra còn có chu kỳ triều cường,triều yếu

Do vây, dòng chảy cửa sông có những đặc điểm chính sau:

+ Không ổn định 3 chiều, 2 hướng thuận nghịch

+ Mang bùn cát và có nước mặn, nước ngọt với mức độ xáo trộn khác nhau, tức làdòng di trọng

+ Trên cùng một thủy trực, các phần tử nước có thể chuyển động ngược hướng nhau.Như vậy, nghiên cứu dòng chảy vùng cửa sông không thể bỏ qua sức cản, ma sát nhưsóng triều ngoài biển, không thể bỏ qua lực quán tính như sóng lũ trong sông, mà cầnphải xét đến đầy đủ các yếu tố trọng lực, lực quán tính và ma sát, và do cửa sông có bềrộng lớn ảnh hưởng của lực Coriolis cũng không thể bỏ qua

Trang 34

2.3.2 Ảnh hưởng do tác động xâm thực của môi trường

Qua kết quả khảo sát độ bền thực tế các công trình thủy lợi vùng ven biển, ta nhậnthấy môi trường nước vùng ven biển có tác động xâm thực mạnh, dẫn tới ăn mòn vàphá huỷ các công trình bêtông & BTCT Mức độ xâm thực phụ thuộc vào vị trí vàđiều kiện làm việc cụ thể của từng kết cấu trong công trình Do đặc thù khí hậu nóng

ẩm, mưa bão nhiều, các công trình vùng ven biển thường xuyên chịu ảnh hưởng củamôi trường nước mặn, tạo ra sự ăn mòn mạnh hơn đối với kết cấu BTCT

Tác động xâm thực của môi trường tới độ bền công trình bêtông & BTCT tạo bởi cácquá trình sau:

- Quá trình thấm ion Cl- vào bêtông gây ăn mòn cốt thép

- Quá trình cacbonat hóa làm giảm độ pH bêtông

- Quá trình khuếch tán oxy và hơi ẩm vào trong bêtông

- Quá trình thấm ion SO42- vào bêtông , tương tác với các sản phẩm thủy hóa của đáximăng tạo ra khoáng ettringit trương nở thể thích phá hủy kết cấu (ăn mòn sunfatbêtông )

- Các hiện tượng xâm thực khác: như rửa trôi, ăn mòn vi sinh do hà, sò biển bám vàokết cấu trong vùng ngập nước và nước thay đổi, tuy nhiên sự phá hủy kết cấu của cácdạng ăn mòn này thường ở mức độ thấp và chậm chạp hơn so với dạng ăn mòn và pháhủy do ion Cl-, sunfat Do vậy trên thực tế vấn đề cần quan tâm trước hết là ăn mòn vàphá huỷ do ion Cl- và SO42- trong môi trường biển

2.3.3 Nguyên nhân do thiết kế, thi công và quản lý sử dụng

Độ bền (tuổi thọ) kết cấu công trình BTCT trong môi trường nước bị nhiễm mặn là kếtquả tổng hợp của các công đoạn thiết kế, thi công, giám sát chất lượng và quản lý sửdụng công trình Vấn đề này liên quan đến trình độ khoa học - công nghệ xây dựngcủa nước ta Vì vậy để nâng cao độ bền công trình BTCT trong môi trường biển ViệtNam cần đi sâu xem xét và nhìn nhận các nguyên nhân đã dẫn đến ăn mòn và phá huỷkết cấu thể hiện rõ trên các mặt sau đây:

Ngày đăng: 06/09/2019, 16:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ tài nguyên môi trường (2012), Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam Khác
[2] Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Thủy Lợi Thái Bình, Quy trình vận hành cống Thiên Kiều, Thái Bình Khác
[3] TS. Đồng Thị Kim Hạnh, Ths. Dương Thị Thanh, Nghiên cứu tình trạng ăn mòn bê tông cốt thép và giải pháp chống ăn mòn cho công trình bê tông cốt thép trong môi trường biển Việt Nam, Bộ môn Công nghệ & QLXD, Đại học Thuỷ lợi, Hà nội Khác
[4] TS. Phạm Văn Khoan, TS. Nguyễn Nam Thắng, Nghiên cứu tình trạng ăn mòn bê tông cốt thép ở vùng biển Việt Nam và một số kinh nghiệm sử dụng chất ức chế ăn mòn canxi nitrit, Viện KHCN Xây dựng, Hà Nội Khác
[5] Bộ Khoa học và công nghệ (2012), TCVN 9346:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển Khác
[6] Bộ Khoa học và công nghệ (2012), TCVN 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế Khác
[7] Bộ Khoa học và công nghệ (2008), TCXDVN 1651:2008 Thép cốt bêtông Khác
[8] Bộ Khoa học và công nghệ (2011), TCVN 8828:2011, Bê tông - yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên Khác
[9] Bộ Khoa học và công nghệ (2010), TCVN 8418:2010, Công trình thủy lợi - quy trình quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng Khác
[10] TS.Đinh Tuấn Anh, TS.Nguyễn Mạnh Tường (2012), Nghiên cứu thực trạng ăn mòn, phá hủy các công trình bêtông và cốt thép bảo vệ biển nước ta, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Hà Nội Khác
[11] TS. Mỵ Duy Thành (2012), Bài giảng chất lượng công trình, Đại học Thủy lợi, Hà Nội Khác
[12] Trần Việt Liễn và các cộng tác viên (1996), Ăn mòn khí quyển đối với bê tông và bê tông cốt thép vùng ven biển Việt Nam", Viện Khí tượng Thủy văn, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w