Tuy nhiên, trong quátrình thực hiện công tác quản lý các dự án, Ban QLDA Nông nghiệp và PTNT HưngYên còn có những tồn tại, hạn chế cần khắc phục như tiến độ thi công một số gói thầuchậm;
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
HOÀNG THỊ NGỌC LAN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ
CHO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
HOÀNG THỊ NGỌC LAN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ
CHO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 60.58.03.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Hữu Huế
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan đề tài luận văn “Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lý
cho Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hưng Yên” là sản
phẩm nghiên cứu của riêng tác giả, do tác giả tự tìm tòi và xây dựng Các số liệu vàkết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong các côngtrình nghiên cứu nào trước đây./
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Ngọc Lan
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Luận văn với đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho Ban
Quản lý dự án Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hưng Yên” là kết quả từ quá
trình nỗ lực học tập và rèn luyện của tác giả tại Trường Đại học Thủy lợi
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn gia đình và người thân đã luôn ở bên động viên,khích lệ và giúp đỡ để tác giả hoàn thành chương trình học tập cao học tại Trường Đạihọc Thủy lợi
Tác giả cũng chân thành gửi lời cảm ơn đến toàn thể cán bộ, giảng viên Trường Đạihọc Thủy lợi đã tạo điều kiện thuận lợi và truyền đạt kiến thức cho tác giả trong thờigian học tập tại trường
Đồng thời, tác giả chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và lãnh đạo Ban Quản
lý dự án Nông nghiệp và PTNT Hưng Yên đã hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giảtrong quá trình học tập và đặc biệt là thu thập, tìm hiểu tài liệu để thực hiện Luận văntốt nghiệp
Cuối cùng, tác giả xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Hữu Huế đã nhiệt tìnhhướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến quý báu để giúp cho tác giả hoàn thành Luận văntốt nghiệp này
Trang 53 3
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của Đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết quả đạt được 3
6 Nội dung của luận văn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG .4
1.1 Khái quát dự án đầu tư xây dựng công trình 4
1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình .4
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình .5
1.1.3 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình .6
1.1.4 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng 7
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 8
1.2.1 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình .8
1.2.2 Các mục tiêu của quản lý dự án xây dựng 10
1.2.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình .12
1.3 Các nguyên tắc QLDA ĐTXD công trình Nông nghiệp và PTNT 16
1.3.1 Phương pháp hành chính 16
1.3.2 Phương pháp kinh tế .17
1.3.3 Phương pháp giáo dục 17
1.3.4 Phương pháp lãnh đạo hiện đại 17
Trang 64 4
17
1.4 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trong thời gianqua ở Việt Nam 18Kết luận chương 1 19
Trang 75 5
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH 21
2.1 Cơ sở khoa học trong Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình 21
2.1.1 Cơ sở pháp lý 21
2.1.2 Cơ sở lý luận khoa học 24
2.1.3 Cơ sở thực tiễn 25
2.2 Nội dung công tác QLDA các công trình xây dựng 26
2.2.1 Quản lý dự án ĐTXD phù hợp quy hoạch xây dựng 27
2.2.2 Quản lý thực hiện dự án 27
2.2.3 Quản lý chi phí dự án 32
2.2.4 Quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng 35
2.2.5 Quản lý về lựa chọn nhà thầu 37
2.2.6 Quản lý rủi ro dự án 38
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến QLDA ĐTXD công trình Nông nghiệp và PTNT 38 2.3.1 Nguồn nhân lực cho QLDA ĐTXD 39
2.3.2 Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến QLDA ĐTXD 40
2.3.3 Sự phối hợp giữa các Ban, ngành và địa phương có liên quan đến QLDA ĐTXD
41 2.3.4 Các yếu tố điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội 42
2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng khác 43
2.4 Các hình thức QLDA ĐTXD công trình hiện nay 43
2.4.1 Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành, Ban QLDA ĐTXD khu vực 44
2.4.2 Ban QLDA ĐTXD một dự án 46
2.4.3 Thuê tư vấn QLDA ĐTXD 46
2.4.4 Chủ đầu tư trực tiếp QLDA 46
2.4.5 QLDA của tổng thầu xây dựng 46
2.5 Quản lý của Chủ đầu tư đối với các chủ thể tham gia thực hiện dự án 47
2.5.1 Các chủ thể tham gia thực hiện dự án ĐTXD 47
2.5.2 Quản lý của chủ đầu tư đối với các chủ thể liên quan 51
Kết luận chương 2 51
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QLDA CHO BAN QLDA NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HƯNG YÊN 53
Trang 86 6
3.1 Giới thiệu về Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT Hưng Yên 53
3.1.1 Quá trình hình thành Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT Hưng Yên 53
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT Hưng Yên 53
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 55
3.2 Thực trạng quản lý dự án ĐTXD của Ban QLDA Nông nghiệp và PTNT Hưng Yên 60
3.2.1 Một số dự án tiêu biểu đã triển khai thực hiện trong những năm qua 60
3.2.2 Một số dự án thực hiện năm 2018 và những năm tiếp theo 62
3.2.3 Các kết quả đạt được trong công tác QLDA ĐTXD thời gian qua tại Ban QLDA Nông nghiệp và PTNT Hưng Yên 63
3.2.4 Các vấn đề còn tồn tại và khó khăn tại Ban QLDA Nông nghiệp và PTNT Hưng Yên .64
3.2.5 Nguyên nhân của các tồn tại, khó khăn tại Ban QLDA Nông nghiệp và PTNT Hưng Yên 73
3.2.6 Định hướng công tác nâng cao năng lực QLDA ĐTXD cho Ban QLDA Nông nghiệp và PTNT Hưng Yên 75
3.3 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực QLDA ĐTXD tại Ban QLDA Nông nghiệp và PTNT Hưng Yên 76
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Ban QLDA Nông nghiệp và PTNT Hưng Yên 76
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác khảo sát, lập dự án đầu tư và giải phóng mặt bằng 79
3.3.3 Hoàn thiện công tác đấu thầu 81
3.3.4 Giải pháp bảo đảm tiến độ thực hiện dự án 84
3.3.5 Giải pháp hoàn thiện công tác giám sát chất lượng thi công XDCT 85
3.3.6 Giải pháp đổi mới quy trình thanh toán hợp đồng xây dựng 86
3.3.7 Giải pháp áp dụng công nghệ thông tin trong QLDA 88
Kết luận chương 3 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
1 Kết luận 90
2 Kiến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 97 7
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng 7
Hình 1.2 Chu trình quản lý dự án 10
Hình 1.3 Tam giác mục tiêu 11
Hình 1.4 Tứ giác mục tiêu 11
Hình 1.5 Ngũ giác mục tiêu 12
Hình 1.6 Các lĩnh vực của quản lý dự án 16
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc khoa học quản lý 25
Hình 2.2 Sơ đồ biểu diễn dự án đầu tư xây dựng 25
Hình 2.3 Một số nguyên nhân gây rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng 38
Hình 2.4 Mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia dự án đầu tư xây dựng 47
Hình 3.1 Sơ đồ hiện tại cơ cấu, tổ chức bộ máy Ban QLDA 53
Hình 3.2 Sơ đồ đề xuất Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Ban QLDA 77
Trang 108 8
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tổng hợp một số Dự án tiêu biểu thực hiện từ 2008 đến nay 61
Bảng 3.2 Một số dự án thực hiện năm 2018 và những năm tiếp theo 62
Bảng 3.3 Các dự án chậm bàn giao đưa vào sử dụng 66
Bảng 3.4 Tồn tại gây kéo dài thời gian dự án 67
Bảng 3.5 Chênh lệch kinh phí GPMB trong quá trình thực hiện dự án (triệu đồng) 69
Bảng 3.6 Tổng hợp các dự án thực hiện 72
Bảng 3.7 Hiệu quả hoạt động qua các năm 72
Bảng 3.8 Các vấn đề tồn tại trong các dự án .73
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
C
N
Cô
Đ
T
Đầ
G
P
Gi
H
S
Hồ
H
S
Hồ
N
N
Nô
N
S
Ng
O
D
Hỗ
P
T
Ph
Q
L
Qu
T
M
Tổ
T
K
Th
U
B
Ủy
W
B
Ng
viii
Trang 121 1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hoá, toàn cầu hoátrong mọi lĩnh vực kinh tế và cả lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tác quản lý ĐTXDngày càng trở nên phức tạp, đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều cấp, nhiều ngành,nhiều đối tác và nhiều lĩnh vực liên quan Do đó, công tác QLDA ĐTXD đòi hỏi phải
có sự phát triển sâu rộng hơn và mang tính chuyên nghiệp hơn
Các dự án ĐTXD ở nước ta không ngừng tăng lên về số lượng và quy mô, do đó gópphần thúc đẩy quá trình phát triển tổng thể của nền kinh tế quốc dân Những năm gầnđây, hoạt động ĐTXD có những bước phát triển vượt bậc đáng ghi nhận, hệ thống vănbản pháp luật trong lĩnh vực ĐTXD đã dần được điều chỉnh, bổ sung từng bước chohoàn chỉnh và đồng bộ Quá trình ĐTXD công trình với tốc độ phát triển nhanh, côngnghệ thi công xây dựng công trình có nhiều đột phá Tuy nhiên, năng lực quản lý dự
án ĐTXD của các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng còn hạn chế, chưa thích ứng kịpvới phát triển của công nghệ thi công tiên tiến Do đó, công tác quản lý các dự ánĐTXD gặp nhiều hạn chế, làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng; gâylãng phí trong ĐTXD…Trước tình hình đó, đòi hỏi các Ban QLDA cần phải nâng caonăng lực chuyên môn, từng bước chuyên nghiệp hoá trong công tác thực hiện QLDAĐTXD
Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT Hưng Yên là đơn vị sự nghiệp có thu, trựcthuộc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hưng Yên, thực hiện chức năng, nhiệm vụ vàquyền hạn của chủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý các dự án ĐTXD nông nghiệp
và phát triển nông thôn được giao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; thực hiện tư vấnQLDA, giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình nông nghiệp vàphát triển nông thôn
Trong những năm qua, Ban QLDA Nông nghiệp và PTNT Hưng Yên đã tiến hànhquản lý thực hiện một số các dự án trong lĩnh vực phát triển nông thôn đặc biệt là các
Trang 132 2
công trình thuỷ lợi, nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, góp phầncải thiện, nâng cao năng suất cây trồng, phòng chống thiên tai cho hạ du công trình,nên đời sống của người dân ngày càng được ổn định và nâng cao Tuy nhiên, trong quátrình thực hiện công tác quản lý các dự án, Ban QLDA Nông nghiệp và PTNT HưngYên còn có những tồn tại, hạn chế cần khắc phục như tiến độ thi công một số gói thầuchậm; công tác giải ngân, thanh quyết toán công trình chưa kịp thời; quản lý chi phíchưa thực sự tốt; chất lượng công trình chưa cao; công tác lựa chọn nhà thầu chưa đápứng yêu cầu; trình độ chuyên môn của một số bộ phận, cán bộ chưa đáp ứng được yêucầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay
Với những yêu cầu cấp thiết trên, học viên chọn đề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng
cao năng lực quản lý cho Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT Hưng Yên”
làm đề tài nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác quản lý các dự án ĐTXD các công trìnhnông nghiệp và PTNT trên địa bàn tỉnh Hưng Yên của Ban QLDA Nông nghiệp vàPTNT Hưng Yên
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực QLDA cho Ban QLDA Nôngnghiệp và PTNT Hưng Yên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án Nôngnghiệp và PTNT tỉnh Hưng Yên, những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý dự án
và các giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án tại đơn vị
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn được tập trung vào công tác quản lý dự án các côngtrình xây dựng lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại Ban quản lý dự án Nông nghiệp vàPTNT Hưng Yên
Trang 143 3
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận
• Tiếp cận lý thuyết các vấn đề liên quan đến QLXD;
• Tiếp cận các thể chế, pháp quy trong xây dựng;
• Tiếp cận các thông tin dự án, từ tổng thể đến chi tiết;
• Tiếp cận các dự án công trình thực tế và các ấn phẩm phân tích, nghiên cứu đã phát hành để giải đáp các mục tiêu đề ra của đề tài
4.2 Các phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp thu thập, phân tích tài liệu trên cơ sở các quy định hiện hành, các nghiên cứu khoa học đã thực hiện và các dự án công trình thực tế;
• Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng kết, nghiên cứu;
• Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích, thống kê;
• Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
5 Kết quả đạt được
Đánh giá được thực trạng công tác quản lý các dự án ĐTXD các công trình nôngnghiệp và PTNT trên địa bàn tỉnh Hưng Yên của Ban QLDA Nông nghiệp và PTNTHưng Yên;
Đề xuất được các giải pháp nâng cao năng lực QLDA các công trình Nông nghiệp vàPTNT cho Ban QLDA Nông nghiệp và PTNT Hưng Yên
6 Nội dung của luận văn
Luận văn bao gồm: Phần mở đầu, 3 chương chính và kết luận, kiến nghị, như sau:
• Mở đầu
• Chương 1 Tổng quan về QLDA các công trình xây dựng
• Chương 2 Cơ sở lý luận trong QLDA ĐTXD công trình Nông nghiệp và PTNT
• Chương 3 Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cho quản lý dự án cho Ban QLDA Nông nghiệp và PTNT Hưng Yên
• Kết luận và kiến nghị
Trang 154 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1 Khái quát dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình
Có rất nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau về Dự án đầu tư XDCT, tuy nhiên bảnchất về dự án đầu tư XDCT được khái niệm theo một số tài liệu dưới đây:
Dự án ĐTXD là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hànhhoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo CTXD nhằm phát triển, duytrì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn chi phí xácđịnh Ở giai đoạn chuẩn bị dự án, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứutiền khả thi ĐTXD, Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuậtđầu tư xây dựng dự án [1]
Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạtđộng đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định [2]
Dự án đầu tư phát triển bao gồm chương trình, dự án ĐTXD mới; dự án cải tạo, nângcấp, mở rộng các dự án đã ĐTXD; dự án mua sắm tài sản, kể cả thiết bị, máy móckhông cần lắp đặt; dự án sửa chữa, nâng cấp tài sản, thiết bị; dự án, đề án quy hoạch;
dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, hỗ trợ
kỹ thuật, điều tra cơ bản; các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triển khác [3]
Dự án đầu tư XDCT là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựngmới, mở rộng hoặc cải tạo những CTXD nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng caochất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định [4]
Như vậy, Dự án ĐTXD có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng được thực hiện bởi conngười và tài nguyên; theo kế hoạch trong khoảng thời gian và nguồn lực giới hạn vàđược kiểm soát để đạt được kết quả duy nhất, được xác định rõ và làm thỏa mãn nhucầu của khách hàng Dự án đầu tư XDCT là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
Trang 165 5
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những CTXD nhằm mục đích pháttriển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thờigian nhất định
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình có ý nghĩa rất quan trọng trong công tácQLDA về: thẩm quyền, trình tự và thời gian thẩm định phê duyệt dự án; về nội dung
dự án, chi phí và năng lực hoạt động của các tổ chức và năng lực hành nghề cá nhân
Dự án ĐTXD công trình được phân loại như sau:
1.1.1.1Phân loại dự án đầu tư XDCT theo quy mô đầu tư:
Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án đầu tư trong nước được phânloại thành: dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C.Tiêu chí chủ yếu để phân nhóm dự án là tổng mức đầu tư Bên cạnh đó, còn căn cứ vàotầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư
1.1.2.1 Phân loại dự án đầu tư XDCT theo tính chất công trình:
Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân thành 5 nhóm: [5]
Dự án đầu tư XDCT dân dụng
• Dự án đầu tư XDCT công nghiệp
• Dự án đầu tư XDCT hạ tầng kỹ thuật
• Dự án đầu tư XDCT giao thông
• Dự án đầu tư XDCT NN và PTNT
1.1.2.2 Phân loại dự án đầu tư XDCT theo nguồn vốn đầu tư:
Vốn đầu tư XDCT có được từ nhiều nguồn khác nhau Do đó, có nhiều cách phân loạichi tiết khác nhau theo nguồn vốn đầu tư như: Phân loại theo nguồn vốn trong nước vànước ngoài, phân loại theo nguồn vốn Nhà nước và nguồn vốn Ngoài nhà nước, phânloại theo nguồn vốn đơn nhất và nguồn vốn hỗn hợp Tuy nhiên, trong thực tế quản lý,phân loại dự án đầu tư XDCT theo cách thức quản lý vốn được sử dụng phổ biến hơn.Theo cách phân loại này, dự án đầu tư XDCT được phân thành các loại sau:
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước: Là những dự án được sử dụng từ 30%
Trang 176 6
vốn Nhà nước trở lên trong tổng vốn đầu tư của dự án
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn trong nước khác: Là những dự án sử dụng vốn
trong nước khác mà trong tổng vốn đầu tư của dự án không có sử dụng vốn Nhà nướchoặc sử dụng vốn Nhà nước với tỷ lệ ít hơn 30%
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài: Là những dự án
đầu tư mà nguồn vốn là của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
1.1.2.3 Phân loại dự án đầu tư XDCT theo hình thức đầu tư:
Theo cách phân loại này, dự án đầu tư XDCT được phân thành: dự án đầu tư XDCT,
dự án đầu tư sửa chữa, cải tạo hoặc dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp công trình
1.1.3 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án xây dựng là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế Trong đó bao gồm: các tài liệupháp lý; quy hoạch tổng thể; kiến trúc; kết cấu; công nghệ tổ chức thi công … đượcgiải quyết Các dự án đầu tư xây dựng có một số đặc điểm như sau:
Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt, lại được thực hiện
trong những điều kiện khác nhau cả về: địa điểm, không gian, thời gian và môi trườngluôn thay đổi
Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định cứng, hàng
loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực hiện do nhiều nguyên nhântác động, chẳng hạn là các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính hay cáchoạt động sản xuất… và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹthuật … và thậm chí là cả điều kiện về kinh tế xã hội
Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là một quá trình
thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định Chính vìvậy, để thực hiện được nó, chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau Việckết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong những nhân tốgóp phần nâng cao hiệu quả của dự án
Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và kết thúc
Trang 187 7
Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trong mỗi dự
án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí của dự án
1.1.4 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án nào cũng baogồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúc xây dựng và đưa côngtrình vào khai thác sử dụng Quá trình thực hiện dự án đầu tư có thể mô tả bằng sơ đồsau:
Thiết kế Đấu thầu Thi công Nghiệm
thu
Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư Kết thúc dự
án đầu tưHình 1.1 Quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng
1.1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Theo Luật Xây dựng số 50 quy định: khi ĐTXD thì CĐT phải lập báo cáo nghiên cứukhả thi ĐTXD hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD Đối với dự án quan trọng cấp
Trang 198 8quốc gia và dự án nhóm A, trước khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD, CĐT phảilập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD [1]
Trang 209 9
Đối với các dự án đầu tư công: Theo Luật Đầu tư công số 49 quy định: Các dự án chỉ
được lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹthuật ĐTXD khi cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư; đối với dự án quantrọng quốc gia và dự án nhóm A cần phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi làm cơ
sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư [6]
1.1.4.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư
Trong giai đoạn này, cần thực hiện các thủ tục nhận giao đất hoặc thuê đất (nếu có);khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, tổng dự toán; làm thủ tục cấpgiấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng);chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếucó); tổ chức lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng xây dựng và mua sắm thiết bị (nếucó); thi công xây dựng công trình và mua sắm thiết bị (nếu có); giám sát thi công xâydựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thuCTXD hoàn thành và thực hiện các công việc cần thiết khác
1.1.4.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng
Giai đoạn này gồm các công việc như: bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng;quyết toán hợp đồng xây dựng; bảo hành công trình và quyết toán dự án đầu tư xâydựng hoàn thành
Theo phân tích trên đây, các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư có mối liên hệ mật thiếtvới nhau Mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng nên không đánh giá quá cao hay xemnhẹ bất kỳ một giai đoạn nào Kết quả của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn sau.Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng CĐT luôn đóng vai trò quan trọng và quyếtđịnh đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.1 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý dự án gồm 3 nội dung chủ yếu là lập kế hoạch; điều phối thực hiện mà chủyếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện và giám sát các công việc dự ánnhằm đạt được các mục tiêu đã định
Trang 2110 1 0
Lập kế hoạch: Đây là việc xây dựng mục tiêu và xác định những công việc cần được
hoàn thành, nguồn lực cần thiết đề thực hiện dự án và quá trình phát triển kế hoạchhành động theo một trình tự logic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống
Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối các nguồn lực bao gồm tiền
vốn, lao động, máy móc thiết bị và đặc biệt là điều phối và quản lý tiến độ thời gian.Nội dung này chi tiết hóa thời gian thực hiện cho từng công việc và toàn bộ dự án
Giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình hoàn
thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng
Các nội dung của quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ lập kế hoạchđến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó được cung cấp thông tin phản hồi cho việctái lập kế hoạch dự án
Mục tiêu cơ bản của công tác quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải đượchoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúngthời gian và giữ cho phạm vi dự án không thay đổi
Ba yếu tố: thời gian, chi phí và chất lượng (kết quả hoàn thành) là những mục tiêu cơbản và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Mặc dù mối quan hệ giữa bamục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ của dự án Nhưng nóichung để đạt kết quả tốt với với mục tiêu này thường phải “hy sinh” một hoặc hai mụctiêu kia Do vậy, trong quá trình quản lý dự án các nhà quản lý hy vọng đạt được sựkết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của dự án
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việclập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kếhoạch dự án như trình bày tại Hình 1.2
Trang 2211 1 1
Lập kế h h
- T
Gi
á m sát
- Đo lường kết quả
- So sánh với báo cáo
- Báo cáo
- Giải quyết các vấn đề
Điều ph ố i thực h iện
- Bố trí tiến độ thời gian
- Phân phối nguồn lực
- Phối hợp các hoạt động
- Khuyến khích độngviên
Hình 1.2 Chu trình quản lý dự án
1.2.2 Các mục tiêu của quản lý dự án xây dựng
Các mục tiêu cơ bản của QLDA đầu tư xây dựng là: hoàn thành công trình đảm bảochất lượng kỹ thuật trong phạm vi ngân sách được duyệt và thời hạn cho phép Cácchủ thể cơ bản của một dự án xây dựng là: Chủ đầu tư, Nhà thầu xây dựng công trình,Nhà tư vấn và Nhà nước
Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, sự chú ý đến vai trò của các chủ thể thamgia vào một dự án xây dựng tăng lên và các mục tiêu đối với một dự án xây dựng cũngtăng lên Ta có thể mô tả sự phát triển này bằng các đa giác mục tiêu và chủ thể thamgia như sau:
- Tam giác mục tiêu trong quản lý dự án là chất lượng công việc, thời gian (tiến độ) vàgiá thành (chi phí), nêu như Hình 1.3:
Trang 23Chất lượng
Nhà nước Chủ đầu tưThiết kếNhà thầu xâyThời gian Giá thành
Hình 1.3 Tam giác mục tiêu
Tứ giác mục tiêu trong quản lý dự án là: chất lượng, thời gian, an toàn lao động và giáthành, nêu như Hình 1.4:
Chất lượng Thời gian
Nhà nước Chủ đầu tưThiết kếNhà thầu XD
An toàn lao động Giá thành
Hình 1.4 Tứ giác mục tiêu
Trang 24Ngũ giác mục tiêu trong quản lý dự án là: chất lượng, thời gian, an toàn lao động, giá thành và môi trường, nêu như Hình 1.5
Giá thành Môi trườngHình 1.5 Ngũ giác mục tiêuNếu như xét công trình xây dựng hoàn thành, bàn giao và được đưa vào sử dụng như
là một thứ hàng hóa, thì loại hàng hóa này được mua bán và trao đổi giữa hai chủ thể:một bên là CĐT và bên kia là nhà thầu xây dựng Hai bên đối tác này thực hiện quátrình mua bán và trao đổi hàng hóa là công trình xây dựng Hàng hóa này trong khuônkhổ pháp luật của Nhà nước và không làm tổn hại đến an ninh, quốc phòng và lợi íchcủa Nhà nước
Để công trình xây dựng hoàn thành bảo đảm các tiêu chí về: chất lượng, thời gian vàgiá thành thì phải có sự tham gia của các đơn vị như: khảo sát và thiết kế công trình.Ngoài ra, cần phải có sự tham gia của tư vấn lập dự án, tư vấn thẩm định dự án và tưvấn giám sát Các mục tiêu dự án không chỉ gói gọn trong ba tiêu chí cơ bản về chấtlượng, thời gian và chi phí mà các chủ thể tham gia vào dự án xây dựng công trình cònphải đạt được các mục tiêu khác như về an ninh, an toàn lao động và bảo vệ môitrường
1.2.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức và lên kế hoạch đối với các
Trang 25giai đoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án Việc quản lý tốt các giai đoạnnày của dự án có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định đến chất lượng của sản phẩmxây dựng Mỗi dự án xây dựng đều có một đặc điểm riêng tạo nên sự phong phú đadạng trong quá trình tổ chức quản lý; tuy nhiên, quá trình quản lý chỉ tập trung vàomột số nội dung chính như sau:
1.2.3.1 Quản lý phạm vi dự án
Đó là việc quản lý nội dung công việc nhằm thực hiện mục tiêu dự án, nó bao gồmviệc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi và điều chỉnh phạm vi dự án
1.2.3.2 Quản lý thời gian của dự án
Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự ántheo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tựhoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án
Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi một khoảng thời giannhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ lập tiến độ thi côngchi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả cao nhấtnhưng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã được xác định của toàn dự án CĐT , nhàthầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theodõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trườnghợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làmảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án
1.2.3.3 Quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự toán);quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xâydựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành
dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư Nó bao gồmviệc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặcsửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trình
Trang 26được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng côngtrình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước.
Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệuquả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình,đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu kháchquan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày14/2/2009 của Chính phủ
1.2.3.4 Quản lý chất lượng dự án
Cùng với sự phát triển không ngừng về xây dựng cơ sở hạ tầng và nền kinh tế xã hội,
cơ chế quản lý xây dựng cũng được đổi mới kịp thời với yêu cầu, do đó xét về mức độtổng thể của chất lượng dịch vụ và chất lượng công trình không ngừng được nâng cao.Chất lượng công trình xây dựng tốt hay xấu không những ảnh hưởng đến việc sử dụng
mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng của nhân dân và đến sự ổn định của xãhội
Để đảm bảo yêu cầu đó, hiện nay ở Chính phủ Việt nam đã có Nghị định số209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằmđảm bảo đáp ứng các yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đã đặt ra Nó bao gồm việcquy hoạch chất lượng, khống chế về chất lượng và đảm bảo chất lượng Công tác quản
lý chất lượng được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thicông, giai đoạn thanh quyết toán đến giai đoạn bảo hành công trình
1.2.3.5 Quản lý nguồn nhân lực
Là việc quản lý nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗingười trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Nó bao gồm việc quyhoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban dự án
1.2.3.6 Quản lý an toàn và vệ sinh môi trường
Đó là quá trình quản lý điều hành triển khai thực hiện dự án đảm bảo an toàn về conngười cũng như máy móc thiết bị
Trang 27Trong Nghị định 59/2015/NĐ-CP có ghi rõ: Nhà thầu thi công xây dựng phải thựchiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường vàbảo vệ môi trường xung quanh Bao gồm có: biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phếthải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình trong khu vực đô thị thì phảithực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định Nhà thầu thicông xây dựng, CĐT phải có trách nhiệm giám sát về việc thực hiện bảo vệ môitrường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước vềmôi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các các quy định
về bảo vệ môi trường thì CĐT và cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền:đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môitrường Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thicông xây dựng công trình thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệthại do lỗi mà mình gây ra
1.2.3.7 Quản lý việc trao đổi thông tin dự án
Là việc quản lý nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập và trao đổi một cách hợp lýcác tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án, cũng như việc truyền đạt thông tin, báocáo tiến độ dự án
1.2.3.8 Quản lý rủi ro trong dự án
Khi thực hiện dự án sẽ gặp những nhân tố rủi ro mà chúng ta chưa lường trước được
Vì vậy, quản lý rủi ro nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định giảmthiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Nó bao gồm việc nhậnbiết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro
1.2.3.9 Quản lý việc thu mua của dự án.
Là việc quản lý nhằm sử dụng những hàng hoá, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổchức thực hiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua
và trưng thu các nguồn vật liệu
Nội dung của QLDA gồm 9 lĩnh vực quản lý trong suốt chu kỳ của dự án, có thể biểudiễn theo sơ đồ sau:
Trang 281.3 Các nguyên tắc QLDA ĐTXD công trình Nông nghiệp và PTNT
Phương pháp QLDA là cách thức để đạt được mục tiêu trong quá trình quản lý Quản
lý dự án nói chung, QLDA ĐTXD nói riêng, người ta thường vận dụng các phươngpháp quản lý sau đây:
1.3.1 Phương pháp hành
chính
Phương pháp hành chính là phương pháp được sử dụng đầu tiên và trước nhất trongcông tác quản lý cả về lĩnh vực xã hội và lĩnh vực kinh tế của nhiều nước trên thế giới.Đây là cách thức tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằngnhững văn bản, chỉ thị và quy định về tổ chức
Phương pháp này có ưu điểm là góp phần giải quyết trực tiếp và nhanh chóng nhữngvấn đề cụ thể Tuy nhiên, phương pháp này cũng có những nhược điểm, đó là dễ dẫnđến tình trạng quan liêu, máy móc, bộ máy hành chính cồng kềnh, bao cấp và độcđoán
Phương pháp hành chính trong quản lý được thể hiện ở hai mặt: mặt tĩnh và mặt động.Mặt tĩnh thể hiện ở những tác động có tính ổn định về mặt tổ chức thông qua việc thểchế hoá tổ chức và tiêu chuẩn hoá tổ chức Mặt động của phương pháp là sự tác độngthông qua quá trình điều khiển tức thời khi xuất hiện các vấn đề cần giải quyết
Trang 291.3.2 Phương pháp kinh tế
Phương pháp kinh tế là phương pháp sử dụng sự tác động của chủ thể quản lý với đốitượng quản lý bằng các chính sách và đòn bẩy kinh tế như: tiền lương, tiền thưởng,tiền phạt, lợi nhuận, giá cả, thuế hay tín dụng,vv Khác với phương pháp hành chínhdựa vào mệnh lệnh, phương pháp kinh tế thông qua các chính sách và đòn bẩy kinh tế
để hướng dẫn, kích thích, động viên và điều chỉnh các hành vi của những đối tượngtham gia quá trình thực hiện đầu tư theo mục tiêu nhất định của nền kinh tế xã hội.Như vậy, phương pháp kinh tế trong quản lý đầu tư chủ yếu dựa vào lợi ích kinh tế củađối tượng tham gia vào quá trình đầu tư với sự kết hợp hài hoà lợi ích của Nhà nước,
xã hội với lợi ích của tập thể và cá nhân người lao động trong lĩnh vực đầu tư
1.3.3 Phương pháp giáo dục
Phương pháp giáo dục là phương pháp ít tốn kém về kinh tế nhất, nhưng lại mang lạihiệu quả to lớn và lâu dài Phương pháp giáo dục bao gồm các nội dung: giáo dục vềthái độ lao động, ý thức kỷ luật, thực hiện các biện pháp kích thích sự say mê hăng háilao động, tinh thần trách nhiệm, khuyến khích phát huy sáng kiến, giáo dục về tâm lýtình cảm lao động và về giữ gìn uy tín Các vấn đề này đặc biệt quan trọng trong lĩnhvực đầu tư, do những đặc điểm của hoạt động ĐTXD là lao động vất vả, di động, căngthẳng, nguy hiểm, khó khăn, nên luôn đòi hỏi tính tự giác lao động cao để đảm bảochất lượng sản phẩm
1.3.4 Phương pháp lãnh đạo hiện đại
Phương pháp lãnh đạo hiện đại là phương pháp dựa vào việc sử dụng phổ biến và cóhiệu quả các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại trong quản lý Mà hiện nay, đó
là xu hướng đưa tin học và toán kinh tế vào công tác quản lý, thay thế lao động quản lýthủ công bằng các trang thiết bị tính toán điện tử tự động
1.3.5 Phương pháp kết hợp
Phương pháp kết hợp là phương pháp vận dụng tổng hợp tất cả các phương pháp quản
lý ở trên, để QLDA ĐTXD cho mềm dẻo, phù hợp với từng đối tượng, từng trườnghợp và từng công việc của Ban QLDA Việc áp dụng phương pháp tổng hợp sẽ nângcao hiệu quả của quản lý trong QLDA ĐTXD
Trang 301.4 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trong thời gian qua ở Việt Nam
Ở Việt Nam trong những năm trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hoá,toàn cầu hoá trong mọi lĩnh vực kinh tế và cả lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tác quản
lý ĐTXD rất quan trọng và ngày càng trở nên phức tạp, đòi hỏi phải có sự phối hợpcủa nhiều cấp, nhiều ngành và nhiều đối tác liên quan Do đó, công tác QLDA ĐTXDcần phải có sự phát triển sâu rộng, và mang tính chuyên nghiệp hơn thì mới có thể đápứng được nhu cầu XDCT ở nước ta trong thời gian tới
Công tác QLDA đầu tư xây dựng đã ngày càng được chú trọng hơn, nó tỷ lệ thuận vớiquy mô, chất lượng công trình và năng lực của chính CĐT Chất lượng công trình xâydựng là vấn đề cốt yếu, tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế, đời sống của con người
và sự phát triển bền vững Trong thời gian qua, công tác QLDA đầu tư XDCT - yếu tốquan trọng quyết định đến chất lượng CTXD đã có nhiều tiến bộ Với sự tăng nhanh
và trình độ được nâng cao của đội ngũ cán bộ quản lý, sự lớn mạnh của đội ngũ côngnhân các ngành xây dựng, việc đầu tư thiết bị thi công hiện đại, với việc sử dụng vậtliệu mới có chất lượng cao, các văn bản pháp quy tăng cường công tác quản lý chấtlượng xây dựng, sự hợp tác học tập kinh nghiệm của các nước có nền công nghiệp xâydựng phát triển cùng với việc ban hành các chính sách, cả nước đã xây dựng đượcnhiều công trình xây dựng công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi (ví dụ như: Nhà máy Ximăng Cát Lái, TP Hồ Chí Minh; Quốc lộ 48, Nghệ An - Dự án WB4; Cao tốc Hà Nội
- Lào Cai; công trình thủy lợi Cửa Đạt; hệ thống thuỷ lợi Sông Quao, Cà Giây, BìnhThuận…) góp phần vào hiệu quả tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân, phục vụ vànâng cao đời sống của nhân dân
Tuy nhiên, bên cạnh những công trình đạt chất lượng cũng còn không ít các công trình
có chất lượng chưa cao, không đáp ứng yêu cầu sử dụng, công trình bị lún sụt, nứt, vỡ,thấm dột, bong bộp được đưa vào sử dụng nên trong thời gian ngắn đã hư hỏng gâytốn kém, phải sửa chữa hay phá đi làm lại Đã vậy, nhiều công trình không tiến hànhbảo trì hoặc bảo trì không đúng định kỳ nên đã làm giảm tuổi thọ công trình (Như sựxuống cấp của: trạm bơm My Động, Hải Dương; Hệ thống đóng mở các cống vùngtriều Thái Bình, Nam Định; Công trình thủy điện Sông Tranh 2, Quảng Nam bị nứt
Trang 31đập và một số cống ngăn mặn ở Đồng bằng Sông Cửu Long hị hư hỏng nghiêmtrọng… ) Yêu cầu cấp bách hiện nay là phải hạn chế tối đa những tồn tại để có nhữngcông trình tốt nhất, chi phí và thời gian xây dựng hợp lý nhất, chất lượng công trìnhđạt hiệu quả cao nhất.
Tồn tại phổ biến trong công tác QLDA đầu tư XDCT ở nước ta trong thời gian qua là:Không tiến hành hoặc không có đủ các khảo sát địa chất; sai sót trong các bản thiết kế;thiếu thiết kế chi tiết; khả năng tài chính hạn hẹp; nhà thầu không đủ năng lực; hồ sơthầu không rõ ràng, liên kết giữa các nhà thầu để tạo ưu tiên cho một nhà thầu; tiêucực và để lộ thông tin nhậy cảm trong quá trình thầu; quy định và khung pháp lý cho
di dời dân, GPMB thiếu và không rõ ràng, chậm GPMB, chi phí GPMB quá lớn, vượtquá dự toán; chất lượng xây dựng kém, không đáp ứng yêu cầu; chi phí quyết toánchậm, nợ đọng lâu ngày; chậm tiến độ xây dựng; không quyết toán được các hạng mục
đã hoàn thành; công trình không được duy tu, bảo trì thường xuyên…
Nguyên nhân là: CĐT thiếu vốn, nhân lực và khả năng quản lý công trình; CĐT, đơn
vị xét thầu chưa công bằng và rõ ràng trong đấu thầu; bản thiết kế, dự toán không đượckiểm định hoặc chỉ kiểm định sơ sài; đền bù di dời, phương án tái định cư và ổn địnhcuộc sống mới chưa đủ thuyết phục người dân; giám sát chưa chặt chẽ và tuân thủ theohợp đồng, quy định; ảnh hưởng của thời tiết, khí tượng thuỷ văn, và của con người; cónhiều sai sót, không lường trước được trong quá trình thực hiện dự án dẫn đến côngtrình không phù hợp với yêu cầu…
Kết luận chương 1
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có vai trò rất quan trọng trong việc bảo đảmhiệu quả đầu tư của một dự án, nó giúp kiểm soát thất thoát và lãng phí trong quá trìnhđầu tư ĐTXD của Nhà nước đã chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trongtoàn bộ quá trình hoạt động ĐTXD của nền kinh tế nước ta ĐTXD của Nhà nước đãtạo ra nhiều công trình quan trọng đồng thời mang lại nhiều lợi ích về kinh tế - xã hội,góp phần nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân, cả về vật chất lẫn tinh thần Và
là điều kiện mục tiêu hàng đầu cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Trong chương này, tác giả đã trình bày và phân tích một số khái niệm cơ bản nhất về
Trang 32Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, các nguyên tắc quản lý dự án ĐTXD côngtrình, cũng như đánh giá tổng quan về công tác QLDA ở nước ta trong thời gian qua.
Từ đó nhận thấy, thực trạng công tác QLDA ĐTXD ở Việt Nam trong thời gian quacòn có nhiều bất cập, còn chưa theo kịp sự phát triển của hoạt động xây dựng
Trang 33CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
2.1 Cơ sở khoa học trong Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình
2.1.1 Cơ sở pháp lý
2.1.1.1 Các văn bản Luật liên quan đến đầu tư XDCT
• Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 26/11/2013 có nộidung chính quy định quản lý Nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên cóliên quan và các hoạt động đấu thầu Luật đấu thầu chính thức có hiệu lực từ ngày01/07/2014, hiện là Luật Đấu thầu mới nhất
• Luật Xây dựng Số 50/2014/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 18/06/2014, làhành lang pháp lý rõ ràng, cơ bản nhất đối với các chủ thể tham gia vào hoạt độngđầu tư và xây dựng Thể hiện tính chất bao quát, quản lý vĩ mô, có các văn bảndưới luật là Nghị định, Thông tư hướng dẫn chi tiết việc triển khai và áp dụng luật
• Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 18/06/2014 quyđịnh việc quản lý, sử dụng vốn, quản lý Nhà nước, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệmcủa cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công Luậtđầu tư công mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
• Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 26/11/2014 sửa đổimột số điều của L uật đầu tư số 59 / 2005- QH 11 Luật đầu tư mới nhất quy định vềhoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ ViệtNam ra nước ngoài Luật đầu tư 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
• Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 quy định về chế độ sở hữu đất đai,quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai vàthống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụcủa người sử dụng đất
2.1.1.2 Các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ
• Nghị định 18/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 14/02/2015 về một số
dự án phải đánh giá tác động môi trường Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ
Trang 34ngày 01/4/2015.
• Nghị định số 31/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 24/03/2015 về danhmục công việc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia Trong đó quy định danhmục công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, sức khỏe của cá nhân người laođộng hoặc cộng đồng phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia Nghị định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày 15/5/2015
• Nghị định số 32/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 25/03/2015 về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày15/6/2015
• Nghị định số 37/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 22/04/2015 quy địnhchi tiết về hợp đồng xây dựng Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày15/06/2015
• Nghị định số 46/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 12/05/2015 về qợng
và bảo trì công trình xây dựng Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày01/7/2015, thay thế nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trìnhxây dựng và nghị định số 114/2010/NĐ-CP về bảo trì công trình xây dựng Nghịđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2015
• Nghị định số 59/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 18/06/2015 và cóhiệu lực thi hành kể từ ngày 05/08/2015 Nghị định về quản lý dự án đầu tư xâydựng quy định công trình xây dựng được quản lý theo những nguyên tắc chung sauđây:
• Công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình phải đảm bảo an toàn chobản thân công trình và các công trình lân cận; đảm bảo an toàn trong quá trình thi côngxây dựng
• Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu để đưa vào sử dụng khi đápứng được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụngcho công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của CĐT theo nội dung của hợpđồng và quy định của pháp luật có liên quan
• Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lựcphù hợp với công việc thực hiện, có hệ thống quản lý chất lượng và chịu trách nhiệm
Trang 3523 23
về chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện trước chủ đầu tư và trước pháp luật
• CĐT có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng phù hợp với tính chất, quy mô vànguồn vốn đầu tư XDCT trong quá trình thực hiện đầu tư XDCT
• Người quyết định đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện quản lýCTXD của CĐT và các nhà thầu theo quy định của pháp luật có liên quan
• Cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiểm tra, giám định công trình xâydựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về CTXD theo quy định của pháp luật
• Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một
số nội dung của Luật đấu thầu về lựa chọn Nhà thầu
2.1.1.3 Các Thông tư hướng dẫn của các bộ, ngành, địa phương
• Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT được Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ngày14/02/2015 quy định chi tiết lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầudịch vụ tư vấn
• Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về phâncấp CTXD và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động ĐTXD;
• Thông tư số 04/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về Giảithưởng về chất lượng CTXD;
• Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ xây dựng Hướng dẫn xácđịnh đơn giá nhân công trong quản lý chi phí ĐTXD;
• Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xácđịnh và quản lý chi phí ĐTXD;
• Thông tư số 07/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng Hướng dẫn Điều chỉnh giá hợpđồng xây dựng;
• Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản
lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước Thông tư này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2016
• Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về
Trang 3624 24
quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
• Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ngày 26/10/2015quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT cóhiệu lực từ ngày 10/12/2015 và thay thế Thông tư 02/2009/TT-BKHĐT Theo đó,hình thức lựa chọn nhà thầu được quy định như sau: Đối với từng gói thầu cần nêu
rõ hình thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nước hay quốc tế, có ápdụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn hay không, lựa chọn nhà thầu qua mạng haykhông trên cơ sở phù hợp với quy định pháp luật về đấu thầu Trường hợp lựa chọn
áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi thì không cần giải trình lý do áp dụng; trườnghợp áp dụng đấu thầu quốc tế thì cần giải trình lý do áp dụng đấu thầu quốc tế
• Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ xây dựng hướng dẫn về hìnhthức tổ chức QLDA ĐTXD;
• Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ xây dựng hướng dẫn về nănglực của tổ chức, cá nhân tham gia HĐXD;
• Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ xây dựng quy định và hướngchi tiết về thẩm định, phê duyệt dự án ĐTXD và thiết kế, dự toán XDCT;
• Thông tư 19/2015/TT-BKHĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành ngày27/11/2015 quy định mới về tổ chức lựa chọn nhà thầu, quy định chi tiết lập báocáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu Thông tư này có hiệu lựcthi hành kể từ ngày 15/01/2016
• Các văn bản hướng dẫn khác của địa phương có liên quan
2.1.2 Cơ sở lý luận khoa học
Quản lý dự án là việc thực hiện tổng hợp các công việc liên quan đến khoa học, kỹthuật, kinh tế và xã hội… từ tất cả các khâu để CTXD hoàn thành đảm bảo chất lượng,tiến độ, chi phí đối với CTXD để phục vụ dân sinh và phát triển bền vững kinh tế xãhội Bản chất của khoa học quản lý là một sự phối hợp kỳ diệu vừa mang tính kỹ thuật
và nghệ thuật, được mô tả như Hình 2.1
Trang 3725 25
Kỹ
Hệ thống quản lý
Phương tiệnThiết bị
Phần mềm quản lý Lãnh đạo con người
Xã hộiVăn hóaTâm lý
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc khoa học quản lý
Trang 38Thời gian: Thời gian rất cần thiết để thực hiện dự án, nhưng thời gian còn đồng nghĩavới cơ hội của dự án Vì vậy đây cũng là một đặc điểm rất quan trọng cần được quantâm.
Đất: Đất cũng là một yếu tố vật chất hết sức quan trọng Đây là một tài nguyên đặcbiệt quý hiếm Đất ngoài các giá trị về địa chất, còn có giá trị về vị trí, địa lý, kinh tế,môi trường xã hội,… Vì vậy, quy hoạch, khai thác và sử dụng đất cho các dự án xâydựng có những đặc điểm và yêu cầu riêng, cần hết sức lưu ý khi thực hiện dự án xâydựng
Sản phẩm của dự án xây dựng có thể lả: Xây dựng công trình mới; cải tạo, sửa chữacông trình cũ; mở rộng, nâng cấp công trình cũ
Nhằm mục đích phát triển, duy trì hoặc nâng cao chất lượng công trình trong một thờihạn nhất định Một đặc điểm của sản phẩm của dự án xây dựng là sản phẩm đứng cốđịnh và chiếm một diện tích đất nhất định Sản phẩm không đơn thuần là sự sở hữu củachủ đầu tư mà nó có ý nghĩa xã hội sâu sắc Các công trình xây dựng có tác động rấtlớn vào môi trường sinh thái vào cuộc sống của cuộc sống của cộng đồng dân cư, cáctác động về vật chất và tinh thần trong một thời gian rất dài Vì vậy, cần đặc biệt lưu ýkhi thiết kế và thi công các công trình xây dựng
2.2 Nội dung công tác QLDA các công trình xây dựng
Nội dung công tác QLDA ĐTXD bao gồm: quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc;khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí ĐTXD; lựa chọnnhà thầu và hợp đồng xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường
Trang 39trong xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dungcần thiết khác phù hợp với quy định hiện hành về ĐTXD.
2.2.1 Quản lý dự án ĐTXD phù hợp quy hoạch xây dựng
Quá trình ĐTXD mới, sửa chữa hay cải tạo công trình kiến trúc; công trình hạ tầng xãhội và nhà ở; công trình hạ tầng kỹ thuật phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng
đã được phê duyệt và theo quy định của pháp luật về xây dựng [5]
Trong quá trình thực hiện QLDA, yêu cầu phải thường xuyên cập nhật về quy hoạchxây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch xây dựng gồm: quy hoạchvùng; quy hoạch đô thị; quy hoạch nông thôn và quy hoạch khu chức năng đặc thù.Các dự án ĐTXD khi lập dự án đầu tư phải phù hợp với các loại quy hoạch xây dựngđược cấp có thẩm quyền phê duyệt Đây là yêu cầu bắt buộc đảm bảo cho dự án thựchiện đúng mục tiêu đã đề ra và không làm phá vỡ quy hoạch
2.2.2 Quản lý thực hiện dự án
2.2.2.1 Quản lý thời gian dự án và tiến độ dự án
Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắcchắn rằng dự án hoàn thành theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm các công việc như:xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thờigian, tiến độ dự án Thời gian tổ chức triển khai dự án phải thể hiện cụ thể trong kếhoạch quản trị dự án bao gồm: hoạch định, lập thời gian biểu cụ thể cho từng côngviệc, triển khai, kiểm soát và đánh giá Quản lý thời gian là cơ sở để giám sát chi phícũng như nguồn lực khác cần thiết cho công việc dự án Trong môi trường dự án, chứcnăng quản lý thời gian và tiến độ quan trọng hơn trong môi trường hoạt động kinhdoanh thông thường bởi vì trong môi trường dự án cần nhu cầu kết hợp phức tạp,thường xuyên liên tục hơn giữa các công việc
Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng phùhợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt Nhà thầu thi công xây dựng côngtrình có nghĩa vụ phải lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp cáccông việc cần thực hiện song vẫn phải đảm bảo phù hợp với tổng tiến độ của công tác
Trang 4028 28
quản lý thời gian và tiến độ được thực hiện, trên cơ sở kế hoạch tiến độ do nhà thầu
lập Trong thực tế, thời gian và tiến độ dự án do nhiều đơn vị có liên quan cùng tham
gia thực hiện quản lý, trong đó đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp và cao nhất là nhàthầu Trong thời gian đó, Ban QLDA có trách nhiệm căn cứ vào kế hoạch đấu thầu đãđược phê duyệt, và phối hợp với các bên có liên quan như nhà thầu thi công, tư vấngiám sát thi công… để tiến hành theo dõi và giám sát tiến độ thi công xây dựng côngtrình cho đúng và đảm bào Ra quyết định điều chỉnh trong trường hợp tiến độ thi côngxây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổngtiến độ của dự án và phải trình với lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT xin chủ trươngcho phép điều chỉnh thời gian thực hiện
Việc theo dõi và giám sát tiến độ dự án được thực hiện thường xuyên định kỳ hàngtháng Ban QLDA phối hợp với các đơn vị có liên quan để tiến hành kiểm tra báo cáotiến độ của nhà thầu và so sánh tiến độ thực tế với tiến độ theo kế hoạch Nhữngtrường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài ra thì phải lập văn bản báo cáo
Sở Nông nghiệp và PTNT, để báo cáo UBND tỉnh nhằm đưa ra quyết định việc điềuchỉnh tổng tiến độ của dự án sao cho phù hợp
Công tác quản lý thời gian và tiến độ dự án chịu ảnh hưởng mạnh của tiến độ GPMB
và tiến độ thi công
Công tác quản lý tiến độ GPMB: Công tác bồi thường và GPMB hiện nay đang là một
vấn đề cực kỳ nan giải đối với công tác QLDA ĐTXD nói chung trong nước ta và đốivới công tác QLDA ở Ban QLDA nói riêng Nhận thức được tầm quan trọng của côngtác bồi thường GPMB đối với việc đẩy nhanh tiến độ dự án, lãnh đạo Ban QLDA cầnphải chủ động bố trí cán bộ của cơ quan trực tiếp phối hợp với hội đồng bồi thườngGPMB của các địa phương có công trình xây dựng để thực hiện đầy đủ các thủ tục vềthu hồi đất và sau đó tiến hành kiểm kê, lập phương án bồi thường GPMB trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt Cần phải chủ động tiến hành giải quyết các khúc mắc phát sinhtrong quá trình GPMB Trường hợp có phát sinh sự cố đặc biệt nghiêm trọng thì phảikịp thời báo cáo với Sở Nông nghiệp và PTNT để có phương án xử lý thích hợp
Với công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng: Ban QLDA tiến hành quản lý tiến độ