KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC- Tìm ra được các vấn đề tốt và chưa tốt trong việc quản lý của Ban; - Phân tích vấn đề đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý; - Đưa ra các vấn đề quan trọng
Trang 1HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ĐÀO DUY HÂN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH TẠI DỰ ÁN TRƯỜNG QUỐC TẾ NHẬT BẢN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Trang 2HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ĐÀO DUY HÂN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH TẠI DỰ ÁN TRƯỜNG QUỐC TÊ NHẬT BẢN
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 60-58-03-02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1 TS Mỵ Duy Thành
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự hướng dẫn,giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn
Các thông tin, tài liệu, số liệu trích dẫn trong luận văn được ghi rõ ràng, đầy đủ vềnguồn gốc Những số liệu thu thập và kết quả nêu trong luận văn là khách quan,trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đào Duy Hân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tất cả sự biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin cảm ơn TS Mỵ Duy Thành, thầy
đã hướng dẫn tận tình và giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi cám ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Thủy lợi vàcác thầy giáo, cô giáo khoa Công trình đã tham gia quá trình giảng dạy, truyền đạt kiếnthức trong khóa học vừa qua
Với sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo trong quá trình học tập và làm luận văn, sựhướng dẫn của thầy giáo TS Mỵ Duy Thành, cùng với sự nỗ lực của bản thân, đếnnay, tác giả đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý xây dựng
với đề tài “ Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng công trình tại dự
án Trường quốc tế Nhật Bản”.
Tác giải xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và các đồng nghiệp tại BQL dự án Trườngquốc tế Nhật Bản đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ Tác giả trongviệc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn học viên và ban cán sự lớp Cao học Quản lý xâydựng
24QLXD12 đã đồng hành cùng tôi suốt trong quá trình học lớp Thạc sĩ vừa
qua
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI viii
II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI viii
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ix
IV CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ix
V Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ix
VI KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC x
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG XÂY DỰNG .11
1.1 Khái quát chung về công tác quản lý chất lượng trong xây dựng công trình 11
1.1.1 Chất lượng, chất lượng trong xây dựng công trình 11
1.1.2 Quản lý chất lượng trong xây dựng công trình 2
1.2 Tình hình thực hiện công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình ở nước ta 7
1.2.1 Thực trạng chất lượng công trình xây dựng ở nước ta hiện nay 7
1.2.2 Thực trạng về quản lý chất lượng xây dựng công trình ở nước ta hiện nay .9
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 19
2.1 Cơ sở pháp lý trong quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình .19
2.1.1 Quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình từ chủ đầu tư 19
2.2 Cơ sở khoa học của công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 27
2.2.1 Quy trình chung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 27
Trang 62.2.3 Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn về chất lượng thi công xây dựng côngtrình 45KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 51CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI DỰ ÁN TRƯỜNG QUỐC TẾNHẬT BẢN .523.1 Giới thiệu chung về dự án xây dựng Trường quốc tế Nhật Bản, ban quản lý dự
án Trường quốc tế Nhật Bản 523.1.1 Giới thiệu về dự án 523.1.2 Thực trạng quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại ban quản
lý dự án Trường quốc tế Nhật Bản 553.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng xâydựng công trình tại dự án Trường quốc tế Nhật Bản 683.2.1 Tăng cường kiểm tra và đánh giá chất lượng thi công của nhà thầu 683.2.2 Hoàn thiện hơn nữa quy trình quản lý chất lượng thi công từ nhà thầu tới chủ đầu tư 693.2.3 Đào tạo, nâng cao kiến thức, chuyên môn cho cán bộ phụ trách quản lý chất lượng xây dựng công trình 70KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 73KẾT LUẬN 74
Trang 7BXD : Bộ xây dựng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8NĐ- CP : Nghị định – Chính phủ
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
BQL : Ban quản lý
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ thành phần yếu tố tạo nên chất lượng công trình xây dựng 12
Hình 1.2 Sơ đồ quản lý chất lượng công trình qua các giai đoạn 9
Hình 1.3 Biểu đồ thành phần nguyên nhân theo giai đoạn ảnh hưởng chất lượng xây dựng công trình 10
Hình 1.4 Sự cố lún nền do không khảo sát đến nước ngầm 12
Hình 1.5 Sập nhà bên cạnh khi thi công đào móng do lỗi không khảo sát 12
Hình 1.6 Nhà bị lún sụt do thiết kế móng không đảm bảo 14
Hình 1.7 Công trình lún, nứt do thiết kế móng không đảm bảo 14
Hình 1.8 Sập dàn giáo thi công ở Vũng Ánh- Hà Tĩnh 15
Hình 1.9 Công trình vỉa hè xuống cấp nhanh chóng do sử dụng vật liệu không đảm bảo chất lượng 16
Hình 1.10 Sập sàn trường học ở Đà Lạt-Lâm Đồng 16
Hình 2.1 Sơ đồ tháp về hệ thống pháp luật về quản lý chất lượng công trình 19
Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống pháp luật về quản lý năng lực trong xây dựng 23
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình nghiệm thu vật liệu 33
Hình 2.4 Quy trình nghiệm thu chất lượng xây dựng công trình 39
Hình 3.1 Phối cảnh trường quốc tế Nhật Bản tại Hà Nội 53
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức tại ban quản lý trường quốc tế Nhật Bản 58
Hình 3.3 Gạch xây bên trong kém chất lượng 64
Hình 3.4 Sắt han rỉ, không đảm bảo yêu cầu chất lượng 64
Hình 3.5 Công nhân trộn vữa thủ công khi không có mặt cán bộ giám sát 65
Hình 3.6 Bề mặt bê tông nứt do bảo dưỡng không đúng quy trình 66
Hình 3.7 Nghiệm thu chống thấm không đạt yêu cầu gây thấm khi sử dụng 67
Hình 3.8 Tường bị bong sơn do thi công không đúng quy trình 68
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Số liệu khảo sát nguyên nhân gây sựu cố chất lượng theo giai đoạn 10
Bảng 2.1 Một số quy chuẩn liên quan đến xây dựng 45
Bảng 3.1 Danh sách bộ phận quản lý dự án 59
Bảng 3.2 Tổng hợp đánh giá năng lực nhà thầu tại dự án 61
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát, tổng hợp các vi phạm về quản lý chất lượng vật liệu tại dự án .63
Trang 11MỞ DẦU
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cùng với xu thế hội nhập chung của thế giới, Việt Nam đang là nước có tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao Để đảm bảo cho sự hội nhập được cân bằng và sâu rộng đòi hỏitoàn bộ các ngành trong nền kinh tế quốc dân phải liên tục cập nhật, không ngừng họchỏi để bắt kịp với xu thế phát triển đó Đặc biệt ngành xây dựng đang chiếm vị trí vôcùng quan trọng trong nền kinh tế, nó là cơ sở cũng như là nguồn lực thúc đẩy cácngành khác phát triển
Hơn nữa, trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, cùng với đó lànhững ứng dụng của nó với ngành xây dựng đã mang lại nhiều bước tiến vượt bậc,thành quả là những công trình to lớn hơn, hiện đại hơn, mang lại nhiều giá trị cho xãhội Những công nghệ mới áp dụng trong xây dựng giúp nâng cao chất lượng côngtrình, đẩy mạnh tiến độ thi công, tiết kiệm chi phí, … Điều đó cũng đòi hỏi một trình
độ quản lý tương ứng Do đó, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có
sự phát triển sâu rộng, và mang tính chuyên nghiệp hơn mới có thể đáp ứng nhu cầuxây dựng các công trình dân dụng ở nước ta trong thời gian tới Điều này không chỉđòi hỏi sự nỗ lực của Đảng và Nhà nước, mà còn tùy thuộc vào sự phấn đấu, khôngngừng nâng cao chất lượng, chuyên môn của bản thân các doanh nghiệp xây dựng, các
cá nhân nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất cho các dự án xây dựng công trình, đem lạinhiều lợi ích kinh tế - xã hội cho đất nước Trong thời gian qua trên địa bàn Hà Nộicũng như cả nước đã sảy ra nhiều vụ việc liên quan tới sự cố công trình để lại hậu quảnặng nề về tính mạng con người và tải sản Thực tế này đặt ra một vấn đề cấp thiết, đó
là nâng cao chất lượng xây dựng công trình Dựa trên cơ sở thực tế công tác của bản
thân, học viên lựa chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng công trình tại dự án trường quốc tế Nhật Bản” để làm đề tài nghiên cứu tốt nghiệp.
II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý chất lượng xây dựng tạiban quản lý dự án Trường quốc tế Nhật Bản (Ban) trong thời gian qua để đưa ra cácgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình
Trang 12cho BQL dự án Trường quốc tế Nhật Bản cũng như công tác quản lý chất lượng xây dựng cho các BQL khác sau này
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình của chủ đầu tư
2 Phạm vi nghiên cứu
Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng của công trình
IV CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Cách tiếp cận
Tiếp cận từ thực tế và các tài liệu quản lý tại Ban
2 Phương pháp nghiên cứu
Thông qua nghiên cứ lý thuyết, hệ thống hoá và áp dụng vào thực tế để tìm ra cácđiểm được và chưa được trong công tác quản lý chất lượng xây dựng tại Ban Từ đóphân tích và đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng xây dựngcông trình cho Ban và rút ra kinh nghiệm cho các ban khác
V Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Trang 13VI KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC
- Tìm ra được các vấn đề tốt và chưa tốt trong việc quản lý của Ban;
- Phân tích vấn đề đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý;
- Đưa ra các vấn đề quan trọng cần lưu ý trong công tác quản lý chất lượng xây dựng, làm cơ sở áp dụng cho các ban khác
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TRONG XÂY DỰNG
1.1 Khái quát chung về công tác quản lý chất lượng trong xây dựng công trình
1.1.1 Chất lượng, chất lượng trong xây dựng công trình
1.1.1.1 Khái niệm về chất lượng
"Chất lượng" là một khái niệm có nghĩa rộng, phức tạp do đó có nhiều định nghĩa khácnhau Trong mỗi lĩnh vực lại có nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng Hiện nay, một
số định nghĩa về chất lượng đã được công nhận và sử dụng rộng rãi :
- Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu (theo J uran - một Giáo sư người Mỹ);
- Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định (theo Giáo
sư Cros b y – một chuyên gia người Mỹ về chất lượng);
- Chất lượng là sự sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất.( Theo
Ishikawa - Giáo sư người Nhật );
- Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản cùa sự vật (sự việc) …làmcho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác (Từ điển tiếng Việt phổthông);
- Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấuhiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản (Oxford Pocket Dictionary);
- Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầungười sử dụng (Tiêu chuẩn Pháp NF X 50 - 109);
- Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn.(ISO 8402);
- Chất lượng là mức độ cùa một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu.(ISO 9000:2005)
Tóm lại “chất lượng” thể hiện sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng một sản phẩm hay dịch vụ nào đó Vì vậy, một sản p h ẩ m h ay dịch vụ nào không đáp ứng được hoặc đáp ứng
Trang 15không đầy đủ nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lượng Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm người tiêu dùng Cùng một mục đích sử dụng nhưnhau, sản phẩm nào thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn thì có chất lượng cao hơn.
1.1.1.2 Chất lượng trong xây dựng công trình
“Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệuxây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồmphần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước, phần trên mặt nước, được xâydựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm : công trình xây dựng công cộng, nhà ở,
công trình công ghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác.” [1]
Chất lượng công trình là việc thảo mãn các nhu cầu của người sử dụng công trình, đảmbảo các yêu cầu khác liên quan đến các tiêu chí an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật
Hình 1.1 Sơ đồ thành phần yếu tố tạo nên chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng trong xây dựng công trình không chỉ là việc đánh giá sản phẩm của quá trìnhxây dựng, cụ thể ở đây là chất lượng công trình mà còn là việc đánh giá quá trình xâydựng
Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc
độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quátrình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan khác Một số vấn đề cơbản trong đó là:
- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ trong khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi
Trang 16công đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạnphục vụ Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng ,chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản
vẽ thiết kế, chất lượng thi công xây dựng Chất lượng công trình tổng thể phải đượchình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xâydựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình;
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyênvật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện cácbước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư laođộng trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng;
- Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởngcông trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân,
kỹ sư xây dựng;
- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ màcòn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng;
- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả
mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động
và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng ;
- Vấn đề môi trường: cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tốmôi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố môitrường tới quá trình hình thành dự án
1.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng xây dựng công trình
a) Nhân tố khách quan
Trình độ khoa học công nghệ
Trình độ khoa học công nghệ góp phần lớn vào chất lượng xây dựng công trình Với mộtnền khoa học công nghệ phát triển sẽ tạo ra những vật liệu mới, công ghệ thi công xâydựng mới…là cơ sở để tạo nên những công trình có quy mô lớn, hiện đại, chất lượng tốthơn
Trang 17Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có tác động mạnh mẽ với việc duy trì, bảo quản chất lượng công trìnhxây dựng, đặc biệt ở các nước có khi hậu nhiệt đới như nước ta Thời tiết nóng ẩm, mưanhiều, các hình thái thời tiết tiêu cực như bão, lũ, sét…ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình thicông, bảo quản nguyên vật liệu, sự vận hành của máy móc, thiết bị
Cơ chế chính sách quản lý Nhà nước
Cơ chế chính sách của Nhà nước có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình thúc đẩy cảitiến, nâng cao chất lượng của công trình xây dựng Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng hoạtđộng trong một môi trường kinh doanh nhất định, trong đó môi trường pháp lý với nhữngchính sách và cơ hế quản lý có tác động trực tiếp tới việc nâng cao chất lượng công trìnhxây dựng
b) Nhân tố chủ quan
Đơn vị thi công
Là đơn vị thi công xây dựng trên công trường, là người biến sản phẩm xây dựng từ trênbản vẽ thiết kế thành sản phẩm hiện thực Do vậy đơn vị thi công đóng vai trò khách quan,ảnh hưởng tới chất lượng công trình cũng như công tác QLCL Do vậy bên cạnh những kỹnăng nghề nghiệp mà mỗi cá nhân đơn vị có được (kỹ năng chuyên môn), mỗi cá nhâncũng như toàn đội đều phải được bồi dưỡng, đào tạo nhận thức về chất lượng và tầm quantrọng của công tác QLCL công trình xây dựng để họ có ý thức thực hiện nghiêm chỉnh.Đồng thời hướng mọi hoạt động mà họ thực hiện đều phải vì mục tiêu chất lượng
Trang 18Đơn vị khác
Đơn vị thiết kế, đơn vị thẩm tra có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đưa số liệu đầuvào cho công trình (bản vẽ thiết kế), nếu khâu này được kiểm soát chặt chẽ hạn chế tốithiểu những sai sót và nhầm lẫn sẽ tạo điều kiện thuận lợi rất lớn cho nhà thầu trongquá trình thi công Đơn vị tư vấn giám sát, chủ đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng trongviệc giám sát nhà thầu thi công đảm bảo chất lượng theo thiết kế cũng như theo cáctiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng được ban hành
Chất lượng nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng, một phần hình thành nên công trình,nguyên vật liệu là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng công trình Với tìnhtrạng nguyên vật liệu như hiện nay, chẳng hạn như: xi măng, cát, đá, sỏi… ngoài loạitốt, luôn luôn có một lượng lớn không đảm bảo hay nói đúng hơn là kém chất lượng,nếu có sử dụng loại này sẽ gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng công trình xây dựng,thậm chí nặng hơn là ảnh hưởng tới tính mạng con người (khi công trình đã hoàn công
và được đưa vào sử dụng) Do vậy, trong quá trình thi công công trình, nếu khôngđược phát hiện kịp thời, sẽ bị một số công nhân ý thức kém, vì mục đích trục lợi trộnlẫn vào trong quá trình thi công Cũng vậy, đối với sắt, thép (phần khung công trình),bên cạnh những hàng tốt, chất lượng cao, có thương hiệu nổi tiếng, còn trôi nổi, trànngập trên thị trường không ít hàng nhái kém chất lượng.Và một thực trạng nữa, cácmẫu thí nghiệm đưa vào công trình, thường là đơn vị thi công giao cho một bộ phậnlàm, nhưng họ không thí nghiệm mà chứng nhận luôn, do đó không đảm bảo
Ý thức của người lao động trực tiếp trong công tác xây dựng
Ý thức người lao động trực tiếp trong công tác xây dựng rất quan trọng Ví dụ như :Người lao động không có ý thức, chuyên môn kém, trộn tỷ lệ cấp phối không đúng tỷ
lệ xây dựng sẽ dẫn đến những hậu quả không lường
Biện pháp kỹ thuật thi công
Trang 19Các quy trình phải tuân thủ quy phạm thi công, nếu không sẽ ảnh hưởng tới chất lượngcông trình, các cấu kiện chịu lực sẽ không được đảm bảo.
1.1.2 Quản lý chất lượng trong xây dựng công trình
” Quản lý chất lượng cũng như bất kỳ một loại quản lý nào đều phải thực hiện một sốchức năng cơ bản như: Hoạch định, tổ chức, kiểm tra, kích thích, điều hoà phối hợp.Nhưng do mục tiêu và đối tượng quản lý của quản lý chất lượng có những đặc thù
riêng nên các chức năng của quản lý chất lượng cũng có những đặc điểm riêng.” [2]
1.1.2.2 Quản lý chất lượng trong xây dựng công trình
Quản lý chất lượng trong xây dựng công trình là việc tổ chức, phối hợp, giám sát cáchoạt động trong xây dựng nhằm tạo ra công trình xây dựng đảm bảo chất lượng và bêncạnh đó quá trình xây dựng công trình cũng đảm bảo các yêu cầu chất lượng
Quản lý chất lượng là nhiệm vụ, trách nhiệm của tất cả các chủ thể tham gia hoạt độngxây dựng công trình Nội dung quản lý chất lượng công trình theo các chủ thể tham giagồm có :
- Quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng công trình;
- Quản lý chất lượng công trình của chủ đầu tư;
- Quản lý chất lượng công trình của đơn vị thi công;
- Quản lý chất lượng công trình của các đơn vị tư vấn (nếu có);
Trang 201.1.2.3 Ý nghĩa của việc nâng cao quản lý chất lượng xây dựng công trình
Chất lượng công trình xây dựng là một vấn đề rất quan trọng được Đảng, Nhà nước vàcộng đồng hết sức quan tâm Nếu ta QLCL công trình tốt thì sẽ không có chuyện côngtrình chưa xây dựng xong đã bị đổ sụp hoặc nếu xây dựng xong thì công trình cũngnhanh chóng bị xuống cấp và tuổi thọ công trình không được đảm bảo theo yêu cầu đãđặt ra do tình trạng rút ruột công trình như hiện nay Chính vì vậy việc nâng cao côngtác quản lý chất lượng công trình xây dựng không chỉ là nâng cao chất lượng côngtrình mà còn góp phần chủ động vào việc chống tham nhũng, ngăn ngừa tham nhũng,ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng Thực tế đã chỉ ra rằng, ở đâu tuân thủ nghiêmngặt những qui định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình thì công trình ở đó
sẽ có chất lượng tốt
Công trình xây dựng khác với sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì công trình xâydựng được thực hiện trong một thời gian dài do nhiều người làm, do nhiều vật liệu tạonên chịu tác động của tự nhiên rất phức tạp Vì vậy, việc nâng cao công tác quản lýCLCTXD là rất cần thiết, bởi nếu xảy ra sự cố thì sẽ gây ra tổn thất rất lớn về người vàcủa, đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả
Nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình là góp phần nâng cao chất lượng sốngcho con người Vì khi chất lượng công trình được đảm bảo, không xảy ra sự cố đángtiếc, tiết kiệm rất nhiều cho ngân sách Quốc gia Số tiền tiết kiệm đó sẽ được dùng vàocông tác đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống cho nhân dân hoặcdùng cho công tác xóa đói giảm nghèo, góp phần vào công cuộc hiện đại hóa đất nước
1.1.2.4 Kinh nghiệm quản lý chất lượng một số nước trên thế giới
Cộng hòa Pháp
Nước Pháp đã hình thành một hệ thống pháp luật tương đối nghiêm ngặt và hoàn chỉnh
về quản lý giám sát và kiểm tra chất lượng công trình xây dựng Ngày nay, nước Pháp
có hàng chục công ty kiểm tra chất lượng công trình rất mạnh, đứng độc lập ngoài các
tổ chức thi công xây dựng Pháp luật của Cộng hòa Pháp quy định các công trình cótrên 300 người hoạt động, độ cao hơn 28 m, nhịp rộng hơn 40 m, kết cấu cổng sânvườn ra trên 200 m và độ sâu của móng trên 30 m đều phải tiếp nhận việc kiểm tra
Trang 21giám sát chất lượng có tính bắt buộc và phải thuê một công ty kiểm tra chất lượngđược Chính phủ công nhận để đảm đương phụ trách và kiểm tra chất lượng công trình.Ngoài ra, tư tưởng quản lý chất lượng của nước Pháp là “ngăn ngừa là chính” Do đó,
để quản lý chất lượng các công trình xây dựng, Pháp yêu cầu bảo hiểm bắt buộc đốivới các công trình này Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm khi công trình xâydựng không có đánh giá về chất lượng của các công ty kiểm tra được công nhận Họđưa ra các công việc và các giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra để ngăn ngừa các nguy cơ
có thể xảy ra chất lượng kém Kinh phí chi cho kiểm tra chất lượng là 2% tổng giáthành Tất cả các chủ thể tham gia xây dựng công trình bao gồm chủ đầu tư, thiết kế,thi công, kiểm tra chất lượng, sản xuất bán thành phẩm, tư vấn giám sát đều phải muabảo hiểm nếu không mua sẽ bị cưỡng chế Chế độ bảo hiểm bắt buộc đã buộc các bêntham gia phải nghiêm túc thực hiện quản lý, giám sát chất lượng vì lợi ích của chínhmình, lợi ích hợp pháp của Nhà nước và của khách hàng
Liên bang Nga
Luật xây dựng đô thị của Liên bang Nga quy định khá cụ thể về quản lý chất lượngcông trình xây dựng Theo đó, tại Điều 53 của Luật này, giám sát xây dựng được tiếnhành trong quá trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa các công trình xây dựng cơ bản nhằmkiểm tra sự phù hợp của các công việc được hoàn thành với hồ sơ thiết kế, với các quyđịnh trong nguyên tắc kỹ thuật, các kết quả khảo sát công trình và các quy định về sơ
đồ mặt bằng xây dựng của khu đất
Giám sát xây dựng được tiến hành đối với đối tượng xây dựng Chủ xây dựng hay bênđặt hàng có thể thuê người thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ thiết kế để kiểm tra sự phùhợp các công việc đã hoàn thành với hồ sơ thiết kế Bên thực hiện xây dựng có tráchnhiệm thông báo cho các cơ quan giám sát xây dựng nhà nước về từng trường hợpxuất hiện các sự cố trên công trình xây dựng
Việc giám sát phải được tiến hành ngay trong quá trình xây dựng công trình, căn cứvào công nghệ kỹ thuật xây dựng và trên cơ sở đánh giá xem công trình đó có bảo đảm
an toàn hay không Việc giám sát không thể diễn ra sau khi hoàn thành công trình Khiphát hiện thấy những sai phạm về công việc, kết cấu, các khu vực kỹ thuật công trình,
Trang 22có chức trách thực hiện giám sát xây dựng nhà nước có quyền tự do ra vào đi lại tạicác công trình xây dựng cơ bản trong thời gian hiệu lực giám sát xây dựng nhà nước.
Hoa Kỳ
Quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật Mỹ rất đơn giản
vì Mỹ dùng mô hình 3 bên để quản lý chất lượng công trình xây dựng Bên thứ nhất làcác nhà thầu (thiết kế, thi công…) tự chứng nhận chất lượng sản phẩm của mình Bênthứ hai là khách hàng giám sát và chấp nhận về chất lượng sản phẩm có phù hợp vớitiêu chuẩn các yêu cầu đặt hàng hay không Bên thứ ba là một tổ chức tiến hành đánhgiá độc lập nhằm định lượng các tiêu chuẩn về chất lượng phục vụ cho việc bảo hiểmhoặc giải quyết tranh chấp Giám sát viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về mặt trình độchuyên môn, có bằng cấp chuyên ngành; chứng chỉ do Chính phủ cấp; kinh nghiệmlàm việc thực tế 03 năm trở lên; phải trong sạch về mặt đạo đức và không đồng thời làcông chức Chính phủ
Singapore
Chính quyền Singapore quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng.Ngay từ giai đoạn lập dự án, chủ đầu tư phải thỏa mãn các yêu cầu về quy hoạch xâydựng, an toàn, phòng, chống cháy nổ, giao thông, môi trường thì mới được cơ quanquản lý về xây dựng phê duyệt
Trang 23Ở Singapore không có đơn vị giám sát xây dựng hành nghề chuyên nghiệp Giám sátxây dựng công trình là do một kiến trúc sư, kỹ sư chuyên ngành thực hiện Họ nhận sự
ủy quyền của Chủ đầu tư, thực hiện việc quản lý giám sát trong suốt quá trình thi côngxây dựng công trình Theo quy định của Chính phủ thì đối với cả 02 trường hợp Nhànước đầu tư hoặc cá nhân đầu tư đều bắt buộc phải thực hiện việc giám sát Do vậy,các chủ đầu tư phải mời kỹ sư tư vấn giám sát để giám sát công trình xây dựng
Đặc biệt, Singapore yêu cầu rất nghiêm khắc về tư cách của kỹ sư giám sát Họ nhấtthiết phải là các kiến trúc sư và kỹ sư chuyên ngành đã đăng ký hành nghề ở các cơquan có thẩm quyền do Nhà nước xác định Chính phủ không cho phép các kiến trúc
sư và kỹ sư chuyên nghiệp được đăng báo quảng cáo có tính thương mại, cũng khôngcho phép dùng bất cứ một phương thức mua chuộc nào để môi giới mời chào giaoviệc Do đó, kỹ sư tư vấn giám sát thực tế chỉ nhờ vào danh dự uy tín và kinh nghiệmcủa các cá nhân để được các chủ đầu tư giao việc
Trung Quốc
Trung Quốc bắt đầu thực hiện giám sát trong lĩnh vực xây dựng công trình từ nhữngnăm 1988 Vấn đề quản lý chất lượng công trình được quy định trong Luật xây dựngTrung Quốc Phạm vi giám sát xây dựng các hạng mục công trình của Trung Quốc rấtrộng, thực hiện ở các giai đoạn, như: giai đoạn nghiên cứu tính khả thi thời kỳ trướckhi xây dựng, giai đoạn thiết kế công trình, thi công công trình và bảo hành công trình
- giám sát các công trình xây dựng, kiến trúc Người phụ trách đơn vị giám sát và kỹ
sư giám sát đều không được kiêm nhiệm làm việc ở cơ quan nhà nước Các đơn vịthiết kế và thi công, đơn vị chế tạo thiết bị và cung cấp vật tư của công trình đều chịu
sự giám sát
Quy định chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công công trình phải phù hợp với yêu cầucủa tiêu chuẩn Nhà nước Nhà nước chứng nhận hệ thống chất lượng đối với đơn vịhoạt động xây dựng Tổng thầu phải chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng trướcchủ đầu tư Đơn vị khảo sát, thiết kế, thi công chịu trách nhiệm về sản phẩm do mìnhthực hiện; chỉ được bàn giao công trình đưa vào sử dụng sau khi đã nghiệm thu Quyđịnh về bảo hành, duy tu công trình, thời gian bảo hành do Chính phủ quy định
Trang 24Đối với hai chủ thể quan trọng nhất là Chính quyền và các tổ chức cá nhân làm ra sảnphẩm xây dựng, quan điểm của Trung Quốc thể hiện rất rõ trong các quy định củaLuật xây dựng là “Chính quyền không phải là cầu thủ và cũng không là chỉ đạo viêncủa cuộc chơi Chính quyền viết luật chơi, tạo sân chơi và giám sát cuộc chơi”
1.2 Tình hình thực hiện công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình ở nước ta.
1.2.1 Thực trạng chất lượng công trình xây dựng ở nước ta hiện nay
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế xã hội ở nước ta, ngành xây dựng cũng đã
có những bước tiến vượt bậc, không chỉ về số lượng và cả chất lượng Điển hình là rấtnhiều công trình được hoàn thành với quy mô lớn, kỹ thuật hiện đại và chất lượngkhông ngừng nâng cao
Trong tất cả các lĩnh vực của ngành xây dựng như dân dụng và công nghiệp, giaothông, thuỷ lợi … đã xuất hiện rất nhiều công trình có quy mô lớn, được xây dựng với
kỹ thuật hiện đại và có chất lượng tốt Một số công trình tiêu biểu như :
Nhà Quốc hội trên đường Độc Lập (quận Ba Đình) có diện tích sàn trên 60.000 m2,được xây dựng trên nền tòa Nhà Quốc hội cũ nằm cạnh quảng trường Ba Đình, trongkhuôn viên khu di tích Hoàng thành Thăng Long – trung tâm chính trị, lịch sử, văn hóacủa đất nước Tòa nhà cao 39 m, kiến trúc hình vuông, có 3 tầng hầm với sức chứa hơn
500 ôtô, cùng đường hầm dài 60 m nối với Bộ Ngoại giao
Keangnam Hanoi Landmark Tower (đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội)
là khu phức hợp khách sạn, văn phòng, căn hộ, trung tâm thương mại cao nhất ViệtNam Với 72 tầng (cao 336 mét), khi vừa hoàn thành, đây là tòa nhà cao thứ 17 trênthế giới
Đường trên cao vành đai 3 - đường trên cao đầu tiên ở Việt Nam là điểm nhấn nổi bậtcủa ngành giao thông với điểm đầu ở Mai Dịch, điểm cuối ở phía Bắc Hồ Linh Đàmkết nối với cầu cạn Pháp Vân dài 6 km tạo thành đường trên cao vành đai 3 dài 15 kmnối với cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ và cầu Thanh Trì Khánh thành tháng 10/2012,tuyến đường dài 8,9 km, gồm 385 m đường dẫn và 8,5 km cầu cạn chính tuyến, tốc độ
Trang 25thiết kế 100 km/h với 4 làn cao tốc, 2 làn dừng khẩn cấp được đầu tư hơn 5.500 tỷđồng.
Cầu Nhật Tân - một trong 7 cây cầu bắc qua sông Hồng ở khu vực Hà Nội - nối quận
Tây Hồ và huyện Đông Anh Kết cấu nhịp của cầu chính theo dạng dây văng nhiềunhịp với 5 trụ tháp hình thoi và 6 nhịp dây văng Cầu được khởi công tháng 3/2009,khánh thành tháng 1/2015 đồng bộ với đường Nhật Tân - Nội Bài tạo thành tuyến caotốc nội đô hiện đại Cầu dài 3,9 km cùng hơn 5 km đường dẫn, với tổng mức đầu tưgần 14.000 tỷ đồng
Bên cạnh những công trình đảm bảo về chất lượng còn có một số những công trình thicông còn chưa đạt chất lượng, để sảy ra những sự cố hư hỏng gây thiệt hại nặng nề vềtài sản và con người
Điển hình như vụ việc vỡ đường ống nước sông Đà, nguyên nhân chủ yếu do vật liệu
và thi công không đạt chất lượng, gây hậu quả nghiêm trọng
Trung tâm VH-TT xã Hòa Liên (H.Hòa Vang, TP.Đà Nẵng) trị giá gần 5 tỉ đồng vừahoàn thành tháng 4 năm 2016, đến tháng 4 năm 2017 đã ngừng hoạt động do sụt lúnnền, nứt dầm, tường, không đảm bảo an toàn
Sự cố sập nhịp dẫn cầu Cần Thơ là một trong những thảm họa cầu đường và tainạn xây dựng nghiêm trọng nhất tại Việt Nam xảy ra vào ngày 26 tháng 9 năm
2007, tại xã Mỹ Hòa, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.Hai nhịp cầu dẫn caokhoảng 30 mét giữa ba trụ cầu đang được xây dựng thì bị đổ sụp, kéo theo giàngiáo cùng nhiều công nhân, kỹ sư đang làmviệc xuống đất
Vụ sập vữa nhà Khu đô thị Trung Hòa – Nhân Chính – Hà Nội ngày 10 tháng 9năm 2007 do sự bám dính không tốt giữa bê tông và lớp vữa trần
Sập tường công viên Hoàng Quốc Việt – Bắc Ninh năm 2005 nguyên nhân là vìcông trình bị làm gấp, thêm nữa do trời mưa nước thấm mạnh trên nền đất mượnnên đã nhanh chóng gây sụt Nhìn từ góc độ khác có thể thấy, nhiều hạng mục củacông viên không đảm bảo do thiết kế, thi công, thậm chí do chất lượng vật liệukém, ví như vữa xây không đủ độ cứng, độ liên kết kém
Trang 26Đập bê tông dài 60 m, cao khoảng 20 m của Thủy điện Đak Mek 3 bị đổ sập,hàng trăm khối đá, bê tông rơi xuống suối Đak Mek Chủ đầu tư cho rằng xe tải
đã "đâm sập đập thuỷ điện"
1.2.2 Thực trạng về quản lý chất lượng xây dựng công trình ở nước ta hiện nay
Đánh giá hoạt động quản lý chất lượng xây dựng công trình xuyên xuốt quá trình thực hiện xây dựng công trình, các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi công và khai tháccông trình
Trang 27Hoạt động xâydựng
Hoạt động quản lý chất lượng
- Tự giám sát của nhà thầu khảo sát
- Giám sát của chủ đầu tư
- Thẩm tra thiết kế của chủ đầu tư
- Tự giám sát của nhà thầu xây dựng
- Giám sát và nghiệm thu của chủ đầutư
- Giám sát tác giả của nhà thiết kế
- Giám sát của nhân dân (dự án công)
- Bảo hành công trình
- Bảo trì công trình
Hình 1.2 Sơ đồ quản lý chất lượng công trình qua các giai đoạn
Qua khảo sát ngẫu nhiên 100 công trình xây dựng trên địa bàn Hà Nội năm 2017 tồn tại sự cố về chất lượng để tìm hiểu nguyên nhân, tác giả đã tổng kết được kết quả sau :
Trang 28Bảng 1.1 Số liệu khảo sát nguyên nhân gây sựu cố chất lượng theo giai đoạn
- Trong tất cả các giai đoạn thực hiện xây dựng công trình đều có các nguyên nhân dẫn tới việc không đảm bảo chất lượng công trình;
Trang 29- Nhóm nguyên nhân chính, chiếm tỉ lệ cao nhất nằm ở giai đoạn thi công côngtrình.
Quá trình thi công xây dựng công trình là quá trình phức tạp nhất, có nhiều đối tượngtham gia nhất Do đó công tác quản lý chất lượng xây dựng công trìnhtrong giai đoạnthi công cần được chú trọng hơn cả
1.2.2.1 Quản lý chất lượng trong khảo sát
Khảo sát là bước đầu tiên, cơ sở trong quá trình xây dựng công trình Công tác khảosát tốt sẽ cho ra những số liệu chính xác, từ đó làm cơ sở để thiết kế công trình Nhìnchung công tác khảo sát tại các dự án đều đáp ứng được yêu cầu, góp phần đảm bảocông trình được xây dựng an toàn, chất lượng, kinh tế mang lại hiểu quả cho nhà đầu
tư và xã hội Tuy nhiên bên cạnh đó còn một số công trình còn xảy ra sự cố không đảmbảo chất lượng hoặc sự cố trong quá trình thi công phải thay đổi lại thiết kế do côngtác khảo sát chưa chính xác, số liệu khảo sát không phù hợp thực tế
Một số sai phạm trong công tác khảo sát như:
- Không thực hiện khảo sát;
- Không lập nhiệm vụ khảo sát;
- Phương án khảo sát chưa hợp lý;
- Chưa cập nhật tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan;
- Năng lực cán bộ khảo sát yếu kém, thiết bị lạc hậu thiếu chính xác
Những sai phạm này để lại nhiều hậu quản nghiêm trọng, ảnh hưởng trục tiếp tới chấtlượng, chi phí và cả tiến độ xây dựng công trình
Trang 30Hình 1.4 Sự cố lún nền do không khảo sát đến nước ngầm
Hình 1.5 Sập nhà bên cạnh khi thi công đào móng do lỗi không khảo sát
Để sảy ra những sự cố liên quan tới khảo sát xây dựng như vậy một phần lớn do lỗi từphía quản lý quá trình khảo sát xây dựng Sai sót trong quản lý khảo sát còn tồn tại baogồm :
Trang 31- Quản lý năng lực nhà thầu khảo sát yếu kém;
- Thiếu quy trình quản lý khảo sát;
- Công tác giám sát từ chủ đầu tư, cũng như từ chính nhà thầu khảo sát còn nhiềuhạn chế
1.2.2.2 Quản lý chất lượng trong thiết kế
Những năm qua nước ta đã có nhiều công trình hiện đại, quy mô lớn mà do chính cácđơn vị thiết kế trong nước thiết kế nên, đó là sự phát triển đáng kể trong ngành xâydựng nước nhà Tuy nhiên một số công trình còn nhiều sai sót trong quá trình thiết kế
đã dẫn tới sự cố
Những sai sót trong thiết kế điển hình như:
- Kết cấu thiếu an toàn chịu lực gây nguy hiểm trong quá trình sử dụng, kết cấuthừa khả năng chịu lực gây lãng phí do không tính toàn kết cấu hoặc tính toánthiếu chính xác, áp dụng sai quy chuẩn, tiêu chuẩn
- Thiết kế kiến trúc không phù hợp với kết cấu, kiến trúc không phát huy đượccông năng sử dụng…
- Việc tính toán số liệu thiết kế mang tính hình thức, không phù hợp với thực tế
- Mô hình hoá trong các phần mềm tính toán thiết kế còn chưa sát với thực tế dẫntới kết quả còn nhiều sai khác
Một số hình ảnh về sự cố công trình xây dựng liên quan tới sai sót trong thiết kế dướiđây:
Trang 32Hình 1.6 Nhà bị lún sụt do thiết kế móng không đảm bảo
Hình 1.7 Công trình lún, nứt do thiết kế móng không đảm bảo
Đánh giá dưới góc độ quản lý, công tác quản lý chất lượng thiết kế còn nhiều tồn tạiđiển hình như :
- Đơn vị thiết kế yếu kém về năng lực, thiếu kinh nghiệm;
- Thiết kế không tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn, tiêu chuẩn;
Trang 33- Quy trình kiểm tra, giám sát, nghiệm thu thiết kế còn thiếu chặt chẽ;
- Lơ là công tác thẩm định, thẩm tra thiết kế
1.2.2.3 Quản lý chất lượng trong thi công
Thi công là giai đoạn chính, quan trọng nhất trong quá trình hình thành nên công trìnhxây dựng Công trình chất lượng hay không được quyết định nhiều nhất trong quátrình thi công Việc thi công không đảm bảo chất lượng sẽ dẫn tới nhiều hậu quảnghiêm trọng Trong thời gian vừa qua đã có rất nhiều công trình kém chất lượng gây
ra sự cố hư hỏng trong quá trình sử dụng, nhiều công trình xuống cấp nhanh chóng,những sự cố công trình gây ra thiệt hại to lớn về người và tài sản
Những lỗi chủ yếu trong thi công bao gồm :
- Thi công không đúng thiết kế
- Thi công sử dụng vật liệu không đảm bảo chất lượng
- Biện pháp thi công lạc hậu, kém hiệu quả
- Thi công ẩu do tay nghề, ý thức chưa cao
Một số hình ảnh về sự cố công trình xây dựng do sai sót trong quá trình thi công :
Hình 1.8 Sập dàn giáo thi công ở Vũng Ánh- Hà Tĩnh
Trang 34Hình 1.9 Công trình vỉa hè xuống cấp nhanh chóng do sử dụng vật liệu không đảm bảo
chất lượng
Hình 1.10 Sập sàn trường học ở Đà Lạt-Lâm ĐồngCông tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình còn nhiều vấn đề tồn tại nhưsau :
- Năng lực nhà thầu thi công còn yếu kém;
- Kiểm soát vật liệu đầu vào chưa chặt chẽ, để vật liệu không đạt chất lượng theo yêu cầu đưa vào sử dụng;
- Quy trình, hệ thống quản lý chất lượng còn nhiều bất cập, thiếu khoa học, thiếu đồng bộ và chặt chẽ;
Trang 35- Công tác giám sát thi công còn lơ là, chủ quan;
- Thi công xây dựng công trình không tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn, tiêuchuẩn
1.2.2.4 Quản lý chất lượng trong vận hành, khai thác, sử dụng
Một số công trình dù có chất lượng tốt nhưng trong quá trình vận hành, khai thác, sửdụng lại gây xuống cấp nhanh chóng, xảy ra sự cố hỏng hóc Những sai sót trong quátrình vận hành, khai thác, sử dụng còn tồn tại như :
- Vận hành, sử dụng không đúng thiết kế : quá tải trọng, sử dụng sai mục đính…;
- Không tuân thủ quy trình vận hành, sử dụng : để hoá chất, chất bẩn tiếp xúc các
bộ phận công trình, không thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, bảo trì côngtrình…;
- Ý thức giữ gìn, bảo vệ chất lượng công trình của một số người còn chưa cao.Việc quản lý chất lượng công trình trong quá trình khai thác, sử dụng là việc làm rấtcần thiết, tuy nhiên điều này lại không thường xuyên được quan tâm đúng mức Cácnội dung quản lý chất lượng công trình trong vận hành, sử dụng còn nhiều vấn đề tồntại
- Thiếu quy trình, chỉ dẫn vận hành, sử dụng;
- Không kiểm tra, giám sát quá trình vận hành, sử dụng;
- Công tác bàn giao, hướng dẫn sử dụng còn lơ là
Trang 36sẽ giúp cho việc tìm hiểu và phân tích sâu hơn ở chương sau.
Trang 37CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
2.1 Cơ sở pháp lý trong quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
2.1.1 Quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình từ
chủ đầu tư
2.1.1.1 Tổng quan quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng xây dựng công trình
Hiện nay hệ thống văn bản pháp luật của nước ta đã hướng dẫn cơ bản đầy đủ, chi tiết
về các nội dung quản lý chất lượng trong thi công xây dựng công trình Hệ thống vănbản pháp luật về quản lý công trình thi công công trình được phân cấp từ cao xuốngthấp bao gồm Luật xây dựng, các Nghị định của chính phủ, các Thông tư hướng dẫn
Hình 2.1 Sơ đồ tháp về hệ thống pháp luật về quản lý chất lượng công trìnhVăn bản pháp luật cao nhất về xây dựng công trình là Luật xây dựng Luật xây dựngđược ban hành ngày 26/11/2003 theo Nghị quyết số 16/2003/QH11 của Quốc hội vàmới đây nhất là Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa XIII thôngqua tại kỳ họp thứ 7 ngày 18/6/2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 vớicác nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng như sau:
- Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hoá của
Trang 38từng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng;
- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sửdụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuậnlợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các côngtrình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng
hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng;
- Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe conngười và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường;
- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các côngtrình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
- Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiệnnăng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việctheo quy định của Luật này;
- Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống thamnhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xâydựng;
- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng.Dựa trên nguyên tắc chung của Luật xây dựng, các Nghị định ra đời nhằm quy định cụ thể các nội dung liên quan tới quản lý công trình xây dựng
Một số nghị định có nội dung liên quan tới quản lý chất lượng xây dựng công trìnhgồm có :
- Nghị định 4 6 /2015 /N Đ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Trang 39- Nghị đị n h số 42/201 7/ NĐ-CP c ủa Ch í nh p hủ : Về s ử a đ ổ i, bổ sung m ộ t số điềuNghị định số 59/2 0 15 / NĐ-CP ng à y 18 thá n g 6 năm 2015 của Ch í nh phủ về quản lý dự án đầu tư x â y d ự n g ;
- Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ : Về quản lý vậtliệu xây dựng;
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ : Quy định chitiết về hợp đồng xây dựng;
- Và một số nghị định khác liên quan
Dưới các Nghị định có các Thông tư nhằm giải thích, hướng dẫn cụ thể về việc thihành các nội dung trong Nghị định Các nội dung về quản lý chất lượng xây dựng côngtrình được đề cập ở một số thông tư như :
- Thông tư 26/2016/TT - BXD q uy định về quản lý chất lượng và bảo trì côngtrình xây dựng;
- Thông tư 05 / 2015/ T T - BXD q uy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trìnhà ở riêng lẻ;
- Thông tư 04/2016 / TT - BXD Q uy định Giải thưởng về chất lượng công trình xâydựng;
- Thông tư số 02/20 1 8/ T T-BXD ng à y 06/02 / 2 0 18 của Bộ X â y d ự ng qu y định về bảo
vệ m ôi tr ư ờ n g tr o ng thi công x â y d ự ng công trình và chế độ báo cáo côngtác
bảo vệ môi tr ư ờng ngành X â y d ự ng;
- Thông tư số 11 / 2017 / TT-BXD n g à y 16/ 1 0/ 2 017 của Bộ X â y d ự ng Ban hành
q u y trình k i ể m đị n h k ỹ thuật an to à n đối v ới hệ thống c ố p pha tr ư ợ t ; cần phânphối bê tông độc lập; m á y k hoan, m á y ép c ọ c, đóng cọc sử dụng trong thi công
x â y d ự ng công trình;
- Thông tư số 08 / 2017 / TT-BXD n g à y 16/5 / 2 0 17 của Bộ X â y d ự ng q u y định về quản lý chất thải rắn x â y d ự n g ;
Trang 40- Thông tư số 24/2016/TT-BXD ngày 01/09/2016 của Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình;
- Thông tư số 10/2014 / TT-BXD ng à y 11/ 0 7 / 2014 của Bộ X â y d ự n g Q u y định m
ộ t số nội dung về qu ả n lý chất l ư ợ n g x â y d ự ng nhà ở r i êng lẻ;
- Và một số thông tư khác liên quan
2.1.1.2 Nội dung quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng thi công xây dựng công
trình
Các nội dụng chính về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cũng đã đượcquy định chi tiết trong các văn bản pháp luật
Quản lý năng lực nhà thầu thi công
Quản lý sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công cũng là bước cơ sở, có ảnh hưởngtới quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình Hệ thống văn bản pháp luật liênquan năng lực trong thi công xây dựng gồm có Luật xây dựng, Nghị định59/2015/NĐ-CP, Nghị định 42/2017/NĐ-CP, Thông tư 17/2016/TT-BXD, Thông tư24/2016/TT-BXD và một số văn bản khác liên quan