Quá trình nghiên cứu các quy luật vận động và phát triển củadòng sông dưới tác dụng tương hỗ giữa dòng nước và lòng sông thông qua yếu tố bùncát trong tự nhiên hay tác động của công trìn
Trang 11
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin, tài liệu, bảng biểu, hình vẽ lấy từ nguồn khác đều được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả luận văn
Lê Văn Thìn
Trang 2để học viên hoàn thành bản luận văn.
Học viên chân thành cảm ơn GS.TS Phạm Ngọc Quý và các thầy cô bộ môn ThuỷCông – Trường Đại học Thuỷ lợi đã chia sẻ, chỉ bảo, tạo điều kiện định hướng giúp đỡhọc viên trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Học viên chân thành cảm ơn các cán bộ thuộc Trung tâm nghiên cứu Phòng tránh vàGiảm nhẹ thiên tai đã luôn tạo điều kiện giúp đỡ học viên về mặt kỹ thuật, chuyênmôn, các đồng nghiệp và gia đình luôn cổ vũ, động viên trong suốt quá trình thực hiện.Trong quá trình thực hiện, kiến thức của học viên còn hạn chế nên không thể tránhkhỏi các sai sót Học viên rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy, cô giáo, bạn
bè, đồng nghiệp và những người quan tâm khác
Tác giả luận văn
Lê Văn Thìn
Trang 33 3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỞ ĐẦU 1
I Tính cấp thiết của đề tài 1
II Mục đích của đề tài .2
III Phương pháp nghiên cứu 2
IV Dự kiến kết quả đạt được .2
CHƯƠNG 1, TỔNG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ THUỶ LỰC VÀ GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH LÒNG DẪN KHI XẢ LŨ 3
1.1, Tổng quan chung về chế độ thuỷ lực, biến hình lòng dẫn, chỉnh trị sông 3
1.1.1, Về chế độ thuỷ lực 3
1.1.2, Về biến hình lòng dẫn 4
1.1.3, Về thoát lũ 4
1.1.4, Về chỉnh trị lòng dẫn 6
1.2, Tổng quan về các nghiên cứu .14
1.2.1, Các nghiên cứu về chuyển nước giữa các lưu vực 14
1.2.2, Các nghiên cứu về lòng dẫn và chỉnh trị sông [1] 15
1.2.3, Các nghiên cứu về lòng dẫn Khe Trí đã có 16
1.3, Vấn đề đặt ra và hướng nghiên cứu .17
1.3.1, Vấn đề đặt ra 17
1.3.2, Giải quyết vấn đề 17
1.3.3, Hướng nghiên cứu 18
1.4, Phạm vi nghiên cứu 19
1.5, Các thông số cơ bản của lưu vực và công trình trong tính toán [4] 19
Trang 44 4
21
CHƯƠNG 2, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHẾ ĐỘTHUỶ LỰC .23
Trang 55 5
2.1, Cơ sở lý thuyết nghiên cứu chế độ thuỷ lực và biến hình lòng dẫn, tính toán ổn
định
23 2.1.1, Mô hình thuỷ lực Mike11 HD [5] 23
2.1.2, Mô hình tính thủy lực Mike 21FM HD và Mike Flood [5] 27
2.1.3, Mô hình tính vận chuyển trầm tích MIKE 21 ST [5] 29
2.1.4, Mô hình tính toán ổn định [6] 34
2.2, Sơ đồ nghiên cứu 36
2.3, Mô hình nghiên cứu cho lòng dẫn Khe Trí 37
2.3.1, Thiết lập mô hình MIKE 21FM cho miền mô phỏng 37
2.3.2, Hiệu chỉnh mô hình 42
2.3.3, Kiểm định mô hình 45
2.4, Kết luận 47
CHƯƠNG 3, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH LÒNG DẪN VÀ ĐẢM BẢO KHẢ NĂNG THOÁT LŨ LÒNG DẪN KHE VANG – KHE TRÍ 48
3.1, Kết quả tính toán thuỷ lực và biến hình lòng dẫn với lòng dẫn hiện trạng 48
3.1.1, Kết quả tính toán thuỷ lực 48
3.1.2, Kết quả tính toán biến hình lòng dẫn 50
3.2, Đánh giá kết quả tính toán hiện trạng và yêu cầu giải pháp ổn định lòng dẫn 51
3.2.1, Đánh giá kết quả tính toán hiện trạng 51
3.2.2, Yêu cầu đối với lòng dẫn Khe Trí khi công trình đi vào vận hành 52
3.3, Các giải pháp đảm bảo ổn định lòng dẫn 52
3.3.1, Đề xuất giải pháp và kết quả tính toán 53
3.4, Chi tiết giải pháp thiết kế và cơ sở xác định 54
3.4.1, Bề rộng thoát lũ 54
3.4.2, Chi tiết các giải pháp 55
3.5, Kết quả tính toán 60
3.5.1, Phương án XC-05 60
3.5.2, Phương án XC-03 63
Trang 66 6
3.5.3, Phương án XC-02 66
3.5.4, Phương án XC-All 69
3.5.5, Phân tích khả năng xói lở lòng dẫn và giải pháp phòng chống 72
3.6, Phân tích, lựa chọn phương án đảm bảo ổn định lòng dẫn Khe Trí và đánh giá ổn định 77
3.6.1, Phân tích, lựa chọn phương án 77
3.6.2, Tính toán ổn định 78
3.7, Kết luận 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
Kết luận 86
Tồn tại 87
Kiến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC TÍNH TOÁN 89
Kết quả tính toán thuỷ lực phương án hiện trạng: 89
Kết quả tính toán thuỷ lực phương án XC-05: 96
Kết quả tính toán thuỷ lực phương án XC-03: 103
Kết quả tính toán thuỷ lực phương án XC-02: 110
Kết quả tính toán thuỷ lực phương án XC-All: 117
Trang 77 7
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Một số dạng kết cấu gia cố bờ (Nguồn – Internet) 10
Hình 1.2 Một số hình thức kè mái chống sạt lở bờ sông (Nguồn – Internet) 10
Hình 1.3 Cấu tạo kè mỏ hàn cơ bản (Nguồn – Internet) 11
Hình 1.4 Kè mỏ hàn chống xói lở bờ sông (Nguồn – Internet) 11
Hình 1.5 Kè hoàn lưu và tác dụng phòng chống sạt lở, gây bồi (Nguồn – Internet) 12 Hình 1.6 Chỉnh trị luồng lạch cửa sông (Nguồn – Internet) 12
Hình 1.7 Khơi thông luồng lạch, đảm bảo thoát lũ trong mùa mưa (Nguồn – Internet) .13
Hình 1.8 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 19
Hình 2.1 Sơ đồ sai phân hữu hạn 6 điểm ẩn Abbott 24
Hình 2.2 Sơ đồ sai phân 6 điểm ẩn Abbott trong mặt phẳng x~t 24
Hình 2.3 Nhánh sông với các điểm lưới xen kẽ 24
Hình 2.4 Cấu trúc các điểm lưới xung quanh điểm nhập lưu 25
Hình 2.5 Cấu trúc các điểm lưới trong mạng vòng 25
Hình 2.6 Mô phỏng dòng chảy qua công trình dạng tràn 26
Hình 2.7 Mô phỏng dòng chảy qua công trình dạng cống 26
Hình 2.8 Mô phỏng cách tính dòng chảy do mưa sinh ra trên 1 ô ruộng 27
Hình 2.9 Các mô hình dòng chảy tràn họ MIKE 31
Hình 2.10 Kết nối hai bên mô hình Flood cho lưu vực sông 32
Hình 2.11 Kết nối trong MIKE 11 và MIKE 21 33
Hình 2.12 Kết nối giữa mô hình 1D và 2D 33
Hình 2.13 Sơ đồ tính toán ổn định mái dốc 34
Hình 2.14 Sơ đồ mạng sông trong mô phỏng mô hình toán một chiều 37
Hình 2.15 Sơ đồ nghiên cứu trong luận văn 37
Hình 2.16 Mô hình mô phỏng thuỷ lực trên MIKE11 40
Hình 2.17 Mô phỏng 2 chiều mạng thuỷ lực Khe Trí 40
Hình 2.18 Sơ đồ lưới tính cho mô hình MIKE FLOOD 41
Hình 2.19 Địa hình lưới tính cho mô hình MIKE FLOOD 42
Trang 88 8
Hình 2.20 Quá trình lưu lượng của biên Ngàn Trươi trận lũ năm 2007 43
Hình 2.21 Quá trình lưu lượng của biên Khe Trí và các nhập lưu Khe Trí 1, Khe Trí 2, Khe Trí 3 trận lũ năm 2007 44
Hình 2.22 Quá trình mực nước tại biên dưới trận lũ năm 2007 trích từ MIKE 11 44
Hình 2.23 Quá trình mực nước tính toán tại vị trí thượng lưu cầu Khe Trí 44
Hình 2.24 Quá trình lưu lượng nhánh sông Ngàn Trươi 45
Hình 2.25 Quá trình lưu lượng của biên Khe Trí và các nhập lưu Khe Trí 1, 2, 3 trận lũ năm 2010 46
Hình 2.26 Quá trình mực nước tại biên dưới của nhánh sông Ngàn Trươi trận lũ 2010 .46
Hình 3.1 Vị trí các điểm trích kết quả trên mô hình 48
Hình 3.2 Kết quả biến hình lòng dẫn phương án hiện trạng 50
Hình 3.3 Địa hình hiện trạng khu vực co hẹp số 05 55
Hình 3.4 Địa hình sau khi mở rộng 55
Hình 3.5 Mặt cắt điển hình khi mở rộng đoạn 05 55
Hình 3.6 Địa hình hiện trạng khu vực xói lở 03 56
Hình 3.7 Địa hình sau khi mở rộng 56
Hình 3.8 Mặt cắt điển hình mở rộng đoạn 03 57
Hình 3.9 Địa hình hiện trạng khu vực xói lở thứ 2 57
Hình 3.10 Địa hình sau khi mở rộng 58
Hình 3.11 Mặt cắt điển hình mở rộng đoạn 02 58
Hình 3.12 Địa hình chưa xoay trụ và mở rộng cầu (hiện trạng trong nghiên cứu của TS Nguyễn Đăng Giáp) 59
Hình 3.13 Địa hình sau khi xoay trụ và mở rộng cầu (hiện trạng trong nghiên cứu này) .59
Hình 3.14 Kết quả biến hình lòng dẫn phương án XC-05 62
Hình 3.15 Kết quả biến hình lòng dẫn phương án XC-03 65
Hình 3.16 Kết quả biến hình lòng dẫn phương án XC-02 68
Hình 3.17 Kết quả biến hình lòng dẫn phương án XC-All 71
Hình 3.18 Sơ đồ phân bố lưu tốc trên mặt bằng 73
Hình 3.19 Phân bố vận tốc trên lòng dẫn theo loại hình gia cố 76
Trang 9viii 9
Hình 3.20 Mặt cắt địa chất theo khảo sát tại vị trí co hẹp số 05 81Hình 3.21 Mặt cắt địa chất mô phỏng ổn định theo phương án thiết kế mở rộng vị trí
co hẹp 05 81Hình 3.22 Kết quả tính toán sạt trượt tại vị trí co hẹp số 5 (bờ trái) 83Hình 3.23 Kết quả tính toán sạt trượt tại vị trí co hẹp số 5 (bờ phải) 83Hình 3.24 Kết quả tính toán sạt trượt tại vị trí co hẹp số 5 (bờ phải) khi mực nước đạt cao trình +15.4m 84Hình 3.25 Kết quả tính toán sạt trượt tại vị trí co hẹp số 5 (bờ Trái) khi mực nước đạt cao trình +15.4m 84
Trang 10viii 10
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Thông số sử dụng trong tính toán : 21
Bảng 2.1 Bảng các thông số mô hình 46
Bảng 3.1 Bảng đánh giá các vị trí xói trên lòng dẫn Khe Trí: 49
Bảng 3.2 Bảng đánh giá vận tốc cực đại tại các vị trí xói trên lòng dẫn Khe Trí: 49
Bảng 3.3 Vận tốc trung bình cho phép đối với lớp áo, mặt gia cố nhân tạo 74
Bảng 3.4 Các hình thức gia cố và quy mô tương ứng 75
Bảng 3.5 Toạ độ các vị trí giải pháp mở rộng lòng dẫn 77
Bảng 3.6 Các trường hợp tính toán 78
Bảng 3.7 Bảng chỉ tiêu cơ lý mô phỏng trong mô hình Geo-Slope 82
Trang 121 1
MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình khai thác và lợi dụng tổng hợp nguồn nước, một số công trình đượcxây dựng trên các dòng sông Sau khi xây dựng công trình, các điều kiện thuỷ văn-thuỷ lực- bùn cát sẽ thay đổi so với dòng chảy tự nhiên, gây nên sự biến hình lòngsông hạ lưu công trình Quá trình nghiên cứu các quy luật vận động và phát triển củadòng sông dưới tác dụng tương hỗ giữa dòng nước và lòng sông thông qua yếu tố bùncát trong tự nhiên hay tác động của công trình và hoạt động của con người là chủ đềluôn được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu
Hai yếu tố thuỷ lực và bùn cát làm lòng dẫn thay đổi kích thước, hình dạng và vị trí.Lòng dẫn mới được hình thành lại làm thay đổi hình thái và kết cấu của dòng nước,như vậy, sự tác động qua lại này diễn ra liên tiếp và không ngừng thay đổi, tạo nên sựvận động của dòng sông
Trải qua nhiều năm, hình thái các dòng sông đi dần vào thế “ổn định”, diễn biến cóquy luật và từ đó làm tiền đề cho sự phát triển kinh tế, xã hội hai bên bờ sông
Hồ Ngàn Trươi với dung tích 775,70 triệu m³, diện tích lưu vực 408km², được xâydựng tại sông Ngàn Trươi thuộc huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh Là công trình đầumối cấp 2 do Ban quản lý đầu tư và xây dựng Thuỷ lợi 4 là chủ đầu tư
Vấn đề tháo lũ ở công trình: chuyển sang nhánh sông Khe Vang-Khe Trí với diện tíchlưu vực khoảng 40km² Nhánh sông này có đặc điểm là bề rộng bé (từ 30 ÷ 70m) vàuốn khúc liên tục
Tràn xả lũ Khe Trí có lưu lượng thiết kế lên đến 2.464,00m³/s với tần suất thiết kế làP=0,5%, độ dốc lòng dẫn tự nhiên khoảng 4‰, khi tháo lũ qua nhánh Khe Vang –Khe Trí sẽ không đảm bảo khả năng thoát lũ tại nhiều vị trí co hẹp gây ra xói lở cục bộ
và tạo nên sự biến đổi đột ngột về chế độ thuỷ lực tại các vị trí co hẹp
Đề tài “Nghiên cứu chế độ thuỷ lực và biến hình lòng dẫn Khe Trí khi xả lũ thiết kế” nhằm nghiên cứu, đánh giá chế độ thuỷ lực, biến hình lòng dẫn hiện trạng khi xả
Trang 132 2
lũ thiết kế và đề xuất pháp hạn chế sự biến đổi đột ngột của chế độ thuỷ lực, biến hình lòng dẫn, đồng thời đảm bảo khả năng thoát lũ khi công trình xả lũ đi vào vận hành
II Mục đích của đề tài
- Tính toán chế độ thuỷ lực, biến hình lòng dẫn khe Trí trong bài toán hiện trạng
- Đề xuất giải pháp hạn chế sự biến đổi đột ngột chế độ thuỷ lực, ổn định lòng dẫn và đảm bảo khả năng thoát lũ lòng dẫn khe Trí
III Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp Tổng hợp và phân tích tài liệu: Dựa trên nguồn dữ liệu của các dự ánkhác nhau, tiến hành tổng hợp, đánh giá những vấn đề còn tồn tại, cần giải quyết củabài toán nghiên cứu, từ đó đưa ra hướng giải quyết
- Phương pháp Mô hình toán: Mô phỏng, tính toán thuỷ lực và biến hình lòng dẫn trong phạm vi nghiên cứu
IV Dự kiến kết quả đạt được
- Đánh giá được hiện trạng chế độ thuỷ lực, diễn biến lòng dẫn Khe Trí khi xả lũ thiết kế
- Xác định được các vị trí có sự biến đổi cục bộ chế độ thuỷ lực và lòng dẫn Khe Trí khi xả lũ thiết kế
- Đề xuất được giải pháp đảm bảo khả năng thoát lũ và ổn định lòng dẫn Khe Trí khi công trình đi vào vận hành
Trang 143 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ THUỶ LỰC VÀ GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH LÒNG DẪN KHI XẢ LŨ
1.1 Tổng quan chung về chế độ thuỷ lực, biến hình lòng dẫn, chỉnh trị sông
1.1.1 Về chế độ thuỷ lực
Một dòng sông có hai yếu tố cấu thành cơ bản: dòng nước chuyển động có mặt thoáng
tự do và lòng dẫn cho chính nó tạo ra trên bề mặt lục địa Hai yếu tố tạo thành dòngsông này bằng các tác động của dòng chảy làm thay đổi kích thước, hình dạng, vị trí.Nhưng sự thay đổi đó của lòng dẫn lại làm tác động làm thay đổi trạng thái và kết cấudòng nước Tác động qua lại giữa dòng nước và lòng dẫn cứ thế tiếp diễn khôngngừng, hình thành vòng đời của một con sông còn gọi là quá trình lòng sông Ta thấyrằng, hai yếu tố này mâu thuẫn nhau, khống chế lẫn nhau, nhưng đồng thời cũng phụthuộc nhau và tạo ra một sản phẩm thống nhất: dòng sông [1]
Trong hai yếu tố, dòng nước có tính năng động hơn và thường chiếm vị trí chủ đạo.Khi nghiên cứu các vấn đề về diễn biến lòng sông, trước hết cần làm sáng tỏ các điềukiện và tính chất của dòng nước như: trị số và phân bố theo thời gian và không giancủa các đại lượng mực nước, lưu tốc, lưu lượng; kết cấu nội bộ và thành phần hoá họccủa nó Trong chỉnh trị sông, đại đa số trường hợp đều dựa vào các biện pháp điềuchỉnh dòng nước để đạt mục tiêu điều chỉnh lòng sông Tuy vậy không thể nói rằnglòng dẫn không có tác động gì và luôn ở thế bị động Có nhiều trường hợp, yếu tố lòngdẫn có tác dụng chi phối, khống chế dòng chảy và giữ vị trí chủ đạo trong quá trìnhvận động và phát triển của dòng sông Trong những trường hợp đó, chỉ điều chỉnhdòng nước thì không thể đạt tới hiệu quả điều chỉnh lòng sông mà các công trình phảitác động trực tiếp vào lòng dẫn như thanh thải chướng ngại vật, nạo vét, khơi kênh, gia
cố bờ, đáy… [1]
Như vậy việc nghiên cứu về chế độ thuỷ lực là nghiên cứu sự thay đổi giá trị các đạilượng về mực nước, vận tốc, lưu lướng dòng chảy theo thời gian và không gian nhằmđánh giá quy luật, dự báo xu hướng vận động của dòng chảy từ đó có các phương ánchỉnh trị hợp lý nhằm đảm bảo an toàn cho 2 bên bờ
Trang 154 4
Các giá trị về mực nước phản ánh khả năng thoát lũ của lòng dẫn, khi mực nước trêndòng chảy vượt quá giới hạn cho phép, khả năng thoát lũ của lòng dẫn sẽ không cònđảm bảo Lúc này cần có các giải pháp giúp tăng cường khả năng thoát lũ cho lòngdẫn
Các giá trị về vận tốc phản ánh nguy cơ xói lở lòng dẫn và khả năng vận chuyển bùncát Khi giá trị vận tốc lớn hơn vận tốc không xói cho phép của vật liệu, lòng dẫn sẽxuất hiện xói lở, gây ra tính mất ổn định
Lòng dẫn Khe Trí có hình dáng uốn khúc liên tục, bề rộng lòng dẫn bé và phải tải mộtlưu lượng xả lũ lớn nên chế độ dòng chảy trên lòng dẫn phức tạp, vận tốc dòng chảytrên lòng dẫn lớn nên có nguy cơ xói lở, từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng thoát lũcủa lòng sông, gây mất ổn định
1.1.2 Về biến hình lòng dẫn
Tác động tương hỗ giữa dòng nước và lòng dẫn sở dĩ có thể nhận biết được là do quansát chuyển dộng của bùn cát Nói một cách khác, tác động tương hỗ giữa dòng nước vàlòng dẫn được thực hiện qua chuyển động của bùn cát Thực chất, bùn chát khi thì làmột bộ phần cấu thành lòng dẫn, khi lại là một bộ phận của dòng chảy, tức là bùn cát
đã từ phía này của khối mâu thuẫn chuyển sang phía kia (phía đối lập) của khối mâuthuẫn Do đó, nếu nói tác động tương hỗ giữa dòng nước và lòng dẫn là vấn đề trungtâm thì chuyển động bùn cát chính là hạt nhân của trung tâm đó [1]
Việc chuyển động bùn cát gây ra sự thay đổi về hình thái sông, các vấn đề xói, bồi trênlòng dẫn làm ảnh hưởng đến các yếu tố thuỷ lực, từ đó sinh ra quá trình vận động củadòng chảy Vấn đề này liên quan trực tiếp đến nguy cơ sạt lở, bồi lấp Khi vận tốcdòng chảy đạt quá vận tốc khởi động của thành phần hạt trong lòng dẫn sẽ gây ra sựchuyển động của các hạt cát
1.1.3 Về thoát lũ
Khả năng thoát lũ của một đoạn sông được đánh giá bằng trị số lưu lượng thoát quađoạn sông ứng với mức nước xác định Phân tích biến động khả năng thoát lũ theo thời
Trang 165 5
gian nhằm đánh giá xem đoạn sông có thoát được lượng lũ theo nhu cầu và mục đích
sử dụng từ đó có phương hướng để tăng khả năng thoát lũ [2]
Trang 176 6
Nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng thoát lũ bao gồm:
- Lòng sông hơi cong trở thành cong gấp, lòng sông một nhánh trở thành nhiều nhánh,làm thay đổi sức cản thuỷ lực trên cả đoạn sông…
- Sự thay đổi diện tích mặt cắt ướt (diện tích thoát nước) và sự thay đổi sức cản thuỷlực của lòng con tại mặt cắt đang xét
- Xuất hiện các vật cản trên lòng dẫn thoát lũ
Khả năng thoát lũ của lòng dẫn được tính toán trong điều kiện mực nước hạ lưu đạtgiới hạn và đưa ra giá trị lưu lượng ứng với mực nước hạ lưu đó Lòng dẫn sẽ có khảnăng thoát lưu lượng lũ ứng với giá trị mực nước hạ lưu lớn nhất cho phép
Vì vậy, có thể tăng khả năng thoát lũ bằng các phương pháp sau: giảm nhám ở lòng vàbãi sông, mở rộng diện tích mặt cắt thoát nước của lòng dẫn, cắt cong rút ngắn chiềudài lòng sông, tăng tốc độ đáy sông Cả ba phương pháp đều có thể hạ thấp mực nước
lũ ở đoạn sông chịu tác động của biện pháp công trình Tuy nhiên sự hạ thấp mực nướccục bộ trên một đoạn sông có thể dẫn đến giảm khả năng trữ và chậm lũ của bãi, do đó
có thể làm mực nước lũ hạ du đoạn sông có tác động công trình bị nâng cao ít nhiều[2]
Giảm nhám lòng dẫn:
Nhám của lòng con phụ thuộc chủ yếu vào hình dạng và vật liệu hình thành đáy sông,khó có thể cải tạo được Chỉ có thể giảm nhám trên bãi sông bằng cách di dời các vậtcản trên bãi như nhà cửa, cây cối và các vật liệu thải, chướng ngại vật…
Mở rộng mặt cắt thoát nước:
Có thể mở rộng mặt cắt thoát nước bằng nạo vét đào sau và mở rộng lòng dẫn bằngcách hạ thấp mặt bãi và mở rộng vùng thoát nước của bãi Nạo vét lòng dẫn chỉ cóhiệu quả trong một thời gian nhất định, lòng dẫn nhanh chóng bị bồi lấp và diện tíchmặt cắt nhanh chóng trở lại như cũ, vì vậy mở rộng mặt cắt bằng phương pháp này chỉnên thực hiện trên những sông mang ít bùn cát [2]
Trang 187 7
Cũng có thể mở rộng diện tích thoát nước của bãi bằng cách nắn lại tuyến đê, mở rộnglòng dẫn theo phương ngang Tuy nhiên biện pháp này chỉ nên được sử dụng khi chiphí không quá lớn và không gây ra mâu thuẫn lợi ích trong việc sử dụng bãi sông
Cắt cong, nắn thẳng lòng sông:
Có thể tăng khả năng thoát lũ bằng cắt cong, nắn thẳng lòng sông Tuy nhiên biệnpháp này gây ra sự gia tăng vận tốc dòng chảy, làm tăng sức tải cát của dòng nước, dẫnđến xói thương lưu và bồi hạ lưu vùng cắt cong Phải sau một thời gian dài lòng sôngmới đạt trạng thái ổn định mới [2]
1.1.4 Về chỉnh trị lòng dẫn
Chỉnh trị lòng dẫn (hay chỉnh trị sông) là một môn khoa học nghiên cứu các biện phápcông trình để điều chỉnh dòng chảy và lòng dẫn nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợicho việc khai thác các nguồn lợi của sông hoặc để hạn chế, đi đến loại trừ các tác hại
do sông gây ra đối với các ngành kinh tế và đời sống con người [1]
Trên thực tế, chỉnh trị lòng dẫn dựa vào mục đích sử dụng của lòng dẫn cho nhu cầuphát triển kinh tế xã hội, như ở trên sông Hồng, ngoài vấn đề ổn định lòng dẫn còn cầnnghiên cứu về luồng lạch, giao thông thuỷ, hay như lòng dẫn Khe Trí, vấn đề thoát lũlại được ưu tiên lên đầu để phục vụ nhu cầu xả lũ của hồ chứa Dựa vào mục đích sửdụng mà các nhà nghiên cứu sẽ đánh giá hiện trạng, đồng thời đề xuất giải pháp chỉnhtrị phù hợp nhằm giảm chi phí và tăng lợi ích cho cộng đồng
1.1.4.1 Các nguyên tắc chung về chỉnh trị sông
Chỉnh trị sông theo nghĩa rộng đòi hỏi thực hiện hàng loạt những công trình trong lưuvực và trong lòng sông Những công trình trong lưu vực đa phần là để chống xói mòn
và sạt lở sườn dốc, những công trình chặn lũ kết hợp phát điện, nuôi trồng thuỷ sản,dẫn nước… Các công trình lòng sông được thực hiện để điều chỉnh lòng sông trongtrạng thái tự nhiên hoặc để kênh hoá [1]
Các công trình điều chỉnh lòng sông trong trạng thái tự nhiên có thể được thực hiệnvới mức độ nhẹ để không thay đổi lớn thế sông hiện có, hoặc với mức độ cải tạo triệt
để, thay đổi cơ bản thế ống hiện có Chúng ta thiên về biện pháp công trình ở mức độ
Trang 198 8
nhẹ, nhằm cải tạo tình hình một cách cục bộ trên đoạn sông đanh hoặc sẽ không đápứng được nhu cầu khai thác
Chỉnh trị sông cần tận dụng tối đa năng lượng chính của dòng chảy để đạt mục đíchtạo bồi, gây xói, tránh những công trình làm thay đổi quá lớn chế độ dòng chảy và hìnhthái ổn định của lòng sông hiện có Từ nguyên tắc này ta thấy răng, bố trí công trìnhchỉnh trị sông phải dựa trên cơ sở phân tích đầy đủ, dự báo chính xác các quy luật diễnbiến của đoạn sông
Trong quá trình chỉnh trị, cần xử lý các đoạn trọng điểm rồi từ đó phát triển thànhtuyến chỉnh trị cho toàn bộ con sông, ngoài ra cần phải xác định đúng đối tượng chỉnhtrị và lựa chọn chính xác các đối tượng tác động, từ đó đưa ra các giải pháp kết hợp đểđạt được hiệu quả kinh tế cao nhất
Nội dung quy hoạch chỉnh trị sông là sự quy hoạch theo mục đích của công tác chỉnhtrị phục vụ nhu cầu thực tế của sự phát triển xã hội Cần phân tích rõ các yếu tố thuỷlực và quy luật diễn biến dòng sông, đặc tính chuyển động của bùn cát và vạch ra đượctuyến chỉnh trị hợp lý, khả thi [1]
1.1.4.2 Tính toán thiết kế trong chỉnh trị sông
- Đầu và cuối tuyến chỉnh trị phải đạt tới đoạn sông có tính chất khống chế ổn định.Nếu không, dòng nước có thể không đi vào tuyến chỉnh trị, mà phá bờ đi theo hướngkhác
- Trừ những đoạn cắt cong, tuyến chỉnh trị nên bám sát, không nên lệch quá xa trụcđộng lực hiện có và nằm trong phạm vi lòng dẫn cơ sở tự nhiên
Trang 209 9
- Góc tạo thành giữa các trục động lực của lòng sông nước trung và lòng sông mùa lũ
ở những điểm giao nhau càng nhỏ càng tốt
Trang 2110 10
2 Xác định bề rộng tuyến chỉnh trị mùa nước trung [1]
Phương pháp xác định bề rộng tuyến chỉnh trị đối với vùng đồng bằng được sử dụng lưu lượng tạo lòng và có đặc trưng tuân thủ theo quy luật hình thái, trong đó quan hệgiữa chiều rộng B và độ sâu trung bình h được thể hiện qua biểu thức của Gluskôp:
�
�𝑚
= ℎTheo tài liệu của các sông vùng Trung Á (Liên Xô cũ) Altunin đề nghị số mũ m = 0,5
và hằng số được xác định theo đoạn sông mẫu của từng trường hợp cụ thể
Altunin đã đưa ra công thức tính kích thước tuyến chỉnh trị như sau:
𝐵 = 𝐴 𝑄 và ℎ = 1
��0.5
�� 0.2
Trong đó A được gọi là hệ số ổn định ngang, được xác định như sau:
A = 0,90 Đối với sông miền núi;
A = 1,10 Đối với sông trung du;
A = 1,30 ÷ 1,70 Đối với sông đồng bằng
B là chiều rộng tuyến chỉnh trị (m);
Q là lưu lượng tạo lòng (m³/s);
J là độ dốc dọc đường mực nước tương ứng với lưu lượng tạo lòng
Như vậy, ứng với mỗi Q tạo lòng, ta xác định được chiều rộng B chỉnh trị và độ sâumực nước tương ứng, từ đó làm cơ sở thiết kế tuyến chỉnh trị phù hợp với đoạn sôngnghiên cứu
Quan hệ giữa độ sâu bình quân H và độ sâu lớn nhất Hmax có thể tính bằng công thứcsau: ��𝑚𝑎𝑥 =
�� ℎ
Trong đó là hệ số dựa vào tài liệu thực đo ở các đoạn sông ổn định
Trang 2211 11
3 Xác định bề rộng tuyến chỉnh trị mùa nước lũ
- Giữ nguyên bề rộng sông, thiết kế cao trình đỉnh đê
Dựa vào lưu lượng lũ thiết kế cho đoạn sông, sử dụng các công thức tính toán và môphỏng thuỷ lực nhằm xác định cao trình đê Đây sẽ là cơ sở thiết kế cao trình đỉnh đê,
bề rộng lòng, hiểu chỉnh an toàn cho các công trình chỉnh trị
- Giữ nguyên cao trình đê, thay đổi mặt cắt lòng dẫn
Từ lưu lượng thiết kế, tính toán mô phỏng thuỷ lực cho các bề rộng lòng dẫn khácnhau, từ đó xác định được bề rộng (mặt cắt) tối ưu, đảm bảo thoát lũ và an toàn chocông trình chống lũ
1.1.4.3 Các biện pháp chỉnh trị được áp dụng đối với từng mục đích sử dụng
1 Về chỉnh trị chống sạt lở bờ sông
Có rất nhiều phương án chỉnh trị trong sạt lở bờ sông, trong đó các biện pháp kè mái,
kè mỏ hàn được sử dụng rất phổ biến, đây là các công trình gia cố bờ nhằm giữ ổnđịnh cho bờ sông, bờ kênh hoặc các mái công trình khỏi tác động xâm thực của dòngchảy, của sóng, của nước ngầm và những tác nhân phá hoại khác, đảm bảo an toàn chomục tiêu bảo vệ
Biện pháp kè mái tác động trực tiếp lên lòng dẫn, tăng khả năng chóng đỡ của lòngdẫn mà không phá hoại kết cấu dòng chảy (giảm tốc độ, thay đổi phương hướng) chonên đây là loại công trình phòng ngự, mang tính chất bị động
Trang 2312 12
Hình 1.1 Một số dạng kết cấu gia cố bờ (Nguồn – Internet)
Hình 1.2 Một số hình thức kè mái chống sạt lở bờ sông (Nguồn – Internet)Các công trình mỏ hàn và kè hoàn lưu được sử dụng nhằm điều chỉnh hướng dòngchảy, tạo bồi phía sau công trình nhằm tránh các tác động trực tiếp của dòng chảy lên
bờ sông Lưu tốc dòng chảy sau các công trình giảm làm giảm khả năng xói lở củadòng chảy
Trang 2413 13
Hình 1.3 Cấu tạo kè mỏ hàn cơ bản (Nguồn – Internet)
Hình 1.4 Kè mỏ hàn chống xói lở bờ sông (Nguồn – Internet)
Trang 2514 14
Hình 1.5 Kè hoàn lưu và tác dụng phòng chống sạt lở, gây bồi (Nguồn – Internet)
2 Về chỉnh trị luồng lạch
Trong chỉnh trị luồng lạch, vấn đề ưu tiên để nghiên cứu là lưu hướng dòng chảy vàđường lạch sâu, chỉnh trị luồng lạch phục vụ chủ yếu về giao thông thuỷ nên cần đảmbảo về chiều sâu mực nước ở mùa kiệt, tuyến của đường lạch sâu vào mùa kiệt và mùalũ
Các công trình thường được sử dụng bao gồm kè mỏ hàn, đập thuận dòng… nhằmhướng dòng chảy theo nhu cầu chỉnh trị của lòng dẫn, phục vụ mục tiêu chỉnh trị
Hình 1.6 Chỉnh trị luồng lạch cửa sông (Nguồn – Internet)
Trang 2615 15
3 Chỉnh trị thoát lũ
Vào thời kỳ mưa lũ, dòng chảy mạnh sẽ có thể gây sạt lở bờ và gây ra ngập lụt, vì vậycần phải tiến hành chỉnh trị lòng dẫn nhằm tăng khả năng thoát lũ của dòng sông chứkhông phải là biến pháp để khống chế lượng lũ
Thoát lũ là lợi dụng triệt để năng lực tháo thoát của bản thân lòng dẫn để đưa sóng lũtruyền về hạ du một cách an toàn Để phục vụ mục tiêu thoát lũ, có 2 loại công trìnhphổ biến là đê điều và chỉnh trị sông
Chỉnh trị thoát lũ bao gồm các biện pháp mở rộng và đào sâu lòng dẫn, nắn tuyến,thanh thải các chướng ngại, vật cản, eo thắt…để lòng dẫn thông qua được lưu lượngcần thiết Đây cũng chính là khuynh hướng chỉnh trị mà tác giả muốn đề cập đến trongnghiên cứu này
Hình 1.7 Khơi thông luồng lạch, đảm bảo thoát lũ trong mùa mưa (Nguồn – Internet)
Trang 2716 16
1.2 Tổng quan về các nghiên cứu
1.2.1 Các nghiên cứu về chuyển nước giữa các lưu vực
Vấn đề chuyển nước giữa các lưu vực là vấn đề phổ biến trên thế giới nói chung vàViệt Nam nói riêng Tuy nhiên theo sự tìm hiểu của học viên, vấn đề chuyển nước đềcập đến ở đây là sự chia sẻ lợi ích nguồn nước giữa các lưu vực
Ở Việt Nam có một số dự án nổi tiếng về vấn đề chuyển nước như:
- Công trình thủy điện Đăk Mi 4: nằm trên hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn, do
Tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam (IDICO) làm chủđầu tư Trong quá trình thi công, TP Đà Nẵng phát hiện thủy điện Đăk Mi 4 chuyểnnước từ sông Vu Gia đổ về sông Thu Bồn gây nên tình trạng thiếu nước nghiêm trọngcho TP, nên đã có văn bản kiến nghị lên Chính phủ Sau nhiều lần kiến nghị liên tục,tháng 4-2010 Phó thủ tướng Hoàng Trung Hải có văn bản yêu cầu IDICO phải thiết kếcống điều tiết tại đập để xả 25m3 nước/giây trở lại sông Vu Gia nhằm giải quyết nguy
cơ thiếu nước trầm trọng ở vùng hạ lưu Tuy nhiên theo UBND TP Đà Nẵng
- Thuỷ điện An Khê – Kanak: Được xây dựng trên sông Ba, sau khi xây dựng xong,
thuỷ điện này đã chuyển phần lớn lượng nước của sông Ba về sông Côn (tỉnh BìnhĐịnh) làm thay đổi dòng chảy vốn theo quy luật từ nhiều năm nay Mỗi năm, hơn 300
tỷ m³ nước sông Ba đã bị chuyển về sông Côn khiến hàng trăm triệu hộ dân sống ở lưuvực sông Ba thiếu nước sinh hoạt và sản xuất
và nhiều dự án khác
Ở trên thế giới, cụm từ “interbasin transfer” đã được thiết lập thể hiện mô tả cácchương trình/dự án chuyển nước từ một lưu vực sông này đến lưu vực sông khác Mụcđích của các kế hoạch/dự án này là giảm bớt sự thiếu hụt nước ở lưu vực tiếp nhận.Như vậy, vấn đề chuyển nước giữa các lưu vực không còn xa lạ đối với ngành tàinguyên nước nói chung, tuy nhiên vấn đề ở dự án Ngàn Trươi lại là một bài toán hoàntoàn khác
Trang 2817 17
Thứ nhất: lưu vực Khe Trí và hồ Ngàn Trươi là 2 lưu vực nằm cạnh nhau, sau khi xây
dựng hồ chứa nước Ngàn Trươi, hồ chứa này trở thành một hồ chứa tổng của 2 lưuvực
Thứ hai: Theo thiết kế ban đầu, tràn xả lũ sẽ nằm trên dòng chính (sông Ngàn Trươi),
tuy nhiên do một số vấn đề khách quan đã có sự thay đổi sang nhánh sông Khe Trí.Ban đầu, lưu vực Ngàn Trươi có diện tích 408km² đổ vào nhánh sông Ngàn Trươi vàlưu vực Khe Trí có diện tích 40km² đổ vào nhánh sông Khe Trí
Hiện nay, dòng chảy qua nhà máy thuỷ điện được đổ vào nhánh sông Ngàn Trươi vàtràn xả lũ tần suất 0,5% đổ vào nhánh Khe Trí Như vậy, lưu vực Khe Trí phải tiếpnhận một lưu lượng xả lũ là 2.464,00m³/s khi xả lũ thiết kế, điều này gây ra sự quá tải
về dòng chảy trên lòng dẫn Khe trí và phát sinh nhiều vấn đề thuỷ lực có liên quan
1.2.2 Các nghiên cứu về lòng dẫn và chỉnh trị sông [1]
Ở Việt Nam, nghiên cứu về lòng dẫn được bắt đầu với các công trình phục vụ phòngchống lũ lụt, giao thông thuỷ và chống bồi lắng cửa lấy nước tưới ruộng trên các sôngmiền Bắc Các nghiên cứu ban đầu thường được tiến hành trong các phòng thí nghiệmcủa các Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam, Viện Thiết kế Giao thông Vận tải, TrườngĐại học Thuỷ lợi, Đại học Xây dựng… Cách đây vài chục năm, các nghiên cứu trên
mô hình toán mới được phát triển dần với sự tham gia của các nhà khoa học thuộcViện Cơ học Việt Nam, Viện Khí tượng Thuỷ văn…
Những nghiên cứu về dòng chảy sông ngòi nổi bật có các công trình về chuyển độngkhông ổn định của Nguyễn Văn Cung, Nguyễn Cảnh Cầm, Nguyễn Như Khuê,Nguyễn Ân Niên, Lương Phương Hậu và sau này là cả Nguyễn Văn Điệp, TrìnhQuang Hoà… Những nghiên cứu về chuyển động bùn cát có các công trình của LưuCông Đào, Vi Văn Vị, Hoàn Hữu Văn, Võ Phán…
Trong giai đoạn 1970÷2000 xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu về diễn biến lòngsông và chỉnh trị sông Các vấn đề của các sông vùng đồng bằng Bắc bộ xuất hiệnnhiều trong các nghiên cứu của Vũ Tất Uyên, Lương Phương Hậu, Nguyễn Văn Toán,Trần Xuân Thái, Trịnh Việt An, Trần Đình Hợi, Tôn Thất Vĩnh, Nguyễn Văn Phúc;Các vấn đề của các sông vùng đồng bằng sông Cửu Long được Lê Ngọc Bích, Lương
Trang 2918 18
Phương Hậu, Trần Minh Quang, Lê Mạnh Hùng… nghiên cứu nhiều trong khoảngthời gian gần đây; Các vấn đề của sông ngòi miền Trung có các nghiên cứu của NgôĐình Tuấn, Đỗ Tất Túc, Nguyễn Bá Quỳ, Lương Phương Hậu, Trịnh Việt An, NguyễnVăn Tuần…
Hiện nay, nhà nước đang đầu tư các cơ sở nghiên cứu thí nghiệm chuyên sâu nhưPhòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về Động lực học sông biển, Phòng thí nghiệmphòng chống thiên tai Hoà Lạc, Phòng thí nghiệm động lực và chỉnh trị sông của ViệnKhoa học Thuỷ lợi miền Nam… giúp các nghiên cứu được xây dựng trực quan dưới
mô hình vật lý đã và đang đóng góp tích cực cho sự phát triển ngành khoa học nghiêncứu về quy luật dòng chảy ở nước ta
1.2.3 Các nghiên cứu về lòng dẫn Khe Trí đã có
- Dự báo khả năng phạm vi xói lở, bồi lấp bước đầu theo các kịch bản bất lợi có khảnăng xảy ra trong quá trình thi công và vận hành hồ Ngàn Trươi và các ảnh hưởng đến
hạ du công trình – Vũ Phương Minh – Tổng công ty tư vấn xây dựng thuỷ lợi ViệtNam - CTCP
- Kết quả thí nghiệm mô hình thuỷ lực cầu khe trí và ngã ba Ngàn Trươi – Khe Trí –PGS.TS Lê Văn Nghị - Phòng thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về Động lực học sôngbiển
- Nghiên cứu, tính toán và đề xuất giải pháp đảm bảo thoát lũ lòng dẫn Khe Trí –PGS.TS Lê Văn Nghị - Phòng thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về Động lực học sôngbiển
- Đánh giá tác động khi xả lũ hồ Ngàn Trươi đến lòng dẫn Khe Trí và một số cảnh báođến hạ du – TS Nguyễn Đăng Giáp – Phòng thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về Độnglực học sông biển
- Nghiên cứu, tính toán và đề xuất giải pháp thoát lũ lòng dẫn Khe Trí giai đoạn 2 –
TS Nguyễn Đăng Giáp – Phòng thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về Động lực họcsông biển
- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp công trình nhằm tăng khả năng thoát lũ và ổn địnhlòng dẫn của cầu Khe trí khi xả lũ từ hồ Ngàn Trươi – Văn Thị Kim Chung – Luận vănthạc sỹ
Trang 3019 19
1.3 Vấn đề đặt ra và hướng nghiên cứu
Hồ Ngàn Trươi với dung tích 775,70 triệu m³, diện tích lưu vực 408km², được xâydựng tại sông Ngàn Trươi thuộc huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh Là công trình đầumối cấp 2 do Ban quản lý đầu tư và xây dựng Thuỷ lợi 4 là chủ đầu tư [3]
Vấn đề tháo lũ ở công trình: chuyển sang nhánh sông Khe Vang-Khe Trí với diện tíchlưu vực khoảng 40km² Nhánh sông này có đặc điểm là bề rộng bé (từ 30 ÷ 70m) vàuốn khúc liên tục
Tràn xả lũ Khe Trí có lưu lượng thiết kế lên đến 2.464,00m³/s với tần suất thiết kế làP=0,5%, độ dốc lòng dẫn tự nhiên khoảng 4‰, khi tháo lũ qua nhánh Khe Vang – KheTrí sẽ không đảm bảo khả năng thoát lũ tại nhiều vị trí co hẹp gây ra xói lở cục bộ vàtạo nên sự biến đổi đột ngột về chế độ thuỷ lực tại các vị trí co hẹp
1.3.1 Vấn đề đặt ra
- Nguy cơ sạt lở lòng dẫn Khe Trí khi xả lũ hồ Ngàn Trươi;
- Xuất hiện nhiều vị trí có độ dốc thuỷ lực cục bộ tạo thành thác nước;
- Khả năng gây xói lở lòng dẫn Khe Trí khi công trình đi vào vận hành
1.3.2 Giải quyết vấn đề
Về vấn đề sạt lở lòng dẫn Khe Trí khi xả lũ hồ Ngàn Trươi đã được trình bày trong
“tính toán ổn định sạt trượt bằng mô hình GeoSLOPE” ở công trình “Nghiên cứu tínhtoán và đề xuất giải pháp thoát lũ lòng dẫn Khe Trí giai đoạn 2” Kết quả nghiên cứu
đã chỉ ra: Lòng dẫn Khe Trí không bị sạt, trượt tại 05 vị trí co hẹp khi công trình đi vàovận hành ở địa hình hiện trạng
Vấn đề xuất hiện nhiều vị trí có độ dốc thuỷ lực cục bộ tạo thành thác nước: TrongNghiên cứu Đánh giá tác động khi xả lũ hồ Ngàn Trươi đến lòng dẫn Khe Trí và một
số cảnh báo đến hạ du – TS Nguyễn Đăng Giáp đã chỉ ra 05 vị trí co hẹp cục bộ gâynên bất lợi về thuỷ lực lòng dẫn Trong nghiên cứu tiếp theo của TS Nguyễn ĐăngGiáp đã đưa ra các phương án mở rộng vị trí co hẹp lòng dẫn và mô phỏng trên môhình toán Kết quả của nghiên cứu chỉ ra việc mở rộng lòng dẫn có tác động rất lớn vềchế độ thuỷ lực của kênh dẫn
Trang 3120 20
Vấn đề tại cầu Khe Trí đã được PGS.TS Lê Văn Nghị thực hiện nghiên cứu bằng môhình thuỷ lực, từ đó đưa ra sự hiệu chỉnh về hướng trụ cầu và mở rộng, hướng kênhdẫn trước cầu để giúp dòng chảy vào được trơn thuận, phương án này cũng đã đượcphê duyệt và đang trong quá trình triển khai ngoài thực tế
Vấn đề gây xói lở lòng dẫn Khe Trí khi đi vào vận hành đã được TS Nguyễn ĐăngGiáp thực hiện nghiên cứu và đưa ra một số trường hợp cụ thể về biến hình lòng dẫnqua mô hình MIKE 21 Kết quả nghiên cứu cho thấy khi đi vào vận hành, lòng dẫnKhe Trí có khả năng gây xói lở lên đến hơn 3m
1.3.3 Hướng nghiên cứu
Trong quá trình tìm hiểu tài liệu ở các nghiên cứu đã có, học viên nhận thấy hiện trạngcông trình đã thay đổi và các phương án tính toán từ nghiên cứu trước đây không cònphù hợp Hiện tại có 05 vị trí co hẹp trên lòng dẫn Khe Trí, 05 vị trí này gây ra các vịtrí cục bộ về mực nước Sự chênh lệch mực nước làm gia tăng nguy cơ xói lở cho lòngdẫn
Trong nghiên cứu của TS Nguyễn Đăng Giáp, phương án mở rộng mặt cắt tại các vịtrí co hẹp đã được tính toán trước và lựa chọn một trong các phương án này là cơ sở đểtính cho phương án xoay trụ cầu theo kết quả thí nghiệm mô hình vật lý do PGS.TS
Lê Văn Nghị thực hiện cũng đã được thể hiện
Các phương án tính toán mở rộng lòng dẫn trong nghiên cứu trên được tính toán vớilòng dẫn hiện trạng, khi đó phương án xoay trụ cầu chưa được tiến hành, đồng thời các
vị trí co hẹp theo tính toán sạt trượt bằng mô hình Geo-slop kết luận không gây sạttrượt, tuy nhiên vận tốc tại các vị trí co hẹp này đang rất lớn, vì vậy cần có biện pháplàm giảm lưu tốc để đảm bảo an toàn cho lòng dẫn khi xả lũ đi vào vận hành
Ngoài ra, các phương án tính toán đối với lòng dẫn Khe Trí được tính chủ yếu với tầnsuất 2% Tần suất thiết kế của tràn xả lũ Khe Trí là 0,5%
Hiện nay, cầu Khe Trí đã thi công xây dựng từ phương án lòng dẫn số 1 (phương ánxoay trụ cầu theo nghiên cứu của PGS.TS Lê Văn Nghị) Cầu Khe Trí bắc qua đường
Hồ Chí Minh và theo quy định của ngành giao thông, tính toán an toàn cho cầu được
Trang 3221 21
tính với tần suất 2% Học viên sẽ sử dụng phương án này làm phương án hiện trạng vàtính toán các yếu tố thuỷ lực, biến hình lòng dẫn với lũ thiết kế của tràn xả lũ(P=0,5%), đồng thời đề xuất giải pháp để lòng dẫn đảm bảo an toàn thoát lũ khi côngtrình đi vào vận hành
Mô hình được sử dụng trong nghiên cứu này là mô hình MIKE 21 kết hợp với MIKE
11 (MIKE FLOOD) với sự mô phỏng thuỷ lực thông thường và mô phỏng thuỷ lực có vận chuyển bùn cát đáy
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Hình 1.8 Phạm vi nghiên cứu của đề tàiPhạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn từ hạ lưu tràn xả lũ Khe Trí, suối KheTrí, đoạn nhập lưu với sông Ngàn Trươi (mô hình 2 chiều)
1.5 Các thông số cơ bản của lưu vực và công trình trong tính toán [4]
Hồ chứa Ngàn Trươi xây dựng trên sông Ngàn Trươi, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà
Tĩnh
Trang 3322 22
- Công trình đầu mối Ngàn Trươi xây dựng thuộc địa phận xã Hương Đại, huyện VũQuang, tỉnh Hà Tĩnh
- Vùng lòng hồ thuộc địa phận các xã Hương Đại, Hương Điền và Hương Quang huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Trang 3423 23
Bảng 1.1 Thông số sử dụng trong tính toán :
Dự án Ngàn Trươi – Cẩm Trang là dự án đầu tiên chuyển đổi lưu lượng xả lũ từ mộtlưu vực lớn (có diện tích 408km²) sang một lưu vực nhỏ hơn (có diện tích 40km²) ởViệt Nam Điều này gây ra nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án, đặcbiệt là các vấn đề về thuỷ lực
Các nghiên cứu về chỉnh trị sông đã được nhiều nhà khoa học nổi tiếng nghiên cứu tạiViệt Nam nghiên cứu trên nhiều lưu vực, chủ yếu nhất là trên hệ thống sông Hồng –Thái Bình Trên lòng dẫn Khe Trí có các nghiên cứu trong thời gian gần đây đều xuấtphát từ dự án Ngàn Trươi – Cẩm Trang Các nghiên cứu về thuỷ lực và biến hình lòng
Trang 3524 24
dẫn được thực hiện bởi HEC và Phòng thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về Động lựchọc sông biển
Từ việc phân tích các vấn đề tồn tại, học viên đã đưa ra hướng nghiên cứu tập trungvào việc thoát lũ và ổn định lòng dẫn, đây là một trong những vấn đề quan trọng khinghiên cứu khả năng thoát lũ của lòng dẫn khi công trình đi vào vận hành
Với mục tiêu chính là thoát lũ, vấn đề nghiên cứu của luận văn sẽ đi sâu vào đánh giácác yếu tố thuỷ lực, bùn cát và đề ra giải pháp đảm bảo khả năng thoát lũ cho lòng dẫnKhe Trí Một số nghiên cứu trước đây đã có tuy nhiên hiện trạng các công trình đãđược triển khai và thay đổi Vì vậy, học viên sẽ sử dụng địa hình hiện trạng để tínhtoán, đánh giá lại từ đó so sánh với kết quả nghiên cứu đã có trước đây và đề xuất giảipháp
Trang 3625 25
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHẾ ĐỘ THUỶ LỰC
2.1 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu chế độ thuỷ lực và biến hình lòng dẫn, tính toán
ổn định
2.1.1 Mô hình thuỷ lực Mike11 HD [5]
Mô hình MIKE 11 với những mô đun riêng biệt trong đó có mô đun dự báo với chứcnăng hiệu chỉnh số liệu dự báo, cập nhật sai số Mô hình MIKE cũng có các ứng dụngvận hành hồ chứa, điều khiển công trình, kiểm soát lũ và mô hình thuỷ văn (NAM)
Mô đun thủy động lực học (HD) là mô đun trung tâm của bộ mô hình Mike 11 Môđun này được dùng kết họp với các mô đun khác như FF (Flood Forecasting), AD(Advection-Dispersion), WQ (Water Quality) và ST (Sediment Transport) để phục vụcho bài toán dự báo lũ và vận hành hồ chứa, mô phỏng lan truyền chất ô nhiễm, chấtlượng nước và vận chuyển bùn cát
Hệ phương trình diễn toán cho thủy lực: MIKE 11 HD áp dụng các mô tả động lực đầy
đủ giải các phương trình bảo toàn động năng và thể tích được tích phân theo phươngthẳng đứng (hệ phương trình Saint Venant)
Trang 3726 26
Q Q2 Q
Trang 38g là gia tốc trọng trường.
Sơ đồ giải: Sơ đồ giải hệ phương trình Saint – Venant dựa trên sơ đồ sai phân ẩn đượcphát triển bởi Abbott và Ionescu (1967) như hình dưới đây
Hình 2.1 Sơ đồ sai phân hữu hạn 6 điểm ẩn Abbott
Hình 2.2 Sơ đồ sai phân 6 điểm ẩn Abbott trong mặt phẳng x~t
Trong phương pháp này, mực nước và lưu lượng dọc theo các nhánh sông được tínhtrong hệ thống các điểm lưới xen kẽ như :
Hình 2.3 Nhánh sông với các điểm lưới xen kẽ
Có thể giải được nhiều nhánh và các điểm tại các phân lưu/nhập lưu Cấu trúc của cácđiểm lưới ở nhập lưu, tại đó ba nhánh gặp nhau và cấu trúc của các điểm lưới trongmạng vòng được thể hiện như trong các hình dưới đây:
Trang 39Hình 2.4 Cấu trúc các điểm lưới xung quanh điểm nhập lưu
Hình 2.5 Cấu trúc các điểm lưới trong mạng vòngTại một điểm lưới, mối quan hệ giữa biến số Zj (cả mực nước hj và lưu lượng Qj) tại chính điểm đó và tại các điểm lân cận được thể hiện bằng phương trình tuyến tính sau:
Trang 40n1 n1 n1
j Z j1 j Z j j Z j1 j
- Diễn toán cho công trình
Các dạng công trình được mô phỏng trong tính toán với MIKE11 bao gồm: đập tràn đỉnh rộng, cống (chữ nhật, tròn, ), trạm bơm, hồ chứa, công trình điều tiết, cầu,
Mô phỏng các công trình đều có điều kiện chung: Lưu lượng Q là hàm của mực nước thượng lưu và hạ lưu của công trình
Sử dụng phương trình cân bằng năng lượng cục bộ: HU/S – HD/S = Htổn thất