1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa và lưu lượng tiêu thiết kế cho các hệ thống tiêu vùng đồng bằng bắc bộ

210 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 210
Dung lượng 8,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công tác quy hoạch, thiết kế các hệ thống tiêu, một trong những nội dung quantrọng là xác định mô hình mưa thiết kế và tính toán lưu lượng tiêu thiết kế Tuy đã cónhiều nghiên cứu v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN TH VIỆT HỒNG

NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN PHƯ NG PHÁP ÁC Đ NH Ô H NH Ư

VÀ LƯU LƯỢNG TIÊU THIẾT Ế CHO CÁC HỆ THỐNG TIÊU

V NG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Ỹ THUẬT

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN TH VIỆT HỒNG

NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN PHƯ NG PHÁP ÁC Đ NH Ô H NH Ư

VÀ LƯU LƯỢNG TIÊU THIẾT Ế CHO CÁC HỆ THỐNG TIÊU

Trang 3

LỜI C ĐO N

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quảnghiên cứu và các kết lu n trong lu n án là trung th c, không sao ch p t b t k mộtnguồn nào và dưới b t k hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đãđược th c hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả lu n án

Chữ ký

Nguyễn Th Việt Hồng

Trang 4

LỜI CẢ N

Trước hết tác giả xin được trân trọng cảm ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Tu n Anh,

GS TS Lê Chí Nguyện đã định hướng về mặt khoa học và t n tình hướng dẫn để tácgiả có thể hoàn thành lu n án này

Tác giả xin được trân trọng cảm ơn đến các Thầy trong các Hội đồng ch m chuyên đề,Hội đồng ch m lu n án của tác giả, đã đóng góp các ý kiến quý báu để tác giả có thểhoàn thành lu n án Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Đạihọc và Sau đại học, Khoa Kỹ thu t tài nguyên nước; Bộ môn Kỹ thu t hạ tầng và Pháttriển nông thôn Trường Đại học Thủy lợi đã tạo mọi điều kiện thu n lợi để tác giảhoàn thành lu n án

Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc bộ, nơi tác giả đangcông tác, đã tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian th c hiện

lu n án Xin được cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nam, Sở Xây

d ng Hà Nam, Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Hà Nam đã trao đổi,cung c p tài liệu cũng như kiến thức th c tế quý báu giúp tác giả hoàn thành các nộidung nghiên cứu của lu n án

Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè luôn quan tâm, độngviên, giúp đỡ tác giả vượt qua mọi khó khăn để tác giả có thể hoàn thành được lu n áncủa mình

Tác giả lu n án

Chữ ký

Nguyễn Th Việt Hồng

Trang 5

ỤC LỤC iii

ỤC LỤC D NH ỤC BẢNG BIỂU ix

D NH ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi

Ở Đ U 1

1 Tính c p thiết của đề tài 1

2 M c tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Nội dung nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và th c tiễn 4

7 C u trúc lu n án 4

CHƯ NG 1 TỔNG QU N 5

1.1 Tổng quan về mô hình mưa tiêu thiết kế 5

1.1.1 Khái niệm về mô hình mưa tiêu thiết kế 5

1.1.2 Các nghiên cứu về xác định mô hình mưa tiêu thiết kế 6

1.1.3 Các nghiên cứu xác định mô hình mưa tiêu thiết kế ở Việt Nam 11

1.2 Tổng quan các nghiên cứu về quan hệ lượng mưa – thời gian mưa – tần su t (DDF) và quan hệ cường độ mưa-thời gian mưa-tần su t (IDF) 16

1.2.1 Tổng quan các nghiên cứu về quan hệ lượng mưa – thời gian mưa – tần su t 16

1.2.2 Tổng quan các nghiên cứu về quan hệ cường độ mưa – thời gian – tần su t 17

1.3 Tổng quan các nghiên cứu về xây d ng bản đồ đẳng trị mưa 22

1.4 Tổng quan các nghiên cứu về tính lưu lượng tiêu thiết kế và hệ số hiệu chỉnh lưu lượng theo bước thời gian mưa 28

1.4.1 Các nghiên cứu về tính lưu lượng tiêu thiết kế cho các khu v c dân cư, đô thị 28

1.4.2 Các nghiên cứu về tính lưu lượng tiêu thiết kế cho các vùng nông nghiệp và hỗn hợp dân cư, nông nghiệp .29

1.5 Giới thiệu về đồng bằng Bắc Bộ 33

Trang 6

1.5.1 Điều kiện t nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ 33

1.5.2 Phát triển kinh tế xã hội trong vùng 36

1.5.3 Tình hình đo mưa trong khu v c 37

1.5.4 Tình hình tiêu nước trong khu v c 39

1.6 Kết lu n chương 1 42

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH MƯA VÀ LƯU LƯỢNG THIẾT KẾ CHO HỆ THỐNG TIÊU 45

2.1 Phương pháp xây d ng quan hệ lượng mưa - thời gian - tần su t và (DDF) quan hệ cường độ mưa - thời gian - tần su t (IDF) thời đoạn ngắn, t đó thiết l p công thức tính cường độ mưa cho các trạm đo mưa t ghi 45

2.1.1 Phương pháp xây d ng quan hệ lượng mưa – thời gian – tần su t 46

2.1.2 Thiết l p công thức tính cường độ mưa (quan hệ cường độ mưa – thời gian – tần su t) cho các trạm đo mưa t ghi 51

2.2 Phương pháp xây d ng các bản đồ đẳng trị lượng mưa thiết kế tương ứng với thời gian mưa và tần su t khác nhau cho vùng Đồng bằng Bắc bộ 51

2.2.1 L a chọn phần mềm vẽ bản đồ 52

2.2.2 L a chọn phương pháp nội suy trong phần mềm 53

2.3 Phương pháp mới đề xu t về l a chọn mô hình mưa tiêu thiết kế phù hợp nh t cho các khu v c trồng lúa vùng đồng bằng Bắc Bộ bằng mô phỏng toàn liệt các tr n mưa đã xảy ra trong th c tế 55

2.3.1 Giới thiệu phương pháp 56

2.3.2 Xây d ng các mô hình mưa điển hình 58

2.3.3 Phương pháp tính toán hệ số tiêu cho lúa 59

2.4 Phương pháp xây d ng hệ số hiệu chỉnh lưu lượng tiêu thiết kế t mô hình mưa giờ và mô hình mưa ngày cho vùng tiêu hỗn hợp nông nghiệp và dân cư đô thị .64

2.4.1 Tính toán lưu lượng tiêu của hệ thống theo mô hình SWMM 65

2.4.2 Tính toán lưu lượng tiêu của hệ thống theo TCVN 10406:2015 71

2.5 Kết lu n chương 2 71

CHƯ NG 3 ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 73

3.1 Kết quả xây d ng quan hệ lượng mưa - thời gian - tần su t (DDF) và quan hệ cường độ mưa - thời gian - tần su t (IDF) 73

Trang 7

3.1.1 Kết quả xây d ng quan hệ DDF 73

3.1.2 Đánh giá khả năng ứng d ng của công thức tính cường độ mưa đã thiết l p 84

3.2 Kết quả xây d ng các bản đồ đẳng trị mưa thời đoạn ngắn ứng với tần su t thiết kế P = 10% cho vùng đồng bằng Bắc bộ 97

3.2.1 Kết quả xây d ng các bản đồ đẳng trị lượng mưa ứng với tần su t P = 10% 97

3.2.2 Kết quả xây d ng các bản đồ đẳng trị tham số của phương trình cường độ mưa ứng với tần su t P = 10% 104

3.3 Kết quả xác định mô hình mưa thiết kế hợp lý cho vùng trồng lúa ứng d ng cho khu v c Hà Nam 107

3.3.1 Tính toán và vẽ đường tần su t 107

3.3.2 Kết quả l a chọn các tr n mưa điển hình 108

3.3.3 Kết quả l a chọn tr n mưa thiết kế 114

3.4 Kết quả xây d ng hệ số hiệu chỉnh lưu lượng cho vùng tiêu hỗn hợp 122

3.4.1 Thiết l p các thông số giả định của hệ thống 123

3.4.2 Xây d ng hệ số hiệu chỉnh lưu lượng trong trường hợp chưa x t đến ảnh hưởng của hồ điều hòa trong hệ thống .124

3.4.3 Xây d ng hệ số hiệu chỉnh lưu lượng có x t đến ảnh hưởng của hồ điều hòa 128

3.5 Kết lu n chương 3 134

ẾT LUẬN VÀ IẾN NGH .135

D NH ỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ 138

TÀI LIỆU TH HẢO 139

PHỤ LỤC 147

Trang 8

D NH ỤC CÁC H NH ẢNH

Hình 1 1 Phân bố xác su t của các tr n mưa nhóm thứ nh t tại Illinois[1] 7

Hình 1 2 Biểu đồ xác su t 10% các tr n mưa nhóm thứ nh t tại Illinois 8

Hình 1 3 Biểu đồ xác su t 50% các tr n mưa nhóm thứ nh t tại Illinois 8

Hình 1 4 Biểu đồ xác su t 90% các tr n mưa nhóm thứ nh t tại Illinois 8

Hình 1 5 Các đường quá trình mưa lũy tích mưa trong 24 giờ của SCS Hoa K .9

Hình 1 6 Phạm vi áp d ng các loại đường quá trình mưa của SCS trên lãnh thổ Hoa K .9

Hình 1 7 Biểu đồ mưa thiết kế xây d ng bằng phương pháp khối xen kẽ của Chow [3] .10

Hình 1 8 Biểu đồ quá trình mưa thiết kế hình tam giác 10

Hình 1 9 Các đường cong DDF của mưa lớn nh t thời đoạn ngắn tại trạm Phủ lý 187

Hình 1.10 Các đường cong IDF của mưa lớn nh t tại Chicago, Hoa K [3] 18

Hình 1.11 Phân bố mưa (in) thời k xu t hiện lại 2 năm, thời gian mưa 60 phút trên lãnh thổ Hoa K [38] 24

Hình 1.12 Bản đồ đẳng trị tham số của phương trình lượng mưa lưu v c sông Tre Venezie (Ý) 24

Hình 1.13 Bản đồ xác định khu v c áp d ng các công thức tính lượng mưa được thiết l p thuộc lưu v c sông Tre Venezie (Ý) 25

Hình 1.14 Một ví d về đồ thị quan hệ độ sâu mưa và diện tích mưa để tính các giá trị trung bình của mưa diện (Tổ chức khí tượng thế giới, 1983) 27

Hình 1.15 Bản đồ vị trí vùng Đồng bằng Bắc bộ 33

Hình 1.16 Bản đồ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn vùng ĐBBB 38

Hình 1.17 Bản đồ hệ thống thủy nông đồng bằng sông Hồng [51] 40

Hình 1 18 Sơ đồ nội dung nghiên cứu và cách tiếp c n 44

Hình 2 1 Sơ đồ tiến trình xây d ng quan hệ DDF và IDF 45

Hình 2 2 Quan hệ giữa lượng mưa và thời gian mưa 49

Hình 2 3 Đường quan hệ Hd được mô tả bởi phương trình (2-14) và (2-15) và những điểm th c nghiệm 50

Hình 2 4 Bản đồ các trạm đo mưa t ghi vùng ĐBBB 52

Hình 2 5 Phương pháp nội suy IDW 54

Trang 9

Hình 2 6 Sơ đồ khối tính toán l a chọn MHM tiêu cho lúa phù hợp nh t bằng phương

pháp so sánh mô phỏng toàn liệt 57

Hình 2 7 Dòng chảy t ô ruộng vào kênh 59

Hình 2 8 Sơ đồ khối tính hệ số tiêu thiết kế 62

Hình 2 9 Sơ đồ khối mô phỏng hệ số tiêu q~t toàn liệt 63

Hình 2 10 Sơ đồ một hệ thống tiêu hỗn hợp dân cư và nông nghiệp (TB: trạm bơm) 64 Hình 2 11 Sơ đồ khối tính toán dòng chảy cho lưu v c nghiên cứu 70

Hình 3 1 Quan hệ giữa lượng mưa và thời gian mưa trạm Phủ Lý 74

Hình 3 2 Đường cong H  d ứng với tần su t 10 % tính theo các công thức (2-13), 82

Hình 3 3 Trích bản đồ hành chính khu v c tiêu trạm bơm Phủ Lý 85

Hình 3 4 Đường quá trình Q t 86

Hình 3 5 Đường tần su t Qmax  P 86

Hình 3 9 Sơ đồ tính toán thủy l c trạm bơm Phủ Lý trong SWMM 88

Hình 3 7 Đường quá trình H ~t tính toán và th c đo 90

Kết quả kiểm tra: Ngày 17/7/2017 – điểm đo tại Cống Quy Lưu 90

Hình 3 8 Đường quá trình H ~t tính toán và th c đo Kết quả kiểm tra: Ngày 20/7/2017 – điểm đo tại Cống Quy Lưu 92

Hình 3 9 Đường quá trình H ~t tính toán và th c đo) 92

Hình 3 10 Biểu đồ phân bố mưa 24h max năm 1990 trạm Phủ Lý 93

Hình 3 11 Đường Qt tại cửa ra của hệ thống ứng với mô hình mưa 24h max năm 1990 .94

Hình 3 12 Mô phỏng dòng chảy trong một đoạn cống trên đường Quy Lưu(chạy với tr n mưa 24h max năm 1990) 94

Hình 3 13 Đường tần su t lưu lượng tiêu trạm bơm Phủ Lý t kết quả mô phỏng toàn liệt bằng SWMM 95

Hình 3 14a Phân bố lượng mưa lớn nh t thời đoạn 1h, 3h tần su t P = 10% 98

Hình 3 14b Phân bố lượng mưa lớn nh t thời đoạn 6h, 12h, 24h tần su t P = 10% 99

Hình 3 14c Phân bố lượng mưa lớn nh t thời đoạn 3 ngày, 5 ngày tần su t P =10% 99

Hình 3 15a Phân bố lượng mưa thời đoạn 1h max của các trạm ứng với P =10% 100

Hình 3 15b Phân bố lượng mưa thời đoạn 3h max của các trạm ứng với P =10% 101

Trang 10

Hình 3 15c Phân bố lượng mưa thời đoạn 6 h max của các trạm ứng với P =10% 101

Hình 3 15d Phân bố lượng mưa thời đoạn 12h max của các trạm ứng với P =10% 102

Hình 3 15e Phân bố lượng mưa thời đoạn 24 h max của các trạm ứng với P =10% 102

Hình 3 15g Phân bố lượng mưa thời đoạn 3 ngày max của các trạm ứng với P =10% .103

Hình 3 15h Phân bố lượng mưa thời đoạn 5 ngày max của các trạm ứng với P =10% .103

Hình 3 16a Bản đồ đẳng trị tham số a1 của phương trình cường độ mưa với P =10% .105

Hình 3 16b Bản đồ đẳng trị tham số a2 của phương trình cường độ mưa với P =10% .105

Hình 3 16c Bản đồ đẳng trị tham số n1 của phương trình cường độ mưa với P =10% .106

Hình 3 16d Bản đồ đẳng trị tham số n2 của phương trình cường độ mưa với P =10% .106

Hình 3 17(a,b,c,d,e): Biểu đồ phân bố các tr n mưa điển hình 5 ngày max 111

Hình 3 18 Biểu đồ phân bố mưa 3 tr n mưa điển hình 3 ngày max 114

Hình 3 19 Giản đồ hệ số tiêu mô phỏng cho các tr n mưa thiết kế 115

Hình 3 20 Giản đồ hệ số tiêu mô phỏng cho các tr n mưa lớn nh t năm 1985 116

Hình 3.21 Giản đồ hệ số tiêu mô phỏng cho các tr n mưa lớn nh t năm 1986 116

Hình 3 22 Đường tần su t hệ số tiêu toàn liệt ứng với btràn3 = 0,35m/ha 119

Hình 3 23 Mô hình mưa thiết kế 5 ngày max – Hà Nam 121

Hình 3 24 Sơ đồ hệ thống tiêu vùng hỗn hợp trồng lúa và khu dân cư 123

Hình 3 25 Đường Q  t tại nút 12 124

Hình 3 26 Đường Q  t tại nút 12 124

Hình 3.27 Quan hệ giữa hệ số K và tỷ số l 127

Hình 3 28 Sơ đồ các loại m c nước trong hồ điều hoà 128

Hình 3.29 Quan hệ giữa hệ số K và tỷ số l trường hợp có kể hồ điều hòa 133

Trang 11

D NH ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1 Các hệ số trong phương trình (1-8) cho thời k xu t hiện lại 10 năm 19

tại một số địa phương ở Hoa K .19

Bảng 1 2 Bảng xác định chu k lặp lại tr n mưa tính toán P đối với các loại đô thị 21

Bảng 1 3 Bảng kết quả nội suy tham số của phương trình lượng mưa một số khu v c thuộc lưu v c sông Tre Venezie, ứng với chu k lặp lại T = 50 năm 25

Bảng 1 4 Phân bố diện tích vùng đồng bằng Bắc Bộ theo cao độ [18] 34

Bảng 1 5 S thay đổi các yếu tố giữa Quy hoạch 2012 [58] với quy hoạch năm 2016 [57] .36

Bảng 1 6 Thống kê các trạm đo mưa t ghi vùng đồng bằng Bắc Bộ 38

Bảng 1 7 Tổng hợp hiện trạng công trình tiêu đồng bằng sông Hồng [50] 41

Bảng 2 1 Kết quả kiểm tra 2 cho lượng mưa 120h max trạm Nam Định 48

Bảng 2 4 Hệ số phân bố mưa rào n (ph l c B2 của TCVN 7957: 2008) 52

Bảng 3 1 Lượng mưa lớn nh t (mm) tương ứng với các thời đoạn và thời gian xu t hiện lại (T) hay tần su t (P) của trạm Phủ Lý 73

Bảng 3 2 Phương trình biểu thị quan hệ H  d của các trạm ứng với T = 2 năm 75

Bảng 3 3 Phương trình biểu thị quan hệ H  d của các trạm ứng với T = 5 năm 75

Bảng 3 4 Phương trình biểu thị quan hệ H  d của các trạm ứng với T = 10 năm 76

Bảng 3 5 Phương trình biểu thị quan hệ H d của các trạm ứng với T = 20 năm 77

Bảng 3 6 Phương trình biểu thị quan hệ I d của các trạm ứng với T = 2 năm 78

Bảng 3 7 Tổng hợp các tham số của phương trình I = a dn-1 ứng với T = 2 năm 78

Bảng 3 8 Phương trình biểu thị quan hệ I d của các trạm ứng với T = 5 năm 79

Bảng 3 9 Tổng hợp các tham số của phương trình I = a dn-1 ứng với T = 5 năm 79

Bảng 3 10 Phương trình biểu thị quan hệ I  d của các trạm ứng với T = 10 năm 80

Bảng 3 11 Tổng hợp các tham số của phương trình I = a dn-1 ứng với T = 10 năm 80

Bảng 3 12 Phương trình biểu thị quan hệ I  d của các trạm ứng với T = 20 năm 81

Bảng 3 13 Tổng hợp các tham số của phương trình I = a dn1-1 ứng với T = 20 năm 81

Bảng 3 14 So sánh kết quả tính lượng mưa thời đoạn ngắn theo các công thức ứng với chu k lặp lại 10 năm của trạm Phủ Lý 83

Bảng 3 15 Tổng hợp s thay đổi của các tham số a, n theo các chu k lặp lại 84

Trang 12

Bảng 3 16 Bảng thống kê thông số diện tích các tiểu khu tiêu 88

Bảng 3 17 Bảng đánh giá sai số quá trình tính toán và th c đo 91

Bảng 3 18 Bảng đánh giá sai số quá trình tính toán và th c đo 93

Bảng 3 19 Tổng hợp kết quả tính lưu lượng tiêu hệ thống trạm bơm Phủ Lý 96

Bảng 3.20 Bảng tổng hợp lượng mưa - thời gian của 15 trạm (tần su t P = 10 %) 98

Bảng 3 21 Tổng hợp các tr n mưa có đỉnh rơi vào ngày thứ nh t 108

Bảng 3 22 Tổng hợp các tr n mưa có đỉnh rơi vào ngày thứ hai 108

Bảng 3 23 Tổng hợp các tr n mưa có đỉnh rơi vào ngày thứ ba 109

Bảng 3 24 Tổng hợp các tr n mưa có đỉnh rơi vào ngày thứ tư 109

Bảng 3 25 Tổng hợp các tr n mưa có đỉnh rơi vào ngày thứ năm 109

Bảng 3 26 Bảng tổng hợp các tr n mưa điển hình 110

Bảng 3 27 Phân bố mưa 5 ngày max sau khi thu phóng 110

Bảng 3 28 Tổng hợp các tr n mưa có đỉnh rơi vào ngày thứ nh t 112

Bảng 3 30 Tổng hợp các tr n mưa có đỉnh rơi vào ngày thứ ba 113

Bảng 3 31 Bảng tổng hợp 3 tr n mưa điển hình 3 ngày max 113

Bảng 3 32 Phân bố mưa 3 ngày max sau khi thu phóng 113

Bảng 3 33 Bảng tổng hợp kết quả tính hệ số tiêu thiết kế và btràn tương ứng 116

max Bảng 3 34 Kết quả tính hệ số tiêu toàn liệt lớn nh t ứng với btràn 117

(của các mô hình mưa 5 ngày max) 117

max Bảng 3 35 Kết quả tính hệ số tiêu toàn liệt lớn nh t ứng với btràn 118

(của các mô hình mưa 3 ngày max) 118

Bảng 3 36 Bảng tổng hợp kết quả xác định hệ số tiêu toàn liệt qtlP 120

Bảng 3 37 Bảng tổng hợp kết quả xác định chỉ số sai số tương đối q 120

Bảng 3 38 Mô hình mưa thiết kế 5 ngày max – Hà Nam 121

Bảng 3 39 Bảng tổng hợp diện tích khu tiêu của HT theo các phương án khác nhau 123 Bảng 3 41 Bảng tổng hợp kết quả tính lưu lượng tiêu theo mô hình mưa ngày 126

Bảng 3 42 Bảng tổng hợp kết quả tính hệ số hiệu chỉnh lưu lượng tiêu 127

Bảng 3 43 Bảng tổng hợp kết quả tính Qh có kể hồ điều bằng SWMM 130

Bảng 3 44 Bảng tổng hợp kết quả tính Qh có kể hồ điều hòa (TCVN 10406) 131

Trang 14

Trong công tác quy hoạch, thiết kế các hệ thống tiêu, một trong những nội dung quantrọng là xác định mô hình mưa thiết kế và tính toán lưu lượng tiêu thiết kế Tuy đã cónhiều nghiên cứu về v n đề này nhưng vẫn còn có một số tồn tại như:

i) Đối với vùng đô thị hay dân cư t p trung hiện nay vẫn dùng công thức cường độ giớihạn để tính lưu lượng tiêu thiết kế (Q = q.C.F), trong đó công thức tính cường độ mưa(q) được xây d ng trên cơ sở bộ số liệu trước đây do đó cần c p nh t, cải tiến với bộ

số liệu mới nhằm tăng tính chính xác cho kết quả tính toán

ii) Trong TCVN 7957:2008, các hằng số khí h u trong công thức

vẫn sử d ng tham số của trạm gần nh t, như v y không x t đến s biến đổi của lượngmưa theo không gian Ví d khi tính toán thiết kế cho hệ thống tiêu của huyện PhúXuyên, Hà Nội mà dùng số liệu mưa của trạm Phủ Lý sẽ khó đảm bảo độ chính xáciii) Hiện nay trong tính toán hệ số tiêu cho lúa, mô hình mưa được xác định theophương pháp thu phóng tr n mưa điển hình thường dẫn đến kết quả hệ số lưu lượngtiêu lớn hơn hoặc nhỏ hơn ứng với tần su t thiết kế vì phân bố của tr n mưa thiết kế

ph thuộc vào phân bố của tr n mưa điển hình, trong khi tr n mưa điển hình đượcchọn thường d a trên tổng lượng mưa của cả tr n

Trang 15

iv) Tính toán lưu lượng tiêu thiết kế có ý nghĩa kinh tế, kỹ thu t lớn vì nó quyết địnhđến quy mô hệ thống, năng l c, hiệu quả làm việc của các công trình trong hệ thốngtiêu, quyết định tr c tiếp đến chi phí giá thành của các công trình tiêu cũng như cả hệthống tiêu Các vùng tiêu ở đồng bằng Bắc Bộ đại đa số là vùng tiêu hỗn hợp cả nôngnghiệp và dân cư, đô thị Tuy nhiên việc chọn mô hình mưa ngày để xác định tr n mưathiết kế cho các hệ thống tiêu nông nghiệp và đô thị hỗn hợp sẽ dẫn đến kết quả tínhtoán lưu lượng tiêu thiết kế của các công trình tiêu như kênh, cống, trạm bơm thiênnhỏ và không đảm bảo an toàn chống ng p l t nếu như có đoạn kênh tiêu đi qua khudân cư hay bờ kênh kết hợp đường giao thông mà có yêu cầu mưa giờ nào tiêu hết giờ

đó, ví d như kênh tiêu chính của: trạm bơm Hữu Hòa huyện Thanh Trì, trạm bơmThạc Quả huyện Đông Anh, trạm bơm Phù Đổng huyện Gia Lâm; trạm bơm LạcTràng ở Phủ Lý, Hà Nam và nhiều hệ thống tiêu khác thuộc vùng ĐBBB

Chính vì v y, việc thiết l p mối quan hệ giữa lưu lượng tiêu tính theo mô hình mưa giờ

và mô hình mưa ngày cho các hệ thống tiêu nông nghiệp và đô thị hỗn hợp làm cơ sởxác định lưu lượng tiêu thiết kế ứng với mô hình mưa giờ của các công trình tiêu khibiết lưu lượng tiêu thiết kế tính theo mô hình mưa ngày là r t cần thiết trong th c tiễnhiện nay khi tốc độ đô thị hóa tăng nhanh cùng với s chuyển đổi sử d ng đ t của các

hệ thống luôn biến động Ngoài ra, để thu n tiện cho việc xác định mô hình mưa tiêuthiết kế cho các tiểu vùng trong khu v c đồng bằng Bắc Bộ, việc xây d ng các bản đồđẳng trị lượng mưa thiết kế ứng với các thời gian mưa và tần su t khác nhau và chuẩnhóa các mô hình mưa thiết kế dùng chung cho các tiểu vùng để tính toán lưu lượngtiêu thiết kế ph c v cho công tác quy hoạch, thiết kế các hệ thống tiêu là r t cần thiết

Với những lý do đã nêu ở trên, đề tài: “Nghiên cứu cải tiến phương pháp xác định

mô hình mưa và tính lưu lượng tiêu thiết kế cho các hệ thống tiêu vùng đồng bằng Bắc Bộ” được đề xu t nghiên cứu

2 ục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu cải tiến phương pháp xác định mô hình mưa tiêu thiết kế và lưu lượng tiêuthiết kế nhằm nâng cao độ chính xác của kết quả tính toán lưu lượng tiêu thiết kế chocác hệ thống tiêu vùng đồng bằng Bắc Bộ

Trang 16

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Mô hình mưa tiêu thiết kế và lưu lượng tiêu thiết kế

- Phạm vi nghiên cứu: Vùng đồng bằng Bắc Bộ

4 Nội dung nghiên cứu

i) Nghiên cứu xây d ng quan hệ lượng mưa – thời gian mưa – tần su t (DDF) và quan

hệ cường độ mưa – thời gian mưa – tần su t (IDF) d a trên tài liệu mưa giờ được c p

nh t mới nh t, nhằm nâng cao độ chính xác khi xác định lưu lượng thiết kế của các hệthống tiêu

ii) Nghiên cứu xây d ng các bản đồ đẳng trị lượng mưa và bản đồ đẳng trị các tham sốcủa công thức cường độ mưa nhằm nội suy không gian, xác định lượng mưa và cường

độ mưa tại những vị trí không có trạm đo mưa

iii) Nghiên cứu đề xu t phương pháp và l a chọn mô hình mưa tiêu thiết kế hợp lýbằng phương pháp mô phỏng toàn liệt các tr n mưa đã xảy ra trong th c tế để tính toánchế độ tiêu và lưu lượng tiêu thiết kế cho các vùng trồng lúa ở ĐBBB Ứng d ng chokhu v c Hà Nam

iv) Nghiên cứu thiết l p hệ số hiệu chỉnh lưu lượng thiết kế cho các hệ thống tiêu củavùng tiêu hỗn hợp nông nghiệp, dân cư đô thị t mô hình mưa giờ và mô hình mưangày

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp kế th a có chọn lọc những kết quả nghiên cứu của các tác giả trong vàngoài nước về những v n đề có liên quan đến đề tài

- Phương pháp thu th p tài liệu và phân tích thống kê nhằm tổng hợp, đánh giá biếnđộng của mưa theo không gian và thời gian; khảo sát và nghiên cứu th c tế, t đó rút

ra các cơ sở khoa học cho việc l a chọn phương pháp th c hiện

- Phương pháp phân tích tương quan và hồi quy th c nghiệm để xây d ng quan hệlượng mưa – thời gian mưa – tần su t (DDF) và quan hệ cường độ mưa – thời gianmưa – tần su t (IDF)

Trang 17

- Phương pháp mô hình, mô phỏng để l a chọn xác định mô hình mưa tiêu thiết kế vàtính lưu lượng tiêu thiết kế đồng thời đánh giá khả năng ứng d ng kết quả nghiên cứucủa lu n án vào th c tiễn.

6 Ý nghĩ kho học và thực tiễn

a) Ý nghĩa khoa học

- Lu n án đã góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học và phương pháp lu n xác định cường

độ mưa thiết kế để tính toán lưu lượng thiết kế của các hệ thống thoát nước mưa khudân cư, đô thị vùng đồng bằng Bắc Bộ

- Lu n án đã cung c p cơ sở khoa học để l a chọn mô hình mưa thiết kế hợp lý tínhtoán hệ số tiêu cho lúa vùng đồng bằng Bắc Bộ

- Lu n án đã bổ sung phương pháp xác định nhanh lưu lượng tiêu thiết kế ứng với môhình mưa giờ cho các hệ thống tiêu hỗn hợp khi biết hệ số tiêu tính theo mô hình mưangày ph c v bài toán quy hoạch, thiết kế sơ bộ hệ thống tiêu

b) Ý nghĩa th c tiễn

- Kết quả nghiên cứu của lu n án có thể được ứng d ng trong công tác quy hoạch, thiết

kế các hệ thống tiêu thoát nước mưa khu v c dân cư, đô thị và hệ thống tiêu nôngnghiệp – dân cư vùng đồng bằng Bắc Bộ

- Sử d ng các bản đồ đẳng trị mưa để xác định lượng mưa tại các vị trí không có trạm

đo mưa sẽ khắc ph c được hạn chế hiện nay khi tính toán quy hoạch, thiết kế các hệthống tiêu vùng đồng bằng Bắc Bộ

Trang 18

CHƯ NG 1 TỔNG QU N

1.1 Tổng qu n v mô hình mư tiêu thiết kế

1.1.1 Khái niệm về mô hình mưa tiêu thiết kế

Mô hình mưa tiêu thiết kế là một mô hình mưa ứng với tần su t thiết kế được xác địnhdùng để thiết kế một hệ thống tiêu nào đó Mô hình tr n mưa tiêu thiết kế bao gồm:thời gian mưa; tổng lượng mưa của cả tr n mưa tương ứng với tần su t thiết kế vàphân bố mưa theo thời gian của tr n mưa tương ứng với tần su t thiết kế

Mưa thiết kế được tính toán xác định d a trên cơ sở các số liệu đo đạc về mưa trongnhiều năm tại một địa điểm hoặc d a theo các đặc tính chung của mưa trong các vùnglân c n, hoặc được xác định bằng bản đồ đường đẳng trị lượng mưa, một mô hình biểuthị phân bố của mưa trong không gian

Phạm vi ứng d ng của mưa thiết kế r t rộng lớn t việc sử d ng giá trị mưa điểm đểxác định lưu lượng đỉnh trong hệ thống tiêu nước cho đến dùng đường quá trình mưathiết kế làm đầu vào cho các mô hình phân tích mưa rào –dòng chảy của các khu v cngăn nước mưa cho các khu dân cư, đô thị hoặc là cơ sở để đề ra các giải pháp cải tạo,nâng c p hay thiết kế các hệ thống tiêu

Một điểm quan trọng trong xác định mưa thiết kế là độ sâu mưa thiết kế (hay còn gọi

là lượng mưa) hoặc cường độ mưa Độ sâu mưa thiết kế là độ sâu lớp nước mưa trongmột khoảng thời gian mưa nào đó Đơn vị đo độ sâu mưa thường tính bằng mm hoặcinches (in) Độ sâu mưa thiết kế có thể là độ sâu mưa điểm hoặc độ sâu mưa diện Mưađiểm là mưa xu t hiện tại một điểm đơn độc trong không gian, nó đối l p với mưa diện

là mưa xu t hiện trên một vùng nào đó

Trong lu n án, để thống nh t ký hiệu: lượng mưa được ký hiệu là H (mm); cường độmưa được ký hiệu là I (mm/h hoặc mm/phút); thời gian mưa được ký hiệu là d (giờhoặc phút)

Trang 19

1.1.2 Các nghiên cứu về xác định mô hình mưa tiêu thiết kế

Phương pháp xác định mô hình mưa thiết kế (Design storm) đã được nghiên cứu bởinhiều tác giả trên thế giới, hiện nay được chia thành ba nhóm: i) Xác định mô hìnhmưa thiết kế d a vào phân bố mưa của tr n mưa điển hình đã xảy ra trong th c tế; ii)

Mô hình mưa thiết kế được xác định d a vào quan hệ lượng mưa – thời gian mưa – tần

su t (DDF) và cường độ mưa – thời gian mưa – tần su t (IDF); iii) L a chọn mô hìnhmưa thiết kế d a vào mô phỏng toàn liệt các tr n mưa đã xảy ra trong th c tế

1.1.2.1 Nhóm phương pháp thứ nhất

Xác định mô hình mưa thiết kế d a vào phân bố mưa của tr n mưa điển hình đã xảy ratrong th c tế Gồm các nghiên cứu điển hình như: Mô hình mưa thiết kế của Huff(1967), đã xây d ng một mô hình mưa thiết kế dạng phân bố theo thời gian cho vùngIllinois[1] Yen và Chow (1980) đã đề xu t một mô hình mưa dạng tam giác cho bốnvùng của Mỹ là: Illinois; Massachusetts; New Jersey và California[2]; Cơ quan bảo vệ

đ t Hoa K (SCS, 1986) đã xây d ng 04 mô hình mưa thiết kế không thứ nguyên vớithời gian mưa 6 giờ và 24 giờ và phân vùng sử d ng các mô hình mưa đó cho toànlãnh thổ Hoa K [3]; Ngoài ra, còn có một số phương pháp xác định mưa thiết kế khácnhư của Petrovic (1998) [4], Peyron (2002)[5] Nhóm phương pháp xác định mô hìnhmưa thiết kế này có ưu điểm là: dạng phân bố của mưa gần giống với các tr n mưa đãxảy ra trong th c tế Tuy nhiên cũng có mặt hạn chế đó là chưa có tiêu chí c thể để

nh n dạng tr n mưa điển hình; đồng thời kết quả ph thuộc vào chủ quan người tínhtoán xác định, m t nhiều thời gian Như v y muốn chọn được mô hình tr n mưa điểnhình phù hợp với điều kiện c thể của t ng vùng đòi hỏi phải phân tích kỹ số liệuthống kê để xác định được dạng mô hình thường gặp (có tần su t xu t hiện lớn nh t)

1.1.2.2 Nhóm phương pháp thứ hai

Mô hình mưa thiết kế được xác định d a vào quan hệ lượng mưa – thời gian mưa – tần

su t (DDF) và cường độ mưa – thời gian mưa – tần su t (IDF) điển hình như: Chow(1988) đã đề xu t mô hình mưa khối xen kẽ d a trên mối quan hệ lượng mưa-thời gianmưa-tần su t [3]; Keifer và Chu (1957) đã đề xu t một một mô hình mưa giả tưởng đểthiết kế hệ thống thoát nước ở Chicago[6]

Ưu điểm của phương pháp này là các mô hình mưa thiết kế được xác định nhanh thôngqua kết quả quan hệ DDF và IDF Tuy nhiên cũng có nhược điểm đó là dạng phân bốcủa mô hình mưa không giống tr n mưa th c tế

Trang 20

Cơ sở của phương pháp l a chọn mô hình mưa thiết kế thích hợp nh t d a trên kết quả

mô phỏng mưa toàn liệt các tr n mưa xảy ra trong quá khứ, điển hình như: Cao (1993)[7]; Despotovic (1996)[8]; Alfieri (2007) [9] và Nguyễn Tu n Anh (2012) [17] vớinguyên tắc là: mô hình mưa tiêu thiết kế được gọi là thích hợp nh t khi nó tạo ra dòngchảy lớn nh t xác định được t phân tích tần su t liệt dòng chảy đo đạc hoặc liệt dòngchảy mô phỏng t các tr n mưa đã đo đạc

Ưu điểm của phương pháp là qua mô phỏng toàn liệt sẽ l a chọn được mô hình mưatốt nh t là mô hình mưa tạo ra dòng chảy có tần su t xu t hiện sát nh t với tần su tthiết kế của tr n mưa đã xảy ra trong quá khứ Tuy nhiên phương pháp này có nhượcđiểm là khối lượng tính toán lớn do đó m t nhiều thời gian

Dưới đây lu n án giới thiệu chi tiết một số phương pháp xác định mô hình mưa hiệnđang được dùng phổ biến trên thế giới hiện nay:

Mô hình mưa thiết kế của Huff (1967) [1]: Huff thiết l p các quan hệ phân bố theothời gian của các tr n mưa rào lớn trên các diện tích rộng tới 400 mi2 tại Illinois Môhình phân bố theo thời gian được xây d ng cho 4 nhóm xác su t, t nhóm mưa c cđoan nh t (nhóm thứ nh t) đến nhóm mưa ít c c đoan nh t (nhóm thứ tư) Hình 1 1trình bày phân bố xác su t của các tr n mưa rào thuộc nhóm đầu tiên (nhóm mưa c cđoan nh t) Đó là những đường cong trơn chu, chúng phản ánh phân bố theo thời giancủa lượng mưa trung bình và không thể hiện được các đặc tính thay đổi g p của các

tr n mưa rào th c tế

100 90 80 70 60 50 40 30 20 10 0

10 20 40 60 80

90 X¸c suÊt

0 10 20 3 0 40 50 60 70 80 90 100

Số phần trăm tích lũy thời gian mưa

Hình 1 1 Phân bố xác su t của các tr n mưa nhóm thứ nh t tại Illinois[1]

Trang 21

X¸c suÊt 10%

50 40 30 20 10 0

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Số phần trăm tích lũy của thời gian mưa

Hình 1.2 Biểu đồ xác su t 10% các tr n mưa nhóm thứ nh t tại Illinois

Số phần trăm tích lũy của thời gian mưa

Hình 1.3 Biểu đồ xác su t 50% các tr n mưa nhóm thứ nh t tại Illinois

Số phần trăm tích lũy thời gian mưa

Hình 1.4 Biểu đồ xác su t 90% các tr n mưa nhóm thứ nh t tại Illinois

Trang 22

Thời gian (h)

Hình 1.5 Các đường quá trình mưa lũy tích mưa trong 24 giờ của SCS Hoa K

Hình 1 6 Phạm vi áp d ng các loại đường quá trình mưa của SCS trên lãnh thổ Hoa KPhương pháp mô hình mưa khối xen kẽ của Chow (1988) [3]: Với phương pháp này

mô hình mưa thiết kế t một đường cong quan hệ cường độ- thời gian mưa- tần su t(IDF) hoặc quan hệ lượng mưa- thời gian mưa- tần su t (DDF) Mô hình mưa nàyđược đặc trưng bởi độ sâu mưa xu t hiện trong n khoảng thời gian t kế tiếp nhau trên

cường độ mưa cho mỗi thời gian mưa t , 2t , 3t t một đường IDF tương ứng

Trang 23

được sắp xếp với cường độ mưa lớn nh t được xếp ở giữa hoặc ở thời gian xu t hiệnđỉnh của thời gian mưa, các khối còn lại được sắp xếp theo thứ t giảm dần và đượcchia đều ở bên phải và bên trái của khối trung tâm

90 80 70 60 50 40 30 20 10 0

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120

Thời gi n (h)

Hình 1.7 Biểu đồ mưa thiết kế xây d ng bằng phương pháp khối xen kẽ của Chow [3]Phương pháp mô hình mưa hình tam giác của Yen và Chow (1980) [2]: Với mô hình

biết độ sâu mưa và thời gian mưa ta xác định được cường độ mưa là chiều cao I:

Trang 24

Với giá trị của r = 0,5 tương ứng với cường độ mưa lớn nh t xu t hiện tại điểm giữa

sớm hơn và ngược lại nếu r > 0,5 thì sẽ ch m hơn Giá trị thích hợp của r được xácđịnh bằng cách tính toán tỷ số của thời gian xu t hiện đỉnh so với tổng thời gian mưacủa nhiều tr n mưa th c đo với thời gian mưa khác nhau và l y giá trị trung bình theotrọng số thời gian mưa của các tỷ số đó [2]

1.1.3 Các nghiên cứu xác định mô hình mưa tiêu thiết kế ở Việt Nam

1.1.3.1 Phương pháp thu phóng trận mưa điển hình

Ở Việt Nam, trong công tác quy hoạch, thiết kế các hệ thống tiêu nước mặt (gồm cảvùng nông nghiệp mà chủ yếu là lúa nước và các vùng dân cư, đô thị ) hiện naythường sử d ng phương pháp thu phóng tr n mưa điển hình với tài liệu mưa ngày đểxác định tr n mưa thiết kế, được xác định theo các bước sau [10]:

Bước 1: Xác định lượng mưa 1 ngày, 3 ngày, 5 ngày, 7 ngày lớn nh t theo quan điểm

mưa các thời khoảng dài có chứa mưa thời khoảng ngắn vì nó cho ta kết quả thống

nh t và nhiều khả năng xu t hiện nh t trong th c tế

Bước 2: Tính lượng mưa tiêu thiết kế

Theo kết quả thống kê lượng mưa ứng với các thời khoảng khác nhau (1, 3, 5 và 7ngày lớn nh t) của trạm mưa đã chọn, tiến hành tính các tham số thống kê, vẽ đường

Bước 3: Chọn tr n mưa điển hình Một mô hình mưa điển hình thường được chọn d a

trên các yêu cầu sau:

+ Tr n mưa lớn đã xảy ra gây úng lớn trong th c tế là đại biểu cho một nguyên nhângây mưa úng nh t định trong khu v c

Trang 25

+ Tr n mưa có số ngày mưa hiệu quả (mưa vượt quá tổn th t) thường xảy ra trong nhóm ngày mưa tính toán

+ Có lượng mưa toàn tr n mưa bằng hoặc x p xỉ lượng mưa trong thời khoảng khống chế T ứng với tần su t thiết kế

Bước 4: Thu phóng tr n mưa điển hình Có hai phương pháp thu phóng mô hình mưa

điển hình thành mô hình mưa thiết kế:

* Phương pháp thu phóng cùng tần suất (theo 3 tỷ số):

- Theo phương pháp này ngày mưa thứ nh t được thu phóng theo tỷ số”

Trang 26

Xmax P là lượng mưa thiết kế với tần su t P

Xmax đh là lượng mưa của tr n mưa điển hình

Trang 27

d ng rộng rãi ở Việt Nam

- Ưu điểm của phương pháp: D a vào tài liệu thống kê, đo đạc sẵn có qua nhiều năm

của các trạm để chọn ra mô hình mưa tiêu thiết kế, phương pháp này đơn giản, dễ xây

d ng d a trên những điều kiện:

+ Mô hình mưa đã xu t hiện trong th c tế có dạng phân phối là phổ biến và thiên về

b t lợi;

+ Lượng mưa toàn tr n mưa bằng hoặc x p xỉ lượng mưa của tr n mưa thiết kế;

+ Mô hình mưa b t lợi về tiêu là mô hình mưa có vị trí ngày mưa lớn nh t ở cuối thờiđoạn mưa

- Nhược điểm của phương pháp: Phân bố mưa của tr n mưa thiết kế ph thuộc vào

phân bố mưa của tr n mưa điển hình, trong khi tr n mưa điển hình được chọn thường

d a trên tổng lượng mưa của cả tr n Những tr n mưa điển hình có tổng lượng mưalớn này thường không chứa những đỉnh mưa có cường độ lớn, vì v y thường cho kết

Mặt khác, tr n mưa thiết kế d a trên tài liệu mưa ngày này cũng sẽ cho kết quả thiênnhỏ vì cường độ mưa được coi như phân bố đều trong mỗi ngày và không đảm bảo antoàn nếu như có đoạn kênh tiêu đi qua khu dân cư hay bờ kênh kết hợp đường giaothông mà có yêu cầu mưa giờ nào tiêu hết giờ đó

Ví d như kênh tiêu chính của: trạm bơm Hữu Hòa huyện Thanh Trì, trạm bơm ThạcQuả huyện Đông Anh, trạm bơm Phù Đổng huyện Gia Lâm, trạm bơm Lạc Tràng ởPhủ Lý và cũng như nhiều hệ thống tiêu ở những địa phương khác

Trang 28

1.1.3.2 Một số nghiên cứu khác

- Tác giả Trịnh Kim Sinh (2009) [12]: Nghiên cứu ảnh hưởng của dạng mô hình phânphối mưa đến chế độ tiêu nước mặt ruộng lúa, qua phân tích số liệu thống kê mưangày lớn nh t năm của liệt tài liệu đo mưa ngày 22 năm (t 1985 đến 2006) của Trungtâm D báo khí tượng thủy văn tỉnh Hà Nam, đã xác định được mô hình mưa tiêu thiết

kế áp d ng cho vùng nghiên cứu nên chọn mô hình mưa 5 ngày lớn nh t có đỉnh mưarơi vào ngày thứ 3 và thứ 4 là b t lợi cho tiêu vì kết quả tính toán hệ số tiêu là lớn nh t

để đảm bảo an toàn cho việc tiêu úng Tuy nhiên với kết quả này dùng để tính toánthiết kế hệ thống tiêu sẽ có quy mô hệ thống công trình tiêu lớn dẫn đến gây lãng phí

và như v y bài toán thiết kế mới chỉ thỏa mãn về điều kiện kỹ thu t nếu dùng kết quảxác định mô hình mưa tiêu thiết kế ứng với hệ số tiêu lớn nh t

- Tác giả Bùi Nam Sách, (2000) [13], [14], [15]: Các kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ: vớiđặc điểm địa lý t nhiên của vùng ĐBBB trong tính toán xác định mô hình mưa tiêuthiết kế cho nông nghiệp áp d ng cho vùng ĐBBB nên chọn tr n mưa 5 ngày lớn nh tvới dạng mô hình phân phối có đỉnh rơi vào ngày thứ hai hoặc thứ ba của tr n mưaĐối với các khu v c công nghiệp và đô thị mô hình mưa tiêu thiết kế cho các đốitượng tiêu nước này phải là mưa giờ Nếu các thành phố và khu công nghiệp t p trungnằm riêng biệt như một hệ thống tiêu độc l p, có mạng lưới kênh tiêu riêng và đượctiêu tr c tiếp ra sông lớn hoặc ra biển như khu v c nội thành Hà Nội nằm phía đôngsông Tô Lịch (lưu v c tiêu của trạm bơm yên Sở) hoặc khu v c các qu n nội thànhcủa thành phố Hải Phòng có thể áp d ng mô hình mưa tiêu thiết kế riêng Hiện nayphần lớn các đô thị t loại I trở xuống tr c thuộc tỉnh và khu công nghiệp ở ĐBBB đều

là một bộ ph n hay một loại đối tượng tiêu nước của các hệ thống thủy lợi Do v y, khitính toán xác định hệ số tiêu thiết kế cho loại đối tượng tiêu nước này nên sử d ngdạng mô hình mưa tiêu thiết kế áp d ng chung cho cả hệ thống thủy lợi (có cùng tần

su t, cùng tổng lượng mưa, số ngày mưa, dạng phân phối lượng mưa của tr n mưathiết kế) nhưng mô hình phân phối mưa phải l y theo giờ cho cả tr n mưa và hệ số tiêucũng được tính theo giờ Tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ d ng lại ở việc đề c p, xem

x t tính cần thiết của việc áp d ng mô hình mưa giờ chứ chưa xây d ng được mô hình

Trang 29

- Tác giả Nguyễn Tu n Anh, 2015 [16], [17], [18]: Nghiên cứu phát triển một phương pháp l a chọn mô hình mưa thiết kế cho các hệ thống tiêu nông nghiệp và đô thị hỗn hợp ở đồng bằng Bắc Bộ Phương pháp này d a trên quan điểm rằng, một mô hình mưa tiêu thiết kế được gọi là thích hợp nh t khi nó tạo ra dòng chảy có giá trị lưu lượng đỉnh hoặc tổng lượng sát nh t với giá trị lưu lượng đỉnh hoặc tổng lượng xác định được t phân tích tần su t liệt dòng chảy đo đạc hoặc liệt dòng chảy mô phỏng t các tr n mưa đã đo đạc Tuy nhiên nghiên cứu chưa x t riêng cho vùng trồng lúa hay các khu dân cư t p trung và cũng chưa xây d ng được hệ số hiệu chỉnh lưu lượng tiêu cho vùng hỗn hợp t mô hình mưa giờ và mưa ngày

- Tác giả Nguyễn Mạnh Hùng, 2010 [19]: Nghiên cứu xây d ng mô hình mưa ngàytheo phương pháp khối xen kẽ với bộ số liệu mưa ngày lớn nh t trạm Láng - Hà Nội(1961-2001) và mô hình mưa giờ theo phương pháp khối xen kẽ với số liệu mưa giờlớn nh t năm trạm Láng - Hà Nội (1985 – 2004) Nghiên cứu đã l a chọn mô hìnhmưa tiêu thiết kế thích hợp nh t và đã áp d ng phương pháp này cho lưu v c tiêu HữuHòa - Thanh Trì - Hà Nội

- Tác giả Lã Thanh Hà, (2011) [20]: Nghiên cứu xây d ng mô hình mưa ngày theophương pháp khối xen kẽ với bộ số liệu mưa giờ lớn nh t năm trạm đo mưa t ghiNam Định (1985 – 2004) Nghiên cứu đã l a chọn mô hình mưa tiêu thiết kế thích hợp

nh t và đã áp d ng phương pháp này cho lưu v c tiêu đô thị là thành phố Nam Định

* Nhận xét chung: Các phương pháp sử d ng trong các nghiên cứu [19], [20] nói

chung đều có ưu điểm là giá trị lưu lượng đỉnh và tổng lượng sát hơn với giá trị đođạc Tuy nhiên các nghiên cứu này mới chỉ xem x t đến mưa điểm (phù hợp cho cáclưu v c tiêu nhỏ) mà chưa đề c p đến s phân bố không đều theo không gian của mưa

- yếu tố có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả tính toán mưa-dòng chảy đối với các lưu

v c tiêu lớn và v a

Trang 30

1.2 Tổng qu n các nghiên cứu v qu n hệ lượng mư – thời gian mư – t n suất (DD ) và qu n hệ cường ộ mư -thời gi n mư -t n suất (ID )

1.2.1 Tổng quan các nghiên cứu về quan hệ lượng mưa – thời gian mưa – tần suất

Lượng mưa thể hiện s biến động lớn theo thời gian và không gian Các đặc tính tỷ lệcủa thời đoạn mưa được mô tả bằng đường cong quan hệ lượng mưa – thời gian mưa –tần su t tại một trạm đo mưa, được sử d ng rộng rãi trong tính toán mưa thiết kế Môhình này cho ph p tham số hóa đường cong DDF một cách hiệu quả và chi tiết, đưa racác kết quả chính xác hơn trong việc xác định lượng mưa thiết kế

Vì xác su t lượng mưa c c đại được kiểm tra, người ta phải xem x t độ sâu tối đa củalượng mưa được ghi lại trong một khoảng thời gian nh t định T (ví d như T = 10năm) Theo đó, người ta phải tìm kiếm các phân phối xác su t của lượng mưa lớn nh tBiến ngẫu nhiên này đại diện cho chiều sâu mưa lớn nh t ghi lại trong một khoảngthời gian d, và nó được tham số hóa theo thời gian Tại Lanzada, trong vùng núi Alpsmiền Bắc Italy, những dữ liệu mưa được cung c p hàng năm bởi Dịch v Thủy vănItalia cho năm khoảng thời gian kinh điển, đó là 1, 3, 6, 12 và 24 giờ, đối với một sốlượng trạm lớn ở Italy[21]

Mô hình thu phóng đơn và đa chiều biểu thị mối quan hệ giữa lượng mưa – thời gian mưa – tần su t của Paolo Burlando, Renzo Rosso (1995)[23]: Lượng mưa thể hiện s biến động lớn theo thời gian và không gian Các đặc tính tỷ lệ của thời đoạn mưa được

mô tả bằng đường cong quan hệ lượng mưa – thời gian mưa – tần su t (DDF) tại một trạm đo mưa, được sử d ng rộng rãi trong tính toán mưa thiết kế Tính ch t tỷ lệ khôngđổi của xác su t xu t hiện tr n mưa lớn, được thể hiện tính thu phóng một chiều hoặc thu phóng đa chiều để mô tả c u trúc thời gian của lượng mưa lớn nh t, nhờ đó đưa ra một quy chuẩn không phân bố tổng quát được mô tả bởi đường cong DDF đơn hay đa chiều t số liệu mưa lớn nh t các thời đoạn Mô hình này cho ph p tham số hóa đường cong DDF một cách hiệu quả và chi tiết, đưa ra các kết quả chính xác hơn trong việc xác định lượng mưa thiết kế

S tham số hóa của đường cong DDF ph thuộc vào mức tần su t c thể P Ngoài ra

nó ph thuộc vào phân phối xác su t cơ bản được sử d ng với với mỗi thời gian d khácnhau (Villela và Mattos, 1975)[24] ; Wenzel, 1982[25]

Trang 31

Thời gian mưa (giờ)

Hình 1 9 Các đường cong DDF của mưa lớn nh t thời đoạn ngắn [27]

1.2.2 Tổng quan các nghiên cứu về quan hệ cường độ mưa – thời gian – tần suất

Quan hệ giữa cường độ mưa-thời gian mưa-tần su t thông thường được biểu diễn dưới dạng đồ thị, trong đó thời gian mưa được đặt trên tr c hoành, cường độ mưa đặt trên

tr c tung và các đường cong tương ứng với thời k xu t hiện lại và được suy ra t quan hệ DDF

Trang 32

1 0,8 0,6

100 50 10 5 2

5 6 8 10 20 40 60 80 100

Thêi gian m•a

T(hpờhóitg) ian mưa (phút)Hình 1.10 Các đường cong IDF của mưa lớn nh t tại Chicago, Hoa K [3]

Khi có đủ các số mưa ta có thể xây d ng các đường cong IDF bằng phân tích tần su tĐường cong IDF xây d ng cho mỗi vùng đều có đặc tính riêng do tình hình số liệumưa và điều kiện địa hình khu v c khác nhau, vì v y mỗi khu v c cần xây d ng bộđường cong riêng

Một phân phối xác su t thường hay dùng trong phân tích tần su t mưa là phân bố giátrị c c hạn loại I hay phân phối Gumbel El-sayed (2011), [30]: Xây d ng đường congIDF để l p kế hoạch và thiết kế d án các công trình thủy lợi Nhat, L M., Tachikawa,

Y and Takara, K (2006), [31] đã xây d ng đường cong IDF cho các vùng mưa củađồng bằng sông Hồng

Các đường cong (IDF) quan hệ giữa cường độ mưa-thời gian mưa-tần su t còn đượcbiểu thị bằng phương trình và nhiều công thức khác nhau, ví d phương trình doWenzel (1982) đề nghị:

i  c

Td e  f (1-8)Trong đó: i là cường độ mưa thiết kế (in/h);

e

là thời gian mưa (phút)c,e,f là các hệ số thay đổi theo địa điểm và theo thời k xu t hiện lại

Trang 33

Bảng 1.1 Các hệ số trong phương trình (1-8) cho thời k xu t hiện lại 10 năm

tại một số địa phương ở Hoa K

- Phương pháp cường độ giới hạn của D F Gorbatrep (1920): Phương pháp này cho

ph p ta xác định cường độ của tr n mưa căn cứ vào lượng nước mưa trung bình hàngnăm, chu k làm tràn cống và hằng số khí h u; đồng thời cũng đưa ra một đồ thị quan

hệ giữa cường độ mưa, thời gian mưa và tần su t trên cơ sở công thức tính toán

Trang 34

cường độ mưa trong 60 phút với chu k được chọn; A,n là các thông số khí h u ph thuộc thời gian mưa.

- Công thức tính cường độ mưa của Rayhonda (Đức):

su t mưa (%); a,b là các thông số khí h u

- Công thức tính cường độ mưa của GS Poomianoopski (Ba Lan):

J a

Trong đó: J là cường độ mưa tính bằng mm/h; P là tần su t mưa (%); a là thông số khí

h u ph thuộc vào thời gian mưa

- Và còn nhiều công thức khác của Sherman (1931), Bernard (1932)

Trong đó: q là cường độ mưa tính toán (l/s ha); t là thời gian dòng chảy (phút);

P là chu k lặp lại tr n mưa tính toán (năm);

A, C, b, n là các tham số xác định theo điều kiện của địa phương

Trang 35

Chu k lặp lại tr n mưa tính toán P đối với khu v c đô thị ph thuộc vào quy mô và tính ch t công trình, xác định theo bảng 1.2

Bảng 1.2 Bảng xác định chu k lặp lại tr n mưa tính toán P đối với các loại đô thị

Trong đó: A, B là tham số địa lý: A = 10; B = 12,5

N là độ lặp lại; t là thời gian mưa;

b là tham số hiệu chỉnh: b = 12

n là chỉ số giảm dần cường độ mưa; n = 0,66;

K là hệ số khí h u, tùy thuộc vào vùng khí h u

- Công thức tính cường độ mưa của C c Thủy văn (Trần Việt Liễn - 1979)

P là chu k lặp lại (năm)

Trang 36

35n q (1  C lg P)

q  20

* Nhận xét: Nhìn chung, các công thức tính toán cường độ mưa nêu ở trên khá đơn

giản, thu n lợi vì quan hệ giữa cường độ mưa và thời gian mưa đều biểu thị theo quy

lu t q = A/tn Tuy nhiên nhiều công thức được xây d ng t những năm 1920, 1941 chođến những năm 1980, các hằng số khí h u trong các công thức tính cường độ mưađược xây d ng trên cơ sở t liệt số liệu đo mưa trong nhiều năm trước đây, nay khôngcòn phù hợp với tình hình hiện tại khi mà ảnh hưởng của biến đổi khí h u đến mưa c cđoan ngày càng rõ rệt hơn nên việc áp d ng công thức này cho kết quả không còn sátvới th c tế Điều này sẽ ảnh hưởng đến mức độ chính xác của kết quả tính toán lưulượng tiêu thiết kế cho các hệ thống tiêu

Vì v y cần phải nghiên cứu, xem x t s biến động của mưa theo không gian và thờigian đồng thời xây d ng công thức tính cường độ mưa trên cơ sở c p nh t số liệu mưamới nh t trong vùng theo các phương pháp mới hiện nay

1.3 Tổng qu n các nghiên cứu v xây dựng bản ồ ẳng tr mư

S khác nhau về nguồn cung c p ẩm (hướng truyền ẩm), các tác nhân gây mưa, điều kiện địa hình cùng với s tác động của địa hình đến hoàn lưu khí quyển và tác nhân gây mưa đã làm cho s phân bố của mưa trong không gian r t phức tạp, dẫn đến s phân bố r t không đều trong lãnh thổ và biến đổi mạnh theo độ cao địa hình

Đồng bằng Bắc Bộ, có đặc điểm khí h u nhiệt đới và c n nhiệt đới gió mùa Đây làvùng đại bộ ph n bằng phẳng của tam giác châu giáp biển, chỉ có ít núi có cao độ <

100 m, nên khí h u không có s biến đổi đột ngột theo không gian Lượng mưa trongvùng khá phong phú, nếu x t theo không gian lượng mưa trong khu v c dao độngkhoảng 1200 – 2000 mm/năm, phần lớn trong khoảng 1800 mm Trong đó các trạmnhư Hà Nội 1660 mm, Sơn Tây 1850 mm, Phủ Lý 1880 mm, Nam Định 1730 mm,Ninh Bình 1830 mm, Thái Bình 1750 mm Các tr n mưa có tổng lượng lớn hơn100mm t p trung trong 3-5 ngày mùa mưa nào cũng xu t hiện

Theo các số liệu đã được tổng kết về mưa úng, số tr n mưa có lượng mưa t

Trang 37

100-lên trong 3-5 ngày chiếm tỷ lệ 26% tổng số tr n mưa gây úng Đáng lưu ý là đã xu thiện các tr n mưa lớn t 300-600 mm trong 3-5 ngày (trung bình khoảng 100-200mm/ngày) ở một số tỉnh Lượng mưa trong mùa mưa (t tháng 6 đến tháng 10) chiếm

lượng mưa cả năm Trong mùa mưa, lượng mưa lớn thường t p trung trong các nhómngày

max

Đường đẳng trị mưa là đường cong nối liền các điểm trên bản đồ có lượng mưa bằngnhau trên cơ sở số liệu th c đo của các trạm đã có thuộc vùng nghiên cứu Tài liệu đođược ở trạm đo mưa chỉ cho ta biết được lượng mưa ở một điểm Trên những lưu v cnhỏ, quan trắc đặt tại địa điểm thích hợp có thể coi lượng mưa trạm đo này đại biểucho lượng mưa bình quân toàn khu v c Ở khu v c tương đối lớn thì lượng mưa đượcxác định như v y sẽ dẫn đến kết quả không đảm bảo chính xác

Phương pháp đường đẳng trị có nhiều ưu điểm vì không chỉ cho ta tính được lượngmưa bình quân lưu v c mà còn tính đến s phân bố không đều của mưa theo khônggian (như vị trí tâm mưa, xu thế biến đổi của mưa theo các hướng ) do đó cho kết quảchính xác, đặc biệt là xác định được mưa thiết kế tại những khu v c nghiên cứu không

có trạm đo mưa Tuy nhiên, do phải xây d ng bản đồ đẳng trị mưa nên khối lượng tínhtoán lớn

Trên thế giới đã có các nghiên cứu xây d ng bản đồ đẳng trị mưa như: Hershfield (1961)[32] đã xây d ng bản đồ đẳng trị lượng mưa thiết kế cho toàn lãnh thổ Hoa K cho các thời gian mưa t 30 phút đến 24 giờ và chu k lặp lại t 1 năm đến 100 năm, đồng thời cung c p các biểu đồ nội suy cho các thời gian mưa và chu k lặp lại khác không hiển thị trên bản đồ (Hình 1.11 giới thiệu các bản đồ của Hershfield cho mưa thiết kế 2 năm, thời gian mưa 60 phút)

Trang 38

Hình 1.11 Phân bố mưa (in) thời k xu t hiện lại 2 năm, thời gian mưa 60 phút trên

Trang 39

T các bản đồ đẳng trị nội suy được các tham số tại các khu v c cần xây d ng công thức tính lượng mưa trong trường hợp không có trạm đo mưa.

Bảng 1.3 Bảng kết quả nội suy tham số của phương trình lượng mưa một số khu v c

thuộc lưu v c sông Tre Venezie, ứng với chu k lặp lại T = 50 năm

Hình 1.13 Bản đồ xác định khu v c áp d ng các công thức tính lượng mưa được thiết

l p thuộc lưu v c sông Tre Venezie (Italy)

Trang 40

Ở Việt Nam, tác giả Trần Thanh Xuân (2007), [34] Đã nghiên cứu xây d ng bản đồ đẳng trị lượng mưa năm trung bình thời k nhiều năm trên cơ sở số liệu đo mưa tại hơn 700 vị trí đo mưa trên toàn lãnh thổ Việt Nam trong thời k quan trắc tính đến năm 2000 Kết quả cho th y s phân bố mưa trong không gian r t phức tạp dẫn đến s phân bố không đều trong lãnh thổ và biến đổi mạnh theo độ cao địa hình Tuy nhiên nghiên cứu chưa xây d ng bản đồ đẳng trị mưa các thời đoạn ngắn để sử d ng riêng cho các vùng nói nói chung và vùng Đồng bằng Bắc bộ nói riêng

Đặng Quốc Dũng (2015), [35] Đã nghiên cứu xây d ng bản đồ đẳng trị lượng mưa năm khu v c hồ Dầu Tiếng bằng công nghệ Gis và phương pháp nội suy Spline d a trên kết quả đo đạc t 5 trạm đo mưa Dầu Tiếng, Núi Bà, Kà Tum, Lộc Ninh, và Chơn Thành Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mưa trung bình các năm phân bố không đều theo không gian và thời gian Mưa lớn t p trung chủ yếu ở hướng Bắc và Đông Bắc Khu v c mưa t p trung nhiều là ở Lộc Ninh Nghiên cứu là cơ sở quan trọng ph c v cho công tác d báo mưa và dòng chảy dài hạn tại lưu v c có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý tài nguyên nước và phòng chống lũ l t

Gần đây tác giả Doãn Thị Nội (2016) [36] đã nghiên cứu xây d ng bản đồ đẳng trịcường độ mưa thời đoạn ngắn cho hai tỉnh Bắc Cạn và Lạng Sơn thuộc vùng núi ĐôngBắc bằng phần mềm ArcGis với phương pháp nội suy IDW để phân vùng và đánh giá

s thay đổi của mưa theo không gian và thời gian S biến đổi này ph thuộc vàonhiều yếu tố như địa hình, hướng dòng không khí ẩm

Các nghiên cứu phân tích tần su t của mưa diện trên một diện tích (mưa diện) đãkhông được phát triển tốt như đối với mưa điểm Do không có được các thông tin đầy

đủ về phân bố xác xu t xác th c của mưa diện, người ta thường mở rộng kết quả tínhtoán mưa điểm để xác định độ sâu mưa trung bình trên một diện tích Giá trị này có thểđược ước lượng t trung tâm mưa hoặc t các vị trí cố định

X t quá trình trung bình của các trường hợp trên sẽ cho ta các đường cong quan hệ giữa mưa diện và giá trị đo đạc của mưa điểm (Hình 1 14)

Ngày đăng: 06/09/2019, 16:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w