1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng công trình chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn ở ninh bình

111 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài phản ánh một số vấn đề bất cập và kiến nghịgiải pháp từ góc nhìn của người thực thi Luật pháp Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về chất lượ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên học viên: Phạm Lương Hùng

Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng

Đề tài nghiên cứu: “Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng công trình chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT ở Ninh Bình”

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu tríchdẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực

và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Hà Nội, ngày … tháng 03 năm 2018

Tác giả luận văn

Phạm Lương Hùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè

và đồng nghiệp, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài “Nâng cao

hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng công trình chuyên ngành Nông

nghiệp và PTNT ở Ninh Bình” đã được hoàn thành Tác giả biết ơn sâu sắc đến PGS.

TS Lê Văn Hùng đã hướng dẫn tận tình tác giả thực hiện nghiên cứu của mình Tácgiả bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo và cán bộ Trường Đại họcThủy lợi về những kiến thức học được trong thời gian qua

Tác giả đã nỗ lực để hoàn thành luận văn một cách tốt nhất, nhưng do còn hạn chế vềkiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên luận văn còn thiếu sót, rấtmong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và đồng nghiệp

Trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

6 Kết quả đạt được 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG 4

1.1 Công tác quản lý chất lượng xây dựng 4

1.1.1 Quan điểm về quản lý chất lượng 4

1.1.2 Quan điểm về quản lý chất lượng xây dựng 5

1.2 Công tác quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng 5

1.2.1 Khái quát chung về quản lý nhà nước lĩnh vực xây dựng 6

1.2.2 Mục đích, yêu cầu của quản lý Nhà nước về xây dựng 7

1.2.3 Công cụ quản lý Nhà nước về xây dựng 8

1.2.4 Thực trạng quản lý chất lượng xây dựng 18

1.3 Yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng 23

1.3.1 Cơ chế, chính sách, pháp luật của nhà nước 23

1.3.2 Năng lực quản lý của các tổ chức, cá nhân 23

1.4 Vai trò và tầm quan trọng trong quản lý hành chính nhà nước 24

Kết luận chương 1 25

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG 26

Trang 6

2.1 Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng 26

2.1.1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược ngành xây dựng 26

2.1.2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản QPPL về xây dựng 26

2.1.3 Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng 27

2.1.4 Tổ chức, quản lý thống nhất hoạt động xây dựng 30

2.1.5 Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện các hoạt động xây dựng 32

2.1.6 Cấp, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận trong hoạt động xây dựng 33 2.1.7 Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong xây dựng 34

2.2 Những căn cứ pháp lý trong quản lý nhà nươc về xây dựng 37

2.2.1 Văn bản Pháp Luật hiện hành 37

2.2.2 Quy hoạch xây dựng 38

2.3 Công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản QPPL về xây dựng 39

2.3.1 Trong công tác ban hành văn bản pháp luật 39

2.3.2 Hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật 41

Kết luận chương 2 43

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỒNG BỘ VỀ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP & PTNT Ở NINH BÌNH 44

3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình 44

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 44

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 46

3.2 Thực trạng hoạt động xây dựng trên địa tỉnh Ninh Bình 46

3.2.1 Công tác Quy hoạch nói chung: 46

3.2.2 Việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới: 46

3.3 Thực trạng quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh bình 53

3.3.1 Tổ chức bộ máy, phân cấp trách nhiệm QLNN về xây dựng 53

3.3.2 Tổ chức quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng 58

3.4 Kết quả và những kinh nghiệm về công tác quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng công trình 62

3.4.1 Những kết quả đạt được 62

3.4.2 Những vướng mắc phát sinh do văn bản hướng dẫn thực hiện Luật 63

3.4.3 Những bài học kinh nghiệm 65

Trang 7

3.5 Đánh giá những mặt còn tồn tại và nguyên nhân 67

3.5.1 Đánh giá những tồn tại 67

3.5.2 Nguyên nhân của những tồn tại 72

3.6 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý 73

3.6.1 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và ban hành văn bản pháp luật: 73

3.6.2 Xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý ở cấp cơ sở .75

3.6.3 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý 77

3.6.4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra 78

3.6.5 Đào tạo nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý 81

Kết luận chương 3 83

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

1 Kết luận 84

2 Kiến nghị 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC I KẾT QUẢ KHẢO SÁT LẤY Ý KIẾN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG 88

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Quy trình QLCLXDCT theo NĐ 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 5

Hình 2.1 Sơ đồ quan hệ giữa quy chuẩn và tiêu chuẩn với các hoạt động xây dựng 29

Hình 2.2 Các hình thức vi phạm hành chính trong xây dựng của CĐT 36

Hình 3.1 Thành phố Ninh Bình 44

Hình 3.2 Hình ảnh khu du lich Tràng An 45

Hình 3.3 Hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng 55

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Một số văn bản qui phạm pháp luật về quản lý xây dựng 15

Bảng 2.1 Một số QCVN hiện hành của ngành thủy lợi 29

Bảng 2.2 Một số văn bản về quản lý xây dựng hiện hành 37

Bảng 3.1 Thống kê các quy hoạch của tỉnh Ninh bình từ năm 2014 đến nay 50

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Những năm gần đây ở nước ta sử dụng nguồn ngân sách nhà nước trong đầu tư pháttriển cơ sở hạ tầng là rất lớn Từ đó cũng đặt ra những thách thức lớn đối với công tácquản lý nhà nước (QLNN) về chất lượng công trình (CLCT), dự án Nếu công tác quản

lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng tốt sẽ góp phần làm tăng hiệu quả đầu

tư, tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí cho nhà nước, chống thất thoát do tham nhũng,lãng phí và giảm thiểu rủi ro đầu tư xây dựng Ngược lại nếu quản lý không chặt chẽ

có thể sẽ sảy ra những thất thoát khó có thể kiểm soát và thu hồi lại vốn đồng thờinhững hậu quả nghiêm trọng khó khắc phục hoặc nếu được thì cũng phải mất nhiềuthời gian, công sức và tiền của

Ngày 18 tháng 6 năm 2014 Quốc Hội đã ban hành Luật Xây dựng số 50/2014/QH13

có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 Sự thay đổi Luật xây dựng được đánh giá

là bước đi đúng đắn và kiên quyết nhằm thắt chặt công tác đầu tư phát triển, tăngcường sự giám sát của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng Cùng với sự thay đổicủa Luật Xây dựng và Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu và một số Luật có liên quantới đầu tư xây dựng là các văn bản dưới Luật được ban hành nhằm hướng dẫn chi tiếtviệc thực hiện Luật

Mặc dù những thay đổi về chính sách, pháp luật đã có những ảnh hưởng tích cựckhông nhỏ đến hiệu quả đầu tư nhưng cũng còn tồn tại trong công tác quản lý nhànước về chất lượng công trình xây dựng những bất cập, hạn chế Như việc ban hànhLuật và các văn bản luật được thực hiện không đồng thời, kịp thời Việc ban hành cácvăn bản hướng dẫn được phân cho nhiều cấp dẫn đến chậm chễ và chồng chéo, khôngthống nhất các nội dung quy định, hoặc một vấn đề quy định không nhất quán Có tìnhtrạng cố tình quy định để dành việc về cho ngành mình, gây ra khó khăn không nhỏcho việc thực thi pháp luật

Luật Xây dựng mới ban hành năm 2014, cùng với đó là các văn bản dưới Luật (Nghịđịnh, Thông tư hướng dẫn, Hướng dẫn của các ngành, UBND các tỉnh, thành phố)

Trang 12

được ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Tuy nhiên, các văn bản nàyđược ban hành khá chậm so với Luật và một số quy định còn trồng chéo và trái chiều

nhau nên gây khó khăn cho việc thực hiện quy định Vì vậy tôi chọn đề tài Nâng cao

hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng công trình chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT ở Ninh Bình nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác QLNN

về chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn hiện nay

2 Mục đích của đề tài

Hướng đến giải pháp hạn chế bất cập trong công tác QLNN về chất lượng công trìnhxây dựng khi có sự thay đổi Luật (Trong quá trình ban hành Luật và các văn bảnhướng dẫn Luật)

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận: Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách

tiếp cận cơ sở lý luận về khoa học quản lý xây dựng và những quy định hiện hành của

hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực này và tiếp cận thực tiễn ở địa phương

Phương pháp nghiên cứu: Luận văn dự kiến sử dụng các phương pháp nghiên cứu

phù hợp với đối tượng và nội dung trong hệ thống văn bản và thực tiễn quản lý đầu tưxây dựng ở Việt Nam, đó là:

- Sử dụng hệ thống pháp luật trong đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng xây dựng;

- Thống kê số liệu thực tế; tổng hợp;

- So sánh, phân tích kế thừa nghiên cứu đã có;

- Phương pháp kết hợp ý kiến chuyên gia

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là hệ thống các văn bản Pháp Luật quy

định có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng chuyênngành Nông nghiệp và PTNT, trong đó chủ yếu là công trình Thủy lợi và Đê điều

Phạm vi nghiên cứu: Văn bản pháp luật có liên quan tới hoạt động xây dựng; công

trình, dự án trên địa bàn tỉnh Ninh Bình thực hiện trong thời gian từ 2010 đến nay Các

dự án có thời gian đầu tư kéo dài và chịu ảnh hưởng của sự thay đổi Luật Xây dựng số

Trang 13

50/QH13/2014 ngày 18/6/2014 và các văn bản hướng dẫn Luật có liên quan.

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học của đề tài: Góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước

về chất lượng công trình xây dựng Đề tài phản ánh một số vấn đề bất cập và kiến nghịgiải pháp từ góc nhìn của người thực thi Luật pháp

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về chất

lượng công trình xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT tại tỉnh Ninh Bình.Góp phần tăng hiệu quả giám sát nhà nước về đầu tư xây dựng, đảm bảo nguồn vốnnhà nước được đầu tư hiệu quả không lãng phí

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG

1.1 Công tác quản lý chất lượng xây dựng

1.1.1 Quan điểm về quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng có thể được hiểu là tổng thể các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, hànhchính tác động lên toàn bộ quá trình hoạt động của một tổ chức hay một doanh nghiệp

để đạt hiệu quả cao nhất về chất lượng với chi phí thấp nhất Hiện nay, việc QLCL đã

là yêu cầu tất yếu để đảm bảo hoạt động sản xuất, chất lượng sản phẩm vì vậy việc xácđịnh rõ được quản lý chất lượng là một yêu cầu vô cùng quan trọng, sau đây là một sốquan điểm về quản lý chất lượng :

- Theo tiêu chuẩn Liên xô – 1970, Quản lý chất lượng là xây dựng, bảo đảm và duy trìmức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng.Được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng một cách hệ thống, cũng như những tácđộng hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm

- Theo A.Robertson, “QLCL là ứng dụng các phương pháp, thủ tục và kiến thức khoahọc kỹ thuật bảo đảm cho các sản phẩm sẽ hoặc đang sản xuất phù hợp với thiết kế,với yêu cầu trong hợp đồng bằng con đường hiệu quả nhất

- Theo Kaoru Ishikawa – người Nhật Bản, Quản lý chất lượng là hệ thống các biệnpháp tạo điều kiện sản xuất kinh tế nhất những sản phẩm hoặc những dịch vụ có chấtlượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng

- Theo tiêu chuẩn ISO 8402: 1999, QLCL là những hoạt động của chức năng quản lýchung nhằm xác định chính sách chất lượng và thực hiện thông qua các biện pháp nhưlập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chấtlượng trong hệ thống chất lượng

- Theo tiêu chuẩn ISO 9000: 2000, QLCL là hoạt động phối hợp với nhau để điều hành

và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng”

Trang 15

1.1.2 Quan điểm về quản lý chất lượng xây dựng

Quản lý chất lượng xây dựng công trình là một chuỗi các công việc và hành động được

hệ thống nhằm hướng dẫn, theo dõi và kiểm soát công trình xây dựng để mang tới hiệu

quả tốt nhất cho chất lượng công trình xây dựng [1], [2]

Công tác

QLCL

khảo sát

Công tác QLCL Thiết kế

Công tác QLCL Thi công

Công tác QLCL bảo hành, bảo trì

Hình 1.1 Quy trình QLCLXDCT theo NĐ 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015Công tác QLCL xây dựng Công trình hoàn thành tốt sẽ cho ra một sản phẩm có chấtlượng, công việc xây dựng có hiệu quả Công tác QLCL trong từng bước của quy trìnhtrên phải được thực hiện tốt để tạo cơ sở cho các bước tiếp theo thực hiện có hiệu quả

Cụ thể nếu ở giai đoạn khảo sát QLCL tốt thì sẽ đảm bảo đầy đủ tài liệu, tính chínhxác cao dẫn đến việc thiết kế được dễ dàng và tránh được những sai sót trong quá trìnhthiết kế Ngược lại nếu tài liệu khảo sát không đầy đủ, phản ánh không sát thực tế sẽlàm chậm tiến độ công việc đồng thời làm giảm năng xuất làm việc và dẫn đến nhữngsai sót trong quá trình thiết kế, từ đó làm chậm tiến độ công việc chung của cả dự án

1.2 Công tác quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng

Công tác quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng công trình là một trong nhữngcông tác nhằm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội nói chung.Công tác quản lý nhà nước này chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Luật xây dựng và cácvăn bản hướng dẫn thực hiện Luật xây dựng như Nghị định, thông tư Bên cạnh đócông tác quản lý nhà nước cũng chịu một số điều chỉnh của các Luật có liên quan tớilĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản như Luật Đất đai, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư công,Luật đầu tư Hay các luật có tính chất chế tài, điều chỉnh như Luật Thanh tra, Kiểmtoán

Công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là việc cơ quan quản lýnhà nước sử dụng quyền lực nhà nước kiểm soát những hoạt động xây dựng, các mối

Trang 16

quan hệ trong lĩnh vực xây dựng, định hướng để các đối tượng của hoạt động xây dựngphải tuân theo một định hướng nhất quán phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xãhội Hiểu theo một nghĩa khác là Nhà nước sử dụng pháp luật và các cơ quan quyềnlực nhà nước để thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Trong lĩnh vực xây dựng thì việc đầu tư xây dựng công trình dù với bất kỳ hình thứcnào, bất kỳ nguồn vốn đầu tư nào nếu như nằm trên lãnh thổ Việt nam thì đều chịu sựđiều chỉnh của Luật xây dựng Luật Xây dựng về cơ bản đã quy định về trình tự, thủtục, phương thức, yêu cầu đối với các công tác trong các giai đoạn từ khởi đầu cho đếnkhi kết thúc một dự án Đồng thời cũng quy định về trách nhiệm và quyền hạn của cánhân, tổ chức thực hiện công tác, giai đoạn đó

Trong trường hợp các cá nhân, tổ chức này không thực hiện hoặc thực hiện khôngđúng thì sẽ có hình thức xử lý phù hợp Khi nảy sinh các mâu thuẫn trong quá trìnhthực hiện các hoạt động xây dựng thì nhà nước căn cứ vào các quy định này đứng ralàm trọng tài phân xử Vậy để hiểu sâu hơn về công tác quản lý nhà nước chúng taphải bắt đầu tìm hiểu từ những quan điểm có liên quan về công tác quản lý nhà nước

về xây dựng sau đây

1.2.1 Khái quát chung về quản lý nhà nước lĩnh vực xây dựng

- Khái quát về quản lý nhà nước

Quản lý là sự chỉ huy điều chỉnh, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt độngcủa con người, phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng với ý

chí của người quản lý [1], [3]

- Khái quát về quản lý nhà nước lĩnh vực xây dựng

Quản lý nhà nước về xây dựng là tác động của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền từ trung ương đến địa phương trong việc tổ chức, điều hành, điều chỉnh và trên

cơ sở quy hoạch, kế hoạch, đảm bảo hài hòa kiến trúc quy hoạch và các qui định củapháp luật về trật tự xây dựng, nhằm điều chỉnh các hành vi của các chủ thể khi thamgia quan hệ pháp luật về xây dựng, đảm bảo cho các hoạt động xây dựng có trật tự, kỷcương theo đúng quy định của pháp luật

Trang 17

1.2.2 Mục đích, yêu cầu của quản lý Nhà nước về xây dựng

- Mục đích công tác quản lý nhà nước về xây dựng

Trong quá trình hoạt động xây dựng cần phải có sự quản lý của Nhà nước nhằm mụcđích: Đảm bảo hoạt động đầu tư xây dựng diễn ra theo đúng chủ trương, đường lối,chính sách, kế hoạch đã định và tuân thủ các qui định của pháp luật, các qui định quản

lý của các lĩnh vực chuyên ngành nhằm mục đích mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội.Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án để nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án; hoànthành dự án, công trình đảm bảo chất lượng, kỹ thuật; đúng tiến độ; đảm bảo trongphạm vi ngân sách được duyệt Quản lý đầu tư và xây dựng một cách đồng bộ và toàndiện, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp xây dựng

- Yêu cầu của quản lý Nhà nước về xây dựng

Nhằm đảm bảo thực hiện được mục đích của quản lý nhà nước về xây dựng đòi hỏiphải đạt được những yêu cầu sau:

Thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, đảm bảo đầu tưxây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt

Quản lý đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xâydựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường

Đảm bảo đầu tư xây dựng công trình phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng, cácbước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước Đảm bảo tính thông suốt,liên tục, hiệu quả về quản lý và tổ chức thực hiện; phải phân công, phân cấp rõ ràngnhằm tránh đùn đẩy và né tránh trách nhiệm

Cần phải đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân Cần phảiquy định cụ thể các chủ thể chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý từ giai đoạnchuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng Đồngthời cần phải có biện pháp xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm trong quá trìnhthực hiện

Trang 18

1.2.3 Công cụ quản lý Nhà nước về xây dựng

Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật do đó pháp luật là công cụ chính trong quản lýkinh tế nói chung và quản lý nhà nước về xây dựng nói riêng Việc ban hành các vănbản quy phạm pháp luật nhằm định hướng, kiểm soát hoạt động xây dựng của nhànước Các cá nhân tổ chức thự hiện hoạt động trong xây dựng phải chịu sự điêu chỉnhcủa hệ thống pháp luật này

Hệ thống văn bản QPPL trong quản lý nhà nước về xây dựng bao gồm:

Văn bản do Quốc hội ban hành Luật, Nghị quyết

Văn bản dưới luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương ban hànhnhư Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND các cấp ban hành [4]

1.2.3.1 Hệ thống văn bản pháp luật trong QLNN về xây dựng

Trước năm 2003 Ngành xây dựng Việt Nam vẫn còn đang trong thời kỳ bao cấp củaquản lý xây dựng cơ bản và chỉ mới đang manh nha sự tìm kiếm ban đầu của cơ chếthị trường Nội dung của những văn bản về công tác quản lý XDCT của thời kỳ nàythể hiện đúng đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội và chiến lược phát triển kinh tế xãhội của Đảng và Nhà nước nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn vốn đầu tư, khaithác tốt tài nguyên, tiềm năng lao động, đất đai và mọi tiềm lực khác Chủ trươngđầu tư và kế hoạch ĐTXDCB phải góp phần đảm bảo nhịp độ phát triển nền kinh tếmột cách cân đối, nhịp nhàng, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý trong từng giai đoạn,nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, tăng sản phẩm xã hội, tăng thu nhập quốc dân và đápứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội

Ở giai đoạn này, việc quản lý XDCB phải đảm bảo năm nguyên tắc: Thực hiện kếhoạch hóa và đồng bộ; Quản lý chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư.Thực hiện hạch toán kinh tế và vận dụng các đòn bẩy kinh tế để giải quyết đúng đắncác mối quan hệ về lợi ích; Tuân thủ trình tự XDCB; Thực hiện sự quản lý thống nhất

Trang 19

của Nhà nước; Phân định rõ chức năng quản lý Nhà nước với quản lý sản xuất kinhdoanh, đề cao trách nhiệm của các tổ chức sản xuất, kinh doanh.

Tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong cuối thời kỳ này là đổi mới quản lý xây dựng cơ bản

đã được thể hiện bằng việc ban hành Nghị định 385/HĐBT ngày 7-11-1990 [5] Tuy

vậy Nghị định 385/HĐBT cũng không đáp ứng được vì còn mang nặng cơ chế quản lýtập trung của thời bao cấp, thể hiện ở chỗ vẫn coi việc đầu tư xây dựng cơ bản phảithực hiện theo kế hoạch hóa toàn diện và đồng bộ, đó là một yêu cầu mà trong thực tếkhông thể làm được ngay từ khâu lập kế hoạch chứ chưa nói đến kiểm soát kế hoạchhoặc điều hành việc thực hiện kế hoạch đó Chỉ đến khi có Nghị định 177/CP ngày 20-

10-1994 [6] thay thế cho các Nghị định 385/HĐBT ngày 7-11-1990 và Nghị định HĐBT ngày 19-9-1985 [7] thì lúc đó không còn nhắc đến nguyên tắc “phải thực hiện

237-theo kế hoạch hóa toàn diện và đồng bộ”… cũng như không nhắc đến “Chủ trương đầu

tư và kế hoạch hóa đầu tư xây dựng cơ bản phải góp phần đảm bảo nhịp độ phát triểnnền kinh tế một cách cân đối nhịp nhàng”

Đến ngày 16-7-1996 Chính phủ ban hành Nghị định 42/CP [8] để thay thế Nghị định 177/CP ngày 20-10-1994 [9] rồi sửa đổi, bổ sung Nghị định 42/CP bằng Nghị định 92/

CP ngày 23-8-1997 [10] Nghị định này đã làm rõ hơn nội dung quản lý, đặc biệt

những vấn đề mang tính tác nghiệp đã được cải tiến để vận hành nhanh chóng theo tốc

độ phát triển của cơ chế thị trường Trong cơ chế thị trường có rất nhiều nguồn vốnkhác nhau nên việc phân cấp quản lý đầu tư đòi hỏi phải chính xác hơn, cụ thể hơn.Tốc độ đầu tư và xây dựng trong thập kỷ 90 được phát triển mạnh, làm thay đổi hàngngày bộ mặt của đất nước, tạo nhiều việc làm cho người lao động, cải thiện nâng caođời sống vật chất và văn hóa của nhân dân làm cho nền kinh tế nước nhà tăng trưởngkhông ngừng Trong Xây dựng bộc lộ những tồn tại như phát triển không đồng bộ, quyhoạch không chi tiết đầy đủ, cơ sở kỹ thuật hạ tầng bị khập khiễng, chất lượng một sốcông trình không bảo đảm… Còn việc xây nhà lấn chiếm đất công, vi phạm hành langbảo vệ các công trình công cộng đang xảy ra hàng ngày và hậu quả khó khắc phục.Việc người dân tự do xây dựng một cách ồ ạt làm phát sinh mầu thuẫn gây ra hậu quảlàm đau đầu những nhà quản lý xây dựng

Trang 20

Ngày 8 tháng 7 năm 1999 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 52/1999/NC-CP về

Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng [11] Nghị định này đã thay thế cho Nghị định số

42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 và Nghị định số 92/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997.Nghị định này chỉ cho phép sau khi Nghị định của Chính phủ được ban hành, các Bộchức năng được Chính phủ giao đã ra các thông tư hướng dẫn: Những vấn đề về tàichính, ngân hàng do Bộ Tài Chính và Ngân hàng đầu tư và phát triển hướng dẫn;Những vấn đề về kế hoạch hóa đầu tư, giấy phép đầu tư, lập dự án do Bộ Kế hoạch vàđầu tư hướng dẫn; Những vấn đề về Quản lý xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn;Còn các Bộ, ngành khác và các Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngkhông được ra các văn bản hướng dẫn riêng, để đảm bảo sự chỉ đạo nhất quán củaChính phủ

Sau một thời gian, thực hiện Quản lý đầu tư và xây dựng theo Nghị định số52/1999/NC-CP đã bộc lộ những bất cập: vì sự phân quyền, phân cấp để thẩm định,phê duyệt cho các dự án thuộc nhiều nguồn vốn khác nhau có nhiều mâu thuẫn, chồngchéo gây ách tắc khó xử lý Vì vậy, ngày 05-5-2000 Chính phủ đã phải ban hành Nghị

định số 12/2000/NĐ-CP [12] sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư

xây dựng tại Nghị định 52/1999/NĐ-CP nhằm giải quyết những ách tắc và không phùhợp như đã nêu trên

Những văn bản quản lý xây dựng của ta đã cố gắng bám sát thực tiễn để đáp ứng sựphát triển mạnh mẽ của công tác Đầu tư Xây dựng, nhưng chưa đoán trước và chưađón đầu được những phát triển trong tương lai kể cả tương lai gần do đó phải luônluôn thay đổi để không lạc hậu với thực tiễn

Năm 2003 Luật Xây dựng [13] được ban hành ngày 26/11/2003 và tới ngày 01/7/2004

thì có hiệu lực thi hành Luật gồm 09 Chương, 123 điều, phạm vi điều chỉnh được quyđịnh khá rõ ràng và dễ hiểu Luật xây dựng ra đời là công cụ quản lý nhà nước hữudụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng trong thời điểm đó Luật xâydựng ra đời đã phần nào khắc phục được những hạn chế nếu trên trong cơ chế quản lý

cũ chuyển đổi sang cơ chế thị trường

Trang 21

Luật Xây dựng là văn bản pháp luật cao nhất về xây dựng: đã thể chế hóa các đườnglối, chủ trương của Đảng trong lĩnh vực xây dựng; điều chỉnh toàn bộ các vấn đề cóliên quan đến các hoạt động xây dựng và là cơ sở pháp lý chủ yếu để điều chỉnh cácmối quan hệ phát sinh trong hoạt động xây dựng; Đã thiết lập khung pháp lý có hiệuquả tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bảo đảm sự bình đẳng giữa các thành phầnkinh tế tham gia hoạt động xây dựng, thúc đẩy thị trường xây dựng phát triển nhanhchóng và có định hướng; Luật Xây dựng nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước, xác địnhtrách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước về Xây dựng, trách nhiệm của các tổ chức,

cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; phân định quản lý Nhà nước và quản lý sản xuấtkinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, bảo đảm các công trình xây dựng có chất lượng,

an toàn, phù hợp với quy hoạch, kiến trúc và tiết kiệm, thúc đẩy cải cách hành chínhtrong quản lý xây dựng phù hợp với cải cách hành chính chung của Nhà nước và tinhthần hội nhập khu vực và quốc tế

Tuy nhiên do mới ban hành nên không thể tránh khỏi những thiếu sót và bất hợp lý,đồng thời cũng chưa lường hết được những sự đan xen của Luật khi áp dụng trongthực tế Để điều chỉnh và bổ sung những tồn tại này nên đến 19 tháng 6 năm 2009

Quốc hội đã ban hành Luật số 38/2009/QH12 [14] sửa đổi điều chỉnh một số điều của

các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản Theo đó đã sửa đổi, điều chỉnh 07 điềuLuật xây dựng số 16/2003/QH11 trong đó sửa đổi, điều chỉnh một số vấn đề đang quyđịnh quá chung chung gây khó khăn cho việc thực hiện; Quy định lại phạm vi điểuchỉnh của Luật đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Quy định rõhơn về quyền hạn và trách nhiệm trong thẩm định, phê duyệt các bước của dự án đầu

tư xây dựng Chính phủ và các bộ ngành căn cứ vào Luật Xây dựng cũng đã ban hànhcác văn bản để hướng dẫn chi tiết Luật nhằm đưa Luật đi vào với thực tiễn

Ngay tại điều 1 Luật số 38/2009/QH12 đã quy định sự điều chỉnh của Luật Xây dựng

cụ thể:

Sửa đổi Điều 7 Năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng Nộidung quy định cụ thể Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về năng lực hoạt động xâydựng, hành nghề xây dựng được tham gia các hoạt động như: Tư vấn thiết kế quyhoạch xây dựng, lập và thẩm định dự án đầu tư, thiết kế xây dựng, định giá xây dựng,

Trang 22

giám sát thi công và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Khảo sát xây dựngcông trình; Thi công xây dựng công trình; Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; Kiểmđịnh chất lượng công trình xây dựng; Chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịulực công trình xây dựng và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.chứ không còn chung chung như quy định trước Có một điều đặc biệt là quy định mớitrong việc tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng phải tuân thủ đó là “trừ trường hợp doChính phủ quy định” Điều này là một hướng mở, phân quyền và trách nhiệm quyếtđịnh cho Chính phủ trong những trường hợp cụ thể để phát triển kinh tế - xã hội cótính đặc thù Thông qua đó đã cho thấy tư duy tiến bộ, tạo điều kiện thông thoángtrong quản lý đầu tư của nước ta nhằm hội nhập quốc tế.

Sử đổi Điều 40 Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng 30% vốn nhànước trở lên Ngay từ tên của điều đã cho thấy sự điểu chỉnh, theo Luật cũ thì tất cảcác dự án có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đều phải điều chỉnh, theo Luậtsửa đổi chỉ cho phép những dự án có từ 30% vốn ngân sách mới sửa đổi vì một sốtrường hợp bất khả kháng Đồng thời cũng quy định chi tiết hơn về các trường hợp bấtkhả kháng qua đó đã thấy rõ sự lỗi thời của Luật cũ so với thực tế khi đi vào thực hiệnnhư là quy định chi tiết hơn các loại anh hưởng bất khả kháng, bổ sung động đất, bão,

lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn; quy định mới yêu cầu việc xuất hiện những yêu tố đem lạihiêu quả phải có hiệu quả trực tiếp cho dự án; Khi quy hoạch thay đổi làm ảnh hưởngtrực tiếp đến địa điểm quy mô, mục tiêu của dự án và mở rộng thêm một số trường hợpkhác Tuy nhiên quy định mở rộng này đã là con dao hai lưỡi khi sau này đầu tư pháttriển mạnh cùng với cơ chế quản lý vốn đầu tư lỏng lẻo, tính tập trung dân chủ kémkhiến cho việc điểu chỉnh chở thành công cụ cho tham nhũng gây lãng phí và diễn raviệc đầu tư dàn chải, kém hiệu quả Cụ thể là những năm này xuất hiện những dự ánkhủng hàng nghìn tỷ đồng được điều chỉnh từ những dự án chỉ vài trăm tỷ Việc chạyvốn của các nhà thầu làm đảo lộn công tác quản lý nhà nước, mất quyền quản lý, kiểmsoát trong công tác quản lý nhà nước về xây dựng Đã có chủ đầu tư chủ động cho nhàthầu ứng khối lượng thi công đề thanh toán, quyết toán, xin vốn, vì nếu không có khốilượng thì sẽ không xin được vốn

Trang 23

Bổ sung thêm điều 40a Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình Bổ sungđiều này nhằm tăng cường trách nhiệm và quyền quản lý của cơ quan quản lý nhànước về xây dựng đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước Đồng thời điểu chỉnh, địnhhướng các công trình, dự án thuộc nguồn vốn ngoài ngân sách đảm bảo phải xây dựngphù hợp với quy hoạch chung của nhà nước điều chỉnh chúng theo mục tiêu phát triểnkinh tế chúng buộc chúng phải phục vụ cho sự phát triển đi lên, định hướng xã hội chủnghĩa.

Điều 43 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình sửa đổi cụ thể như sau:

“1 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu đầu tư vàhiệu quả dự án, phù hợp với nguồn vốn sử dụng và giai đoạn đầu tư

2 Nhà nước thực hiện quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình, hướng dẫnphương pháp lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình; cơ quan quản lýnhà nước về xây dựng công bố định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các thông tinliên quan để chủ đầu tư tham khảo xác định chi phí đầu tư

3 Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm quản lý chi phí dự án đầu tư xâydựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi công trình được đưa vào khaithác, sử dụng

Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn để thực hiện việc lập, thẩm tra và kiểmsoát chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nguồn vốn sử dụng, điềukiện cụ thể của công trình xây dựng.”

Đối với quy định sửa đổi này chúng ta đã nhận thấy sự bất cập trong quản lý chi phíđầu tư xây dựng khi bắt buộc các chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn có liên quan lập dựtoán, tổng mức đầu tư theo định mức của nhà nước

Thứ nhất, Định mức lập cho các công việc xây dựng luôn không đủ khiến cho trongthực tế thi công khi phát sinh các công việc không có định mức sẽ không lập được dựtoán

Trang 24

Thứ hai, các định mức lập cho công việc xây dựng khi áp dụng vào thực tế bị lỗi thờinhưng vẫn phải áp dụng khiến cho tổng mức không phản ánh đúng thực tế gây ra thiếuvốn cho dự án buộc phải điều chỉnh.

Thư ba trong thực tế phát sinh nhiều biện pháp thi công có thể làm giảm chi phí nhữngkhông thể tính theo biện pháp thi công đó mà vẫn phải áp dụng định mức, làm nângcao chi phí xây dựng

Thứ tư, công nghệ, công nghệ mới, vật liệu mới, máy móc thiết bị mới trong xây dựngnhằm nâng cao năng suất xây dựng, chất lượng công trình xây dựng liên tục thay đổi

và được sử dụng nhiều trong xây dựng nhưng định mức lại không kịp thay đổi theo đãkéo lùi sự phát triển của ngành

Thứ năm, trong quá trình thi công do ảnh hưởng nhiều yếu tố khách quan như: địahình, mặt bằng, thời tiết…nên tổ chức thi công khá phức tạp; nhiều công tác xây dựnghiện vẫn chưa có trong định mức hoặc một số công tác có trong định mức nhưng lạikhông phù hợp với điều kiện thi công thực tế, do đó khó vận dụng thậm chí không ápdụng được

Nói chung việc bắt buộc áp dụng định mức sẽ gây ra rất nhiều khó khăn trong hoạtđộng xây dựng đẩy lùi sự phát triển của ngành Nắm bắt được điều đó nhà nước đã quyđịnh lại cho phép áp dụng linh hoạt hơn định mức – đơn giá Theo đó đơn giá chỉ còn

là kênh tham khảo để lập tổng mức đầu tư và dự toán công trình

Sửa đổi Điều 54 Các bước thiết kế xây dựng công trình

Nhìn sơ qua có vẻ điều này chỉ thay đổi về cách trình bày nhưng thực tế nội dung quyđịnh của điều này làm thay đổi rất nhiều trong quản lý về xây dựng Như quy định cũ

“Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quyđịnh chỉ phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật” Nếu quy định như thế này thì tất cả các

dự án nhỏ sẽ được lập rất đơn giản và quy trình cũng chỉ cần thực hiện như bước thiết

kế thi công, khi đó chủ đầu tư sẽ có thể tự quyết định đầu tư dự án khi chỉ phải lập báocáo kinh tế kỹ thuật, như vậy sẽ mất vai trò quản lý của nhà nước về đầu tư xây dựngcông trình… Đồng thời việc quy định lại điều này theo hướng mở đã làm dễ ràng hơn

Trang 25

cho công việc ban hành quy định của Chính phủ Chính phủ triển khai luật được chặtchẽ hơn bảo đảm hơn cho nguồn vốn đầu tư.

Tương tự như vậy điều 59 Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình cũngđược chỉnh sửa phù hợp hơn với thực tế để dễ dàng hơn trong công tác quản lý cungnhư các hoạt động trong xây dựng Sự điều chỉnh này thể hiện sự phù hợp hơn vớithực tiễn ngành xây dựng đang diễ ra, đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội lúc này.Cùng với sự phát triển của đất nước, kinh tế - xã hội phát triển thì việc đầu tư xâydựng của nước ta cũng tăng nhanh Đồng thời với sự phát triển là sự hội nhập kinh tếquốc tế, sự hội nhập mạnh mẽ khiến cho lĩnh vực xây dựng ở nước ta cung phát triểnvượt bậc, những công nghệ mới, thành tựu khoa học trong lĩnh vực xây dựng của thếgiới được áp dụng vào xây dựng cơ sở hạ tầng ở Việt Nam Trong tình hình ấy nhữngquy định của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn Luật đã không còn phù hợp,hoặc không theo kịp sự phát triển nên trở thành lỗi thời phát sinh nhiều bất cập Luật

có nhiều lỗ hổng dẫn đến không thể quản lý ngành xây dựng và dẫn đến thất thoát,lãng phí nguồn vốn đầu tư của nhà nước

Trước tình hình đó đòi hỏi Luật phải thay đổi để bắt kịp với sự phát triển kinh tế - xã

hội của đất nước ngày 18/6/2014 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [1] được ban hành

và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015 và hiện tại đang có hiệu lực thi hành LuậtXây dựng số 50/2014/QH13 gồm 10 chương và 168 điều Luật xây dựng mới ban hànhđược đánh giá là đã thắt chặt được quản lý về đầu tư xây dựng nhằm tránh gây thấtthoát vốn của nhà nước Là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước tham gia quản lý trongtất cả các mặt, các giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng Luật cũng đã điều chỉnh tươngđối phù hợp để cơ quan QLNN có thể quản lý lĩnh vực xây dựng trong thời kỳ hộinhập kinh tế quốc tế

Bảng 1.1 Một số văn bản qui phạm pháp luật về quản lý xây dựng

TT Tên, số, trích yếu văn bản ban hành Cơ quan Ngày ban hành Ngày có hiệu lực Tình trạng hiệu lực

I Luật Xây dựng

1 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 Quốc hội 26/11/2003 01/7/2004 Hết hiệu lực

2 Luật sửa đổi số 38/2009/QH12 Quốc hội 19/6/2009 01/8/2009 Hết hiệu lực

3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Quốc hội 18/6/2014 01/01/2015 Còn hiệu lực

II Quản lý dự án

Trang 26

TT Tên, số, trích yếu văn bản ban hành Cơ quan Ngày ban hành Ngày có hiệu lực Tình trạng hiệu lực

Thông tư số 03/2009/TT-BXD quy

định chi tiết một số nội dung của Nghị

Thông tư số 16/2016/TT-BXD hướng

dẫn thực hiện một số điều của Nghị

định 59/2015/NĐ-CP về hình thức tổ

chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

Bộ xây 30/6/2016dựng 15/8/2016 Còn hiệu lực

8

Thông tư số 18/2016/TT-BXD quy

định chi tiết va fhướng dẫn thực hiện

một số điều về thẩm định, phê duyệt

dự án và thiết kế, dự toán xây dựng

công trình

Bộ xây

30/6/2016 15/8/2016 Còn hiệu lực dựng

III Quản lý chất lượng công trình xây dựng

1

Nghị định số 209/2004/NĐ-CP về

quản lý chất lượng công trình xây

dựng Chính phủ 16/12/2004 Hết hiệu lực2

Thông tư số 10/2013/TT-BXD Quy

định chi tiết một số nội dung về quản

lý chất lượng công trình xây dựng

Bộ xây

25/7/2013 09/9/2013 Hết hiệu lực dựng

5

Thông tư số 13/2013/TT-BXD Quy

định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt

thiết kế xây dựng công trình

Bộ xây 15/8/2013 30/9/2013 Hết hiệu lựcdựng

6

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản

lý chất lượng và bảo trì công trình xây

dựng Chính phủ 12/5/2015 01/7/2015 Còn hiệu lực7

Thông tư số 26/2015/NĐ-CP quy định

chiết tiết một số nội dung về quản lý

chất lượng và bảo trì công trình xây

dựng

Bộ xây 26/10/2016dựng 15/12/2016 Còn hiệu lực

Trang 27

1.2.3.2 Hệ thống tổ chức trong công tác QLNN về xây dựng

Căn cứ Luật Hành chính, Quản lý nhà nước là quản lý xã hội mang tính quyền lực nhànước, sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội chủ yếu và quantrọng của con người Ðiểm khác nhau cơ bản giữa quản lý nhà nước và các hình thứcquản lý khác (ví dụ: quản lý của các tổ chức xã hội ), là tính quyền lực nhà nước gắnliền với cưỡng chế nhà nước khi cần Từ khi xuất hiện, nhà nuớc điều chỉnh các quan

hệ xã hội được xem là quan trọng, cần thiết Quản lý nhà nước được thực hiện bởi toàn

bộ hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước nhằm thực hiện chức năng đốinội và đối ngoại của nhà nước

Quản lý nhà nước về xây dựng là tác động của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền từ trung ương đến địa phương trong việc tổ chức, điều hành, điều chỉnh và trên

cơ sở qui hoạch, kế hoạch, đảm bảo hài hòa kiến trúc quy hoạch và các qui định củapháp luật về trật tự xây dựng, nhằm điều chỉnh các hành vi của các chủ thể khi thamgia quan hệ pháp luật về xây dựng, đảm bảo cho các hoạt động xây dựng có trật tự, kỷcương theo đúng quy định của pháp luật

Theo Luật Xây dựng và Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng, vị trí và vai trò của quản lý Nhà nước vềCLCTXD được khẳng định:

Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trongphạm vi cả nước Các Bộ có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phối hợp với

Bộ Xây dựng trong việc quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành Ủyban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượngcông trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý

Như vậy bộ máy quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là hệ thống các

cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến địa phương, tổ chức và hoạt động theo nhữngnguyên tắc chung thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ có mối quan hệ qua lạichặt chẽ với nhau để thực hiện nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước Mỗi cơ quanNhà nước là một khâu (mắt xích) không thể thiếu được của bộ máy Nhà nước Năng

Trang 28

lực quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng tuỳ thuộc vào hiệu lực hiệuquả của từng cơ quan Nhà nước này.

Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật do đó pháp luật là công cụ chính trong quản lýkinh tế nói chung và quản lý nhà nước về xây dựng nói riêng Việc ban hành các vănbản quy phạm pháp luật nhằm định hướng, kiểm soát hoạt động xây dựng của nhànước Các cá nhân tổ chức thực hiện hoạt động trong xây dựng phải chịu sự điêu chỉnhcủa hệ thống pháp luật này Tuy nhiên để Luật đi vào cuộc sống thì nhà nước buộcphải dùng bộ mày công quyền của mình triển khai, ban hành và thực hiện các văn bảnpháp luật điều chỉnh các mối quan hệ xã hội, các công việc xã hội

Bộ máy công quyền có chức năng quản lý nhà nước này bao gồm từ Chính phủ, các

bộ, ban, ngành, Các tổ chức thanh tra, kiểm toán, Các Tổng cục, cục, vụ, viện, UBNDcác cấp, Chi cục, các phòng chức năng, công chức xã Đây là những nhân tố cốt lõi

để đưa luật tới tùng người dân, từng mối quan hệ phát sinh trong xã hội dù là nhỏ nhất.Việc Luật đi vào cuộc sống như thế nào là dựa vào bộ máy công quyền này, nếu bộmáy này hoạt động tốt thì luật sớm phat uy được hiệu lực Và ngược lại nó sẽ chậmphát huy hiệu lực thi hành và làm chậm sự phát triển chung của định hường, mục đích.Mặt khác sự điều chỉnh của Luật pháp cũng là tiền đề để bộ máy quản lý này phát huyđược hiệu qua hay không Cụ thể như đối với Luật Thanh tra là bộ luật có tính kiểmtra, giám sát đồng thời bằng chế tài xử lý của mình luật còn có tính chất giáo dục, răn

đe nhằm hướng các đối tượng trong xã hội tuân theo một định hướng của nhà nước

1.2.4 Thực trạng quản lý chất lượng xây dựng

Những năm gần đây, ngành Xây dựng Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc cả vềtrình độ quản lý lẫn kỹ thuật công nghệ thi công và đã thành công trong việc thay thếnhà thầu ngoại ở nhiều dự án lớn có yêu cầu kỹ-mỹ thuật cao, những dự án rất lớn tạithị trường trong nước Trình độ kỹ sư và công nhân Việt nam ngày một nâng cao, đápứng những yêu cầu cấn thiết khi hội nhập Chúng ta đã dần dần làm chủ được côngnghệ mới, tiên tiến của thế giới để áp dụng vào xây dựng trong nước Trong nhữngnăm gần đấy chúng ta đã giảm được đáng kể việc thuê các chuyên gia nước ngoài hay

Trang 29

mua những công nghệ xây dựng của nước ngoài nên đã tiết kiệm đáng kể các chi phínày trong xây dựng Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý trong xây dựng đãđẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và giảm nhân lực đáng kể.

Cùng với sự phát triển của đất nước cũng đã đặt ra những thách thức lớn cho việc quản

lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng Nắm bắt được những khó khăn vàphức tạp đó, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội khóa XIII thông qua tại

kỳ họp thứ 7, ngày 18/6/2014 với nhiều điểm mới đã tăng cường kiểm soát, quản lýchất lượng xây dựng ở tất cả các khâu trong quá trình đầu tư xây dựng, đảm bảo côngkhai, minh bạch về quy trình cấp giấy phép xây dựng; khắc phục trình trạng quy hoạchchồng lấn, quy hoạch treo, đảm bảo dự án đầu tư xây dựng đúng mục tiêu, chất lượng,hiệu quả, nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước về xây dựng Cụ thể một số nội dungđổi mới của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 giải quyết hạn chế bất cập của Luật Xâydựng cũ năm 2003:

- Luật cũng tập trung vào vấn đề đổi mới kiểm soát, quản lý chất lượng xây dựng ở tất

cả các khâu của quá trình đầu tư Yêu cầu cơ quan chuyên môn về xây dựng phải tăngcường kiểm soát quá trình xây dựng trong tất cả các khâu nhằm chống thất thoát lãngphí, nâng cao chất lượng công trình xây dựng

- Phạm vi của Luật xây dựng điều chỉnh các hoạt động đầy tư xây dựng từ khâu quyhoạch xây dựng, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩmđịnh, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cho đến khảo sát, thiết kế thi công xây dựng,nghiệm thu, bàn giao bảo hành, bảo trì các công trình xây dựng đối với mọi nguồnvốn đây chính là điểm cốt lõi của Luật xây dựng sửa đổi nhằm quản lý chặt chẽ đốivới các dự án sử dụng vốn nhà nước, khắc phục lãng phí thất thoát, nâng cao chấtlượng công trình

- Đổi mới cơ chế quản lý chi phí nhằm quản lý chặt chẽ chi phí đầu tư xây dựng từnguồn vốn nhà nước, bảo đảm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ từ các chủ thể thamgia qua hợp đồng xây dựng

- Thống nhất quản lý nhà nước về trật tự xây dựng thông qua việc cấp giấy phép xâydựng, bảo đảm công khai, minh bạch về quy trình, thủ tục cấp giấy phép xây dựng

Trang 30

Miễn giấy phép xây dựng cho nhiều trường hợp để giảm thủ tục hành chính Việc ápdụng cơ chế một cửa liên thông sẽ rút ngắn thời gian, tránh gây phiền hà cho dân vàdoanh nghiệp.

- Luật Xây dựng sửa đổi xác định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt độngđầu tư xây dựng, phân công, phân cấp hợp lý giữa các bộ, ngành, địa phương

- Một số điều chỉnh cụ thể của Luật Xây dựng có ảnh hưởng lớn tới nội dung điềuchỉnh của Luật cụ thể:

Mở rộng phạm vi điều chỉnh: Ngoài việc quy định về quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổchức, cá nhân trong hoạt động xây dựng thì còn quy định thêm trách nhiệm của các đốitượng này, đồng thời quy định việc quản lý nhà nước trong hoạt động xây dựng (Căn

cứ Điều 1 Luật xây dựng 2014)

Mở rộng đối tượng áp dụng: Về việc áp dụng Điều ước quốc tế vẫn giữ nguyên Luậtnày áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoàihoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam (Căn cứ Điều 2 Luật xây dựng2014)

Cụ thể hóa và bổ sung thêm một số từ ngữ để phù hợp hơn với thực tiễn hiện nay chủyếu là về các giai đoạn của dự án; các cơ quan chuyên môn của nhà nước được cụ thểhóa nhằm xác định rõ quyền và trách nhiệm; phân loại rõ hơn quy hoạch, các bướcthẩm tra, thẩm định… (Căn cứ Điều 3 Luật xây dựng 2014)

Nguyên tắc cơ bản trong đầu tư xây dựng:

Các nguyên tắc được áp dụng phải bảo đảm cả đầu tư chứ không chỉ trong việc xâydựng cơ bản theo quy hoạch; thêm việc bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân vàứng phó với biến đổi khí hậu

Yêu cầu trong việc tuân thủ tiêu chuẩn cũng bổ sung nhiều các quy chuẩn, tiêu chuẩn,các quy định mới, quan tâm hơn tới cộng đồng và phù hợp với sự phát triển của khoahọc công nghệ

Trang 31

Để Bảo đảm sự phát triển bền vững của ngành xây dựng trong nguyên tăc cơ bản cũng

bổ sung cụ thể hơn vào tiêu chí Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệuquả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt độngđầu tư xây dựng (Căn cứ Điều 4 Luật xây dựng 2014)

Phân loại cấp công trình rõ rang, cụ thể hơn để tránh bất cập trong việc phân cấpquyền và trách nhiệm Cụ thể sửa đổi bổ sung “- Loại công trình được xác định theocông năng sử dụng gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giaothông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật vàcông trình quốc phòng, an ninh

- Cấp công trình được xác định theo từng loại công trình căn cứ vào quy mô, mục đích,tầm quan trọng, thời hạn sử dụng, vật liệu sử dụng và yêu cầu kỹ thuật xây dựng côngtrình” (Căn cứ Điều 5 Luật xây dựng 2014)

Mặc dù công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đã được tăng cường, tuynhiên, qua kiểm tra của ngành chức năng cho thấy, việc khảo sát xây dựng chưa đượcchú trọng, còn tồn tại nhiều công trình phải xử lý hiện trường, điều chỉnh thiết kế trongquá trình thi công, làm chậm tiến độ và phát sinh chi phí đầu tư xây dựng so với dự ánđược duyệt Chất lượng hồ sơ thiết kế không đồng đều, ảnh hưởng đến thời gian chuẩn

bị đầu tư, cũng như chất lượng công trình, nhiều dự án phải điều chỉnh thiết kế, dựtoán trong quá trình thi công, làm tăng chi phí đầu tư xây dựng và giảm chất lượngcông trình cũng như hiệu quả đầu tư

Đặc biệt, còn có hiện tượng chủ động tăng quy mô đầu tư vượt nhu cầu sử dụng thực

tế, lựa chọn các giải pháp thiết kế không phù hợp nhằm tăng tổng mức đầu tư gây thấtthoát lãng phí Bên cạnh những yếu kém trong khâu khảo sát, thiết kế thì công tác thicông ngoài hiện trường cũng còn nhiều bất cập Việc thi công chưa đúng hồ sơ thiết

kế, thường tập trung vào phần ngầm, phần dưới mặt đất; việc nghiệm thu khối lượng

và bản vẽ hoàn công đối với các phần công trình bị che lấp trước khi chuyển bước thicông chưa được thực hiện đầy đủ Bên cạnh đó, công tác quản lý chất lượng vật tư, vậtliệu, cấu kiện chế tạo sẵn tại một số công trình chưa được quản lý chặt chẽ; quy trình

kỹ thuật trong thi công xây dựng chưa được tuân thủ nghiêm túc, công tác giám sát của

Trang 32

chủ đầu tư, tư vấn giám sát có nơi còn lỏng lẻo, chưa thường xuyên Việc cố ý giảmphẩm cấp các vật liệu hoàn thiện so với hồ sơ thiết kế vẫn xảy ra, làm ảnh hưởng đếnchất lượng hoàn thiện và thẩm mỹ công trình.

Công tác thanh tra, kiểm tra là khâu cuối cùng trong quản lý nhà nước về đầu tư xâydựng Nó là công cụ quản lý, kiểm soát những hoạt dộng xây dựng, phòng tránh thamnhũng vá lãng phí và thất thoát nguồn vốn Đồng thời phát hiện và lấp những lỗ hổngcủa các quy định về đầu tư xây dựng Tuy nhiên hiệu quả của công tác này hiện tại vẫnchưa phát huy được theo đúng chức năng thanh tra xử lý Trong thời gian qua việc đầu

tư xây dựng phát triển rât mạnh và sảy ra nhiều những hiện tượng tham nhũng đã bịphát hiện và xử lý Tuy nhiên không phải do thanh tra kiểm tra phát hiện ra mà thựcchất chỉ được phát hiện theo sự phát giác qua giám sát của nhân dân, hay thông quacác sự cố mới phát hiện được công trình bị rút ruột

Ở đây không thể nói rằng các cấp các ngành không thực hiện chức năng thanh tra bởi

vì hàng năm theo báo cáo của UBND tỉnh thì thực hiện hàng trăm cuộc thanh tra kiểmtra do UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh, UBND các cấp, Các sở ngành thực hiện Tuy nhiênvẫn không phát hiện ra nhiều để xử lý theo như phản ánh Thực chất việc thanh tra,kiểm tra ở đây chưa phát huy hiệu quả là do trong công tác thanh tra ngành xây dựngcòn thiếu về con người có đủ chuyên môn, nghiệp vụ, những công cụ cần thiết để thựchiện kiểm tra phát hiện Đồng thời cũng không thể không kể đến việc nể nang, bỏ quanhững dấu hiệu vi phạm để kiên quyết xử lý Hay né tránh, ngại va chạm tới những

“ông lớn” có quan hệ cấp cao trong ngành nhằm dễ dàng cho bản thân thực hiện nhiệm

vụ Trong thanh tra kiểm tra hiện tạ cũng đang bị chồng chéo, các chủ đầu tư hangnăm phải tiếp rất nhiều các đoàn thanh tra, kiểm tra và phải chi phí khá lớn, mất nhiềuthời gian và nhân lực cho việc tiếp các đoàn thanh tra, kiểm tra

Công tác thanh tra, kiểm tra thời gian quan cũng chưa thực sự nêu cao việc tuyêntruyền phổ biến pháp luật trong xây dựng cơ bản Và tìm ra những hạn chế bất cập của

hệ thông luật pháp để điều chỉnh cho kịp thời Chính vì vậy cũng chưa có những đónggóp lớn để hạn chế bất cập trong cơ chế quản lý chất lượng công trình xây dựng

Trang 33

1.3 Yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng

1.3.1 Cơ chế, chính sách, pháp luật của nhà nước

Cơ chế vận hành các tổ chức cơ quan chuyên môn để tham gia vào QLNN, có chotham gia hay không?

Cơ chế chính sách có thể nói là yếu tố đầu tiên và cũng là quyết định tới công tácQLNN về CLXD công trình bởi lẽ các cơ quan có chức năng QLNN phải tuân theocác cơ chế này để hoạt động và thực hiện các quy trình QLNN theo quy định Theo đócác quy định của pháp luật nếu cho phép thì các cơ quan này mới được tham gia quản

lý toàn bộ hay một giai đoạn nào đó của một dự án xây dựng công trình Ví dụ nhưhiện tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày … yêu cầu cơ quan QLNN phải thamgia quản lý trong tất cả các bước từ bắt đầu đến khi kết thúc dự án đối với các dự án sửdụng nguồn vốn ngân sách từ 30% trở lên Tuy nhiên đối với các dự án không sử dụngnguồn ngân sách nhà nước thì chỉ quản lý về mặt quy hoạch sao cho phải phù hợp vớitình hình kinh tế – xã hội địa phương và các quy hoạch ngành có liên quan Mặt khác

có thể thấy nếu cơ chế quản lý lỏng lẻo chắc chắn sẽ phát sinh những tiêu cực, gây thấtthoát hoặc lãng phí, ngược lại nếu cơ chế thắt chặt sẽ giảm thất thoát, lãng phí, hạn chếtham nhũng, có tác động tích cực trong hoạt động xây dựng

Chính sách đãi ngộ những cá nhân, tổ chức tham gia trong quá trình quản lý như thếnào? Để thúc đẩy động lực tham gia QLNN

Pháp Luật tạo công khai, minh bạch, rõ ràng để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhữngngười tham gia hoạt động này

1.3.2 Năng lực quản lý của các tổ chức, cá nhân

Năng lực quản lý của tổ chức khi tham gia phải đảm bảo chất lượng, số lượng, trangthiết bị khi thực hiện một giai đoạn phải đảm bảo hoàn thành đúng thời gian và hiệuquả cho sản phẩm

Năng lực của cá nhân khi tham gia phải có khả năng làm việc độc lập, có khả năng làmviệc theo nhóm, đảm nhiệm những công việc khó khăn, phức tạp

Trang 34

1.4 Vai trò và tầm quan trọng trong quản lý hành chính nhà nước

Quản lý nhà nước về xây dựng là một phần của công tác quản lý hành chính nhà nước,

nó góp phần quan trọng trong việc thực hiện hóa chủ trương, đường lối chính trị củaĐảng và nhà nước như:

- Định hướng dẫn dắt nền kinh tế - xã hội thông qua hệ thống pháp luật, chính sách củanhà Nhà nước

- Điều hành xã hội, điều chỉnh các mối quan hệ xã hội

- Hỗ trợ, duy trì, và thúc đẩy sự phát triển của xã hội

- Trọng tài giải quyết các mối quan hệ tầm vĩ mô

Mặt khác nó có những vai trò riêng trong lĩnh vực xây dựng:

- Định hướng, kiểm soát xây dựng theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt nhằm bảođảm cho sự ổn định và phát triển chung về kinh tế - xã hội bằng pháp luật

- Định hướng, kiểm soát hoạt động, chất lượng xây dựng

- Định hướng, kiểm soát các mối quan hệ trong hoạt động xây dựng

- Trọng tài giải quyết các mối quan hệ trong hoạt động xây dựng

Trong lĩnh vực xây dựng vai trò định hướng của công tác quy hoạch là yếu tố thenchốt để tạo nên sự ổn định chung Xuất phát từ quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế

xã hội mà ra định hướng phát triển của các ngành, lĩnh vực khác Vậy để thống nhấtviệc xây dựng đó phải phục vụ cho việc phát triển chung thì bắt buộc nó phải tuân theomột quy hoach nhất quán thì mới có thể phát huy hiệu quả Nếu bị lệch với quy hoạch

sẽ gây ra mâu thuẫn với sự phát triển của các ngành khác làm tụt lùi sự phát triểnchung, gây bất ổn cho phát triển kinh tế - xã hội

Nhà nước đóng vai trò quyết định trong việc xử lý các vi phạm của các cá nhân, tổchức hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt nam Nhà nước dùng pháp luật để thựchiện xử lý vi phạm, dùng tính chất răn đe của pháp luật để điều chỉnh và định hướngcác hoạt động xây dựng

Trang 35

Các hoạt động xây dựng cũng sẽ làm nảy sinh các mối quan hệ, các mối quan hệ là yếu

tố then chốt để các hoạt động xây dựng phát triển hay thụt lùi Các mối quan hệ này cóthể là giữa các tổ chức, cá nhân với nhà nước, có thể là các nhân với cá nhân, cá nhânvới tổ chức quản lý xây dựng, hay giữa các tổ chức quản lý xây dựng với nhau Nhữngmối quan hệ này nếu không có nhà nước làm trọng tài thì không thể phân xử cho rõràng được vì sự phức tạp phát sinh trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng làrất lớn Bằng những quy định cụ thể, quy tắc trong pháp luật có quan quản lý nhà nước

ở các cấp sẽ định hướng các mối quan hệ theo khuôn khổ nhất định đông thời cũng là

cơ sở để làm trọng tài phân xử, giải quyết các mối quan hệ trên, làm tiền đề tạo ra sự

ổn định và phát triển

Kết luận chương 1

Trong chương 1 tác giả đã nêu được những quan điểm trong nước và quốc tế về côngtác quản lý và QLNN về chất lượng xây dựng công trình Khái quát công tác quản lýnhà nước

những kết quả trong lĩnh vực xây dựng ở nước ta đồng thời cũng nêu ra những hạn chếbất cập trong lĩnh vực xây dựng để làm nổi bật tầm quan trọng của công tác QLNN vềchất lượng công trình xây dựng trong việc làm chống thất thoát, lãng phí nguồn vốnđầu tư

Trang 36

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG

2.1 Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng

2.1.1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược ngành xây dựng

Bộ xây dựng căn cứ vào Nghị quyết của chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủyếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Quyết định củaThủ tướng Chính phủ, Chính phủ về Chiến lược phát triển Việt Nam các giai đoạn đểban hành các chương trình hành động, chiến lược, kế hoạch, quy hoạch của ngành xâydựng và triển khai thực hiện trên phạm vi toàn quốc Các địa phương cũng căn cứ vàochiến lược, quy hoạch kế hoạch này mà xây dựng phù hợp cho thực tế địa phươngmình

Ngày 29/05/2013, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ký Quyết định số 527/QĐ-BXD [15] về

việc ban hành “Chiến lược phát triển KH&CN ngành xây dựng đến năm 2020, tầmnhìn 2030” Chiến lược phát triển KH&CN ngành Xây dựng đến năm 2020, tầm nhìn

2030 được xây dựng nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn đòi hỏi của thực tiễn và xu thếphát triển của ngành Xây dựng trong tương lai

2.1.2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản QPPL về xây dựng

Luật số: 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 của Quốc Hội đã quy định cụ thể hệ thống văn

bản quy phạm pháp luật [16] theo đó đã quy định rõ thẩm quyền ban hành hoặc phối

hợp ban hành theo hình thức, trình tự, thủ tục như thế nào:

- Hiến pháp, Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội

- Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủyban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc ViệtNam

- Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

- Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủyban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Trang 37

- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

- Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểmsát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tưliên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhândân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ vớiChánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyếtđịnh của Tổng Kiểm toán nhà nước

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh)

- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh

tế đặc biệt

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện)

- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấpxã)

- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã [17]

2.1.3 Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng

2.1.3.1 Quy chuẩn xây dựng

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về xây dựng là những quy định bắt buộc phải tuân thủtrong quá trình lập dự án đầu tư, thiết kế; thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư, về quyhoạch; là cơ sở pháp lý để quản lý việc ban hành, áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng vàcác quy định về quản lý xây dựng theo quy hoạch tại địa phương do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền về xây dựng ban hành

Trang 38

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về xây dựng được ban hành nhằm Tạo hành lang pháp

lý kỹ thuật, đảm bảo quá trình phát triển xây dựng đạt hiệu quả về mọi mặt, hạn chếcác tác động có hại và đảm bảo các yêu về an toàn, bảo vệ sức khoẻ, môi trường sống,cảnh quan, sử dụng hợp lý tài nguyên và đảm bảo an ninh, quốc phòng

2.1.3.2 Tiêu chuẩn xây dựng

Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹthuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và cácchỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để ápdụng trong hoạt động xây dựng Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc ápdụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng Tại Việt Nam, tiêu chuẩn xây dựng do BộXây dựng ban hành

Tiêu chuẩn xây dựng là cơ sở để lập, thẩm tra, phê duyệt thiết kế chi tiết công trìnhxây dựng; Là cơ sở để kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, cho phép công trình được tiếptục xây dựng khi chuyển giai đoạn hay đưa vào sử dụng nhằm đảm bảo công trình antoàn về kết cấu, ổn định và an toàn trong sử dụng

Luật xây dựng yêu cầu các các cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động đầu tư xây dựngphải tuân thủ sự điều chỉnh của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuậtviệt nam và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành Vì vậy các quy chuẩn, tiêu chuẩnthường là cốt lõi điều chỉnh trong các bước, các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựngcông trình

Trang 39

Hoạt động xây dựng Hoạt động quản lý chất lượng

Trang 40

Khảo sát - Tự giám sát của nhà thầu khảo sát- Giám sát của chủ đầu tư

Thi công xây dựng

- Thẩm định thiết kế của cơQLNN về xây dựng

- Giám sát của chủ đầu tư

- Tự giám sát của nhà thầu

- Giám sát tác giả

- Giám sát của nhân dân

Khai thác công trình - bảo hành công trình

- bảo trì công trìnhHình 2.1 Sơ đồ quan hệ giữa quy chuẩn và tiêu chuẩn với các hoạt động xây dựngDanh mục một số quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng hiện nay được banhành kèm theo Thông báo số 1041/TB-BNN-KHCN ngày 20 tháng 02 năm 2013 của

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: gồm 04 Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thủy lợi bao gồm 116 tiêu chuẩn quy định

cụ thể về việc thực hiện trong các giai đoạn của dự án đầu tư

Bảng 2.1 Một số QCVN hiện hành của ngành thủy lợi

TT Tên Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Số hiệu QCVN Thông tư công bố ban hành Đơn vị xây dựng

Nguồn gốc, xuất xứ

1

Thành phần, nội dung lập

báo cáo đầu tư, dự án đầu tư

và Báo cáo kinh tế kỹ thuật

các dự án thuỷ lợi

QCVN 04-01:

2010/BNNPTNT

BNNPTNT ngày 06/7/2010 Tổng CụcThuỷ lợi 14TCN171 - 2006

42/2010/TT-2

Thành phần, nội dung hồ sơ

thiết kế kỹ thuật và thiết kế

bản vẽ thi công công trình

thuỷ lợi

QCVN 04-02:

2010/BNNPTNT

BNNPTNT ngày 06/7/2010

42/2010/TT-Cục Quản

lý xây dựng công trình

14TCN

119 -2002

3 Công trình thủy lợi - Khoannổ mìn đào đá - Yêu cầu kỹ 2012/BNNPTNTQCVN 04-04: 27/2012/TT-BNNPTNT ngày Trường Đạihọc Thủy QPTL.D.3-74

Ngày đăng: 06/09/2019, 16:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13. Hà nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số50/2014/QH13
[2] Chính phủ, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. Hà Nội: Bộ xấy dựng, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về Quản lý chất lượng và bảo trì côngtrình xây dựng
[3] Một số vấn đề về quản lý nhà nước. Hà nội: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia , 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý nhà nước
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
[4] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội: Quốc Hội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước Cộng hòaxã hội chủ nghĩa Việt Nam
[5] Chính phủ, Nghị định 385/HĐBT ngày 7-11-1990 về quản lý xây dựng cơ bản. Hà Nội, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 385/HĐBT ngày 7-11-1990 về quản lý xây dựng cơ bản
[6] Chính phủ, Nghị định 177/CP ngày 20-10-1994 về quản lý xây dựng cơ bản. Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 177/CP ngày 20-10-1994 về quản lý xây dựng cơ bản
[7] Chính phủ, Nghị định 237-HĐBT ngày 19-9-1985 về quản lý xây dựng cơ bản. Hà Nội, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 237-HĐBT ngày 19-9-1985 về quản lý xây dựng cơ bản
[8] Chính phủ, Chính phủ ban hành Nghị định 42/CP về quản lý xây dựng cơ bản, 16-7-1996. Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ ban hành Nghị định 42/CP về quản lý xây dựng cơ bản,16-7-1996
[9] Chính phủ, Nghị định 177/CP ngày 20-10-1994 về quản lý xây dựng cơ bản. Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 177/CP ngày 20-10-1994 về quản lý xây dựng cơ bản
[10] Chính phủ, Nghị định 92/ CP ngày 23-8-1997 về quản lý xây dựng cơ bản. Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 92/ CP ngày 23-8-1997 về quản lý xây dựng cơ bản
[11] Chính phủ, Nghị định số 52/1999/NC-CP về Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng.Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 52/1999/NC-CP về Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng
[12] Chính phủ, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP để sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư xây dựng tại Nghị định 52/1999/NĐ-CP. Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 12/2000/NĐ-CP để sửa đổi bổ sung một số điều của Quychế Quản lý đầu tư xây dựng tại Nghị định 52/1999/NĐ-CP
[13] Quốc Hội 11, Luật xây dựng số 16/2003/QH11. Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng số 16/2003/QH11
[14] Quốc hội 12, Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi điều chỉnh một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản. Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi điều chỉnh một số điều của các Luậtliên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
[15] Bộ XD, Quyết định số 527/QĐ-BXD về việc ban hành “Chiến lược phát triển KH&CN ngành xây dựng đến năm 2020, tầm nhìn 2030”. Hà Nội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 527/QĐ-BXD về việc ban hành “Chiến lược phát triểnKH&CN ngành xây dựng đến năm 2020, tầm nhìn 2030”
[16] Quốc Hội 13, Luật số: 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 của Quốc Hội đã quy định cụ thể hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Hà Nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số: 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 của Quốc Hội đã quy địnhcụ thể hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
[17] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015. Hà nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 80/2015/QH13ngày 22/6/2015
[19] Văn phòng điều phối chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới tỉnh Ninh Bình, Báo cáo kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM đến tháng 6 năm 2017 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Ninh Bình, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM đến tháng 6 năm 2017 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
[20] Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2014, nhiệm vụ năm 2015 tỉnh Ninh Bình. Ninh Bình, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2014,nhiệm vụ năm 2015 tỉnh Ninh Bình
[21] Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2015, nhiệm vụ năm 2016 tỉnh Ninh Bình. Ninh Bình, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2015,nhiệm vụ năm 2016 tỉnh Ninh Bình

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w