Khi nói đến dự án đầu tư xây dựng, ngoài đặtvấn đề về quản lý, sử dụng nguồn vốn thì công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xâydựng công trình được đặt lên hàng đầu.Chất lượng dự án đầ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên học viên: Trương Minh Quân
Lớp cao học: 24QLXD11
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Tên đề tài luận văn: “Nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Chi cục Thủy Lợi Nghệ An”
Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân học viên Các kết quảnghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ mộtnguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Trong quá trình thực hiện luận văn, học viên
có tham khảo các tài liệu nhằm khẳng định thêm sự tin cậy cho đề tài Các nguồn tàiliệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi rõ nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Hà Nội, ngày tháng 03 năm 2018
Học viên
Trương Minh Quân
Trang 2Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, cán bộ Chi cục ThủyLợi Nghệ An đã tận tình hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho học viên trong quá trìnhthu thập thông tin, tài liệu để hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo Tiến sỹ Đinh Thế Mạnh đã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình, tâm huyết giúp đỡ cho tác giả trong quá trình
làm luận văn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo Bộ môn Công nghệ và Quản
lý xây dựng đã luôn đóng góp, bổ sung những ý kiến quý báu về chuyên môn cho tácgiả
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp luôn luôn bên cạnh động viên tác giảtrong suốt quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn
Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng tuy nhiên do trình độ, kinh nghiệm nghiêncứu còn hạn chế và thời gian ngắn nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, vìvậy tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô giáo.Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I Tổng quan về chất lượng quản lý DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂy DỰNG công trình Ở VIỆT NAM 4
1.1 Khái quát chung về chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam 4
1.2 Đánh giá chung về chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam 6
1.2.1 Đánh giá chung về chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 6
1.2.2 Công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng 7
1.2.3 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng 12
1.2.4 Quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng 14
1.2.5 Quản lý an toàn lao động 15
1.3 Những bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 16
1.3.1 Nâng cao trình độ chuyên môn cho bộ máy quản lý dự án đầu tư xây dựng 19
1.3.2 Nâng cao các công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 19
1.3.3 Nâng cao năng lực quản lý cho bộ máy quản lý dự án đầu tư xây dựng 20
1.3.4 Tăng cường công tác quản lý chất lượng và bảo trì công trình 21
1.3.5 Tăng cường sự giám sát cộng đồng của nhân dân 21
Kết luận Chương I: 22
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 23
2.1 Khoa học quản lý dự án đầu tư xây dựng 23
2.1.1 Dự án: 23
2.1.2 Dự án đầu tư: 24
2.1.3 Dự án đầu tư xây dựng công trình: 25
2.1.4 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 30
2.1.5 Các phương thức quản lý dự án đầu tư xây dựng 34
2.2 Mô hình và hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng 35
Trang 42.2.2 Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng 36
2.3 Các quy định về chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng 38
2.3.1 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng 38
2.3.2 Quản lý tiến độ 42
2.3.3 Quản lý chi phí dự án 43
2.3.4 Quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong thi công 44
2.4 Mục tiêu trong công tác nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng 45
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng 46
2.5.1 Môi trường của dự án 46
2.5.2 Quy mô và tính chất của dự án 47
2.5.3 Năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư 48
2.6 Các văn bán quy định hướng dẫn thi hành luật 48
Kết luận Chương II: 51
CHƯƠNG III THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CHI CỤC THỦY LỢI NGHỆ AN 52
3.1 Giới thiệu khái quát về Chi cục Thủy Lợi Nghệ An 52
3.1.1 Vị trí địa lý đặc điểm tỉnh Nghệ An 52
3.1.2 Khái quát về Chi cục Thủy Lợi Nghệ An 53
3.1.3 Cơ cấu tổ chức: 54
3.2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Chi cục Thủy Lợi Nghệ An 57
3.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý dự án 57
3.2.2 Công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng 61
3.2.3 Công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng 64
3.2.4 Công tác An toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công 66
3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Chi cục Thủy Lợi Nghệ An 68
3.3.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý dự án 68
3.3.2 Tăng cường công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng 74
3.3.3 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí 81
Trang 53.3.4 Nâng cao chất lượng công tác quản lý An toàn lao động và vệ sinh môi trường
trong thi công 85
Kết luận Chương III 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Cầu vượt biển dài nhất Đông Nam Á, cầu Tân Vũ – Lạch Huyện [1] 7
Hình 1.2 Đập chính thủy điện Hủa Na [2] 12
Hình 1.3 Công trình thủy điện Lai Châu đã hoàn thành vượt tiến độ 1 năm [3] 14
Hình 1.4 Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ An toàn lao động tại công trường [4] 15
Hình.2.1 Sơ đồ hình thành dự án 24
Hình.2.2 Sơ đồ hình thành dự án xây dựng 25
Hình 3.1 Bản đồ tỉnh Nghệ An [5] 52
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức cơ cấu Chi cục Thủy Lợi Nghệ An 54
Hình 3.3 Nâng cấp đê lưu vực sông Lam [6] 56
Hình 3.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Ban 57
Hình 3.5 Nâng cấp và sửa chữa đê Tả Lam [7] 60
Hình 3.6 Thi công tuyến đê Tả Lam đẩy nhanh tiến độ và đạt chất lượng cao [8] 62
Hình 3.7 Thi công kênh tưới, tiêu xã Nghi Trung [9] 65
Hình 3.8 Chấp hành nghiêm chỉnh việc mặc quần áo, đội mũ Bảo hộ và các biện pháp nghiệp vụ về An toàn lao động [10] 67
Hình 3.9 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý dự án .71
Hình 3.10 Sơ đồ Quy trình giám sát và nghiệm thu khối lượng trong thi công 78
Hình 3.11 Sơ đồ quy trình nghiệm thu phần việc, thanh quyết toán chi phí theo tiến độ thực hiện dự án 83
Hình 3.12 Quy trình giám sát công tác quản lý An toàn lao động và bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công 86
Trang 91 Tính cấp thiết của đề tài
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 10Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của đất nước, công tác đầu tư xâydựng cơ bản ngày càng được chú trọng Khi nói đến dự án đầu tư xây dựng, ngoài đặtvấn đề về quản lý, sử dụng nguồn vốn thì công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xâydựng công trình được đặt lên hàng đầu.
Chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình không những có liên quan trực tiếp đến
an toàn sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình
mà còn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Để đảmbảo quá trình thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình thì cán bộ thi côngkhông những phải có tinh thần và trách nhiệm cao mà đòi hỏi cán bộ quản lý, giám sátphải quản lý tốt, hướng dẫn quy trình, quy phạm kỹ thuật, giải quyết các mắc mưuthông thường về kỹ thuật xảy ra trong quá trình quản lí dự án
Hiện nay, trên điạ bàn tỉnh Nghệ An, hằng năm có nhiều dự án đầu tư xây dựng đượctriển khai, số lượng các công trình ở mọi quy mô ngày một tăng Tỷ lệ giải ngân vốn,đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình hoàn thành cao
Tuy vậy, bên cạnh những kết quả đạt được, còn nhiều hạn chế trong tất cả các giaiđoạn của dự án, đặc biệt là chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Vìthế, để đóng góp tích cực trong công tác quản lý dự án tại Chi cục Thủy Lợi Nghệ An
em xin chọn đề tài “Nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Chi cục Thủy Lợi Nghệ An”.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Phân tích và đánh giá thực trạng của công tác quản lý dự án tại Chi cục Thủy LợiNghệ An
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình tại Chi cục Thủy Lợi Nghệ An
Trang 113 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng quản lý trong các dự án đầu tư xây dựngcông trình tại Chi cục Thủy Lợi Nghệ An
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu về một số công tác (công tác quản lý chất lượng,quản lý chi phí, quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công) trongquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Chi cục Thủy Lợi Nghệ An
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, học viên sử dụng các cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu sau:
4.1 Cách tiếp cận:
- Tiếp cận lý thuyết, tìm hiểu các tài liệu đã được nghiên cứu;
- Tiếp cận các thông tin dự án;
- Tiếp cận các thể chế, pháp quy trong xây dựng
4.2 Các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin;
- Phương pháp kế thừa, áp dụng mô hình quản lý thông qua sách báo và thông tinInternet nhưng có chọn lọc;
- Phương pháp thống kê, phân tích tính toán, tổng hợp số liệu;
- Phương pháp khảo sát thực tế;
- Phương pháp đối chiếu hệ thống văn bản pháp quy như: Nghị định, Thông tư, Luật xây dựng của nhà nước
Trang 125 Kết quả đạt được
- Hệ thống cơ sở lý luận về chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trìnhhiện nay ở Việt Nam nói chung và tại Chi cục Thủy Lợi Nghệ An nói riêng
- Để từ đó nghiên cứu, đề xuất ra một số giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn, cótính khả thi nhằm nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Chi cụcThủy lợi Nghệ An
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
a Ý nghĩa khoa học
Kết quả đạt được theo đề tài lựa chọn nghiên cứu sẽ được cập nhật, làm rõ và dầnhoàn thiện nên cơ sở lý luận về chất lượng quản lý dự án, các nhân tố ảnh hưởngđến chất lượng quản lý dự án trong các dự án đầu tư xây dựng
Kết quả nghiên cứu của luận văn đạt được sẽ góp phần vào hệ thống tài liệu thamkhảo hữu ích cho công tác học tập và nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình tại nhà trường
b Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá thực trạng hiện nay về công tác chất lượngquản lý dự án đầu tư xây dựng và đề xuất ra giải pháp của đề tài sẽ là tài liệu thamkhảo có giá trị thực tiễn áp dụng cho các dự án tại Chi cục Thủy Lợi tỉnh Nghệ Anquản lý và còn cho các Ban quản lý dự án hoạt động trong lĩnh vực xây dựng côngtrình thủy lợi
Trang 13CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Ở VIỆT NAM
1.1 Khái quát chung về chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam
Từ những năm 50 của thế kỷ trước trở lại đây, cùng với sự phát triển như vũ bão củakhoa học kỹ thuật và kinh tế xã hội, các nước đều cố gắng nâng cao sức mạnh tổng hợpcủa bản thân nhằm theo kịp xu thế cạnh tranh toàn cầu hóa Chính trong tiến trình này,các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn không ngừng xây dựng những dự án công trình cóquy mô lớn, kỹ thuật cao, chất lượng tốt Dự án đã trở thành phần cơ bản trong cuộcsống xã hội Cùng với xu thế mở rộng quy mô dự án và sự không ngừng nâng cao vềtrình độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư dự án cũng yêu cầu ngày càng cao đối vớichất lượng dự án Vì thế, QLDA trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của
dự án
Quản lý dự án một cách chung nhất có thể hiểu quản lý dự án là tổng thể những tácđộng có hướng đích của chủ thể quản lý tới quá trình hình thành, thực hiện và hoạtđộng của dự án nhằm đạt tới mục tiêu dự án trong những điều kiện và môi trường biếnđộng Một cách cụ thể hơn, quản lý dự án là quá trình chủ thể quản lý thực hiện cácchức năng lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra dự án nhằm đảm bảo cácphương diện thời gian, nguồn lực và độ hoàn thiện của dự án Hiện nay có nhiều cáchdiễn đạt khác nhau của các tác giả khác nhau về khái niệm QLDA như:
Theo tác giả Garold D.Oberlender trong “Project Management For Engineering andConstruction” thì : “QLDA là nghệ thuật và khoa học phối hợp con người, thiết bị, vật
tư, tiền bạc, cùng với tiến độ để hoàn thành một dự án cụ thể đúng thời hạn trong vòngchi phí đó được duyệt”
“QLDA là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trìnhphát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vingân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đó định về kỹ thuật và chất lượng sảnphẩm dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép”
Trang 14“QLDA là việc điều phối và tổ chức các bên khác nhau tham gia vào một dự án nhằmhoàn thành dự án đó theo những hạn chế được áp đặt bởi chất lượng, thời gian và chiphí”.
Trang 15“QLDA là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hànhquản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc về nguồnlực có hạn”.
“QLDA là việc ứng dụng các kiến thức, các kỹ năng, các công cụ và các kỹ thuật vàocác hoạt động dự án để đáp ứng các yêu cầu dự án”
Một cách chung nhất có thể hiểu: QLDA là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quanđiểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới
dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tưphải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và đánh giá toàn bộquá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án QLDA được thực hiện trong tất cả cácgiai đoạn khác nhau của chu trình dự án
Nội dụng quản lý dự án bao gồm các công tác : quản lý phạm vi dự án, quản lý thờigian dự án, quản lý chi phí dự án, quản lý chất lượng dự án, quản lý nguồn nhân lực
dự án, quản lý rủi ro trong dự án
- Quản lý phạm vi dự án: khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của
dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án Nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạchphạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án,…
- Quản lý thời gian dự án: quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắcchắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm các công việc như xácđịnh hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian
và tiến độ dự án
- Quản lý chi phí dự án: quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn
thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu Nó bao gồm việc bố trínguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
- Quản lý chất lượng dự án: quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằmđảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việcquy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng,…
Trang 16- Quản lý nguồn nhân lực: phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảophát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi nguời trong dự án và tận dụng
nó một cách có hiệu quả nhất Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựngđội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban QLDA
- Quản lý rủi ro trong dự án: trong quá trình thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố
rủi ro mà chúng ta không lường trước được Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mangtính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định và giảm thiểutối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Nó bao gồm việc nhận biết,phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro
1.2 Đánh giá chung về chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam
1.2.1 Đánh giá chung về chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Thời gian qua đã có nhiều dự án đầu tư XDCT được đầu tư hoàn thành đưa vào khaithác, sử dụng phát huy rất tốt hiệu quả đầu tư, trong đó có rất nhiều công trình quantrọng đó đóng góp vào sự phát triển kinh tế của đất nước Nhiều công trình xây dựnghoàn thành với chất lượng tốt được gắn biển công trình chất lượng cao, nhiều dự án đãhoàn thành đúng và vượt tiến độ, trong đó có những công trình lớn và có ý nghĩa quantrọng Công trình thủy điện Sơn La hoàn thành sớm nhiều hạng mục quan trọng đó tiếtkiệm được nhiều tỷ đồng Các hạng mục chính của dự án thủy điện Sơn La đều đạt vàvượt tiến độ đến nay đã phát lên lưới trên 2 tỷ KWh điện, góp phần thiết thực giảiquyết khó khăn về thiếu điện phục vụ sản xuất, phát triển kinh tế Nhiều công trìnhkhác như Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Sân vận động Mỹ Đình, cũng đó hoàn thànhđúng tiến độ với chất lượng cao, kịp thời phục vụ yêu cầu nhiệm vụ chính trị, đời sốngcủa nhân dân
Chất lượng QLDA ở những công trình, dự án trên cả nước được đánh giá hầu hết là rấttốt, dự án đạt chất lượng (hoàn thành đúng và vượt tiến độ đề ra, tiết kiệm chi phí, đảmbảo hiệu quả đầu tư) Chủ đầu tư của những dự án này có đủ năng lực QLDA, đáp ứngđược yêu cầu theo nhiệm vụ được giao Đây là nhân tố quan trọng trong đảm bảo chấtlượng quản lý dự án đầu tư XDCT
Trang 171.2.2 Công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng
Có thể nói: “Chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình đạt được là thước đo đánh giá chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình”
Công tác quản lý chất lượng khảo sát xây dựng tại ban trong những năm qua luôn hiệuquả, đạt kết quả cao trên cả nước Các dự án nghiệm thu kết quả số liệu khảo sát đưavào sử dụng trong giai đoạn thiết kế đạt chất lượng tốt Các chủ đầu tư luôn kiểm tranăng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng trong các nội dung: nhân lực, thiết bịkhảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm…được sử dụng so với phương án khảo sátxây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng; theo dõi, kiểm tra việc thựchiện khảo sát xây dựng: vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảosát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; kiểm tra thí nghiệm trong phòng và thínghiệm hiện trường; kiểm tra công tác đảm bảo an toàn lao động, an toàn môi trườngtrong quá trình thực hiện khảo sát
Hình 1.1 Cầu vượt biển dài nhất Đông Nam Á, cầu Tân Vũ – Lạch Huyện (Hải
Trang 18Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế, nguyên nhân là do: Trongcông tác quản lý chất lượng của tổ chức tư vấn lập dự án, khảo sát, thiết kế: Tốc độtăng nhanh của vốn đầu tư xây dựng hàng năm, nhiều dự án vốn của nhà nước và củacác thành phần kinh tế được triển khai xây dựng, do vậy các đơn vị tư vấn lập dự án,khảo sát, thiết kế tăng rất nhanh Bên cạnh một số các đơn vị tư vấn, khảo sát thiết kếtruyền thống lâu năm, có đủ năng lực trình độ, uy tín, còn nhiều tổ chức tư vấn khảosát thiết kế năng lực trình độ còn hạn chế, thiếu hệ thống quản lý chất lượng nội bộ.Mặt khác kinh phí cho công việc này còn thấp, dẫn đến chất lượng của công tác lập dự
án, khảo sát, thiết kế chưa cao, còn nhiều sai sót Cùng với tốc độ phát triển xây dựngthời gian qua rất nhanh trong khi chưa có các công ty tư vấn giám sát chuyên nghiệpnên tình trạng chung là các công ty tư vấn thiết kế mới bổ sung thêm nhiệm vụ này,hơn nữa lực lượng cán bộ tư vấn giám sát thiếu và yếu, trình độ năng lực, kinh nghiệmthi công còn rất hạn chế, ít được bồi dưỡng cập nhật nâng cao trình độ về kỹ nănggiám sát, về công nghệ mới, chế độ đãi ngộ hạn chế, do phí quản lý giám sát còn thấpnên hạn chế đến công tác quản lý tổ chức tư vấn giám sát Việc tổ chức đấu thầu tuyểnchọn tư vấn, từ tư vấn lập dự án, tư vấn khảo sát thiết kế đến tư vấn thẩm tra, tư vấngiám sát, tư vấn kiểm định chất lượng trong điều kiện hiện nay còn mang nặng tínhhình thức, kém tính cạnh tranh, ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ thực hiện dự án.Không tuân thủ quy trình thiết kế, quy trình thi công, đặc biệt là quy trình thi côngchuyên ngành chưa phù hợp: Việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật,công nghệ chưa đảm bảo sự lựa chọn tối ưu về kinh tế - kỹ thuật và phù hợp với điềukiện cụ thể của từng dự án Khảo sát thiếu chính xác dẫn đến phương án thiết kế khôngphù hợp
Trong công tác quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây lắp: nguyên nhân quantrọng, quyết định đến việc quản lý và đảm bảo chất lượng thi công công trình xâydựng Thời gian qua, các nhà thầu trong nước đó phát triển rất mạnh cả số lượng vàchất lượng Nhận rõ tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng là thương hiệu, là
uy tín của đơn vị mình, là vấn đề sống còn trong cơ chế thị trường nên nhiều Tổngcông ty, công ty đó xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế Tuynhiên, thời gian qua lại có không ít công trình thi công không đảm bảo chất lượng gâylún sụt, sập đổ, nhiều công trình thấm, dột, nứt vỡ, xuống cấp rất nhanh Còn khá
Trang 19nhiều nhà thầu không thực hiện nghiêm những quy định hiện hành của Nhà nước làphải có hệ thống quản lý chất lượng theo yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xâydựng, trong đó quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân đồng thời mọi công việc phảiđược nghiệm thu nội bộ trước khi mời giám sát nghiệm thu ký biên bản Trong thực tế,nhiều đơn vị không thực hiện các quy định này; không bố trí đủ cán bộ giám sát nội
bộ, thậm chí còn khoán trắng cho các đội thi công và phó mặc cho giám sát của chủđầu tư Việc lập biện pháp tổ chức thi công công trình, đặc biệt đối với các công trìnhlớn, trọng điểm, nhiều công việc có khối lượng lớn, phức tạp, ứng dụng công nghệmới, nếu làm tốt công việc này thì đã bảo đảm phần rất quan trọng để quản lý chấtlượng công trình Tuy nhiên, trong thời gian qua, công việc này chưa được các nhàthầu quan tâm đúng mức dẫn đến các sai phạm, sự cố công trình Nhiều đơn vị đã xâydựng và được công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001-2008 nhưng khi triển khai vẫn cònhình thức, chủ yếu là ở Văn phòng công ty mà thiếu lực lượng cũng như tổ chức thựchiện tại hiện trường xây dựng Cùng với đó đội ngũ cán bộ, công nhân của các nhàthầu tăng nhanh về số lượng nhưng chất lượng còn chưa đáp ứng, thiếu cán bộ giỏi cókinh nghiệm quản lý, đặc biệt thiếu các đốc công giỏi, thợ đầu đàn Nhiều đơn vị sửdụng công nhân không qua đào tạo, công nhân tự do, công nhân thời vụ, đó thế việc tổchức hướng dẫn, huấn luyện công nhân tại chỗ lại rất sơ sài Việc tổ chức đào tạo nângcao tay nghề cho cán bộ và công nhân còn rất nhiều hạn chế Công tác quản lý, giámsát trong quá trình thực hiện: Công tác quản lý, giám sát chất lượng công trình xâydựng của Chủ đầu tư, Ban QLDA, Giám sát xây dựng, Giám sát tác giả của tư vấnthiết kế, còn nhiều điểm yếu, thiếu tính chuyên nghiệp Đội ngũ tư vấn giám sát chưađáp ứng yêu cầu trong công tác quản lý chất lượng công trình, chưa kiên quyết xử lýcác vi phạm về chất lượng Hợp đồng thi công không chặt chẽ, đầy đủ, đúng quy định,khối lượng phát sinh không có thiết kế, dự toán phê duyệt bổ sung, thi công sai thiết kếđược duyệt Giám sát không chặt chẽ, không phát hiện kịp thời các hạng mục cókhiếm khuyết kỹ thuật, sử dụng nguyên vật liệu kém chất lượng
Các điều kiện về năng lực của CĐT chưa được quy định, quy trình QLDA chưa đượchướng dẫn chi tiết: Trong quản lý DAĐT XDCT, chủ đầu tư có vai trò rất quan trọng.Năng lực của CĐT là nhân tố có tính quyết định đến chất lượng QLDA Thực tế hiện
Trang 20có đủ năng lực và đứng ra tổ chức QLDA Các CĐT thường tự tổ chức bộ máy QLDAkhi mà năng lực lại không đáp ứng được Các ban QLDA được lập ra do không cónăng lực nên thường triển khai các bước quy trình quản lý chất lượng rất hình thứcCác quy định hiện hành mới chủ yếu tập trung vào quản lý chất lượng công trình xâydựng, đó chỉ là một giai đoạn/ một khâu trong toàn bộ quá trình đầu tư dự án xâydựng Chính vì vậy mà trong thực tế, nhiều CĐT chưa quan tâm quản lý chất lượngtoàn bộ các khâu, các giai đoạn của quá trình đầu tư dự án XDCT Trong thực tế, chấtlượng công trình xây dựng bị chi phối bởi nhiều yếu tố, xuất hiện trong tất cả các giaiđoạn của quá trình đầu tư, xây dựng và sử dụng công trình (bắt đầu từ giai đoạn lậpDAĐT, khảo sát và thiết kế tới thi công, bảo hành và bảo trì công trình) Có nhữnggiai đoạn tưởng như ít ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng nhưng thực tế
nó có ảnh hưởng tiềm ẩn rất lớn, chất lượng công trình xây dựng bị chi phối ngay từgiai đoạn lập DAĐT, khảo sát và thiết kế (giai đoạn đầu trước khi thi công) Quản lýchất lượng trong giai đoạn lập DAĐT, khảo sát và thiết kế rất quan trọng, có tínhquyết định đến chất lượng và hiệu quả của DAĐT Do kết quả của giai đoạn này chủyếu được thể hiện trên giấy, ảnh hưởng của nó tới chất lượng công trình xây dựngthường bộc lộ ở những giai đoạn sau, khó được nhận biết nên nhiều người chưa ý thứchết được Song về hậu quả thì hết sức khó lường, sự hư hỏng, xuống cấp của côngtrình thường nghiêm trọng và khó khắc phục hơn những lỗi do thi công
Công tác thanh tra, kiểm tra xây dựng, quản lý chất lượng xây dựng còn chưa được coitrọng đúng mức và hoạt động còn hạn chế, thiếu một mạng lưới kiểm định chất lượngxây dựng trong phạm vi cả nước đặc biệt là nhiệm vụ quyền hạn của tổ chức này cònhạn chế Đấu thầu giá thấp để thắng thầu, dẫn đến yếu kém về chất lượng trong thicông, không đủ chi phí đảm bảo chất lượng công trình
Năng lực của các chủ thể liên quan đến quản lý DAĐT XDCT còn yếu, yếu về nănglực chuyên môn, yếu về năng lực quản lý, yếu về phương tiện, thiết bị, Biểu hiện cụthể của nguyên nhân này có thể thấy ở những điểm sau: Chủ đầu tư chưa coi trọng cơ
sở khoa học trong các tính toán, lựa chọn phương án dẫn đến bố trí, lựa chọn địa điểm,lựa chọn quy trình công nghệ, quy trình sử dụng không hợp lý phải bổ sung, sửa đổi,thay thế; Công tác tư vấn khảo sát thiết kế còn nhiều hạn chế, nhất là bước lập dự án
Trang 21và thiết kế cơ sở chưa đảm bảo chất lượng nên đến giai đoạn khảo sát thiết kế kỹ thuậtphải điều chỉnh, bổ sung, nhiều trường hợp phải điều chỉnh quy mô, giải pháp kỹthuật, kéo dài thời gian thực hiện, Chất lượng khảo sát không đạt yêu cầu (số lượng
lỗ khoan, độ sâu lỗ khoan, chất lượng thiết bị khoan, chất lượng phân tích mẫu, báocáo đánh giá không đầy đủ, ) mà nguyên nhân là do trình độ năng lực của tư vấnđược giao nhiệm vụ còn yếu Tính toán thiết kế sai, không phù hợp (sơ đồ tính toánthiết kế không phù hợp, tính thiếu hoặc sót tải trọng, tính toán tổ hợp sai nội lực,không tính độ ổn định theo quy phạm, vi phạm quy định về cấu tạo, sử dụng phầnmềm tính toán không có bản quyền, ) Lựa chọn năng lực nhà thầu thi công không phùhợp Nhà thầu không có hệ thống quản lý chất lượng, trình độ năng lực, đạo đức nghềnghiệp của tư vấn giám sát và nhà thầu kém Đầu tư thiết bị và công nghệ của các đơn
vị thi công hạn chế (trong đó có lý do cơ chế khoán cho đơn vị, đơn vị dưới công tymanh mún), không có điều kiện đổi mới công nghệ và thiết bị Quản trị tài chínhdoanh nghiệp yếu kém; tính toán chi phí quản lý, chi phí phục vụ thi công chưa đúng.Chưa có chính sách quản trị nguồn nhân lực Công tác đào tạo cán bộ QLDA chưađược CĐT coi trọng Nhiều chủ đầu tư, Ban QLDA làm trái ngành, trái nghề, không
đủ trình độ năng lực, lại không được đào tạo kiến thức QLDA
Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án không đúng về trình tự, thẩm quyền và thờigian Nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế thi công không đầy đủ theo quy định,sai lệch về quy mô, cấp công trình, so với quyết định đầu tư
Công tác đấu thầu: Hồ sơ mời thầu không đầy đủ, rõ ràng, chi tiết; phê duyệt hồ sơ và
kế hoạch đấu thầu không đúng thẩm quyền, không đủ số lượng nhà thầu tham dự tốithiểu, không chấp hành quy định về thời gian; mở thầu không đủ thành phần; xét thầukhông công bằng, thiếu cơ sở Tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu không hợp lý
Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng không có đủ năng lực về tài chính,
kỹ thuật, chuyên môn Hồ sơ nghiệm thu không đầy đủ: Thiếu biên bản nghiệm thutừng phần, các tài liệu kết quả thí nghiệm vật liệu, bê tông, kết cấu Nhật ký công trìnhghi không đầy đủ diễn biến phát sinh và sự cố trong quá trình thi công Hồ sơ hoàncông không đầy đủ, không đúng với thực tế Quyết toán khống khối lượng, không
Trang 22đúng với thực tế thi công Các chứng từ chi phí không hợp lệ, quyết toán vượt giá trịhợp đồng đó ký.
1.2.3 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng
Trong thời gian vừa qua, công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng đã đạt đượcnhững thành tích đáng kể Nhiều dự án đầu tư đã tuân thủ tốt các quy định về quản lýchi phí do Nhà nước ban hành
Hình 1.2 Đập chính thủy điện Hủa Na [2]
Thủy điện Hủa Na đã đáp ứng gần 20 tiêu chí xét thưởng của Hội đồng bình xét BộXây dựng Trong đó nổi bật như đạt sự hợp lý trong thiết kế để đảm bảo tiết kiệm chiphí trong xây dựng, các công trình được kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếucủa dự toán với khối lượng thiết kế; kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụngchế độ chính sách, vận dụng đơn giá cũng như định mức công trình Đặc biệt, giảipháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng cũng là một trong những yếu tố quan trọng
để dự án ghi thêm điểm trong quá trình đánh giá của Hội đồng xét thưởng
Các dự án thuộc nguồn vốn đầu tư ODA, WB có tỷ lệ giải ngân vốn cao Chủ đầu tưtrong quá trình thực hiện dự án quản lý, phân bổ nguồn vốn hợp lý, nhiều dự ánnghiệm thu hoàn thành đưa vào hoạt động không phát sinh chi phí tăng thêm Tuynhiên, bên cạnh đó còn có những dự án chưa được quản lý tốt về mặt chi phí dẫn đến
Trang 23tình trạng chi phí thực tế thường vượt dự kiến, thậm chí còn có dự án có tình trạng thấtthoát, lãng phí chi phí, làm tăng chi phí phát sinh, tăng tổng mức đầu tư lên gấp nhiềulần so với tổng mức dự kiến ban đầu Trong những năm vừa qua, một số dự án có lãngphí thất thoát trong quá trình đầu tư dự án đó được các cơ quan chức năng kiểm tra,thanh tra và có kết luận.
Số ít các dự án đầu tư xây dựng có thất thoát, lãng phí xảy ra ở mọi loại hình côngtrình xây dựng thủy lợi, dân dụng và giao thông, ở nhiều khâu của quá trình đầu tư dự
án và có ở tất cả các nhóm dự án nhưng chủ yếu vẫn là các dự án nhóm B và C do địaphương quản lý Điều này có thể thấy được qua một số dự án sử dụng vốn nhà nước vàqua báo cáo của các cơ quan chức năng như “Dự án đường sắt trên cao” tại Hà Nội từ
Hà Đông đi Cát Linh do nhà thầu Trung Quốc làm chủ thầu thi công, đang bị chậmtiến độ do công tác giải phóng mặt bằng làm tăng tổng mức đầu tư lên gấp 2,5 lần.Trong khâu nghiệm thu thanh toán cũng có những vấn đề sai sót như CĐT không chấphành các quy định trong nghiệm thu, thanh toán Nghiệm thu vượt khối lượng thựchiện, thanh toán trùng lặp, Theo số liệu của thanh tra Bộ Xây dựng cho thấy trongthời gian qua đó có không ít dự án mắc phải những sai sót này Theo số liệu tổng kếtthực hiện công tác thanh tra trong lĩnh vực quản lý vốn đầu tư xây dựng, Bộ Tài chínhcho biết, Thanh tra Tài chính đó thực hiện các cuộc thanh tra và phát hiện nhiều saisót Các sai sót xảy ra ở nhiều khâu từ công tác chuẩn bị đầu tư, đấu thầu, thực hiệnđầu tư, bố trí vốn, phê duyệt tổng mức đầu tư, phê duyệt dự toán, công tác đấu thầu,tạm ứng, nghiệm thu thanh toán, đến quyết toán công trình hoàn thành ở một số dự
án Ngoài những dự án, những số liệu tổng kết nêu trên, còn rất nhiều dự án khác cũng
có tình trạng quản lý chi phí không tốt, dẫn tới lãng phí, thất thoát hoặc phải điềuchỉnh tổng mức đầu tư đã được đưa tin trên báo chí, được nêu trong các báo cáo thanhtra của các Bộ, các Sở Xây dựng trong cả nước Qua các thông tin trên có thể thấy việcquản lý chi phí chưa tốt xảy ra ở nhiều nơi và ở tất cả các giai đoạn của quá trình đầu
tư dự án
Trang 241.2.4 Quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng
Trong những năm vừa qua, tình hình tiến độ thực hiện DAĐT XDCT có nhiều tiến bộ
so với trước đây Nhiều dự án đã hoàn thành đúng tiến độ đề ra, góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội, đem lại hiệu quả đầu tư cho CĐT và lợi ích cho xã hội
Hình 1.3 Công trình thủy điện Lai Châu đã hoàn thành vượt tiến độ 1 năm [3]
Thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, báo cáo Quốc hội khóa XIV tại kỳ họp thứ
4 đang diễn ra về tình hình thực hiện đầu tư Dự án thủy điện Lai Châu, Bộ trưởng BộCông Thương - Trần Tuấn Anh cho biết: Công tác thi công xây dựng đã hoàn thànhvượt tiến độ 1 năm và đang phấn đấu hoàn thành quyết toán trong năm 2017
Tuy nhiên, bên cạnh các dự án thực hiện đúng tiến độ vẫn còn nhiều dự án không hoànthành đúng tiến độ do nhiều nguyên nhân khác nhau, cả khách quan lẫn chủ quan Các
dự án chậm tiến độ xảy ra ở tất cả các nhóm dự án và ở tất cả các cấp quản lý, từ các
dự án do các Bộ, ngành đầu tư cho đến các dự án do các tập đoàn, tổng công ty nhànước đầu tư
Trang 25Còn tồn tại nhiều dự án chậm tiến độ, trong đó có nhiều dự án phát triển kết cấu hạtầng quan trọng So với những năm trước, tình trạng chậm tiến độ thực hiện dự án tuy
Trang 26đã giảm song vẫn ở mức cao Việc chậm tiến độ là một trong những nguyên nhân chủyếu làm tăng chi phí, giảm hoặc không còn hiệu quả đầu tư và tác động tiêu cực đếnnền kinh tế Các nguyên nhân chậm tiến độ chủ yếu là: do công tác giải phóng mặtbằng; do năng lực của CĐT, Ban QLDA và các nhà thầu; do thủ tục đầu tư; do bố trívốn không kịp thời và một số nguyên nhân khác.
1.2.5 Quản lý an toàn lao động
Công tác quản lý an toàn trong thi công luôn là vấn đề nóng hổi và được các cấp quantâm đặt lên hàng đầu trong thi công xây dựng công trình
Hình 1.4 Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ An toàn lao động tại công trường [4]
Dự án đầu tư xây dựng Trường Đại học Hà Tĩnh hiện đang triển khai đúng theo kếhoạch, công tác triển khai thi công trên công trường đều được quản lý về chất lượng,tiến độ và an toàn lao động hết sức nghiêm túc Để có được thành tích tốt hơn, cán bộ,nhân viên kỹ thuật Ban Quản lý dự án đã tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát việcthực hiện kỹ thuật thi công đúng quy trình quy phạm và an toàn lao động tại côngtrình Người sử dụng lao động có trách nhiệm hướng dẫn để người lao động đang làmviệc tại dự án xây dựng Trường Đại học Hà Tĩnh phải có kiến thức về bảo hộ lao động,các tiêu chuẩn về ATLĐ, VSLĐ có liên quan đến công việc và nhiệm vụ của mình.Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, hoạt động đầu tưxây dựng công trình ngày càng phát triển về số lượng, đa dạng về loại công trình,nhiều công trình có quy mô, công suất lớn, kỹ thuật phức tạp Công tác quản lý an toàn
Trang 27lao động trong thi công xây dựng mặc dù đã được quan tâm nhưng vẫn còn để xảy ranhiều vụ tai nạn lao động Theo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộithì số lượng tai nạn trong lĩnh vực xây dựng chiếm tỷ lệ cao (năm 2014 chiếm 33,1%tổng số vụ tai nạn và 33,9% tổng số người chết, năm 2015 chiếm 35,2% tổng số vụ tainạn và 37,9% tổng số người chết, năm 2016 chiếm 23,8% tổng số vụ tai nạn và 24,5%tổng số người chết) Số liệu nêu trên cho thấy mặc dù số vụ tai nạn lao động và thiệthại về người năm 2016 có giảm so với các năm trước nhưng hoạt động thi công xâydựng công trình vẫn là hoạt động có nguy cơ cao về mất an toàn lao động [5].
Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong thi công công trình thực hiện các quyđịnh về môi trường còn bị coi nhẹ Các công trường xây dựng triển khai thiếu khoahọc, mặt bằng thi công bề bộn Sử dụng vật liệu và chế phẩm xây dựng không phù hợpyêu cầu của thiết kế Áp dụng công nghệ thi công mới không phù hợp, không tính toánđầy đủ các điều kiện sử dụng Biện pháp thi công không được quan tâm đúng mức dẫnđến sai phạm, sự cố Vi phạm các quy trình thi công, vi phạm các quy định an toàntrong vận hành thiết bị, thiết bị điện, làm việc trên cao, hệ thống lan can an toàn bảovệ
Những hạn chế, bất cập trong quản lý dự án đầu tư XDCT nêu trên cho thấy chấtlượng quản lý dự án đầu tư XDCT trong thời gian qua chưa cao, còn có những mặt hạnchế, yếu kém nhất định
1.3 Những bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Những hạn chế, tồn tại chúng ta biết rằng, quản lý chất lượng dự án đầu tư bắt đầu từkhâu khảo sát, thiết kế Vậy mà nhiều Chủ đầu tư, tư vấn khảo sát, thiết kế còn ít quantâm đến quản lý chất lượng ở các khâu này Về khảo sát địa chất: Hiện tượng khôngthực hiện khảo sát, không lập nhiệm vụ khảo sát diễn ra khá phổ biến ở các công trìnhtuyến huyện, xã và các công trình không thuộc nguồn vốn ngân sách Phương án kỹthuật khảo sát địa chất không hợp lý về vị trí, số lỗ khoan và chiều sâu khoan Có côngtrình kết quả khảo sát không chính xác, phải khảo sát lại dẫn đến thay đổi giải phápmóng cọc sang móng băng, giảm chi phí nhiều tỷ đồng Về khảo sát địa hình: Nhiều
Trang 28các quy định về truyền dẫn cốt, bảo vệ mốc; không dùng hệ toạ độ để định vị,… gâyhậu quả về kiến trúc và sai lệch trong hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khâu thiết kế: Cónhiều tồn tại như kết cấu không an toàn về chịu lực; kết cấu quá an toàn gây lãng phí;không an toàn sử dụng; không tính toán kết cấu; tính toán không chính xác; áp dụngsai quy chuẩn, tiêu chuẩn Hồ sơ thiết kế công trình ở tuyến huyện, xã hầu hết không
có bản tính kết cấu, thường thiên về quá an toàn gây lãng phí Chất lượng thiết kế kiếntrúc cũng có những vấn đề như: Nhiều công trình không được nghiên cứu kỹ về hìnhthái kiến trúc, mặt bằng, công năng sử dụng và những chi tiết trang trí…Theo số liệu
từ hằng năm qua công tác thẩm định của cục kiểm định, thẩm tra chất lượng công trìnhthuộc bộ Xây dựng số hồ sơ thiết kế không đảm bảo chất lượng phải yêu cầu chỉnh sửachiếm tương đối cao Về dự toán, hầu hết không sử dụng được dự toán do nhà thầuthiết kế lập (thiếu hoặc thừa khối lượng; sai đơn giá, giá vật tư; áp dụng không đúngchế độ chính sách; sử dụng vật liệu không phù hợp với cấp công trình; tính toán khôngchính xá Giai đoạn thi công: Có nhiều tồn tại về sử dụng vật liệu; việc tuân thủ hồ sơthiết kế được duyệt và tiêu chuẩn kỹ thuật Thực tế tại các công trình có sự cố xảy ra
đã cho thấy có sự giảm đường kính cốt thép, cường độ chịu uốn của gạch xây, độ sạchcủa cốt liệu; hiện tượng hàng giả, hàng nhái Các năm gần đây, ngày càng nhiều sự cốcông trình đã xảy ra như vỡ ống hệ thống ông dẫn nước sông Đà, các công trình đường
xá tại tỉnh Quảng Bình sau cơn bão số 5,6 xảy ra năm 2017 v.v và xảy ra một số sự
cố và vi phạm chất lượng khác Giai đoạn sử dụng: Hầu hết các công trình không đượcCĐT sử dụng thực hiện bảo trì Nhiều công trình xuống cấp nhanh chóng (thấm dột,mốc tường, lún nền; thiết bị vệ sinh, điện bị hư hỏng; cửa bị cong vênh; nứt tường,trần nhà, )
Đi cùng với đó không thể không kể đến các nhóm nguyên nhân dẫn đến tình trạngtrên: Nguyên nhân gián tiếp (thuộc về các cơ quan quản lý nhà nước); nguyên nhântrực tiếp (thuộc về các Chủ thể)
Nguyên nhân gián tiếp đầu tiên, bộ máy quản lý Nhà nước về quản lý chất lượng dự áncòn thiếu năng lực: ở cấp tỉnh, các Sở có quản lý CTXD chuyên ngành chưa có bộphận chuyên trách đủ số lượng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý chất lượng
Ở cấp huyện, tỷ lệ kỹ sư có chuyên ngành về xây dựng ít, số cán bộ trái ngành nghề
Trang 29chiếm tỷ lệ cao Ở cấp xã, không có cán bộ chuyên môn kỹ thuật, người phụ tráchkiêm nhiệm nhiều lĩnh vực, không được đào tạo nghiệp vụ Thứ hai, công tác quản lýNhà nước hoạt động kém hiệu quả: Biểu hiện ở công tác kiểm tra không có kế hoạch,không đảm bảo trình tự, nội dung kiểm tra, không tổ chức hậu kiểm Việc xử lý viphạm thiếu kiên quyết, sự phối hợp trong hệ thống bộ máy còn nhiều hạn chế Thứ ba,đối với các công trình vốn ngân sách nhà nước, tình trạng đầu tư dàn trải, thiếu vốn,chậm vốn dẫn đến tiến độ chậm, tạo ra những yếu tố bất lợi cho nhà thầu (trượt giá,hiệu quả quay vòng vốn,…), nảy sinh hiện tượng ăn bớt chất lượng để bù lỗ.
Nguyên nhân trực tiếp kể đến, các chủ thể quản lý không đủ năng lực: Đối với một sốChủ đầu tư, bộ máy quản lý chất lượng không đầy đủ, hoàn toàn uỷ thác cho một cán
bộ tư vấn giám sát (do Chủ đầu tư thuê) Hầu hết các chủ đầu tư không thuê tư vấnquản lý dự án (trừ những công trình Chủ đầu tư là các ban quản lý dự án (QLDA)chuyên nghiệp) Đối với các ban QLDA chuyên nghiệp còn tình trạng nhân lực không
đủ tiêu chuẩn xếp hạng theo quy định Ở các ban của huyện chỉ có số ít số kỹ sư cóchuyên ngành về xây dựng, có chứng chỉ hành nghề giám sát ở các ban thuộc Sở có
kỹ sư có chuyên ngành về xây dựng, kỹ sư có chứng chỉ hành nghề giám sát Một số tổchức tư vấn có đăng ký kinh doanh hành nghề giám sát nhưng ở tình trạng hữu danh
vô thực Tình trạng một người giám sát nhiều công trình trong cùng một thời gian kháphổ biến Tổ chức tư vấn khảo sát, thiết kế mọc ra nhiều Hiện tượng mượn tên, bándấu, hoạt động dưới hình thức cai thiết kế đóng góp khá nhiều cho tình trạng kém chấtlượng của các hồ sơ khảo sát, thiết kế Nhà thầu xây dựng có hai dạng chủ yếu: Cáccông ty Nhà nước (đã cổ phần hoặc chưa cổ phần) cơ bản đảm bảo bộ máy, nhưngphòng kỹ thuật của công ty hầu như không hoạt động gắn với công trường Các công
ty TNHH hầu hết không đảm bảo bộ máy, có một số công ty không có bộ máy quản lýchất lượng Nhiều trường hợp giám đốc công ty sắm đủ các vai, nhưng chủ yếu ở vaingoại giao, còn công trình thì giao cho thợ đầu cánh chỉ huy (xảy ra nhiều ở các côngtrình nông thôn) Thứ hai, nhà thầu không chấp hành các quy định về công tác quản lýchất lượng, không lập kế hoạch và biện pháp đảm bảo chất lượng Thứ ba, việc giáodục pháp luật về xây dựng trong các nhà thầu chưa được coi trọng, không tạo đượcnếp sống chấp hành pháp luật cho từng cá nhân, bộ phận do đó dễ dẫn đến vi phạm
Trang 30chất lượng Những nguyên nhân và tác giả nêu trên hiện nay đang khá phổ biến trên cảnước.
1.3.1 Nâng cao trình độ chuyên môn cho bộ máy quản lý dự án đầu tư xây dựng
Nâng cao hiệu quả chất lượng quản lý DAĐT xây dựng của các cơ quan QLNN, đốitượng gồm: UBND các cấp; Sở Xây dựng và các Sở có quản lý CTXD chuyên ngành;Ban QLDA; các phòng chức năng cấp huyện, tỉnh (phòng quản lý đô thị, phòng hạtầng kinh tế, phòng kinh tế) Một là, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về chấtlượng DAĐT: Lập tại các sở có quản lý CTXD chuyên ngành một phòng hoặc bộ phậnchuyên trách quản lý nhà nước về chất lượng Ở cấp huyện, cần bổ sung lực lượngchuyên môn kỹ thuật bằng các biện pháp kinh tế hoặc cử và khuyến khích các đốitượng đi học hệ tại chức Ở cấp xã, cần được biên chế cán bộ chuyên môn (trình độtrung cấp trở lên), trước mắt ưu tiên cho các phường, thị trấn; Chủ động khuyến khíchđào tạo người địa phương đi học hệ tại chức, cao đẳng, trung cấp bằng cơ chế hỗ trợkinh tế Giải pháp này có tính khả thi cao vì hàng năm lực lượng thanh niên tốt nghiệpphổ thông không đỗ đại học phải ở lại địa phương có số lượng không nhỏ Song songvới các biện pháp trên cần tổ chức đánh giá, phân loại lực lượng cán bộ, công chức,viên chức hiện có để lập kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ Hai là, về cơ chế, chính sách:Ngành xây dựng cần tham mưu để UBND Tỉnh chỉ đạo ban hành quy chế phối hợpgiữa các cơ quan chuyên môn; tăng cường chính sách thu hút nhân lực và nhân tài (đã
có chính sách thu hút nhân tài nhưng chưa đủ mạnh)
Ba là, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm định, giám định chất lượng DAĐT: Hoạtđộng giám định chất lượng cần được quan tâm để đánh giá được chính xác, toàn diện
về chất lượng công trình Muốn vậy, phải tăng cường năng lực cho Trung tâm kiểmđịnh chất lượng, đồng thời khuyến khích hoạt động của các tổ chức kiểm định độc lậpkhác
1.3.2 Nâng cao các công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
Nâng cao hiệu quả chất lượng quản lý DAĐT của chủ đầu tư Thứ nhất, xây dựng hệthống bộ máy quản lý chất lượng ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Như đã nói ở trên,chất lượng DAĐT được hình thành từ khâu khảo sát, thiết kế, thế nhưng hầu hết các
dự án, việc thành lập Ban QLDA hoặc thuê tư vấn QLDA chỉ tiến hành ở cuối giai
Trang 31đoạn chuẩn bị đầu tư hoặc đầu giai đoạn thực hiện đầu tư nên Chủ đầu tư không kiểmsoát được chất lượng khảo sát, thiết kế Hai là, chủ đầu tư thành lập bộ phận tổng hợp
có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động của tư vấn QLDA và tư vấn giám sát (trường hợp Chủđầu tư không có năng lực): Điều này rất cần thiết vì tư vấn QLDA và tư vấn giám sátđược chủ đầu tư thuê để kiểm tra các nhà thầu khác Và để làm được chức năng này,
bộ phận tổng hợp cần được đào tạo nhanh (ngắn ngày) về nghiệp vụ nhằm nắm đượctrách nhiệm và trình tự, nội dung nhiệm vụ mà các nhà thầu phải thực hiện Ba là, có
kế hoạch và biện pháp lựa chọn nhà thầu đủ điều kiện, năng lực: Chủ đầu tư phải kiểmtra thực tế chứ không chỉ kiểm tra trên hồ sơ, đồng thời kết hợp nhiều kênh thông tin
để xác định chính xác điều kiện, năng lực của nhà thầu trước, trong khi đấu thầu vàtrong quá trình thực hiện hợp đồng Bốn là, quản lý bằng phương pháp hành chính vàhợp đồng kinh tế: Phương pháp hành chính là truyền đạt các yêu cầu của chủ đầu tưthông qua các “phiếu yêu cầu” hoặc “phiếu kiểm tra”, báo cáo thường xuyên bằng
“phiếu” thay vì nói miệng theo kiểu gia đình Cần quản lý chất lượng bằng hợp đồngkinh tế Theo đó, các yêu cầu về chất lượng cần được thể hiện chi tiết trong hợp đồng(hoặc phụ lục hợp đồng) Đây là yêu cầu pháp lý bắt buộc Lâu nay tình trạng hợpđồng kinh tế chỉ là thủ tục, nhất là không được quan tâm sử dụng để quản lý chấtlượng, dẫn đến các tranh chấp về chất lượng không giải quyết được
1.3.3 Nâng cao năng lực quản lý cho bộ máy quản lý dự án đầu tư xây dựng
Nâng cao hiệu quả chất lượng quản lý DAĐT của CĐT Thứ nhất, xây dựng hệ thống
bộ máy quản lý chất lượng: kiện toàn các chức danh theo qui định về điều kiện nănglực; xây dựng hệ thống bộ máy từ văn phòng đến hiện trường; xoá bỏ hiện tượng
“Khoán trắng”; Có hệ thống đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ và thu hút nhân lực, nhân tài Hai là, xây dựng chiến lược và kế hoạch đảm bảochất lượng: Đề ra mục tiêu, lộ trình, nội dung, mô hình quản lý chất lượng của CĐT;
có chính sách chất lượng phù hợp với lộ trình; đồng thời kỷ luật nghiêm với các đốitượng vi phạm chất lượng Song song với đó, phải xây dựng kế hoạch đảm bảo chấtlượng cho từng công trình với các biện pháp đảm bảo chất lượng, thay vì lối làm tuỳtiện, không có bài bản
Trang 321.3.4 Tăng cường công tác quản lý chất lượng và bảo trì công trình
Nâng cao hiệu quả chất lượng quản lý DAĐT của chủ sử dụng công trình đòi hỏi chủ
sử dụng và các chủ thể khác phải nhận thức đầy đủ về công tác bảo trì Theo đó, chủ
sử dụng không nhận bàn giao khi không có hồ sơ bảo trì công trình; cử cán bộ phụtrách công tác bảo trì (nếu là công trình lớn cần có người hoặc bộ phận chuyên trách
có chuyên môn, nghiệp vụ); tổ chức tập huấn, tuyên truyền, giáo dục để mọi cán bộcông nhân viên trong cơ quan có những kiến thức phổ thông về bảo trì, nhờ đó họ cóthể thường xuyên tham gia công tác duy tu, bảo dưỡng
1.3.5 Tăng cường sự giám sát cộng đồng của nhân dân
Tăng cường giám sát cộng đồng về chất lượng CTXD Thực hiện giải pháp này theoquyết định số 80/2005/QĐ -TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hànhqui chế giám sát đầu tư của cộng đồng Nội dung chính của giải pháp là cần tổ chức,tập huấn nhanh để bộ phận giám sát cộng đồng do nhân dân lập ra nắm được các quiđịnh về trách nhiệm của các chủ thể về công tác quản lý chất lượng, từ đó họ có thểgiám sát về hành vi trách nhiệm (chứ không phải giám sát kỹ thuật)
Trang 33KẾT LUẬN CHƯƠNG I:
Khái quát được một cách tóm tắt nhất các nội dung trong công tác quản lý dự án đầu
tư xây dựng trên phạm vi cả nước trong thời gian vừa qua Qua đó đã làm rõ đượcphần nào các mặt tích cực, thành công đã đạt được đáng kể (những dẫn chứng cụ thể,công trình, dự án trọng điểm quốc gia…) song bên cạnh đó cũng không thể phủ nhận
đi những cái hạn chế, mặt tồn tại mà chúng ta cần có những giải pháp sát thực, hữuhiệu khắc phục trong thời gian tới
Trong công cuộc thực hiện theo chủ trương Đảng, nhà nước ta công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước, các dự án đầu tư xây dựng góp phần không thể thiếu ở tất cả cácvùng miền, địa phương trong cả nước Các dự án đầu tư công mà nhà nước đứng trênphương diện là chủ đầu tư; dự án ký kết mà doanh nghiệp xây dựng hạ tầng kỹ thuật,khu công nghiệp, khu đô thị, khu sinh thái…theo các hình thức PPP, BOT, BTO, BO,BOO…đang được kêu gọi, áp dụng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ tốt nhất cho nhà đầu
tư trong và ngoài nước
Thời điểm hiện nay, công tác quản lý các dự án đầu tư (bao gồm các dự án có vốn đầu
tư bằng nguồn ngân sách nhà nước, ngoài nhà nước, nhà nước đi vay như ODA,WB;FDI, doanh nghiệp, nhà đầu tư trong nước…) ngày đang được Đảng, nhà nước ta chútrọng và đặc biệt quan tâm Và vì thế một trong những yếu tố quan trọng để nhằmnâng cao hiệu quả tốt nhất các dự án đó mang lại là nội dung chất lượng quản lý dự ánđầu tư xây dựng đó như thế nào, mà trong đó bao hàm những công tác không thểkhông kể đến: quản lý chất lượng dự án, quản lý chi phí dự án, quản lý tiến độ…
Trang 34CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
2.1 Khoa học quản lý dự án đầu tư xây dựng
Khái niệm Theo Đại bách khoa toàn thư, từ “ Project–Dự án” được hiểu là “ Điều có ýđịnh làm” hay “ Đặt kế hoạch cho một ý đồ, quá trình hành động” Như vậy, dự án cókhái niệm vừa là ý tưởng, ý đồ, nhu cầu vừa có ý năng động, chuyển động, hành động.Chính vì lẽ đó mà có khá nhiều khái niệm về thuật ngữ này, cụ thể như:
- Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràngbuộc về yêu cầu và nguồn lực đã định Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùngđạt được mục tiêu nhất định đã dề ra và kết quả của nó có thể là một sản phẩm haymột dịch vụ mà bạn mong muốn (Tổ chức điều hành dự án-VIM)
- Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạtđược mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốnxác định (khoản 7 Điều 4 –Luật Đấu thầu)
- Dự án là một quá trình mang đặc thù riêng bao gồm một loạt các hoạt động đượcphối hợp và kiểm soát, có định ngày khởi đầu và kết thúc, được thực hiện với nhữnghạn chế về thời gian, chi phí và nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu phù hợp với nhữngyêu cầu cụ thể (trường Đại học Quản lý Henley)
- Dự án là đối tượng của quản lý và là một nhiệm vụ mang tính chất 1 lần, có mục tiêu
rõ ràng trong đó bao gồm chức năng, số lượng và tiêu chuẩn chất lượng), yêu cầu phảiđược hoàn thành trong một khoảng thời gian quy định, có dự toán tài chính từ trước và
Trang 35nói chung không được vuợt qua dự toán đó Dự án là tổng thể các hoạt động (quyếtđịnh và công việc) phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhấttrong khoảng thời gian xác định với sự ràng buộc về nguồn lực trong bối cảnh khôngchắc chắn Các phương diện chính của dự án
- Phương diện thời gian: Về phương diện này dự án là một quá trình bao gồm 3 giaiđoạn kế tiếp nhau và chi phối nhau: Xác định, nghiên cứu và lập dự án; giai đoạn triểnkhai dự án; giai đoạn khai thác dự án
- Phương diện kinh phí dự án: Kinh phí dự án là biểu hiện bằng tiền của các nguồn lựccần thiết cho hoạt động của dự án Trung tâm của phương diện này là vấn đề vốn đầu
tư và sử dụng vốn đầu tư
- Phương diện độ hoàn thiện của dự án (chất lượng dự án)
Như vậy có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, nhưng các dự án có nhiều đặc điểmchung như:
+) Các dựa án đều được thực hiện bởi con người;
+) Bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế: con người, tài nguyên;
+) Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát Như vậy có thể biểu diễn dự
án bằng công thức sau:
DỰ ÁN = KẾ HOẠCH +TIỀN +THỜI GIAN = SẢN PHẨM DUY NHẤT
(Vật chất, Tinh thần, Dịch vụ)
Trang 362.1.2 Dự án đầu tư:
Hình.2.1 Sơ đồ hình thành dự án
Tùy vào góc độ xem xét mà dự án đầu tư được định nghĩa khác nhau:
- Về mặt hình thức: dự án đầu tư là tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệthống hoạt động & chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả & thựchiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Trang 37- Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật
tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài
- Xét trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiếtcủa một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế- xã hội, làm tiền đềcho các quyết định đầu tư và tài trợ
- Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động cần thiết, được bố trítheo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mởrộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhấtđịnh trong tương lai
2.1.3 Dự án đầu tư xây dựng công trình:
Theo luật Xây dựng Việt Nam ngày 18.6.2014, dự án đầu tư xây dựng hay còn gọi là
dự án xây dựng được giải thích như sau:
Dự án đầu tư xây dựng công trình là dự án bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng, cải tạonhững công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượngcông trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định “Dự án đầu tư xâydựng công trình” còn là thuật ngữ chuyên ngành dùng để chỉ bản báo cáo nghiên cứukhả thi trong các dự án đầu tư xây dựng công trình Theo nghĩa này dự án đầu tư xâydựng công trình là tổng thể các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới,
mở rộng, cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nângcao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định Baogồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở
Có thể biểu diễn dự án xây dựng như sau:
DỰ ÁN
XÂY DỰNG = KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN + ĐẤT = CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG
Hình.2.2 Sơ đồ hình thành dự án xây dựng
Trang 38+) Phân loại dự án đầu tư.
Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại dự án đầu tư
- Xét theo người khởi xướng có: dự án cá nhân, dự án tập thể, quốc gia, liên quốc gia
- Xét theo thời gian ấn định có: dự án ngắn hạn, dự án trung hạn, dự án dài hạn
- Xét theo quy mô dự án có:
Dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C Trên cơ sở phân loại dựa trên tiêu chíchính là quy mô dự án kết hợp với việc xem xét đặc điểm riêng của từng ngành và cáckết quả của dự án cùng với tầm quan trọng của chúng, Nghị định số 12/2009/NĐ-CPngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định cụ thể phânloại các dự án đầu tư xây dựng công trình như sau: Dự án đầu tư xây dựng công trìnhgồm có: Dự án quan trọng quốc gia (Theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốchội), dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C [6]
- Các dự án nhóm A:
Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc phòng cótính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị-xã hội quan trọng Các dự án đầu tưxây dựng công trình: sản xuất chất độc hại, chất nổ, hạ tầng khu công nghiệp Các dự
án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phânbón, chế tạo máy, xi măng luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giaothông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khunhà ở trên 1.500 tỷ đồng Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi giao thông(khác I3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bịthông tin, điện tử tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vậtliệu, bưu chính - viễn thong trên 1000 tỷ đồng Các dự án đầu tư xây dựng công trình:công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sảnxuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; chế biến nông, lâm sản Trên 700 tỷ đồng.Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình,xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,nghiên cứu khoa học và các dự án khác trên 500 tỷ đồng
Trang 39- Các dự án nhóm B
+ Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất,phân bón, chế tạo máy, xi măng luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự ángiao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựngkhu nhà ở từ 75 đến 1500 tỷ đồng Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi giaothông (khác I3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuấtthiết bị thông tin, điện tử tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sảnxuất vật liệu, bưu chính - viễn thông từ 50 đến 1000 tỷ đồng Các dự án đầu tư xâydựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồnthiên nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; chế biến nông, lâm sản từ
40 đến 700 tỷ đồng Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế văn hóa, giáo dục,phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng,
du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác từ 15 đến 500 tỷđồng
- Các dự án nhóm C
+ Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất,phân bón, chế tạo máy, xi măng luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự ángiao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựngkhu nhà ở dưới 75 tỷ đồng Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi giao thông(khác I3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bịthông tin, điện tử tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vậtliệu, bưu chính - viễn thong dưới 50 tỷ đồng Các dự án đầu tư xây dựng công trình:công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sảnxuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; chế biến nông, lâm sản dưới 40 tỷ đồng.Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình,xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,nghiên cứu khoa học và các dự án khác dưới 15 tỷ đồng
+) Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 40Quy trình thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình cũng giống như các dự ánkhác, gồm có 3 giai đoạn chính: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư
và giai đoạn vận hành các kết quả dự án Cụ thể:
Nội dung báo cáo đầu tư xây dựng công trình:
- Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn,chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;
- Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình baogồm: công trình chính, công trình phụ, công trình khác; dự kiến về địa điểm xây dựngcông trình và nhu cầu sử dụng đất;
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết
bị, nguyên liệu năng lượng, dịch vụ hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng,tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án tới môi trường, sinh thái, phòng chốngcháy nổ, an ninh quốc phòng;
- Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, phương
án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ đầu tưnếu có
Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình: Nội dung của của dự án đầu tư xây dựngcông trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
+ Nội dung phần thuyết minh
• Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đốivới dự án sản xuất, kinh doanh; hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xâydựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tốđầu vào khác
• Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình bao gồmcông trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn phương án
kỹ thuật, công nghệ và công suất
• Các giải pháp thực hiện bao gồm: