1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng công tác quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại công ty nghĩa sơn

96 166 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 4,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thực tế, rất nhiều ngành, nhiều địa phương, doanh nghiệp và người sử dụng lao động đã có những biện pháp, sáng kiến cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động và

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên đề tài luận văn:“ Nâng cao chất lượng công tác quản lý an toàn lao động trong xâydựng tại Công ty Nghĩa Sơn.”

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn của tôi hoàn toàn do tôi làm, những kết quả nghiêncứu tính toán trung thực Trong quá trình làm luận văn tôi có tham khảo các tài liệuliên quan, nguồn trích dẫn rõ ràng nhằm khẳng định thêm sự tin cậy và tính cấp thiếtcủa đề tài Tôi không sao chép từ bất kỳ nguồn nào khác, nếu vi phạm tôi xin chịutrách nhiệm trước Khoa và Nhà trường

Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2018

Học viên

Nông Văn Tiến

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Tác giả xin trân trọng cám ơn các thầy, cô và các đồng nghiệp tại phòng Đào tạo Đạihọc và Sau đại học đóng góp ý kiến cho việc soạn thảo tài liệu Hướng dẫn trình bàyLuận văn thạc sĩ này

Với tất cả sự kính trọng, tác giả xin cảm ơn các thầy cô giáo tại phòng Đào tạo Đại học

và Sau đại học Khoa quản lý xây dựng, Khoa sau đại học đã tạo điều kiện và giúp đỡcho tác giả hoàn thành luận văn cao học này Đặc biệt, tác giả gửi lời cảm ơn sâu sắc

và trân trọng nhất tới thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Lê Xuân Roanh đã hết lòng ủng

hộ và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tác giả muốn gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong hội đồng khoa học đãgóp ý những lời khuyên quý giá cho luận văn này và lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè,đồng nghiệp đã chia sẻ những khó khăn và động viên tác giả trong suốt quá trình họctập và nghiên cứu

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2018

Học viên

Nông Văn Tiến

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

DANH MỤC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC BIỂU BẢNG vii

DANH MỤC VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNGQUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG 4

1.1 Khái quát chung về công tác an toàn lao động trong xây dựng 4

1.2 Đánh giá về công tác an toàn lao động trong xây dựng ở Việt Nam 8

1.2.1 Thực trạng công tác thi công nền móng 8

1.2.2 Thực trạng công tác vận hành máy thi công 14

1.2.3 Thực trạng công tác làm việc trên cao 17

1.2.4 Thực trạng công tác phòng chống cháy nổ và an toàn điện 21

1.3 Đánh giá công tác quản lý an toàn lao động trong các doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam .26

Kết luận Chương 1 31

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG 32

2.1 Quy định của pháp luật về công tác an toàn trong xây dựng 32

2.1.1 Các quy định chung 32

2.1.2 Tổ chức các bộ phận phục vụ công tác an toàn lao động 33

2.1.3 Quy định về huấn luyện an toàn lao động 34

2.2 Kỹ thuật đảm bảo an toàn lao động trong xây dựng 37

2.2.1 Công tác an toàn khi thi công nền – móng 37

2.2.2 Công tác an toàn khi làm việc trên cao 42

2.2.3 Công tác an toàn điện 44

2.2.4 Công tác phòng chống cháy nổ 46

2.3 Các yếu tố ảnh hường đến công tác ATLĐ trong xây dựng 48

2.3.1 Thực hiện Pháp luật về an toàn lao động trong xây dựng 48

Trang 4

2.3.2 Môi trường lao động trong xây dựng 49

2.3.3 Người lao động 49

2.3.4 Dụng cụ, phương tiện trong xây dựng 50

Kết luận chương 2 51

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY NGHĨA SƠN 52

3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Nghĩa Sơn 52

3.2 Thực trang về công tác quản lý an toàn lao động trong thi công công trình xây dựng tại công ty Nghĩa Sơn 55

3.2.1 Mô hình tổ chức bộ phận quản lý an toàn lao động 55

3.2.2 Công tác tập huấn về an toàn lao động 56

3.2.3 Giám sát thực hiện kỹ thuật an toàn lao động 58

3.3 Các giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý an toàn lao động trong thi công tại Công ty Nghĩa Sơn 63

3.3.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ phận quản lý an toàn lao động 63

3.3.2 Nâng cao chất lượng công tác tập huấn về an toàn lao động 68

3.3.3 Tăng cường công tác giám sát thực hiện kỹ thuật an toàn lao động 73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Nhổ cừ làm hỏng nhà tại công trình 34 tầng Nguyễn Trãi 9

Hình 1.2 Công trình đang thi công bị sụt lún 10

Hình 1.3 Một vụ việc xe cẩu thi công công trình đổ sập, xảy ra tại TP.HCM 14

Hình 1.4 Hiện trường xảy ra vụ sập cần cẩu tại tuyến đường sắt đô thị Nhổ - ga Hà Nội .15

Hình 1.5 Thiếu thiết bị bảo hộ lao động khi làm việc trên cao 18

Hình 1.6 Nguy hiểm làm việc trên cao 18

Hình 1.7 Thống kê tình hình cháy nổ tại Việt Nam 23

Hình 1.8 Cháy công trình nhà cao tầng, TTTM Lotte Kim Mã, Hà Nội .25

Hình 1.9 Vụ cháy làm 13 cán bộ nguồn tử vong 25

Hình 2.1 Cừ thép và hệ giằng chống bảo vệ hố móng 38

Hình 2.2 Sử dụng 02 máy đào trong khoang đào 40

Hình 2.3 Công nhân làm việc trên cao 43

Hình 2.4Phương tiện bảo hộ cá nhân phòng điện giật 44

Hình 2.5 Tách người bị điện giật ra khỏi nguồn điện 45

Hình 2.7 Nội quy phòng cháy, chữa cháy 47

Hình 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 53

Hình 3.2 Công nhân không mặc quần áo bảo hộ, chưa được đào tạo qua lớp ATLĐ 57 Hình 3.3 Ý thức của 1 số công nhân còn thấp (không đội mũ khi làm việc.) 58

Hình 3.4 Xe chưa được kiểm định của cơ quan thẩm quyền nhưng vẫn được sử dụng trên công trường .60

Hình 3.5 Công trình bị sạt lở do cừ quá yếu 61

Hình 3.6 Công trường không được bố trí ánh sáng đầy đủ 61

Hình 3.7 Sự nguy hiểm khi thi công với giàn giáo quá cũ, giàn giáo bằng cây che 62

Hình 3.8 Tổ chức bộ máy quản lý ATLĐ công ty Nghĩa Sơn 64

Hình 3.9 Giải pháp công tác huấn luyện an toàn lao động 69

Hình 3.10 Trang bị bảo hộ lao động 74

Hình 3.11 Giải pháp chí phí trang thiết bị bảo hộ 75

Hình 3.12 Giải pháp trang thiết bị máy móc 76

Trang 6

Hình 3.13 Đặt biển báo những nơi nguy hiểm về điện 77

Hình 3.14 Thiết bị vận chuyển bình gas, khí nén 78

Hình 3.16 Giải pháp an toàn điện,lửu và phòng chống cháy nổ 79

Hình 3.17 Bảo hộ lao động trên cao 80

Hình 3.18 Giải pháp cán bộ giám sát khi thi công nền móng ngay từ lúc khởi công 81

Hình 3.19 Chống sụt lở hố móng 82

Hình 3.20 Tháo, làm sạch ván khuôn 83

Trang 7

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 1.2 So sánh tình hình TNLĐ năm 2015 và năm 2014 27

Trang 8

An toàn lao động

An toàn vệ sinh lao động Người lao động

Bảo hộ lao động Tai nạn lao động Lao động thương binh xã hội

Bê tông cốt thép

Tư vấn giám sát

Trang 9

1 Tính cấp thiết của Đề tài:

MỞ ĐẦU

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, vấn đề đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động ngày càng liên quan chặt chẽ đến sự thành công của mỗi doanh nghiệp, góp phần quyết định đến sự phát triển kinh tế bền vững của mỗi quốc gia Xây dựng công trình vừa đảm bảokỹ thuật, mỹ thuật và vừa đảm bảo an toàn trong quá trình thi công là yêu cầu tất yếu của sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Cùng với những thành tựu trong phát triển kinh tế - xã hội, thời gian qua công tác an toàn lao động ở nước ta đã có những chuyển biến đáng kể về hệ thống văn bản pháp luật và bộ máy tổ chức Chỉ thị số 132CT/TƯ của Ban Bí thư Trung ương Đảng nhấn mạnh: Ở đâu, khi nào có hoạt động lao động sản xuất, thì ở đó, khi đó phải tổ chức công tác bảo hộ lao động theo đúng phương châm: "Bảo đảm an toàn để sản xuất - Sản xuất phải đảm bảo an toàn lao động".

Thể chế hóa đường lối của Đảng, Bộ Luật Lao động đã quy định về an toàn, vệ sinh lao động Trên thực tế, rất nhiều ngành, nhiều địa phương, doanh nghiệp và người sử dụng lao động đã có những biện pháp, sáng kiến cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động và môi trường sản xuất kinh doanh.Tuy vậy, công tác bảo hộ lao động nói chung và công tác an toànlao động trong xây dựng nói riêng ở nước ta còn quá nhiều khó khăn và tồn tại cần giải quyết Nhiều doanh nghiệpmới chỉ được quan tâm đầu tư phát triển sản xuất, thu lợi nhuận, thiếu sự đầu tư tương xứng để cải thiện điều kiện làm việc an toàn cho người lao động Vì vậy, Việt Nam đã xảy ra nhiều vụ tai nạn lao động làm chết và bị thương nhiều người, thiệt hại tài sản của Nhà nước và doanh nghiệp Riêng 06 tháng đầu năm 2016đã xảy ra 3.674 vụ tai nạn lao động làm 3.777người bị nạn, có 323 vụ tai nạn lao động chết người làm 356 người chết,

854 người bị thương nặng.

Trang 10

Nguyên nhân chính trong các vụ tai nạn lao động do chủ sử dụng lao động thiếu quan tâm cải thiện điều kiện làm việc an toàn, mặt khác do ý thức tự giác chấp hành nội quy, quy chế làm việc bảo đảm an toàn lao động của người lao động chưa cao Bên cạnh đó còn thiếu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên của các cơ quan.

Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: "Nâng cao chất lượng công tác quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại Công ty Nghĩa Sơn" làm luậnvăn thạc sĩ.

2 Mục đích của Đề tài:

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý an toàn lao độngtrong xây dựng tại Công ty Nghĩa Sơn.

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý an toàn trong xây dựng tại Công ty Nghĩa Sơn.

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng tại Công ty Nghĩa Sơn trong những năm gần đây.

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận

Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết (tiếp cận hệ thống): tiếp cận các kết quả đã nghiên cứu về công tác quản lý an toàn lao động trong xây dựng trong nước cũng như ngoài nước;

Tiếp cận các văn bản pháp luật hiện hành.

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Trang 11

Thu thập, phân tích các tài liệu liên quan về công tác quản lý an toàn lao động trong xây dựng;

Trao đổi với thầy hướng dẫn và các chuyên gia có kinh nghiệm nhằm đánh giá

và đưa ra giải pháp phù hợp nhất.

5 Mục đích đạt được của luận văn

Phân tích, đánh giá thực trạng trạng công tác quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại Công ty Nghĩa Sơn.

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại Công ty Nghĩa Sơn.

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNGQUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG

1.1 Khái quát chung về công tác an toàn lao động trong xây dựng

An toàn lao động (ATLĐ) là tình trạng nơi làm việc đảm bảo cho người lao động đượclàm việc trong điều kiện an toàn, không bị tác động xấu đến sức khỏe, không gây nguyhiểm đến tính mạng

An toàn lao động (ATLĐ) là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguyhiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quátrình lao động

An toàn lao động (ATLĐ) trong thi công xây dựng công trình là hệ thống các biệnpháp về tổ chức, quản lý và điều hành trên công trường nhằm cải thiện điều kiện laođộng, ngăn chặn tai nạn lao động trong thi công xây dựng công trình

Theo báo cáo của các địa phương, mức độ tai nạn lao động nói chung và đặc biệt tainạn lao động trong lĩnh vực xây dựng nói riêng là rất bức thiết Nhiều vụ tai nạn, sự cốcông trình, thiết bị thi công gây hiệu quả đặc biệt nghiêm trọng về người và tài sản màmột trong những nguyên nhân căn bản đó là người lao động và người sử dụng lao động

đã không nhận thức tốt cũng như được đào tạo chuẩn mực về an toàn lao động Trongnhững tháng cuối năm 2014 và đầu năm 2015, lĩnh vực xây dựng trên cả nước đă xảy ranhiều vụ tai nạn, sự cố công trình, thiết bị thi công gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng,như: Vụ sập giàn giáo tại cảng Sơn Dương vào hồi 20 giờ ngày 25/3/2015 (dự ánFormosa, Khu kinh tế Vũng Áng, Huyện Kỳ Anh, Hà Tĩnh) làm 13 người chết và 29người bị thương; Vụ tai nạn tại công trình thi công đường sắt trên cao tại Hà Nội đã xảy

ra chiều ngày 12/5/2015, làm bị thương 2 người tham gia giao thông, trong đó có mộtphụ nữ mang thai, Vụ sập giàn giáo tại công trình tòa nhà văn phòng Nam Sài Gòn,phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh vào 7giờ 35 phút sáng ngày10/7/2015 khiến 3 người t ử v o n g và 5 người bị thương và nhiều vụ tai nạn, sự cốnghiêm trọng tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Lâm Đồng, Hà Tĩnh và các địaphương khác… Theo các thống kê thì ngành để xảy ra nhiều TNLĐ nghiêm trọng nhấttrong những năm qua chính là ngành xây dựng, xây lắp công trình dân dụng và côngnghiệp, chiếm khoảng 30% số vụ TNLĐ chết người và cũng từng ấy số nạn nhân tử

Trang 13

vong Riêng trong năm 2014, đã xảy ra 6.709 vụ TNLĐ làm 6.941 người bị nạn trongđó: Số vụ TNLĐ chết người là 592 vụ, làm 630 người chết Ba ngành có tỉ lệ TNLĐcao nhất là xây dựng, khai khoáng và hóa chất Số liệu thống kê tổng hợp năm 2014, từcác biên bản điều tra TNLĐ chết người trên địa bàn cả nước, thì TNLĐ liên quan đếnlĩnh vực xây dựng chiếm 33,1% tổng số vụ tai nạn và 33,9% tổng số người chết;

Qua những thông tin trên đây, chúng ta có thể thấy mức độ TNLĐ trong lĩnh vực xâydựng là rất nghiêm trọng Trên thực tế con số này còn lớn hơn nhiều Theo số liệu công

bố của các cuộc điều tra khảo sát, cũng như dễ thấy trên thực tế là các nhà thầu xâydựng ở nước ta hiện nay sử dụng rất nhiều lao động phổ thông, các lao động phổ thôngnày làm việc theo hợp đồng thời vụ hoặc theo công việc, không có đóng bảo hiểm xăhội, bảo hiểm tai nạn Khi tai nạn xảy ra, chủ thầu thường tìm cách thỏa thuận vớingười nhà nạn nhân dàn xếp việc đền bù Họ thường khai với cơ sở y tế và cơ quanchức năng là các tai nạn này do các nguyên nhân khác…

Theo đánh giá ban đầu, một trong những nguyên nhân xảy ra mất an toàn là do các bên

có liên quan trong thi công xây dựng công trình chưa tuân thủ nghiêm các quy định củapháp luật về an toàn trong thi công xây dựng Bên cạnh đó, các cơ quan quản lý cóthẩm quyền còn chưa thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn công tác đảm bảo an toàn trêncông trường xây dựng Ý thức, và sự hiểu biết về an toàn trong lao động của người laođộng còn yếu

Để hạn chế tai nạn lao động trong thi công xây dựng ngoài các quy định có tính pháp lýthì cần có sự vào cuộc từ nhiều phía như cơ quan quản lý nhà nước trong đó có Bộ Xâydựng, Công đoàn Xây dựng Việt Nam, doanh nghiệp, người lao động, các tổ chức đượchuấn luyện ATLĐ, vệ sinh lao động và cấp chứng chỉ huấn luyện Trong nhưng nămqua, các cấp công đoàn trong cả nước cả nước đã có nhiều biện pháp và giải pháp đểthực hiện những mục tiêu đã đề ra, trong đó chủ yếu tập trung vào việc tham gia xâydựng, kiểm tra thực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến quyền lợi của công nhân,viên chức, lao động trong lĩnh vực An toàn lao động, vệ sinh lao động, Bảo vệ môitrường, tích cực tham gia thực hiện chương trình quốc gia về An toàn vệ sinh lao độnggiai đoạn

2015 – 2020; Tiếp tục kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực đội ngũ làm Bảo hiểm lao

Trang 14

kỹ thuật, Bảo hộ lao động, đào tạo tại chức cho cán bộ công đoàn; Tăng cường chỉ đạothực hiện công tác Bảo hộ lao động ở những ngành nghề, địa phương có nhiều nguy cơtai nạn lao động, Bệnh nghề nghiệp.

Cùng với đó, công đoàn các cấp đã trực tiếp xử lý và hướng dẫn nhiều đơn thư khiếunại, thắc mắc của người lao động, các cơ quan về những vấn đề liên quan đến việc giảiquyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như việc công nhận tai nạn giao thôngđược coi là tai nạn lao động; Vấn đề làm thêm giờ, thời gian trực của một số ngành đặcthù…để bảo vệ quyền lợi, chăm sóc sức khỏe cho người lao động

Từ những kết quả trên, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam đang tiếp tục phối hợp cùngLiên đoàn Lao động các tỉnh, các ngành, tiếp tục đẩy mạnh phong trào phòng chống tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hỗ trợ người lao động hiểu rõ và giữ được quyền lợicủa mình trong mọi trường hợp

Trong đầu tư, thi công xây dựng công trình, để dự án đầu tư có hiệu quả kinh tế cao,ngoài những biện pháp, giải pháp kỹ thuật thì vấn đề an toàn lao động đã và đang vấn

đề rất được quan tâm Vai trò của công tác quản lý an toàn lao động trong xây dựng có

ý nghĩa rất quan trọng Công tác quản lý an toàn lao động trong xây dựng có những vaitrò, nội dung cơ bản như sau:

Vai trò:

- Tạo môi trường làm việc an toàn, tạo ý thức về an toàn lao động

- Ngăn ngừa các sai sót dẫn đến tai nạn và nguy cơ mất an toàn trong thi công xâydựng;

- Hạn chế và giảm thiểu tối đa tai nạn lao động trong xây dựng;

- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho người lao động;

- Nâng cao ý thức, hiệu quả của người sử dụng lao động và người lao động;

- Nâng cao hiệu quả đầu tư công trình;

Trang 15

Những yêu cầu đảm bảo an toàn trong thi công: Yêu cầu bảo bảo ATLĐ được thể hiệnrất rõ tại Luật lao động, Luật Xây dựng, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc giatrong xây dựng và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn về kiểm định an toàn các thiết

bị trong xây dựng Bên cạnh đó, tùy thuộc vào quy mô, tính chất của mỗi loại hìnhcông trình, yêu cầu về đảm bảo ATLĐ của mỗi dự án, cho mỗi đối tượng là khác nhau

Để đảm bảo ATLĐ, thuận lợi cho công tác thi công xây dựng công trình, riêng đối vớiloại hình công trình là nhà cao tầng, yêu cầu ATLĐ đối với công trường xây dựng cầnphải đảm bảo các yêu cầu, nguyên tắc sau (Điều 3,Thông tư số 22/2010/TT- BXD của

Bộ Xây dựng: Quy định về ATLĐ trong thi công xây dựng công trình):

- Tổng mặt bằng công trường xây dựng phải được thiết kế và phê duyệt theo quy định,phù hợp với địađiểm xây dựng, diện tích mặt bằng công trường, đảm bảo thuận lợi chocông tác thi công, an toàn cho người, máy và thiết bị trên công trường và khu vực xungquanh chịu ảnh hưởng của thi công xây dựng;

- Vật tư, vât liệu phải được sắp xếp gọngàng ngăn nắp đúng theo thiết kế tổng mặtbằng được phê duyệt Không được để vật liệu và các chướng ngại vật cản trở đườnggiao thông, đường thoát hiểm, lối ra vào chữa cháy;

- Trên công trường phải có biển báo theo (Điều 74 Luật Xây dựng).Tại cổng chính ravào phải có sơ đồ tổng mặt bằng công trường, treo nội quy làm việc Các biện phápđảm bảo an toàn, nội quy ATLĐ phải được phổ biến và công khai trên công trườngxây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trườngnhư đường hào, hố móng, hố ga phải có rào chắn, biển cảnh báo và hướng dẫn đềphòng tai nạn, ban đêm phải có đèn tín hiệu;

- Hệ thống lưới điện động lực và lưới điện chiếu sáng trên công trường phải riêng rẽ,

có cầu dao tổng, cầu dao phân đoạn có khả năng cắtđiện một phần hay toàn bộ khu vựcthi công Người lao động, máy và thiết bị thi công trên công trường phải được bảo đảm

an toàn về điện Các thiết bị phải được cách điện an toàn trong quá trình thi công xâydựng;

Trang 16

- Khi thi công, chủ đầu tư phải thành lập ban chỉ huy phòng chống cháy, nổ tại côngtrường, có quy chế hoạt động và phân công, phân cấp cụ thể cho các phòng, ban, bộphận phụ trách kỹ thuật thi công trên công trường;

- Phải có phương án phòng, chống cháy nổ, phương án phòng cháy, nổ phải được thẩmđịnh, phê duyệt theo quy định Nhà thầu phải tổ chức đội phòng chống cháy nổ, kèmtheo quy chế hoạt động;

- Trên công trường thi công phải bố trí các thiết bị chữa cháy Tại các vị trí dễ xảy racháy phải có biển bảo cấm lửa và lắp đặt các thiết bị chữa cháy và thiết bị báo động,đảm bảo khi xảy ra cháy kịp thời phát hiện để ứng phó;

- Và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan

1.2 Đánh giá về công tác an toàn lao động trong xây dựng ở Việt Nam

1.2.1 Thực trạng công tác thi công nền

móng

Đào đất, làm tường cừ hố đào khi thi công móng hoặc tầng ngầm trong thời gian gầnđây đã gây ra nhiếu sự cố cho các công trình lân cận hố đào, đặc biệt tại TP Hồ ChíMinh, Hà Nội và một số đô thị khác Sự cố đã xảy ra trong cả quá trình thi công tường

cừ lẫn trong khi đào đất Các sự cố chủ yếu đã xảy ra là: nứt gãy kết cấu, đứt đườngống, nghiêng lún nhà, sụt đất, đổ tường rào, sập đổ nhà Các hiện tượng này thườngxảy ra tại các khu vực có đất sét yếu hoặc cát chảy khi tường cừ hố đào không đủ độcứng hoặc thiếu khả năng cách nước (cọc ép, cọc khoan nhồi không liên tục, cừ tràmhoặc một số loại khác) Tại một vài công trình sự cố đã xảy ra ngay cả khi đất nềnkhông quá yếu nhưng tường cừ không đủ cứng hoặc khi tường cừ là tường trong đất đủcứng nhưng lại bị khuyết tật, không ngăn được xói ngầm nền nước và cát

Các ví dụthực tế xảy ra:

Trang 17

Hình 1.1 Nhổ cừ làm hỏng nhà tại công trình 34 tầng Nguyễn Trãi

Cao ốc Saigon Residence nằm trên đường Nguyễn Siêu, cao 12 tầng, 2 tầng hầm với

độ sâu đào 4 m Biện pháp chống đỡ thành hố đào là tường cừ thép sâu 12m bên phíatiếp giáp với đầu hồi nhà chung cư Cosaco và cọc BTCT mặt tiếp giáp với đường phố

Sự cố xảy ra vào 30/10, vỉa hè tiếp giáp chung cư Cosaco bị lún đột ngột tạo ra một hốsâu 2m, diện tích 30m2 và phát hiện thấy chung cư bị nghiêng do lún Nhà thầu xâydựng đã đo và thấy, nền nhà chung cư bị nghiêng 18-32mm và cư dân được khuyếncáo di chuyển ngay sang nơi khác

Khuya 10/5, công trình xây dựng tòa nhà Vinacomin (do Tập đoàn Than -khoáng sảnViệt Nam làm chủ đầu tư) bên đường Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh,

TP HCM đang thi công phần móng thì xảy ra sự cố sụt lún địa chất

Trang 18

Hình 1.2 Công trình đang thi công bị sụt lúnTrước tình hình nhiều công trình lân cận hố đào bị sự cố trong thời gian gần đây, BộXây dựng ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn nhằm phòng ngừa các sự cố cho cáccông trình lân cận chúng Khối lượng và độ sâu khảo sát địa kỹ thuật phục vụ thiết kếbiện pháp thi công hố đào phải phù hợp với yêu cầu của các tiêu chuẩn TCVN4419:1987 - Khảo sát cho Xây dựng Nguyên tắc cơ bản; TCVN 160:1987 - Khảo sátĐịa kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc ; TCXD 194 : 1997 Nhà caotầng- Công tác khảo sát địa kĩ thuật ; TCXD 205:1998 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế.Khi cốt đáy móng hoặc đáy giằng móng ở dưới cốt đất mà người và thiết bị di chuyểnthì bắt buộc phải đào đất hố móng hoặc hào để thi công móng hoặc giằng móng.Hốmóng có thể là nông hoặc sâu, thành hố có thể là thẳng đứng hoặc dốc và có thể khôngđược gia cố hoặc có được gia cố.Biện pháp đào đất hố móng hoặc hào có thể là cơ giớinhư sử dụng các máy xúc hoặc đào thủ công.

Thi công cọc ép

Trang 19

Cọc ép hiện nay được sử dụng tương đối rộng rãi ở Việt Nam Đặc điểm về công nghệthi công cọc ép là phải sử dụng hệ giá thép, kích thủy lực và các đối trọng để ép cọc bêtông cốt thép xuống đất Trong quá trình thi công ép cọc, cần chú ý một số nguy cơkhác mang nét đặc thù của quá trình thi công này: Hệ giá ép đặt trên mặt đất không cânbằng và ổn định nên bị nghiêng khi các đối trọng bê tông được cẩu lên, dẫn tới giá ép

bị đổ, gây tai nạn lao động; Các đối trọng bê tông bị lệch, không thẳng hàng, dẫn tới hệđối trọng mất cân bằng, bị trượt và rơi từ trên cao xuống người làm việc ở dưới;Kíchthủy lực bị vỡ phớt dầu, hoặc đường ống dẫn dầu bị vỡ do áp lực bơm dầu vượt quámức cho phép

Thi công cọc đóng

Giải pháp cọc đóng thường được sử dụng cho những công trình xây dựng xa khu dân

cư Đặc điểm của công nghệ thi công cọc đóng là các cọc bê tông cốt thép hoặc cọcthép được đóng xuống đất bằng cách sử dụng búa đóng Búa đóng này được treo vào

hệ giá búa Hệ giá búa này được đặt trên các thiết bị giữ (di chuyển hoặc cố định).Trong quá trình thi công cọc đóng, có một số nguy cơ gây tai nạn lao động sau:Cácphần đệm đầu cọc bị vỡ, hoặc cọc bị vỡ, nát trong quá trình búa đóng vào đầu cọc vàrơi xuống người làm việc ở dưới;Các mối nối bằng bulông hoặc hàn của búa hay giábúa bị lỏng và tuột trong quá trình thi công, làm cho một bộ phận nào đó hoặc cả hệbúa rơi xuống dưới, gây tai nạn lao động;Cọc bị rơi trong quá trình cẩu lắp vào vị tríđóng do đứt hoặc tuột dây cáp;Các nguy cơ gây tai nạn lao động khi làm việc với máy

và thiết bị thi công xây dựng

Thi công tường vây tầng hầm công trình

Các công trình cao tầng hiện nay đều được thiết kế tầng hầm Để thi công tầng hầm,đất trong lòng tầng hầm phải được đào tới cốt đáy tầng hầm Điều quan trọng là váchđất của tầng hầm phải được giữ ổn định bằng tường vây, nếu không, đất ở vách có thểsụp đổ và gây tai nạn lao động cho người làm việc trong lòng tầng hầm.Tường vâytầng hầm bị sập đổ một phần hay hoàn toàn và đè vào những người công nhân đanglàm việc ở dưới; Tai nạn lao động xảy ra trong lúc thi công hệ thống chống đỡ tạm củatường vây Ví dụ như trong lúc cẩu các thanh thép hình của hệ văng chống thì dây cáp

Trang 20

bị đứt hay tuột, hoặc các thanh thép hình va đập vào công nhân; Hệ văng chống tạmkhông đủ khả năng chịu lực và bị biến hình hoặc mất ổn định, dẫn tới cả hệ văngchống và tường vây bị sụp đổ, gây tai nạn lao động Khi đó, có thể đất xung quanhcông trình sẽ sụp lở vào bên trong tầng hầm, làm cho các công trình bên cạnh bị lún,nghiêng hoặc đổ, gây tai nạn cho cả những người và công trình khác; Công nhân làmviệc hoặc leo trèo trên các thanh chống ngang của tường vây tầng hầm mà không đeodây an toàn hoặc không có giàn giáo nên có thể bị trượt ngã; Đáy tầng hầm bị nướcngầm đẩy và bị vỡ (cốt nước ngầm cao hơn cốt đáy tầng hầm), gây tai nạn lao động.Vách đất bị sụp, lở và đè lên người làm việc ở dưới

- Hố (hào) có vách thẳng đứng với chiều cao vượt quá chiều cao giới hạn đối với từngloại đất

- Hố (hào) đào có mái dốc với góc nghiêng vượt quá độ nghiêng cho phép đối với từngloại đất

- Một số trường hợp như trong quá trình đào hố hoặc hào, vách đất vẫn còn ổn định.Nhưng qua thời gian, đất bị ẩm ướt do mưa hay nước ngầm làm cho lực dính hay lực

ma sát trong đất bị giảm, do đó vách đất sẽ bị sụp, lở

- Vách đất còn có thể bị sụp, lở do tác động của ngoại lực như: vật liệu hoặc đất đàolên được chất thành đống gần mép hố đào; Hố (hào) ở gần đường giao thông có thể bịlực chấn động của các phương tiện vận chuyển qua lại và vách đất bị sụp, lở

- Đối với hố (hào) có vách thẳng đứng được gia cố, nếu lắp dựng hoặc tháo dỡ kết cấuchống vách không đúng quy định thì có thể làm mất tác dụng của hệ chống đỡ hoặcgây chấn động mạnh làm cho đất sụp, lở

Trang 21

- Hố (hào) ở trên hoặc gần đường qua lại mà không có rào ngăn, không có cầu hoặcván bắc qua, ban đêm không có đèn báo hiệu.

Đất (đá) lăn hoặc rơi từ trên bờ hố xuống người làm việc ở dưới

- Đất đào lên đổ sát mép hố (hào) mà không có ván chắn Do đó, có thể đất sẽ rơixuống lòng hố đào và gây chấn thương cho người làm việc ở dưới

- Phương tiện vận chuyển qua lại bờ hố (hào) và làm rơi vãi hoặc hất đất (đá) xuốnghố

Người lao động bị ngạt do hơi hoặc khí độc

- Người lao động bị ngạt do hơi hoặc khí độc thường gặp khi đào các hố sâu hoặc đàođất tại các vị trí như gần các bãi rác lâu năm, các bờ kênh hoặc mương nước thải, Hơi hoặc khí độc như các-bô-níc, mê-tan,… có thể xuất hiện bất ngờ trong khi đào đấttại các khu vực đó

Tai nạn lao động do đào phải bom, mìn, đường dây cáp điện hoặc các đường ống ngầm

- Trong lòng đất, có rất nhiều vị trí có bom, mìn còn sót lại từ thời chiến tranh, hoặc lànơi chôn đường dây cáp điện hay các đường ống ngầm Có thể trong quá trình đào đất,máy hoặc người làm việc sẽ bị tai nạn trong trường hợp này

Tai nạn lao động khi khoan hoặc đào đất bằng phương pháp nổ mìn

- Tính toán sai phạm vi an toàn khi thi công nổ mìn

- Đánh giá sai đặc điểm địa chất và kết cấu của đất ở khu vực cần nổ mìn, đặc biệt làtại các vùng núi cao Do đó, khi nổ mìn thì đất (đá) xung quanh (hoặc ở các vùng núixung quanh) bị rung động và trượt hoặc lăn xuống người làm việc ở dưới

- Vi phạm quy định an toàn khi nổ mìn như nhồi thuốc, đặt kíp mìn và xử lý mìncâm, …v.v không đúng

- Sức ép không khí lên cơ thể người quá lớn do trú ẩn gần nơi mìn nổ

- Đất (đá) văng hoặc bắn vào người khi mìn nổ

Trang 22

1.2.2 Thực trạng công tác vận hành máy thi

công

An toàn lao động có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ tính mạng conngười, máy móc, tiến độ thi công và năng suất lao động Trong thi công các công trìnhxây dựng con người tiếp xúc trực tiếp với đối tượng thi công như đất, đá, vậtnặng…nên dễ xảy ra tai nạn Các loại m á y m ó c x â y d ự n g sử dụng trong thi côngthường có tính cháy nổ cao, khi va chạm cơ học sẽ gây ra tai nạn có thể gây thiệt hạiđến tính mạng con người và tài sản Do đó vấn đề an toàn lao động phải luôn đượcquan tâm hàng đầu

Các nguyên nhân gây tai nạn khi sử dụng máy thi công chuyên dùng

Nguyên nhân sâu xa gây nên tai nạn là công trường không lập được được hệ thống làmviệc an toàn và huấn luyện công nhân tuân thủ hệ thống đó Các nguyên nhân phổ biếnnhất gây nên tai nạn là:

- Kỹ năng điều khiển thiết bị kém (không được đào tạo ở trường lớp), tầm nhìn bị hạnchế

Hình 1.3 Một vụ việc xe cẩu thi công công trình đổ sập, xảy ra tại TP.HCM

- Do thiếu các thiết bị che chắn, rào ngăn vùng nguy hiểm:Máy kẹp, cuốn quần áo, tóc,chân tay ở các bộ phận dây chuyền động; Các mảnh dụng cụ, vật liệu gia công văngbắn vào mắt; Bụi hơi khí độc tỏa ra ở các máy gia công vật liệu; Các bộ phận máy va

Trang 23

đập vào người hoặc đất đá vật cẩu rơi ra văng vào người; Khoang đào ở các máy đào,vùng hoạt động trong tầm với của cần cẩu.

- Do sự cố tai nạn điện:Dòng điện bị rò ra ở vỏ và các bộ phận kim loại của máy docách điện kém; Xe máy đè lên dây điện dưới đất hoặc va chạm vào đường dây điệntrên không khi máy hoạt động ở gần hoặc di chuyển phía dưới trong vùng nguy hiểm

- Do thiếu ánh sáng: Thiếu ánh sáng khi làm việc ban đêm, lúc sương mù làm chongười lái máy không nhìn rõ các bộ phận trên máy và khu vực xung quanh dẫn tới tainạn

- Do người vận hành:Không đảm bảo trình độ chuyên môn (chưa thuần thục tay nghề,thao tác không chuẩn xác, chưa có kinh nghiệm xử lý kịp thời các sự cố); Vi phạm cácđiều lệ, nội quy, quy phạm an toàn (sử dụng máy không đúng chức năng, tính năng kĩthuật); Không đảm bảo các yêu cầu về sức khỏe (mắt kém, tai nghễnh ngãng, bị bệnhtim mạch); Vi phạm kỉ luật lao động (rời khỏi máy khi máy đang làm việc, say rượubia trong lúc vận hành máy, giao máy cho người không có nghiệp vụ, nhiệm vụ điềukhiển…)

Hình 1.4 Hiện trường xảy ra vụ sập cần cẩu tại tuyến đường sắt đô thị Nhổ - ga Hà

Nội

Trang 24

- Do quản lý:Thiếu hoặc không có hồ sơ lí lịch tài liệu hướng dẫn về lắp đặt, sử dụng,bảo quản máy; Không thực hiện đăng kiểm, khám nghiệm, chế độ trung tu bảo dưỡngsửa chữa theo quy định; Phân giao trách nhiệm không rõ ràng trong việc quản lý sửdụng, máy.

QUI ĐỊNH VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

- Tất cả các thiết bị, máy móc trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm tra kĩ lưỡng tình trạng kĩ thuật của máy đặc biệt là cơ cấu an toàn như phanh, cơ cấu tự hãm…

- Người trực tiếp vận hành máy móc phải được đào tạo qua trường lớp, có chuyênmôn, có tinh thần trách nhiệm sử dụng máy móc

- Người lao động phải được trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động theo qui định cho từng loại máy và từn công việc

- Các bộ phận chuyển động của máy phải được che chắn cẩn thận ở những vị trí dễ gâytai nạn

- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy để tránh trường hợp hỏng hóc trong quátrình thi công

- Trong thời gian nghỉ cần khóa, hãm các bộ phận cần thiết của máy Để máy ở nơi an toàn không bị trôi và ngiêng đổ

- Các máy cố định cần được lắp đặt chắc chắn và máy phải được đặt nơi bằng phẳng, khô ráo, sạch sẽ, không trơn ướt gây tai nạn lao động

- Khi làm việc ban đêm hoặc trong sương mù thiếu ánh sáng thì phải có hệ thống chiếusáng riêng để đảm bảo ánh sáng

AN TOÀN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÍ, PHỤ TRÁCH MÁY

- Chuẩn bị nơi làm việc sao cho đảm bảo an toàn khi làm việc, phải đảm bảo sao cho công nhân không bị đe dọa nguy hiểm bởi các bộ phận của máy, của vật liệu

- Ở những nơi nguy hiểm trên công trường thi công phải có biển báo phòng ngừa

Trang 25

- Các tín hiệu trong khi làm việc của máy phải được thông báo cho tất cả mọi ngườitrong công trường thi công.

- Chỉ tiến hành bảo dưỡng, sữa chữa máy khi động cơ đã dừng hẳn Nếu bảo dưỡngmáy được dẫn động bằng điện, cần phải áp dụng những biện pháp an toàn về điện

- Việc tháo và lắp máy phải tiến hành có sự chỉ huy của người có trách nhiệm và phảituân theo hướng dẫn của nhà máy chế tạo

- Khu vực tháo lắp phải được ngăn hay làm dấu hiệu an toàn kèm theo bảng phòngngừa

1.2.3 Thực trạng công tác làm việc trên cao

Thời gian gần đây, tình trạng mất an toàn của hệ thống giàn giáo sử dụng trong thicông đã dẫn đến các sự cố nghiêm trọng tại một số công trình xây dựng như: Sập mái

bê tông tại công trình xây dựng nhà thờ Ngọc Lâm (xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnhThái Nguyên) ngày 17/01/2013, sập 600m2 sàn bê tông tầng 3 công trình xây dựngsiêu thị của Lotte Mart (phường Lái Thiêu, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương) ngày04/08/2013, sập đổ mái bê tông tum cầu thang tầng 5 công trình trụ sở Chi cục Thuếhuyện Yên Dũng (tỉnh Bắc Giang) ngày 30/08/2013, sập giàn giáo tại công trình nhà ở

tư nhân ở xã Đại Lâm, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang vào sáng 04/10/2013 làmmột số người chết và bị thương, sự cố sập giàn giáo, bê tông tại công trình thi công dự

án đường sắt trên cao Cát Linh - Hà Đông ngày 28/12/2014 Gần đây nhất là ngày25/3, tại cảng Sơn Dương (dự án Formosa, Khu kinh tế Vũng Áng, Kỳ Anh, Hà Tĩnh)xảy ra vụ sập giàn giáo làm ít nhất 14 người chết và hàng chục người bị thương

Trang 26

Hình 1.5 Thiếu thiết bị bảo hộ lao động khi làm việc trên cao

Hình 1.6 Nguy hiểm làm việc trên cao

Có nhiều nguyên nhân dẫn tới các hậu quả đáng tiếc trên

Nguyên nhân về tổ chức

- Bố trí công nhân không đủ điều kiện làm việc trên cao, sức khoẻ không đảm bảo,

- công nhân chưa được huấn luyện về chuyên môn và an toàn lao động dẫn đến viphạm quy trình kỹ thuật, kỷ luật lao động và nội quy an toàn lao động

Trang 27

- Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên để phát hiện, ngăn chặn và khắc phục kịpthờicác hiện tượng làm việc trên cao thiếu an toàn.

- Thiếu các phương tiện bảo vệ cá nhân như giầy chống trượt, dây an toàn

Nguyên nhân kỹ thuật

- Không sử dụng các phương tiện làm việc trên cao như các loại thang, các loạidàngiáo để tạo ra chỗ làm việc và đi lại an toàn cho công nhân trong quá trình thicôngở trên cao

- Sử dụng các phương tiện làm việc trên cao không đảm bảo các yêu cầu an toàngây ra

sự cố tai nạn, do những sai sót đã vi phạm mang tính riêng biệt hoặc trùnghợp của 4khâu: thiết kế, chế tạo, dựng lắp tháo dỡ và sử dụng

Để ngăn ngừa các khả năng xảy ra sự cố tai nạn lao động trong quá trình thi công thìviệc tuân thủ các yêu cầu về an toàn từ khâu thiết kế, lắp đặt đến sử dụng là vô cùngquan trọng.Để thực hiện phương hướng này cần nghiên cứu thay đổi các biện phápcông nghệ và tổ chức xây dựng đối với các công việc phải làm ở trên cao để có thểthực hiện được ở dưới thấp.Đây là phương hướng chủ động, ngăn ngừa ngã cao trongcác quá trình thi công

- Nâng cao chất lượng sản xuất, gia công các cấu kiện lắp ghép:

- Bảo đảm kích thước các sản phẩm, chế tạo chính xác để tránh phải đục, đẽo, kê, kíchcấu kiện ở trên cao trong quá trình cẩu lắp chúng vào vị trí thiết kế

- Xử lý cấu kiện cho hoàn chỉnh ở dưới đất trước khi cẩu lắp như đục ba via, xử lý mặtbêtông rỗ, tẩy rỉ, sơn các chi tiết kết cấu kim loại

- Nghiên cứu thay đổi thiết kế các mối liên kết ướt bằng mối nối khô trong các côngtrình lắp ghép bằng các kết cấu bêtông đúc sẵn Như vậy sẽ tránh được các khâu lắpđặt, tháo dỡ ván khuôn và đổ bêtông các mối nối lắp ghép ở trên cao

- Tổ hợp ván khuôn, cốt thép thành các linh kiện, bán sản phẩm, dùng cần trục cẩu lắp vào vị trí thiết kế Như vậy các công việc như hàn, buộc cốt thép, đóng ghép ván

Trang 28

khuôn công nhân có thể thực hiện ở dưới đất vừa thuận tiện trong thao tác vừa tránhđược nguy cơ ngã cao.

- Nghiên cứu, tiến hành khuếch đại kết cấu cẩu lắp từ các cấu kiện nhỏ, đơn chiếcthành kết cấu hoặc khối lớn phù hợp với sức nâng của cần trục Như vậy sẽ giảm được số lần cẩu lắp cấu kiện, mặt khác sẽ giảm được mối nối lắp ráp ở trên cao

- Nghiên cứu, ứng dụng các thiết bị treo buộc kết cấu có khoá tự động hoặc bán tựđộng để tháo kết cấu ra khỏi móc cẩu Nhờ có thiết bị này công nhân có thể đứng dưới đất, sàn hoặc vị trí an toàn để tháo móc cẩu ra khỏi kết cấu, không phải leo

trèo lên cao tránh được nguy hiểm

- Tổ chức hợp lý sao cho công nhân chỉ phải thay đổi vị trí làm việc ở các cao độ (tầng) khác nhau ít nhất trong ca làm việc Tận dụng các phương tiện cẩu nâng nhưcần trục, thăng tải, palăng, tời để vận chuyển vật liệu lên cao Hạn chế đến mức tối thiểu việc vận chuyển vật liệu, cấu kiện lên cao theo phương pháp thủ công

Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa ngã cao

Biện pháp tổ chức

- Tuyển dụng người làm việc trên cao đúng tiêu chuẩn quy định (sức khoẻ, huấnluyện

về an toàn )

- Thường xuyên kiểm tra giám sát an toàn lao động trên cao

- Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân (quần áo, mũ, giầy bảo hộ laođộng,dây an toàn )

Biện pháp kỹ thuật

- Trang bị các phương tiện làm việc trên cao bảo đảm các yêu cầu an toàn (thang,giáo ghế, giáo cao, giáo treo )

Trang 29

- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa ngã cao cụ thể phù hợp với từng dạng côngtác,từng phạm vi và vị trí làm việc trên cao bao gồm:

- Các biện pháp an toàn chung khi làm việc trên cao

- Biện pháp phòng ngừa ngã cao khi thi công các công tác xây lắp ở trên cao

1.2.4 Thực trạng công tác phòng chống cháy nổ và an toàn

điện

Trong quá trình thi công xây dựng có nhiều nguyên vật liệu dễ cháy, nổ được sử dụngnhư xăng, dầu, khí gas hoặc gỗ,…v.v Ngoài ra, một số vật liệu khác như giấy dầu, tải,bạt… cũng thường được sử dụng để làm lán trại cho công nhân Nếu không thận trọngkhi sử dụng các vật liệu này và không tuân theo các quy định về phòng chống cháy, nổtrên công trường thì nguy cơ xảy ra hỏa hoạn là rất lớn, có thể gây chết người, cháynhà hoặc sập đổ công trình

Các nguy cơ đó có thể do chủ quan của con người hoặc phát sinh trong quá trình sảnxuất hoặc sinh hoạt Do đó, phòng chống cháy, nổ trên công trường là một việc làmquan trọng để đảm bảo an toàn lao động

Các công việc có nguy cơ gây cháy nổ

– Lưu trữ, bảo quản, vận chuyển và sử dụng các vật liệu dễ cháy, nổ như xăng hoặcdầu cho các máy xây dựng có sử dụng động cơ đốt trong như ôtô, máy xúc, máy ủihoặc máy phátđiện,…

– Sơn, bả hoặc dán keo (các bộ phận công trình) với dung môi là hợp chất của xănghoặcdầu

– Hàn điện, hàn xì sử dụng ôxy và axêtilen hoặc hàn dùng khígas.

– Sử dụng ngọn lửa như khi hút thuốc hoặc nấuăn.

– Sử dụng điện trong sản xuất hay sinhhoạt.

– Các công việc xuất hiện nhiều bụi từ các chất dễ cháy, nổ như than hoặc nhôm khikhai thác, nghiền nhỏ các vật, cưa hoặcmài,…

Trang 30

Các nguy cơ gây tai nạn lao động

Có rất nhiều nguy cơ gây tai nạn lao động do cháy, nổ trong các công việc được đề cập

ở trên, tuy nhiên, có thể phân loại thành các nhóm như sau:

Khi dự trữ, bảo quản và vận chuyển nhiên liệu

– Các nhiên liệu dễ cháy, nổ bị thoát ra ngoài như hơi gas, hơi xăng hoặc dầu do các thiết bị lưu giữ chúng bị hở hoặc thủng Khi đó, nếu gặp lửa dễ gây cháy,nổ

– Thiết bị lưu giữ các chất dễ cháy nổ được đặt ở những nơi quá nóng như ngoài trời nắng hoặc gần các nguồnnhiệt

– Vận chuyển các chất dễ cháy, nổ như xăng hoặc dầu không có các thiết bị tiếp đất nên có thể phát sinh cháy, nổ do tĩnhđiện

– Đường ống dẫn các chất khí dễ cháy như khí gas bị hở, dẫn tới cháy hoặc nổ khi gặp lửa hoặc tialửa

Không thận trọng khi dùng lửa

– Dùng lửa gần nơi có các vật liệu dễ cháy như có hơi xăng, hơi gas hoặc gỗvụn,… – Dùng lửa trần kiểm tra sự rò rỉ của các chất khí dễ cháy như khí gas hoặc hơixăng,…

– Quên tắt bếp gas, bếp điện, bếp dầu hoặc bếp củi trong sinh hoạt ở lántrại.

– Vứt tàn đóm, tàn thuốc lá vào nơi có nhiều vỏ bào, mùn cưa, giấy vụn (thường được

sử dụng làm mái lợp cho một số lántrại),…

Trang 31

– Khi mất điện, người phụ trách về nhà nhưng quên ngắt điện của máy với nguồn điệnnên khi có điện trở lại, máy hoặc các thiết bị hoạt động, có thể sinh ra quá nóng vàgâycháy.

– Người phụ trách quên ngắt điện các thiết bị khi làm xong việc, dẫn tới các thiết bị đó

có thể bị quá nóng và gâycháy

– Bị cháy do sét đánh trúng nhà hoặc côngtrình.

Cháy nổ trên công trình thủy lợi – thủy điện chủ yếu là do các nguyên nhân sau:

- Sử dụng lượng thuốc nổ lớn không an toàn, không đúng quy cách: thuốc nổ đượcdùng vào các công việc đào hầm, phá đá tạo mặt bằng hoặc phá đá làm vật liệu thicông xây đắp, bảo quản hoặc vận chuyển không an toàn và ngay cả khi sử dụng cũngrất chủquan

- Lượng vật liệu phải tự gia công rất nhiều mà chủ yếu là ngoài trời nên chỉ cần khôngcẩn trọng một chút cũng gây ra cháy nổ như hàn xì, cắt sắt…các tia lửa bắn ra và tiếpxúc với các nguồn dễ cháy khác sẽ dễ dàng gâycháy

- Xây dựng trong mùa khô, thời tiết nắng nóng điều kiện địa hình không thuận lợicũng là nguyên nhân tạo nên môi trườngcháy

Các ví dụ thực tế :

Hình 1.7 Thống kê tình hình cháy nổ tại Việt Nam

Trang 32

Theo thống kê của Bộ Công an, tình hình cháy, nổ trên cả nước có nhiều diễn biếnphức tạp, khó lường.Năm 2016 đã xảy ra 3006 vụ cháy, trong đó có 1229 vụ cháy tạicác cơ sở, 1290 vụ cháy nhà dân, 169 vụ cháy phương tiện giao thông, và 318 vụ cháyrừng, làm chết 98 người, bị thương 180 người, thiệt hại về tài sản trị giá ước tính trên

1240 tỷ đồng và 1800 ha rừng

Cháy lớn gây thiệt hại nghiêm trọng xảy ra 29 vụ, mặc dù chỉ chiếm 0,96% tổng số vụcháy nhưng gây thiệt hại 931,8 tỷ đồng, tương đương 75,1% tổng thiệt hại do các vụcháy gây ra, làm chết 13 người, bị thương 4 người 23 vụ nổ làm chết 7 người, bịthương 48 người, thiệt hại về tài sản khoảng 1,4 tỷ đồng

Qua phân tích, tình hình cháy, nổ gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản tậptrung chủ yếu cháy nhà dân, nhà liền kề (1290 vụ ~ 42,9%) và một số loại hình cơ sở

có nguy hiểm về cháy, nổ gồm: Khu công nghiệp, chung cư, cơ sở cho thuê mặt bằng

để kinh doanh, ngoài ra năm 2016 nổi lên tình hình cháy tại cơ sở kinh doanh dịch vụvui chơi, giải trí như vũ trường, quán bar, karaoke[20]

Nhưng chỉ xét về cháy nổ các công trình xây dựng thì điển hình có các vụ cháy nổsau:

- Điển hình như vụ cháy tòa nhà 70 tầng Keangnam Landmark Tower , đường PhạmHùng, Hà Nội, ngày 27/8 Khu vực phát cháy ở tầng dùng làm gara ôtô Nguyên nhân

là do các công nhân bất cẩn khi hàn, cắt lắp đặt hệ thống máy tản nhiệt, máy làm mát.Tia lửa hàn bén vào vật liệu dễ bắt lửa của hệ thống điều hòa gây cháy và lannhanh

- Mới đây nhất là vụ cháy quán karaoke là cán bộ nguồnngày 01/11 làm tử vong 13.Vềnguyên nhân vụ cháy xuất phát từ chuyện nhà hàng sửa chữa, hàn và thực tế thì nhàhàng này chưa được đưa vào sử dụng, tuy vậy vẫn tổ chức khai thác, lúc sự cố xảy ra

có 2 phòng đang hát

- Ngoài ra còn vụ Hồi 04h40’ ngày 09/01/2015, xảy ra cháy kho chứa sắt, tấm cáchnhiệt của ông Đặng Văn Dương, địa chỉ số 163, 165 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân Cảnhsát PC&CC TP Hà Nội điều động 06 xe chữa cháy, T34 chi viện 02 xe chữa cháy tớihiện trường tổ chức cứu chữa, dập tắt, không có thiệt hại về người, thiệt hại về tài sản:cháy toàn bộ nhà kho có diện tích 90 m2 (trị giá tài sản đang thống kê), nguyên nhân

Trang 33

đang được điều tra, làm rõ Không là công trình xây dựng nhưng là kho chứa vật liệuxâydựng.Trong rất nhiều các nguyên nhân gây cháy tại các cơ sở thì nguyên nhân dothợ hàn vi phạm các qui định về phòng cháy khi thực hiện công việc chiếm một sốlượng lớn, một phần do ý thức trách nhiệm của người chủ cơ sở chưa cao khi thuê thợhàn, một phần là do thợ hàn chưa được trang bị kiến thức về PCCC và thiếu ý thứcđảm bảo an toàn khi thực hiện công việc của mình.

Một số hình ảnh về cháy nổ công trình xây dựng:

Hình 1.8 Cháy công trình nhà cao tầng, TTTM Lotte Kim Mã, Hà Nội.

Hình 1.9 Vụ cháy làm 13 cán bộ nguồn tử vong

Trang 34

Trong những năm vừa qua, hoạt động xây dựng đã có sự phát triển mạnh mẽ, nhiềucông trình xây dựng lớn được hoàn thành và đưa vào sử dụng đem lại những hiệu quảkinh tế - xã hội to lớn, góp phần vào thành tựu chung của đất nước Nhận thấy, cùngvới các bước tiến đó thì công sức con người bỏ ra là không nhỏ, từ các công trình dândụng nhà ở đến các công trình cao tầng, trung tâm thương mại, từ các công trình ởđồng bằng đến các công trình miền núi, vùng sâu vùng xa Các công trình giao thông,

cơ sở hạ tầng đến các công trình thủy lợi thủy điện Tất cả thành quả đã cho thấy đượccông sức lao động của con người cụ thể là các người công nhân, các kỹ sư, các nhàthiết kế, khảo sát làm việc trực tiếp trên các công trình đó Tuy nhiên, đã có không ítnhững điều đáng tiếc xảy ra trên công trường xây dựng, nguyên nhân không phải dothiên tai mà do chính sự bất cẩn của con người gây ra làm thiệt hại về người và tài sảncho toàn xãhội.Thời gian qua, mặc dù công tác thông tin tuyên truyền về nâng cao ýthức, trách nhiệm bảo đảm PCCC đã được các cấp, các ngành, đơn vị, doanh nghiệptập trung thực hiện Tuy nhiên, tình trạng vi phạm trong lao động sản xuất vẫn thườngxuyên xảy ra

1.3 Đánh giá công tác quản lý an toàn lao động trong các doanh nghiệp xây dựng

ở Việt Nam.

Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa tại các tỉnh, thành phố gia tăng nhanh chóng, theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, tốc độ đô thị hóa của Việt Nam đạt 3,4%/năm năm 2013 Quá trình đô thị hóa kéo theo sự phát triển tất yếu của

cơ sở hạ tầng, sự phát triển đó thể hiện qua nhiều mặt như giao thông, nhà ở, điện nước, môi trường, trung tâm thương mại, công trình công cộng … Bên cạnh những tác động tích cực của quá trình đô thị hóa mang lại thì cũng để lại những tác động tiêu cực và đặc biệt là những tại nạn lao động và hậu quả đáng tiếc trong quá trình thi công xây dựng Các kết quả khảo sát của các cơ qua chức năng đã cho thấy hầu hết các đơn vị đều bố trí cán bộ làm công tác an toàn - vệ sinh lao động, trong đó có một số đơn vị sử dụng cán bộ chuyên trách, với đa số

có chuyên môn, nghiệp vụ về an toàn - vệ sinh lao động(hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học) Nhưng việc thực hiện trách nhiệm về an toàn – vệ sinh lao động vẫn mang tính hình thức.

Trang 35

Theo thống kê sơ bộ của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (LĐTBXH), năm

2015 số vụ TNLĐ là 7620 vụ, tăng 911 vụ so với năm 2014; làm 7.785 người bị nạn, tăng 844 người, trong đó số người chết tăng 36 người, số vụ có người chết tăng 37 vụ Đặc biệt, số người bị thương nặng tăng 2% và số vụ có từ 2 nạn nhân trở lên tăng 46% Thành phố Hồ Chí Minh là nơi có số vụ TNLĐ tăng 42%

so với năm 2014, tiếp đến là Quảng Ninh, Hà Nội… Thiệt hại về vật chất do TNLĐ xảy ra năm 2015 (chi phí tiền thuốc, mai tang, tiền bồi thường cho gia đình người chết và những người bị thương…) ước khoảng 90,78 tỉ đồng, thiệt hại về tài sản khoảng 7,76 tỉ đồng Các lĩnh vực, nghề xảy ra nhiều tai nạn lao động chết người là khai thác khoáng sản, xây dựng, kinh doanh điện, cơ khí và chế tạo Trong đó vẫn giống như năm 2014, yếu tố ngã từ trên cao vẫn là lĩnh vực chiếm tỉ lệ cao nhất: chiếm 30,7% tổng số vụ và 30,8% tổng số người chết.

(-Số liệu thống kê tai nạn theo lĩnh vực cũng cho thấy:

- Lĩnh vực xây dựng chiếm 35,2% tổng số vụ tai nạn chết người và 37,9% tổng

số người chết;

Trang 36

- Lĩnh vực cơ khí chế tạo chiếm 8,8% tổng số vụ chết người và 8,1% tổng số người chết;

- Lĩnh vực dịch vụ chiếm 7,1% tổng số vụ chết người và 6,8% tổng số người chết; - Lĩnh vực dịch vụ vận tải và bốc xếp hàng hóa chiếm 5,9% tổng số vụ chết người và 6,1% tổng số người chết;

Các yếu tố chấn thương chủ yếu làm chết người nhiều nhất:

- Ngã từ trên cao chiếm 28,1% tổng số vụ chết người và 26,4% tổng số người chết;

- Điện giật chiếm 18,9% tổng số vụ chết người và 17,2% tổng số người chết;

- Vật rơi, đổ sập chiếm 16,8% tổng số vụ chết người và 22,6% tổng số người chết;

- Tai nạn giao thông chiếm 13% tổng số vụ chết người và 12% tổng số người chết;

- Máy, thiết bị cán, kẹp, cuốn chiếm 5,95% tổng số vụ chết người và 5% tổng số người chết;

Các nguyên nhân chủ yếu để xảy ra tai nạn lao động chết người

- Nguyên nhân do người sử dụng lao động chiếm 52,8%, cụ thể:

+ Người sử dụng lao động không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn chiếm 25,2% tổng số vụ;

+ Thiết bị không đảm bảo an toàn lao động chiếm 14,3% tổng số vụ;

+ Người sử dụng lao động không huấn luyện an toàn lao động cho người lao động chiếm 9,7% tổng số vụ;

+ Do tổ chức lao động và điều kiện lao động chiếm 2,6% tổng số vụ;

Trang 37

+ Do người sử dụng lao động không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động chiếm 1%.

- Nguyên nhân người lao động chiếm 18,9%, cụ thể:

+ Người lao động bị nạn vi phạm quy trình quy chuẩn an toàn lao động chiếm 17,2% tổng số vụ;

+ Người lao động không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân chiếm 1,7% tổng

số vụ;

Còn lại 28,3% là những vụ tai nạn lao động xảy ra do các nguyên nhân khác Những con số thống kê trên cho thấy số vụ tai nạn xảy ra nhiều nhất là trong lĩnh vực xây dựng, chiếm 35,2% trong tổng số vụ tai nạn chết người Một trong những nguyên nhân để xảy ra tình trạng mất ATLĐ đó là các Doanh nghiệp, các đơn vị thi công không chấp hành nghiêm các quy định về an toàn kỹ thuật trong xây dựng, không thực hiện các biện pháp an toàn lao động như hồ sơ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Ý thức của công nhân còn kém, và có tính chủ quan Bên cạnh đó, sự buông lỏng quản lý của cơ quan quản lý về an toàn lao động tại các địa phương ở khu vực xây dựng công trình cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho tai nạn lao động vẫn xảy ra Về cơ bản công tác quản lý ATLĐ của các nhà thầu thi công hiện nay còn tồn tại một số vấn đề như sau: -Quản lý ATLĐ còn lỏng lẻo, chưa được quan tâm chú trọng, các đơn vị thi công chưa thực hiện đầy đủ, đúng pháp luật về bảo hộ lao động, công tác ATLĐ tại các công trường còn nhiều sai sót, một số hình thức chỉ mang tính đối phó; -

Về tổ chức mặt bằng công trường xây dựng, hầu hết các công trình có thiết kế tổng mặt bằng công trường xây dựng nhưng không niêm yết tại cổng chính của công trường theo quy định, không thực hiện theo thiết kế của mặt bằng thi công; -An toàn sử dụng điện và chống ngã cao vẫn là các vấn đề thường trực ở các công trường xây dựng Các vi phạm như không nối đất vỏ các tủ điện, dây dẫn

Trang 38

điện không treo mà dải dưới đất (kể cả trên bề mặt sàn đọng nước), không sử dụng ổ cắm chuyên dụng hoặc sử dụng thiết bị điện cầm tay nhưng không thực hiện đo cách điện trước khi đưa vào sử dụng Các công trình không lắp đặt đủ bộ phận ngăn ngã cao tại các mép sàn, hố thang máy, lỗ thông tầng, nhiều vị trí chỉ căng dây cáp hoặc dây nhựa, thiếu bảng cảnh báo khu vực nguy hiểm;

-Về phòng chống cháy nổ, hầu hết các công trình đã kiểm tra đều không có hoặc

có nhưng không đầy đủ phương án PCCC, cứu nạn cho công trường Việc bố trí thiết bị chữa cháy cục bộ tại khu vực đang thực hiện những công việc dễ xảy ra cháy (thi công hàn, cắt, lắp đặt hệ thống lạnh….) vẫn chưa đầy đủ, nhiều công trình bố trí thiếu số lượng bình chữa cháy, tiêu lệnh chữa cháy tại những vị trí này;

-Các công trường không trang bị đủ bảo hộ lao động cho công nhân, phổ biến là thiếu giầy, quần áo bảo hộ lao động (thường chỉ trang bị mũ);

-Việc sử dụng phương tiện BHLĐ của công nhân vẫn còn nhiều vấn đề, thường

là công nhân không sử dụng đủ trang thiết bị BHLĐ được cấp như: giầy, mũ hoặc dây đeo an toàn….;

-Quản lý sử dụng các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn còn nhiều bất cập như: không kiểm tra, kiểm định theo định kỳ, thậm chí một số loại máy móc, thiết bị, phương tiện thi công không có kiểm định, không có xuất sứ và thiết bị phụ trợ kèm theo, một số thiết bị, máy móc có kiểm định nhưng đã hết hạn -Không đảm bảo an toàn về môi trường làm việc cũng như kiểm tra định kỳ về sức khỏe, kiến thức an toàn của người lao động trong quá trình thi công;

-Chế tài xử phạt các Doanh nghiệp trong việc không thực hiện đảm bảo an toàn lao động còn nhẹ Đặc biệt là chế tài xử phạt cá nhân vi phạm trong việc đảm bảo an toàn an lao động hầu như không có, hình thức xử phạt công nhân vi phạm mới chỉ dừng ở mức độ nhắc nhở, và yêu cầu thực hiện.

Trang 39

Kết luận Chương 1

Ở các công trường nếu tổ chức thi công chặt chẽ, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các qui định

an toàn được đưa ra ở trên, thì công trường nơi đó số vụ tai nạn lao động được giảmthiểu, ngược lại ta thấy số vụ tai nạn tăng lên Do đó công tác tổ chức thi công tại cáccông trường hiện nay cần phải được quan tâm nhiều hơn nữa, khâu tổ chức thi công tốt,hợp lý đúng qui trình kỹ thuật thi công thì sẽ giúp hạn chế tai nạn lao động Đặc biệtcần phải quan tâm đến việc thực hiện tốt các yêu cầu, các qui định về an toàn lao động

do nhà nước ban hành hướng dẫn và thực hiện Bên cạnh đó phải thường xuyên kiểmtra, theo dõi và có biện pháp chế tài nếu vi phạm Bộ phận kỹ thuật thi công phải cókiến thức tốt và có nhiều kinh nghiệm để kiểm tra và thực hiện công việc nhằm mụcđích vạch ra phương án tổ chức thi công cho từng hạng mục công việc, từng bộ phận

và cho toàn bộ công trình Có phương án tổ chức thi công tốt, có bộ phận tổ chức thicông tốt tất yếu sẽ tác động tích cực đến công tác an toàn lao động trên các côngtrường Như vậy công tác quản lý an toàn lao động và những yếu tố ảnh hưởng đến

an toàn lao động trong thi công xây dựng là những vấn đề cần được nghiên cứu đánhgiá một cách khoa học, để từ đó đưa ra nhận định khách quan và có đề xuất hữu hiệunhất trong công tác quản lý an toàn lao động

Trang 40

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG

2.1 Quy định của pháp luật về công tác an toàn trong xây dựng

Đối với công tác chiếu sáng, trong công trường phải đảm bảo chiếu sáng khi thi côngban đêm hoặc trong bóng tối, trên các tuyến đường phải được bố trí hệ thống đèn đểđảm bảo tầm nhìn cho công nhân.Hệ thống đèn chiếu sáng tại công trường đang thicông từ 100 đến 300 lux, chiếu sáng chung từ 30 đến 80 lux

Đối với công tác giám sát tại công trường, phải có sổ nhật ký theo dõi an toàn laođộng, ghi dõ các trường hợp tai nạn, hoặc mất an toàn lao động, thiệt hại và các biệnpháp khắc phục

Công tác vệ sinh lao động tại công trường, các dụng cụ, thiết bị xây dựng phải được vệsinh, đặt đúng nơi quy định, các chất thải tại công trường phải được thu om xử lý đảmbảo vệ sinh tại công trường, nơi sinh hoạt của công nhân Trong trường hợp côngtrường có chất phóng xạ công nhân phải tuân thủ các biện pháp kiểm soát bức xạ theoquy định hiện hành của Nhà nước

Đối với công tác thi công làm việc trên cao phải mặc đồ bảo hộ, dây bao hiểm Khôngđược thi công cùng một lúc ở hai hoặc nhiều tầng trên một phương thẳng đứng, nếukhông có thiết bị bảo vệ an toàn cho người làm việc ở dưới khi mưa to, giông, bãohoặc có gió từ cấp 5 trở lên không được làm việc trên giàn giáo, mái nhà hai tầng trởlên Sau mỗi cơn mưa bảo phải kiểm tra lại các thiết bị an toàn lao động trước khi thi

Ngày đăng: 06/09/2019, 16:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Xây dựng - Sổ tay an toàn và an toàn vệ sinh lao động trong xây dựng Khác
[2] Bộ Xây dựng - Giáo trinh khung đào tạo An toàn lao động – Vệ sinh lao động trong ngành xây dựng Khác
[4] Chính phủ - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
[5] Chính phủ - Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính Phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
[6] Đinh Tuấn Hải (2012), Phân tích các mô hình quản lý, Tập bài giảng cho các lớp cao học Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội Khác
[7] Quốc hội Luật xây dựng số 50/2014/QH13 do Quốc hội nước cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 18/6/2014 Khác
[8]Luật số: 84/2015/QH13: Luật An toàn, vệ sinh lao động, 2015 Khác
[9]Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016, 2016 Khác
[10]Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016, 2016 Khác
[11]Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016, 2016 Khác
[12]QCVN 18/2014/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia - An toàn trong xây dựng, 2014 Khác
[13]Hồ Sĩ Minh, An toàn lao động trong Xây dựng Thủy lợi, Hà Nội: Nhà xuất bản Xây dựng, 2002 Khác
[14]TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng Khác
[15]Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453:1995 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - quy phạm thi công và nghiệm thu Khác
[16]ThS Nguyễn Thành Việt - Giáo trình An toàn xây dựng Khác
[17]Thông tư 27/2013/TTBLĐTBXH Quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động Khác
[18]Thông tư liên tịch số 14 giữa bộLĐTHXH, Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ngày 31/10/1998 Khác
[19]Thống kê cháy nổ tại việt nam (https:/ / in f ographics.vn/ t hong- k e-ti n h-trang-ch a y - no-o-viet-n a m/17 4 4.v n a ) Khác
[20]Thông kê cháy nổ của Bộ công an (http://v o v.vn/tin-2 4 h/n a m - 201 6 -ca-nuoc-x a y - ra-3006-vu-chay-no-lam-98-nguoi-chet-579431.vov) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w