LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Cẩm Phả là công trình nghiêncứu của bản thân, được đ
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẨM PHẢ
Chương trình: Điều hành cao cấp - EMBA
LẠI ĐỨC ANH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Họ và tên học viên: Lại Đức Anh
Người hướng dẫn: PGS,TS Nguyễn Việt Dũng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Cẩm Phả là công trình nghiên
cứu của bản thân, được đúc kết từ quá trình học tập và thực tiễn công tác tại Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Cẩm Phả trong thời gian qua, dưới sự hướngdẫn của PGS.TS Nguyễn Việt Dũng Các kết quả và số liệu trong luận văn là trung thựcđược tôi thu thập và tổng hợp từ những nguồn đáng tin cậy
Quảng Ninh, ngày 01 tháng 04 năm 2018
Tác giả luận văn
Lại Đức Anh
Trang 4Tôi xin cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam - Chi nhánh Cẩm Phả, các đồng nghiệp đã giúp đỡ, cộng tác với tôi trong thời giantôi thu thập số liệu và thông tin để thực hiện luận văn Đồng thời tôi cũng gửi lời cảm ơnsâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Việt Dũng đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thiệnluận văn thạc sĩ này
Quảng Ninh, ngày 01 tháng 04 năm 2018
Tác giả luận văn
Lại Đức Anh
Trang 5BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Một số vấn đề cơ bản về tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Khái niệm tín dụng bán lẻ 3
1.1.2 Đặc điểm, vai trò của tín dụng bán lẻ 4
1.1.3 Nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng 7
1.1.4 Quy trình cấp tín dụng bán lẻ 9
1.1.5 Các biện pháp bảo đảm tín dụng 12
1.1.6 Phân loại tín dụng bán lẻ 14
1.2 Một số vấn đề về hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại 15
1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại 15
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng bán lẻ 16
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại 18
1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ của các ngân hàng thương mại 22
1.3.1 Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) chi nhánh Cẩm Phả 23
1.3.2 Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Quảng Ninh 23
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẨM PHẢ 24
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) 24
2.1.1 Giới thiệu chung về Vietinbank 24
2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cẩm Phả ( Vietinbank Cẩm Phả) 26
2.2 Một số quy định chung trong hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cẩm Phả 31
2.2.1 Đối tượng cấp tín dụng 31
2.2.2 Nguyên tắc và điều kiện 32
2.2.3 Quy trình tín dụng bán lẻ 34
2.2.4 Các biện pháp bảo đảm tín dụng 36
2.3 Thực trạng về hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Cẩm Phả giai đoạn 2013-2017 36
2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Cẩm Phả 37
Trang 6CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM-
CHI NHÁNH CẨM PHẢ 59
3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Cẩm Phả 59
3.1.1 Dự báo xu hướng phát triển tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 59
3.1.2 Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Cẩm Phả 60
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Cẩm Phả 61
3.2.1 Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng đúng đắn và có hiệu quả 61
3.2.2 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng bán lẻ 63
3.2.3 Xác định lãi suất, phí phù hợp 65
3.2.4 Đổi mới cơ sở vật chất, đổi mới kỹ thuật và công nghệ ngân hàng 65
3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động Marketing 66
3.2.6 Thực hiện công tác đào tạo cán bộ nhân viên có trình độ, năng lực cao và phẩm chất đạo đức tốt 68
3.2.7 Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng bán lẻ 69
3.2.8 Gắn mở rộng TDBL đi đôi với việc nâng cao chất lượng TDBL 69
KIẾN NGHỊ 71
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 82.2 Doanh số thu hồi nợ tín dụng bán lẻ của chi nhánh Vietinbank
2.3 Dư nợ tín dụng bán lẻ của chi nhánh Vietinbank Cẩm Phả giai
2.4 Cơ cấu dư nợ tín dụng bán lẻ theo thời gian của chi nhánh
2.5 Cơ cấu dư nợ tín dụng bán lẻ theo mục đích sử dụng vốn của Chi
nhánh Vietinbank Cẩm Phả giai đoạn năm 2013-2017 462.6 Cơ cấu nhóm nợ tín dụng bán lẻ của Vietinbank Cẩm Phả giai
DANH MỤC CÁC BIỂU
2.1 Doanh số tín dụng bán lẻ của chi nhánh Vietinbank Cẩm Phả các 39
Trang 9Cẩm Phả năm 2013-2017.
2.3 Dư nợ tín dụng bán lẻ của chi nhánh Vietinbank Cẩm Phả giai
2.4 Cơ cấu dư nợ tín dụng bán lẻ theo thời gian của chi nhánh
2.5 Cơ cấu dư nợ tín dụng bán lẻ theo mục đích sử dụng vốn của Chi
nhánh Vietinbank Cẩm Phả giai đoạn năm 2013-2017 47
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Luận văn thạc sỹ kinh tế: “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán
lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Cẩm Phả”nghiên cứu đưa ra các vấn đề:
+ Hệ thống hóa về lý luận cơ bản về tín dụng bán lẻ và hiệu quả hoạtđộng tín dụng bán lẻ của NHTM
Trang 10thời kỳ hội nhập
+ Tập trung phân tích thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Cẩm Phả Từ đó, đánh giáđược thành tựu cũng như mặt hạn chế còn tồn tại của hoạt động tíndụng bán lẻ tại NHTM và phân tích nguyên nhân của những hạn chếđó
+ Đưa ra những định hướng cơ bản và đề xuất một số giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam chi nhánh Cẩm Phả
Trang 11MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài
Với bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và quốc tế đang gặp nhiều khó khăn do
sự khủng hoảng và suy thoái kinh tế, hoạt động của các ngân hàng thương mại(NHTM) trong nước cũng đã và đang chịu nhiều ảnh hưởng với nhiều yếu tố khôngthuận lợi tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh Bên cạnh đó, hệ thống NHTMtrong nước còn phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt là từ phíacác ngân hàng nước ngoài Xuất phát từ thực tế đó, các NHTM đã dần chuyển sangtriển khai cung cấp các loại hình dịch vụ mới trong đó có sản phẩm tín dụng bán lẻ.Theo sản phẩm này, khách hàng là cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu vi mô
có thể đi vay tiền ngân hàng để phục vụ sản xuất kinh doanh, vay tiền tiêu dùnghoặc sử dụng thẻ tín dụng mua sắm hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ đờisống hiện tại và trả nợ dần trong tương lai, các hình thức cấp tín dụng khác như bãolãnh, LC, cho thuê tài chính Tại các nước phát triển trên thế giới, loại hình dịch vụnày đã có từ lâu và đến nay đã phát triển rất mạnh, nhưng tại Việt Nam hiện nayhình thức này còn tương đối mới mẻ và có thị trường đầy tiềm năng ngày càng có
xu hướng tăng Do đó, tín dụng bán lẻ được dự báo là lĩnh vực kinh doanh đầy tiềmnăng mà các NHTM Việt Nam cần tập trung khai thác và mở rộng Trong quá trìnhcông tác tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cẩm Phả, emnhận thấy mặc dù lĩnh vực tín dụng bán lẻ là lĩnh vực kinh doanh đầy tiềm năng và
có khả năng mang lại nhiều lợi nhuận nhưng hình thức này ở chi nhánh hiện nayvẫn chưa được quan tâm phát triển đúng với tiềm năng thực tế trên địa bàn hoạtđộng của đơn vị Do đó việc mở rộng và phát triển loại hình dịch vụ này là rất cầnthiết trong chiến lược kinh doanh của chi nhánh thời gian tới Đặt ra vấn đề là cầnphải có nghiên cứu để đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cấp tín dụng
đối với khách hàng bán lẻ tại đơn vị Đó cũng là lý do em chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Cẩm Phả” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp chương
trình đào tạo cao học của mình
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua quá trình nghiên cứu, luận văn tập trung làm rõ ba mục tiêu sau:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng bán lẻ và nâng cao hiệu quả tíndụng bán lẻ của NHTM
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ và nâng cao hiệu quả tíndụng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cẩm Phả,
từ đó tìm ra được các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của các hạn chế đó
Đề ra giải pháp giúp Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh CẩmPhả nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ trong thời gian tới
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng bán lẻ và nâng cao hiệu quả tín dụngbán lẻ của NHTM
là xu hướng của hầu hết các Ngân hàng thương mại
4.Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Luận văn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu nhưng tập trung chủ yếuvào các phương pháp thống kê, mô tả, phương pháp so sánh và phương pháp phântích tổng hợp
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Một số vấn đề cơ bản về tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm tín dụng bán lẻ
Tín dụng bán lẻ là một trong những hình thức cấp tín dụng của Ngân hàngcho khách hàng Vì vậy để hiểu một cách rõ ràng về tín dụng bán lẻ, chúng ta cầnphải hiểu rõ khái niệm về tín dụng Ngân hàng
“Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay(Ngân hàng và các tổ chức định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanhnghiệp và các chủ thể khác) trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay
sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nghiệmhoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán”(PGS.TS Mai Văn Bạn, giáo trình “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại” – Nhà xuấtbản Tài chính, Hà Nội, 2014)
Tại Việt Nam hiện nay, tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu trong hoạt động kinhdoanh Ngân hàng Tín dụng được chia ra làm nhiều loại, trong đó có tín dụng bánlẻ
Theo Luật Các tổ chức tín dụng, các loại hình cấp tín dụng được quy địnhchung, chưa có định nghĩa và giải thích rõ ràng về tín dụng bán buôn và tín dụngbán lẻ “Tổ chức tín dụng cho các tổ chức cá nhân vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạnnhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống” (Khoản 2Điều 50 Luật Các tổ chức tín dụng) được bao hàm cả hai hoạt động là tín dụng bánbuôn và tín dụng bán lẻ Trong thực tế, những tiêu chí để phân biệt hoạt động tíndụng bán buôn với hoạt động tín dụng bán lẻ mang tính chất tương đối và khôngphổ biến đối với mọi quốc gia và các ngân hàng Tiêu chí của mối loại hình thay đổitheo thời gian và tùy thuộc vào điều kiện thực tiễn cũng như mục đích quản lý củatừng nước, thậm chí từng ngân hàng Một số ngân hàng thương mại không có kháiniệm tín dụng bán buôn, tín dụng bán lẻ mà phân biệt bằng khái niệm tín dụngdoanh nghiệp và tín dụng cá nhân, hộ gia đình Có ý kiến cho rằng tín dụng bán lẻ lànhững hình thức cho vay trực tiếp đến người sử dụng vốn vay cuối cùng, bao gồmcác cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp siêu vi mô
Trang 14Trong khuôn khổ bài viết này, tác giả đưa ra khái niệm về tín dụng bán lẻnhư sau: Tín dụng bán lẻ là việc cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu, bảolãnh ) trựctiếp cho các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp siêu vi mô.
1.1.2 Đặc điểm, vai trò của tín dụng bán lẻ
1.1.2.1 Đặc điểm của tín dụng bán lẻ
Quy mô của các hợp đồng cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân, doanhnghiệp siêu vi mô thường nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn Do chi phí giaodịch (bao gồm những chi phí về thẩm định, các thủ tục cấp tín dụng, giám sát vốnvay) cao nên dẫn đến chi phí cho vay cao Vì vậy lãi suất tín dụng bán lẻ thường caohơn lãi suất cho vay thương mại thông thường
Nhu cầu cấp tín dụng phục vụ tiêu dùng, phục vụ sản xuất kinh doanh củakhách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế Nếu nền kinh tế phát triển thì nhucầu tăng lên và ngược lại
Khách hàng vay tiêu dùng thường kém nhạy cảm với lãi suất Đa số kháchhàng đi vay để phục vụ mục đích tiêu dùng thường chỉ quan tâm đến việc có đượcngân hàng cho vay hay không, số tiền gốc và lãi phải trả hàng tháng là bao nhiêu,thủ tục giải quyết có đơn giản, nhanh chóng không để đáp ứng kịp thời nhu cầu muasắm của họ mà không quan tâm nhiều đến lãi suất mà ngân hàng áp dụng Ngượclại, các khách hàng vay mục đích kinh doanh rất cân nhắc về lãi suất, họ thường sosánh lãi suất giữa các ngân hàng
Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường có quan hệ mật thiết với thunhập của họ Nếu thu nhập cao và ổn định, họ sẽ có xu hướng tăng tiêu dùng vàngược lại
Các khoản tín dụng bán lẻ thường có độ rủi ro cao Do hoạt động tín dụngbán lẻ chịu nhiều ảnh hưởng từ các yếu tố khách quan (thiên tai, thất nghiệp, ngànhnghề kinh doanh, chu kỳ kinh tế…) và các yếu tố chủ quan (thu nhập, công việc,sức khỏe, ý thức trả nợ…) ảnh hưởng đến việc trả nợ cho ngân hàng nên lĩnh vựctín dụng bán lẻ là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng bán lẻ để tiêu dùng thường lớn Do cáckhoản cho vay có độ rủi ro cao và khách hàng thường không quan tâm nhiều đến lãi
Trang 15suất nên lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn các loại hình cho vay khác.Đồng thời số lượng các khoản vay tiêu dùng nhiều nên lợi nhuận từ cho vay tiêudùng thường cao
Nguồn trả nợ từ thu nhập thường xuyên, ổn định của khách hàng vàthường phải có tài sản đảm bảo Sự kiểm soát nguồn thu này của ngân hàng đôi khigặp khó khăn Để hạn chế rủi ro, hầu hết các khoản tín dụng bán lẻ ngân hàng đềuyêu cầu khách hàng phải có bảo đảm bằng tài sản để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ ngânhàng
1.1.2.2 Vai trò của tín dụng bán lẻ
- Đối với người tiêu dùng
Tín dụng bán lẻ góp phần giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu vốn để tiêudùng, sản xuất kinh doanh hiện tại của khách hàng vay và khả năng tích luỹ để đápứng nhu cầu đó Khi khách hàng có nhu cầu vốn kinh doanh, mua sắm một sảnphẩm hay dịch vụ ngay thời điểm hiện tại nhưng họ tích lũy chưa đủ để trang trảichi phí đó thì sản phẩm tín dụng bán lẻ của ngân hàng sẽ giúp họ có thể giải quyếtđược ngay những nhu cầu trong hiện tại cũng như tương lai mà không cần phải chờđợi khi có đủ tiền Từ đó tín dụng bán lẻ giúp các cá nhân, hộ kinh doanh, doanhnghiệp siêu vi mô có thêm đòn bẩy tài chính trong kinh doanh cũng như cải thiệnđời sống người dân, giúp họ có cuộc sống tiện nghi đầy đủ, tinh thần thoải mái,nâng cao chất lượng cuộc sống
- Đối với nhà sản xuất, cung ứng
Hoạt động tín dụng bán lẻ không chỉ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng màcòn mang lại lợi ích cho cả nhà sản xuất Các nhà sản xuất đều mong muốn tiêu thụđược nhiều sản phẩm, thu hồi vốn nhanh chóng và tối đa hóa lợi nhuận Tuy nhiênkhông phải lúc nào khách hàng của họ cũng có đủ khả năng thanh toán được ngay,nhất là các sản phẩm có giá trị lớn như: nhà cửa, ô tô… Với sự xuất hiện của tíndụng bán lẻ, khách hàng có thể dễ dàng, nhanh chóng, thanh toán cho nhà sản xuất,cung ứng Nhờ đó nhà sản xuất có thể tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng, tăng vòngquay vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh cũng như mở rộng thị phần, từ đó tăng lợinhuận Như vậy tín dụng bán lẻ đã gián tiếp thúc đẩy sản xuất, quá trình luân
Trang 16chuyển hàng hóa, đồng thời đặt ra yêu cầu cho nhà sản xuất, nhà cung cấp phải đổimới, cải tiến công nghệ, mẫu mã, chủng loại sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranhtrên thị trường.
- Đối với ngân hàng thương mại
Trong bảng tổng kết tài sản của ngân hàng thương mại, khoản mục cho vaychiếm tỷ trọng lớn nhất, đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng nhờ sự chênh lệchgiữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay Đối với hoạt động tín dụng bán lẻ, do sốlượng các món vay nhiều, lãi suất cho vay lớn nên lợi nhuận mà ngân hàng thu được
từ hoạt động này rất đáng kể Mặt khác, đối tượng tín dụng bán lẻ là các cá nhân, hộgia đình, doanh nghiệp siêu vi mô, so với số lượng doanh nghiệp lớn, doanh nghiệpvừa và nhỏ thì gấp nhiều lần Vì thế các ngân hàng không có lý do gì để bỏ qua thịtrường đầy tiềm năng này
Hoạt động tín dụng bán lẻ là hoạt động có chí phí lớn, rủi ro cao, tuynhiên khi phát triển mở rộng hoạt động này thì các ngân hàng có thể mở rộngmối quan hệ với khách hàng, tạo thói quen tiếp cận với các dịch vụ tiện ích củangân hàng, cho khách hàng Từ đó làm tăng khả năng huy động vốn, đa dạng hóacác sản phẩm dịch vụ, phân tán rủi ro, góp phần tăng thu nhập cũng như khảnăng cạnh tranh cho ngân hàng
- Đối với nền kinh tế
Vai trò của tín dụng bán lẻ đối với nền kinh tế là không thể phủ nhận Ngânhàng thực hiện tín dụng bán lẻ có thể giúp khách hàng thỏa mãn những nhu cầu vốnkinh doanh, nhu cầu chi tiêu hiện tại với khả năng thanh toán trong tương lai Khitín dụng bán lẻ được mở rộng và phát triển, người dân sẽ có thêm nhiều cơ hội tiếpcận, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ, phương án kinh doanh mới mà với khả năngthanh toán hiện tại họ không thể có Nhờ vậy kích thích người dân tiêu dùng, nângcao chất lượng cuộc sống, mở rộng quy mô, hiệu quả kinh doanh tạo điều kiện chocon người phát triển toàn diện
Khi cuộc sống của con người được nâng cao sẽ thúc đẩy họ hăng say laođộng, tạo ra nhiều của cải cho xã hội, góp phần làm cho xã hội ngày càng phát triển.Đây chính là đòn bẩy kích thích nền sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh
Trang 17tế, tăng khả năng đầu tư xây dựng, phát triển xã hội, xóa đói giảm nghèo…Hơn nữatín dụng bán lẻ còn là nhân tố quan trọng góp phần loại bỏ tình trạng “tín dụng đen”cho vay nặng lãi, giải quyết tốt các mối quan hệ khác trong xã hội.
1.1.3 Nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng
1.1.3.1 Nguyên tắc chung trong cấp tín dụng khách hàng bán lẻ
có thể dẫn đến thất thoát và lãng phí, thậm chí nếu khách hàng sử dụng vào các mụcđích bất hợp pháp thì tài sản đó sẽ bị tịch thu, tiêu hủy Việc sử dụng khoản tín dụngđúng mục đích là cơ sở để ngân hàng thẩm định và đưa ra quyết định cấp tín dụng.Đồng thời, nó cũng là cơ sở để ngân hàng kiểm tra, giám sát khách hàng
Về phía khách hàng, việc sử dụng khoản tín dụng đúng mục đích góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, nâng cao chất lượng khoản vay của khách hàngđồng thời giúp khách hàng đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng Từ đó,nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng cố quan hệ giữa kháchhàng và ngân hàng sau này
- Tiền vay phải được hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi
Ngân hàng “ đi vay để cho vay” hay nói cách khác ngân hàng huy động cácnguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức, cá nhân để sử dụng vào việc cho vaynhằm sinh lời Gốc và lãi để trả cho người gửi tiền là từ tiền thu hồi gốc cho vay vàlãi vay Vì vậy việc hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thểthiếu trong hoạt động cho vay Hơn nữa, tiền lãi thu được từ hoạt động tín dụng bán
lẻ là thu nhập của ngân hàng, là cơ sở giúp ngân hàng trang trải các khoản chi phí và
Trang 18mang lại lợi nhuận cho chủ ngân hàng, vì vậy yêu cầu khách hàng phải hoàn trả đúnghạn và đầy đủ Trong hợp đồng vay vốn đã thỏa thuận rõ phương thức hoàn trả gốc
và lãi và thời gian vay nên bất cứ sự chậm trễ nào trong việc hoàn trả gốc và lãicũng như sự không đảm bảo đủ số lượng gốc và lãi đều được coi là vi phạm hợpđồng tín dụng và ngân hàng có quyền chấm dứt hợp đồng và sử dụng các biện phápphù hợp để thu hồi nợ
1.1.3.2 Điều kiện tín dụng bán lẻ
Điều kiện cấp tín dụng là những yêu cầu của ngân hàng đối với khách hàng
để làm căn cứ xem xét, quyết định cấp vốn Khách hàng chỉ có thể được cấp tíndụng của ngân hàng khi họ thoả mãn tất cả các điều kiện Nội dung các điều kiệncấp tín dụng gồm:
Thứ nhất, khách hàng phải có đủ tư cách pháp lý
Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng là quan hệ được pháp luậtbảo vệ Vì vậy, nó phải được lập trên cơ sở quy định của luật pháp Do đó, các chủthể tham gia quan hệ phải có đủ tư cách pháp lý Hơn thế trong quan hệ vay mượn
sẽ phát sinh sự chuyển giao và giao dịch về tài sản do đó cần có sự xác nhận của cácbên tham gia theo đúng quy định của luật pháp Như vậy, khách hàng phải có đủ tưcách pháp lý để thực hiện các giao dịch
Thứ hai, khoản tín dụng phải được sử dụng hợp pháp
Vốn vay, khoản bảo lãnh, chiết khấu…các hình thức tín dụng phải được sửdụng hợp pháp tức là không vi phạm pháp luật và mục đích sử dụng phù hợp vớinguyên tắc sử dụng khoản tín dụng mà các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp siêu
vi mô đã cam kết Vì vậy, khi khách hàng sử dụng vốn bất hợp pháp thì các tài sản
đó sẽ bị phong toả hoặc bị tịch thu từ đó ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả gốc và lãicho ngân hàng Ngoài ra, khi vốn sử dụng bất hợp pháp thì tư cách pháp lý củakhách hàng có thể bị mất đi do đó ảnh hưởng tới quan hệ tín dụng hợp pháp giữangân hàng với khách hàng
Thứ ba, khách hàng phải có năng lực tài chính lành mạnh đủ để đảm bảo hoàn trả tiền vay đúng hạn đã cam kết.
Trang 19Lý do khách hàng phải có tình hình tài chính lành mạnh có thể được hiểunhư sau: khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh tức là khách hàng chứng minhđược ổn định trong cuộc sống, đảm bảo khách hàng có cơ sở vững chắc về tài chính
để thực hiện được cam kết hoàn trả tiền vay đúng hạn
Thứ tư, khách hàng phải có phương án kinh doanh, dự án phục vụ đời sống khả thi.
Khách hàng phải có phương án khả thi và hiệu quả vì bản chất của NHTM
là tổ chức kinh doanh, trong đó, việc cho vay, cấp tín dụng phải đảm bảo cácnguyên tắc sinh lời cơ bản Vì vậy, dự án và phương án mà ngân hàng tài trợ vốnphải đảm bảo tính khả thi và hiệu quả để đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa khách hàng, đồng thời duy trì cuộc sống, hoạt động kinh doanh của khách hàng
ổn định, giúp khách hàng yên tâm lao động tạo nguồn thu và trả đầy đủ nợ gốc vàlãi theo cam kết với ngân hàng
Thứ năm, khách hàng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm theo quy định.
NHTM quan tâm đến biện pháp bảo đảm vì:
Biện pháp bảo đảm là công cụ bảo đảm trong việc thực hiện trách nhiệm vànghĩa vụ của khách hàng trong quan hệ tín dụng
Đảm bảo tiền vay cũng cung cấp nguồn thanh toán “thứ hai” cho NHTM(trong trường hợp khách hàng không trả được khoản vay) Do nguồn trả nợ từ thunhập của khách hàng có nhiều rủi ro, không đảm bảo cho khách hàng có thể trả đầy
đủ nợ gốc và lãi Do vậy, để hạn chế rủi ro, ngân hàng yêu cầu khách hàng đi vayvốn phải có tài sản để dảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ tại ngân hàng
1.1.4 Quy trình cấp tín dụng bán lẻ
Mỗi ngân hàng có những quy định riêng của mình về quy trình cấp tín dụngnhưng nhìn chung đều tuân theo các bước cụ thể sau:
Bước 1.Khách hàng lập và nộp hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho ngân hàng.
Khách hàng có nhu cầu cấp tín dụng để sản xuất kinh doanh hay tiêu dùngđến ngân hàng giao dịch, cần nộp hồ sơ Thông thường hồ sơ cấp tín dụng thườnggồm các giấy tờ sau:
Giấy đề nghị cấp tín dụng (theo mẫu của ngân hàng)
Trang 20 Các tài liệu chứng minh năng lực pháp luật, năng lực dân sự.
Tờ khai về tình hình tài chính
Các tài liệu chứng minh mục đích sử dụng khoản tín dụng và nguồn lực trảnợ
Bước 2 Thu thập thông tin tín dụng.
Ngân hàng thu thập thông tin tín dụng từ các nguồn:
Thông tin lưu trữ sẵn tại ngân hàng (nếu có)
Thông tin từ trung tâm tín dụng
Bước 3.Ngân hàng thẩm định hồ sơ và quyết định cấp tín dụng
Thẩm định hồ sơ khách hàng là quá trình ngân hàng tiến hành xem xét, phântích các thông tin, số liệu đã thu thập về khách hàng Từ đó ngân hàng xác định giớihạn an toàn của quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng nhằm đưa ra quyếtđịnh đúng đắn trong các quyết định tín dụng Các nội dung cần thẩm định bao gồmmức thu nhập, hiệu quả kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, tài sản đảm bảo, số dư cáctài khoản tiền gửi, sự ổn định về việc làm và nơi cư trú, tư cách đạo đức người vay Ngoài ra, cán bộ tín dụng dự kiến lợi ích thu được cho ngân hàng khi khoản vay đượcphê duyệt
Sau khi cán bộ tín dụng thẩm định tín dụng xong sẽ lập tờ trình tín dụng đềxuất lãnh đạo ngân hàng xem xét, phê duyệt khoản tín dụng
Bước 4.Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cấp tín dụng và ký hợp đồng tín dụng với khách hàng
Mức cấp tín dụng: Dựa vào nhu cầu vay vốn, khoản bảo lãnh, chiết khấu… tỷ
lệ cấp tín dụng tối đa tính trên giá trị tài sản thế chấp hay cầm cố; Khả năng nguồn vốncủa ngân hàng; Khả năng trả nợ của khách hàng; Giới hạn tính dụng tối đa của ngânhàng đối với một khách hàng Dựa trên các cơ sở này đưa ra quyết định số tiền cụ thể
mà ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng
Thời hạn cấp tín dụng: Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng mà thời
hạn cấp tín dụng phù hợp với từng khách hàng nhưng không vượt quá thời hạn tối
đa quy định của sản phẩm riêng
Trang 21Lãi suất, phí: Thường được xác định dựa vào lãi suất cơ bản cộng với mức
lợi nhuận cận biên và phần bù rủi ro Trong trường hợp không trả đúng hạn, kháchhàng còn phải chịu thêm khoản tiền phạt nợ quá hạn của ngân hàng
Nếu ngân hàng đồng ý cấp tín dụng thì xác định các chỉ tiêu và mời kháchhàng đến ngân hàng thỏa thuận các điều khoản trong hợp đồng cấp tín dụng vàchuyển sang bước tiếp theo Nếu từ chối cấp tín dụng thì ngân phải giải thích rõ bằngvăn bản gửi tới khách hàng
Bước 5.Ký hợp đồng tín dụng
Sau khi ngân hàng thẩm định và chấp nhận cấp tín dụng cho khách hàng thìngân hàng sẽ mời khách hàng đến ngân hàng để thỏa thuận về các điều khoản tronghợp đồng Sau đó, đại diện ngân hàng và khách hàng ký hợp đồng tín dụng
Bước 6.Cấp tín dụng (Giải ngân, phát hành bảo lãnh, chiết khấu,…)
Sau khi ký hợp đồng cấp tín dụng, ngân hàng tiến hành cấp tín dụng chokhách hàng Ngân hàng giải ngân có thể giải ngân trực tiếp cho khách hàng bằngtiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản ngân hàng của khách hàng, cũng có thể ngânhàng thay mặt chuyển tiền vào tài khoản thanh toán của nhà cung cấp, bên thụhưởng
Bước 7.Theo dõi nợ và xử lý khoản tín dụng
Sau khi giải ngân, ngân hàng thường xuyên theo dõi và giám sát khoản vay.Theo dõi nợ được tiến hành định kỳ hay đột xuất tùy vào biểu hiện từ phía kháchvay, ngân hàng có thể dựa vào các thông tin được cung cấp hoặc trực tiếp kiểm tra.Nếu phát hiện rủi ro nhưng không quá nghiêm trọng thì ngân hàng có thể áp dụng biệnpháp khai thác nợ (điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ, chuyển nhóm nợ…) Trongtrường hợp rủi ro xảy ra là do khách hàng cố tình không trả nợ, khách hàng sử dụngvốn không đúng mục đích, cung cấp thông tin không đúng sự thật thì ngân hàng chủđộng thanh lý hợp đồng tín dụng bắt buộc, xử lý TSĐB thu hồi nợ
Trang 22đồng, nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn thì ngân hàng đánh giá là không cókhả năng trả nợ đúng hạn và toàn bộ số dư nợ gốc đó là nợ quá hạn, ngân hàng sẽ ápdụng lãi suất phạt quá hạn và phân loại toàn bộ số dư nợ gốc của khách hàng vàonhóm nợ tương ứng để xử lý Khi đã thu hồi hết nợ gốc và lãi, ngân hàng thực hiệnthanh lý hợp đồng tín dụng và lưu trữ thông tin khách hàng.
1.1.5 Các biện pháp bảo đảm tín dụng
Bảo đảm tín dụng là việc ngân hàng thiết lập điều kiện về kinh tế và pháp lý
để đảm bảo thu hồi tín dụng đã cấp trong trường hợp người đi vay không thực hiệntrả nợ theo quy định Theo đó có thể thấy với bảo đảm tín dụng, ngân hàng sẽ đượcgiảm bớt tổn thất khi khách hàng vì một lý do khách quan nào đó mà không thểthanh toán khoản nợ cho ngân hàng, giúp ngân hàng có nguồn thu nợ thứ hai Đồngthời bảo đảm tín dụng cũng sẽ gắn trách nhiệm vật chất của người đi vay trong quátrình sử dụng vốn, làm động lực thúc đẩy khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ Nếukhông trả được nợ sẽ sẽ mất tài sản và tốn kém chi phí nhiều hơn
1.1.5.1 Cấp tín dụng có tài sản đảm bảo
Cấp tín dụng có bảo đảm bằng tài sản là việc NHTM cấp tín dụng mà theo đónghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sảncầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc thế chấpbằng tài sản của bên thứ ba
Biện pháp cầm cố tài sản bảo đảm
Cầm cố tài sản là việc khách hàng giao tài sản là động sản thuộc sở hữu củamình cho ngân hàng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự, nếu tài sản cầm cố cóđăng ký quyền sở hữu, thì các bên có thể thỏa thuận bên cầm cố vẫn giữ tài sản cầm
cố hoặc giao cho bên thứ ba giữ
Tài sản cầm cố bao gồm:
Hàng hóa, kim khí quý, đá quý, và các vật liệu có giá trị khác
Ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gửi tại tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán bằn tiền Việt Nam và ngoại tệ
Trang 23 Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm,thương phiếu, các giấy tờ trị giá được bằng tiền Riêng đối với cổ phiếu của TCTDphát hành, khách hàng vay không được cầm cố ở chính TCTD đó
Quyền đòi tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền được nhận số tiền bảohiểm, các quyền tài sản khác phát sinh từ hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác
Tài sản hình thành trong tương lai là động sản hình thành sau thời điểm kýkết giao dịch cầm cố và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố như hoa lợi, lợi tức,tài sản hình thành từ vốn vay, các động sản khác mà bên cầm cố có quyền nhận
Các tài sản khác theo quy định của pháp luật
Biện pháp thế chấp tài sản bảo đảm
Thế chấp tài sản là khách hàng dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu củamình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên có quyền
Khách hàng có thể dùng tài sản đã có thuộc quyền sở hữu của mình để đảmbảo cho khoản tín dụng Bên cạnh đó theo quy định của pháp luật khách hàng cũng
có thể dùng chính tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo cho khoản vay, nói cáchkhác trong trường hợp này tài sản thế chấp được hình thành từ việc sử dụng khoảntiền vay và hợp đồng thế chấp được ký khi tài sản đã hình thành Tài sản thế chấpbao gồm:
Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền vớinhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất
Giá trị quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế chấp
Tài sản hình thành trong tương lai là bất động sản hình thành sau thời điểm
ký kết giao dịch thế chấp và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp như hoa lợi, lợitức, tài sản hình thành từ vốn vay, công trình xây dựng, các bất động sản khác màbên thế chấp có quyền nhận
Các tài sản khác theo quy định của pháp luật
Bảo đảm tiền vay theo phương thức bảo lãnh
Là việc bên bảo lãnh cam kết với NHTM về việc sử dụng tài sản thuộc quyền
sở hữu, giá trị quyền sử dụng đất của mình, đối với ngân hàng là tài sản thuộc quyềnquản lý, sử dụng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng, nếu đến hạn trả
Trang 24nợ mà khách hàng vay thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ trong hợp đồng vayvốn
1.1.5.2 Cấp tín dụng không có tài sản đảm bảo
Cấp tín dụng không có tài sản đảm bảo là khoản tín dụng không được bảođảm bằng bất kỳ tài sản nào Cấp tín dụng không có tài sản đảm bảo chỉ dựa duynhất vào tín nhiệm của bên được cấp tín dụng Bởi vậy, hình thức vay này thườngkhó thực hiện hơn so với cấp tín dụng có bảo đảm
1.1.6 Phân loại tín dụng bán lẻ
1.1.6.1 Căn cứ theo sản phẩm tín dụng bán lẻ
Bên cạnh các hình thức phân loại chung, tín dụng bán lẻ có một số hình thứcphân loại đặc thù như sau:
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
- Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa;
- Tín dụng tiêu dùng
Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng:
- Cho vay cá nhân, hộ gia đình;
- Cho vay doanh nghiệp siêu vi mô
1.1.6.2 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ phổ biến hiện nay
Trên cơ sở các hình thức cấp tín dụng cơ bản, cùng với sự phát triển của nềnkinh tế, các ngân hàng hiện nay không ngừng nghiên cứu và đưa ra rất nhiều sảnphẩm mới, để có thể đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng nâng cao của kháchhàng Các sản phẩm được thiết kế trên cơ sở nghiên cứu kỹ nhu cầu khách hàng, căn
cứ theo mục đích sử dụng khoản tín dụng, một số sản phẩm phổ biến hiện nay gồm:
- Cho vay vốn sản xuất kinh doanh: Là sản phẩm tín dụng ngắn hạn nhằm đápứng vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nước như mua vật tư hàng hóa, chiphí nhân công, nhiên liệu nộp thuế,…; xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, hàng hóa,
…; thông thường thông qua hình thức cho vay theo hạn mức tín dụng hoặc từng lần
- Cho vay mua sắm đầu tư tài sản cố định: Là sản phẩm tín dụng trung dài hạnnhằm bổ sung vốn đầu tư mới hoặc sửa chữa, nâng cấp máy móc thiết bị, phươngtiện vận tải, văn phòng làm việc, nhà xưởng,…
Trang 25- Cho vay kinh doanh chứng khoán: Là sản phẩm cho nhà đầu tư vay bằng tiềnViệt Nam để kinh doanh chứng khoán và ứng trước tiền bàn chứng khoán đã đượckhớp lệnh công ty chứng khoán
- Cho vay tiêu dùng cá nhân: Là sản phẩm nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu củangười tiêu dùng, đây là nguồn tài chính quan trọng để trang trải các nhu cầu sinh hoạt giađình, mua sắm đồ dùng, chi tiêu cho y tế, giáo dục, du lịch,…
- Cho vay du học: Là sản phẩm nhằm cung cấp tài chính để hỗ trợ cho du họcsinh tham dự các khóa đại học, sau đại học ở nước ngoài
- Cho vay học phí: Thông thường là sản phẩm cho vay tín dụng dưới hình thứctrả định kì nhằm hỗ trợ người vay có đủ khả năng chi trả học phí khi bản thân ngườivay hoặc thân nhân của người vay theo học các khóa học ở Việt Nam
- Cho vay nhà đất để phục vụ đời sống: Là sản phẩm cho các khách hàng cánhân vay vốn để thực hiện việc xây, mua, sửa chữa, chuyển quyền thuê lại nhà củanhà nước, chuyển quyền sử dụng đất,…
- Cho vay mua ô tô: Khách hàng vay vốn để có thể sở hữu và sử dụng mộtchiếc ô tô mới đẹp, hiện đại phục vụ nhu cầu tiêu dùng và kinh doanh
- Cho vay theo hình thức phát hành thẻ tín dụng: Phát hành thẻ tín dụng chocác cá nhân, tổ chức phục vụ chi tiêu mua sắm, tiêu dùng
- Phát hành các loại bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán cho doanh nghiệpsiêu vi mô: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu…
Ta thấy rằng, tín dụng bán lẻ có rất nhiều loại hình khác nhau, các ngân hàng
có thể căn cứ vào đó mà đưa ra những sản phẩm dịch vụ phù hợp với bản thân ngânhàng mình và với đối tượng khách hàng của mình
1.2 Một số vấn đề về hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại
Hiệu quả được hiểu là kết quả nhận được đúng những điều đã thực hiện
(Peter Ferdinand Drucker, Những thách thức của quản lý trong thế kỷ 21, tr.15).
Hiện nay chưa có khái niệm, định nghĩa cụ thể về Hiệu quả của tín dụng Xét trênmặt lý thuyết về hiệu quả thì hiệu quả tín dụng (hiệu quả cho vay) chính là kết quả
Trang 26đạt được trên chi phí bỏ ra để có kết quả đó Hay nói cách khác chính là so sánh lợinhuận/doanh thu với chi phí Việc tính toán các số liệu về doanh thu, lợi nhuận làđiều cực kỳ dễ dàng nhưng việc tính toán chi phí, đặc biệt là chi phí tín dụng lại rấtphức tạp Nó không chỉ đơn giản là các chi phí huy động vốn, chi phí quản lý kinhdoanh (chi phí vận hành, lương) mà gồm các khoản chi phí định tính như chi phíphát triển (quảng cáo, tiếp thị) mà khó có thể tính toán cụ thể 1 đồng chi phí bỏ rathu hồi bao nhiêu đồng lợi nhuận Hơn nữa một yếu tố cực kỳ đặc biệt liên quan đếnchi phí của tín dụng là rủi ro tín dụng, nó là một đặc tính luôn phát sinh cùng với tíndụng Một khoản tín dụng cho vay ra luôn có thể dự toán được lãi thu về dựa trêncác yếu tố số tiền, lãi suất, kỳ hạn và từ đó tính toán ra lợi nhuận đem về sau khi trừ
đi các chi phí huy vốn, chi phí quản lý điều hành,… Nhưng khoản vay đó sẽ khôngbao giờ dự toán được các loại chi phí liên quan đến trích lập dự phòng rủi ro, chi phí
xử lý nợ (do rủi ro là yếu tố phát sinh trong tương lai, còn lợi nhuận, chi phí để đemlại lợi nhuận đó thì phát sinh tại chính thời điểm cấp tín dụng)
Có thể hiểu rằng: “Hiệu quả tín dụng bán lẻ là kết quả đầu tư vốn thu đượcsau một chu kỳ sản xuất kinh doanh, kỳ sau cao hơn kỳ trước cả về số lượng và giátrị” Chất lượng tín dụng bán lẻ có liên hệ mật thiết với hiệu quả tín dụng bán lẻ.Nếu trong tình hình tài chính công khai, minh bạch và lành mạnh thì không thể cóhoạt động tín dụng bán lẻ đạt hiệu quả cao mà chất lượng tín dụng bán lẻ thấp Liênquan đến việc đánh giá hiệu quả tín dụng bán lẻ đơn giản nhất chính là so sánh cácchỉ tiêu về mặt lợi nhuận Gia tăng tối đa doanh thu hay cắt giảm tối thiểu chi phícuối cùng cũng không nằm ngoài mục đích tăng lợi nhuận Tuy nhiên khi đánh giá
về hiệu quả tín dụng bán lẻ cũng không thể tách riêng từng yếu tố tác động đến lợinhuận để đánh giá (dư nợ, danh số, nợ xấu, thu lãi …) mà phải xem xét tổng thể tất
cả các yếu tố cùng một lúc
Trong giới hạn của luận văn này hiệu quả tín dụng bán lẻ là tiêu chí tổng hợpđánh giá bởi nhiều yếu tố thể hiện qua chỉ tiêu về lợi nhuận Ở đây có thể xem xétđánh giá hiệu quả tín dụng thông qua lợi nhuận và các chỉ tiêu ảnh hưởng đến lợinhuận tín dụng bao gồm gia tăng doanh số và giảm chi phí
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng bán lẻ
Trang 27* Tỷ trọng lợi nhuận bán lẻ (%)
Lợi nhuận tín dụng bánlẻ
Tỷ trọng lợi nhuận bán lẻ (%) = x100%
Tổng lợi nhuận của chinhánh
- Chỉ tiêu này để xác định cơ cấu đóng góp của lợi nhuận bán
lẻ so với tổng lợi nhuận.Tỷ trọng này càng cao phản ánh mức độđóng góp của lợi nhuận bán lẻ càng lớn
* Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí (%)
Lợi nhuận tín dụng bán lẻtrong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí (%) = x 100%
Tổng chi phí bán lẻ trong kỳ
- Chỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phítrong kinh doanh bao gồm cả chi phí vốn, chi phí sản xuất kinhdoanh, chi phí đầu tư, quảng cáo tiếp thị… nhưng không bao gồmchi phí trích lập dự phòng Nó cho thấy một đồng chi phí tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này có hiệu quả nếu tốc độ tăng lợinhuận nhanh hơn tốc độ tăng chi phí
- Chỉ tiêu càng cao thì hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn càngcao, đồng vốn bỏ ra đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng
*Chỉ tiêu doanh số cho vay trên chi phí kinh doanh (%)
Doanh số cho vay trên 01 Doanh số cho vay bán lẻ trongkỳ
đồng chi phí kinh doanh =
Trang 28Chi phí kinh doanh trong kỳChỉ tiêu này này cho thấy với một đồng vốn kinh doanh (chiphí bán hàng, quảng cáo tiếp thị…) tạo ra bao nhiêu đồng doanh
số cho vay, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên dư nợ bình quân trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trên
dư nợ bình quân (%) = Lợi nhuận tín dụng bán lẻ trong kỳ
x 100%
Dư nợ tín dụng bình quân trong kỳChỉ tiêu này đánh giá hiệu quả trong quản lý, kinh doanh Chỉtiêu này càng cao càng tốt Nó có ý nghĩa để các nhà quản trị điềuhành so sánh giữa các kỳ báo cáo khi có sự biến động về doanh sốcho vay hay về dư nợ vay Khi tỷ lệ này sụt giảm so với các kỳtrước nhà quản trị sẽ biết được nguyên nhân của sự sụt giảm (Dolợi nhuận trong kỳ giảm sút hay do dư nợ bình quân tăng lên, nếu
dư nợ bình quân tăng lên thì đó là tín hiệu tốt về phát triển tíndụng nhưng lại không hiệu quả về mặt lợi ích đem lại và nhà quảntrị phải có chính sách tăng lãi suất, phí để gia tăng lợi nhuận; nếu
dư nợ bình quân giảm nhưng tỷ suất này không giảm thì chứng tỏlợi ích đem lại vẫn cao nhưng nhà quản trị cần tăng cường pháttriển tín dung và dư nợ
Chỉ tiêu này cũng phản ánh, với nền tảng dư nợ cho vay nhấtđịnh thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận
* Vòng quay vốn Tín dụng (vòng)
Vòng quay vốn Tín dụng (vòng) = Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Trong đó:
(Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)
Dư nợ bình quân trong kỳ = 2
Trang 29-Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng củangân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm.Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càngđược an toàn
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại
Hoạt động tín dụng bán lẻ chủ yếu phục vụ cho đối tượng khách hàng là cánhân, hộ gia đình, doanh nghiệp siêu vi mô Hiệu quả của hoạt động này chịu tácđộng của nhiều nhân tố, nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan
1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan
Định hướng chiến lược phát triển của ngân hàng
Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, để đạt hiệu quả tốt các doanh nghiệpcần phải xây dựng định hướng và hoạch định chiến lược phát triển cho mình Vớihoạt động kinh doanh ngân hàng cũng vậy, định hướng và chiến lược phát triểnđúng đắn sẽ giúp ngân hàng đi đúng hướng và đạt được mục tiêu đã đề ra Trên cơ
sở nắm bắt được mục tiêu phát triển kinh tế đất nước, xu hướng phát triển của cácthành phần, khu vực kinh tế, tâm lý thị hiếu của dân chúng, đồng thời phân tíchnhững điểm mạnh, điểm yếu của mình, các ngân hàng thương mại xây dựng địnhhướng phát triển Ngân hàng thường xây dựng chiến lược theo thời kỳ, chiến lượcngắn hoặc dài hạn, chiến lược về sản phẩm dịch vụ, chiến lược xâm nhập và mởrộng thị trường, chiến lược đào tạo phát triển nguồn nhân lực và mở rộng mạnglưới
Khả năng đáp ứng vốn, năng lực tài chính
Chỉ tiêu này có vai trò quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng và hiệu quả củacác hoạt động kinh doanh Để mở rộng nền khách hàng cung cấp nhiều sản phẩmdịch vụ cho khách hàng với chất lượng cao Đòi hỏi ngân hàng phải có tiềm lực tàichính vững mạnh để nghiên cứu phát triển sản phẩm, mạng lưới, đào tạo nhân lực,hiện đại hóa công nghệ, chăm sóc khách hàng Bên cạnh đó, ngân hàng là trung
Trang 30gian tài chính, thực hiện huy động vốn để cho vay Vì vậy nếu hoạt động huy độngvốn của ngân hàng tăng trưởng tốt sẽ là tiền đề để tăng trưởng hoạt động tín dụng
Nguồn nhân lực
Nhân lực luôn đóng vai trò thiết yếu trong mọi hoạt động kinh doanh Đặcbiệt trong hoạt động tín dụng, yếu tố con người càng thể hiện rõ hơn tầm quan trọngđối với hoạt động này Đó là sự nhạy bén, năng động, nhiệt tình, am hiểu tình hình
và đạo đức nghề nghiệp tốt Cán bộ ngân hàng cần phải được đào tạo thường xuyên
để nắm vững các sản phẩm, quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định của Pháp luật
Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt Trong hoạt động tín dụng yếu
tố cạnh tranh nhiều nhất đó là lãi suất cho vay Bên cạnh lãi suất thì phong cáchphục vụ, công tác chăm sóc khách hàng trước và sau khi cho vay Cán bộ ngân hàngcần có kỹ năng bán hàng và xây dựng một phong cách bán hàng chuyên nghiệp Cácngân hàng thường xuyên tổ chức đào tạo nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng cho cán
bộ Chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được các ngân hàng thương mại quantâm
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng trong đó bao gồm hệ thống bộ máy tổ chức,mạng lưới hoạt động của ngân hàng, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban bộphận, mô tả công việc của từng vị trí cán bộ Đặc thù của hoạt động kinh doanhngân hàng khác với kinh doanh sản phẩm hàng hóa thông thường khác là sản phẩmgắn liền với dịch vụ Mỗi sản phẩm mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng chứađựng hàm lượng lớn dịch vụ đó là phong cách phục vụ, chất lượng phục vụ mangđến sự hài lòng của khách hàng Với một cơ cấu tổ chức phù hợp, gọn nhẹ, nguồnnhân lực có chất lượng cao sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động và chất lượngcông việc, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Mạng lưới phân phối, chi nhánh
Đối tượng của hoạt động tín dụng bán lẻ là các cá nhân, hộ gia đình và cácdoanh nghiệp siêu nhỏ Vì vậy, để phục vụ tốt một nền khách hàng rộng lớn thì việcphát triển mạng lưới chi nhánh và kênh phân phối đóng vai trò rất quan trọng Mạnglưới của ngân hàng ngày càng được mở rộng bao gồm các chi nhánh, các phòng
Trang 31giao dịch, các điểm giao dịchđược coi là mạng lưới truyền thống Mỗi chi nhánh cómột phòng khách hàng cá nhân chuyên sâu về hoạt động bán lẻ và bộ phậnmarketting, chăm sóc khách hàng
Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh
Công nghệ thông tin được ứng dụng vào hoạt động kinh doanh của ngânhàng, cải thiện môi trường làm việc, nâng cao tốc độ và chất lượng xử lý công việc.Công nghệ thông tin là điều kiện để ngân hàng có thể thực hiện bán chéo sản phẩmdịch vụ ngân hàng hiện đại đối với khách hàng vay vốn
1.2.3.2 Các nhân tố khách quan
- Thứ nhất, môi trường kinh tế
+ Nền kinh tế tăng trưởng sẽ làm tăng thu nhập và tăng đầu tư Các nhà đầu
tư kỳ vọng vào sự phát triển trong tương lai nên sẵn sảng vay vốn ngân hàng để đầu
tư mở rộng sản xuất Bên cạnh đó thu nhập tăng làm cho nhu cầu tiêu dùng tăng, họnảy sinh nhu cầu mua sắm xe cộ, xây dựng nhà ởvà sẵn sàng đi vay ngân hàng đểthỏa mãn nhu cầu tiêu dùng với kỳ vọng vào thu nhập trong tương lai sẽ tốt hơn
+ Các yếu tố như lạm phát, thất nghiệp, lợi tức đầu tư vào các lĩnh vực khácngoài ngân hàng như bất động sản, sự biến động của tỷ giá hối đoái, thị trườngvàng… tất cả đều ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng Đối tượngkhách hàng cá nhân rất nhạy cảm với biến động kinh tế vì tâm lý họ không ổn định,theo tâm lý đám đông và tính chuyên nghiệp chưa cao… những biến động đó làmảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động “đầu tư” của họ Đây là một đặc điểm quantrọng mà các ngân hàng thương mại khó nắm bắt khi cung cấp tín dụng
+ Một môi trường kinh tế tăng trưởng tốt sẽ tạo điều kiện cho việc kích thíchsản xuất cũng như tiêu dùng, thông qua đó các hoạt động của ngân hàng cũng tạođược điều kiện để phát triển như sản xuất gia tăng kèm theo nhu cầu sử dụng cácdịch vụ tín dụng, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền Ngược lại nền kinh tế kém pháttriển sẽ làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh trì trệ, thu hẹp Hoạt động tín dụngkhông những không tăng trưởng được mà còn gia tăng nợ xấu, nợ quá hạn, dẫn đếnrủi ro cho ngân hàng
- Thứ hai, môi trường chính trị - pháp luật
Trang 32Môi trường chính trị luật pháp tạo cơ sở pháp lý ràng buộc và tác động đếnviệc hình thành, tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng, đặc biệt trong hoạt động tíndụng Tùy theo mức độ tự do hóa của thị trường tài chính, các ngân hàng sẽ đượcnới lỏng, ràng buộc tương ứng Nếu các quy định của luật pháp không đầy đủ,không rõ ràng và thiếu tính đồng bộ, nhất quán thì sẽ gây khó khăn cho các hoạtđộng tín dụng ngân hàng Nhất là khi phải xử lý các vấn đề liên quan đến nợ xấu.Ngược lại, một hệ thống luật pháp đầy đủ và hoàn chỉnh sẽ là một hành lang pháp lývững chắc cho các ngân hàng trong hoạt động của mình.
- Thứ ba, môi trường công nghệ
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và mạnginternet, trình độ và khả năng tiếp thu sự tiến bộ khoa học công nghệ của kháchhàng ngày một nâng cao Do vậy, bên cạnh việc cung cấp tín dụng, các ngân hàngtích cực khai thác và cung cấp các sản phẩm dịch vụ khác có hàm lượng công nghệcao cho khách hàng Công nghệ hiện đại là chìa khoá để phát triển các sản phẩmdịch vụ của ngân hàng, giúp cho khách hàng dễ dàng tìm kiếm thông tin, từ đó nângcao hình ảnh thương hiệu của ngân hàng Những sản phẩm dịch vụ có hàm lượngcông nghệ cao đã được các ngân hàng đưa vào sử dụng như Internet banking,Mobile banking, BSMS, Smartbanking… Công nghệ phát triển cũng tăng cườngtính bảo mật và hỗ trợ quản lý rủi ro cho cả ngân hàng và khách hàng Các ngânhàng luôn coi trọng trong công tác bảo mật và quản lý thông tin khách hàng Ứngdụng công nghệ hiện đại cũng là một trong các điều kiện giúp các ngân hàng nângcao khả năng cạnh tranh trên thị trường
- Thứ tư, môi trường văn hoá
Môi trường văn hoá cũng ảnh hưởng sâu sắc đến hiệu quả tín dụng bán lẻtrong các ngân hàng thương mại Mỗi vùng có một tập quán thói quen khác nhau,
do đó việc tiêu dùng sản phẩm dịch vụ cũng khác nhau phù hợp với đặc thù củatừng vùng
- Thứ năm, môi trường cạnh tranh
Hoạt động tín dụng bán lẻ đã trở nên phổ biến đối với bất kì một tổ chức tàichính trung gian nào, như công ty bảo hiểm, công ty tài chính… Do đó, sức ép cạnh
Trang 33tranh trong lĩnh vực này là rất lớn Để thu hút được nhiều khách hàng đến với mình,ngân hàng buộc phải tăng cường mở rộng chi nhánh, mua thêm nhiều trang thiết bịhiện đại, không ngừng quảng cáo để khuyếch trương để nâng cao hình ảnh, uy tíncủa ngân hàng, đồng thời phải đưa ra mức lãi suất cạnh tranh, giảm thiểu tối đa cácthủ tục Điều này có thể khiến ngân hàng bỏ qua những thủ tục cần thiết để đảm bảo
an toàn cho hoạt động của ngân hàng, giảm thiểu rủi ro
1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ của các ngân hàng thương mại
Tín dụng bán lẻ là gói sản phẩm nằm trong gói sản phẩm dịch vụ bán lẻ, đểnâng cao hiệu quả tín dụng bán lẻ cần có sự phát trển về tất cả các sản phẩm dịch vụcủa ngân hàng bán lẻ Việc mở rộng các dich vụ bán lẻ có những rủi ro đặc thù Sauđây chúng ta sẽ nghiên cứu kinh nghiệm về dịch vụ tín dụng bán lẻ của một số ngânhàng
1.3.1 Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) chi nhánh Cẩm Phả
Techcombank chi nhánh Cẩm Phả là một chi nhánh thuộc hệ thống Ngânhàng TMCP Kỹ thương Việt Nam, trong thời gian qua chi nhánh luôn nỗ lực hếtmình trong hoạt động phát triển tín dụng bán lẻ Trong những năm qua, thực hiệntheo định hướng phát triển của nền kinh tế Techcombank Cẩm Phả đã quan tâmđến công tác khai thác hiệu quả thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ Với nhiều hìnhthức quảng bá về sản phẩm dịch vụ mới, chính sách chăm sóc khách hàng lớn vàkhách hàng thân thiện bằng nhiều hình thức khuyến mãi, tặng quà sinh nhật,…Techcombank Cẩm Phả đã quan tâm đến hoạt động Marketing thể hiện tính chuyênnghiệp và bài bản Việc áp dụng công nghệ hiện đại hoá ngân hàng vào hoạt độngkinh doanh ngân hàng đã giúp Techcombank Cẩm Phả hoàn thiện hơn trong côngtác giao dịch với khách hàng và quản lý dịch vụ, tạo sự thuận lợi và lòng tin nơikhách hàng Công tác quản lý nguồn nhân lực cũng được chi nhánh Cẩm Phả chútrọng, với đội ngũ cán bộ làm công tác ngân hàng trẻ và có trình độ chuyên môn vềngành đã tạo thuận lợi cho việc cập nhật và triển khai chiến lược dịch vụ ngân hàngbán lẻ của hệ thống Chính vì những kết quả trên, trong giai đoạn vừa qua: Quy mô
Trang 34tín dụng bán lẻ của chi nhánh Cẩm Phả có xu hướng tăng lên rõ rệt Năm 2015, dư
nợ tín dụng bán lẻ của Techcombank Cẩm Phả đạt 28,56 tỷ đồng, tăng 66% so vớinăm 2014 Năm 2016, mặc dù chịu ảnh hưởng bởi những biến động kinh tế dẫn đếntình trạng tín dụng bán lẻ của các ngân hàng gần như ngừng trệ nhưng dư nợ tíndụng bán lẻ của Techcombank Cẩm Phả vẫn đạt 32,45 tỷ đồng Năm 2017,dư nợ tíndụng bán lẻ đạt 37,65 tỷ đồng, tăng 16,02% so với 2016, hoàn thành 103,2% kếhoạch dư nợ tín dụng bán lẻ để ra
1.3.2 Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Quảng Ninh
Theo The Asian Banker, BIDV được lựa chọn là “Ngân hàng bán lẻ tốt nhấtViệt Nam 2017” căn cứ trên những thành tựu nổi bật mà ngân hàng đã đạt đượctrong năm qua Bên cạnh những thành tựu chung của ngân hàng BIDV, chi nhánhQuảng Ninh của Vietcombank cũng đạt được một số thành tựu đáng kể BIDVQuảng Ninh đã trở thành một trong những lá cờ đầu ngành ngân hàng trên địa bàn.Kết thúc quý I/2017, một số thành tựu nổi bật của chi nhánh Quảng Ninh có thể kểđến như sau: tổng dư nợ BIDV Quảng Ninh đạt hơn 2.800 tỷ đồng (gấp gần 60 lần
so với năm 2007), huy động vốn đạt gần 2.550 tỷ đồng (gấp gần 30 lần so với năm2007), lợi nhuận năm 2016 đạt 59 tỷ đồng Mạng lưới được phủ rộng khắp trongtỉnh với một trụ sở chính và 5 phòng giao dịch tại các thành phố trọng điểm, đó làchưa kể một phòng giao dịch đã được nâng cấp thành chi nhánh Cẩm Phả trực thuộchội sở chính Đối tượng khách hàng được trải rộng khắp các thành phần kinh tế vớigần 1.200 khách hàng doanh nghiệp, 800 khách hàng thể nhân và pháp nhân,200.000 khách hàng cá nhân mở tài khoản và có giao dịch thường xuyên, đặc biệt
số lượng khách hàng FDI chiếm tỷ trọng cao nhất trên địa bàn với gần 200 kháchhàng Tận dụng lợi thế của địa bàn là nơi tập trung nhiều khu công nghiệp, BIDVQuảng Ninh đã có chiến lược đẩy mạnh phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ vàđạt được những kết quả đáng khích lệ Tính đến hết tháng 4/2017, Chi nhánh đãphát hành được gần 180.000 thẻ các loại, lắp đặt 37 máy ATM và 87 điểm POS,thực hiện trả lương qua tài khoản cho trên 150 đơn vị, BIDV Quảng Ninh đã nỗlực phần đấu không ngừng vượt qua mọi thử thách, nắm bắt tốt cơ hội mà đánh kể
là làn sóng đầu tư tiếp tục vào Quảng Ninh để phát triển Đánh giá và ghi nhận
Trang 35những nỗ lực của chi nhánh trong nhiều năm phấn đấu đi lên, BIDV Quảng Ninh
đã vinh dự được chủ tịch nước tặng huân chương lao động hạng Ba
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẨM PHẢ
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank)
2.1.1 Giới thiệu chung về Vietinbank
Những ngày đầu sơ khai, Vietinbank tiền thân là Ngân hàng chuyên doanhđược thành lập vào ngày 26/03/1988: theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộtrưởng Ngày 14/11/1990: Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ trưởng chuyểnNgân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam thành Ngân hàng Công thươngViệt Nam Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) chính thức đượcthành lập vào đầu ngày 03 tháng 07 năm 2009 theo Giấy phép Thành lập và Hoạtđộng số 142/GP-NHNN ngày 03 tháng 07 năm 2009 của Ngân hàng Nhà nước vàGiấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0103038874 ngày 03 tháng 07 năm 2009của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội Ngân hàng được thành lập trên cơ sở thực hiện
cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam, một NHTM Nhà nước được thành
Trang 36lập theo Quyết định số 402/CT ngày 14 tháng 11 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng
Bộ trưởng và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký Quyết định số 285/QĐ-NH5ngày 21 tháng 09 năm 1996 thành lập lại theo mô hình tổng công ty Nhà nước
Vietinbank là NHTM lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngânhàng Việt Nam Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 155 chi nhánh vàtrên 1000 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm Có 09 Công ty hạch toán độc lập là Công
ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTVQuản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHHMTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTVCông đoàn, Công ty Chuyển tiền toàn cầu, Công ty Vietinbank Aviva và 05 đơn vị
sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ thông tin, Trung tâm thẻ, Trường Đào tạo vàphát triển nguồn nhân lực, nhà nghỉ Bank Star I và nhà nghỉ Bank Star II- Cửa Lò
Vietinbank là thành viên sáng lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàngINDOVINA.Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàngViệt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngânhàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ JCB, VISA, MASTERquốc tế Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thươngmại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh
Vietinbank tự hào là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tạiChâu Âu đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thịtrường khu vực và thế giới
Với sứ mệnh lịch sử là trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu củaViệt Nam, hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc
tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống, Vietinbank từng bước phát triển vượt bậc và vươnlên vị trí dẫn đầu NHTM tại Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 850 nghìn tỷ đồng.Vietinbank tự hào được phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động và Huân chươngđộc lập hạng nhất nhân dịp kỷ niệm 25 năm thành lập
2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cẩm Phả ( Vietinbank Cẩm Phả)
Trang 372.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cẩm Phả
Tiền thân của Ngân hàng Công Thương Cẩm Phả ngày nay là phòng thu đổitiền được thành lập từ khi tiếp quản khu mỏ, sau đó là Ngân hàng Nhà nước thị xãCẩm Phả Đến tháng 8/1988 cơ sở chuyển từ Ngân hàng nhà nước thị xã Cẩm Phảthành Ngân hàng Công Thương thị xã Cẩm Phả cùng với sự đổi mới từ cơ chế tậptrung bao cấp sang cơ chế thị trường có điều tiết của nhà nước Chi nhánh Ngânhàng Công Thương Cẩm Phả là chi nhánh ngân hàng thương mại quốc doanh cấp II,thực hiện hạch toán phụ thuộc, đặt dưới sự chỉ đạo của Ngân hàng Công ThươngQuảng Ninh và Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Tháng 7 năm 2005 chi nhánh thực hiện chương trình hiện đại hoá toàn diệnngân hàng Năm 2006 nâng cấp lên Chi nhánh cấp I trực thuộc NHCT Việt Namnay là NHTMCP Công thương Việt Nam Nằm trên địa bàn thị xã công nghiệp chủyếu là công nghiệp khai thác than Dân số khoảng 150 ngàn người phần lớn là côngnhân trong ngành mỏ Các ngành kinh doanh khác phục vụ cho ngành khai thácthan không lớn, chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ hoạt động trong lĩnh vực vận tải,bốc xúc, xây dựng và các hộ kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ
Đến ngày 01/06/2006 Chi nhánh chuyển đổi mô hình giao dịch sang giaodịch một cửa theo hướng hiện đại; chuẩn quốc tế tăng tính chuyên môn hoá tronggiao dịch và hướng tới khách hàng
Với nhiệm vụ chủ yếu là huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nềnkinh tế để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn, đặc biệt là trong lĩnh vựcnông nghiệp và nông thôn, đồng thời thực hiện các nghiệp vụ của ngân hàng khác
Trải qua 50 năm xây dựng và phát triển, đến 31/12/2016số lượng cán bộ nhânviên là 105 người, trong đó 100% cán bộ nhân viên có trình độ đại học và trên đạihọc Mạng lưới giao dịch cũng được mở rộng không ngừng, đến nay, VietinbankCẩm Phả đã có 08 điểm giao dịch được đặt theo chiều dài của Thành phố Cẩm Phả,gồm 01 trụ sở chính và 07 phòng giao dịch là PGD Cẩm Thạch, PGD Cẩm Tây, PGDCẩm Đông, PGD Cẩm Sơn, PGD Cẩm Phú, PGD Cửa Ông, PGD Mông Dương CácPGD đều được đặt tại vị trí bám các mặt đường lớn, tập trung dông dân cư, thuận tiện
Trang 38đi lại Các dịch vụ Vietinbank Cẩm Phả mang đến cho các đơn vị kinh tế và ngườidân địa phương đã rất phong phú, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, trở thànhđịa chỉ quen thuộc và đáng tin cậy của người dân trên địa bàn.
Không chỉ chú trọng phát triển kinh doanh, Ban lãnh đạo Vietinbank CẩmPhả còn rất quan tâm đến đời sống cán bộ nhân viên, hoạt động công đoàn tạiVietinbank Cẩm Phả rất tích cực Ngoài ra, Vietinbank Cẩm Phả cũng tích cực thamgia các hoạt động xã hội, các phong trào do ngành Ngân hàng phát động, đóng gópvào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà
Vietinbank Cẩm Phả luôn có những hoạt động tích cực trong việc cơ cấu lại
bộ máy quản lý cũng như các phòng ban trong những năm vừa qua Hiện nay, vớimột tổ chức hợp lý, ngân hàng tập trung vào việc phát huy vai trò và năng lực củatừng bộ phận cũng như từng cá nhân trong việc thúc đẩy hoạt động của ngân hàngngày càng phát triển Đội ngũ cán bộ được trẻ hoá và có trình độ chuyên môn cao,nghiệp vụ chuyên sâu
Trong nhiều năm qua chi nhánh luôn được tặng thưởng nhiều phần thưởngcao quý như Huân chương lao động hạng ba cho tập thể và cá nhân; Bằng khen củaThủ tướng Chính Phủ; bằng khen của thống đốc NHNN; bằng khen của UBNDtỉnh; bằng khen của NHCT Việt Nam, chi nhánh Vietinbank Cẩm Phả được Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 6 nămliên tục từ 2011-2016
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cẩm Phả
Giám đ c ốc
Phó Giám đ cốc Phó Giám đ cốc Phó Giám đ cốc
Trang 39Hình 2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy của Vietinbank Cẩm Phả
Các phòng thuộc khối kinh doanh trực tiếp bao gồm: Phòng kế toán, PhòngKHDN, Phòng bán lẻ, các phòng giao dịch
Các phòng thuộc khối hỗ trợ: Phòng hành chính, Phòng tổng hợp
Phòng hành chính: Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, hàng quỹ,triển khai chương trình giao ban nội bộ của chi nhánh Trực tiếp quản lý con dấucủa chi nhánh, thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân, phương tiện giaothông, bảo vệ y tế
Phòng tổng hợp: Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung
và dài hạn Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh Cân đối nguồnvốn, sử dụng vốn và điều hòa vốn kinh doanh Tổng hợp, phân tích hoạt động kinhdoanh tháng, quý, năm
2.1.2.3 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu qua các năm
Căn cứ vào chỉ tiêu NHCT VN giao hàng năm; căn cứ vào thực tiễn trên địabàn, ban lãnh đạo chi nhánh định hướng để các phòng phấn đấu thực hiện Kết quảcông tác Cho vay, Huy động vốn, Lợi nhuận đều tăng trưởng, năm sau cao hơn nămtrước
Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu qua các năm:
Phòng ti n tền tệ ệ
Phòng t ng h pổng hợp ợp
Phòng giao d chịch
Trang 40so với 31/12/ 2013
Qua bảng số liệu ta thấy:
Về hoạt động huy động vốn: Nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng vì nó là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt độngkinh doanh, quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động kinh doanhkhác của Ngân hàng Nó quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngânhàng, quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng Chính vì vậy, trong thời gianvừa qua, thực hiện chỉ đạo chung của toàn hệ thống,Vietinbank Cẩm Phả đặt mụctiêu tăng quy mô huy động vốn là mục tiêu quan trọng trong đó tập trung giữ vững
và phát triển nguồn vốn huy động từ dân cư, đảm bảo nguồn vốn ổn định Kết quảhuy động vốn của chi nhánh trong giai đoạn 2013-2017 đạ được rất đáng khích lệ:Tại thời điểm 31/12/2017 nguồn vốn huy động là 5.509 tỷ đồng tăng 2.747 tỷ đồng
so với năm 2013