5 Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA HỌC SINH LỚP 4 TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN.... Cơ sở lí luận của việc đề xuất các biện
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Toán và PPDH Toán
Người hướng dẫn khoa học
Ths Lê Thu Phương
HÀ NỘI, 5 – 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đạihọc Sư Phạm Hà Nội 2, các thầy cô giáo khoa Giáo dục Tiểu học đã tận tìnhgiảng dạy, giúp đỡ và tạo điểu kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian họctập và nghiên cứu
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS Lê Thu Phương - người
đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình hoàn thành khóa luận
Trong quá trình hoàn thiện khóa luận, mặc dù đã có rất nhiều cố gắngsong do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn nên khóa luận khó tránh khỏinhững thiết sót, hạn chế Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quýbáu của quý Thầy/ Cô và các bạn để nâng cao chất lượng vấn đề nghiên cứu
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 6 tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Trần Thị Hải Yến
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đề tài khóa luận: “Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng lực hợptác của học sinh lớp 4 trong dạy học môn Toán” được tôi thực hiện dưới sựhướng dẫn của ThS Lê Thu Phương Tôi xin cam đoan đây là công trìnhnghiên cứu của riêng cá nhân tôi Trong quá trình nghiên cứu, tôi có sử dụngcác tài liệu của một số tác giả được trích dẫn đầy đủ Những điều tôi nói trênđây hoàn toàn là đúng sự thật
Hà Nội, ngày 6 tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Trần Thị Hải Yến
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Giả thuyết khoa học 4
7 Dự kiến cấu trúc khóa luận 4
NỘI DUNG 5
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA HỌC SINH LỚP 4 TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN 5
1.1 Cơ sở lí luận của việc đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng lực hợp tác của học sinh lớp 4 trong dạy học môn Toán 5
1.1.1 Đặc điểm của học sinh lớp 4 5
1.1.2 Năng lực hợp tác của học sinh 7
1.1.2.1 Năng lực 7
1.1.2.2 Năng lực hợp tác 9
1.1.2.3 Các mức độ của năng lực hợp tác 12
1.1.3 Đặc điểm môn Toán lớp 4 13
1.1.3.1 Mục tiêu 13
1.1.3.2 Nội dung 14
1.2 Cơ sở thực tiễn của việc đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng lực hợp tác của học sinh lớp 4 qua môn Toán 15
1.2.1 Thực trạng của việc đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng lực hợp tác của học sinh lớp 4 trong dạy học môn Toán 15
Trang 51.2.2 Nguyên nhân của thực trạng việc đề xuất các biện pháp nhằm nâng caonăng lực hợp tác của học sinh lớp 4 trong dạy học môn Toán 15Kết luận chương 1 16Chương 2: CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC HỢP TÁCCỦA HỌC SINH LỚP 4 TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN 172.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng lực hợp tác củahọc sinh lớp 4 trong dạy học môn Toán 172.1.1 Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục 172.1.2 Đảm bảo tính hệ thống và tính tuần tự 172.1.3 Đảm bảo tính vững chắc và sự phát triển năng lực nhận thức của họcsinh 172.1.4 Đảm bảo sự thống nhất giữa tính tự giác, tính tích cực, tính độc lập, sáng tạo của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên trong quá trình dạy học182.2 Các biện pháp nhằm nâng cao năng lực hợp tác của học sinh lớp 4 trongdạy học môn Toán 182.2.1 Giáo viên chia nhóm hợp lí để hoạt động hợp tác đạt hiệu quả cao gópphần nâng cao năng lực hợp tác trong dạy học môn Toán 182.2.2 Giáo viên thiết kế nhiệm vụ hợp tác giúp học sinh phát huy tính tíchcực khi hoạt động nhóm nhằm nâng cao năng lực hợp tác của học sinh lớp 4trong dạy học môn Toán 242.2.2.1 Giáo viên thiết kế nhiệm vụ hợp tác khi hoạt động nhóm trong các bài
lí thuyết nhằm phát huy tính tự giác, tích cực tìm tòi khám phá tri thức củahọc sinh 242.2.2.2 Giáo viên thiết kế nhiệm vụ hợp tác khi hoạt động nhóm trong các bàiluyện tập nhằm rèn luyện cho học sinh kỹ năng cần thiết góp phần nâng caonăng lực hợp tác trong dạy học môn Toán lớp 4 32
Trang 62.2.3 Tổ chức hoạt động trò chơi theo hướng phát huy tính tích cực của các thành viên trong nhóm nhằm nâng cao năng lực hợp tác của học sinh lớp 4
qua môn Toán 40
Kết luận chương 2 44
KẾT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 81 Lí do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
1.1 Xuất phát từ nhu cầu, xu hướng phát triển chung của xã hội, giáo dục
Hiện nay, đất nước ta đang trong thời kì tiến hành đẩy mạnh sự nghiệpCNH - HĐH, thực hiện kinh tế tri thức; tham gia sâu rộng vào hội nhập quốc
tế và quá trình toàn cầu hoá, cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ không ngừng tiến bộ và nâng cao Để phù hợp với sự phát triển của
-xã hội, kịp thời nắm bắt xu thế của tri thức khoa học con người cần phảikhông ngừng đổi mới giáo dục để nâng cao trình độ nhận thức, đồng thời pháttriển toàn diện con người Việt Nam Nếu như trước đây chú trọng mục tiêugiáo dục toàn diện cho học sinh và giúp người học hình thành hệ thống kiếnthức, kỹ năng, thái độ thì ngày nay "một nền giáo dục làm phát triển hoàntoàn những năng lực sẵn có của các em", chính là đổi mới phương pháp dạyhọc nhằm chú trọng phát triển năng lực của học sinh Ðó là mục tiêu chung vềnhân cách con người mà đổi mới GD và ÐT hướng đến
1.2 Vai trò của bậc học Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Giáo dục Tiểu học là bậc học nền tảng của giáo dục quốc dân, giữ vai tròquan trọng trong việc hình thành ở học sinh những cơ sở ban đầu cho sự pháttriển đúng đắn và lâu dài về đức, trí, thể, mĩ và những phẩm chất, năng lựccần thiết tạo nền tảng vững chắc cho bậc học cao hơn Trong những năm quabậc giáo dục Tiểu học đã có những đổi mới căn bản về mọi mặt trong đó cónội dung, phương pháp dạy học và theo định hướng phát triển năng lực củahọc sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
1.3 Xuất phát từ yêu cầu nâng cao năng lực hợp tác trong dạy học môn Toán
ở Tiểu học
Trong tất cả các môn học ở tiểu học, môn Toán có vai trò quan trọngtrong chương trình đào tạo giáo dục tiểu học, chiếm lượng thời gian lớn,
Trang 9xuyên suốt quá trình học tập của học sinh Môn Toán không những giúp họcsinh có những kiến thức cơ bản, rèn luyện khả năng tư duy nhạy bén cần thiếttrong học tập mà còn trong đời sống thực tiễn của học sinh Đồng thời, các emcòn được rèn luyện nhiều mặt, phát triển năng lực đặc biệt là năng lực hợptác Năng lực hợp tác được xem là một trong những năng lực quan trọng củacon người trong xã hội hiện nay Chính vì vậy, phát triển năng lực hợp táctrong trường học rất cần thiết đối với nền giáo dục trên thế giới nói chung vànền giáo dục Việt Nam nói riêng Đối với bậc Tiểu học, việc nâng cao nănglực hợp tác cho học sinh qua môn Toán giúp học sinh phát huy được tính tíchcực, tính trách nhiệm; phát triển năng lực cộng tác làm việc và năng lực giaotiếp.
1.4 Xuất phát từ thực trạng dạy học môn Toán ở Tiểu học
Môn Toán ở Tiểu học với nội dung về số học, đại lượng và đo lường, yếu
tố hình học, yếu tố thống kê và các bài giải toán có lời văn… Xu hướng củanền giáo dục hiện nay không phải dạy kiến thức cho học sinh mà còn dạy họcsinh cách học, từ đó học sinh cùng nhau tìm tòi, cùng nhau khám phá tri thức.Tuy nhiên, thông qua môn Toán để nâng cao năng lực hợp tác cho học sinhcòn gặp những khó khăn nhất định Do đặc điểm của một số học sinh tiểu học,tính tự giác chưa cao nên nhiều học sinh làm việc hợp tác nhóm còn ỷ lại vàocho các thành viên khác trong nhóm, việc nhóm trưởng đảm nhận hết tráchnhiệm của cả nhóm xảy ra thường xuyên, thậm chí nhiều học sinh không chú
ý nên không biết nhiệm vụ của nhóm mình Một số học sinh do nhút nháthoặc vì một lí do nào đó không tham gia vào hoạt động chung của nhóm, nênnếu giáo viên không phân công hợp lí có thể dẫn đến tình trạng chỉ có một vàihọc sinh khá tham gia còn đa số học sinh khác không hoạt động Thực tiễncho thấy thông qua môn Toán ở các trường Tiểu học chưa có sự quan tâmđúng mực nhằm nâng cao năng lực hợp tác cho học sinh
Trang 10Từ những lí do trên tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng lực hợp tác của học sinh lớp 4 trong dạy học môn Toán” với mong muốn được góp phần vào việc phát triển và nâng cao
năng lực hợp tác của học sinh trong dạy học môn Toán ở Tiểu học
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng lực hợp tác của học sinh lớp
4 trong dạy học môn Toán
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí luận và thực trạng về việc nâng cao năng lực hợp táccủa học sinh lớp 4 trong dạy học môn Toán;
- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng lực hợp tác của học sinhlớp 4 trong dạy học môn Toán;
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực hợp tác của học sinh lớp 4 trong dạyhọc môn Toán
- Phạm vi nghiên cứu: Nội dung dạy học môn Toán lớp 4
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Đọc tài liệu sách, báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu khoa học cóliên quan từ đó phân tích, tổng hợp, khái quát hóa để xây dựng phần lí luận vềnâng cao năng lực hợp tác cho học sinh lớp 4 trong dạy học môn Toán
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp quan sát: Dự giờ, quan sát việc dạy học của giáo viên vàhọc sinh trong giờ học về năng lực hợp tác
+ Phương pháp điều tra: Điều tra, phỏng vấn thực tế dạy học của giáoviên nhằm nâng cao năng lực hợp tác cho học sinh lớp 4 trong dạy học mônToán
Trang 116 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp nhằm nâng cao năng lực hợp tác củahọc sinh lớp 4 trong dạy học môn Toán sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạyhọc môn Toán và nâng cao năng lực hợp tác cho học sinh
7 Dự kiến cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung khóaluận gồm 2 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc đề xuất các biện phápnhằm nâng cao năng lực hợp tác của học sinh lớp 4 trong dạy học môn ToánChương 2: Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng lực hợp tác củahọc sinh lớp 4 trong dạy học môn Toán
Trang 12NỘI DUNGChương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA HỌC SINH LỚP 4 TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN
1.1 Cơ sở lí luận của việc đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng lực hợp tác của học sinh lớp 4 trong dạy học môn Toán
1.1.1 Đặc điểm của học sinh lớp 4
a Tri giác
Tri giác là sự phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của
sự vât, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các giác quan
Tri giác của học sinh tiểu học mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết vàmang tính không ổn định
Đến cuối bậc Tiểu học tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm, trẻ thích quansát các sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp hẫn, tri giác của trẻ đã mangtính mục đích, có phương hướng rõ ràng Học sinh tri giác có chủ định (trẻbiết lập kế hoạch học tập, biết sắp xếp công việc nhà, biết làm các bài tập từ
dễ đến khó, )
b Tư duy
Tư duy là một quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất,những mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng khách quan
mà trước đó ta chưa biết
Đặc điểm nổi bật trong tư duy của học sinh tiểu học là sự chuyển từ tínhtrực quan, cụ thể sang tính trừu tượng, khái quát Tư duy mang đậm màu sắcxúc cảm và chiếm ưu thế ở tư duy trực quan hành động
Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi, lớp 4, 5 bắt đầu biếtkhái quát hóa lý luận Tuy nhiên, hoạt động phân tích, tổng hợp kiến thức còn
sơ đẳng ở phần đông học sinh tiểu học Học sinh đã có khả năng phân biệt
Trang 13những dấu hiệu, những khía cạnh khác nhau của đối tượng dưới dạng ngônngữ và sắp xếp chúng vào một hệ thống nhất định, trẻ còn có thể chứng minh,lập luận cho những phán đoán của mình.
c Tưởng tượng
Tưởng tượng là quá trình nhận thức phản ánh những cái chưa từng cótrong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên
cơ sở những biểu tượng đã có
Cũng như tư duy, tưởng tượng là một quá trình nhận thức có vai trò quantrọng đối với cuộc sống nói chung và hoạt động nói riêng của học sinh tiểuhọc Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển phong phú hơn so vớitrẻ mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dầy dạn
Ở cuối bậc Tiểu học, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ nhữnghình ảnh cũ trẻ đã tái tạo ra những hình ảnh mới Tưởng tượng sáng tạo tươngđối phát triển ở giai đoạn này, trẻ bắt đầu phát triển khả năng làm thơ, làmvăn, vẽ tranh, Đặc biệt, tưởng tượng của các em trong giai đoạn này bị chiphối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tượngđều gắn liền với các rung động tình cảm của các em
d Trí nhớ
Trí nhớ là quá trình tâm lí phản ánh vốn kinh nghiệm của cá nhân dướihình thức biểu tượng, bằng cách ghi nhớ, giữ gìn, nhận lại và nhớ lại nhữngđiều mà con người ta đã trải qua
Ở học sinh tiểu học, tính không chủ định vẫn chiếm ưu thế hơn cả trongghi nhớ lẫn tái hiện Trí nhớ của các em vẫn mang tính chất hình ảnh, cụ thể,trực tiếp, học sinh có khả năng ghi nhớ tốt, đặc biệt là ghi nhớ máy móc
Ở cuối bậc Tiểu học, dưới ảnh hưởng của hoạt động học tập, trí nhớ chủđịnh, trí nhớ ý nghĩa, trí nhớ từ ngữ - logic được xuất hiện và phát triển Tuynhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Trang 14như mức độ tích cực tập trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tàiliệu, yếu tố tâm lý tình cảm hay hứng thú của các em
e Chú ý
Chú ý là sự tập trung của ý thức vào một nhóm sự vật, hiện tượng, đểđịnh hướng hoạt động, bảo đảm điều kiện thần kinh - tâm lí cần thiết cho hoạtđộng tiến hành có hiệu quả Đặc biệt, chú ý không chủ định được phát triểnmạnh và chiếm ưu thế ở học sinh tiểu học
Ở cuối tuổi tiểu học trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ýcủa mình Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ dần đượchình thành kĩ năng làm việc có mục đích, trẻ đã có sự nỗ lực về ý chí tronghoạt động học tập như học thuộc một bài thơ, một công thức toán hay một bàihát dài, Trong sự chú ý của trẻ đã bắt đầu xuất hiện giới hạn của yếu tố thờigian, trẻ đã định lượng được khoảng thời gian cho phép để làm một việc nào
đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định
1.1.2 Năng lực hợp tác của học sinh
1.1.2.1 Năng lực
Năng lực là một vấn đề thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhànghiên cứu trong và ngoài nước Năng lực được đưa vào những phạm trù khảnăng, hoạt động, đặc điểm, phẩm chất, thuộc tính trên nhiều cách tiếp cận vàdiễn đạt khác nhau
Theo F E Weinert: Năng lực là tổng hợp các khả năng và kĩ năng sẵn cóhoặc học được cũng như sự sẵn sàng của học sinh nhằm giải quyết những vấn
đề nảy sinh và hành động một cách có trách nhiệm, có sự phê phán để đi đếngiải pháp trong những tình huống thay đổi
Theo tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế Thế giới (OECD): “Năng lực
là khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong mộtbối cảnh cụ thể.”
Trang 15Tài liệu hội thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáodục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) xếp năng lực vào phạm trù hoạt động khi giảithích: “Năng lực là sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộctính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí để thực hiện một loại côngviệc trong một bối cảnh nhất định”.
Theo cách hiểu của Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Năng lực là đặc điểmcủa cá nhân thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cáchthành thục và chắc chắn - một hay một số dạng hoạt động nào đó.”
Theo cách hiểu của Từ điển tiếng Việt: “Năng lực là phẩm chất tâm lí vàsinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó vớichất lượng cao.”
Theo cách hiểu của Đặng Thành Hưng: “Năng lực là thuộc tính cá nhâncho phép cá nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mongmuốn trong những điều kiện cụ thể.”
Theo quan điểm của những nhà tâm lý học: Năng lực là tổng hợp các đặcđiểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của mộthoạt động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao Cácnăng lực hình thành trên cơ sở của các tư chất tự nhiên của cá nhân nới đóngvai trò quan trọng, năng lực của con người không phải hoàn toàn đo tự nhiên
mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện
Tâm lí học chia năng lực thành năng lực chung, cốt lõi và năng lựcchuyên môn Trong đó, năng lực chung, cốt lõi là năng lực cơ bản cần thiếtlàm nền tảng để phát triển năng lực chuyên môn Năng lực chuyên môn lànăng lực đặc trưng ở những lĩnh vực nhất định
Có những quan điểm khác nhau về năng lực, trong quá trình thực hiện đềtài tôi sử dụng khái niệm về năng lực theo tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh
Trang 16tế Thế giới (OECD): “Năng lực là khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể.”
1.1.2.2 Năng lực hợp tác
a Khái niệm hợp tác
Hợp tác là một yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống lao động của conngười, nó diễn ra thường xuyên trong gia đình, trong xã hội; do vậy hợp tácmang bản chất sinh học tự nhiên của mỗi con người trong xã hội
Theo từ điển tiếng Việt: Hợp tác là cùng chung sức giúp đỡ nhau trongmột công việc, trong một lĩnh vực hoạt động nào đó nhằm đạt được mục đíchchung
Theo từ điển Tâm lí học: Hợp tác là hai hay nhiều bộ phận trong mộtnhóm cùng làm việc theo cùng một cách thức để tạo ra một kết quả chung
Có rất nhiều các tác giả cũng đưa ra các định nghĩa khác nhau về hợptác Các định nghĩa về hợp tác đều thống nhất về nội hàm với những dấu hiệu
cơ bản sau đây:
- Có mục đích chung trên cơ sở mọi người đều có lợi
- Công việc được phân công phù hợp với năng lực của từng người
- Bình đẳng, tin tưởng lẫn nhau, chia sẻ nguồn lực và thông tin, tựnguyện hoạt động
- Các thành viên trong nhóm phụ thuộc lẫn nhau, trên cơ sở trách nhiệm
Trang 17chức và quản lí nhóm, thực hiện các hoạt động trong nhóm một cách thànhthạo, linh hoạt, sáng tạo nhằm giải quyết nhiệm vụ chung có hiệu quả.
Theo L.X.Vugotxki đề xuất sự tương tác giữa người học và môi trường,
sự tương tác lẫn nhau giữa các học sinh, sự hợp tác với giáo viên đối với sựphát triển các cấu trúc nhận thức
Năng lực hợp tác là một dạng năng lực cho phép cá nhân kết hợp mộtcách linh hoạt và có tổ chức giữa tri thức cần thiết cho sự hợp tác, kĩ năng vàthái độ, giá trị, động cơ cá nhân nhằm đáp ứng hiệu quả yêu cầu của hoạtđộng hợp tác trong bối cảnh cụ thể Trong đó, mỗi các nhân thể hiện sự tíchcực, tự giác, sự tương tác và trách nhiệm cao trên cơ sở huy động những trithức, kĩ năng của bản thân nhằm giải quyết có hiệu quả hoạt động hợp tác.Đây là một năng lực rất cần thiết trong xã hội hiện đại, khi chúng ta đangsống trong một môi trường, một không gian rộng mở trong quá trình hội nhập
c Cấu trúc của năng lực hợp tác
- Biết đảm nhiệm các vai trò khác nhau
- Biết phối hợp hành động với người khác
- Biết xác định trách nhiệm cá nhân và gắn trách nhiệm cá nhân với trách nhiệm chung
Trang 18Kĩ năng cộng tác - Biết diễn đạt ý kiến của mình một cách mạch
* Về giá trị, thái độ, động cơ đối với hoạt động hợp tác
- Thấy được sự cần thiết phải có hợp tác với người khác trong hoạt động
- Có mong muốn được hợp tác với người khác
- Chủ động, tích cực, tự giác, tự nguyện hợp tác với nhau
- Trách nhiệm với hoạt động chung
Trang 19Như vậy, cấu trúc chung của nặng lực hợp tác bao gồm ba phần cơ bản:Tri thức về hoạt động hợp tác, hệ thống các kĩ năng hợp tác, thái độ, giá trị,động cơ hợp tác và một số điều kiện tâm lí khác như đặc điểm khí chất, nhucầu trong quá trình hoạt động Trong đó, hệ thống kĩ năng hợp tác được coi
là thành phần cốt lõi của năng lực hợp tác
1.1.2.3 Các mức độ của năng lực hợp tác
Mức 1 Không nắm được tri thức về hoạt động hợp tác; không chủ động
hợp tác với người khác; từ chối nhận nhiệm vụ được giao; khôngtham gia ý kiến xây dựng kế hoạch hoạt động; không lắng nghe
và tôn trọng ý kiến của các thành viên khác; không cố gắng hoànthành nhiệm vụ của bản thân và không giúp đỡ hỗ trợ nhữngthành viên khác; không tôn trọng quyết định chung; sản phẩmhoạt động không đạt yêu cầu; không chịu trách nhiệm về sảnphẩm chung
Mức độ
thấp
Mức 2 Có những hiểu biết nhất định về hoạt động hợp tác; có chủ động
hợp tác với người khác nhưng không thường xuyên; miễn cưỡngkhi nhận nhiệm vụ được giao; còn ít tham gia ý kiến xây dựng kếhoạch hoạt động; chưa biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của thànhviên khác; cố gắng hoàn thành nhiệm vụ của bản thân nhưngchưa giúp đỡ; hỗ trợ các thành viên khác; nhiều khi chưa tôntrọng quyết định chung; đã xác định trách nhiệm của cá nhânnhưng chưa rõ ràng; có sản phẩm tương đối tốt theo yêu cầunhưng chưa đảm bảo được thời gian; chưa sẵn sàng chịu tráchnhiệm về sản phẩm chung
Mức độ
trung
bình
Mức 3 Nắm được tri thức về hoạt động hợp tác, biết cách hợp tác với
người khác; không xung phong nhưng vui vẻ nhận nhiệm vụ khiđược giao; tham gia ý kiến xây dựng kế hoạch hoạt động cùngMức độ
cao
Trang 20người khác song đôi lúc chưa chủ động; đôi lúc chưa biết lắngnghe, tôn trọng ý kiến của các thành viên khác, cố gắng hoànthành nhiệm vụ của bản thân nhưng chưa chủ động giúp đỡ, hỗtrợ các thành viên khác; đôi lúc chưa tôn trọng quyết định chung;
đã thể hiện trách nhiệm của các nhân trong quá trình hợp tác vớingười khác tương đối tốt; có sản phẩm tốt nhưng chưa đảm bảođược thời gian, chịu trách nhiệm về sản phẩm chung khi đượcyêu cầu
và tự giác chịu trách nhiệm về sản phẩm chung
1.1.3 Đặc điểm môn Toán lớp 4
1.1.3.1 Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Có những kiến thức cơ bản, ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số,
số thập phân; các đại lượng thông dụng; một số yếu tố hình học và thống kêđơn giản
- Hình thành các kỹ năng thực hành tính, đo lường, giải bài toán có nhiềuứng dụng thiết thực trong đời sống
- Bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lí và diễnđạt đúng (nói và viết) cách phát hiện và cách giải quyết những vấn đề đơn
Trang 21giản, gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí tưởng tượng; gây hứng thú họctập toán; góp phần hình thành bước đầu phương pháp tự học và làm việc có
kế hoạch khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo
1.1.3.2 Nội dung
Môn toán lớp 4 có yêu cầu cơ bản về kiến thức và kỹ năng là hoànthành việc dạy các số tự nhiên trong đó bao gồm cả việc tổng kết và hệ thốnghoá các tri thức về số tự nhiên, bốn phép tính với số tự nhiên ở mức độ tiểuhọc Đó là:
- Biết đọc, viết, so sánh các số đến lớp triệu Biết đọc, viết phân số, sosánh các phân số
- Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ các số có nhiều chữ số, biết thựchiện phép nhân với số có nhiều chữ số, chia cho số có 2, 3 chữ số, biết tínhnhẩm trong các trường hợp đặc biệt và đơn giản
- Học sinh nắm các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểuthức số và biết tính giá trị của biểu thức số Biết vận dụng một số tính chấtcủa phép cộng, phép nhân để tính một cách hợp lý Biết tìm các giá trị số củachữ trong các bài tập dạng: x < a ; a < x < b
- Biết đơn vị, kí hiệu của các đơn vị đo độ dài từ km – mm; mối quan hệgiữa đơn vị đo liền nhau
- Biết kí hiệu, kí hiệu một số đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa cácđơn vị đo diện tích
- Biết tên gọi các đơn vị đo thời gian thông dụng từ thế kỉ - giây; biếtmối quan hệ giữa giờ - phút; ngày - giờ…
- Biết thực hiện thành thạo 4 phép tính đối với phân số
- Nắm được dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9 Vận dụng dấu hiệu chiahết để làm bài
Trang 22- Nắm được đặc điểm hình bình hành, hình thoi; cách tính diện tích hìnhbình hành, diện tích hình thoi.
- Nắm được đặc điểm các góc, đặc điểm hai đường thẳng vuông góc, haiđường thẳng song song
- Các bài toán điển hình: Tìm số trung bình cộng; tổng - hiệu; tổng - tỉ;hiệu - tỉ
1.2 Cơ sở thực tiễn của việc đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng lực hợp tác của học sinh lớp 4 qua môn Toán
1.2.1 Thực trạng của việc đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng lực hợp tác của học sinh lớp 4 trong dạy học môn Toán
Dạy học môn Toán lớp 4 theo hướng phát triển năng lực hợp tác ở cáctrường Tiểu học hiện nay đã có những bước tiến nhất định Qua việc điều tra,phỏng vấn thấy được đa số giáo viên đều nhận thấy được tầm quan trọng củanăng lực hợp tác đối với học sinh, giáo viên đã chú trọng đến việc nâng caonăng lực hợp tác trong dạy học môn Toán Tuy nhiên, việc làm này vẫn chưathực sự đạt được hiệu quả cao vì phần đông giáo viên vẫn tổ chức hoạt độnghợp tác mang tính chất hình thức đại khái, qua loa, giáo viên chỉ quan tâm đếnkết quả của nhiệm vụ hợp tác mà chưa thực sự quan tâm đến quá trình họcsinh hoạt động nhóm
1.2.2 Nguyên nhân của thực trạng việc đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng lực hợp tác của học sinh lớp 4 trong dạy học môn Toán
Trong dạy học môn Toán lớp 4 còn tồn tại thực trạng như trên trong việcnâng cao năng lực hợp tác của học sinh bởi một số nguyên nhân sau:
- Trong giờ học Toán, vì lí do thời gian có hạn nên giáo viên chỉ đưa racác bài tập rồi yêu cầu học sinh hoàn thành các bài tập một cách độc lập, họcsinh không có nhiều cơ hội được thảo luận, trao đổi ý kiến với các bạn
Trang 23- Khi làm việc nhóm, một số học sinh còn ỷ lại, thiếu tập trung để hoànthành công việc được giao; một số học sinh còn nhút nhát nêu ý kiến củamình.
- Cách chia nhóm của giáo viên chưa thực sự hiệu quả, bởi một số giáoviên chưa biết cách chia nhóm sao cho hợp lí dẫn đến một số nhóm tập trungnhiều học sinh học khá nhưng một số nhóm lại toàn tập trung học sinh họckém cho nên việc hợp tác để giải quyết vấn đề giữa các nhóm trong lớp có sựchênh lệch nhiều
- Sách giáo khoa cấp Tiểu học còn ít nội dung liên hệ thực tế, gắn vớiđời sống của học sinh để các em cùng nhau hợp tác nhằm giải quyết vấn đề
- Đồ dùng dạy học dành cho môn Toán quá ít, chưa hỗ trợ được nhómhọc sinh khi làm việc Tiết dạy thiếu trực quan, sinh động, tiết học toán họcsinh thường cảm thấy nhàm chán, thiếu tập chung
Kết luận chương 1
Trong chương 1, khóa luận đã tập trung tìm hiểu đặc điểm tâm sinh lícủa học sinh lớp 4; khái niệm năng lực, năng lực hợp tác; các thành tố và cácmức độ của năng lực hợp tác; mục tiêu, nội dung chương trình môn Toán lớp4
Tìm hiểu về thực trạng và nguyên nhân của việc đề xuất các biện phápnhằm nâng cao năng lực hợp tác của học sinh lớp 4 trong dạy học môn Toánqua đó nhằm nắm rõ tình hình để đề xuất ra các biện pháp cụ thể và hợp lí cótính khả thi hơn
Qua việc tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn từ đó làm cơ sở đề xuất cácbiện pháp nhằm nâng cao năng lực hợp tác của học sinh lớp 4 trong dạy họcmôn Toán ở chương 2
Trang 24NỘI DUNGChương 2: CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA HỌC SINH LỚP 4 TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN 2.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng lực hợp tác của học sinh lớp 4 trong dạy học môn Toán
2.1.1 Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục
Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình dạy học phải trang bị cho ngườihọc những tri thức khoa học chân chính, phản ánh những thành tựu khoa học,công nghệ và văn hoá hiện đại, phải dần dần giúp học sinh tiếp cận với nhữngphương pháp học tập, nhận thức, thói quen suy nghĩ và làm việc một cáchkhoa học Thông qua đó dần hình thành cơ sở thế giới quan khoa học, tìnhcảm và những phẩm chất đạo đức cao quý của con người hiện đại
2.1.2 Đảm bảo tính hệ thống và tính tuần tự
Nguyên tắc này đòi hỏi phải làm cho người học lĩnh hội những tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo trong mối liên hệ logic và tính kế thừa, phải giới thiệu cho họ
hệ thống những tri thức khoa học hiện đại, hệ thống đó được xác định khôngchỉ nhờ vào cấu trúc của logic khoa học mà cả tính tuần tự phát triển nhữngkhái niệm và định luật khoa học trong ý thức người học Tính tuần tự pháttriển những khái niệm và định luật khoa học trong ý thức người học khác rấtnhiều (đặc biệt là ở lứa tuổi Tiểu học) với hệ thống tri thức khoa học do cácnhà bác học trình bày
2.1.3 Đảm bảo tính vững chắc và sự phát triển năng lực nhận thức của học sinh
Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình dạy học phải làm cho học sinhnắm vững nội dung dạy học cùng với sự phát triển của tưởng tượng (Tưởngtượng tái hiện và tưởng tượng sáng tạo), trí nhớ (chủ yếu là trí nhớ logic), tư
Trang 25duy sáng tạo, năng lực động viên tri thức cần thiết để thực hiện công việcnhận thức, học tập đã đề ra.
Việc dạy học vừa đảm báo tính vững chắc để học sinh nắm vững tri thứckhoa học, kĩ năng và kĩ xảo vừa nâng cao năng lực nhận thức của học sinh đểcác em nhớ lại kiến thức đã học một cách tự giác, đã được suy ngẫm, tránhhọc thuộc lòng từ đó hiểu rõ được bản chất của vấn đề
2.1.4 Đảm bảo sự thống nhất giữa tính tự giác, tính tích cực, tính độc lập, sáng tạo của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên trong quá trình dạy học
Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình dạy học phải phát huy cao độ tính
tự giác, tính tích cực, tính độc lập, sáng tạo của người học dưới tác dụng vaitrò chủ đạo của giáo viên, tạo nên sự cộng hưởng của hoạt động dạy và hoạtđộng học
2.2 Các biện pháp nhằm nâng cao năng lực hợp tác của học sinh lớp 4 trong dạy học môn Toán
2.2.1 Giáo viên chia nhóm hợp lí để hoạt động hợp tác đạt hiệu quả cao góp phần nâng cao năng lực hợp tác trong dạy học môn Toán
Để nâng cao năng lực hợp tác cho học sinh lớp 4 trong dạy học mônToán thì việc giáo viên chia nhóm hợp lí hết sức quan trọng, nó ảnh hưởngtrực tiếp tới hiệu quả của hoạt động nhóm Trong lớp học không chỉ có nhữnghọc sinh khá giỏi mà bên cạnh đó còn có học sinh yếu kém hơn Vì vậy đểnâng cao năng lực hợp tác khi hoạt động nhóm giáo viên không thể chia nhómtoàn học sinh khá giỏi chung một nhóm, toàn học sinh yếu kém chung mộtnhóm Điều này sẽ tạo nên sự chênh lệch quá lớn về trình độ giữa các nhómkhông những không nâng cao được năng lực hợp tác cho học sinh mà còn ảnhhưởng đến chất lượng của tiết học Có nhiều cách để thành lập nhóm theo cáctiêu chí khác nhau, giáo viên không nên áp dụng một tiêu chí duy nhất trong
Trang 26cả năm học Có thể theo sổ điểm danh, theo màu sắc, theo biểu tượng, theogiới tính, theo vị trí ngồi, hoặc có cùng sự lựa chọn, Bảng sau đây trình bày
10 cách theo các tiêu chí khác nhau
Quy mô nhóm có thể lớn hoặc nhỏ, tùy theo nhiệm vụ Tuy nhiên, ở tiểuhọc nhóm thường từ 3- 5 học sinh là phù hợp
1 Các nhóm gồm những
người tự nguyện, chung
mối quan tâm
Ưu điểm: Đối với học sinh thì đây là cách dễ
chịu nhất để thành lập nhóm, đảm bảo công việcthành công nhanh nhất
Nhược điểm: Dễ tạo sự tách biệt giữa các nhóm
trong lớp, vì vậy cách tạo nhóm như thế nàykhông nên là khả năng duy nhất
2 Các nhóm ngẫu nhiên Bằng cách đếm số, phát thẻ, gắp thăm, sắp
xếp…
Ưu điểm: Các nhóm luôn luôn mới mẻ sẽ đảm
bảo tất cả các học sinh đều có thể học tập chungnhóm với tất cả các học sinh khác
Nhược điểm: Nguy cơ có trục trặc tăng cao, học
sinh phải sớm làm quen với việc đó để thấy rằngcách lập nhóm như vậy là bình thường
3 Nhóm ghép hình Cắt, xé một bức tranh, các học sinh được phát
mẫu xé nhỏ, những học sinh ghép thành bức tranh thành nhóm với nhau
Ưu điểm: Cách tạo nhóm kiểu vui chơi, không
gây ra sự đối địch, đối kháng
Nhược điểm: Cần chi phí để chuẩn bị và cần
nhiều thời gian hơn để tạo lập nhóm