Trình bày được phân loại và các yếu tố nguy cơ gây bệnh loãng xương.. ĐỊNH NGHĨALoãng xương là một bệnh lý của hệ thống xương, được đặc trưng bởi sự giảm khối lượng xương, gây tổn thương
Trang 1LOÃNG XƯƠNG
(Osteoporosis)
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Trình bày được phân loại và các yếu tố nguy cơ gây bệnh loãng xương
2. Trình bày được triệu chứng và tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh loãng xương
3. Phân tích được hướng điều trị và dự phòng bệnh loãng xương
Trang 3TÀI LIỆU HỌC TẬP
Tài liệu học tập:
Tài liệu phát tay – Bộ môn Y học cơ sở (2018)
Tài liệu tham khảo
1. Bộ y tế (2014), “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về cơ xương khớp” , Ban
hành kèm theo quyết định 361/QĐ- BYT ngày 25 tháng 1 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ y tế
2. Vũ Thị Thanh Thủy (2009), “ Bệnh loãng xương”, Chẩn đoán và điều trị những bệnh
cơ xương khớp, Nhà xuất bản y học, tr 16-33
3. Braunwald E., Fauci A.S., Kasper D., Hauser S.L., Longo D.L., Jameson J.L (2015)
Harrison’s Principles of Internal Medicine, 19thedition, McGraw Hill.
Trang 4ĐỊNH NGHĨA
Loãng xương là một bệnh lý của hệ thống xương,
được đặc trưng bởi sự giảm khối lượng xương, gây tổn thương sức mạnh của xương tăng nguy cơ gãy xương Sức mạnh của xương bao gồm sự toàn vẹn cả về khối lượng và chất lượng của xương
Trang 5PHÂN LOẠI LOÃNG XƯƠNG
Loãng xương nguyên phát :
Loãng xương nguyên phát typ 1( hoặc loãng xương sau mãn kinh): nguyên nhân do sự thiếu hụt estrogen Thường gặp ở phụ nữ đã mãn kinh vài năm, khoảng 50 -60 tuổi
Loãng xương nguyên phát typ 2 (hoặc loãng xương tuổi già): loại này gặp cả nam và
nữ, thường trên 70 tuổi Nguyên nhân là giảm hấp thu calci, giảm chức năng tạo cốt bào
Loãng xương thứ phát :xuất hiện do các bệnh lý và sử dụng một số thuốc gây
loãng xương
Trang 6YẾU TỐ NGUY CƠ
‾ Thể trạng: nhẹ cân ,còi xương
‾ Chế độ dinh dưỡng: thiếu protein, thiếu canxi hoặc tỷ lệ canxi/phospho trong chế độ ăn không hợp lý, thiếu vitamin D hoặc cơ thể không hấp thu được vitamin D
‾ Sử dụng nhiều rượu, bia, cà phê, thuốc lá…
‾ Tiền sử gia đình
‾ Ít hoạt động thể lực, ít hoạt động ngoài trời
Trang 7YẾU TỐ NGUY CƠ
‾ Mắc một số bệnh:
• Thiểu năng các tuyến sinh dục
• Bệnh nội tiết: cường giáp, cường cận giáp, cường vỏ thượng thận.
• Bệnh mạn tính đường tiêu hoá làm hạn chế hấp thu canxi, vitamin D, protein…
• Bệnh suy thận mạn hoặc phải chạy thận nhân tạo.
• Bệnh xương khớp mạn tính: viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, thoái hoá khớp
‾ Sử dụng một số loại thuốc: heparin, insulin, phenyltoin, corticosteroid , thuốc chống động kinh….
Trang 8TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
‾ Bệnh biểu hiện kín đáo, âm thầm không có triệu chứng lâm sàng.
‾ Triệu chứng của biến chứng: Xẹp đốt sống hoặc gãy xương.
‾ Gãy xương: thường gặp gãy cổ xương đùi, xương cánh tay, đầu dưới xương quay Có
thể gãy sau một chấn thương rất nhẹ
Trang 10XÉT NGHIỆM
X quang
Trang 12XÉT NGHIỆM
Đo mật độ xương (BMD) bằng phương pháp đo hấp phụ năng lượng tia X kép (Dual
Energy Xray Absorptiometry - DXA)
Trang 13XÉT NGHIỆM
CT Scan hoặc MRI có thể để đánh giá khối lượng xương.
Định lượng các marker hủy xương và tạo xương.
Marker tạo xương Procollagen type 1 N terminal propeptide (PINP), Procollagen type 1
C terminal propeptide (PICP) …
Marker hủy xương Amino terminal telopeptide (NTX), Carboxyterminal telopeptide
(CTX)
Trang 15Chỉ số T-Score Chẩn đoán
-2,5 < T < -1 Thiếu xương (Osteopenia)
T ≤ -2,5 Loãng xương (Osteoporosis)
Loãng xương + tiền sử gãy xương gần đây Loãng xương nghiêm trọng (Severe osteoporosis)
Trang 16ĐIỀU TRỊ
(Biện pháp không dùng thuốc)
Chế độ ăn uống:
• Thức ăn giàu vitamin và chất khoáng, đặc biệt canxi và vitamin D
• Tránh các yếu tố nguy cơ: thuốc lá, café, rượu…
• Tránh thừa cân hoặc thiếu cân
Tăng cường vận động thường xuyên
Bệnh nhân đã có nguy cơ loãng xương cần tránh ngã để tránh gẫy xương
• Đánh giá các yếu tố nguy cơ của ngã (tình trạng cơ lực, thần kinh, thị lực ) có thể dùng nẹp bảo vệ khớp háng, tránh gãy cổ xương đùi
• Khi có biến dạng cột sống, có thể đeo áo bột cố định cột sống để trợ giúp cột sống
Trang 17CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ
Calci và vitamin D3
‾ Canxi: 500 – 1.500mg hàng ngày.
‾ Vitamin D 800 - 1.000 UI hàng ngày hoặc Calcitriol 0,25 – 0,5 mcg chỉ định cho các
bệnh nhân lớn tuổi hoặc suy thận vì không chuyển hóa được vitamin D
Trang 18Các thuốc chống hủy xương
Nhóm biphosphonat:
• Hiệu quả trong điều trị loãng xương (người già, phụ nữ sau mãn kinh, nam giới, do corticosteroid)
• Dùng kết hợp với canxi và vitaminD
• Alendronate, Risedronate (uống), Zoledronic acid (truyền TM)
Trang 19Thế hệ
1 (R2: alkyl hay halogen)
2 (R2: amino)
3 (R2: chuỗi cyclic)
Tên thuốc Etidronat Clodronat Pamidronat Alendronat
Risedronat Ibandronat
Trang 20Các thuốc chống hủy xương
Calcitonin (chiết suất từ cá hồi)
• Chỉ định loãng xương nhẹ hoặc mới gãy xương vì có tác dụng giảm đau tốt
• Tiêm dưới da 100UI hoặc 200UI xịt qua niêm mạc mũi hàng ngày Chỉ định ngắn ngày
2 – 4 tuần
Trang 21Các thuốc chống hủy xương
Chất điều hoà chọn lọc thụ thể Estrogen (SERMs)
• Chỉ định phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ cao hoặc có loãng xương sau mãn kinh: Raloxifen 60mg uống hàng ngày, trong thời gian ≤ 2 năm
Trang 22Các thuốc khác
- Strontium ranelate: tăng tạo xương và ức chế hủy xương Thuốc được chỉ định khi có
chống chỉ định hoặc không dung nạp nhóm bisphosphonates
- Thuốc tổng hợp osteocalcin: vitamin K2.
- Thuốc làm tăng quá trình đồng hoá: Deca Durabolin và Durabolin.
Trang 23Điều trị triệu chứng
- Đau cột sống, đau dọc các xương: calcitonine và các thuốc giảm đau theo bậc thang của
tổ chức y tế thế giới
- Chèn ép rễ thần kinh liên sườn: Nẹp thắt lưng, điều chỉnh tư thế ngồi hoặc đứng, thuốc
giảm đau, thuốc giảm đau thần kinh, vitamin nhóm B …
Trang 24ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA
• Gãy cổ xương đùi: bắt vis xốp, thay chỏm xương đùi hoặc thay toàn bộ khớp háng
• Gãy đốt sống, biến dạng cột sống: bơm xi măng vào thân đốt sống, thay đốt sống nhân
tạo
Trang 25PHÒNG BỆNH
‾ Đảm bảo chế độ dinh dưỡng protein, canxi, vitamin D.
‾ Thường xuyên rèn luyện thể lực.
‾ Hạn chế một số yếu tố nguy cơ: hút thuốc lá, uống nhiều rượu, nhiều cà phê, ít vận động…
‾ Phòng tránh ngã.
‾ Điều trị dự phòng loãng xương.
‾ Kiểm tra mật độ xương