Một phản ứng có hại có thể là cơ sở để dự đoán được mức độ nguy hại của việc sử dụng thuốc này để phòng, điều trị, điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc” ĐỊNH NGHĨA ADR Đẩy mạnh hoạt động Cả
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA
THUỐC (ADR) VÀ BỆNH DO THUỐC
Nguyễn Hoàng Anh
• Bộ môn Dược lực
• Trung tâm DI & ADR Quốc gia, trường ĐH Dược Hà nội
“There are some ptients that we cannot help; there are
none whom we cannot harm.”
Attributed to Arthur L Bloomfield in BMJ 2004; 329:1-2
Trang 3Nội dung LT Se Giảng viên
Trang 4Thảm họa thalidomid
Trang 5Các thuốc bị rút giấy phép khỏi thị trường Hoa kỳ (giai đoạn 1976 – 2003) do phản ứng có hại nghiêm trọng
Nguồn: Nat Rev Drug Disc 2007; 904
Trang 6BÀI HỌC TỪ ROSIGLITAZONE
(AVANDIA ® )
Nguồn: NEJM 2010; 363: 803 - 806
Trang 7BÀI HỌC TỪ ROSIGLITAZONE (AVANDIA)
Trang 8BÀI HỌC TỪ ROSIGLITAZONE (AVANDIA)
Trang 10Hiatt WR et al NEJM 2013; 369: 1285 - 1287
FDA: thay đổi quy trình phê
duyệt thuốc mới điều trị ĐTĐ (HbA1C liệu còn là outcome chính về hiệu quả của thuốc?)
Bác sĩ và bệnh nhân:
• Cân nhắc thông tin an
toàn tim mach, lợi ích tim mạch của thuốc trong lựa chọn phác đồ.
• Thay đổi chiến lược: kiểm
soát đường huyết tích
cực vs kiểm soát các yếu
tố nguy cơ tim mạch
Trang 11Từ báo cáo ADR của bệnh viện ĐK tỉnh Vĩnh phúc
Thông tin về thuốc nghi ngờ
Trang 12BIẾN CỐ BẤT LỢI TRONG QUÁ TRÌNH
SỬ DỤNG THUỐC CHO BỆNH NHÂN
Sai sót trong
sử dụng thuốc
Thuốc giả, thuốc kém chất lượng
Phản ứng có hại của thuốc (ADR)
Trang 13WHO 2000
ADR “phản ứng gây hại đáng kể hoặc bất lợi xảy ra sau một can thiệp có liên quan đến việc sử dụng thuốc Một phản ứng có hại có thể là cơ sở để dự đoán được mức
độ nguy hại của việc sử dụng thuốc này để phòng, điều trị, điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc”
ĐỊNH NGHĨA ADR
Đẩy mạnh hoạt động Cảnh giác Dược (Pharmacovigilance)
Cảnh giác Dược: khoa học và hoạt động chuyên môn liên quan đến việc phát hiện, đánh giá, hiểu và dự phòng các tác dụng bất lợi của thuốc hay bất cứ vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
Trang 14ADR “biến cố bất lợi liên quan đến việc sử dụng thuốc
cho người, có hoặc chưa được coi là liên quan đến
thuốc, bao gồm: biến cố bất lợi xảy ra trong khi sử dụng thuốc trong hoạt động y tế, biến cố bất lợi xảy ra do dùng quá liều (vô tình hay cố ý), biến cố bất lợi xảy ra do lạm dụng thuốc, biến cố bất lợi xảy ra khi ngừng thuốc và bất
kỳ dấu hiệu không đạt được tác dụng dược lý vốn có ”
ĐỊNH NGHĨA
Đẩy mạnh việc thu thập báo cáo
Trang 15ĐỊNH NGHĨA
Trang 16HẬU QUẢ CỦA ADR
• Tác động kinh tế
– 588 triệu USD/năm (Đức, 1998)
– 847 triệu USD/ năm (Anh, 2006)
• Tác động sức khỏe cộng đồng
– Nguyên nhân thứ 4-6 gây tử vong tại Mỹ
(Lazarou et al, JAMA 1998)
– Chiếm 3-7% tống số bệnh nhân nhập viện – Có đến 19% bệnh nhân nội trú gặp ADR
(Davies et al, J Clin Pharm Ther 2006)
– Kéo dài thời gian điều trị
– Giảm tuân thủ điều trị
– 70% ADR có thể phòng tránh được
(Pirmohamed et al, BMJ 2006)
Trang 17CÁC NHÓM THUỐC HAY GÂY ADR
Trang 19Từ hệ thống báo cáo tự nguyện của Mỹ (1969-2002)
Nguồn: Side effects of drugs
annual Volume 30 2008
Trang 20CÁC NHÓM THUỐC HAY GÂY ADR
Nhóm thuốc VD về ADR đã được báo cáo
Hóa trị liệu ung thư Ức chế tủy xương, rụng tóc, nôn và buồn nôn
Thuốc hạ đường
huyết
Hạ đường huyết, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa
Thuốc tác động lên
hệ TKTU
Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu, ảo giác, HC an thần kinh ác tính, HC serotonin
Trang 21CÁC CƠ QUAN THƯỜNG CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA ADR
Trang 22 Hệ TKTU
Hệ tim mạch
Hệ nội tiết và chuyển hóa
Hệ tiêu hóa và gan
Thận và bộ máy tiết niệu
Trang 23CÁC CƠ QUAN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA ADR
Tăng nhạy cảm với ánh sáng
kháng sinh quinolon, tetracyclin, amiodaron, aminazin
Hồng ban đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN):
cotrimoxazol, carbamazepin, NSAIDs
Các phản ứng dị ứng da với kháng sinh penicillin
Trang 24CÁC CƠ QUAN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA ADR
ADR trên hệ tiêu hóa
Khô miệng: kháng histamin, kháng cholinergic
Loét thực quản: tetracyclin, doxycyclin, NSAIDs (dùng lâu), muối kali
Nôn, buồn nôn: erythromycin, theophyllin
Loét dạ dày – tá tràng: NSAIDs
yếu tố nguy cơ: tuổi cao, tiền sử loét, liều cao, loại NSAIDs (ức chế không chọn lọc), dùng cùng corticoid, thuốc chống đông,
thuốc lá, nghiện rượu, nhiễm HP
Điều trị và dự phòng: thuốc kháng H2, ức chế bơm proton
Tiêu chảy: colchicin, acarbose
Bội nhiễm, viêm ruột kết mạc giả: kháng sinh phổ rộng
Táo bón: opioid, kháng cholinergic, kháng histamin
Trang 25CÁC CƠ QUAN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA ADR
Tổn thương gan do thuốc
Tăng men gan, viêm gan hoại tử tế bào, viêm gan tắc mật, gan nhiễm mỡ
Paracetamol: liều cao (> 4 g/24h)
Thuốc cần giám sát men gan: thuốc kháng lao
(rifampicin, isoniazid, parazinamid), methyldopa,
methotrexat, statin, acid valproic
Trang 26CÁC CƠ QUAN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA ADR
Bệnh thận do thuốc
Viêm thận kẽ cấp: kháng sinh beta-lactam, NSAIDs
Hoại tử ống thận cấp: kháng sinh aminosid
(gentamicin), amphotericin B
Theo dõi năng thận: creatinin, thanh thải creatinin
Thận trọng phối hợp các thuốc làm tăng độc tính trên thận
Trang 27CÁC CƠ QUAN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA ADR
Rối loạn nội tiết/chuyển hóa/điện giải do thuốc
Tuyến giáp: amiodraron
Tuyến thượng thận: corticoid, ketoconazol
Tăng tiết prolactin: amitriptilin, haloperidol, aminazin, cimetidin, methyldopa
Tăng acid uric máu/gout: lợi tiểu thiazid, pyrazinamid
Rối loạn đường huyết: thuốc chẹn beta
Rối loạn kali máu: lợi tiểu, ức chế men chuyển
Trang 28CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA ADR
Sử dụng nhiều thuốc
Nhiều bệnh lý mắc kèm
Liều dùng và thời gian phơi nhiễm với thuốc
Tuổi (sơ sinh, trẻ em, người già)
Di truyền
Tiền sử dị ứng và quá mẫn
Suy giảm chức năng của các cơ quan
Thay đổi các yếu tố sinh lý
Kê đơn, sử dụng và giám sát không hợp lý,
Các giác quan và cơ quan cảm thụ
Trang 29CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA ADR
Trang 30Di truyền
Becquemont L Pharmacogenomics 2009; 10: 961-969
Trang 31CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA ADR
Bệnh nhân HIV/AIDS
Trang 33TẠI SAO LẠI CẦN THEO DÕI ADR Ở TRẺ EM
1 Ít (gần như không) được xem xét trong thử nghiệmlâm sàng
2 Số lượng lớn các thuốc dùng “off-label” ở trẻ em
3 Thiếu dạng bào chế phù hợp cho trẻ em
4 Sự khác biệt về dược động học, dược lực học ở trẻ
em so với người trưởng thành
Trang 34ADR Ở NGƯỜI CAO TUỔI: DỊCH TỄ HỌC
JAMA 2003; 289: 1107 - 1116
Cohort theo dõi 27 617 BN
Trang 35ADR Ở NGƯỜI CAO TUỔI: DỊCH TỄ HỌC
Tỷ lệ gặp ADR và mức độ nghiêm trọng của ADR
ở người cao tuổi
Trang 36THAY ĐỔI VỀ DƯỢC ĐỘNG HỌC
Pha DĐH Biến đổi so với người trẻ Nguyên nhân
hấp thu vitamin
hấp thu
Vd thuốc tan trong nước
Vd thuốc tan trong lipid
lượng thuốc tự do
acid dịch vị, tháo rỗng dạ dày, nhu động ruột
vận chuyển tích cực
khối lượng cơ, lưu lượng máu
khối lượng mỡ, khối lượng nước
albumin máu
Trang 37THAY ĐỔI VỀ DƯỢC ĐỘNG HỌC
Con đường thải trừ Thuốc đại diện
Trang 38THAY ĐỔI VỀ DƯỢC LỰC HỌC
Kém dung nạp
Giảm số lượng và nhạy cảm của nhiều loại receptor
Giảm chất TGHH
Giảm cơ chế điều hòa duy trì hằng định nội môi
Cơ quan chịu ảnh hưởng
Hệ TKTU: thuốc mê, thuốc an thần – gây ngủ
Hệ TKTV
Trang 39PHÂN LOẠI
Theo thời gian xuất hiện
Theo tần suất gặp: Dược thư Việt nam
Theo mức độ nặng
Theo type
Theo DoTS
Trang 40Cơ chế gây bệnh do thuốc: do tác động trực tiếp
Trang 41Cơ chế gây bệnh do thuốc: do tác động trực tiếp
Trang 42Thiếu tính chọn lọc – nguyên nhân gây ADR
Trang 43PHÂN LOẠI Type A: phụ thuộc vào liều
Trang 44Cơ chế gây bệnh do thuốc: do tạo chất chuyển hóa
gây độc thông qua chuyển hóa thuốc ở gan
Trang 45Cơ chế gây bệnh do thuốc: vai trò của liên kết cộng hóa trị
Trang 46Cơ chế gây bệnh do thuốc: ví dụ độc tính trên gan của
paracetamol
Trang 47Cơ chế gây bệnh do thuốc: ví dụ độc tính trên gan
do isoniazid
Trang 48Cơ chế gây bệnh do thuốc: thông qua phản ứng đặc ứng
Trang 49Cơ chế gây bệnh do thuốc: ví dụ độc tính trên gan
do halothan
Trang 50Cơ chế gây bệnh do thuốc: quá mẫn với penicillin
Trang 51Các cơ quan chịu ảnh hưởng của ADR đặc ứng type B
hạt, thiếu máu tan máu
Clozapin
Trang 52Phân loại ADR theo type: TYPE A VÀ B
Dự đoán được theo tác
dụng dược lý
- Sốc phản vệ với ceftriaxon
- HC Stevens-Johnson với cotrimoxazol
Trang 53PHÒNG NGỪA, KIỂM SOÁT, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG BẤT LỢI CỦA BỆNH DO THUỐC
Trang 54THÔNG TIN VỀ ĐỘ AN TOÀN CỦA THUỐC TRƯỚC KHI
LƯU HÀNH TRÊN THỊ TRƯỜNG
• Hạn chế của theo dõi an
toàn trong thử nghiệm
Nguồn: WHO Policy and Perspectives on Medicines
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN LÂM SÀNG
CỦA THUỐC
Trang 55VÍ DỤ VỀ MỘT SỐ THUỐC BỊ RÚT SỐ ĐĂNG KÝ DO ADR
Trang 56VÍ DỤ VỀ MỘT SỐ THUỐC CẦN PHẢI TĂNG CƯỜNG
Ketoprofen dạng gel bôi (Ketum) Nguy cơ tăng nhạy cảm ánh sáng
Metoclopropamid (Primperan và các
thuốc generic)
Hội chứng ngoại tháp đặc biệt ở trẻ em
Minocyclin (Minocyne và các thuốc
generic)
Phản ứng quá mẫn
Acitretin (Soriatane) Nguy cơ gây quái thai
Nitrofurantoin Độc tính trên gan/phổi khi dùng kéo dài
Trimetazidine (Vastarel và các thuốc
generic)
Rối loạn vận động Parkinson
Trang 57VÍ DỤ VỀ MỘT SỐ THUỐC CẦN PHẢI CÓ KẾ HOẠCH GIẢM THIỂU NGUY CƠ (THUỐC MỚI, THAY ĐỔI CHỈ ĐỊNH,
CÁCH DÙNG, ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG)
Thuốc Biện pháp giảm thiểu nguy cơ
Ivabradine (Procoralan) Tôn trọng chống chỉ định, chú ý tương tác thuốc
Theo dõi và báo cáo ADR Sitagliptin (Januvia) Theo dõi và báo cáo ADR
Dabigatran (Pradaxa) Theo dõi chặt khả năng xuất huyết và độc trên gan
Theo dõi chặt trên nhóm bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết và nguy cơ tim mạch
Budesonid/formoterol
(Symbicort)
Tuân thủ thận trọng và cách sử dụng trong chiến lược SMART để điều trị hen
Tocilizumab (RoActemra) Theo dõi chặt chẽ nguy cơ nhiễm trùng, phản ứng
khi truyền thuốc, nguy cơ thủng ruột Rivaroxaban (Xarelto) Tôn trọng chỉ định, theo dõi nguy cơ chảy máu, tác
dụng phụ trên gan, tụy và thận
Trang 58THEO DÕI ADR CỦA THUỐC TRONG GIAI ĐOẠN SỬ DỤNG
TRÊN LÂM SÀNG: VAI TRÒ CỦA CẢNH GIÁC DƯỢC
Cảnh giác Dược: khoa học và hoạt động chuyên môn liên quan đến việc phát hiện, đánh giá, hiểu và
dự phòng các biến cố bất lợi của thuốc hay bất cứ vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
Mục tiêu của Cảnh giác Dược (EU Good Vigilance Practice 2014):
- Dự phòng tác động có hại của biến cố bất lợi trong quá trình sử dụng thuốc.
- Thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, đặc biệt thông qua cung cấp thông tin kịp thời về tính an toàn của thuốc cho người bệnh, cán bộ y tế và cộng đồng.
Trang 59Nguyên nhân liên quan đến ADR có thể phòng tránh được
Trang 60ADR CÓ PHÒNG TRÁNH ĐƯỢC KHÔNG?
70% ADR là phòng tránh được
Sử dụng thuốc không hợp lý với bệnh cảnh lâm sàng của bệnh nhân
allopurinol trong điều trị tăng acid uric không có triệu chứng
Schumock GT, Thornton JT Clin Pharmacol Ther 1992; 30: 239-245
Trang 61ADR CÓ PHÒNG TRÁNH ĐƯỢC KHÔNG?
70% ADR là phòng tránh được
Liều dùng, đường dùng, khoảng cách đưa thuốc khôngphù hợp với bệnh nhân (tuổi, cân nặng, bệnh mắc kèm)
kháng sinh aminosid ở bệnh nhân suy thận
metoclopramid và hội chứng ngoại tháp ở trẻ em
ciprofloxacin, levofloxacin gây loạn thần ở bệnh nhân suy thận
NSAIDs (diclofenac đặt trực tràng giảm đau sau mổ)
Schumock GT, Thornton JT Clin Pharmacol Ther 1992; 30: 239-245
Trang 62ADR CÓ PHÒNG TRÁNH ĐƯỢC KHÔNG?
70% ADR là phòng tránh được
Theo dõi, giám sát bệnh nhân không đầy đủ
theo dõi chức năng thận ở bệnh nhân dùng các thuốc có độc tính trên thận: kháng sinh aminosid, furosemid, thuốc cản quang, NSAIDs
theo dõi kali máu và chức năng thận ở bệnh nhân dùng ức chế
men chuyển/chẹn thụ thể AT1 + spironolacton (Aldacton)/digoxin
theo dõi huyết học trên bệnh nhân dùng vancomycin
Schumock GT, Thornton JT Clin Pharmacol Ther 1992; 30: 239-245
Trang 63ADR CÓ PHÒNG TRÁNH ĐƯỢC KHÔNG?
70% ADR là phòng tránh được
Dùng thuốc trên bệnh nhân có tiền sử dị ứng/phản ứng vớithuốc
kháng sinh penicillin/cephalosporin trên bệnh nhân dị ứng
Schumock GT, Thornton JT Clin Pharmacol Ther 1992; 30: 239-245
Trang 64ADR CÓ PHÒNG TRÁNH ĐƯỢC KHÔNG?
70% ADR là phòng tránh được
Tương tác thuốc
Ketorolac và piroxicam
Fenofibrat và acenocoumarol
Trang 65ADR CÓ PHÒNG TRÁNH ĐƯỢC KHÔNG?
70% ADR là phòng tránh được
Dùng thuốc không hợp lý trên bệnh nhân có chống chỉ định
dùng metformin trên bệnh nhân có thanh thải creatinin dưới
60 ml/phút
thuốc nhỏ mũi co mạch ở trẻ em và bệnh nhân có bệnh lý tim mạch
diclofenac trên BN có tiền sử hen phế quản hoặc đang có bệnh tim mạch
Schumock GT, Thornton JT Clin Pharmacol Ther 1992; 30: 239-245
Trang 66ADR CÓ PHÒNG TRÁNH ĐƯỢC KHÔNG?
70% ADR là phòng tránh được
Dùng thuốc không hợp lý trên bệnh nhân có chống chỉ định
sử dụng ceftriaxon ở bệnh nhi sơ sinh
Schumock GT, Thornton JT Clin Pharmacol Ther 1992; 30: 239-245
Trang 67Sử dụng thuốc trên quần thể bệnh nhân có chống chỉ
định: thuốc long đờm
Trang 71ADR CÓ PHÒNG TRÁNH ĐƯỢC KHÔNG?
70% ADR là phòng tránh được
Kỹ thuật đưa thuốc không đúng
tiêm TM nhanh gentamicin/amikacin gây nhược cơ, suy hô hấp
tiêm ceftriaxon tĩnh mạch nhanh gây tử vong
Phản ứng vein truyền với ciprofloxacin
Schumock GT, Thornton JT Clin Pharmacol Ther 1992; 30: 239-245
Trang 72Bệnh nhân 3 tháng nặng 2.8 kg, viêm phổi được chỉ định Hydrocortison,
không chỉ định dung môi và tốc độ, theo hướng dẫn thuốc nên hoàn nguyên
và pha loãng với nước cất, tiêm TMC từ 1-10 phút Theo các tài liệu,
Hydrocortison tương kị với Midazolam, colistin Thuốc hydrocortisol dùng
cho bệnh nhân được hoàn nguyên và pha loãng với NaCl 0,9%, tiêm trong
(0,5-1 phút), thuốc liền trước/sau là Midazolam, không tráng rửa giữa 2 lần
đưa thuốc, dùng Y- site cùng với Colistin
Bệnh nhân 6 tuổi nặng 20 kg, viêm màng não được chỉ định tiêm Amikacin trong 30 phút nhưng không hướng dẫn nồng độ cần pha loãng Theo
hướng dẫn của các tài liệu, nồng độ tối đa để tiêm amikacin là 5mg/ml, thuốc nên dùng TMC trong 3-5 phút hoặc truyền > 30 phút, Amikacin và
ceftriaxon tương kị nhau theo các tài liệu Bệnh nhân được tiêm máy
amikacin nồng độ 16mg/ml trong 40 phút Thuốc liền trước/sau là ceftriaxon, không tráng rửa giữa 2 lần đưa thuốc
Bệnh nhân 10 ngày nặng 2.3 kg sau phẫu thuật hậu môn nhân tạo
được chỉ định tiêm kháng sinh Ceftriaxon, không chỉ định tốc độ
Theo hướng dẫn, thuốc nên tiêm TMC 3-5 phút hoặc truyền ngắt quãng 30 phút Bệnh nhân được tiêm trong (0.5-1phút).
ADR CÓ PHÒNG TRÁNH ĐƯỢC KHÔNG?
Trang 73Nhân 1 trường hợp gây tê tuỷ sống bằng
bupivacain…
Trang 74Nhân 1 trường hợp gây tê tuỷ sống bằng bupivacain…
Co giật: Co giật sau khi tiêm bupivacain có thể xảy ra khi thuốc được hấp thụ nhanh
chóng tại khu vực có mạch máu hoặc vô ý tiêm vào tĩnh mạch
Ngừng tim: Sử dụng bupivacain liều cao hoặc tiêm vào mạch làm nồng độ thuốc trong
máu cao có thể làm ức chế cơ tim dẫn đến ngừng tim Theo thông tin từ Cục quản lý Dược phẩm và Thực phẩm Hoa Kỳ, đã có 12 trường hợp ngừng tim khi sử dụng
bupivacain 0,75% để gây tê ngoài màng cứng trong sản khoa, trong đó 10 trường hợp
đã tử vong Hiện tại, bupivacain 0,75% không được khuyến cáo sử dụng để gây tê ngoài màng cứng trong sản khoa nữa.
Những tai biến về tim mạch xảy ra chậm khi dùng quá liều Song nếu tiêm nhanh một liều lớn vào tĩnh mạch sẽ có thể đưa một lượng lớn thuốc vào mạch vành, gây nguy cơ suy cơ tim nặng dẫn đến suy tâm thu Gây tê tủy sống, ngoài màng cứng cũng thường gây phong bế
hệ giao cảm, hậu quả sẽ là hạ huyết áp và chậm nhịp tim Cần hết
sức thận trọng để tránh vô ý tiêm vào tĩnh mạch hay vào bắp
thịt.
Micromedex 2.0
Dược thư Quốc gia 2009
Trang 76ADR VÀ VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ
Dự phòng
Phát hiện
Báo cáo ADR
Trang 77ADR VÀ VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ
sử gì về tiêu hóa trước đây.
1 Yếu tố nguy cơ nào làm xuất hiện ADR trên tiêu hóa của BN
2 DS cần đưa lời khuyên gì cho BN
Trang 78Quy định về hoạt động giám sát ADR
và đảm bảo an toàn thuốc: thông tư 31/2012 và quyết định 1088/2013
Trang 79Dược sĩ lâm sàng phát hiện tín hiệu liên quan đến
an toàn thuốc: phát hiện và báo cáo ADR
Phát hiện ADR thông qua giám sát nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao
(DLS tại Khoa), khuyến khích bác sĩ, điều dưỡng, bệnh nhân báo cáo
tất cả các biến cố bất lợi nghi ngờ liên quan đến thuốc.
Ghi chép đầy đủ thông tin về phản ứng: mô tả phản ứng, thời gian,
diễn biến, biện pháp xử trí, các kết quả cận lâm sàng liên quan.
Đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa thuốc nghi ngờ - phản ứng.
Tư vấn phác đồ điều trị phù hợp, khả năng thay thế thuốc
Đảm bảo tất cả các phản ứng đều được ghi nhận đầy đủ trong bệnh
án, trong trường hợp cần thiết cấp đính kèm cảnh báo của Dược lâm
sàng trong bệnh án và phiếu thực hiện y lệnh của điều dưỡng.
SHPA Standards of Practice for Clinical Pharmacy (2013): Clinical Review,
Therapeutic drug monitoring and ADR management