Phân loại ADR trên ganTổn thương gan nội tại Dự đoán được : – Phụ thuộc liều dùng – Phổ biến – Có thể dự đoán trước khi nghiên cứu – Do thuốc hoặc chất chuyển hoá của thuốc– Cấp tính từ
Trang 1Case study
• Bà A 72 tuổi có tiền sử bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Bà ta bị viêm phổi được kê amoxicilin 1 tuần để điều trịnhưng không đỡ , sau đó bác sĩ kê thay amoxicilin bằngCo- amoxiclav trong 10 ngày 2 tuần sau bà A khỏi bệnhnhưng bà A cảm thấy khó chịu, bị buồn nôn, nổi mụn vàngứa khắp người đặc biệt ở chân và tay
1 Những triệu chứng trên nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh
gì và nguyên nhân do đâu?
2 Những thông tin nào bạn cần tìm hiểu để xác định ghingờ của bạn ?
Trang 2ADR của thuốc trên gan
PGS TS Đào Thị Vui
Trang 3- Trình bày được phân loại, nguyên nhân, cơ chế,
các yếu tố nguy cơ, các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và cách giám sát các bệnh gan do thuốc
- Dựa vào các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng phân tích được nguyên nhân, cơ chế, loại bệnh gan do thuốc.
- Đề xuất biện pháp xử trí, cách giám sát bệnh gan
do thuốc.
Trang 5Khái niệm
Bệnh gan do thuốc được định nghĩa là tổn thương gan gây ra bởi các thuốc hóa dược, dược liệu hoặc các chất ngoại sinh khác dẫn tới rối loạn chức năng gan, trong đó đã loại trừ các nguyên nhân gây tổn thương gan khác.
Trang 61 Đặc điểm dịch tễ ADR của thuốc trên gan
Trang 7Tỉ lệ ADR của thuốc đối với gan cao:
- Khoảng 1000 thuốc được báo cáo
gây tổn thương gan; 10% BN nhập
viện có enzym gan cao; 3-10% ADR do
thuốc; 20-30% BN suy gan cấp liên
- 10% bệnh nhân viêm gan cấp
- Thuốc đông dược và TPCN chiếm 7-9%
1 Đặc điểm dịch tễ ADR của thuốc trên gan
Trang 9• Các thuốc rút khỏi thị trường do gây tổn thương gan:
• Nhiều thuốc phải giới hạn điều trị
Felbamat (felbatol), Zileuton (Zyflo); tolcapon (Tasmar); trovafloxacin (Trovan); benoxaprofen và acid tienilic
• Các thuốc được FDA cảnh báo có khả năng gây độc gan:
- Propylthiouracin: Tổn thương gan nặng, suy gan
- Telithromycin: gây suy gan, tổn thương gan nặng
- Duloxetin: gây viêm gan, vàng da ứ mật
- Nimesulid: Tổn thương gan
Lý do phổ biến thuốc bị rút khỏi thị trường hoặc
giới hạn chỉ định là gây độc gan
Trang 10Các thuốc bị rút giấy phép khỏi thị trường Hoa kỳ (giai đoạn
1976 – 2003) do phản ứng có hại nghiêm trọng
Nguồn: Nat Rev Drug Disc 2007; 904
Trang 11Tại sao tỉ lệ thuốc gây ADR cho gan lại
nhiều?
Trang 12Ít được tưới máu
Phân bố thuốc vào các tổ chức phụ thuộc
vào khả năng tưới máu
§ Tưới máu gan cao
Trang 13Các thuốc dùng qua đường tiêu hoá
Có chuyển hoá bước 1 ở gan trướckhi vào vòng tuần hoàn chung
Chuyển hóabước 1
Trang 142 Các chức năng sinh lý của gan
Tạo và
bài tiết mật
Chuyển hoá vàkhử độc tính củathuốc và các chất
Gan đóng vai trò trung tâm về thanh thải và chuyển
hoá thuốc và các chất hoá học
Trang 15Các thuốc dùng qua đường tiêu hoá
Có chuyển hoá bước 1 ở gan trướckhi vào vòng tuần hoàn chung
Chuyển hóabước 1
Trang 16Chuyển hoá thuốc
Trang 17Chuyển hoá thuốc qua gan
Trang 18VAI TRÒ CỦA LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
Chất CH có hoạt tính Chuyển hoá hoặcthải trừ
Chất CH không độc
SP cộng hợp với Protein, các đại phân tử nội bào
Hoại tử môPhản ứng quá mẫnGây ung thư
LK cộnghoá trị
+ Các đại phân tử
Trang 193 Phân loại ADR trên gan
Tổn thương gan nội tại (Dự đoán được ):
– Phụ thuộc liều dùng
– Phổ biến
– Có thể dự đoán trước (khi nghiên cứu) – Do thuốc hoặc chất chuyển hoá của thuốc– Cấp tính (từ vài giờ sau khi dùng)
– Tổn thương thường hoại tử
– Lâm sàng → triệu chứng viêm gan cấp
– Ví dụ : Acetaminophen, tetraclorid cacbon
v Dựa theo typ ADR
Trang 20• Tổn thương gan đặc ứng (Không dự đoán được )
– Không phụ thuộc liều dùng
– Không dự đoán được (XH sau khi thuốc ra thị trường)
– Hiếm gặp 0.01 -1.0 %
– Phản ứng đặc ứng
+ Qua trung gian miễn dịch (Hypersensitivity)
- Xuất hiện sau dùng thuốc 1- 4 tuần
- Các triệu chứng: phát ban, sốt, đau khớp, tăng bạchcầu ưa eosin
- Ví dụ: Phenytoin, sulfonamid, valproat+ Đặc ứng chuyển hoá: (liên quan đến đa hình di truyền
enzym CH thuốcàTạo chất chuyển hoá gây độc)
- Xuất hiện trong một vài tuần - một năm sau dùng thuốc
- Ví dụ: Halothan, INH, ketoconazol, diclofenac…
3 Phân loại ADR của thuốc trên gan
Trang 21• Tổn thương tế bào gan: R ≥ 5
• Tắc mật: R ≤ 2
• Tổn thương gan - tắc mật kết hợp: 2 < R < 5 Trong đó
R = tỉ lệ tăng ALT/tỉ lệ tăng ALP
3 Phân loại ADR của thuốc trên gan
Dựa theo thể bệnh
(R= ALT/GHT: ALP/GHT)
Trang 22Dựa theo thể bệnh
Loại ADR trên gan Thuốc gây ADR
Tăng transferase không
Tắc mật Rifampicin, acid clavulanic, erythromycin,
sulinduc
Xơ gan Methotrexat
Rối loạn mạch máu gan Cyclophosphamid, busulfan
U gan Các hormon
3 Phân loại ADR của thuốc trên gan
Trang 234 Các yếu tổ nguy cơ
Viêm hoặc nhiễm trùng
Suy gan cấp Suy ganmạn
Tuổi (thay đổi DĐH)
đặc hiệu
Biến thể di truyền của chất vận chuyển của chuyển hoá
Đa hình di truyền enzym chuyển hoá thuốc
Giới tính
Cytokin, TNF, ROS
Trang 25CÁC ISOENZYM TRONG ĐẠI GIA ĐÌNH CYP450
% Thuốc chuyển hóa bởi các
enzym gan
% các enzym gan chuyển
hoá thuốc
Trang 26Tăng tỷ lệ mắc và mức độ nặng ở những người trên 60 tuổi
Acid valproic, salicylat Thường gặp hơn ở trẻ em
Giới tính
Halothan, minocyclin, nitrofurantoin,
dextropropoxyphen
Thường gặp hơn ở phụ nữ, đặc biệt là viêm gan mạn
Amoxicillin–clavulanat, azathioprin
Thường gặp hơn ở nam giới
Phụ thuộc một phần vào liều dùng
Methotrexat, vitamin A Tổng liều, khoảng cách đưa thuốc và thời
gian dùng thuốc ảnh hưởng đến nguy cơ
xơ gan
Các yếu tố làm tăng tỷ lệ gặp và mức độ nghiêm trọng
của bệnh gan do thuốc
Trang 27Yếu tố di
truyền
Halothan, phenytoin, sulfonamid
Tăng nguy cơ
Amoxicillin–clavulanat Liên kết mạnh với kháng nguyên bạch cầu
trên người Acid valproic Liên quan đến thiếu enzym ty thể
Erythromycin, và các macrolid khác
Diclofenac, ibuprofen Sulfonamid, ức chế COX2
Nhạy cảm chéo giữa các thuốc cùng nhóm
Thuốc dùng
kèm
Acetaminophen Isoniazid, zidovudin, and phenytoin làm
tăng mức độ nặng và giảm ngưỡng liều gây độc với gan
Acid valproic Tăng nguy cơ của các thuốc chống động
kinh khác
Các yếu tố làm tăng tỷ lệ gặp và mức độ nghiêm trọng
của bệnh gan do thuốc
Trang 28Béo phì
Halothan, tamoxifen, methotrexat
Tăng nguy cơ tổn thương gan, gan nhiễm
mỡ, xơ gan
Ăn kiêng Acetaminophen Tăng nguy cơ độc tính trên gan
Bệnh gan Phác đồ kháng lao, ibuprofen Tăng nguy cơ tổn thương gan ở ngườiviêm gan B mạn tínhĐái tháo đường Methotrexat Tăng nguy cơ xơ gan
Nhiễm virus gây
suy giảm miễn
dịch
Sulfonamid (cotrimoxazol)
Tăng nguy cơ quán mẫn
Suy thận Tetracyclin,
methotrexat
Tăng nguy cơ tổn thương gan, xơ gan
Ghép tạng Azathioprin, thioguanin, busulfan Tăng nguy cơ độc tính trên mạch máu
Nghiện rượu
Acetaminophen Tăng mức độ nặng và giảm ngưỡng liều
gây độc Isoniazid, methotrexat Tăng nguy cơ tổn thương gan, xơ gan
Trang 30– TỔN THƯƠNG TY THỂ:
Thuốc ức chế chức năng của ty thể theo các cách:
+ Ức chế phosphoryl oxy hoá à ức chế quá trình tổnghợp ATP, gây thiếu năng lượng cho tế bào hoạt động
à Hoại tử tế bào Ví dụ NSAIDs, amiodaron, tamoxifen…+ Gây stress oxy hoá: nhờ cyp P450 (CYP 2E1 và CYP3A4) tạo các gốc oxy hoạt động à gây tổn thương tế bàogan Ví dụ paracetamol, isoniazid…
+Ức chế quá trình beta-oxy hóa (quá trình chuyển hoáacid béo)àtích luỹ Ví dụ viêm gan nhiễm mỡ do ethanol,hội chứng Reye do aspirin
5 Cơ chế gây ADR trên gan
Trang 31Độc tính với gan của paracetamol
paracetamol Liên hợp sulfat
Thải qua nước tiểu
Liên hợp
glucuronid
Đủ glutathion
Thiếu glutathion
Chất CH không độc
Chất CH gây độc
Gan tổn thương
Liều ĐT
Liều cao
NAPQI= N-acetyl -p-benzoquinoneimin
Cơ chế
Trang 32glutathion
Trang 33• Là nguyên nhân
gây tổn thương gan
do thuốc thường
gặp nhất, có thể
gây suy gan cấp
Độc tính với gan của paracetamol
• Liều lớn hơn 7-10g/ngày (trẻ em: 140mg/kg) gây tổnthương gan nặng ( ALT>1000U/L) có thể tử vong
Trang 34• Case lâm sàng
Một phụ nữ tên L.P, 23 tuổi, đang mang thai tuần thứ 32, được đưa tới khoa cấp cứu lúc 3 giờ chiều Thông tin từ người nhà bệnh nhân cho biết cô ấy đã uống 50 viên paracetamol 500 mg trong khoảng thời gian 9 - 10 giờ sáng cùng ngày (Trước đó, L.P có biểu hiện trầm cảm và
có ý định bỏ thai bằng cách uống paracetamol) Tại thời điểm nhập viện, L.P đã bị nôn 4 lần kể từ khi uống paracetamol và luôn kêu đau bụng; nhịp tim 100 nhịp/phút, huyết áp 100/70, thân nhiệt 36.4oC L.P không
có bệnh mạn •nh và không có thông tin đáng chú ý khác liên quan đến tiền sử dùng thuốc.
Độc tính với gan của paracetamol
Trang 35• Câu hỏi:
1.Nguy cơ gì có thể xảy ra với bệnh nhân L.P Giải thích.
2 Tại thời điểm nhập viện, những dấu hiệu nào cho thấy bệnh nhân có khả năng ngộ độc paracetamol Để khẳng định chắc chắn †nh trạng ngộ độc của bệnh nhân cũng như tiên lượng mức độ, diễn biến của ngộ độc, cần khai thác thêm những thông tin gì và đề xuất những xét nghiệm cần được thực hiện.
3 Kết quả định lượng nồng độ paracetamol trong máu của bệnh nhân là 245 µg/ml Đề xuất biện pháp xử trí trong trường hợp này theo những gợi ý sau:
- Có nên tiến hành ngay các biện pháp để loại bỏ thuốc khỏi cơ thể (gây nôn, rửa dạ dày, uống than hoạt, thẩm tách máu/thẩm phân phúc mạc…).
- Biện pháp giải độc đặc hiệu: tên thuốc giải độc, phân •ch cơ sở của việc sử dụng loại thuốc này, thời điểm bắt đầu sử dụng thuốc, thời điểm có thể ngừng thuốc, liều dùng, đường dùng, những yếu tố quyết định hiệu quả của thuốc giải độc).
- Việc mang thai có ảnh hưởng đến phác đồ điều trị ngộ độc của L.P hay không
Trang 36Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ thuốc trong máu
tại thời điểm t và xác suất xảy ra độc tính cần can thiệp củaparacetamol (xác suất tăng hoạt độ enzym gan > 1000 IU).
Trang 37Độc tính với gan của isoniazid
Cơ chế gây độc với gan của isoniazid
NAT2
Trang 38• Khoảng 20% bệnh nhân được điều trị bằng isoniazid có nồng độ enzym gan và bilirubin trong máu tăng cao dẫn đến phải giảm liều điều trị
• Một số bệnh nhân bị viêm gan, và các phản ứng này có thể gây tử vong
• Độc tính gan tương quan với nồng độ trong huyết tương của hydrazin
Độc tính với gan của isoniazid
Trang 39Tuổi Acetyl hoá
nhanh
Acetyl hoá chậm
2E1 tăng độc tính của
isoniazid: uống rượu
- Tuổi , giới tính
Trang 40Các thuốc chống lao gây viêm gan khi dùng phác đồ điều trịlao kết hợp chuẩn với tỉ lệ 2-28%
Có 3 thuốc gây viêm gan là : isoniazid, rifampicin và
pyrazinamid
Mức độ: INH+R>INH>>Pirazinamid> R >Ethionamid
Độc tính gan do thuốc chống lao
Phân loại mức độ tổn thương gan theo WHO
Trang 41Phân loại mức độ nghiêm trọng tác dụng không mong
muốn trên gan của thuốc lao
ADR Thông
Số ( nhẹ) Độ 1
Độ 2 ( vừa)
Độ 3 ( nặng)
Độ 4 (nặng, đe doạ tính mạng)
Tăng AST AST 1,25-2,5 lần >2,5-5,0 lần >5,0-10,0 lần >10,0 lần Tăng ALT ALT 1,25-2,5 lần >2,5-5,0 lần >5,0-10,0 lần >10,0 lần
Tăng GGT GGT 1,25-2,5 lần >2,5-5,0 lần >5,0-10,0 lần >10,0 lần
Tăng
bilirubin
huyết Bilirubin >1,0-1,5 lần >1,5-2,5 >2,5-5 >5,0 lần
Trang 42• Theo dõi thường quy các chỉ số men gan cơ bản:
- Ở bệnh nhân < 35 tuổi nếu có các chỉ số men gan bìnhthường và không có tiền sử bệnh gan: không yêu cầu bắt buộctheo dõi các chỉ số men gan định kỳ mỗi 4 - 6 tuần, trừ khibệnh nhân có triệu chứng biểu hiện
- Ở bệnh nhân > 35 tuổi, bệnh nhân uống rượu hàng ngày, có
chỉ số men gan không bình thường hoặc có tiền sử bệnh gan:cần theo dõi các chỉ số men gan định kỳ mỗi 4-6 tuần
Độc tính gan do thuốc chống lao
Giám sát điều trị
Trang 43• Ngừng dùng thuốc kháng lao khi
- Men gan tăng >10 lần: Ngừng toàn bộ thuốc chống laogây độc gan, điều trị tích cực
- Men gan tăng > 5 lần hoặc >2,5 lần và kèm triêuchứng lâm sàng: cân nhắc ngừng toàn bộ hoặc 1 số thuốcchống lao gây độc gan, điều trị tích cực
• Dùng lại thuốc khi men gan trở về mức bình (tăng<2 lần)theo thứ tự: rifampicin, isoniazid, pyrazinamid
• Cân nhắc đổi phác đồ ít độc gan, hoặc ngừng tạm thời
Độc tính gan do thuốc chống lao
Giám sát điều trị
Trang 44Acyl CoA synthetase
Acid béo
Acyl CoA
Acyl carnitin
Carnitin acyl transferase
Acyl CoA
Acyl carnitin Carnitin acyl
transferase Acyl CoA
β- oxy hoá
Acyl CoA (ít hơn 2C so với acid béo ban đầu)
Quá trình beta-oxi hóa ở ty thể gan
Ức chế β-oxy hóa ở ty thể àacid béo không được chuyển hoá
àtích luỹ trong tế bào gan gây bệnh gan nhiễm mỡ
Trang 45Viêm gan nhiễm mỡ do thuốc
Gan nhiễm mỡ ?
• Xét nghiệm men gan bình
thường
• Thường không có triệu chứng
• Chẩn đoán bằng siêu âm và
CT scan
Chất gây gan nhiễm mỡ:
Rượu, methotrexat, corticosteroid, minocyclin, tetracyclin, nifedipin, valproic acid, piroxicam, amiodaron, nifedipin, estrogen, didanosin
Trang 46Ethanol Acetaldehyd Acid acetic
Đường CH chính của ethanol ở gan
Cơ chế gây viêm gan nhiễm mỡ của ethanol
Viêm gan nhiễm mỡ do thuốc
Trang 47- Viêm gan nhiễm mỡ do tetracyclin
Tetracycline gây viêm gan nhiễm mỡ các tổn thương đượcthấy là những túi mỡ lớn phân bổ khắp gan
Sự tiến triển bệnh thông qua nồng độ cao tetracyclin khidùng tiêm tĩnh mạch ở liều trên1.5 g/day Tỉ ệ tử vong dobệnh gan nhiễm mỡ của tetracyclin rất cao (70% to 80%),những người sống thì tiến triển thành xơ gan
- Viêm gan nhiễm mỡ do natri valproat
natri valproate cũng gây viêm gan nhiễm mỡ thông quachuyển hoá tạo chất có hoạt tính Cytochrome P450
chuyển valproat thành delta-4-valproic acid, là chất có khả
năng tạo ra tích tụ mỡ ở các vi thể gan
Viêm gan nhiễm mỡ do thuốc
Trang 48– CƠ CHẾ MIỄN DỊCH (Hoạt hoá tế bào T gây độc)
Thuốc liên kết cộng hoá trị với các đại phân tử, Cyp
P-450 hoạt động như là một kháng nguyên, hoạt hoá tếbào T và các cytokin và kích thích đáp ứng miễn dịch
Các thuốc: halothan, sulfonamid, iNH, pirazinamid,ketoconazol, troglytazon
5 Cơ chế gây ADR trên gan
Trang 49IgG
Thuốc- chất mang
Thuốc Chất mang
Tế bào
T-CD4
Trình diện KN với tế bào T
Trang 50Độc tính với gan của halothan
Cơ chế gây độc với gan của halothan
Chuyển hoá của halothan
tạo chất gây độc với gan
Trang 51Độc tính với gan của halothan
Cơ chế gây độc với gan của halothan do phản ứng đặc ứng
Trang 52Độc tính với gan của halothan
Trang 53• Halothan là gây mê hô hấp đã được giới thiệu vào thựchành lâm sàng gây mê vào năm 1956
• Hai dạng biểu hiện ADR trên gan đã được ghi nhận xảy
ra ở bệnh nhân gây mê halothan
- Tăng nồng độ enzym transaminase không triệu chứng ở20% bệnh nhân
- Thứ hai là hoại tử tế bào gan trầm trọng
Hoại tử gan gây tử vong 1/22.000 - 1 /35.000 bệnh
nhân tiếp xúc với halothan
Nguy cơ lớn hơn ở phụ nữ và tăng sự tiếp xúc lặp lại, béo phì và cao tuổi >40
Độc tính với gan của halothan
Trang 54Thuốc tác động đến protein vận chuyển ở màng tiểu quản cóthể làm gián đoạn dòng chảy của mật và ức chế bơm vậnchuyển muối mật à ứ đọng muối mật ở tế bào gan
à tổn thương gan, viêm gan tắc mật, tiêu ống mật
GÂY Ứ MẬT
5 Cơ chế gây ADR trên gan
Trang 55Mô bệnh học ứ mật ở gan
5 Cơ chế gây ADR trên gan
Trang 566 Đánh giá ADR trên gan
• Tiền sử dùng thuốc
• Thời gian bắt đầu những triệu chứng bất thường
• Kết thúc triệu chứng bất thường
• Triệu chứng lâm sàng
• Loại trừ những nguyên nhân khác
• Những test chức năng gan
Không có xét nghiệm đặc hiệu để chẩn đoán bệnh gan
do thuốcà cần phải xác định:
Trang 57• Tổn thương tế bào gan: Thuốc gây mê, điều trị các bệnh xương khớp, chống trầm cảm hydrazin, chống
Dựa vào phân loại theo thể bệnh
6 Đánh giá ADR trên gan
Trang 58Thời điểm khởi phát
Tổn thương gan do thuốc cấp tính: bất thường về triệuchứng và xét nghiệm xảy ra sau vài ngày, vài tuần, vàitháng sau dùng thuốc
- Gần ngay lập tức thường là tổn thương trực tiếp
- Từ vài ngày đến vài tuần: thường qua trung gian miễndịch hoặc nhiễm mỡ
- Sau vài tháng là do chuyển hoá hoặc nhiễm mờ vĩ mô vimô
- Ngoại lệ: Xảy ra sau vài tuần ngừng thuốc: amo/cla,erythromycin, trovafloxacin)
Tổn thương mạn: Từ> 3 tháng
6 Đánh giá ADR trên gan
Trang 59v Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng đặc hiệu:
- Tổn thương gan độc tế bào: dễ bị bầm tím, nước tiểu sẫmmàu, phân nhạt màu thường xuất hiện sau vài ngày đầu bịbệnh Vàng da* báo hiệu cho biết tổn thương gan nặng thờigian đông máu kéo dài, nhiễm acid lactic, giảm albumin máu(gặp pha bán cấp hoặc mạn)
- Ứ mật: vàng da, ngứa (chán ăn, mệt mỏi , khó chịu hay gặptrong ứ mật mạn)
6 Đánh giá ADR trên gan
Triệu chứng không đặc hiệu:
Thường gặp chán ăn, buồn nôn, và nôn hoặc khó chịu ở
bụng…